Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng dịch vụ cho vay khách hàng hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam Chi Nhánh Kỳ Đồng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
3.1.1. Mô hình nghiên cứu
Với các nền tảng lý thuyết liên quan đến CLDV và mở rộng áp dụng cho bối cảnh của CLDV cho vay KHCN tại NHTM, đồng thời dựa vào các khoảng trống được xác định thông qua lược khảo các nghiên cứu liên quan về các nhân tố ảnh hưởng đến CLDV tại các NHTM trong nước và nước ngoài, thì luận văn này sẽ kế thừa và mở rộng từ mô hình gốc của Nguyễn Hoàng Tiến và cộng sự (2021). Nguyên nhân, luận văn lựa chọn mô hình này vì nghiên cứu này được tiến hành khảo sát và thực hiện tại Việt Nam do đó tương đồng về bối cảnh phạm vi về không gian nghiên cứu. Thứ hai, nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Tiến và cộng sự (2021) sử dụng lý thuyết nền tảng của Parasuraman (1985, 1988, 1991) về CLDV và thang đo SERVQUAL để đo lường cho các nhân tố ảnh hưởng đến CLDV, điều này tương đồng với khung lý thuyết mà luận văn này tổng hợp và kế thừa. Tuy nhiên, để các nhân tố đầy đủ trong mô hình nghiên cứu và lấp đầy các khoảng trống nghiên cứu thì luận văn sẽ bổ sung từ các công trình khác. Các nhân tố được mô tả như sau: Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng dịch vụ cho vay khách hàng.
Bảng 3.1: Mô tả các nhân tố đề xuất vào mô hình nghiên cứu
| Nhân tố | Mô tả | Nguồn |
| Sự hữu hình (SHH) | Nhân tố này đề cập đến sự đầu tư cơ sở vật chất, địa điểm tọa lạc và những bố trí về không gian làm việc để khách hàng hoàn thành quy trình nhanh nhất. | Alolayyan và cộng sự (2018); Pakurar và cộng sự (2019); Fida và cộng sự (2020); Slehat (2021); Ananda và cộng sự (2022); Nguyễn Hoàng Tiến và cộng sự (2021); Phan Thanh Tâm và Lê Thu Thủy (2023). |
| Sự đảm bảo (SDB) | Nhân tố này đề cập đến việc nhân viên tư vấn chính xác, các giao dịch được thực hiện chính xác, đặc biệt ngân hàng luôn thực hiện đúng các cam kết của mình. | Alolayyan và cộng sự (2018); Fida và cộng sự (2020); Slehat (2021); Ananda và cộng sự (2022); Phan Thanh Tâm và Lê Thu Thủy (2023). |
| Sự đáp ứng (SDU) | Nhân tố này đề cập đến việc dịch vụ có đầy đủ đa dạng về các tính năng để lựa chọn, khách hàng luôn được giúp đỡ trong những lúc gặp khó khăn. | Alolayyan và cộng sự (2018); Pakurar và cộng sự (2019); Fida và cộng sự (2020); Slehat (2021); Ananda và cộng sự (2022); Nguyễn Hoàng Tiến và cộng sự (2021); Nguyễn Hàn Khanh và Nguyễn Thùy Dung (2022). |
| Sự tin cậy (STC) | Nhân tố này đề cập đến các thông tin liên quan đến giao dịch, lãi suất, các quy trình và chính sách đều được thực hiện như cam kết. | Alolayyan và cộng sự (2018); Pakurar và cộng sự (2019); Fida và cộng sự (2020); Slehat (2021); Ananda và cộng sự (2022); Nguyễn Hoàng Tiến và cộng sự (2021); Nguyễn Hàn Khanh và Nguyễn Thùy Dung (2022). |
| Sự đồng cảm (SDC) | Nhân tố này đề cập đến việc cá nhân được tư vấn phù hợp với cá nhân của mình để sử dụng, các mức lãi suất phù hợp và hiểu được các nhu cầu riêng của khách hàng. | Alolayyan và cộng sự (2018); Pakurar và cộng sự (2019); Fida và cộng sự (2020); Slehat (2021); Ananda và cộng sự (2022); Nguyễn Hoàng Tiến và cộng sự (2021); Phan Thanh Tâm và Lê Thu Thủy (2023). |
| Thời gian giao dịch (TGGD) | Nhân tố này đề cập đến việc khách hàng được giao dịch với ngân hàng thời gian nhanh chóng, được tinh giản và tiết kiệm tối đa sự chờ đợi. |
Moghavvemi và Lee (2018). Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng dịch vụ cho vay khách hàng. |
|
Chi phí vay hợp lý (CPV) |
Nhân tố này đề cập đến lãi suất mà ngân hàng cho vay, thỏa mãn được sự phù hợp, đúng theo thông tin niêm yết và có tính cạnh tranh với các ngân hàng khác. | Moghavvemi và Lee (2018); Pakurar và cộng sự (2019); Nguyễn Hoàng Tiến và cộng sự (2021); Nguyễn Hoàng Tiến và cộng sự (2021); Nguyễn Hàn Khanh và Nguyễn Thùy Dung (2022). |
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Do đó, dựa trên bảng 3.1 thì mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến CLDV cho vay KHCN tại VCB Kỳ Đồng được xây dựng bao gồm các biến độc lập là Sự hữu hình (SHH); Sự đảm bảo (SDB); Sự đáp ứng (SDU); Sự tin cậy (STC); Sự đồng cảm (SDC); Thời gian giao dịch (TGGD); Chi phí vay hợp lý (CPV). Các biến số này được kế thừa từ các nghiên cứu liên quan và hiệu chỉnh cho phù hợp với bối cảnh VCB Kỳ Đồng và dịch vụ cho vay KHCN. Tương ứng với các nhân tố được đề xuất tại bảng 3.1 thì mô hình hồi quy đa biến thể hiện cho các nhân tố ảnh hưởng đến CLDV cho vay KHCN tại VCB Kỳ Đồng được xây dựng như sau: CLDC = + e
Trong đó CLDV là biến phụ thuộc và biểu diễn cho chất lượng dịch vụ cho vay KHCN. Các biến độc lập lần lượt là Sự hữu hình (SHH); Sự đảm bảo (SDB); Sự đáp ứng (SDU); Sự tin cậy (STC); Sự đồng cảm (SDC); Thời gian giao dịch (TGGD); Chi phí vay hợp lý (CPV).
Các hệ số βj biểu diễn cho tham số ước lượng hay hệ số góc, các βj sẽ phản ánh chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố đến CLDV cho vay KHCN. Nếu hệ số này lớn 0 có nghĩa là biến số độc lập ảnh hưởng tích cực đến biến phụ thuộc và ngược lại nếu bé hơn 0 thì ảnh hưởng tiêu cực. Nhưng việc ảnh hưởng của tham số này còn phụ thuộc vào kiểm định mức ý nghĩa thống kê t hoặc P – value tương ứng. Đồng thời, các hệ số βj phản ánh mức độ ảnh hưởng của các biến số độc lập đến biến phụ thuộc. Hệ số e được xem là sai số ngẫu nhiên của mô hình hồi quy, ngoài ra hệ số này được kì vọng tiến gần đến 0.

Nguồn: Đề xuất của tác giả
3.1.2. Giả thuyết nghiên cứu Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng dịch vụ cho vay khách hàng.
3.1.2.1. Sự hữu hình
Alolayyan và cộng sự (2018); Pakurar và cộng sự (2019); Fida và cộng sự (2020); Slehat (2021); Ananda và cộng sự (2022); Nguyễn Hoàng Tiến và cộng sự (2021); Phan Thanh Tâm và Lê Thu Thủy (2023) cho rằng tại ngân hàng có nhiều đơn vị cùng thực hiện cùng một lúc nên việc bố trí riêng biệt các vị trí sẽ tạo ra sự thoải mái để khách hàng giao dịch. Đồng thời, các cơ sở vật chất được đầu tư hiện đại và cập nhật sẽ giúp cho khách hàng dễ dàng trong việc thực hiện quy trình, thủ tục. Ngoài ra, không gian làm việc tại ngân hàng được bày trí thuận tiện để họ đọc hồ sơ hay bàn thảo các vấn đề với nhân viên ngân hàng cũng làm cho khách hàng đánh giá cao dịch vụ được thụ hưởng. Đặc biệt là hoạt động tín dụng thì khách hàng cần phải thường xuyên đến ngân hàng để hoàn thành các thủ tục nên vị trí tọa lạc càng thuận tiện thì họ lại càng ưa chuộng. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:
H1: Sự hữu hình ảnh hưởng tích cực đến CLDV cho vay KHCN tại VCB Kỳ Đồng.
3.1.2.2. Sự đảm bảo
Alolayyan và cộng sự (2018); Fida và cộng sự (2020); Slehat (2021); Ananda và cộng sự (2022); Phan Thanh Tâm và Lê Thu Thủy (2023) cho rằng việc các nhân viên ngân hàng tư vấn các gói sản phẩm dịch vụ chính xác với các thông tin liên quan đến tính năng, mức phí hay các chính sách thực hiện rất quan trọng để khách hàng quyết định sử dụng và so sánh kết quả khi kết thúc. Đồng thời, ngân hàng cần cam kết việc thực hiện các giao dịch cần đáp ứng được thời gian ngắn nhất và chính xác. Đặc biệt với sản phẩm cho vay cần phải đảm bảo các tiêu chí này nếu không thì khách hàng sẽ bị thiệt hại trong công việc riêng và tổn hại tài chính. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:
H2: Sự đảm bảo ảnh hưởng tích cực đến CLDV cho vay KHCN tại VCB Kỳ Đồng.
3.1.2.3. Sự đáp ứng Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng dịch vụ cho vay khách hàng.
Pakurar và cộng sự (2019); Lee và Lee (2020); Prasad và Verma (2022); Prabhu, (2023) cho rằng các dịch vụ tại ngân hàng cần phải có nhiều hình thức hay đa dạng để khách hàng dễ dàng lựa chọn hay có phương án thay thế nếu gặp tình huống bất lợi. Đặc biệt đối với sản phẩm cho vay với KHCN thì họ cần nhiều hình thức để vay phù hợp với thu nhập, thời gian trả nợ hay các mục đích tiêu dùng nhằm cải thiện cuộc sống, nó phải tương ứng với nhiều mức dư nợ và thời hạn trả nợ vay. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:
H3: Sự đáp ứng ảnh hưởng tích cực đến CLDV cho vay KHCN tại VCB Kỳ Đồng.
3.1.2.4. Sự tin cậy
Alolayyan và cộng sự (2018); Pakurar và cộng sự (2019); Fida và cộng sự (2020); Slehat (2021); Ananda và cộng sự (2022); Nguyễn Hoàng Tiến và cộng sự (2021); Nguyễn Hàn Khanh và Nguyễn Thùy Dung (2022) cho rằng khách hàng luôn tập trung vào việc ngân hàng thực hiên các cam kết của mình đối với những thông tin mình đã công bố. Đối với sản phẩm cho vay thì họ sẽ tập trung vào lãi suất, kỳ hạn, quy trình hay chính sách cho vay mà ngân hàng đã giới thiệu. Sau khi trải nghiệm họ sẽ xem xét việc ngân hàng có thực hiện đúng như những gì họ đã đưa ra hay không ? Nếu được thực hiên như cam kết thì họ sẽ đánh giá cao dịch vụ. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:
H4: Sự tin cậy ảnh hưởng tích cực đến CLDV cho vay KHCN tại VCB Kỳ Đồng.
3.1.2.5. Sự đồng cảm
Alolayyan và cộng sự (2018); Pakurar và cộng sự (2019); Fida và cộng sự (2020); Slehat (2021); Ananda và cộng sự (2022); Nguyễn Hoàng Tiến và cộng sự (2021); Phan Thanh Tâm và Lê Thu Thủy (2023) cho rằng khách hàng luôn mong muốn được nhận sự tư vấn hay hướng dẫn các sản phẩm phù hợp với nhu cầu cá nhân, hay khắc phục các khó khăn của mình thay vì những sản phẩm chỉ có lợi cho ngân hàng. Đối với sản phẩm cho vay đối với KHCN thì tập trung chủ yếu vào nhu cầu sắm sửa tài sản cho cá nhân hay cải thiện cuộc sống, giáo dục hoặc bổ sung vốn lưu động để kinh doanh. Nên nhân viên ngân hàng cần phải hướng khách hàng đến các sản phẩm thuận tiện cho điều kiện cá nhân, năng lực trả nợ và cảm nhận của khách hàng. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất: Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng dịch vụ cho vay khách hàng.
H5: Sự đồng cảm ảnh hưởng tích cực đến CLDV cho vay KHCN tại VCB Kỳ Đồng.
3.1.2.6. Thời gian giao dịch
Moghavvemi và Lee (2018) cho rằng khi giao dịch tại ngân hàng các khách hàng luôn kỳ vọng được phục vụ với khoảng thời gian ngắn, nhanh chóng để đạt được các mục đích riêng của mình. Đối sánh với dịch vụ cho vay thì khách hàng cần vốn vay để giải quyết các nhu cầu công việc riêng của mình, trong khi đó các ngân hàng phải thực hiện các thủ tục đúng trình tự, quy trình. Do đó, việc khách hàng mong muốn và ngân hàng sắp xếp công việc cần được tinh giản và kết thúc nhanh chóng nhất. Nếu thời gian giao dịch ngắn kịp thời cho khách hàng sẽ nhận được sự ủng hộ rất cao từ họ. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:
H6: Thời gian giao dịch ảnh hưởng tích cực đến CLDV cho vay KHCN tại VCB Kỳ Đồng.
3.1.2.7. Chi phí vay hợp lý
Moghavvemi và Lee (2018); Pakurar và cộng sự (2019); Nguyễn Hoàng Tiến và cộng sự (2021); Nguyễn Hoàng Tiến và cộng sự (2021); Nguyễn Hàn Khanh và Nguyễn Thùy Dung (2022) chỉ ra rằng khi sử dụng dịch vụ tại các ngân hàng thì khách hàng luôn chấp nhận một mức phí được biết trước. Tuy nhiên, sau khi sử dụng họ sẽ xem xét những thứ được hưởng từ dịch vụ đó và việc được phục vụ có thật sự xứng đáng với mức phí họ bỏ ra hay không ? Đặc biệt mức cạnh tranh của chi phí này so với các ngân hàng, khách hàng thường hình thành suy nghĩ nếu với mức chi phí này thì có thể được hưởng dịch vụ tại đơn vị khác ra sao ? Do đó nếu mức phí này thỏa mãn được họ thì họ sẽ đánh giá cao về dịch vụ. Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:
H7: Chi phí vay hợp lý ảnh hưởng tích cực đến CLDV cho vay KHCN tại VCB Kỳ Đồng.
3.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng dịch vụ cho vay khách hàng.
Để hoàn thành các mục tiêu cũng như trả lời được các câu hỏi nghiên cứu thì phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng sẽ được tiến hành cho luận văn này. Trong đó quy trình nghiên cứu sẽ được thiết kế theo sơ đồ cụ thể dưới đây:

Nguồn: Tổng hợp của tác giả
Tương ứng với các bước của quy trình nghiên cứu thì nghiên cứu định tính và định lượng sẽ được thực hiện như sau:
3.2.1. Nghiên cứu định tính Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng dịch vụ cho vay khách hàng.
3.2.1.1. Mục đích và quy trình nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua việc thảo luận nhóm với các chuyên gia là các quản lý và các nhân viên làm việc tại bộ phận tín dụng của VCB Kỳ Đồng nhằm thống nhất mô hình, giải thuyết nghiên cứu phù hợp với bối cảnh của các NHTM Việt Nam. Đồng thời, kế thừa thang đo đo lường cho các biến số trong mô hình từ các nghiên cứu trước đây, sau đó thảo luận nhóm để hiệu chỉnh thang đo này cho phù hợp với hoàn cảnh của VCB Kỳ Đồng, cụ thể là sản phẩm cho vay KHCN . Trong đó các bước thực hiện như sau:
- Bước 1: Xác định mục tiêu nghiên cứu.
- Bước 2: Thông qua tổng hợp cơ sở lý thuyết, lược khảo các nghiên cứu liên quan để xác định các khoảng trống để đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Đồng thời, kế thừa các thang đo từ công trình trước đây và thiết lập thang đo nháp.
- Bước 3: Thông qua thảo luận với các quản lý và các nhân viên làm việc tại bộ phận tín dụng của VCB Kỳ Đồng có thâm niên.
- Bước 4: Điều chỉnh các thang đo cho phù hợp với bối cảnh tại VCB Kỳ Đồng và phù hợp với dịch vụ cho vay tiêu dùng.
- Bước 5: Từ việc hiệu chỉnh các thang đo phù hợp thì bảng câu hỏi chính thức được hay thang đo đo lường chính thức được thiết lập. Tạo cơ sở cho nghiên cứu định lượng được tiến hành.
3.2.1.2. Thang đo định tính đo lường cho các biến số trong mô hình nghiên cứu
Sau quá trình thu thập ý kiến của các chuyên gia để thống nhất về các nhân tố trong mô hình nghiên cứu, đồng thời, xây dựng các quan sát để đo lường cho các nhân tố đó phù hợp với VCB Kỳ Đồng. Để đo lường các biến quan sát, tác giả sử dụng thang đo Likert.
- Thang đo đo lường cho Sự hữu hình Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng dịch vụ cho vay khách hàng.
Đối với sự hữu hình thì này luận văn sẽ kế thừa từ thang đo của các nghiên cứu đó là Fida và cộng sự (2020); Ananda và cộng sự (2022) và hiệu chỉnh cho phù hợp với bối cảnh của VCB Kỳ Đồng. Nội dung các thang đo chủ yếu tập trung đề cập đến sự đầu tư cơ sở vật chất, địa điểm tọa lạc và những bố trí về không gian làm việc để khách hàng hoàn thành quy trình nhanh nhất.
Bảng 3.2: Thang đo cho Sự hữu hình
| STT | Phát biểu | Mã hóa |
| 1 | VCB Kỳ Đồng được trang bị cơ sở vật chất tốt, tòa nhà rộng rãi, sắp xếp hợp lý. | SHH1 |
| 2 | VCB Kỳ Đồng cung cấp đầy đủ như sao kê, phiếu gửi, chuyển tiền và thẻ ngân hàng. | SHH2 |
| 3 | VCB Kỳ Đồng có sảnh và khu vụ chờ tiện nghi, đầy đủ cho khách hàng. | SHH3 |
| 4 | VCB Kỳ Đồng có không gian vệ sinh, các biển chỉ dẫn để khách hàng dễ dàng thực hiện giao dịch. | SHH4 |
| 5 | VCB Kỳ Đồng có đủ chỗ đậu xe cho khách hàng. | SHH5 |
Nguồn: Fida và cộng sự (2020); Ananda và cộng sự (2022)
- Thang đo đo lường cho Sự đảm bảo
Đối với sự đảm bảo thì này luận văn sẽ kế thừa từ thang đo của các nghiên cứu đó là Ananda và cộng sự (2022); Phan Thanh Tâm và Lê Thu Thủy (2023) và hiệu chỉnh cho phù hợp với bối cảnh của vcb Kỳ Đồng. Nội dung các thang đo chủ yếu tập đến việc nhân viên tư vấn chính xác, các giao dịch được thực hiện chính xác, đặc biệt ngân hàng luôn thực hiện đúng các cam kết của mình.
Bảng 3.3: Thang đo cho Sự đảm bảo
| STT | Phát biểu | Mã hóa |
| 1 | VCB Kỳ Đồng cung cấp dịch vụ như đã cam kết với khách hàng. | SDB1 |
| 2 | VCB Kỳ Đồng cung cấp dịch vụ chính xác khách hàng. | SDB2 |
| 3 | VCB Kỳ Đồng tôn trọng các cam kết của mình. | SDB3 |
| 4 | VCB Kỳ Đồng đảm bảo quyền lợi cho khách hàng khi có rủi ro xảy ra. | SDB4 |
Nguồn: Ananda và cộng sự (2022); Phan Thanh Tâm và Lê Thu Thủy (2023)
- Thang đo đo lường cho Sự đáp ứng Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng dịch vụ cho vay khách hàng.
Đối với sự đáp ứng thì này luận văn sẽ kế thừa từ thang đo của nghiên cứu đó là Fida và cộng sự (2020); Ananda và cộng sự (2022) và hiệu chỉnh cho phù hợp với bối cảnh của VCB Kỳ Đồng. Nội dung các thang đo chủ yếu tập trung đến việc dịch vụ có đầy đủ đa dạng về các tính năng để lựa chọn, khách hàng luôn được giúp đỡ trong những lúc gặp khó khăn..
Bảng 3.4: Thang đo cho Sự đáp ứng
| STT | Phát biểu | Mã hóa |
| 1 | VCB Kỳ Đồng cung cấp đầy đủ các sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng. | SDU1 |
| 2 | VCB Kỳ Đồng phản hồi nhanh các khiếu nại của khách hàng. | SDU2 |
| 3 | VCB Kỳ Đồng cung cấp kịp thời các sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng. | SDU3 |
| 4 | Nhân viên tại VCB Kỳ Đồng cung cấp dịch vụ nhanh chóng kể cả trong lúc cao điểm. | SDU4 |
| 5 | VCB Kỳ Đồng có thể giải quyết thắc mắc của khách hàng ngay cả sau giờ làm việc thông qua trung tâm cuộc gọi. | SDU5 |
Nguồn: Fida và cộng sự (2020); Ananda và cộng sự (2022)
- Thang đo đo lường cho Sự tin cậy
Đối với sự tin cậy thì này luận văn sẽ kế thừa từ thang đo của nghiên cứu đó là Fida và cộng sự (2020); Ananda và cộng sự (2022) và hiệu chỉnh cho phù hợp với bối cảnh của VCB Kỳ Đồng. Nội dung các thang đo chủ yếu là các thông tin liên quan đến giao dịch, lãi suất, các quy trình và chính sách đều được thực hiện như cam kết..
Bảng 3.5: Thang đo cho Sự tin cậy Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng dịch vụ cho vay khách hàng.
| STT | Phát biểu | Mã hóa |
| 1 | Nhân viên VCB Kỳ Đồng cung cấp dịch vụ nhanh chóng đúng cam kết. | STC1 |
| 2 | VCB Kỳ Đồng duy trì cập nhật các hồ sơ vay của khách hàng không sai sót. | STC2 |
| 3 | VCB Kỳ Đồng cung cấp dịch vụ cho vay chính xác với các đối tượng. | STC3 |
| 4 | VCB Kỳ Đồng được bảo mật vật lý thông qua các công cụ giám sát như camera, máy ảnh,… | STC4 |
| 5 | VCB Kỳ Đồng đảm bảo các giao dịch và hồ sơ vay của khách hàng được lưu trữ một cách chính xác, bảo mật. | STC5 |
Nguồn: Fida và cộng sự (2020); Ananda và cộng sự (2022)
- Thang đo đo lường cho Sự đồng cảm
Đối với sự đồng cảm thì này luận văn sẽ kế thừa từ thang đo của nghiên cứu đó là Fida và cộng sự (2020); Ananda và cộng sự (2022) và hiệu chỉnh cho phù hợp với bối cảnh của VCB Kỳ Đồng. Nội dung các thang đo chủ yếu về việc cá nhân được tư vấn phù hợp với cá nhân của mình để sử dụng, các mức lãi suất phù hợp và hiểu được các nhu cầu riêng của khách hàng.
Bảng 3.6: Thang đo cho Sự đồng cảm
| STT | Phát biểu | Mã hóa |
| 1 | Nhân viên VCB Kỳ Đồng luôn đặt lợi ích tốt nhất của khách hàng vay lên hàng đầu. | SDC1 |
| 2 | Nhân viên VCB Kỳ Đồng luôn thấu hiểu nhu cầu của khách hàng vay. | SDC2 |
| 3 | Nhân viên VCB Kỳ Đồng luôn quan tâm đến từng khách hàng vay. | SDC3 |
| 4 | Bộ phận chăm sóc khách hàng luôn hoạt động giờ giấc để đạt được mọi nhu cầu của khách hàng vay. | SDC4 |
Nguồn: Fida và cộng sự (2020); Ananda và cộng sự (2022)
- Thang đo đo lường Thời gian giao dịch
Đối với trách nhiệm xã hội thì này luận văn sẽ kế thừa từ thang đo của nghiên cứu đó là Moghavvemi và Lee (2018) và hiệu chỉnh cho phù hợp với bối cảnh của VCB Kỳ Đồng. Nội dung các thang đo chủ yếu về việc khách hàng được giao dịch với ngân hàng thời gian nhanh chóng, được tinh giản và tiết kiệm tối đa sự chờ đợi.
Bảng 3.7: Thang đo cho Thời gian giao dịch Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng dịch vụ cho vay khách hàng.
| STT | Phát biểu | Mã hóa |
| 1 | Khách hàng tiếp cận thủ tục dễ hiểu, nhanh chóng. | TGGD1 |
| 2 | Hồ sơ thủ tục và quy trình được ngân hàng tiến hành nhanh chóng. | TGGD2 |
| 3 | Thời gian giải quyết các thắc mắc hay rủi ro cho khách hàng kịp thời. | TGGD3 |
| 4 | Ngân hàng luôn đảm bảo thực hiện quy trình đúng hạn hoặc sớm hơn. | TGGD4 |
Nguồn: Moghavvemi và Lee (2018)
- Thang đo đo lường Chi phí vay hợp lý
Đối với chi phí vay hợp lý tại các kênh truyền thông xã hội thì này luận văn sẽ kế thừa từ thang đo của nghiên cứu đó là Moghavvemi và Lee (2018) và hiệu chỉnh cho phù hợp với bối cảnh của VCB Kỳ Đồng. Nội dung các thang đo chủ yếu về lãi suất mà ngân hàng cho vay, thỏa mãn được sự phù hợp, đúng theo thông tin niêm yết và có tính cạnh tranh với các ngân hàng khác.
Bảng 3.8: Thang đo cho Chi phí vay hợp lý
| STT |
Phát biểu |
Mã hóa |
| 1 | Lãi suất ngân hàng cho vay thấp. | CPV1 |
| 2 | Chương trình ưu đãi lãi suất vay luôn được áp dụng. | CPV2 |
| 3 | Ngân hàng thiết kế nhiều sản phẩm với các mức lãi suất khác nhau. | CPV3 |
| 4 | Lãi suất vay có sự cạnh tranh so với các ngân hàng khác. | CPV4 |
Nguồn: Moghavvemi và Lee (2018)
3.2.2. Nghiên cứu định lượng Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng dịch vụ cho vay khách hàng.
3.2.2.1. Mục đích và quy trình thực hiện nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được thực hiện sau nghiên cứu định tính, thông qua dữ liệu sơ cấp khảo sát khách hàng và xử lý qua phần mềm thống kê SPSS 27.0 và mục đích của nghiên cứu này nhằm đo lường sự ảnh hưởng của các nhân tố Sự hữu hình (SHH); Sự đảm bảo (SDB); Sự đáp ứng (SDU); Sự tin cậy (STC); Sự đồng cảm (SDC); Thời gian giao dịch (TGGD); Chi phí vay hợp lý (CPV) đến CLDV cho vay KHCN (CLDV). Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Nghiên cứu định lượng được tiến hành thông qua bảng câu hỏi chính thức được gửi đến các KHCN vay vốn tại VCB Kỳ Đồng, sau đó được xử lý thông qua phần mềm thống kê SPSS 27.0
Bước 2: Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha của biến số và thang đo đo lường cho các biến số đó. Nếu chưa đạt độ tin cậy thì phải quay lại bước đầu để xem xét số liệu hoặc khảo sát thêm. Nếu đã đạt độ tin cậy thì tiếp đến bước thứ ba.
Bước 3: Kiểm định nhân tố khám phá EFA để đo lường sự hội tụ của các quan sát để chọn ra nhân tố đại diện của các biến độc lập và biến phụ thuộc.
Bước 4: Hiệu chỉnh thang đo lần cuối cùng cho phù hợp với ma trận xoay nhân tố.
Bước 5: Tiến hành sử dụng các nhân tố đại diện để hồi quy đa biến, đồng thời kiểm định các khuyết tật và khắc phục nếu có.
Bước 6: Dựa trên kết quả hồi quy cuối cùng để báo cáo, kiểm định giả thuyết nghiên cứu và thảo luận kết quả đó.
3.2.2.2. Phương pháp chọn mẫu và khảo sát
Phương pháp chọn mẫu: Mẫu tại nghiên cứu được chọn theo phương pháp thuận tiện, trong đó số mẫu tối thiểu được ước tính là gấp 5 lần số câu hỏi tại bảng hỏi chính thức (Nguyễn Đình Thọ, 2013), đó là 5*33 = 165 quan sát. Do đó, tác giả dự kiến khảo sát 400 KHCN là đảm bảo số mẫu tối thiểu.
Phương pháp khảo sát: Tác giả tiến hành khảo sát các KHCN vay vốn tại VCB Kỳ Đồng thông qua hình thức trực tuyến, bằng cách gửi bảng hỏi chính thức theo google form đến NTD từ 02/2024 đến 04/2024. Số bảng hỏi gửi đi và thu về là 300 tuy nhiên gàn lọc thì có 8 bảng hỏi không phù hợp, do các khách hàng đánh một phương án hay bỏ trống nhiều. Nên mẫu chính thức là 292 mẫu.
3.2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng dịch vụ cho vay khách hàng.
Đề tài đã sử dụng phần mềm thống kê SPSS 27.0 để phân tích dữ liệu. Các phương pháp cụ thể như sau:
Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha: Để đánh giá mức độ tin cậy như theo Hair và cộng sự (2010) và Kline (2005) cho rằng hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,7 đến 0,8 thì được xem là phù hợp và sử dụng được. Nhưng Nunally (1978) thì lại cho rằng hệ số này lớn hơn 0,6 là chấp nhận được vì trong các trường hợp các khái niệm đang nghiên cứu có thể mới mẻ hoặc đối với người khảo sát là mới, nên từ 0,6 trở lên là thuận lợi.
Kiểm định nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định này được thực hiện nhằm tóm tắt hay xem xét sự hội tụ của các quan sát vào các nhân tố nhất định đo lường các khía cạnh khác nhau của các khái niệm nghiên cứu. Trong đó, kiểm định EFA tập trung vào các hệ số đó là:
- Tiêu chuẩn Bartlett với hệ số KMO: Hệ số này đạt được độ tin cậy khi nằm trong đoạn giá trị [0,5 – 1] và hệ số Sig. thấp hơn 0,5. Trong trường hợp hệ số KMO thấp hơn 0,5 thì khả năng phân tích nhân tố không phù hợp với dữ liệu đang nghiên cứu.
- Tiêu chuẩn rút trích nhân tố: Theo Anderson và Gerbing (1988) thì các nhân tố có hệ số Eigenvalue thấp hơn 1 thì không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn biến gốc (biến tiềm ẩn trong các thang đo trước khi kiểm định nhân tố khám phá EFA). Do đó, các nhân tố có khả năng rút trích lại khi hệ số Eigenvalue từ 1 trở lên và hệ số tổng phương sai trích từ 50% trở lên.
Tiêu chuẩn hệ số tải nhân tố (Factor Loading): Theo Hair và cộng sự (2010) thì hệ số tải nhân tố này lớn hơn 0,3 là mức tiêu chuẩn tối thiểu, nếu lớn hơn 0,4 được xem là quan trọng, lớn hơn 0,5 được xem là có ý nghĩa với thực tiễn.
Phân tích hồi quy đa biến: Sau khi tìm ra các nhân tố khám phá thì các biến này được hồi quy nhằm phản ánh các nhân tố ảnh hưởng đến CLDV cho vay KHCN tại VCB Kỳ Đồng được xây dựng như sau: CLDC = 𝜷𝟎 + 𝜷𝟏 × 𝑺𝑯𝑯 + 𝜷𝟐 × 𝑺𝑫𝑩 ++ e
Trong đó CLDV là biến phụ thuộc và biểu diễn cho chất lượng dịch vụ cho vay KHCN. Các biến độc lập lần lượt là Sự hữu hình (SHH); Sự đảm bảo (SDB); Sự đáp ứng (SDU); Sự tin cậy (STC); Sự đồng cảm (SDC); Thời gian giao dịch (TGGD); Chi phí vay hợp lý (CPV). Từ mô hình hồi quy thì các kiểm định sau được thực hiện:
- Sự phù hợp của mô hình hồi quy: Thông qua kết quả của hệ số Sig. với kiểm định F, nếu thấp hơn 5% thì mô hình phù hợp với tổng thể. Mặt khác, còn sử dụng hệ số xác định R2 của mô hình để nhận xét, với điều kiện R2 từ 50% trở lên thì mức độ phù hợp cao. Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng dịch vụ cho vay khách hàng.
- Kiểm định hiện tượng tự tương quan: Kiểm định này nhằm xác định các biến số có sự tương quan giữa các thành phần của chuỗi quan sát theo phạm trù thời gian. Để kiểm định hiện tượng này thì dựa trên hệ số Durbin – Watson (d) nằm trong giá trị (1;3) thì không xuất hiện hiện tượng này.
- Kiểm định đa cộng tuyến: Kiểm định này nhằm xác định các biến số trong mô hình không có sự tương quan từng cặp với nhau và tác động độc lập riêng rẻ đến biến phụ thuộc. Để xác định kết quả của kiểm định này sử dụng hệ số phóng đại phương sai VIF, với ràng buộc hệ số này với mỗi biến số thấp hơn 10.
- Kiểm định phương sai thay đổi: Kiểm định này nhằm xác định không phát sinh phần dư hay sai số của phương trình hồi quy được ước lượng từ kết quả quan sát mẫu giữa các biến số độc lập và phụ thuộc. Để xác định hiện tượng này thì sử dụng biểu đồ Scatter Plot với mật độ hội tụ nằm tử (-2,5 – 2,5) thì không xảy ra hiện tượng này.
- Kiểm định hệ số hồi quy: Kiểm định này nhằm xác định xem hệ số góc của mỗi biến số độc lập trong mô hình hồi quy có ý nghĩa thống kê ảnh hưởng đến biến phụ thuộc hay không ? Đồng thời dựa trên dấu của hệ số này xác định được chiều ảnh hưởng của các biến số độc lập đến phụ thuộc là thuận hay nghịch chiều. Để kiểm định hệ số này thì thực hiện hiện kiểm định t thông qua hệ số Sig. thấp hơn 5% thì có nghĩa thống kê ảnh hưởng, nhằm kết luận giả thuyết thống kê.
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Chương này trình bày về mô hình và giả thuyết nghiên cứu đề xuất cho bối cảnh dịch vụ cho vay KHCN tại VCB Kỳ Đồng. Đồng thời, chương 3 trình bày về quy trình nghiên cứu bao gồm nghiên cứu định tính và định lượng. Với nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua việc tổng hợp lý thuyết, đề xuất nghiên cứu và thảo luận chuyên gia để thống nhất mô hình và thang đo định tính. Nghiên cứu định lượng trình bày cách thức dùng số liệu hồi quy mẫu để kết luận kết quả nghiên cứu thông qua hàng loạt các kiểm định tương ứng. Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng dịch vụ cho vay khách hàng.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến dịch vụ cho vay khách hàng

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
