Luận văn: Thực trạng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng quản lí hoạt động vận dụng các phương pháp dạy học tích cực ở một số trường Tiểu học quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu

2.1.1. Khái quát về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh

Quận Bình Tân, TP.HCM là quận ven của TP.HCM được thành lập theo nghị định 130/2009/NĐ-CP ngày 05/11/2009 của Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Với vị trí ở cửa ngõ phía Tây của TP.HCM, tiếp nối với Đồng bằng sông Cửu Long theo tuyến Quốc lộ 1A.

Quận có diện tích 5.188,02 ha, với dân số là 781.375 nhân khẩu. Phía đông quận Bình Tân giáp với các quận 6,8 và Tân Phú; Phía tây giáp huyện Bình Chánh; Nam giáp quận 8; Phía bắc giáp quận 12 và huyện Hóc Môn. Với vị trí địa lí trên, quận được chia làm 10 phường: An Lạc; Bình Trị Đông; Bình Trị Đông B; Bình Hưng Hòa A; Tân Tạo; An Lạc A; Bình Trị Đông A; Bình Hưng Hòa; Bình Hưng Hòa B; Tân Tạo A.

Theo báo cáo của Ủy ban Nhân dân quận Bình Tân (2025) về kinh tế có tổng giá trị sản xuất 6 tháng đầu năm 2025 đạt 33.559 tỷ đồng, đạt 5,46% so với kế hoạch năm. Trật tự an ninh xã hội được giữ vững. Với đặc thù là một khu công nghiệp đang phát triển, quận Bình Tân có số lượng lớn dân nhập cư đến làm việc dẫn đến áp lực số lượng học sinh tại các trường ngày càng tăng. Do vậy, quận không ngừng có những chủ trương và chính sách đầu tư cơ sở vật chất trường học.

2.1.2 Về tình hình giáo dục tiểu học trên địa bàn quận Bình Tân Luận văn: Thực trạng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực.

Tình hình trường, lớp quận Bình Tân trong năm học 2024-2025 theo báo cáo Tổng kết công tác giáo dục tiểu học số 1227/BC-GDĐT ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Phòng GD&ĐT như sau:

Tổng số trường là 25 trường (CL:22; NCL 3). Trường đạt chuẩn Quốc gia, tiên Trường : tiến hội nhập: 01 (An Lạc 3). Trường cận chuẩn 03 (TH Kim Đồng, Lạc Hồng, Tân Tạo A). Dựa vào vị trị địa lí các trường được chia thành 4 cụm. Cụm 1 gồm: An Lạc 1; An Lạc 3; Lê Công Phép; Bình Trị 2; Bình Trị Đông; Ngôi Sao Nhỏ. Cụm 2 gồm các đơn vị: Bình Tân; Tân Tạo; Tân Tạo A; Lê Quý Đôn; Bình Trị 1; Bình Trị Đông.

Cụm 3 gồm: Lạc Hồng; Phù Đổng; Bình Long; Bình Thuận; Lê Trọng Tấn, Bình Hưng Hòa, Chu Văn An. Cụm 4 gồm: Kim Đồng; Ngô Quyền; Trần Văn Ơn; Bình Hưng Hòa 1; Trí Tuệ Việt.

  • Lớp – Học sinh:

Năm học 2024-2025, cấp tiểu học có 1225 lớp với tổng số học sinh là 51.441 em.

  • Nhân sự :

Tổng số giáo viên: 1546, tăng 122 giáo viên so với năm học trước. Trong đó, số giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn 1472, tỉ lệ 95,2% (ĐH và trên ĐH: 1103, tỉ lệ: 71,3%; Cao đẳng: 369, tỉ lệ: 23,9%; Trung cấp: 74, tỉ lệ: 4,8%. Tỷ lệ giáo viên/lớp: 1,26%.

Cán bộ quản lí tổng số là 71 Cán bộ quản lí. Trong đó, trình độ Thạc sĩ: 12, tỉ lệ: 16,9%; Đại học: 58; tỉ lệ: 81,6%; Cao đẳng: 1 tỉ lệ: 1,5%.

  • Về chất lượng giáo dục tiểu học: Luận văn: Thực trạng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực.

Kết quả chất lượng NH 2024 – 2025: Tỉ lệ hoàn thành chương trình lớp học là 99,3%; có trên 99,9% học sinh được đánh giá đạt các tiêu chí về phẩm chất và năng lực, số học sinh được khen thưởng là 67%. (so với năm trước là 65,9%)

Phòng giáo dục và Đào tạo quận Bình Tân triển khai các chuyên đề, hướng dẫn chuyên môn. Các trường tích cực thực hiện. Đẩy mạnh đổi mới Phương pháp dạy học, tăng cường sử dụng Phương pháp dạy học tích cực. Các phương pháp và kĩ thuật : dạy học theo nhóm, kĩ thuật khăn phủ bàn, kỹ thuật mảnh ghép…được giáo viên sử dụng. Đặc biệt một số trường còn vận dụng dạy học theo định hướng dạy học STEM, mô hình trường học mới, Phương pháp dạy học Mĩ thuật mới, Phương pháp dạy học Âm nhạc hiện đại … .Vận dụng trong các tiết học một cách phù hợp, linh hoạt giúp mang lại hiệu quả phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.

  • Về công tác quản lí giáo dục tiểu học
  • Các trường thực hiện tốt các quy định về công tác quản lí, có kế hoạch, có quyết định phân cấp quản lí và thực hiện tốt quy chế công khai.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và dạy học.
  • 100% các trường đẩy mạnh quy chế dân chủ.

2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng tại một số trường tiểu học công lập quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh

2.2.1. Đối tượng và địa bàn nghiên cứu

Giới hạn đề tài chỉ tập trung vào các trường công lập trên địa bàn quận Bình Tân. Để tiến hành nghiên cứu sâu đề tài, tác giả đã tiến hành làm phiếu khảo sát. Phiếu khảo sát chia làm hai đối tượng. Thứ nhất là Cán bộ quản lí, đối tượng thứ hai là giáo viên. Chia theo cấp quản lí gồm có Ban giám hiệu, tổ trưởng/tổ phó chuyên môn và giáo viên. Thời gian nghiên cứu và khảo sát từ 28/4/2025 đến 01/12/2025. Hình thức khảo sát trực tuyến qua mạng. Tác giả tiến hành khảo sát tập trung các trường thuộc các cụm trực thuộc PGD&ĐT quận Bình Tân như sau: Cụm 1 gồm trường Lê Công Phép; Cụm 2 gồm trường Lê Quý Đôn, Tân Tạo; Cụm 3 gồm Phù Đổng; Cụm 4 gồm Trần Văn Ơn và Kim Đồng. Việc lựa chọn các trường khảo sát được chia theo cụm. Trong mỗi cụm tiến hành chọn ngẫu nhiên các trường tham gia khảo sát. Tác giả sử dụng công cụ khảo sát trên ứng dụng của Google form. Tổng số phiếu thu về 224 phiếu gồm 15 phiếu thuộc nhóm một và 209 phiếu thuộc nhóm hai.

Tổng hợp thông tin các nhóm đối tượng thu về như sau: Bảng 2.1. Thông kế số lượng đối tượng khảo sát

2.2.2. Mục tiêu khảo sát nghiên cứu

Mục tiêu khảo sát nhằm tìm hiểu tác động công tác quản lí hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực tại các trường tiểu học CL trên địa bàn quận với các chức năng sau:

  • Lập kế hoạch hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực
  • Tổ chức hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực
  • Chỉ đạo hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực
  • Kiểm tra hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực

2.2.3. Nội dung khảo sát nghiên cứu Luận văn: Thực trạng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực.

Nội dung khảo sát nghiên cứu cho đội ngũ Cán bộ quản lí và giáo viên gồm hai phần. Phần một có một câu hỏi liên quan đến: Mục tiêu hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực; nội dung hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực; hình thức hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực; kiểm tra, đánh giá hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực; điều kiện hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực.

Phần hai có ba câu hỏi. Câu một về đánh giá nhận thức về tầm quan trọng của quản lí hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực. Câu hai về đánh giá việc thực hiện các chức năng quản lí hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực. Phần này gồm các nội dung về các chức năng sau: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra. Câu ba ở phần này thì đánh giá các yếu tố ảnh hưởng hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực ở các trường tiểu học trong địa bàn khảo sát.

2.2.4. Phương pháp khảo sát nghiên cứu

Tác giả tiến hành khảo sát thực tiễn bằng các bước thông qua phiếu khảo sát, phỏng vấn, quan sát và thống kê toán học sau:

Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi

  • Bước 1: Tác giả xây dựng hệ thống các câu hỏi về hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực và quản lí hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực được đánh giá qua thang đo. Bảng hỏi cho Cán bộ quản lí và giáo viên. (Phụ lục 1)
  • Bước 2: Tiến hành lựa chọn ngẫu nhiên một số đối tượng khảo sát thử. Sau đó điều chỉnh bảng hỏi nếu có sai sót.
  • Bước 3: Tiến hành chọn ngẫu nhiên các trường ở mỗi cụm trong địa bàn quận Bình Tân. Sau đó tiến hành gửi đường dẫn khảo sát qua mạng đến các đối tượng. Luận văn: Thực trạng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực.
  • Bước 4: Thu thập số liệu, đối chiếu và so sánh. Liên hệ với các đối tượng liên quan để làm rõ hơn về đề tài. Chuẩn bị lựa chọn phỏng vấn sâu.

Phương pháp phỏng vấn

  • Bước 1: Xây dựng các câu hỏi mở. Nội dung câu hỏi xác định rõ mục tiêu. (Phụ lục 2)
  • Bước 2: Chọn thử các câu hỏi phỏng vấn với một số bạn bè. Tiến hành điều chỉnh nếu chưa phù hợp.
  • Bước 3: Xác định đối tượng phỏng vấn và sắp xếp buổi phỏng vấn.

Phương pháp quan sát

  • Phương pháp quan sát nhằm làm rõ những nội dung khác biết. Tác giả căn cứ những dữ liệu thực tế từ kế hoạch năm học của trường, kế hoạch chuyên môn, sổ họp chuyên môn, sổ dự giờ, v.v.

Phương pháp thống kế toán học

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê toán học, xử lí và thu thập dữ liệu. Tác giả sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 16.0 để xử lí dữ liệu khảo sát. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả tiến hành phân tích và đưa các kết luận. Từ đó tác giả đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao công tác quản lí hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực trên địa bàn quận Bình Tân.

Bên cạnh đó, tác giả sử dụng thống kê mô tả: tần số, điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), so sánh trị trung bình giữa các nhóm đối tượng Cán bộ quản lí và giáo viên bằng phép kiểm định Independent-samples T-test. ĐLC càng nhỏ cho thấy câu trả lời của các đối tượng có sự chênh lệch không nhiều.

Tác giả đề tài sử dụng thang đo 5 mức là từ 1 đến 5 với điểm trung bình tương ứng sau đây:

  • Bảng 2.2. Quy ước điểm trung bình cho các thang đo

Tác giả sử dụng kết quả kiểm định các biến quan sát để kiểm định độ tin cậy của các thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha. Qua đó loại bỏ các biến rác làm sai lệch kết quả phân tích. Dẫn theo tài liệu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2011) thì mức giá trị của 0,8 ≤ Cronbach’s Alpha <1 thì thang đo lượng là tốt, từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng được. Sau đây tác giả tổng hợp kết quả kiểm định các biến quan sát được: Luận văn: Thực trạng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực.

  • Bảng 2.3. Kết quả kiểm định độ tin cậy của các biến

Như vậy, quả kết quả kiểm định độ tin cậy bảng 2.3 ta nhận thấy rằng: Hệ số Cronbach’s Alpha đều lớn hơn 0,8 nghĩa là thang đo có độ tin cậy tốt; dẫn theo tài liệu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2011) với các Alpha nếu như loại bỏ bớt 1 mục hỏi nào đó đều nhỏ hơn giá trị Cronbach’s Alpha thì không nên loại bỏ mục hỏi nào.

Thực hiện phỏng vấn và mã hóa số liệu theo thứ tự: Cán bộ quản lí1, Cán bộ quản lí2, Cán bộ quản lí3, giáo viên1, giáo viên2, giáo viên3. Thực hiện quan sát và mã hóa sản phẩm các trường theo thứ tự sau: TH1, TH2, TH3.

2.3. Thực trạng hoạt động vận dụng các phương pháp dạy học cực tại một số trường tiểu học công lập quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh

2.3.1. Thực trạng về mục tiêu hoạt động vận dụng các phương pháp dạy học tích cực

Mục tiêu hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực đáp ứng nhu cầu mục tiêu giáo dục chung. Các trường tiểu học trên địa bàn quận Bình Tân xây dựng mục tiêu hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực gắn với nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới Phương pháp dạy học tích cực hóa học tập học sinh và hình thành thói quen thực hành vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực của giáo viên.

Kết quả khảo sát cho mục tiêu gồm Cán bộ quản lí và giáo viên được thể hiện ở bảng 2.4 sau:

  • Bảng 2.4. Số liệu đánh giá việc thực hiện mục tiêu hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực

Việc thực kết quả kiểm định Independent-samples T-test so sánh giá trị trung bình của hai biến độc lập Cán bộ quản lí và giáo viên cho thấy kết quả trả lời giá trị Sig đều >0,05. Từ đây cho thấy không có sự khác biệt thống kê giữa hai đối tượng nghiên cứu.

Mục tiêu hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực có ba nội dung với điểm trung bình tổng thể Cán bộ quản lí=3,89 và giáo viên=4,17 đều ở mức đánh giá “tốt”. Xét từng mục tiêu, thứ nhất “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đặc biệt phát triển khả năng sáng tạo, tích cực và học tập suốt đời của học sinh.” Cán bộ quản lí (ĐTB=3,93 và ĐLC=0,70), giáo viên (ĐTB=4,20 và ĐLC=0,52) đều đánh giá ở mức “tốt”. Mục tiêu “Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa học tập của học sinh” Cán bộ quản lí (ĐTB=3,87 và ĐLC=0,64), giáo viên (ĐTB=4,17 và ĐLC=0,51) đều đánh giá ở mức “tốt”. Mục tiêu “Hình thành thói quen thực hành vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực của giáo viên” Cán bộ quản lí (ĐTB=3,87 và ĐLC=0,64), giáo viên (ĐTB=4,14 và ĐLC=0,51) tất cả đều đánh gía ở mức tốt.

Như vậy, kết quả thống kê trị trung bình của các nhóm đều khác nhau nhưng không có sự khác biệt giá trị giữa hai nhóm. Mặc khác kết quả đánh giá mức đạt được đều ở mức “tốt”. Tác giả tiến hành so sánh bằng cách phỏng vấn giáo viên1, giáo viên2 có chung đánh giá việc “Hình thành thói quen thực hành vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực của giáo viên” kết quả chỉ ở mức “Trung bình”. Giáo viên vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực mang tính hình thức, không thường xuyên. Riêng giáo viên3 đánh giá đạt mục tiêu chung “rất tốt”. Cán bộ quản lí1 và Cán bộ quản lí3 mục tiêu vận dụng chưa đạt kết quả cao, chưa hình thành thói quen vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực trong đơn vị đánh giá “Hình thành thói quen thực hành vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực của giáo viên” ở mức “trung bình”. Cán bộ quản lí2 đánh giá giống giáo viên3.

Kết luận: Việc vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực chưa thường xuyên chưa đạt kết quả cao trong hình thành thói quen trong vận dụng dẫn đến kết quả chất lượng giáo dục chưa đạt cao hơn mong đợi. Đây là dữ liệu quan trọng giúp đưa ra các biện pháp nhằm khắc phục và nâng cao chất lượng giáo dục các trường tiểu học trên địa bàn quận Bình Tân.

2.3.2. Thực trạng về nội dung hoạt động vận dụng các phương pháp dạy học tích cực Luận văn: Thực trạng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực.

Dựa vào mục tiêu vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực xác định nội dung thực hiện hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực. Tác giả tiến hành khảo sát và đánh giá qua bảng sau:

  • Bảng 2.5. Số liệu đánh giá về thực hiện nội dung hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực

Với kết quả kiểm định của hai nhóm đối tượng Cán bộ quản lí và giáo viên bằng phép kiểm định Independent-samples T-test cho thấy tất cả kết quả Sig >0,05 điều này có nghĩa là không có sự khác biệt về trị trung bình của hai nhóm đối tượng trên.

Phân tích nội dung thứ nhất “Cải tiến các phương pháp dạy học truyền thống” Cán bộ quản lí (ĐTB=4.20 và ĐLC=0,56), giáo viên (ĐTB=4.24và ĐLC=0,49) Cán bộ quản lí đánh giá “tốt”, giáo viên đánh giá mức “rất tốt”. Nội dung thứ hai “Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề” Cán bộ quản lí (ĐTB=4,27 và ĐLC=0,59), giáo viên (ĐTB=4,21và ĐLC=0,50) đều đáng giá ở mức “rất tốt”. ĐLC của cả hai nội dung tương đối thấp chứng tỏ việc thực hiện tương đối đồng đều. Việc cải tiến các Phương pháp dạy học truyền thống theo hướng tích cực theo Cán bộ quản lí1, Cán bộ quản lí2 và Cán bộ quản lí3 có nhiều tiến triển tích cực.

Nội dung thứ ba “Dạy học theo dự án” (ĐTB=3,47 và ĐLC=0,52), giáo viên (ĐTB= 3,83và ĐLC=0,60). “Dạy học theo định hướng giáo dục STEM” (ĐTB=3,40 và ĐLC=0,63), giáo viên (ĐTB= 3,80 và ĐLC=0,63) Cán bộ quản lí đánh giá “trung bình”, giáo viên đánh giá chung mức “tốt”. Kết quả ĐTB ở hai nội dung này ở cả hai đối tượng nhỏ hơn 4,0 và có ĐLC trên 0,5. Như vậy kết quả thực hiện không đồng đều ở các trường và kết quả chưa cao. Qua tìm hiểu các văn bản hướng dẫn, chỉ thị về “Dạy học theo dự án” và “Dạy học theo định hướng giáo dục STEM”, tác giả nhận thấy Phòng GD&ĐT quận Bình Tân có triển khai tập huấn và hướng dẫn thực hiện các chuyên đề trên tuy nhiên do hai Phương pháp dạy học trên còn khá mới mẻ nên giáo viên thực hiện còn lung túng, thiếu sự chuẩn bị. Luận văn: Thực trạng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực.

Nội dung “Sử dụng các Phương pháp dạy học và kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo” (ĐTB=4,13 và ĐLC=0,74), giáo viên (ĐTB=4,22 và ĐLC=0,57) mức đánh giá CBQL “tốt”, giáo viên là “rất tốt”. “Vận dụng các phương pháp tích cực dạy học đặc thù bộ môn” (ĐTB=4,07 và ĐLC=0,70), giáo viên (ĐTB=4,19 và ĐLC=0,52) mức đánh giá chung là “tốt”. Nôi dung “Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh” (ĐTB=4,00 và ĐLC=0,65), giáo viên (ĐTB=4,17 và ĐLC=0,49) đều đánh giá ở mức “tốt”. Nội dung cuối cùng “Tăng cường sử dụng phương tiện dạy học và công nghệ thông tin hợp lý hỗ trợ dạy học” Cán bộ quản lí (ĐTB=4,06 và ĐLC=0,70), giáo viên (ĐTB= 4,22 và ĐLC=0,53) Cán bộ quản lí đánh giá mức “tốt”, giáo viên đánh giá “rất tốt”. Ở nội dung này kết quả đánh giá của Cán bộ quản lí về ĐLC >0,5

Đánh giá chung cho các nội dung vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực Cán bộ quản lí (ĐTB=3,95), giáo viên (ĐTB=4,11) đều ở mức “tốt”. Tác giả tiến hành phân tích dữ liệu phóng vấn để làm rõ hơn. giáo viên1, giáo viên2, giáo viên3 cho rằng được bồi dưỡng chuyên môn về các Phương pháp dạy học tích cực từ nhà trường tuy nhiên việc vận dụng các nội dung vào giảng dạy còn hạn chế, mang tính hình thức. Đối với việc bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh kết quả không cao do lượng kiến thức bài học quá nhiều nên mất khá nhiều thời gian cho việc hoàn thành bài tập.

Tác giả tiến hành nghiên cứu sản phẩm tại các trường TH1, TH2, TH3 nhận thấy báo cáo chuyên môn có triển khai về chuyên môn các Phương pháp dạy học tích cực như kĩ thuật dạy học tích cực, dạy học dự án, dạy học theo định hướng giáo dục STEM… tuy nhiên việc vận dụng thực hành còn hạn chế, chưa nhân rộng mang tính hình thức. Quan sát các sổ họp tổ các trường nhìn chung hằng tháng các tổ đều lên tiết Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nhưng chủ yếu sử dụng ứng dụng trình chiếu chưa khai thác hiệu quả các công nghệ và phương tiện dạy học hiện đại.

Kết luận: Nội dung hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực tại các đơn vị chưa đạt kết quả cao, chưa mang tính sâu rộng còn hình thức. Qua phân tích các dữ liệu nghiên cứu cần nâng cao chất lượng vào nội dung hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực tại các đơn vị.

2.3.3. Thực trạng về hình thức hoạt động vận dụng các phương pháp dạy học tích cực

Nội dung hoạt động Phương pháp dạy học tích cực quyết định hình thức hoạt động vận dụng Phương pháp dạy học tích. Kết quả khảo sát hình thức hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực thông kế bảng sau:

  • Bảng 2.6. Số liệu đánh giá việc thực hiện hình thức hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực

Với kết quả kiểm định của hai nhóm đối tượng Cán bộ quản lí và giáo viên bằng phép kiểm định Independent-samples T-test cho thấy tất cả kết quả Sig >=0,05 điều này có nghĩa là không có sự khác biệt về trị trung bình của hai nhóm đối tượng trên trong kết quả khảo sát thực trạng hình thức hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực. Giá trị ĐLC ở các nôi dung cho thấy không có sự phân tán nhiều ở các câu trả lời. Luận văn: Thực trạng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực.

Tác giả thu thập được kết quả “Thực hiện soạn kế hoạch bài học theo các phương pháp dạy học tích cực” Cán bộ quản lí (ĐTB=3,80 và ĐLC=0,41), giáo viên (ĐTB=4,06 và ĐLC=0,40) đều đánh giá mức “tốt”. “Thực hiện dạy học trên lớp theo các Phương pháp dạy học tích cực” Cán bộ quản lí (ĐTB=3,80 và ĐLC=0,56), giáo viên (ĐTB=4,01 và ĐLC=0,45) đánh giá mức “tốt”. “Thực hiện đa dạng hoá các Phương pháp dạy học trên lớp” Cán bộ quản lí (ĐTB=3,86 và ĐLC=0,51), giáo viên (ĐTB=4,11 và ĐLC=0,49) đánh giá mức “tốt”. “Thiết kế bài giảng, học liệu điện tử” Cán bộ quản lí (ĐTB=3,66 và ĐLC=0,48), giáo viên (ĐTB=4,01 và ĐLC=0,57) đánh giá mức “tốt”. “Thực hiện các hoạt động trải nghiệm cho học sinh” Cán bộ quản lí (ĐTB=3,66 và ĐLC=0,48), giáo viên (ĐTB=3,66 và ĐLC=4,00) đánh giá mức “tốt”. Đánh giá chung hình thức hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực của CBQL và giáo viên là “tốt”.

Tác giả tiến hành phân tích dữ liệu phỏng vấn giáo viên1, giáo viên2, Cán bộ quản lí1, Cán bộ quản lí3 đều cho rằng kết quả hình thức vận dụng “tốt”. Hình thức vận dụng còn mang tính hình thức chỉ khi được phân công, kiểm tra, tham gia hội thi…do đó mang tính đối phó, còn nhiều hạn chế. giáo viên3, Cán bộ quản lí2 đánh giá “rất tốt”.

Qua nghiên cứu các trường TH1 ,TH2, TH3 “Thực hiện các hoạt động trải nghiệm cho học sinh” còn hạn chỉ chú yếu thực hiện hình thức tại lớp. Hoạt động trải nghiệm các trường thường được tổ chức hình thức ngoại khóa, tham quan học tập. Được tổ chức 1 lần/ năm học do đó kết quả đạt “tốt”. Bên cạnh đó trong báo cáo tổng kết năm học 2024-2025 của PGD&ĐT quận Bình Tân đánh giá các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở mức “tốt” .

Kết luận: Qua các phân tích trên hình thức hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực tại các đơn vị trên địa bàn là cơ sở kiến nghị các biện pháp để cải hoàn thiện hơn hình thức hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực.

2.3.4. Thực trạng về kiểm tra, đánh giá hoạt động vận dụng các phương pháp dạy học tích cực

Kiểm tra, đánh giá là bước quan trọng đánh giá kết quả thục hiện, đồng thời điều chỉnh mục tiêu, nội dung, hình thức phù hợp để đạt kết quả cao trong mục tiêu giáo dục nói chung và mục tiêu vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực nói riêng. Tác giả tiến hành khảo sát 5 nội dung và thu được kết quả như sau:

  • Bảng 2.7. Số liệu đánh giá việc thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực

Với kết quả kiểm định của hai nhóm đối tượng Cán bộ quản lí và giáo viên bằng phép kiểm định Independent-samples T-test cho thấy tất ĐLC điều nhỏ cho thấy các câu trả lời không có sự chênh lệch nhiều. Bên cạnh đó tất cả kết quả Sig >0,05 điều này có nghĩa là không có sự khác biệt về trị trung bình của hai nhóm đối tượng trên trong kết quả khảo sát thực trạng hình thức hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực. Luận văn: Thực trạng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực.

Tiến hành phân tích 5 nội dung cụ thể, nội dung “Xây dựng được tiêu chí đánh giá rõ ràng, phù hợp” Cán bộ quản lí (ĐTB=4,06 và ĐLC=0,45), giáo viên (ĐTB=4,21 và ĐLC=0,51) Cán bộ quản lí đánh giá “tốt”, giáo viên đánh giá mức “rất tốt”. “Xây dựng phù hợp với từng hình thức vận dụng Phương pháp dạy học tích cực” Cán bộ quản lí (ĐTB=3,80 và ĐLC=0,86), giáo viên (ĐTB=4,13 và ĐLC=0,54) Cán bộ quản lí đánh giá “tốt”, giáo viên đánh giá mức “tốt”. Xây dựng phù hợp với nội dung vận dụng Phương pháp dạy học tích cực Cán bộ quản lí (ĐTB=3,86 và ĐLC=0,91), giáo viên (ĐTB=4,17 và ĐLC=0,53) Cán bộ quản lí đánh giá “tốt”, giáo viên đánh giá mức “tốt”. Thực hiện minh bạch, rõ ràng Cán bộ quản lí (ĐTB=4,13 và ĐLC=0,52), giáo viên (ĐTB=4,22 và ĐLC=0,55) Cán bộ quản lí đánh giá “tốt”, giáo viên đánh giá mức “rất tốt”. Thúc đẩy được hoạt động vận dụng Phương pháp dạy học tích cực Cán bộ quản lí (ĐTB=4,06 và ĐLC=0,45), giáo viên (ĐTB=4,13 và ĐLC=0,60) Cán bộ quản lí đánh giá “tốt”, giáo viên đánh giá mức “tốt”.

Qua kết quả trên tác giả nhận thấy 2 tiêu chí đánh giá mức dưới 4,0 là “Xây dựng phù hợp với từng hình thức vận dụng Phương pháp dạy học tích cực” và “Xây dựng phù hợp với nội dung vận dụng Phương pháp dạy học tích cực”. Như vậy, việc kiểm tra, đánh giá hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực cần xây dựng kiểm tra, đánh giá phù hợp với nội dung và hình thức Phương pháp dạy học tích cực hơn.

2.3.5 Thực trạng về điều kiện hoạt động vận dụng các phương pháp dạy học tích cực

  • Bảng 2.8. Số liệu đánh giá việc thực hiện điều kiện hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực

Qua phân tích bảng 2.8 bằng phép kiểm định Independent-samples T-test tác giả nhận thấy nội dung “Tài liệu bồi dưỡng các Phương pháp dạy học tích cực được cập nhật” (ĐTB=4,00 và ĐLC=0,65), giáo viên (ĐTB=4,11và ĐLC=0,64) Cán bộ quản lí đánh giá “tốt”, GV đánh giá mức “tốt”. “Được sự hỗ trợ kịp thời từ tổ chuyên.” (ĐTB=3,94 và ĐLC=0,59), giáo viên (ĐTB=4,05 và ĐLC=0,53) Cán bộ quản lí đánh giá “tốt”, giáo viên đánh giá mức “tốt”. “CSVC, thiết bị dạy học hiện đại, Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học” Cán bộ quản lí (ĐTB=3,93 và ĐLC=0,59), giáo viên (ĐTB=4,00 và ĐLC=0,51) Cán bộ quản lí đánh giá “tốt”, GV đánh giá mức “tốt”. Cả ba nội dung ở cả hai nhóm đối tượng đều đánh giá ở mức “tốt”. Nội dung thứ ba “Được hỗ trợ kịp thời cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại, Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học” được cả Cán bộ quản lí và giáo viên đánh giá điểm trung bình thấp nhất. Điều này cho thấy việc hỗ trợ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và Ứng dụng công nghệ thông tin cần được được cải thiện để tạo điều kiện cho hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực đạt hiệu quả.

Quan sát ĐLC ở bảng trên giá trị nhỏ điều này cho thấy các câu trả lời không chênh lệch nhiều. Bên cạnh đó cả ba nội có giá Sig >0,05. Điều này khẳng định không có sự khác biệt có ý nghĩa về trung bình giữa Cán bộ quản lí và giáo viên. Đây cũng là cơ sở đưa ra biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực trên địa bàn.

2.4. Thực trạng quản lí hoạt động vận dụng các phương pháp dạy tích cực tại một số trường tiểu học công lập quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh Luận văn: Thực trạng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực.

2.4.1 Nhận thức về tầm quan trọng của quản lí hoạt động vận dụng các phương pháp dạy học tích cực

  • Bảng 2.9. Số liệu đánh giá nhận thức về tầm quan trọng của quản lí hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực

Từ bảng 2.9 tác giả lập biểu đồ thể hiện mức độ nhận thức của Cán bộ quản lí và giáo viên về bảy nội dung như sau:

  • Biểu đồ 2.1. Nhận thức về tầm quan trọng của quản lí hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực

Từ bảng 2.9 trên cho thấy Góp phần đổi mới căn bản toàn diện giáo dục” Cán bộ quản lí (ĐTB=4,26 và ĐLC=0,59), giáo viên (ĐTB=4,34 và ĐLC=0,56) CBQ đánh giá “rất quan trọng”, giáo viên đánh giá “rất quan trọng”. “Nâng cao chất lượng dạy và học trong trường” Cán bộ quản lí (ĐTB=4,33 và ĐLC=0,61), giáo viên (ĐTB=4,38 và ĐLC=0,56) CBQ đánh giá “rất quan trọng”, giáo viên đánh giá “rất quan trọng”. “Nâng cao năng lực chuyên môn của giáo viên” Cán bộ quản lí (ĐTB=4,26 và ĐLC=0,59), giáo viên (ĐTB=4,39 và ĐLC=0,57) Cán bộ quản lí đánh giá “rất quan trọng”, giáo viên đánh giá “rất quan trọng”. “Phát triển học tập một cách tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh” Cán bộ quản lí (ĐTB=4,26 và ĐLC=0,59), giáo viên (ĐTB=4,31 và ĐLC=0,61) Cán bộ quản lí đánh giá “rất quan trọng”, giáo viên đánh giá “rất quan trọng”. “Thúc đẩy vận dụng phối hợp phát huy tính tích cực của Phương pháp dạy học truyền thống với một số Phương pháp dạy học tích cực” Cán bộ quản lí (ĐTB=4,33 và ĐLC=0,62), giáo viên (ĐTB=4,27 và ĐLC=0,56) Cán bộ quản lí đánh giá “rất quan trọng”, giáo viên đánh giá “rất quan trọng”. “Phát triển hình thức, Phương pháp dạy học đa dạng” CBQL (ĐTB=4,13 và ĐLC=0,63), giáo viên (ĐTB=4.26 và ĐLC=0,60) Cán bộ quản lí đánh giá “tốt”, giáo viên đánh giá “rất quan trọng”. “Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin và thiết bị dạy học hiện đại trong dạy và học” Cán bộ quản lí (ĐTB=4,33 và ĐLC=0,61), giáo viên (ĐTB=4,27 và ĐLC=0,57) Cán bộ quản lí đánh giá “rất quan trọng”, giáo viên đánh giá “rất quan trọng”. Đánh giá chung về nhận thức về tầm quan trọng, ý nghĩa của quản lí hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực Cán bộ quản lí và giáo viên đều “rất quan trọng”.

Tác giả nhận thấy tất cả kết quả Sig trong bảng 2.9 có giá trị lớn hơn 0,05 điều đó có nghĩa là không có sự khác biệt về nhận thức giữa hai nhóm đối tượng. Luận văn: Thực trạng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực.

Như vậy, qua kết quả phân tích số liệu trên bảng 2.9 và biểu đồ 2.1 cho thấy rõ Cán bộ quản lí và giáo viên đều có nhận thức cao về tầm quan trọng, ý nghĩa của quản lí hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực tuy nhiên chưa thấy Cán bộ quản lí và giáo viên đánh giá mức độ nhận thức vướt mức 4,5. Điều này chứng tỏ việc nhận thức về tầm quan trọng của quản lí hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực chưa quyết liệt.

2.4.2. Thực trạng về lập kế hoạch hoạt động vận dụng các phương pháp dạy học tích cực

Để hiểu rõ hơn về quản lí lập kế hoạch hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực, tác giả dùng phép kiểm định Independent-samples T-test cho kết quả như sau:

  • Bảng 2.10. Số liệu đánh giá việc lập kế hoạch hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực

Lập kế hoạch gồm 7 nội dung. Nội dung “Xây dựng kế hoạch năm học, trong đó có yêu cầu vận dụng Phương pháp dạy học tích cực” Cán bộ quản lí (ĐTB=4,26 và ĐLC=0,59), giáo viên (ĐTB=4,39 và ĐLC=0,55) Cán bộ quản lí đánh giá “rất tốt”, giáo viên đánh giá “rất tốt”. “Xây dựng kế hoạch vận dụng Phương pháp dạy học tích cực chung cho toàn trường” Cán bộ quản lí (ĐTB=4,20 và ĐLC=0,56), giáo viên (ĐTB=4,36 và ĐLC=0,51) Cán bộ quản lí đánh giá “tốt”, GV đánh giá “rất tốt”. “Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên về các Phương pháp dạy học tích cực và sử dụng trang thiết bị hiện đại” Cán bộ quản lí (ĐTB=4,13 và ĐLC=0,51), giáo viên (ĐTB=4,18 và ĐLC=0,51) Cán bộ quản lí đánh giá “tốt”, giáo viên đánh giá “tốt”. “Xây dựng kế hoạch thi đua về các hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực” Cán bộ quản lí (ĐTB=4,00 và ĐLC=0,65), giáo viên (ĐTB=4,16 và ĐLC=0,56) Cán bộ quản lí đánh giá “tốt”, giáo viên đánh giá “tốt”. “Xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật hiện đại và UD công nghệ thông tin trong dạy học” Cán bộ quản lí (ĐTB=3,93 và ĐLC=0,70), giáo viên (ĐTB=4,14 và ĐLC=0,55) CBQ đánh giá “tốt”, giáo viên đánh giá “tốt”. “Xây dựng quy định về hoạt động dạy học vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực tại trường” Cán bộ quản lí (ĐTB=4,00 và ĐLC=0,65), giáo viên (ĐTB=4,15 và ĐLC=0,55) Cán bộ quản lí đánh giá “tốt”, giáo viên đánh giá “tốt”. “Xây dựng quy định về hoạt động hỗ trợ giữa các bộ phận trong công tác thực hiện” Cán bộ quản lí (ĐTB=4,00 và ĐLC=0,65), giáo viên (ĐTB=4,13 và ĐLC=0,54) Cán bộ quản lí đánh giá “tốt”, giáo viên đánh giá “tốt”. Đánh giá chung Cán bộ quản lí (ĐTB=4,07), giáo viên(ĐTB=4,22) hai nhóm đối tượng đều đánh giá “tốt”.

Từ kết quả phân tích trên, có bốn nội dung ĐLC của đối tượng Cán bộ quản lí “Xây dựng kế hoạch thi đua về các hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực”; “Xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất hiện đại và Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học”; “Xây dựng quy định về hoạt động dạy học vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực tại trường” và “Xây dựng quy định về hoạt động hỗ trợ giữa các bộ phận trong công tác thực hiện” cao so với những nội dung khác tuy nhiên tất cả giá trị Sig>0,05 điều này có nghĩa không có sự khác biệt về đánh giá lập kế hoạch giữ hai nhóm đối tượng.

Nội dung “Xây dựng kế hoạch năm học, trong đó có yêu cầu vận dụng Phương pháp dạy học tích cực” và “Xây dựng kế hoạch vận dụng Phương pháp dạy học tích cực chung cho toàn trường” cả hai nhóm đối tượng đều đánh giá “rất tốt”. Nội dung “Xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật hiện đại và UD công nghệ thông tin trong dạy học” được Cán bộ quản lí đánh giá điểm trung bình mức <4,00. Tác giả tiến hành phân tích ý kiến phỏng vấn như sau:

  • Qua trao đổi với Cán bộ quản lí1, Cán bộ quản lí2 và Cán bộ quản lí3 các trường đều có xây dựng kế hoạch đầy đủ vào đầu năm học. Năm nội dung còn lại đều đánh giá mức “tốt”.
  • CBQL1, Cán bộ quản lí3 cho rằng: Kế hoạch chưa được quan tâm đúng mức, chưa đưa ra các quy định cụ thể giữa các thành viên và các bộ phận trong đơn vị. Ngoài ra chưa được đầu tư đủ về cơ sở vật chất.
  • GV1, giáo viên2, giáo viên3 đều cho rằng: Trường có lập kế hoạch đầu năm chung trong đó có kế hoạch vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực chưa xây dựng kế hoạch riêng cho hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực cụ thể và hiệu quả. Luận văn: Thực trạng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực.
  • Trong báo cáo Tổng kết năm học 2024-2025 của PGD&ĐT quận cho rằng nhiều trường còn thiếu những phòng chức năng, phòng học Tiếng Anh, điều kiện cơ sở vật chất còn hạn chế do số lượng học sinh ngày càng tăng cao.

Từ các dữ kiện trên, tác giả nhận thấy công tác lập kế hoạch còn hạn chế. Do đó cần có biện pháp nhằm nâng cao công tác lập kế hoạch hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực tại các đơn vị.

2.4.3 Thực trạng về tổ chức hoạt động vận dụng các phương pháp dạy học tích cực

  • Bảng 2.11. Số liệu đánh giá việc tổ chức hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực

Dựa vào bảng kết quả trên, tác giả nhận thấy giá trị Sig ở các nội dung >0,05. Điều này cho thấy không có sự khác biệt ý nghĩa giữa Cán bộ quản lí và giáo viên. Nội dung thứ nhất “Phân công Cán bộ quản lí cấp dưới thực hiện các hoạt động theo kế hoạch” Cán bộ quản lí (ĐTB=4,40 và ĐLC=0,73), giáo viên (ĐTB=4,39 và ĐLC=0,62) Cán bộ quản lí đánh giá “rất tốt”, giáo viên đánh giá “rất tốt”. “Tuyển chọn giáo viên thực hiện các tiết học có vận dụng Phương pháp dạy học tích cực làm mẫu” Cán bộ quản lí (ĐTB=4,26 và ĐLC=0,59), giáo viên (ĐTB=4,27 và ĐLC=0,58) Cán bộ quản lí đánh giá “rất tốt”, giáo viên đánh giá “rất tốt”. “Phân công giáo viên có kinh nghiệm hỗ trợ đồng nghiệp” Cán bộ quản lí (ĐTB=4,26 và ĐLC=0,59), giáo viên (ĐTB=4,33và ĐLC=0,60) Cán bộ quản lí đánh giá “rất tốt”, giáo viên đánh giá “rất tốt”. “Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn về vận dụng Phương pháp dạy học tích cực” Cán bộ quản lí (ĐTB=3,80 và ĐLC=0,56), giáo viên (ĐTB=4,14 và ĐLC=0,58) Cán bộ quản lí đánh giá “tốt”, giáo viên đánh giá “tốt”. “Tổ chức thực hành vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực” Cán bộ quản lí (ĐTB=3,86 và ĐLC=0,35), giáo viên (ĐTB=4,11 và ĐLC=0,54) Cán bộ quản lí đánh giá “tốt”, giáo viên đánh giá “tốt”. “Tổ chức cho giáo viên tham quan, giao lưu, nghiên cứu học tập tại các trường khác” Cán bộ quản lí (ĐTB=3,66 và ĐLC=0,48), giáo viên (ĐTB=3,99 và ĐLC=0,62) CBQL đánh giá “tốt”, giáo viên đánh giá “tốt”. Nội dung thứ bảy “Đầu tư cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực” Cán bộ quản lí (ĐTB=3,86 và ĐLC=0,51), giáo viên (ĐTB=4,02 và ĐLC=0,60) Cán bộ quản lí đánh giá “tốt”, giáo viên đánh giá “tốt”.

Hai nội dung đầu tiên cả Cán bộ quản lí và giáo viên đều đánh giá ở mức “rất tốt”. Từ nội dung 4 đến nội dung 7 Cán bộ quản lí đều đánh giá điểm trung bình <4,00. Đặc biệt giáo viên đánh giá nội dung “Tổ chức cho giáo viên tham quan, giao lưu, nghiên cứu học tập tại các trường khác” điểm trung bình <4,00. Luận văn: Thực trạng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực.

Qua quan sát báo cáo chuyên môn tháng các trường, cho thấy Hiệu trưởng các trường tạo điều kiện, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên. Có phân công, tuyển chọn giáo viên thực hiện các tiết các dạy các Phương pháp dạy học tích cực. Tuy nhiên, việc bồi dưỡng dựa trên kế hoạch từ cấp phòng. Việc chủ động tổ chức thực hiện hoạt động vận dụng Phương pháp dạy học tích cực còn hạn chế. Mặc khác, quan sát các kế hoạch các trường chưa thấy tổ chức tham quan, học tập tại các trường khác cho giáo viên.

Trao đổi ý kiến về tổ chức thực hiện hoạt động vận dụng Phương pháp dạy học tích cực với giáo viên1, giáo viên2, giáo viên3 đều cho rằng trường có phân công, tuyển chọn giáo viên thực hiện các tiết dạy. Việc tổ chức thực hành vận dụng còn mang nhiều hình thức. Đặc biệt, cần tạo động lực duy trì sự năng nổ, cố gắng của từng cá nhân.

Ngoài ra, Cán bộ quản lí1 và Cán bộ quản lí3 cho rằng tổ chức thực hiện hoạt động vận dụng Phương pháp dạy học tích cực còn hình thức, đối phó, chưa được triển khai sâu rộng. Thực hiện theo sự chỉ đạo từ cấp trên chưa thật sự chủ động và chưa diễn ra thường xuyên. Bên cạnh đó, việc đầu tư cơ sở vật chất còn hạn chế. Cán bộ quản lí2 cho rằng Hiệu trưởng tổ chức thực hiện vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực tại trường đạt kết quả tốt.

Qua các dự kiện phân tích trên, tác giả nhận thấy ngoài tổ chức bồi dưỡng, phân công, tuyển chọn giáo viên thực hành ứng dụng các Phương pháp dạy học tích cực cần tạo cơ chế, động lực để thúc đẩy hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực thật sự hiệu quả.

2.4.4. Thực trạng về chỉ đạo hoạt động vận dụng các phương pháp dạy học tích cực

Tác giả tiến hành thống kê kết quả khảo sát về chỉ đạo hoạt động vận dụng các PPDH tích cực qua bảng sau:

  • Bảng 2.12. Số liệu đánh giá việc chỉ đạo hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực

Chỉ đạo hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực gồm có 8 nội dung. Nội dung thứ nhất “Chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng tiêu chí đánh giá giờ dạy vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực” Cán bộ quản lí (ĐTB=4,13 và ĐLC=0,51), giáo viên (ĐTB=4,31 và ĐLC=0,55) Luận văn: Thực trạng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực.

CBQL đánh giá “rất tốt”, giáo viên đánh giá “rất tốt”. Nội dung thứ hai “Chỉ đạo tổ chuyên môn sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực” Cán bộ quản lí (ĐTB=4,20 và ĐLC=0,56), giáo viên (ĐTB=4,33 và ĐLC=0,58)

CBQL đánh giá “tốt”, giáo viên đánh giá “rất tốt”. Nội dung thứ ba “Chỉ đạo tổ chuyên môn và giáo viên đăng kí tiết áp dụng các Phương pháp dạy học tích cực”. Cán bộ quản lí (ĐTB=4,06 và ĐLC=0,45), giáo viên (ĐTB=4,20 và ĐLC=0,53) Cán bộ quản lí đánh giá “tốt”, giáo viên đánh giá “tốt”. Nội dung thứ tư “Chỉ đạo tổ chuyên môn tổ chức sinh hoạt, trao đổi, viết sáng kiến và giải pháp về hoạt động vận dụng Phương pháp dạy học tích cực”, Cán bộ quản lí (ĐTB=3.93 và ĐLC=0,25), giáo viên (ĐTB=4,13 và ĐLC=0,50) Cán bộ quản lí đánh giá “tốt”, giáo viên đánh giá “tốt”. Nội dung thứ năm “Chỉ đạo giáo viên mở/tham gia diễn đàn trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực qua mạng internet và các phương tiện truyền thông”, Cán bộ quản lí (ĐTB=3,86 và ĐLC=0,35), giáo viên (ĐTB=4,06 và ĐLC=0,56)

CBQL đánh giá “tốt”, giáo viên đánh giá “tốt”. Nội dung thứ sáu “Chỉ đạo giáo viên bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh” Cán bộ quản lí (ĐTB=4,20 và ĐLC=0,56), giáo viên (ĐTB=4,31 và ĐLC=0,57). Nội dung thứ bảy “Chỉ đạo kiểm tra, sơ kết, tổng kết hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực theo học kì/năm học”, Cán bộ quản lí (ĐTB=4,00 và ĐLC=0,37), giáo viên (ĐTB=4,14 và ĐLC=0,52), Cán bộ quản lí đánh giá “tốt”, giáo viên đánh giá “tốt”. Nội dung thứ tám “Huy động các lực lượng cùng hỗ trợ hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực”, Cán bộ quản lí (ĐTB=4,00 và ĐLC=0,37), giáo viên (ĐTB=4,14 và ĐLC=0,52) Cán bộ quản lí đánh giá “tốt”, giáo viên đánh giá “tốt”. Đánh giá chung Cán bộ quản lí (ĐTB=4,05), giáo viên (ĐTB=4,21).

Qua thực hiện kiểm định Independent-samples T-test so sánh trị trung bình của hai đối tượng Cán bộ quản lí và giáo viên, giá trị ĐLC khá thấp ở các nội dung. Bên cạnh đó tác giả nhận thấy có ba nội dung thứ tư, bảy và tám có giá trị Sig<0,05 điều này có nghĩa có sự khác nhau giữa Cán bộ quản lí và giáo viên. Những nội dung còn lại đều có giá trị Sig>0,05. Tác giả tiến hành phân tích thông tin phỏng vấn và quan sát sản phẩm như sau:

CBQL1, Cán bộ quản lí3 cùng cho rằng các trường tổ thực hiện sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học. Tuy nhiên giáo viên đăng kí tiết dạy các Phương pháp dạy học tích cực chưa tự giác. Ngoài ra việc viết sáng kiến và giải pháp về hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực còn mang tính hình thức. Việc chỉ đạo kiểm tra hoạt động chưa kịp thời, chưa sâu sát. Luận văn: Thực trạng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực.

CBQL2, giáo viên1, giáo viên2 và giáo viên3 cùng ý kiến là hiệu trưởng chỉ đạo trực tiếp thông qua các văn bản, cuộc hợp liên tịch, chuyên môn về vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực đến giáo viên. Do đó, hoạt động giảng dạy đạt hiệu quả.

Qua quan sát cổng thông tin các trường TH1, TH2, TH3. Tác giả nhận thấy các trường điều xây dựng kênh chia sẻ tài nguyên về hoạt động dạy và học tuy nhiên chưa có sực tương tác hai chiều giữa các giáo viên trong trường và những đồng nghiệp khác. Ngoài ra, việc hỗ trợ của các lực lượng khác trong hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực chưa được nêu rõ trong các biên bản họp chuyên môn khối, họp chuyên môn trường, họp hội đồng Sư phạm, họp liên tịch.

Ngoài ra khi tác giả nghiên cứu sổ họp chuyên môn các trường TH1, TH2, TH3 đều có ghi nhận đầy đủ các thông tin trao đổi theo hướng nghiên cứu bài học tuy nhiên vẫn chưa thể hiện được nhiệm vụ phân công công việc cụ thể cho từng thành viên thực hiện vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực.

Qua các dữ kiện trên cùng với trị trung bình Cán bộ quản lí mức “tốt”. Việc chỉ đạo hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực còn nhiều bất cập. Do đó, cần có biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo.

2.4.5 Thực trạng về kiểm tra hoạt động vận dụng các phương pháp dạy học tích cực

  • Bảng 2.13. Số liệu đánh giá việc kiểm tra hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực

Các nội dụng kiểm tra trong công tác quản lí hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực gồms những nội dung sau: “Kiểm tra hoạt động của Cán bộ quản lí cấp dưới theo phân công đã đề ra”, Cán bộ quản lí (ĐTB=4,13 và ĐLC=0,51), giáo viên (ĐTB=4,29 và ĐLC=0,58) Cán bộ quản lí đánh giá “tốt”, giáo viên đánh giá “rất tốt”. “Kiểm tra hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực theo kế hoạch theo tiến độ kế hoạch đã đề ra”, Cán bộ quản lí (ĐTB=4,13 và ĐLC=0,51), giáo viên (ĐTB=4,31 và ĐLC=0,55) Cán bộ quản lí đánh giá “tốt”, GV đánh giá “rất tốt”. “Điều chỉnh những sai lệch trong quá trình thực hiện hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực”, Cán bộ quản lí (ĐTB=4,13 và ĐLC=0,51), giáo viên (ĐTB=4,24 và ĐLC=0,55) Cán bộ quản lí đánh giá “tốt”, giáo viên đánh giá “rất tốt”. “Đánh giá việc thực hiện hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực theo mục tiêu”, Cán bộ quản lí (ĐTB=4,06 và ĐLC=0,59), giáo viên (ĐTB=4,27 và ĐLC=0,57) Cán bộ quản lí đánh giá “tốt”, GV đánh giá “rất tốt”. “Tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực”, Cán bộ quản lí (ĐTB=4,06 và ĐLC=0,59), giáo viên (ĐTB=4,25 và ĐLC=0,58) Cán bộ quản lí đánh giá “tốt”, giáo viên đánh giá “rất tốt”. Luận văn: Thực trạng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực.

Kết quả đánh giá chung của Cán bộ quản lí và giáo viên lần lượt là “tốt”, “rất tốt”. Các chỉ số về ĐLC của các nội dung nhỏ cho thấy: Các câu trả lời không có sự chênh lệch nhiều. Giá trị Sig trong kiểm định Independent-samples T-test của nội dung ba, bốn, năm >0,05, bên cạnh đó hai nội dung đầu có Sig<0,05. Như vậy, chỉ có hai nội dung có sự khác biệt về ý nghĩa thống kê. Tác giả tiến hành phân tích thêm dữ kiện phỏng vấn như sau:

GV1, giáo viên2, Cán bộ quản lí1, Cán bộ quản lí3 cho rằng Cán bộ quản lí tại các đơn vị có sự tuyên truyền, chỉ đạo chuyên môn tuy nhiên việc tìm hiểu, đánh giá thực tế việc vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực chưa thường xuyên và hiệu quả còn hạn chế. Ngoài ra, công tác kiểm tra, đánh giá tạo áp lực, thiếu tự tin cho giáo viên, dẫn đến lúng túng khi. Các thủ tục hành chính, hồ sơ minh chứng còn nhiều gây mất thời gian và khó khăn cho giáo viên. Trong quá trình kiểm tra người quản lí chưa có sự tư vấn, hỗ trợ, điều chỉnh hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực một cách hiệu quả.

GV3, Cán bộ quản lí2 nhận định bản thân cá nhân giáo viên trong thực hiện chưa nghiêm túc. Ngoài ra, chưa thường xuyên tự kiểm tra, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và hiệu quả vận dụng phương pháp dạy học tích cực.

Kết luận: Trong công tác kiểm tra mặc dù có kế hoạch cụ thể, có sự phân công thực hiện theo tiến độ tuy nhiên còn nhiều hạn chế. Đây là cơ sở để tác giả đưa ra giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế trên.

2.4.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động vận dụng các phương pháp dạy học tích cực

Với sự hạn chế về phạm vi nghiên cứu, tác giả chi đưa ra một số yếu tố khách quan và chủ quan hạn chế hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực ở một số trường tiểu học công lập quận Bình Tân, TP. HCM. Tác giả tiến hành khảo sát một số nội dung và đưa ra được kết quả như sau:

  • Bảng 2.14. Số liệu đánh giá các mức độ ảnh hưởng đến hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực

Nội dung thứ nhất các yếu tố ảnh chủ quan ĐTB dao động từ 4,0 đến 4,26 và ĐLC từ 0,19 đến 0,77. Tất cả nội dung về yếu tố ảnh hưởng chủ quan từ 4,0 trở lên. Yếu tố trình độ chuyên môn của Hiệu trưởng được đánh giá mức cao nhất. Tất cả giá trị Sig đều lớn hơn 0,05. Như vây, không có sự khác biệt thống kế giữa Cán bộ quản lí và giáo viên.

Nội dung thứ hai về các yếu tố khách quan ĐTB dao động từ 4,05 đến 4,20 được đánh giá mức “ảnh hưởng”. Trong đó “Phương tiện, thiết bị hỗ trợ dạy học” được cả hai nhóm đánh giá cao nhất. ĐLC khá cao dao động từ 0,67 đến 0,83 như vậy có độ phân tán cao. Tác giả tiến hành so sánh giá trị Sig trong phép kiểm định Independend Samples T-Test tất cả kết quả Sig đều lớn hơn 0,05. Vậy không có sự khác biệt ý nghĩa thống kế giữa hai nhóm đối tượng trên.

2.5. Đánh giá chung thực trạng quản lí hoạt động vận dụng các phương pháp dạy học tích cực Luận văn: Thực trạng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực.

2.5.1. Điểm mạnh

Trong thời gian qua, Bộ GD&ĐT chỉ đạo đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, đặc biệt đổi mới Phương pháp dạy học. Bộ cũng tăng cường có những chỉ đạo về đổi mới chuyên môn cũng như vận dụng Phương pháp dạy học tích cực trong dạy và học nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục.

Bên cạnh đó Sở GD&ĐT quan tâm tổ chức bồi dưỡng nhiều chuyên đề, các sân chơi giáo dục nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và chia sẻ, giao lưu kinh nghiệm trong công tác giảng dạy.

Phòng GD&ĐT, hiệu trưởng các trường có trách nhiệm và nhận thức đúng về tầm quan trọng của hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực. Qua đó tổ chức có buổi chuyên đề về các Phương pháp dạy học tích cực nhằm nâng cao chuyên môn cho giáo viên.

Đặc biệt đội ngũ Cán bộ quản lí và giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn quận Bình Tân có năng lực sư phạm, có tác phong mẫu mực về phong cách nhà giáo, có tinh thần trách nhiệm bồi dưỡng chuyên môn bản thân. Đặc biệt tạo được niềm tin trong mối quan hệ đồng nghiệp, phụ huynh học sinh và xã hội trong dạy học và giáo dục học sinh.

2.5.2. Điểm yếu Luận văn: Thực trạng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực.

Trong công cuộc đổi mới giáo dục, công tác quản lí chuyên môn các trường tiểu học trên địa bàn quận bước đầu có nhiều kết quả tích cực tuy nhiên công tác quản lí vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực có những bất cập như sau:

CBQL và giáo viên ở các trường tiểu học trên địa bàn quận Bình Tân có nhận thức đúng về tầm quan trọng quản lí hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực tuy nhiên việc nhận thức chưa sâu sắc dẫn đến việc hình thành thói quen thực hành vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực chưa đạt hiệu quả cao.

Trong công tác lập kế hoạch hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực còn nhiều hạn chế, chưa sâu sát.

Chưa chủ động trong công tác tổ chức thực kiện kế hoạch còn mang tính hình thức. Cán bộ quản lí chưa quan tâm đúng mức đến tổ chức hoạt động dạy học của giáo viên. Chưa chú trọng đến tạo cơ chế, động lực nhằm thúc đẩy hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực.

Ngoài ra việc chỉ đạo tổ chuyên môn và giáo viên trong hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực còn nhiều bất cập, chưa đi vào chiều sâu. Việc chỉ đạo kiểm tra chưa thường xuyên. Bên cạnh đó chỉ đạo phối hợp các lực lượng hỗ trợ chưa rõ ràng và hiệu quả.

Trong kiểm tra hoạt động vận dụng chưa có sự tư vấn, hỗ trợ và điều chỉnh hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực một cách hiệu quả.

Một số trường còn nhiều hạn chế cơ sở vật chất và Ứng dụng công nghệ thông tin trong vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực.

Nguyên nhân khách quan: Do cơ chế quản lí cấp trên còn nhiều bất cập. Bên cạnh đó việc kiểm tra, đánh giá từ cấp trên chưa có tiêu chí cụ thể, còn mang nhiều hình thức theo hồ sơ, sổ sách. Ngoài ra nguồn kinh phí đầu tư hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực còn hạn chế.

Nguyên nhân chủ quan: Công tác quản lí của hiệu trưởng các trường chưa khoa học, còn tồn tại quản lí theo kiểu tình cảm nên dẫn đến việc ra quyết định chưa quyết liệt. Bên cạnh đó các tổ trưởng chuyên môn chưa thực hiện tốt công tác quản lí chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học. Hơn nữa là chưa tạo cơ hội và khuyến khích để giáo viên phát huy năng lực chuyên môn, sự sáng tạo trong hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực.

2.5.3. Cơ hội Luận văn: Thực trạng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực.

Cơ hội đổi mới Phương pháp dạy học trong công cuộc đổi mới căn bản toàn diên giáo dục Việt Nam. Đổi mới chú trọng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh. Xu hướng hội nhập nền giáo dục thế giới. Cùng với sự phát triển vũ bão của cộng nghệ 4.0 trên toàn cầu.

2.5.4. Thách thức

Sự thay đổi liên tục về kĩ thuật cũng như UD công nghệ thông tin trong dạy học. Bên cạnh đó sự đổi mới không ngừng về chuyên môn dẫn đến một số giáo viên ngại thay đổi dẫn đến hiệu quả vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực chưa cao.

Kết luận chương 2

Từ kết quả khảo sát hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực và quản lí hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực ở một số trường tiểu học công lập quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh, tác giả rút ra những nhận định sau:

Đội ngũ Cán bộ quản lí và giáo viên không ngừng đổi mới về nội dung, phương pháp, hình thức, có chú trọng đầu tư cơ sở vật chất và Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực tuy nhiên kết quả còn hạn chế. Hiệu trưởng các trường nắm được các chức năng quản lí. Quan tâm đến xây dựng kế hoạch năm học trong đó có kế hoạch vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực cho đơn vị. Các chỉ số khảo sát cho thấy công tác quản lí hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực tại các đơn vị có kết quả khả quan.

Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số bất cập ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục tại đơn vị. Một số Cán bộ quản lí và giáo viên chưa nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực. Ngoài ra, công tác tổ chức thực hiện đạt kết quả chưa cao vì một số Cán bộ quản lí, giáo viên thực hiện còn hình thức, đầu tư cơ sở vật chất còn hạn chế. Việc chỉ đạo tổ chuyên môn và giáo viên chưa triển khai sâu rộng. Công tác kiểm tra chưa thường xuyên, chưa rút kinh nghiệm sau kiểm tra. Luận văn: Thực trạng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực.

Với những hạn chế trên, các đơn vị cần nâng cao nhận thưc quản lí hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực. Nâng cao năng lực quản lí, trình độ chuyên môn của hiệu trưởng về Phương pháp dạy học tích cực. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch, tăng cường chỉ đạo, kiểm tra hoạt động vận dụng các Phương pháp dạy học tích cực tại đơn vị.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Biện pháp vận dụng các phương pháp dạy học tích cực

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993