Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Chiến lược xây dựng thương hiệu VNPT về hội nhập hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Chiến lược xây dựng thương hiệu VNPT trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
LỜI NÓI ĐẦU
Lịch sử kinh doanh đã và đang chứng kiến sự phát triển bền vững của nhiều tập đoàn kinh tế hùng mạnh trên thế giới. Ngay tại Việt Nam, các thương
hiệu như Sony, Cocacola, Honda, Heneiken… đã ăn sâu vào tiềm thức của người tiêu dùng, có thể nói đây là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của hàng triệu người, họ luôn mong muốn được sở hữu, sử dụng các sản phẩm trên để tận hưởng một cuộc sống đầy đủ. Xuất phát từ tình hình cạnh tranh thực tế, câu hỏi đặt ra là các doanh nghiệp ngày nay làm thế nào để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt và có ý nghĩa sống còn này, đó là một câu hỏi có nhiều ý kiến giải đáp khác nhau. Tuy nhiên, đáp án đều tựu chung lại là doanh nghiệp phải xây dựng bằng được một thương hiệu tốt cho riêng mình và thương hiệu đó phải được ngự trị trong não người tiêu dùng. Một trong những mục tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp là được người tiêu dùng ưa chuộng hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh, như vậy doanh nghiệp phải tạo được tình huống như thế nào đây ?.
Khác biệt hóa có thật sự cần thiết? Trong tất cả các trường hợp mà người tiêu dùng có sự lựa chọn – câu trả lời là có. Tại sao? Bởi vì người tiêu dùng sẽ lựa chọn dựa trên sự khác biệt đặc sắc trong nhận thức của họ. Chỉ một vài giây cho sự lựa chọn, thật ít ỏi. Nhưng sự thành công, thất bại nằm trong tình huống đó: người tiêu dùng sẽ chọn lựa dựa trên nhận thức về những khác biệt giữa nhiều yếu tố, không dựa trên giá trị sản phẩm mà tạm thời phụ thuộc vào giá trị cảm nhận được của họ. Hơn nữa, trên thị trường, không có nhiều những lý do thật sự khác biệt cho sự lựa chọn. Chẳng hạn khi người tiêu dùng lựa chọn 1 chiếc xe, tất cả những thương hiệu và kiểu dáng nổi tiếng đều nhằm đem lại cho khách hàng những yếu tố được xem là quan trọng nhất như: công dụng, sự tin cậy, an toàn, tiện lợi, việc lựa chọn thương hiệu và kiểu dáng khi đó sẽ dựa trên những thứ được xem là kém quan trọng hơn, chẳng hạn như thiết kế đèn chiếu hậu như thế nào! Màu sơn có hài hòa hay nổi bật không! …
Có thể nói thương hiệu tốt thường mang lại một số lợi ích nổi bật. Nó đáng được hưởng một giá cao hơn. Nó giúp doanh nghiệp đứng vững hoặc vượt qua một cuộc cạnh tranh dễ dàng hơn. Nó có thể làm chậm hoặc ngưng sự xói mòn của thị phần. Nó làm tăng sức lôi cuốn của công ty đối với các thị trường và mang lại các giá trị hữu hình khác cho doanh nghiệp.
Nền kinh tế thế giới đang bước sang một trang mới, đó là sự hội nhập toàn cầu và kết quả của nó chắc chắn sẽ hiến dâng những giá trị vật chất, tinh thần khổng lồ cho nhân loại. Cùng nhịp với tốc độ phát triển kinh tế của thế giới Việt Nam như mang một hơi thở mới trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Những năm vừa qua Việt Nam đã có những bước tiến vượt bật trong việc phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, từng bước đã gây sự chú ý tích cực từ phía cộng đồng quốc tế. Tuy nhiên nếu chúng ta không cố gắng hơn nữa thì khoảng cách phát triển so với các nước khác vẫn là một mối quan tâm đáng quan ngại. Nói chung, chúng ta phải biết kế thừa những tiến bộ, những kinh nghiệm quý báu từ các quan điểm tiến bộ, kết hợp với sự hồ hởi nhiệt huyết của người Việt Nam thì chắc chắn chúng ta sẽ làm nên những điều thần kỳ cho đất nước.
Khái niệm thương hiệu và xây dựng thương hiệu xuất hiện như là một điểm nhấn, tạo nên sự nổi bật cho quan điểm làm kinh tế hiện đại mà kết quả của nó đã gặt hái được những thành công vang dội ở các nền kinh tế phát triển.
Vậy thương hiệu đối với các doanh nghiệp Việt Nam đã thực sự là mối quan tâm thấu đáo chưa? Các doanh nghiệp của chúng ta đã chuẩn bị hình ảnh của mình như thế nào trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ? chúng ta bắt đầu xây dựng thương hiệu từ đâu, dựa trên cơ sở nào, và thực hiện như thế nào? …. Luận văn: Chiến lược xây dựng thương hiệu VNPT về hội nhập.
Có thể nói, thương hiệu đã nhận được nhiều sự quan tâm từ đại đa số người tiêu dùng, đặc biệt là những người làm kinh tế, bởi thương hiệu sẽ nâng tất cả chúng ta lên một đẳng cấp sản xuất và tiêu dùng mới vượt xa các quan điểm hưởng thụ cuộc sống theo cách truyền thống trong quá khứ. Với sự háo hức được trình bày các ý tưởng làm rõ về vấn đề thương hiệu và xây dựng thương hiệu, người viết luận văn chọn một ngành lớn, có lịch sử phát triển lâu đời đó là Ngành Bưu Điện Việt Nam đang trong tiến trình xây dựng và phát triển thương hiệu làm tâm điểm phân tích cho luận văn và đã đem hết thời gian, khả năng nghiên cứu, kiến thức học được và đặc biệt là được sự chỉ bảo, góp ý của TS. Lê Tấn Bửu – Trưởng khoa khoa thương mại du lịch Trường ĐHKT TP HCM để hoàn thành luận văn này một cách tốt nhất với các nội dung tóm tắt như sau: Tên Đề tài: “Chiến lược xây dựng thương hiệu VNPT trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế”
1. Mục đích nghiên cứu
Trong luận văn này tác giả xin giới thiệu về Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam (Viet Nam Post & Telecommunication – VNPT) trong tiến trình xây dựng và phát triển thương hiệu, từ đó rút ra những bài học thực tiễn và đề xuất các giải pháp chiến lược xây dựng thương hiệu, góp một phần nhỏ cho sự phát triển bền vững của ngành.
2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài xoay quanh các lý thuyết cơ bản về xây dựng và phát triển thương hiệu, đồng thời mô tả thực tế việc xây dựng thương hiệu VNPT, sử dụng các số liệu điều tra thực tế của ngành và các dữ kiện trong quá trình phát triển VNPT.
3. Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài này, với quan điểm thực tiễn trong nghiên cứu khoa học, tác giả dùng lí luận có được của vấn đề nghiên cứu thương hiệu định hướng cho việc xem xét, đánh giá thực tiễn đồng thời dùng thực tiễn làm thước đo kiểm nghiệm sự phát triển của các lý luận. Thực tiễn liên quan đến các vấn đề nghiên cứu bao gồm: Hoạt động điều tra về sự nhận biết thương hiệu VNPT, hoạt động xây dựng thương hiệu VNPT, các định hướng phát triển thương hiệu VNPT… ngoài ra còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các dạng văn bản, công văn, tài liệu, thông qua mạng Internet, nghiên cứu và hệ thống các tài liệu lý luận có liên quan đến đề tài.
4. Nội dung đề tài Luận văn: Chiến lược xây dựng thương hiệu VNPT về hội nhập.
Ngoài phần mở đầu, luận văn bao gồm ba chương với bản tóm tắt nội dung chính của từng chương như sau:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU
Trong chương này diễn giải một cách khái quát nhất về thương hiệu, xây dựng thương hiệu, phát triển thương hiệu, cho chúng ta một cái nhìn tổng quát về thương hiệu cũng như những lợi ích có được từ nó, tạo tiền đề cho việc triển khai và ứng dụng nó ở các chương sau.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU VNPT TRONG TÂM TRÍ NGƯỜI TIÊU DÙNG
Giới thiệu một cách đầy đủ về thương hiệu VNPT. Quá trình hình thành và phát triển thương hiệu VNPT, thực trạng thương hiệu VNPT trong tâm trí của người tiêu dùng… từ đó rút ra các nguyên nhân tồn tại đúc kết thành các định hướng xây dựng và phát triển thương hiệu VNPT.
CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU VNPT.
Phần quan trọng nhất nằm trong chương 3. Từ những sự phân tích của chương 1 và chương 2 cũng như các giá trị thực tiễn về việc xây dựng và phát triển thương hiệu nói chung, thương hiệu VNPT nói riêng, phần này đã giải quyết được vấn đề một cách cụ thể bằng các kế hoạch, các giải pháp chiến lược xây dựng thương hiệu đặc thù riêng cho bản sắc thương hiệu VNPT. Cuối cùng xin đưa ra một vài kiến nghị về phía các cơ quan quản lý nhà nước để đề tài có giá trị thực tiễn.
Với thời gian và kiến thức còn hạn chế, trong quá trình nghiên cứu và làm đề tài việc phát sinh những khó khăn và sai sót là điều không thể tránh khỏi. Rất mong nhận được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô và góp ý của bạn bè, độc giả nhằm hoàn thiện hơn tính thực tiễn của đề tài.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU
1.1. Khái quát về thương hiệu
1.1.1. Các khái niệm cơ bản:
1.1.1.1 Khái niệm thương hiệu. Luận văn: Chiến lược xây dựng thương hiệu VNPT về hội nhập.
Trong quá trình phát triển sản xuất và lưu thông, các nhà sản xuất hoặc nhà phân phối hàng hoá hoặc nhà cung ứng dịch vụ muốn đặc định hàng hóa hay dịch vụ của mình, họ đã sử dụng những dấu hiệu (mark) dưới hình thức nào đó để thể hiện.
Thương hiệu là một cái tên, một từ ngữ, một biểu trưng, dấu hiệu được nhà sản xuất hoặc nhà phân phối hàng hoá hoặc nhà cung ứng dịch vụ sử dụng trong thương mại nhằm biểu thị sự liên quan giữa hàng hoá hay dịch vụ với người có quyền sử dụng những đặc điểm dấu hiệu đó với tư cách là chủ sở hữu hoặc người đăng ký thương hiệu.
Thương hiệu là một thuật ngữ phổ biến trong Marketing thường được người ta sử dụng khi đề cập tới: Nhãn hiệu hàng hoá (thương hiệu sản phẩm); Tên thuơng mại của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh (thương hiệu doanh nghiệp); Các chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ hàng hoá.
Định nghĩa về “Nhãn hiệu hàng hoá”, Điều 785 Bộ luật Dân sự của Việt Nam quy định: “Nhãn hiệu hàng hoá là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu hàng hoá có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc”.
Định nghĩa về “Tên thương mại”, Mục 1 điều 14 Nghị định 54/2020/NĐ-CP quy định: Tên thương mại được bảo hộ là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh, đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: Là tập hợp các chữ cái, có thể kèm theo chữ số, phát âm được; Có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với các chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh.
Định nghĩa về “Tên gọi xuất xứ hàng hoá”, Điều 786 Bộ luật Dân sự quy định: Tên gọi xuất xứ hàng hoá là tên địa lý của nước, địa phương dùng để chỉ xuất xứ của mặt hàng từ nước, địa phương đó với điều kiện những mặt hàng này có các tính chất, chất lượng đặc thù dựa trên các điều kiện địa lý độc đáo và ưu việt, bao gồm yếu tố tự nhiên, con người hoặc kết hợp cả hai yếu tố đó.
Định nghĩa về “Chỉ dẫn địa lý”, Điều 14 Nghị định 54/2020/NĐ-CP quy định: Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ là thông tin về nguồn gốc địa lý của hàng hoá đáp ứng đủ các điều kiện: Thể hiện dưới dạng một từ ngữ, dấu hiệu, biểu tượng hoặc hình ảnh, dùng để chỉ một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, địa phương thuộc một quốc gia; Thể hiện trên hàng hoá, bao bì hàng hoá hay giấy tờ giao dịch liên quan tới việc mua bán hàng hoá nhằm chỉ dẫn rằng hàng hoá nói trên có nguồn gốc tại quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa phương mà đặc trưng về chất lượng, uy tín, danh tiếng hoặc các đặc tính khác của loại hàng hoá này có được chủ yếu là do nguồn gốc địa lý tạo nên. Luận văn: Chiến lược xây dựng thương hiệu VNPT về hội nhập.
Định nghĩa về thương hiệu, theo Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): “Thương hiệu là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức. Đối với doanh nghiệp, thương hiệu là khái niệm trong người tiêu dùng về sản phẩm, dịch vụ với dấu hiệu của doanh nghiệp gắn lên bề mặt sản phẩm dịch vụ nhằm khẳng định chất lượng và xuất xứ. Thương hiệu là một tài sản vô hình quan trọng và đối với các doanh nghiệp lớn, giá trị thương hiệu của doanh nghiệp chiếm một phần đáng kể trong tổng giá trị của doanh nghiệp”.
- Hay ta có thể nói:
Thương hiệu là lời hứa, là các kỳ vọng hiện diện trong suy nghĩ của mỗi khách hàng về một sản phẩm, một dịch vụ hay một công ty nào đó. Thương hiệu là những gì tạo nên sự liên tưởng về mặt cảm xúc với khách hàng.
Thương hiệu là dấu ấn của sự tin cậy. Thương hiệu là hình thức thể hiện bên ngoài, tạo ra ấn tượng, thể hiện cái bên trong (cho sản phẩm hoặc cho doanh nghiệp). Thương hiệu tạo ra nhận thức và niềm tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng.
Nói cách khác, thương hiệu là một hình ảnh độc đáo và rõ nét trong nhận thức của khách hàng, đem đến cho họ những lợi ích đặc biệt khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ được sản xuất hoặc cung cấp bởi một công ty đặc biệt. Sẽ là sai lầm khi nghĩ rằng một thương hiệu chỉ thật sự là thương hiệu khi nó tồn tại ở mọi nơi xung quanh người tiêu dùng, chứ không phải trong suy nghĩ của họ. Nếu một hình ảnh đã đủ hấp dẫn và khác biệt – bạn có thể gọi nó là một thương hiệu mạnh. Thương hiệu chính là yếu tố chủ yếu quyết định khi lựa chọn mua sắm, bởi thương hiệu tạo cho khách hàng sự an tâm về thông tin xuất xứ, tin tưởng vào chất lượng sản phẩm, tiết kiệm thời gian tìm kiếm thông tin, tránh được rủi ro. Vì vậy các chủ thể kinh doanh muốn phát triển và tăng trưởng thì cần phải đầu tư bài bản cho việc xây dựng và phát triển thương hiệu.
1.1.1.2. Khái niệm Thương hiệu VNPT.
Có thể nói “Thương hiệu VNPT” là một thương hiệu lớn trên thị trường BC-VT và CNTT Việt Nam, có thể được hiểu là thuật ngữ dùng trong hoạt động Marketing, thể hiện tên giao dịch thương mại, được gắn liền với bản sắc riêng và uy tín, hình ảnh lâu đời của ngành Bưu điện Việt Nam, nhằm “gây dấu ấn sâu đậm đối với khách hàng và phân biệt với các chủ thể khác trong các hoạt động kinh doanh cung cấp các dịch vụ tiện ích phục vụ cho đại đa số dân chúng về thông tin liên lạc ”.
Trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập hiện nay, thương hiệu VNPT được quyết định không chỉ bằng lịch sử lâu đời, bằng mạng lưới chi nhánh rộng lớn mà điều quan trọng là một triết lý kinh doanh đúng đắn, gắn liền với những ưu thế vượt trội về chất lượng và tiện ích cao, giá cả hợp lý, được tạo ra trên cơ sở áp dụng công nghệ hiện đại và hoàn thiện tổ chức, quản lý, đem lại giá trị đích thực cho cuộc sống.
1.1.2. Đặc tính của thương hiệu. Luận văn: Chiến lược xây dựng thương hiệu VNPT về hội nhập.
Tính quốc tế: Trong xu hướng toàn cầu hóa, thương hiệu là một công cụ cực kỳ hữu hiệu giúp cho khách hàng quốc tế biết đến sản phẩm và có ý định sử dụng sản phẩm. Sau khi họ sử dụng thử, họ thỏa mãn, họ sẽ nhớ tên để mua lại. Với Thương hiệu thành công, người ta có thể giới thiệu sản phẩm mang thương hiệu đó với các ưu điểm vượt trội của nó ra khỏi biên giới các quốc gia một cách dễ dàng và khả năng thành công là rất cao. Ví dụ, chúng ta đã từng chứng kiến các thương hiệu từ Nhật Bản như Honda, Toyota, Sony …thành công trên thị trường thế giới một cách dễ dàng như thế nào, có là vì danh tiếng của nó đã đi vào lòng người trên toàn cầu. Điều đó có nghĩa là thương hiệu giúp sản phẩm dễ được nhận ra, dễ được sự chấp nhận của khách hàng quốc tế. Nó tạo được tính hấp dẫn riêng ở các thị truờng quốc tế.
Tính kế thừa: Trong quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu, có một yếu tố trường tồn qua thời gian và mang lại giá trị cho thương hiệu nếu được khai thác một cách khéo léo, đó chính là sự kế thừa. Nó được tích lũy sau thời gian đủ dài qua các mối quan hệ trong xã hội, sự gắn kết giữa sản phẩm, thương hiệu và nguời tiêu dùng.
Những yếu tố mang tính kế thừa có thể là lịch sử, truyền thống, sự công nhận, quen thuộc, tin cậy, giá trị hay lòng tin, cũng có thể là sự liên hệ với một câu truyện nào đó.
Trong thời đại ngày nay, có rất nhiều chủng loại hàng hoá có chất lượng tương đương, mẫu mã đa dạng, bao bì bắt mắt xuất hiện. Đứng trước “rừng” sản phẩm đó, người tiêu dùng vẫn luôn có khuynh hướng chọn những thương hiệu đã biết, đã được công nhận rộng rãi để tránh rủi ro khi mua bán, sử dụng. Đó chính là lợi ích mà một thương hiệu nhận được qua sự kế thừa.
Lời hứa thương hiệu: Lời hứa thương hiệu là những gì mà doanh nghiệp hứa hẹn với khách hàng về chất lượng sản phẩm hay dịch vụ mà họ sẽ mang đến cho khách hàng. Lời hứa thương hiệu rất quan trọng vì nó sẽ tạo sự an tâm ở khách hàng về uy tín chất lượng và độ thỏa dụng cao nhất khi tiêu dùng sản phẩm. Lời hứa phải đảm bảo được hai yêu cầu là: Thứ nhất, phải khuyến khích được khách hàng sử dụng sản phẩm hay thúc đẩy họ để có một hành động nào đó có lợi cho công ty; Thứ hai, lời hứa này phải khả thi vì khi đã hứa thì cần phải thực hiện được. Luận văn: Chiến lược xây dựng thương hiệu VNPT về hội nhập.
1.1.3. Vai trò của thương hiệu:
1.1.3.1 Vai trò của thương hiệu đối với doanh nghiệp.
Thứ nhất, thương hiệu tốt có thể giúp cho doanh nghiệp thiết lập hệ thống giá cao và ít lệ thuộc hơn đến các chương trình quảng cáo, khuyến mãi. Trong khi với những thương hiệu có vị thế không tốt thì thường phải sử dụng chính sách khuyến mãi nhiều để hỗ trợ bán hàng. Nhờ có chính sách giá cao mà công ty sẽ tăng thêm được lợi nhuận khi lượng sản phẩm tiêu thụ tăng. Một ví dụ điển hình trong trường hợp này đó là giá bán một chiếc áo sơ mi cùng chất liệu vải do các công ty may Việt Nam sản xuất mang nhãn hiệu An Phước và Piere Cardin thì giá bán đã chênh lệch nhau. Như vậy, phần giá trị gia tăng đó là do thương hiệu mang lại cho doanh nghiệp.
Thứ hai, thương hiệu giúp doanh nghiệp duy trì lượng khách hàng truyền thống, đồng thời thu hút thêm các khách hàng mới, các khách hàng tiềm năng, thậm chí các khách hàng của các doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh. Thực tế cho thấy, người tiêu dùng thường bị lôi kéo, có ham muốn mua những hàng hoá có thương hiệu nổi tiếng vì họ muốn được đánh giá cao, muốn là người sành điệu trong việc tiêu dùng của mình.
Thứ ba, thương hiệu sẽ giúp doanh nghiệp giảm các khoản chi phí cho hoạt động xúc tiến thương mại, Marketing. Thương hiệu cũng chính là công cụ Marketing, xúc tiến thương mại hữu hiệu của doanh nghiệp nhằm tấn công vào các thị trường mục tiêu, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện chính sách thâm nhập, mở rộng thị trường.
Thứ tư, thương hiệu mang lại những lợi thế cạnh tranh nhất định cho doanh nghiệp, tạo rào cản giúp doanh nghiệp có điều kiện phòng thủ và chống lại các đối thủ khác. Thông thường những mặt hàng có thương hiệu nổi tiếng, uy tín sẽ tạo được phần nền kiên cố, mang lại sự bền vững trong cạnh tranh và dễ dàng tạo ra sự tin cậy của khách hàng và đối tác.
Thứ năm, thương hiệu mạnh sẽ tạo một nền tảng cho sự phát triển thông qua việc mở rộng thương hiệu. Sony là một trường hợp điển hình, công ty đã dựa trên thương hiệu Sony để mở rộng sang lĩnh vực máy tính xách tay với thương hiệu Sony Vaios, hay sang lĩnh vực game như Sony Play Station… Một thương hiệu mạnh sẽ làm giảm chi phí truyền thông rất nhiều khi mở rộng thương hiệu. Luận văn: Chiến lược xây dựng thương hiệu VNPT về hội nhập.
Thứ sáu, nhờ có thương hiệu nổi tiếng mà quá trình phân phối sản phẩm của doanh nghiệp được tiến hành thuận lợi hơn, hiệu quả hơn. Cũng tương tự như khách hàng, các điểm bán hàng sẽ e ngại hơn khi phân phối những sản phẩm không nổi tiếng. Bên cạnh đó thương hiệu lớn sẽ dễ dàng nhận được sự hợp tác của nhà phân phối trong các chương trình tiếp thị.
Ngoài ra, thương hiệu là công cụ hữu hiệu nhất chống là sự xói mòn thị phần theo thời gian, thương hiệu chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp trên thương trường khi nó có vai trò lớn đối với người tiêu dùng.
1.1.3.2. Vai trò của thương hiệu đối với người tiêu dùng.
Thứ nhất, thương hiệu đóng vai trò tạo lòng tin của người tiêu dùng về uy tín, chất lượng, giá cả hàng hoá mà họ lựa chọn tiêu dùng. Thương hiệu giúp cho người tiêu dùng biết được nguồn gốc, chất lượng, danh tiếng, sự tiện ích, … của sản phẩm, tin được rằng hàng hoá đó đã được kiểm chứng và được đông đảo người tiêu dùng chấp nhận qua thời gian. Như vậy, thương hiệu giúp cho thị trường thiết lập được kênh thông tin cân xứng cho người tiêu dùng giúp người tiêu dùng không phải mất nhiều thì giờ tìm kiếm và cân nhắc mua sản phẩm mà họ có nhu cầu.
Thứ hai, thương hiệu sẽ góp phần bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng. Thương hiệu luôn được Nhà nước bảo hộ sẽ ngăn ngừa tình trạng sản phẩm bị làm giả, làm nhái nhằm lừa gạt người tiêu dùng.
Thứ ba, thương hiệu khuyến khích tâm lý tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ có thương hiệu nổi tiếng. Trong xã hội tầng lớp những người tiêu dùng có thu nhập cao, họ không chỉ sẵn sàng trả tiền cho giá trị sản phẩm mà còn trả tiền cho sự hài lòng của mình khi mua được sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng. Nếu một người sử dụng xe BMW hay Mercedes thì họ sẽ có những cảm nhận hoàn toàn khác biệt so với các loại xe thông thường khác, cảm thấy mình trở nên quan trọng hơn, sành điệu hơn và những cảm xúc này sẽ gia tăng sự hài lòng của người sử dụng đối với sản phẩm.
1.1.4. Tài sản thương hiệu. Luận văn: Chiến lược xây dựng thương hiệu VNPT về hội nhập.
Tài sản thương hiệu là tri thức của người tiêu dùng đối với thương hiệu hàng hóa, bao gồm tên gọi thương hiệu hàng hóa và ký ức liên tưởng chủng loại hàng hóa. Tài sản thương hiệu bao gồm tất cả những giá trị đặc thù mà thương hiệu mang đến cho những người liên quan (khách hàng, nhân viên, cổ đông, cộng đồng…).
Những thành tố cấu thành nên tài sản thương hiệu có thể khác nhau tuỳ theo mỗi trường hợp. Tuy nhiên, trên nguyên tắc thì sẽ có 5 thành tố:
- Sự trung thành với thương hiệu:
Theo kinh nghiệm thì việc tìm kiếm một khách hàng mới sẽ tốn kém hơn rất nhiều so với việc duy trì được khách hàng cũ. Điều này đặc biệt quan trọng trong thị trường mà việc chuyển đổi sang sử dụng các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh một cách dễ dàng. Đối với một khách hàng trung thành và họ hài lòng với sản phẩm thì công ty còn được một lợi ích rất lớn đó là những khách hàng này sẽ giới thiệu và thuyết phục người thân và bạn bè sử dụng sản phẩm của công ty.
- Sự nhận biết thương hiệu:
Người tiêu dùng thường lựa chọn sản phẩm có thương hiệu biết đến thay vì chọn sản phẩm mà họ chưa bao giờ nghe đến. Sự nhận biết thương hiệu sẽ rất quan trọng đối với các mặt hàng mua sắm, khi mà mỗi khi mua hàng hoá thì người ta thường hoạch định thương hiệu từ trước. Trong trường hợp này thì những thương hiệu không được biết đến sẽ không có cơ hội được lựa chọn.
- Chất lượng cảm nhận:
Một thương hiệu thường đi kèm theo một cảm nhận tổng thể của khách hàng về chất lượng sản phẩm. Chất lượng sản phẩm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định mua sắm và sự trung thành của khách hàng, đặc biệt là trong trường hợp người mua không có thời gian hoặc không thể nghiên cứu kỹ lưỡng các tính năng của sản phẩm trước khi mua. Chất lượng cảm nhận còn hỗ trợ việc xác định một chính sách giá cao vì thế sẽ tạo ra lợi nhuận nhiều hơn để tái đầu tư vào việc xây dựng thương hiệu. Ngoài ra, nếu một thương hiệu được đánh giá cao ở một sản phẩm nào đó thì sẽ dễ dàng được người mua đánh giá cao ở sản phẩm mà họ sắp giới thiệu. Luận văn: Chiến lược xây dựng thương hiệu VNPT về hội nhập.
- Thuộc tính thương hiệu:
Giá trị tiềm ẩn đằng sau cái tên của thương hiệu đó chính là những thuộc tính riêng biệt được gắn kết với thương hiệu đó. Các thuộc tính sẽ khác nhau ở từng thương hiệu. Chẳng hạn, khi nhìn hay nghe nhắc tới Viso, người ta thường liên tưởng tới sự trắng sáng, sạch sẽ và thơm tho. Thuộc tính thương hiệu là một nền tảng cho việc mở rộng thương hiệu. Nếu một thương hiệu được định vị trên những thuộc tính quan trọng đặc thù cho loại sản phẩm đó thì ngoài việc tạo ấn tượng tốt về sản phẩm đối với người tiêu dùng còn làm đối thủ cạnh tranh sẽ rất khó khăn trong việc tấn công hoặc sẽ tạo ra được một rào cản vững chắc đối với những đối thủ cạnh tranh mới.
- Những tài sản thương hiệu khác:
Một số tài sản sở hữu thương hiệu khác đó là sự bảo hộ của pháp luật hay là mối quan hệ với kênh phân phối. Việc bảo hộ của pháp luật để tránh hiện tượng một đối thủ cạnh tranh sử dụng tên hay kiểu dáng hoàn toàn giống sản phẩm của công ty. Mối quan hệ của kênh phân phối sẽ giúp cho sản phẩm chiếm được những vị trí tốt trên vị trí trưng bày.
1.1.5. Phương pháp định giá thương hiệu.
Theo quan điểm củ về kinh tế, tài sản hữu hình được xem là phần chính trong giá trị doanh nghiệp. Việc thẩm định khả năng sinh lợi và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp vẫn dựa vào những chỉ số như lãi suất, tài sản, và vốn của chủ sở hữu; tất cả đều không xét đến các tài sản vô hình. Tuy nhiên, ngày nay sự chênh lệch ngày càng lớn giữa giá trị sổ sách và giá trị trên thị trường chứng khoán của các công ty đã khiến cho người ta ngày càng công nhận giá trị của tài sản vô hình. Và từ đó xuất hiện nhu cầu định giá thương hiệu. Người ta thường sử dụng phương pháp “kinh tế’ do Interbrand đề ra năm 1988, là phương pháp được thừa nhận rộng rãi nhất. Phương pháp này dựa trên những nguyên tắc cơ bản của Marketing và tài chính.
Ở khía cạnh Markerting, người ta quan tâm đến khả năng tạo ra lợi nhuận của thương hiệu đối với các hoạt động kinh doanh.
Ở khía cạnh tài chính, giá trị thương hiệu chính là giá trị qui về hiện tại của thu nhập mong đợi trong tương lai có được nhờ thương hiệu. Luận văn: Chiến lược xây dựng thương hiệu VNPT về hội nhập.
- Theo phương pháp này, định giá thương hiệu thực hiện theo 5 bước sau:
Bước 1: Phân khúc thị trường: Chúng ta thực hiện quá trình chia thị trường mà thương hiệu tham gia theo những tiêu chí như: sản phẩm, dịch vụ, kênh phân phối, mẫu tiêu dùng, sự phức tạp trong mua sắm, địa lý, khách hành hiện tại, khách hàng mới… Giá trị thương hiệu sẽ được bắt đầu tính từ những phân khúc riêng lẻ. Tổng giá trị của các phân khúc riêng lẻ này, hợp thành giá trị tổng hợp của thương hiệu.
Bước 2: Phân tích tài chính: Ở mỗi phân khúc, chúng ta cần xác định và dự báo doanh thu, cũng như lợi nhuận kiếm được từ tài sản vô hình của thương hiệu cho những phân khúc đã được xác định tổng doanh thu của doanh nghiệp trừ đi chi phí sản xuất, chi phí họat động, thuế và các loại chi phí khác.
Bước 3: Phân tích nhu cầu: Chúng ta phải định lượng vai trò mà thương hiệu đóng góp trên thị trường mà nó họat động. Từ đó, ta xác định được tỉ lệ % của giá trị tài sản vô hình gắn với thương hiệu, thường gọi là chỉ số “vai trò của thương hiệu”. Chỉ số này được tính bằng cách xác định những xu hướng nhu cầu khác nhau về sản phẩm có gắn thương hiệu, sau đó xác định mức độ mà mỗi xu hướng chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi thương hiệu. Nói cách khác, chỉ số này đại diện cho % tài sản vô hình được tạo ra bởi thương hiệu hay thương hiệu đóng góp bao nhiêu % trong lợi nhuận kiếm được từ tài sản vô hình.
Bước 4: Tiêu chuẩn cạnh tranh: Phân tích những thế mạnh và điểm yếu của thương hiệu nhằm nhằm xác định lãi suất khấu trừ thương hiệu (lãi suất này phản ánh độ rủi ro của thu nhập kỳ vọng trong tương lai có được nhờ thương hiệu) được đo lường bởi “Điểm số sức mạnh thương hiệu”. Để có được kết quả này, người ta kết hợp xem xét các tiêu chuẩn cạnh tranh và tập hợp kết quả đánh giá về thị trường của thương hiệu, mức độ ổn định, vị trí lãnh đạo, xu hướng phát triển, hỗ trợ, độ phủ thị trường v.v…
Bước 5: Tính toán giá trị thương hiệu: Giá trị thương hiệu là giá trị hiện thời của thu nhập dự đoán có được nhờ thương hiệu. Kết quả giá trị thuần không chỉ rút ra ở thời điểm dự đoán mà còn ở thời điểm xa hơn nữa để có thể phản ánh khả năng tạo ra nguồn thu nhập liên tục trong tương lai của thương hiệu.
1.2. Qui trình xây dựng và phát triển thương hiệu. Luận văn: Chiến lược xây dựng thương hiệu VNPT về hội nhập.
Hình ảnh những nhà quản lý nỗ lực xây dựng thương hiệu mạnh giống như người chơi Golf trên một sân chơi gồ ghề với vô số đối thủ cạnh tranh. Ngoài ra, việc tạo dựng thương hiệu còn vấp phải rất nhiều rào cản, những áp lực lớn cả từ bên trong lẫn bên ngoài. Vì vậy, để xây dựng một thương hiệu thành công, cần phải hiểu rõ về giá trị thương hiệu, các nhân tố tạo thành giá trị thương hiệu … và cả những rào cản trên con đường khó khăn đó.
1.2.1. Công việc cần làm trước khi ra quyết định xây dựng thương hiệu.
Việc đầu tiên trước khi bắt tay vào xây dựng một thương hiệu, doanh nghiệp phải thực hiện công tác nghiên cứu thị trường, cụ thể: Tìm hiểu xu hướng phát triển của ngành, xu hướng phát triển nhu cầu và đặc điểm hành vi khách hàng; Phân tích những vấn đề biến đổi trong đoạn thị trường mục tiêu; Tìm hiểu vị trí và hình ảnh thương hiệu của đối thủ cạnh tranh để biết nhu cầu, sự đánh giá và cảm nhận của khách hàng; Phân tích bản đồ nhận thức của người tiêu dùng về các thương hiệu hiện có trên thị trường. Sự phân tích này giúp cho doanh nghiệp lựa chọn được vị trí định vị mong muốn cho thương hiệu của mình trên thị trường so với những thương hiệu cạnh tranh khác. Bởi vì, thương hiệu của doanh nghiệp cần chiếm một vị trí nhất định trong nhận thức của người tiêu dùng ở thị trường mục tiêu chứ không phải thị truờng nói chung.
1.2.2. Các quyết định cơ bản về xây dựng thương hiệu.
1.2.2.1 Lựa chọn chiến lược gắn thương hiệu phù hợp
Doanh nghiệp có thể lựa chọn chiến lược phát triển nhiều thương hiệu cho cùng một loại sản phẩm từ đó hình thành tập hợp thương hiệu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng có thể theo đuổi chiến lược thương hiệu chung cho tất cả các sản phẩm. Họ cũng cần cân nhắc có mở rộng việc sử dụng tên thương hiệu đã có cho những sản phẩm mới hoặc sản phẩm cải tiến khi đưa ra thị trường. Luận văn: Chiến lược xây dựng thương hiệu VNPT về hội nhập.
Trong chiến lược gắn nhiều thương hiệu, doanh nghiệp chọn một hay nhiều tên thương hiệu riêng lẻ cho mỗi chủng loại sản phẩm khác nhau. Thông thường mỗi thương hiệu riêng của cùng một loại sản phẩm nhằm phục vụ cho một đoạn thị trường mục tiêu nhất định. Các doanh nghiệp sẽ phát triển và thực hiện chiến lược Marketing riêng cho từng thương hiệu. Kết quả của chiến lược này là các khách hàng mục tiêu có thể có mức độ nhận biết các thương hiệu khác nhau của doanh nghiệp cao, nhưng lại không nhận biết nhiều về bản thân doanh nghiệp đó.
Ngược lại, có những doanh nghiệp theo đuổi chiến lược gắn thương hiệu chung, sử dụng một thương hiệu duy nhất như IBM, Sony. Khi gắn thương hiệu chung, doanh nghiệp có thể thu được lợi thế kinh tế theo quy mô trong việc quảng cáo và xúc tiến cho thương hiệu so với các doanh nghiệp có nhiều thương hiệu riêng lẻ. Hơn nữa, việc quảng cáo cho một loại sản phẩm riêng lẻ của doanh nghiệp có thể mang lại lợi ích cho các loại sản phẩm khác đang được bán trên thị trường dưới cùng thương hiệu này. Tuy nhiên, việc chỉ sử dụng một thương hiệu duy nhất có thể hạn chế khả năng của doanh nghiệp trong việc nhắm mục tiêu vào các đoạn thị trường mong muốn và định vị các sản phẩm thích hợp của họ.
Mỗi kiểu xác lập thương hiệu đều có những ưu điểm và nhược điểm nhất định đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng của các doanh nghiệp.
1.2.2.2. Quyết định về người chủ thương hiệu.
Các doanh nghiệp sản xuất khi đưa sản phẩm ra thị trường phải quyết định xem bán sản phẩm đó dưới thương hiệu của ai? Có 3 khả năng xảy ra: Thứ nhất, có thể tung hàng hoá của mình ra thị trường dưới thương hiệu của chính nhà sản xuất; Thứ hai, nhà sản xuất có thể bán hàng cho một người trung gian, rồi người này gắn thương hiệu riêng (gọi là thương hiệu của người trung gian, người phân phối hay nhà kinh doanh); Thứ ba¸ bán sản phẩm đồng thời dưới thương hiệu của nhà sản xuất và nhà phân phối. Việc lựa chọn chiến lược nào tùy thuộc vào khả năng nguồn lực, định hướng phát triển của doanh nghiệp và các hoàn cảnh thị trường khách quan.
Nói chung, thương hiệu là dấu hiệu của nhà sản xuất, do nhà sản xuất bảo trợ bởi vì đặc tính của hàng hoá thường do nhà sản xuất quyết định. Song cùng với sự phát triển của thị trường, các nhà phân phối dần có được danh tiếng trên thương trường. Người tiêu dùng có xu hướng muốn mua hàng của các cửa hàng có tiếng thực chất là mua sự yên tâm, do đó nhà phân phối muốn có được nhãn hiệu riêng của mình. Các nhà sản xuất nhỏ và mới vào thị trường bắt buộc phải bán sản phẩm dưới thương hiệu của các nhà phân phối đó và trở thành người gia công cho các nhà phân phối. Tất nhiên, giá trị tài sản thương hiệu thuộc về người chủ sở hữu thương hiệu, ở đây là nhà phân phối.
Nhà sản xuất nên tiến hành đầu tư nhiều vào hoạt động nghiên cứu và phát triển, tạo ra thương hiệu mới, tạo ra những tính chất mới và không ngừng nâng cao chất lượng, duy trì những chương trình quảng cáo mạnh mẽ để đảm bảo mức độ biết đến thương hiệu cao và thái độ dứt khoát chỉ dùng thương hiệu đó, tìm cách liên kết với các nhà phân phối để cùng tìm kiếm những chiến lược kinh doanh và cạnh tranh hợp logic nhằm nâng cao hiệu quả chung.
1.2.2.3. Quyết định về chất lượng hàng hoá. Luận văn: Chiến lược xây dựng thương hiệu VNPT về hội nhập.
Vấn đề hết sức quan trọng trong xây dựng thương hiệu là doanh nghiệp phải đảm bảo sản phẩm có chất lượng phù hợp với mong muốn của nguời tiêu dùng. Sự thỏa mãn trong sử dụng của nguời tiêu dùng là con đường cơ bản để tạo nên giá trị thương hiệu nên sản phẩm có chất lượng phù hợp với nhu cầu là nền tảng để xây dựng thương hiệu. Một sản phẩm mới không chắc sẽ thành công nếu nó không đáp ứng mong muốn của khách hàng tốt hơn các sản phẩm cạnh tranh hiện có. Nếu chất lượng sản phẩm tồi thì đừng nói đến xây dựng thương hiệu. Bởi không có gì giết chết nhanh một thương hiệu bằng việc xây dựng thương hiệu đó trên một sản phẩm tồi.
1.2.2.4. Quyết định về việc xây dựng các thành tố thương hiệu.
- Tên nhãn hiệu:
Tên nhãn hiệu là thành tố cơ bản vì nó thường là yếu tố chính hoặc là mũi dùi đầu tiên trong trận chiến giành lấy sự lựa chọn của khách hàng. Tên nhãn hiệu là ấn tượng đầu tiên về một loại sản phẩm, dịch vụ trong nhận thức nhãn hiệu của người tiêu dùng. Vì thế, tên nhãn hiệu là một yếu tố quan trọng thể hiện khả năng phân biệt của người tiêu dùng khi đã nghe hoặc nhìn thấy nhãn hiệu và cũng là yếu tố cơ bản gợi nhớ sản phẩm, dịch vụ trong những tình huống mua hàng.
Dưới góc độ pháp luật bảo hộ, tên nhãn hiệu được tạo thành từ sự kết hợp của từ ngữ hoặc các chữ cái có khả năng phân biệt sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp này với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp khác đã được bảo hộ và không thuộc các dấu hiệu loại trừ. Đáp ứng yêu cầu này, tên nhãn hiệu sẽ được bảo hộ với tư cách là nhãn hiệu hàng hoá.
5 tiêu chí thường dùng để lựa chọn thành tố nhãn hiệu:
- Dễ nhớ: Đơn giản, dễ phát âm, dễ đánh vần;
- Có ý nghĩa: Gần gũi, có ý nghĩa, có khả năng liên tưởng;
- Dễ chuyển đổi: Tên nhãn hiệu có thể dùng cho nhiều sản phẩm trong cùng một chủng loại; dễ chấp nhận giữa các lãnh thổ và nền văn hoá khác nhau;
- Dễ thích nghi: Dễ dàng trẻ hoá, hiện đại hoá;
Đáp ứng yêu cầu bảo hộ: có khả năng phân biệt, không trùng, không tương tự với nhãn hiệu của người khác đã nộp đơn hoặc bảo hộ. Luận văn: Chiến lược xây dựng thương hiệu VNPT về hội nhập.
- Logo:
Dưới góc độ xây dựng thương hiệu, logo là thành tố đồ họa của nhãn hiệu góp phần quan trọng trong nhận thức của khách hàng về nhãn hiệu. Thông thường, logo nhằm củng cố ý nghĩa của nhãn hiệu theo một cách nào đó. Logo có thể tạo ra liên hệ thông qua ý nghĩa tự có của nó hoặc thông qua chương trình tiếp thị hỗ trợ. So với nhãn hiệu, logo trừu tượng, độc đáo và dễ nhận biết hơn, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ khách hàng không hiểu logo có ý nghĩa gì, có liên hệ gì với nhãn hiệu nếu không được giải thích thông qua chương trình tiếp thị hỗ trợ.
Dưới góc độ pháp luật, logo gồm các yếu tố hình độc đáo, riêng có tạo thành một chỉnh thể thống nhất. Logo tạo ra khả năng phân biệt của sản phẩm vì vậy, logo được xem xét bảo hộ với tư cách là nhãn hiệu hàng hoá.
Với đặc tính đa dạng của các yếu tố đồ họa, logo có thể là một hình vẽ, một cách trình bày chữ viết (tên doanh nghiệp, sản phẩm), hoặc kết hợp cả hình vẽ và chữ viết tạo ra một bản sắc riêng của thương hiệu. Logo chính là biểu tượng đặc trưng, là “bộ mặt” của thương hiệu.
Các tiêu chí lựa chọn thành tố logo
- Logo mang hình ảnh của công ty: các yếu tố hình cần khắc họa được điểm khác biệt, tính nỗi trội của doanh nghiệp.
- Logo có ý nghĩa văn hoá đặc thù.
- Dễ hiểu: các yếu tố đồ họa hàm chứa hình ảnh thông dụng.
Các xu hướng thiết kế Logo
- Cách điệu tên nhãn hiệu: là tạo cho tên nhãn hiệu, tên công ty một phong cách thiết kế đặc thù:
- Sáng tạo hình ảnh riêng: những hình ảnh cách điệu làm người ta liên tưởng đến tên nhãn hiệu, tên công ty hoặc lĩnh vực kinh doanh
- Kết hợp hình ảnh riêng và tên nhãn hiệu: logo thể hiện bằng hình vẽ tên nhãn hiệu
Các thành tố khác: Luận văn: Chiến lược xây dựng thương hiệu VNPT về hội nhập.
- Tính cách nhãn hiệu: thể hiện đặc điểm con người gắn với nhãn hiệu
- Khẩu hiệu: tuyên bố về tính dẫn đầu độc đáo của thương hiệu.
- Đoạn nhạc: mang ý nghĩa trừu tượng có tác dụng đặc biệt trong nhận thức
- Bao bì: sự liên hệ mạnh nhất của nhãn hiệu hàng hóa.
Trong quá trình xây dựng thương hiệu, cần tích hợp các thành tố lại với nhau nhằm đạt được mục tiêu trong từng trường hợp cụ thể. Việc lựa chọn các thành tố cần tạo ra tính trội, thúc đẩy lẫn nhau. Theo kinh nghiệm cho thấy tên nhãn hiệu có ý nghĩa nếu tích hợp vào logo sẽ dễ nhớ hơn.
1.2.2.5. Quyết định định vị thương hiệu.
Định vị thương hiệu là tập hợp các hoạt động nhằm tạo ra cho sản phẩm và thương hiệu sản phẩm một vị trí xác định (so với đối thủ cạnh tranh) trong tâm trí của khách hàng, “là nỗ lực đem lại cho sản phẩm một hình ảnh riêng, dễ đi vào tiềm thức của khách hàng” (P.Kotler), hay cụ thể hơn “là điều mà doanh nghiệp muốn khách hàng liên tưởng tới mỗi khi đối diện với thương hiệu của mình” (Masc Filser).
Quyết định này được áp dụng khi sở thích của thị trường thay đổi, do áp lực cạnh tranh, thương hiệu cũ không còn được ưa chuộng, không có được lợi thế cạnh tranh và khách hàng thì luôn tìm kiếm sự mới mẻ phù hợp với nhu cầu mới.
Tuy vậy, khi đưa ra quyết định định vị cần phải cân nhắc hai yếu tố: Thứ nhất: Chi phí bỏ ra để tái định vị thương hiệu (chi phí này gắn với thay đổi chất lượng sản phẩm, bao bì, quảng cáo…); Thứ hai: Doanh thu nhờ tái định vị, kết quả này phụ thuộc vào sở thích của người tiêu dùng, mức tiêu thụ của họ và sức mạnh cạnh tranh trên thị trường đó. Ví dụ: xe Matiz là nhỏ gọn, Omomatic xà phòng cho máy giặt, Viso là trắng sáng.
Để xây dựng một phương án định vị, phải trải qua 5 bước sau:
- Bước 1: Nhận dạng khách hàng mục tiêu
- Bước 2: Phân tích đối thủ cạnh tranh
- Bước 3: Nghiên cứu các thuộc tính sản phẩm
- Bước 4: Lập hồ sơ định vị – xác định tiêu thức định vị
- Bước 5: Quyết định phương án định vị
1.2.3. Đăng ký bảo hộ thương hiệu. Luận văn: Chiến lược xây dựng thương hiệu VNPT về hội nhập.
Thương hiệu là tài sản lớn nhất của một doanh nghiệp. Nó cần sự bảo hộ của pháp luật để các doanh nghiệp khác không thể lợi dụng bắt trước hoặc làm nhái thương hiệu. Bởi vì, những hành vi xâm phạm quyền sở hữu thương hiệu sẽ gây ra những thiệt hại lớn đối với cả doanh nghiệp và người tiêu dùng. Với doanh nghiệp, thiệt hại hữu hình chính là sự mất thị phần và sụt giảm doanh thu, thiệt hại vô hình là uy tín của doanh nghiệp bị giảm sút trên thị trường. Với người tiêu dùng, trước tình trạng hàng hoá bị làm giả, họ sẽ thấy khó khăn trong việc phân biệt và lựa chọn hàng thật, nếu mua phải hàng giả họ sẽ bị thiệt hại về sức khỏe, về tài chính.
Đăng ký bảo hộ thương hiệu, doanh nghiệp sẽ có độc quyền sử dụng thương hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá và dịch vụ của mình, quyền chuyển giao quyền sở hữu hoặc chuyển giao quyền sử dụng thương hiệu hàng hoá và quyền tiến hành hoạt động pháp lý chống lại những hành vi xâm phạm thương hiệu đã được đăng ký.
Tùy thuộc vào phạm vi kinh doanh mà các doanh nghiệp có thể đăng ký bảo hộ thương hiệu hàng hoá trên phạm vi quốc gia hoặc quốc tế. Theo đó, quy trình đăng ký bảo hộ thương hiệu hàng hoá được phân ra theo thể thức quốc gia và thể thức quốc tế. Để được bảo hộ thương hiệu trên thị trường trong nước, doanh nghiệp chỉ cần đăng ký bảo hộ theo thể thức quốc gia. Nhưng để một thương hiệu được chấp nhận ở nước ngoài, theo quy định của hầu hết các nước, thương hiệu đó phải được đăng ký bảo hộ thương hiệu tại nước của chủ sở hữu và tiến hành các thủ tục đăng ký thương hiệu ở các nước này hoặc theo quy định của các hiệp ước hoặc thoả ước quốc tế mà nước của chủ sở hữu và nước mà chủ sở hữu muốn đăng ký bảo hộ thương hiệu là thành viên tham gia, hoặc theo quy định trong các hiệp định song phương liên quan đến bảo hộ sở hữu trí tuệ.
Việc đăng ký, bảo vệ và sử dụng thương hiệu trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam được quy định trong nhiều bộ luật: Nghị định số 63/CP ngày 24/10/2016 của Chính phủ qui định chi tiết về sở hữu công nghiệp, Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 01/02/2021 của Chính phủ bổ sung một số điều của Nghị định số 63/CP ngày 24/10/2016, Nghị định số 54/2023/NĐ-CP ngày 07/6/2023 của Chính phủ, Thông tư 3055-TT/SHCN của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn thi hành Nghị định số 63/CP ngày 24/10/2016. Luận văn: Chiến lược xây dựng thương hiệu VNPT về hội nhập.
Trên bình diện quốc tế, Việt Nam đã tham gia công ước Stockholm, trở thành thành viên của Tổ chức Sở hữu Trí tuệ thế giới từ năm 1976; Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp từ năm 1949; Thỏa ước Madrid về đăng ký quốc tế các nhãn hiệu hàng hoá từ năm 1949; Hiệp ước Washington về Hợp tác Patent từ năm 2013. Các doanh nghiệp Việt Nam có thể đăng ký bảo hộ và sử dụng thương hiệu ở những nước thành viên của các công ước, thỏa ước này.
1.2.4. Quảng bá thương hiệu.
Những gì xung quanh chúng ta đều dược nhận biết thông qua hai giác quan chính là thính giác và thị giác, vì vậy để thương hiệu được biết đến rộng rãi và in sâu trong tâm trí khách hàng, các doanh nghiệp thường xuyên phải thực hiện các biện pháp quảng bá thương hiệu. Các phương pháp quảng bá mà doanh nghiệp có thể áp dụng tuỳ thuộc vào tính chất sản phẩm, thị trường mục tiêu và khả năng tài chính:
- Quảng bá trên các phương tiện truyền thông: Ti vi, báo chí, radio, tạp chí.
- Quảng cáo trực tiếp: dùng thư tín, điện thoại, email, …
- Quảng cáo nơi công cộng: băng rôn, áp phích, panô….
- Quảng cáo tại các điểm bán hàng: catalog, áp phích, trưng bày sản phẩm.
- Khuyến mãi cho kênh phân phối.
- Khuyến mãi cho người mua: phiếu giảm giá, phần thưởng, sổ xố…
- Tiếp thị khai thác các sự kiện văn hoá, nghệ thuật, âm nhạc, thể ..
- Sử dụng mối quan hệ công chúng.
- Tổ chức bán hàng trực tiếp tại các hội chợ, địa điểm tập trung đông người.
1.2.5. Quản lý thương hiệu.
Quản lý thương hiệu tốt cũng là một tác nhân làm cho thương hiệu phát triển. Thông qua hoạt động quản lý, doanh nghiệp biết được tình trạng thương hiệu của mình có bị xâm phạm không, biết được sự đánh giá của người tiêu dùng về thương hiệu của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác, biết được giá trị thương hiệu có bị sụt giảm hay không và ảnh hưởng như thế nào đến việc tiêu thụ sản phẩm, để từ đó có biện pháp khắc phục thích hợp. Nếu quản lý thương hiệu thành công thì nó sẽ trở thành bất tử vượt qua thời gian, nó có thể tồn tại một cách đáng ngạc nhiên trên thị trường đầy biến động với những mức độ cạnh tranh khốc liệt. Thương hiệu hàng hoá thậm chí tồn tại lâu hơn hàng hoá.
1.3. Thách thức và kinh nghiệm khi xây dựng và phát triển thương hiệu. Luận văn: Chiến lược xây dựng thương hiệu VNPT về hội nhập.
1.3.1 Những thách thức của việc tạo dựng một thương hiệu có giá trị.
Trong điều kiện thị trường hiện nay, các doanh nghiệp gặp nhiều rào cản và chịu nhiều áp lực trong việc tạo dựng thương hiệu có giá trị:
- Thị trường của hầu hết các sản phẩm đang bước vào giai đoạn bão hòa. Khi đó cạnh tranh về giá sẽ lại được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến;
- Cạnh tranh ngày càng gia tăng và phức tạp: Làm giảm khả năng lựa chọn vị thế trên thị trường và khó có được phương thức cạnh tranh hữu hiệu;
- Thật khó để tạo ra sự khác biệt: Các sản phẩm trở nên giống nhau hơn;
- Khách hàng ngày càng có nhiều sự lựa chọn hơn ít trung thành hơn;
- Vai trò của các trung gian phân phối ngày càng cao;
- Các kênh truyền thông và các hãng quảng cáo ngày càng phân tán;
- Sức ép phải tìm kiếm lợi nhuận trong ngắn hạn thay vì lợi ích lâu dài;
- Chi phí cho xúc tiến truyền thông ngày càng tăng lên.
1.3.2. Kinh nghiệm xây dựng và phát triển thương hiệu.
Để tạo dựng một thương hiệu có giá trị, trong quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu, các doanh nghiệp cần lưu ý các vấn đề sau: Luận văn: Chiến lược xây dựng thương hiệu VNPT về hội nhập.
- Không ngừng nâng cao uy tín chất lượng sản phẩm cũng như thay đổi mẫu mã, kiểu dáng phù hợp với thị hiếu, nhu cầu của khách hàng.
- Sản phẩm tốt cũng cần được truyền bá và khuyếch trương thông qua việc xây dựng hình ảnh bằng thương hiệu.
- Phải tạo được một sự khác biệt với các sản phẩm của đối thủ.
- Cần có đội ngũ những nhà quản lý thương hiệu có kiến thức về Marketing đồng thời cũng cần hiểu biết kinh nghiệm quốc tế về nguyên tắc, luật lệ xây dựng và quản lý thương hiệu để tránh thất bại trong những lần giới thiệu thương hiệu mới.
- Cần triển khai xây dựng một chiến lược thương hiệu có hệ thống, quy củ, nhất quán và trường kỳ, điều này sẽ giúp doanh nghiệp theo đuổi thành công chiến lược quản lý thương hiệu.
- Không nên thay đổi thương hiệu thường xuyên hay giới thiệu quá nhiều thương hiệu làm khách hàng bị rối, mất khả năng nhận biết.
- Phải đăng ký toàn bộ thương hiệu và các thành tố, thuộc tính của thương hiệu (tên, logo, biểu tượng, ký tự, mẫu quảng cáo hay cả mùi vị…).
- Tránh đối đầu trực diện những thương hiệu quá mạnh trên thị trường trong khi doanh nghiệp không đủ tiềm lực tài chính, kỹ năng quản trị thương hiệu và lực lượng phân phối. Ngoài ra, doanh nghiệp nên xác định đối tượng khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của mình nhằm né tránh cạnh tranh và dễ thâm nhập thị trường hơn.
- Cần tránh những tuyên bố nhưng thực hiện không được triệt để. Doanh nghiệp cần làm thử nghiệm để bảo đảm một cách chắc chắn rằng thương hiệu mang lại lợi ích như đã hứa với người tiêu dùng.
- Cần xây dựng hệ thống phân phối đi trước một bước trước khi tung các chiến dịch Marketing đồng bộ.
- Cần đầu tư vào những lĩnh vực mà đơn vị của mình có ưu thế về nội lực (là ưu thế bên trong mà đối thủ khó có khả năng theo kịp).
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Thương hiệu là tài sản vô hình quí giá nhất mà một doanh nghiệp, một tập đoàn hay là một tổ chức có được trong quá trình hình thành và phát triển. Trong chương này, chúng ta đã làm rõ một cách cơ bản nhất các khái niệm, các thuật ngữ về thương hiệu, sự khác nhau giữa thương hiệu và nhãn hiệu, những đặc tính về thương hiệu, vai trò của thương hiệu đối với doanh nghiệp, đối với người tiêu dùng và phương pháp xác định giá trị thương hiệu. Ngoài ra, chúng ta cũng nghiên cứu quy trình xây dựng và phát triển thương hiệu, những thách thức của việc tạo dựng một thương hiệu có giá trị và kinh nghiệm xây dựng và phát triển thương hiệu thành công.
Nhằm triển khai ý nghĩa các khái niệm về thương hiệu một cách đầy đủ, đồng thời để nắm rõ về tình hình xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp Viêt Nam nói chung, về sự hình thành lợi ích của một thương hiệu, cụ thể chúng ta cùng đi xâu vào tâm điểm việc xây dựng và phát triển thương hiệu của Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam (VNPT) như thế nào? Thực trạng thương hiệu VNPT và hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu VNPT này ra sao? Chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu ở chương 2 dưới đây. Luận văn: Chiến lược xây dựng thương hiệu VNPT về hội nhập.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Thực trạng xây dựng và phát triển hương hiệu VNPT

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com

[…] ===>>> Luận văn: Chiến lược xây dựng thương hiệu VNPT về hội nhập […]