Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp QL phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Biện pháp quản lý hoạt động phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh bảo vệ môi trường tại trường Trung học Cơ sở Tân Minh – Thường Tín dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Căn cứ để xuất biện pháp quản lý hoạt động phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh bảo vệ môi trường
Trên cơ sở thực trạng quản lý hoạt động phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh bảo vệ môi trường, để công tác quản lý hoạt động phối hợp đạt được kết quả tốt cần phải dựa trên những nền tảng, cơ sở vững chắc là những căn cứ khoa học về cơ sở lý luận quản lý việc phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường, những định hướng cho việc phối hợp đi đúng đường nhằm đạt kết quả mong muốn bao gồm:
- Những văn bản pháp lý về chủ chương, chính sách của Đảng và Nhà nước nói chung và của nhà trường nói riêng.
- Những định hướng, mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo.
- Căn cứ những biến động và kết quả dự báo về xu thế phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trong nước, tình hình kinh tế xã hội, môi trường của địa phương nơi trường đặt cơ sở.
- Căn cứ vào thực tế công tác phối hợp và quản lý hoạt động phối hợp của nhà trường với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường.
3.1.1. Tính cần thiết
Đây là nguyên tắc quan trọng khi đề xuất biện pháp phối hợp, vì chỉ khi giáo dục thấy được tính cần thiết của biện pháp phối hợp thì họ mới tích cực và chủ động tham gia thực hiện biện pháp một cách có hiệu quả nhất. Vì vậy khi đề xuất biện pháp phải được khảo nghiệm xem có thực sự cần thiết và phù hợp với thực tiễn của nhà trường và phải có tính ứng dụng cao về quản lý việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong việc giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.
3.1.2. Tính thực tiễn và khả thi
Khi đưa ra biện pháp quản lý hoạt động phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh bảo vệ môi trường, để đạt được sự phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi cao, trước hết chúng ta phải chú ý sự tác động của các yếu tố bên ngoài đến sự hình thành và phát triển nhân cách học sinh trong những điều kiện kinh tế, văn hóa xã hội, môi trường cụ thể ở địa phương. Bên cạnh đó còn phải chú ý tới đặc điểm, sự phát triển tâm sinh lý lứa tuổi mỗi cấp học.
Đối với học sinh Trung học Cơ sở là lứa tuổi diễn ra quá trình phát triển mạnh, biến đổi mạnh mẽ và bắt đầu thể hiện cái tôi cá nhân, phần nào làm chủ được những hành động. Ở tuổi này thường có nhiều hoài bão, ước mơ, thích hoạt động và muốn khẳng định mình, đang dần trở thành người lớn, là lứa tuổi nông nổi, bồng bột dễ bị ảnh hưởng xấu từ ngoài xã hội. Diễn biến tâm lý, quá trình hình thành và và phát triển nhân cách ở lứa tuổi này khá nhạy cảm và phức tạp. Vì vậy việc chú ý đến đặc điểm tâm lý cũng là yếu tố quan trọng để đưa ra biện pháp quản lý phù hợp và có tính khả thi cao.
Nguyên tắc này đòi hỏi khi đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động phối hợp cần được cân nhắc, tính toán khoa học, tiến hành thực nghiệm để kiểm định, xác định tính thiết thực và tính khả thi của biện pháp trong điều kiện cho phép được thực hiện.
3.1.3. Tính đồng bộ Luận văn: Biện pháp QL phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh.
Để phát huy hết tiềm năng của các tổ chức xã hội trong quá trình phối hợp, người quản lý cần tận dụng sức mạnh tổng hợp từ mọi nguồn lực, thu hút mọi lực lượng giáo dục nhằm biến nhiệm vụ giáo dục học sinh thành nhiệm vụ chung của toàn dân, toàn xã hội.
Biện pháp chính là các làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể. Để đạt được mục tiêu quản lý, các biện pháp phải được thực hiện đồng bộ; các biện pháp phải được hỗ trợ, bổ sung cho nhau, không được xem nhẹ biện pháp nào. Các biện pháp phải tác động vào các khâu của quá trình quản lý giáo dục, phải tác động vào yếu tố của hoạt giáo dục học sinh quan tâm đến vấn đề môi trường và bảo vệ môi trường.
Đảm bảo tính đồng bộ trong các biện pháp quản lý việc phối hợp là coi trọng hoạt động của giáo viên và cán bộ quản lý, từ hoạt động dạy đến các tổ hoạt động của tổ chức Đoàn, Đội trong nhà trường va các lực lượng giáo dục khác ngoài nhà trường cũng như đảm bảo điều kiện thiết yếu về cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.
3.1.4. Tính kế thừa
Các biện pháp đề xuất phải xây dựng trên cơ sở xem xét, kế thừa những thành tựu đã đạt được trong thực tiễn, nhằm phát huy tối đa những kinh nghiệm và các thành tựu mà thế hệ đi trước đã tích lũy được. Một số biện pháp được đề xuất dựa trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm, hệ thống lại một khung lý luận chung của đề tài về những ý tưởng sáng tạo được áp dụng.
3.1.5. Tính lợi ích
Mỗi biện pháp đưa ra phải phát huy được sức mạnh tổng hợp của các lực lượng giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra, đây là nguyên tắc cơ bản để có sự thành công.
Mỗi chủ thể giáo dục có vai trò tích cực, có những ưu điểm khác nhau đối với quá trình giáo dục. Không thể có một quá trình hoàn hảo nếu như bỏ qua một hay vài công đoạn, mắt xích nào đó. Hoạt động phối hợp giáo dục học sinh bảo vệ môi trường là một quá trình bao gồm nhiều chủ thể khác nhau: Ban Giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, cha mẹ học sinh, các tổ chức xã hội,… Để thực hiện được biện pháp này nhà trường phải dựa vào nguyên tắc cơ bản để xác định với các tổ chức, đoàn thể trong và ngoài nhà trường phát huy, tận dụng sức mạnh tổng hợp của mọi nguồn lực, thu hút mọi người nhằm biến hoạt động giáo dục học sinh bảo vệ môi trường thành nhiệm vụ chung. Trong đó bản thân học sinh cũng là một chủ thể hết sức quan trọng và tập thể học sinh là phương tiện hữu hiệu trong công tác giáo dục. Các biện pháp phối hợp phải xác định rõ vai trò, định hướng của các nhà giáo dục và quan hệ hợp tác giữa giáo viên với học sinh đặc biệt phải phát huy năng lực, ý thức tự giác, vai trò giáo dục thường xuyên, liên tục của học sinh.
3.1.6. Căn cứ đánh giá thực trạng
Xuất phát từ mục đích, yêu cầu và tính cấp thiết của việc giáo dục BVMT cho học sinh phổ thông nói chung và cho học sinh Trung học Cơ sở nói riêng, trong những năm học trước đây, Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo việc giảng dạy tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường. Các địa phương đã triển khai chỉ đạo lồng ghép tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong giảng dạy. Tuy nhiên, tôi nhận thấy rằng việc giáo dục BVMT được giáo viên thực hiện đôi lúc còn mang tính hàn lâm, chung chung, chưa thực hiện tốt được phương châm “ Học đi đôi với hành”; việc gắn kết giữa lý thuyết tiếp thu từ bài học với thực tế cuộc sống học sinh còn một khoảng khá xa. Hơn nữa, tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng đến mức báo động; đã đến lúc cần phải có sự vào cuộc, sự hợp tác trên mọi phương diện của tất cả các tổ chức, cá nhân và cả cộng đồng để bảo vệ môi trường – điểm tựa cuộc sống của cả nhân loại.
3.2. Đề xuất biện pháp quản lý việc phối hợp các lực lượng giáo dục Luận văn: Biện pháp QL phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh.
3.2.1. Biện pháp nâng cao nhận thức các lực lượng giáo dục
- Mục đích
Biện pháp này nhằm làm cho các lực lượng giáo dục cùng nhận thức được vai trò, tầm quan trọng và nhiệm vụ cần thiết phải phối hợp để giáo dục học sinh, từ đó mỗi lực lượng ý thức được trác nhiệm của mình trong việc phối hợp để giáo dục học sinh góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh bảo vệ moi trường.
- Nội dung
Lãnh đạo quản lý trước hết cần nâng cao trình độ nhận thức của mình, tuyên truyền giải thích tới các chủ thể giáo dục khác hiểu rõ vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của việc phối hợp và quản lý việc phối hợp để giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.
Nhà trường tiến hành phổ biến cho các lực lượng giáo dục hiểu rõ mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường. Từ đó xác định rõ ý thức và trách nhiệm của mình chủ động thực hiện việc phối hợp trong công tác giáo dục học sinh nhà trường thực hiện bảo vệ môi trường xung quanh.
- Cách thức thực hiện
Mỗi khi năm học bắt đầu, các kế hoạch năm học sẽ được hiệu trưởng triển khai. Ngoài việc phổ biến những nhiệm vụ chung cần làm nổi bật nội dung về xã hội hóa giáo dục, trong đó việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường cần được đưa vào thảo luận và triển khai một cách cụ thể.
Thông qua các cuộc họp đầu năm của các khối lớp, các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể chính trị làm cho cán bộ, giáo viên và nhân viên trong trường nhận thức sâu sắc và đầy đủ sự cần thiết phải quan tâm tới công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường; trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm và các chủ thể giáo dục phải phối hợp với gia đình và các tổ chức xã hội để giáo dục cho học sinh nói chung và việc cần thiết phải bảo vệ môi trường nói riêng.
Hàng tháng, nhà quản lý cần phổ biến mục đích yêu cầu, nội dung phối hợp với cha me học sinh và với các cán bộ quản lý xã hội nhằm giúp các lực lượng thông suốt, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong việc phối hợp cùng giáo dục học sinh bảo vệ môi trường. Triển khai những yêu cầu và các chỉ tiêu cụ thể về việc phối hợp trong công tác chủ nhiệm với giáo viên bộ môn, tránh hiện tượng bằng mặt mà không bằng lòng với cách phối hợp hiện tại vốn chưa hiệu quả. Đặc biệt trong những trường hợp giáo dục học sinh thường xuyên vi phạm thì việc phối hợp cần được chú ý nhiều hơn.
Từ đầu năm học, nhà trường cần phối hợp với các cán bộ quản lý xã hội và thông báo với phụ huynh cùng đánh giá những mặt tốt và chưa tốt trong công tác phối hợp của năm trước từ đó tuyên truyền cho phụ huynh và các cán bộ quản lý xã hội ngày càng hiểu sâu hơn về tầm quan trọng và sự cần thiết của việc phối hợp cũng như vai trò, trách nhiệm của gia đình, xã hội trong việc phối hợp để họ luôn tham gia phối hợp thường xuyên và chặt chẽ hơn từ đó đáp ứng được yêu cầu, mục tiêu phối hợp giữa các lực lượng giáo dục để công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường đạt hiệu quả. Luận văn: Biện pháp QL phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh.
Bên cạnh đó, nhà trường cần nâng cao vai trò, trách nhiệm của các giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên, Đội Thiếu niên. Đây là chủ thể đắc lực, là nhịp cầu nối liên kết từ nhà trường tới gia đình và xã hội trong việc phối hợp. Trong nhiều trường hợp phụ huynh ngại gặp thầy cô, ngại gặp cán bộ quản lý xã hội vì nhiều lý do thì sự chủ động trao đổi từ phía giáo viên hoặc cán bộ quản lý sẽ dễ dàng hơn. Ở một số trường hợp có thể trao đổi qua điện thoại, sổ liên lạc, facebook, zalo,… để có thể thông báo tình hình học sinh hàng tháng đến với gia đình học sinh để gia đình học sinh nám bắt thông tin chung về học sinh, chủ chương, kế hoạch của nhà trường nhanh nhất, từ đó nâng cao hiệu quả phối hợp giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.
Nhà trường cần chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường về tầm quan trọng của việc phối hợp nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục hoặc sinh bảo vệ môi trường bằng nhiều hình thức: soạn thảo, in ấn sổ tay về tầm quan trọng, vai trò và trách nhiệm của việc phối hợp. Phát động phong trào viết bài, vẽ tranh về môi trường, nêu gương tốt, việc tốt, những hình thức phối hợp tốt. Tuyên dương về những tấm gương điển hình, thực hiện tốt công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường; phối hợp với các ban, ngành đoàn thể liên quan ký kết các nghị quyết liên ngành thực hiện các phong trào nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.
Cán bộ quản lý nhà trường có thể tổ chức hội thảo về việc phối hợp thông qua các ý kiến tham luận đa dạng các đối tượng, thành phần tham dự (Giáo viên, học sinh, cán bộ Đoàn, Đội, phụ huynh, cán bộ quản lý xã hội,…) hay tổ chức buổi thuyết trình các chuyên đề lý luận quản lý giáo dục học sinh bảo vệ môi trường trên cơ sở đó trang bị thêm những hiểu biết cho các lực lượng giáo dục về nội dung, hình thức, các biện pháp phối hợp với gia đình, xã hội để có những tác động cùng chiều đến học sinh trong quá trình giáo dục học sinh. Phân công rõ trách nhiệm của các lực lượng liên quan.
Nhà trường và đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm thường xuyên thông bao theo định kỳ để tuyên truyền cho gia đình học sinh về vị trí, vai trò của gia đình đối với công tác giáo dục học sinh, thống nhất với gia đình về mục tiêu, nội dung, biện pháp giáo dục, những chủ trương, kế hoạch giáo dục của nhà trường. Trách nhiệm của gia đình trong việc phối hợp chặt chẽ với nhà trường, với xã hội để thường xuyên làm tốt công tác giáo dục cho học sinh bảo vệ môi trường. Nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm của cán bộ giáo viên, cán bộ quản lý, phụ huynh về việc phối hợp với nhau trong công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường là nhiệm vụ cần thiết. Việc liên lạc với gia đình học sinh không chỉ dừng lại ở chỗ làm vào đầu năm học, cuối năm học mà phải được tiến hành thường xuyên, theo định kỳ để mọi thành viên, mọi tổ chức thấm nhuần sâu sắc, biến thành hành động thiết thực trong quá trình giáo dục cho học sinh bảo vệ môi trường.
Nhà trường phối hợp cùng gia đình và các đơn vị tổ chức, cá nhân trên địa bàn nhà trường tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn, các hoạt động ngoại khóa, các phong trào thi đua bảo vệ môi trường nhằm nhắc nhở các lực lượng giáo dục có ý thức trách nhiệm giáo dục cho học sinh bảo vệ môi trường và phối hợp chặt chẽ trong việc phối hợp.
Gia đình cần chủ động phối hợp với nhà trường để nắm vững mục tiêu, nội dung giáo dục, tình hình học tập và rèn luyện của học sinh, tham gia cùng nhà trường tạo điều kiện tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, các hoạt động ngoại khóa về bảo vệ môi trường nếu các gia đình có điều kiện thực hiện. Gia đình cần tham gia đầy đủ các buổi trao đổi về học tập, rèn luyện của học sinh về bảo vệ môi trường khi nhà nhà trường yêu cầu. Luận văn: Biện pháp QL phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh.
Việc phối hợp của gia đình với nhà trường trong công tác giáo dục được thực hiện tốt chỉ khi các bậc phụ huynh có nhận thức đúng về trách nhiệm phối hợp với nhà trường trong giáo dục học sinh bảo vệ môi trường, không bao che những hành động ảnh hưởng đến môi trường của học sinh khi ở nhà. Thống nhất với nhà trường về mục tiêu, phương pháp giáo dục tránh tình trạng “trống đánh xuôi, kèn thổi ngược” đưa học sinh vào tình huống khó xử.
Chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội, đoàn thể xã hội nơi trường có cơ sở có vị trí vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo an ninh, đảm bảo sự phát triển nhân cách, thói quen bảo vệ môi trường đối với học sinh. Để phát huy được vai trò của các tổ chức xã hội trong việc phối hợp giáo dục học sinh bảo vệ môi trường, nhà trường cần tích cực và chủ động phối hợp cùng chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội trong việc xây dựng kế hoạch phối hợp giáo dục phù hợp cho nhà trường. Các cán bộ quản lý xã hội đóng góp ý kiến vào nội dung, phương pháp, quản lý và đánh giá kết quả giáo dục, giúp đỡ nhà trường trong việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa, sưu tầm tư liệu về môi trường, tạo điều kiện cho học sinh được tìm hiểu địa phương phục vụ cho hạt động bảo vệ môi trường.
Nhà trường làm cho các tổ chức xã hội chủ động phối hợp với nhà trường và gia đình trong việc quản lý và giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp và có kế hoạch đóng góp nhân lực, vật lực để xây dựng nhà trường, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về môi trường tại địa phương. Phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi có thể gây ảnh hưởng đến môi trường.
Nhà trường, gia đình và xã hội là ba tác nhân trong cơ cấu xã hội mà sức mạnh tổng hợp liên quan mật thiết đến sự hình thành và phát triển nhân cách, cũng như thói quen của học sinh. Nhà trường cần tổ chức liên kết các lực lượng giáo dục trong cộng đồng, hướng những hoạt động và sự chú ý của học sinh vào những công tác bảo vệ môi trường từ đó gắn chặt sợi dây liên kết nhà trường với gia đình và xã hội.
Bên cạnh đó, thông qua tổ chức Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên tổ chức nhiều hình thức sinh hoạt ngoại khóa: các câu lạc bộ bảo vệ môi trường, … các hội diễn văn nghệ chào mùng các ngày lễ lớn: ngày thành lập trường, ngày nhà giáo Việt Nam, ngày sinh nhật Bác,… nhằm nâng cao nhận thức cho học sinh về truyền thống dân tộc Việt Nam, thúc đẩy tính tự giác học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức thực hiện mục tiêu phát triển con người toàn diện trong đó có ý thức giữ gìn môi trường “xanh – sạch – đẹp”.
- Điều kiện thực hiện
Nhà trường phải chủ động tổ chức các hình thức liên lạc hoặc gặp mặt gia đình học sinh và các tổ chức đoàn thể xã hội để xây dựng kế hoạch phối hợp sao cho đạt hiệu quả tốt nhất. Luận văn: Biện pháp QL phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh.
Nhà trường phải phát huy vai trò chủ đạo, chủ lực, tiên phong trong hoạt động dạy học, giáo dục. Nhà trường phải làm nhiệm vụ tư vấn cho gia đình và các đoàn thể xã hội trong lĩnh vực giáo dục thế hệ trẻ cần thiết phải bảo vệ môi trường. Ngoài nhiệm vụ dạy học, giáo dục trong nhà trường cán bộ, giáo viên, cán bộ quản lý phải tham gia vào các hoạt động chính trị xã hội trên địa bàn nhà trường đặt cơ sở hoặc ở nơi cư trú cùng địa phương giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.
3.2.2. Biện pháp xác định rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức phối hợp giáo dục học sinh
- Mục đích
Biện pháp này góp phần giúp cán bộ quản lý tạo được sự đồng thuận, thống nhất giữa nhà trường và các lực lượng giáo dục trong việc phối hợp giáo dục học sinh bảo vệ môi trường. Xác định được mục tiêu cụ thể của quản lý việc phối hợp để thống nhất từ khâu xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp phối hợp đến thống nhất thực hiện hoạt động phối hợp.
- Nội dung
Việc xác định được đúng mục tiêu đóng vai trò quan trọng vì mục tiêu là đích đến của mọi hoạt động. Từ mục tiêu cụ thể sẽ định hướng cho nhà quản lý xây dựng kế hoạch, chương trình nội dung và các phương pháp phối hợp.
Muốn có được mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp đúng và cụ thể khi xác định mục tiêu người lãnh đạo quản lý phải dựa vào tình hình giáo dục thực tế của nhà trường cũng như điều kiện kinh tế văn hóa xã hội ở địa phương nơi trường đặt cơ sở. Đồng thời tham khảo định hướng phát triển xã hội hóa giáo dục của ác cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể địa phương làm cơ sở xác định mục tiêu.
Mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp quản lý việc phối hợp phải được xác định dựa trên ý kiến đóng gióp dân chủ của các chủ thể tham gia phối hợp (giáo viên, phụ huynh, lãnh đạo địa phương), mục tiêu phải đặt trong nhu cầu, lợi ích chung của tất cả các lực lượng tham gia công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.
Sau khi xác định được mục tiêu, nội dung, phương pháp phối hợp cần thông qua các lực lượng giáo dục tạo sự đồng thuận trước khi đưa vào thực hiện mục tiêu giáo dục.
- Cách thức thực hiện Luận văn: Biện pháp QL phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh.
Năm học bắt đầu, lãnh đạo quản lý căn cứ vào kết quả khảo sát chất lượng giáo dục học sinh bảo vệ môi trường, đồng thời dựa vào các văn bản chỉ đạo của các cấp về công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường, trên cơ sở lấy ý kiến đóng góp dân chủ của cán bộ, giáo viên và nhân viên trong cuộc họp đầu năm học để đặt ra mục tiêu phối hợp trong năm học mới. Đồng thời đề ra nội dung, phương pháp phối hợp và thông báo tới gia đình và các lực lượng giáo dục ngoài xã hội tạo ra sự thống nhất, hiệu quả công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.
Nhà trường với vai trò chủ đạo trong việc phối hợp cần có những hỗ trợ cụ thể cho gia đình trong việc giáo dục học sinh bảo vệ môi trường. Các giáo viên chủ nhiệm cần chỉ ra cho các bậc phụ huynh, các cán bộ quản lý xã hội khả năng, ưu thế và tầm quan trọng đặc biệt của giáo dục gia đình và giáo dục ngoài xã hội. Đặc biệt giúp họ ý thức được một cách sâu sắc mục đích của nhà trường xã hội chủ nghĩa, mục tiêu giáo dục Trung học Cơ sở. Giúp họ nắm được nội dung, phương pháp giáo dục học sinh bảo vệ môi trường, thông báo, phổ biến làm cho họ nắm được những tri thức về chính sách giáo dục, đồng thời giúp họ thấy được trách nhiệm và nghĩa vụ của gia đình trong việc hình thành và phát triển nhân cách, thói quen của học sinh.
Mặt khác, với tư cách là chủ thể giáo dục, giáo dục gia đình tiêu biểu là các bậc phụ huynh có trách nhiệm liên hệ với nhà trường và xã hội để nắm được mục tiêu, nội dung, phương pháp phối hợp. Gia đình cần hiểu rõ nhiệm vụ của mình, tránh tư tưởng khoán trắng cho nhà trường hoặc tự đề ra những yêu cầu đi ngược lại mục tiêu, nhiệm vụ chính đáng của nhà trường quy định.
Các cấp chính quyền, các đoàn thể địa phương cần thấy rõ trách nhiệm, quyền hạn của mình, tích cực nắm bắt thông tin mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục từ phía nhà trường tham gia phối hợp phối hợp với nhà trường giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.
Tăng cường gắn kết mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội thông qua giáo viên chủ nhiệm. Thông qua đó nhà quản lý cũng cần đưa ra những yêu cầu và các chỉ tiêu cụ thể về việc phối hợp giáo dục học sinh bảo vệ môi trường. Đề ra những tiêu chuẩn thi đua và các biện pháp xử lý những vi phạm, thiếu tinh thần trách nhiệm với việc phối hợp giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.
- Điều kiện thực hiện
Mục tiêu, nội dung, phương pháp hoạt động phối hợp giáo dục học sinh bảo vệ môi trường phải đảm bảo phù hợp, vừa sức với đặc điểm điều kiện hoàn cảnh kinh tế, văn hóa của nhà trường và phải được sự thống nhất một lòng của các lực lượng giáo dục.
3.2.3. Biện pháp lập kế hoạch phối hợp Luận văn: Biện pháp QL phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh.
- Mục đích
Biện pháp lập kế hoạch phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo tính ổn định tương đối, tính hệ thống và tính hướng đích của các hoạt động phối hợp, tránh sự tùy tiện, sự tự phát trong hoạt động phối hợp giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.
- Nội dung
Lập kế hoạch phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh bảo vệ môi trường gắn liền với kế hoạch quản lý chung của nhà trường và được hội đồng nhà trường thông qua vào đầu mỗi năm học.
Kế hoạch phối hợp phải được xây dựng dựa trên sự thống nhất về mục tiêu, nội dung và phương pháp phối hợp giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.
Kế hoạch phối hợp được xây dựng cho năm học nhưng không nên quá phức tạp mà phải mang tính thống nhất, cụ thể, thực tế, khoa học và phải có tính khả thi thể hiện các hoạt động cụ thể qua từng giai đoạn phối hợp, phù hợp với đặc điểm nhà trường và tình hình kinh tế, xã hội, văn hóa ở địa phương nơi trường đặt cơ sở. Kế hoạch cần có sự bố trí công việc một cách khoa học với từng lực lượng, con người theo công việc cụ thể một cách hợp lý để mọi người đều thấy hài lòng và hứng thú với công việc được giao đồng thời chủ động được thời gian tham gia, tạo nên cộng đồng trách nhiệm của các lực lượng tham gia để hoàn thành kế hoạch đã đặt ra với hiệu quả cao.
- Cách thức thực hiện Luận văn: Biện pháp QL phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh.
Bước vào năm học mới, cùng với việc xây dựng kế hoạch chung tổng thể của nhà trường để thực hiện nhiệm vụ năm học, Lãnh đạo quản lý cần đặt ra việc xây dựng nội dung của kế hoạch hoạt động phối hợp các lực lượng giáo dục chung cho năm học và kế hoạch hoạt động phối hợp cụ thể trong từng tháng để đảm bảo tính hệ thống và thường xuyên trong công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.
Kế hoạch hoạt động phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh bảo vệ môi trường trong năm học được thể hiện các nội dung sau:
Ngay đầu năm, nhà trường phải thống nhất định hướng chung trong nghị quyết hội đồng nhà trường, coi việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường là trách nhiệm của tất cả mọi thành viên trong nhà trường chứ không phải chỉ là trách nhiệm của cán bộ quản lý, nhà quản lý. Tổ chức cuộc họp hội đồng nhà trường triển khai nhiệm vụ năm học, phân công rõ trách nhiệm, nhiệm vụ của từng chủ thể quản lý trong nhà trường, yêu cầu các chủ thể phải chủ động phối hợp với nhau, phối hợp với gia đình và các tổ chức xã hội thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh trong việc bảo vệ môi trường chung.
Nhà trường tổ chức triển khai phổ biến chủ trương lớn, kế hoạch phối hợp chung của nhà trường thông qua giáo viên chủ nhiệm. Đồng thời thông báo kết quả học tập cũng như kết quả thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường, thông báo kế hoạch phối hợp riêng của từng lớp. Thu thập các ý kiến đóng góp, thảo luận và đi đến thống nhất những biện pháp phối hợp cơ bản để thực hiện công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.
Nhà trường có kế hoạch chủ động tư vấn cho gia đình, các cán bộ quản lý xã hội, các tổ chức xã hội về cách thức giáo dục học sinh bảo vệ môi trường ở gia đình và ở ngoài xã hội. Từ đó gia đình và xã hội chủ động phối hợp với nhà trường trong công tác giáo dục học sinh.
Nhà trường có kế hoạch tổ chức các hội nghị chuyên đề trao đổi và bàn về phương pháp tổ chức thiết thực trong việc tổ chức phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.
Lãnh đạo quản lý thường xuyên liên hệ chặt chẽ với các tổ chức xã hội, cán bộ, giáo viên thường xuyên liên hệ, thông báo với gia đình để thông báo tình hình của học Tổ chức gặp mặt, thông tin trao đổi với gia đình, cán bộ quản lý xã hội khi có vấn đề nảy sinh có liên quan đến học sinh. Từ đó bàn về các biện pháp phối hợp giáo dục học sinh, đồng thời trực tiếp nghe thông tin từ phía họ về những thông tin của học sinh để có những điều chỉnh kịp thời.
- Kế hoạch hoạt động mỗi tháng cần thể hiện những nội dung sau: Luận văn: Biện pháp QL phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh.
Việc xây dựng kế hoạch thực hiện phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để đạt được mục đích cần có kế hoạch cho từng lực lượng giáo dục. Kế hoạch càng cụ thể, càng chi tiết thì càng thuận lợi cho khâu tổ chức thực hiện.
Trong kế hoạch hoạt động mỗi tháng cần nêu rõ nội dung hoạt động và yêu cầu đặt ra phải đạt được gì về giáo dục, về rèn luyện kỹ năng cho học sinh,… lãnh đạo quản lý yêu cầu giáo viên chủ nhiệm thiết kế kế hoạch hoạt động liên kết các lực lượng giáo dục nhằm tạo sức mạnh tổng hợp trong công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường. Những kế hoạch của giáo viên chủ nhiệm không chỉ đặt ra theo lịch trình của năm mà có cả kế hoạch cụ thể theo tháng. Mỗi tháng lại có sự đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch kết hợp tuyên dương khen thưởng và điều chỉnh hoạt động chưa phù hợp để tiếp tục triển khai kế hoạch tháng tiếp theo.
Tóm lại, kết quả cần đạt được trong việc xây dựng kế hoạch là phải xây dựng được một kế hoạch chung cho sự phối hợp và các kế hoạch cụ thể cho từng giai đoạn cụ thể của nhà trường cho gia đình và các tổ chức xã hội có liên quan. Kế hoạch phải được thống nhất và nhất trí từ các lực lượng giáo dục. Kế hoạch phải có tính khả thi và tính hiệu quả để thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển nhân cách, thói quen cho học sinh. Chính sự quan tâm của cả cộng đồng với quá trình hình thành và phát triển nhân cách, thói quen của người học nói chung và của học sinh nói riêng sẽ giúp các em có ý thức thực hiện những quy định chung của nhà trường, gia đình và xã hội. Học sinh thấy mình được quan tâm, động viên từ đó học sinh sẽ có ý thức hơn trong việc học tập, tu dưỡng và rèn luyện bản thân hình thành thói quen, phản xạ tích cực đối với vấn đề môi trường hiện nay.
- Điều kiện thực hiện
Nhà trường, gia đình và xã hội đều phải có ý thức thống nhất và thấy được tầm quan trọng của việc phối hợp với nhau để giáo dục học sinh bảo vệ môi trường. Kế hoạch hoạt động cần được các lực lượng thống nhất mục đích và thống nhất chương trình hành động. Đồng thời phải quyết tâm thực hiện thành công kế hoạch đã đề ra.
3.2.4. Biện pháp tổ chức thực hiện phối hợp các lực lượng Luận văn: Biện pháp QL phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh.
- Mục đích
Nhằm phát huy tiềm năng về con người, về vật chất và tinh thần phục vụ cho việc phối hợp các lực lượng gáo dục học sinh bảo vệ môi trường. Điều kiện hỗ trợ ở đây không chỉ hiểu là cơ sơ vật chất, nguồn lực tài chính mà cả vấn đề về con người. Con người là điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công kế hoạch của hoạt động phối hợp mà các lực lượng giáo dục đã thống nhất đề ra.
- Nội dung
Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên nhiệt tình có kiến thức và năng lực có lòng nhiệt tình thực hiện một cách tốt nhất những nhiệm vụ mà nhà quản lý phân công. Đây là việc làm cần thiết và thường xuyên giúp họ tích lũy kỹ năng giao tiếp, nghệ thuật ứng xử, khả năng tuyên truyền vận động các nguồn lực cùng tham gia.
Ngoài các yếu tố về con người của nhà trường, cũng cần tranh thủ thu hút được sự ủng hộ phối hợp từ phía gia đình học sinh, của các tổ chức xã hội cùng tham gia đóng góp nguồn nhân lực, vật lực vào việc phối hợp giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.
- Cách thức thực hiện
Để tăng cường điều kiện hỗ trợ từ phía cán bộ, giáo viên trong nhà trường, lãnh đạo quản lý phải thường xuyên nhắc nhở, đôn đốc và động viên đội ngũ của trường nhận thức đúng về vai trò và nhiệm vụ của việc phối hợp giáo dục học sinh, phải coi đây là nhiệm vụ quan trọng của nhà sư phạm. Bên cạnh đó lãnh đạo quản lý phải biết lựa chọn đội ngũ có năng lực phối hợp tốt để làm nòng cốt cho mọi hoạt động.
Nhà trường tổ chức các buổi chuyên đề, bồi dưỡng kiến thức, tâm lý và kỹ năng ứng xử giao tiếp cho đội ngũ cán bộ, giáo viên. Tổ chức hội thảo trao đổi kinh nghiệm phối hợp với gia đình và xã hội tạo sự thống nhất và đoàn kết trong hoạt động phối hợp.
Nhà trường có những biện pháp động viên khen thưởng kịp thời những gương tốt, đồng thời nhắc nhở, uốn nắn những cá nhân còn thờ ơ với hoạt động phối hợp. Luận văn: Biện pháp QL phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh.
Để tăng cường điều kiện hỗ trợ từ phía gia đình và xã hội nhà trường cần trú trọng công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức tham gia giáo dục cho học sinh bảo vệ môi trường thông qua kế hoạch hoạt động. Đây là công việc rất quan trọng bởi chỉ khi gia đình và các tổ chức xã hội hiểu rõ vai trò, trách nhiệm và tầm quan trọng của việc phối hợp thì họ mới tự giác tham gia và từ đó mới nhận được hiệu quả mong muốn. Để thực hiện được biện pháp này nhà trường phải dựa vào nguyên tắc cơ bản để xách định với gia đình và các tổ chức xã hội là phát huy, tận dụng sức mạnh từ các nguồn lực, thu hút mọi người tham gia nhằm biến công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường thành nhiệm vụ của toàn dân, toàn xã hội.
Tham mưu cho các cấp ủy Đảng, chính quyền phối hợp các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội, phụ huynh nhằm tăng cường nguồn lực về tài chính, tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho việc phối hợp góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục nói chung và giáo dục bảo vệ môi trường nói riêng.
Tạo nguồn kinh phí phối hợp từ quỹ khuyến học, quỹ hỗ trợ học sinh nghèo vượt khó,… Với các cơ quan nhà nước có chức năng hành pháp điều hành và quản lý xã hội: UBND, công an, tòa án, … đóng trên địa bàn, nhà trường tranh thủ sự lãnh đạo, sự hỗ trợ để thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
Với các đoàn thể chính trị xã hội như: tổ chức Đảng, mặt trận tổ quốc, Đoàn thanh niên, hội cựu chiến binh,… nhà trường cần thu hút sự phối hợp để phát huy sức mạnh tiềm năng của từng tổ chức trong công tác giáo dục thế hệ trẻ ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường.
Với các cơ quan chức năng xã hội: trung tâm y tế, bệnh viện, các cơ quan thông tin văn hóa,.. nhà trường cũng cần thu hút sự phối hợp để tạo điều kiện cho các cơ quan hỗ trợ nhà trường trong các hoạt động văn, thể, mỹ.
Với các tổ chức, đơn vị kinh tế xã hội, các doanh nghiệp,… nhà trường cần tranh thủ sự giúp đỡ trong việc xây dựng cơ sở vật chất cho việc dậy và học, giúp học sinh được tiếp xúc, làm quen với các công nghệ hiện đại và truyền thống, giáo dục lao động sản xuất gắn với công tác bảo vệ môi trường “xanh – sạch – đẹp” đảm bảo môi trường sống trong lành.
- Điều kiện thực hiện
Nhà trường mà ở đây là lãnh đạo quản lý và giáo viên chủ nhiệm thường xuyên trú trọng công tác tuyên truyền để tất cả các lực lượng giáo dục thấy được vai trò của giáo dục trong sự phát triển kinh tế xã hội gắn với công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ phát triển là trách nhiệm của toàn xã hội. Từ đó nhà trường, gia đình và xã hội tích cực chung tay phối hợp chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, quan tâm phối hợp giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.
3.2.5. Biện pháp kiểm tra đánh giá hoạt động phối hợp các lực lượng giáo dục Luận văn: Biện pháp QL phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh.
- Mục đích
Hoạt động giám sát, kiểm tra, đánh giá việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường là hoạt động quan trọng cuối cùng của hoạt động phối hợp. Hoạt động này rất quan trọng, nó giúp cho lãnh đạo quản lý nắm bắt một cách chính xác các thông tin phản hồi từ đối tượng quản lý. Đồng thời đảm bảo tạo lập mối quan hệ ngược thường xuyên và bền vững trong hoạt động quản lý, làm khép kín chu trình vận động của quá trình quản lý giáo dục. Qua kiểm tra đánh giá đảm bảo sự thành công của kế hoạch, từ đó phát hiện kịp thời những sai sót, tìm ra nguyên nhân và biện pháp sửa chữa kịp thời, đồng thời là căn cứ, cơ sở quan trọng để rút kinh nghiệm, tìm được biện pháp quản lý hiệu quả đồng thời là cơ sở định hướng cho kế hoạch tiếp theo.
- Nội dung
Lãnh đạo quản lý xác định các tiêu chuẩn để thực hiện kiểm tra đánh giá việc phối hợp các lực lượng trong giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.
Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra ngay từ bước xây dựng kế hoạch phối hợp các lực lượng giáo dục của các tổ chức, của giáo viên chủ nhiệm, cán bộ, đoàn thể,… cho đến việc thực hiện nhiệm vụ phối hợp và tổng kết, đánh giá kết quả phối hợp để kịp thời uốn nắn những sai lệch, bù đắp những thiếu sót trong quá trình thực hiện phối hợp, đồng thời động viên kịp thời chủ thể làm tốt công tác phối hợp đạt hiệu quả như mục tiêu đề ra.
- Cách thức thực hiện Luận văn: Biện pháp QL phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh.
Nhà lãnh đạo quản lý giám sát chặt chẽ, điều chỉnh hoạt động của các lực lượng giáo dục. Nhà trường xác định các tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá hoạt động phối hợp. Không như hoạt động dạy và học ở trên lớp, việc phối hợp giữa các lực lượng giáo dục học sinh bảo vệ môi trường đa dạng và phong phú hơn rất nhiều. Hơn nữa, nó lại không có một thước đo chuẩn chung cho mọi hoạt động, nên để xây dựng được một chuẩn nội dung kiểm tra, đánh giá người lãnh đạo quản lý phải dựa vào kế hoạch thống nhất chung cho toàn trường từ đầu năm học, phải có tiêu chí, chuẩn mực cụ thể cho từng hoạt động, các tiêu chuẩn và nội dung của quá trình kiểm tra, đánh giá tổ chức việc phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường chính là các chỉ tiêu thực hiện mục tiêu kế hoạch đã xây dựng.
Tiêu chuẩn tốt nhất để kiểm tra là các mục tiêu của kế hoạch được phát triển dưới dạng số lượng hoặc chất lượng hoặc được sự thừa nhận của tập thể, của phụ huynh, của xã hội trong những hoàn cảnh cụ thể.
Thành lập tổ (ban) kiểm tra, đánh giá việc tổ chức phối hợp trong đó có sự tham gia của nhà trường mà quan trọng là giáo viên chủ nhiệm, đại diện phụ huynh và cán bộ quản lý xã hội. Trong công tác kiểm tra phân công rõ trách nhiệm và sự phối hợp của các lực lượng.
Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá theo tiến trình thời gian trong năm học. Đây là quá trình đo lường việc thực hiện nhiệm vụ phối hợp dựa theo các tiêu chuẩn ở các thời điểm khác nhau của quá trình kiểm tra, qua đó lãnh đạo quản lý kịp thời phát hiện những sai lệch để uốn nắn kịp thời.
Để làm tốt công việc này lãnh quản lý phải xây dựng rõ cơ chế kiểm tra, đánh giá của nhà trường, phụ huynh và các lực lượng xã hội trong quá trình tổ chức phối hợp. Tổ chức kiểm tra cần phối hợp chặt chẽ các hình thức kiểm tra giữa kiểm tra trực tiếp và kiểm tra gián tiếp, giữa kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đột xuất. Có thể thực hiện từ trên xuống, lãnh đạo quản lý kiểm tra đánh giá qua hình thức thi đua, kiểm tra đánh giá thông qua hoạt động phối hợp của các tổ chức khác theo từng mục tiêu, từng giai đoạn cụ thể.
- Đánh giá việc phối hợp bằng các cách:
Nhà quản lý so sánh với tiêu chuẩn đặt ra để đánh giá điều chỉnh các sai lệch phát sinh trong quá trình thực hiện. Tuy nhiên trong quá trình đánh giá cần coi trọng thực chất, không chạy theo hình thức hoặc thành tích.
Khi có kết quả đánh giá nhà quản lý cần thực hiện hành động điều chỉnh hoặc phát huy, hoặc uốn nắn, hoặc xử lý để quá trình thực hiện được thống nhất và hiệu quả hơn. Luận văn: Biện pháp QL phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh.
Công tác thi đua khen thưởng là hình thức để động viên về mặt tinh thần và có ý nghĩa giáo dục rất lớn. Tuy nhiên nếu sử dụng khen thưởng không đúng sẽ cho tác dụng ngược lại với mong muốn của nhà lãnh đạo quản lý. Công tác thi đua khen thưởng cần được tiến hành công bằng và công khai. Công tác thi đua khen thưởng cũng cần đa dạng về hình thức:
Tuyên dương ở trường đối với cán bộ, giáo viên, các tổ chức Đoàn thanh niên, lớp học sinh thực hiện tốt và hiệu quả việc phối hợp.
Tuyên dương các tổ chức xã hội, cá nhân phụ huynh, cán bộ quản lý xã hội có nhiều đóng góp cho việc phối hợp trong công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.
- Điều kiện thực hiện
Các lực lượng tham gia giám sát, kiểm tra, đánh giá việc phối hợp giáo dục học sinh bảo vệ môi trường phải làm theo đúng kế hoạch đã định, không để tình trạng kiểm tra chồng chéo vào cuối kỳ, cuối năm học. Trong quá trình kiểm tra, đánh giá cần phải thật khách quan, công bằng và phân minh. Sau mỗi lần kiểm tra đánh giá hoạt động phối hợp cần có biện pháp động viên, khen thưởng kịp thời đối với những gương tham gia phối hợp hiệu quả, có biện pháp để phát huy, mở rộng những điển hình tốt trong công tác phối hợp. Bên cạnh đó cũng đưa ra biện pháp điều chỉnh các sai lệch trong quá trình phối hợp một cách kịp thời và hợp lý.
3.3. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp Luận văn: Biện pháp QL phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh.
Nhằm mục đích kiểm chứng mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề ra, tác giả tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi với 72 đối tượng bao gồm: phụ huynh, cán bộ, giáo viên, cán bộ quản lý xã hôi. Kết quả thu được thể hiện tại bảng 3.1 như sau:
- Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi
Qua số liệu tổng hợp trong bảng 3.1 thể hiện tất cả 5 biện pháp đều được các đối tượng khảo sát đánh giá có tính khả thi trong đó biện pháp: “Kiểm tra đánh giá hoạt động phối hợp các lực lượng giáo dục” được đánh giá rất khả thi và khả thi cao nhất chiếm 98,9% số ý kiến tham gia khảo sát đánh giá; các biện pháp còn lại cũng được đánh giá rất cao trên 91% số ý kiến cho rằng rất khả thi và khả thi.
Như vậy, xét về tính khả thi của 5 biện pháp tác giả thấy cả 5 biện pháp đều nhận được sự đồng tình nhất trí cao. Như vậy, những biện pháp tác giả đưa ra đều đảm bảo tính khoa học, đúng đắn phù hợp với tình hình thực tế trong việc phối hợp các lực lượng để giáo dục học sinh thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường.
Kết luận chương 3
Thông qua những kết quả kiểm chứng cho thấy những biện pháp quản lý việc phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường tại tường Trung học Cơ sở Tâm Minh mà tác giả đưa ra có thể áp dụng được trong điều kiện kinh tế xã hội hiện nay và phù hợp với nhà trường. Khi thực hiện biện pháp một cách linh hoạt, sáng tạo phù hợp với thực tiễn sẽ tạo ra sự chuyển biến tích cực trong công tác quản lý việc phối hợp giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường, đẩy mạnh các hoạt động thực tiễn bảo vệ môi trường, hình thành thói quen, phản xạ bảo vệ môi trường trong học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh, góp phần giữ gìn môi trường “xanh – sạch – đẹp”.
Kết luận và khuyến nghị Luận văn: Biện pháp QL phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh.
1. Kết luận
- Qua kết quả nghiên cứu đã được trình bày trong luận văn, tác giả rút ra một số kết luận sau:
Đối với các cơ sở giáo dục thì chất lượng giáo dục giáo dục luôn là mục tiêu hàng đầu và cũng là mục tiêu của các nhà lãnh đạo quản lý giáo dục. Để nâng cao chất lượng giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh cần phải trú trọng đến vai trò của nhà lãnh đạo quản lý, vì họ là người giữ vai trò then chốt, là lực lượng quyết định trực tiếp đến hiệu quả công tác giáo dục. Vì vậy việc bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý trường học là một trong những vấn đề quan trọng cần phải thực hiện một cách triệt để. Bên cạnh đó để có chất lượng giáo dục đạt hiệu quả cao không chỉ đòi hỏi sự nỗ lực của nhà lãnh đạo quản lý, của nhà trường mà còn phải có sự phối hợp chặt chẽ của gia đình và xã hội cùng tham gia vào các hoạt động giáo dục. Vì vậy công tác quản lý việc phối hợp giữa các lực lượng giáo dục là rất cần thiết nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.
Quản lý việc phối hợp giữa các lực lượng trong giáo dục cho học sinh bảo vệ môi trường đòi hỏi sự thống nhất về mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục giữa các lực lượng giáo dục nhằm phát huy những mặt mạnh, hạn chế những mặt yếu của từng lực lượng để tạo ra sức mạnh tổng hợp trong công tác giáo dục học sinh.
Trong quá trình phối hợp phải tạo ra mối liên hệ chặt chẽ, đồng bộ và thống nhất giữa các lực lượng tạo thành mạng lưới giáo dục trong mọi không gian và theo thời gian. Chỉ có như vậy công tác giáo dục mới đạt kết quả như mong muốn.
Thực trạng về việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường ở trường Trung học Cơ sở Tân Minh trong những năm qua góp phần giúp cho công tác giáo dục đạt hiệu quả nhất định. Tuy nhiên vẫn còn bộc lộ một vài hạn chế chưa được như mong muốn. Điều này có nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân về các biện pháp quản lý việc phối hợp. Vì vậy đòi hỏi nhà trường, các lực lượng tham gia giáo dục phải suy nghĩ, học hỏi để tìm ra những biện pháp có hiệu quả, phù hợp với thực tế của nhà trường để giúp cho việc phối hợp giáo dục học sinh ngày càng có hiệu quả.
Trên cơ sở kế thừa, hệ thống hóa về các nghiên cứu về lý luận, đề tài đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về công tác quản lý việc phối hợp các lượng trong công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường. Kết hợp với thực trạng đã phân tích, tác giả đã đề xuất một số biện pháp quản lý việc phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của công tác quản lý trường học trong giai đoạn hiện nay.
Mỗi biện pháp có khả năng phát huy trong từng thời điểm và hoàn cảnh cụ thể. Không có biện pháp nào hoàn hảo, mỗi biện pháp chỉ phát huy tối đa hiệu quả khi được sử dụng một cách phù hợp và đồng bộ, có sự linh hoạt sáng tạo của nhà lãnh đạo quản lý. Vì vậy hoạt động quản lý phối hợp đòi hỏi phải có quan điểm tổng hợp đồng bộ. Khi sử dụng biện pháp khéo léo lựa chọn phối hợp giữa các biện pháp sao cho phù hợp nội dung từng hoạt động. Lựa chọn biện pháp cũng phải dựa vào đặc điểm của gia đình, các tổ chức xã hội,.. và phải căn cứ điều kiện vật chất để đảm bảo tính khách quan và khoa học.
Các biện pháp đều cần thiết và có tính khả thi, vì vậy có thể sử dụng vào thực tiễn nhà trường nhằm quản lý việc phối hợp các lực lượng giáo dục một cách phù hợp góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh nói chung và giáo dục học sinh bảo vệ môi trường nói riêng.
2. Khuyến nghị Luận văn: Biện pháp QL phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh.
2.1. Đối với Bộ giáo dục và các trường Sư phạm
- Bộ Giáo dục chỉ đạo các nhà trường xây dựng chương trình môn học giáo dục môi trường và đưa vào giảng dạy.
- Các trường sư phạm thực hiện chương trình đào tạo giáo viên có đủ năng lực để thực hiện công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.
2.2. Đối với Phòng Giáo dục
- Có kế hoạch chủ động đôn đốc, kiểm tra, giám sát các trường học tăng cường công tác giáo dục học bảo vệ môi trường cho học sinh.
- Thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn nâng cao chất lượng công tác vệ sinh, bảo vệ môi trường cho giáo viên các trường phổ thông.
- Tuyên truyền, tăng cường tổ chức công tác thi đua bảo vệ môi trường giữa các nhà trường với nhau; tạo động lực, thúc đẩy công tác vệ sinh môi trường.
2.3. Đối với nhà trường
- Nhà trường cần có kế hoạch chủ động trong việc phối hợp, tuyên truyền, vận động cho cán bộ, giáo viên, gia đình học sinh, các lực lượng giáo dục ngoài xã hội hiểu rõ hơn ý nghĩa và sự cần thiết phải thực hiện hoạt động phối hợp giáo dục học sinh bảo vệ môi trường, để huy động nhiều nguồn lực hỗ trợ cho công tác giáo dục học sinh.
- Lãnh đạo quản lý cao nhất cần có nhận thức đúng và đầy đủ về vai trò, vị trí của việc phối hợp giữa nhà trường và các lực lượng ngoài nhà trường để giáo dục học sinh bảo vệ môi trường trong giai đoạn hiện nay. Từ đó đầu tư thích đáng về thời gian, công sức cho hoạt động này, thực hiện một cách linh hoạt sáng tạo các biện pháp quản lý trong điều kiện cụ thể của nhà trường.
- Mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường là tấm gương sáng về bảo vệ môi trường cho học sinh noi theo.
2.4. Đối với gia đình
- Cần có những hiểu về tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường và quan tâm nhiều tới việc phối hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh. Từ đó cùng với nhà trường, các tổ chức xã hội tích cực tham gia vào công tác tuyên truyền, giáo dục học sinh bảo vệ môi truồng.
- Phụ huynh cần tăng cường việc chủ động liên lạc với nhà trường để năm được tình hình học tập và rèn luyện của học sinh từ đó kịp thời phối hợp với nhà trường và các lực lượng xã hội để giáo dục chính con em mình.
- Gia đình phải nhận thức đầy đủ, nghiêm túc trách nhiệm của mình đối với học sinh viên, không giao toàn bộ trách nhiệm cho nhà trường.
2.5. Đối với các tổ chức xã hội
- Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, vai trò, trách nhiệm để phối hợp với nhà trường và gia đình tuyên truyền, giáo dục học sinh bảo vệ môi trường.
- Thường xuyên tuyên truyền và tổ chức các hoạt động thu hút học sinh tham gia vào các hoạt động liên quan đến môi trường, góp phần giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường.
- Cùng nhà trường và gia đình theo dõi, ngăn chặn, giáo dục học sinh có biểu hiện vi phạm công tác bảo vệ môi trường và vi phạm pháp luật pháp luật.
- Hỗ trợ nhà trường về kinh phí, phương tiện vật chất, con người để tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp về dọn dẹp vệ sinh, bảo vệ môi trường và các hoạt động kết hợp với nhà trường và gia đình để giáo dục học học
2.6. Đối với các lực lượng giáo dục khác Luận văn: Biện pháp QL phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh.
- Thường xuyên phối hợp cùng nhà trường và gia đình quan sát, theo dõi, phát hiện học sinh có hành vi không đúng, gây ảnh hưởng tới môi trường để có những hướng giáo dục phù hợp.
- Luôn là tấm gương trong hoạt động bảo vệ môi trường để học sinh noi theo.
- Chủ động liên hệ với nhà trường trong công tác giáo dục học bảo vệ môi trường.
- Khuyến khích, động viên học sinh kịp thời tạo động lực cho học sinh trong việc giữ gìn và bảo vệ môi trường.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục học sinh

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
