Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học ở Trường Đại học Hùng Vương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Khái quát về Trường Đại học Hùng Vương
2.1.1. Đặc điểm của nhà trường
2.1.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển
Trường Đại học Hùng Vương thành lập theo Quyết định số 81/2011/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở Trường Cao đẳng Sư phạm Phú Thọ. Là trường đại học công lập đa ngành, đa cấp đầu tiên trên quê hương đất Tổ, Trường Đại học Hùng Vương có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao cho tỉnh Phú Thọ và các tỉnh lân cận, là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ cho sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh và khu vực.
Trường Đại học Hùng Vương kế thừa và phát triển lên một tầm cao mới trên nền tảng những giá trị truyền thống, thành tựu giáo dục – đào tạo hơn 40 năm của Trường CĐSP Phú Thọ. Ngay từ những ngày đầu thành lập, trường đã tập trung triển khai hàng loạt các nhiệm vụ quan trọng, như xây dựng cơ sở vật chất của trường tại Thành phố Việt Trì, đầu tư trang thiết bị cho dạy học và nghiên cứu khoa học; thu hút đội ngũ giảng viên có trình độ cao, tích cực cử giảng viên đi đào tạo trình độ thạc sỹ, tiến sỹ ở trong và ngoài nước; đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học, mở rộng các loại hình đào tạo; tích cực triển khai các mã ngành đào tạo mới nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của thanh niên và học sinh trong khu vực. Với sự quyết tâm của tập thể CBGV và bằng các giải pháp cụ thể, chất lượng đào tạo của nhà trường đã được xã hội thừa nhận, vị thế của nhà trường từng bước được nâng lên.
Sứ mạng của nhà trường: “Trường ĐHHV là trường đại học đa ngành, đa cấp, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Phú Thọ và khu vực”.
Mục tiêu:Xây dựng Trường ĐHHV trở thành cơ sở đào tạo đại học định hướng ứng dụng ngang tầm với các trường đại học có uy tín ở khu vực trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học; thực hiện tốt sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao; một trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Phú Thọ và khu vực. Luận văn: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông.
Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý, năng động; đội ngũ cán bộ, GV đủ năng lực, đáp ứng tốt yêu cầu nâng cao chất lượng công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học giai đoạn 2024-2028 và định hướng đến năm 2035.
Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, công nghệ đáp ứng nhu cầu xã hội. Duy trì và phát triển quy mô đào tạo ổn định; tập trung nâng cao chất lượng đào tạo và hiện đại hóa quy trình đào tạo; mở rộng hoạt động liên kết đào tạo và nghiên cứu khoa học với các tổ chức có uy tín trong và ngoài nước.
Tranh thủ các nguồn lực để tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, quản lý, ứng dụng thực tế và các hoạt động khác của trường.
Mở rộng các quan hệ đối ngoại trong và ngoài nước, học hỏi kinh nghiệm, tranh thủ sự giúp đỡ hỗ trợ về mọi mặt, phục vụ cho chiến lược phát triển nhà trường, đặc biệt chiến lược phát triển đào tạo và nghiên cứu khoa học.
Trong những năm qua, nhà trường đã thực hiện phát triển quy mô đào tạo gắn với mô hình xây dựng tổ chức nhà trường hợp lý, hiệu quả. Chú trọng phát huy ngành nghề đào tạo mang tính truyền thống và có thế mạnh của nhà trường, đồng thời phát triển các ngành theo nhu cầu nguồn nhân lực của tỉnh đang thiếu, những ngành gắn với kinh tế mũi nhọn và các khâu đột phá của tỉnh.
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của nhà trường
- Chức năng
Trường Đại học Hùng Vương là đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập, trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, đồng thời chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trường Đại học Hùng Vương thực hiện đào tạo trình độ đại học, sau đại học và các trình độ thấp hơn thuộc các lĩnh vực: Sư phạm, Nông – Lâm nghiệp, Kinh tế – Quản trị kinh doanh và Kỹ thuật – Công nghệ, nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cho tỉnh Phú Thọ và các tỉnh lân cận. Luận văn: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông.
- Nhiệm vụ
Phát triển Trường Đại học Hùng Vương đúng với quy hoạch đã được phê duyệt, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của tỉnh Phú Thọ và khu vực.
Xây dựng Trường Đại học Hùng Vương có cơ sở vật chất đồng bộ, từng bước hiện đại, đáp ứng yêu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học. Mở rộng quy mô đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ gắn với cơ cấu ngành nghề hợp lý, đảm bảo về chất lượng đào tạo. Xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, năng động sáng tạo; có chương trình, giáo trình đào tạo tiên tiến, tiếp cận với trình độ các trường đại học lớn trong nước và khu vực. Xây dựng Trường trở thành cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia, đạt các tiêu chí kiểm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đạt tiêu chuẩn cơ sở giáo dục đại học định hướng ứng dụng theo Quy định tiêu chuẩn phân tầng, khung xếp hạng cơ sở giáo dục đại học.
Phát triển Trường thành trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong khu vực, tiến tới trở thành Trường có thương hiệu, uy tín trong hệ thống giáo dục đại học Quốc gia.
Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực đầu tư, nâng cao khả năng tự chủ tài chính của trường để đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực chất lượng cao trong giai đoạn mới.
- Những thành tích đã đạt được
Trong tình hình chung của các trường đại học địa phương là gặp khó khăn về nguồn tuyển, tuy nhiên kết quả tuyển sinh hệ đại học của nhà trường duy trì ở mức ổn định. Kết quả tuyển sinh trong những năm qua đã cho thấy chất lượng, uy tín của Trường Đại học Hùng Vương trong khu vực và ghi nhận những nỗ lực cố gắng của tập thể lãnh đạo, cán bộ, giảng viên nhà trường.
Sau 13 năm quy mô đào tạo đại học chính qui tăng 17,5 lần. Trong đó: Đại học chính quy tăng từ 213 sinh viên năm 2012 tăng lên 3.735 sinh viên năm 2024. Nhà trường đã sắp xếp, bố trí xây dựng mô hình tổ chức tinh gọn phù hợp với yêu cầu mở rộng quy mô đào tạo của Trường. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý, phát triển đội ngũ giảng viên đủ về số lượng, đạt chuẩn về trình độ chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp.
Thành tích của nhà trường đã được Đảng và Nhà nước ghi nhận, với những phần thưởng cao quý: Huân chương Độc lập hạng Ba (năm 2019); Cờ thi đua và nhiều bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của UBND tỉnh Phú Thọ,… Nhiều lượt tập thể, cá nhân của nhà trường đã nhận được các danh hiệu và hình thức khen thưởng thi đua các cấp: Huân chương lao động hạng ba, Nhà giáo ưu tú, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Bằng khen của Thủ tướng Chính Phủ, Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bằng khen của Bộ Công an, Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ,….Đảng bộ nhà trường liên tục đạt danh hiệu Đảng bộ trong sạch vững mạnh. Công đoàn cơ sở Trường Đại học Hùng Vương được tặng cờ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Liên đoàn Lao động tỉnh Phú Thọ; Đoàn TNCS Hồ Chí Minh được Trung ương Đoàn tặng cờ luân lưu. Bên cạnh đó, Trường Đại học Hùng Vương còn được Chủ tịch Nước Cộng hòa DCND Lào tặng thưởng Huân chương Hữu nghị (năm 2019) vì đã có thành tích trong công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý và đào tạo sinh viên Lào cho các tỉnh phía Bắc Lào.
2.1.2. Tổ chức bộ máy của nhà trường Luận văn: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông.
Hiện tại, Trường Đại học Hùng Vương có 02 cơ sở đào tạo (cơ sở thành phố Việt Trì, cơ sở thị xã Phú Thọ). Cơ cấu tổ chức bộ máy của trường gồm:
- Ban giám hiệu;
- Hội đồng trường;
Phòng chức năng:có 09 phòng chức năng gồm:Phòng Đào tạo, phòng Khoa học công nghệ, phòng Tổ chức cán bộ, phòng Thanh tra – Pháp chế, phòng Hành chính tổng hợp, phòng Công tác chính trị & học sinh sinh viên, phòng Quản trị – Đời sống, phòng Hợp tác quốc tế, phòng Kế hoạch tài chính.
Khoa chuyên môn có 12 Khoa gồm: Khoa Toán-Tin, Khoa Kỹ thuật công nghệ, Khoa Ngoại ngữ, Khoa Nông-Lâm-Ngư, Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non, khoa Nghệ thuật, khoa Tâm lý giáo dục, khoa Lý luận chính trị, Khoa Khoa học Tự nhiên, khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn, khoa Thể dục thể thao;
Trung tâm của nhà trường bao gồm 09 trung tâm: Trung tâm ĐBCL, Trung tâm Ngoại ngữ – Tin học, Trung tâm Thông tin – Tư liệu – Thư viện, Trung tâm Đào tạo theo nhu cầu xã hội, Trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh, Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng Khoa học và Chuyển giao công nghệ, Trung tâm Nghiên cứu giáo dục, văn hóa và nghệ thuật, Trung tâm Bồi dưỡng Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Trung tâm Phát triển Nhân lực quốc tế;
- Ban Quản lý dự án và Ban Quản lý ký túc xá và 01 trạm Y tế.
Nhà trường có đội ngũ GV đủ về số lượng để đảm nhiệm công tác giảng dạy các chương trình đào tạo, thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn luận văn, luận án. Hiện nay, đội ngũ GV của Trường có 389 người, gồm 334 GV cơ hữu, 55 GV thỉnh giảng, trong đó có: 05 GS, 27 PGS, 74 TS, 246 Thạc sĩ và 37 Đại học. Tỷ lệ GV có trình độ TS của Trường là 20,96%, trình độ GV có trình độ thạc sĩ của trường là 69,16%, GV trình độ đại học là 11,08%.
Tổ chức Đảng, đoàn thể: Đảng bộ, Công đoàn trường, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên, Hội Cựu chiến binh, Hội chữ thập đỏ, Hội khuyến học. Luận văn: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông.
Các Hội đồng tư vấn: Hội đồng Khoa học và Đào tạo, Hội đồng Thi đua và Khen thưởng, Hội đồng tuyển sinh, Hội đồng xét và công nhận tốt nghiệp và một số hội đồng chuyên đề khác.
- Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trường Đại học Hùng Vương
2.1.3 Quy mô, cơ cấu ngành nghề đào tạo
2.1.3.1 Quy mô đào tạo
Trường Đại học Hùng Vương phát triển quy mô đào tạo một cách hợp lý đồng thời với nâng cao chất lượng đào tạo, gắn với nhu cầu xã hội phù hợp với quy hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2020 – 2028, định hướng đến năm 2035, đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Phú Thọ và của các tỉnh trong khu vực. Trong 5 năm qua, quy mô đào tạo trình độ đại học của nhà trường ổn định phù hợp với Quy hoạch phát triển nhà trường. Tuy nhiên quy mô đào tạo Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp năm học 2023 – 2024 giảm mạnh (so với năm học 2019 – 2020 hệ Cao đẳng giảm 50%, hệ trung cấp chuyên nghiệp giảm 80%).
Nhà trường đã và đang thực hiện đa dạng hóa các loại hình đào tạo nhằm đáp ứng đòi hỏi nguồn nhân lực có chất lượng cao cho tỉnh Phú Thọ và các tỉnh trong khu vực. Hiện nay, nhà trường đang tổ chức nhiều hệ, bậc đào tạo như: cao đẳng, đại học, sau đại học, đại học liên thông, vừa làm vừa học. Các chương trình đào tạo cao đẳng được thiết kế liên thông với các chương trình đào tạo đại học nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của người học, theo đúng các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2025, nhà trường đã mở được 06 ngành đào tạo trình độ Thạc sĩ, 08 ngành đào tạo trình độ đại học, và 02 ngành đào tạo trình độ cao đẳng. Tính đến năm 2025, Trường Đại học Hùng Vương đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép mở mới 12 mã ngành đào tạo trình độ đại học.Đến thời điểm này, Nhà trường hiện có 37 chuyên ngành đào tạo đại học, 6 chuyên ngành đào tạo cao học, 22 chuyên ngành đào tạo cao đẳng, 2 chuyên ngành đào tạo trung cấp.
Các ngành đào tạo này đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tại Thông tư số 08/2019/TT-BGDĐT ngày 17/02/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình mở ngành đào tạo. Việc xây dựng và mở ngành đào tạo mới nhà trường dựa trên khảo sát nhu cầu thực tế và nhằm đáp ứng chiến lược phát triển trường cũng như nhu cầu về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Phú Thọ và các tỉnh trong khu vực. Học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp có việc làm đạt trên 90%.
- Về qui mô đào tạo Luận văn: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông.
Qui mô đào tạo nhà trường giảm nhanh đối với đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp và trình độ cao đẳng. Đối với trình độ đại học chính quy và liên thông tương đối ổn định (bảng 2.1).
Bảng 2.1. Quy mô đào tạo của nhà trường qua các năm từ 2020-2024
- Về qui mô tuyển sinh
Công tác tuyển sinh nhà trường thực hiện đúng quy định. Một số ngành có thế mạnh của nhà trường tuyển sinh tốt như: Giáo dục Tiểu học, Mầm non, Sư phạm toán, Sư phạm Tiếng Anh… Tuy nhiên thực tế hiện nay, các trường đại học, ngành đào tạo mở ồ ạt, tăng chỉ tiêu, quy mô đào tạo dẫn đến tình trạng cung vượt cầu. Mặc dù đã thực hiện nhiều giải pháp tích cực để thu hút học sinh, sinh viên, tuy nhiên công tác tuyển sinh của Trường Đại học Hùng Vương cũng gặp nhiều khó khăn, nhất là một số ngành khó tuyển sinh như: khối ngành Nông Lâm Nghiệp, khối ngành Du lịch… Từ năm 2019 – 2023, tuyển sinh giảm nhiều về tỷ lệ và số lượng, đặc biệt là ở trình độ trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng.
Bảng 2.2. Số lượng tuyển sinh trung bình hàng năm các hệ giai đoạn 2020-2024 của nhà trường
- Cơ cấu ngành nghề
Trường Đại học Hùng Vương là trường đại học đa ngành, đa cấp, thực hiện đào tạo trình độ đại học, sau đại học và các trình độ thấp hơn thuộc các lĩnh vực: Sư phạm, Nông – Lâm nghiệp, Kinh tế – Quản trị kinh doanh và Kỹ thuật -Công nghệ, nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cho tỉnh Phú Thọ và các tỉnh lân cận.
- Sơ đồ 2.2. Cơ cấu ngành nghề đào tạo của trường
Các khối ngành đào tạo của nhà trường gồm có:
- Khối ngành Sư phạm;
- Khôi ngành Kỹ thuật – Công nghệ;
- Khối ngành Xã hội – Văn hóa – Du lịch;
- Khối ngành Kinh tế;
- Khối ngành Ngoại ngữ;
- Khối ngành Nông Lâm Nghiệp;
2.1.4. Đội ngũ Cán bộ quản lý, GV, viên chức hành chính Luận văn: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông.
- Trình độ chuyên môn
Trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên phản ánh chất lượng của đội ngũ giảng viên. Giảng viên giỏi về chuyên môn là nhân tố quyết định chất lượng giảng dạy nói riêng, chất lượng đào tạo của nhà trường nói chung. Trình độ chuyên môn được thể hiện qua hệ thống kiến thức lý thuyết và kỹ năng nghề. Chính vì vậy, muốn nâng cao chất lượng đào tạo thì trước hết cần phải quan tâm đến chuẩn trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên.
Hiện nay, đội ngũ GV của Trường có 389 người, gồm 334 GV cơ hữu, 55 GV thỉnh giảng, trong đó có: 05 GS, 27 PGS, 74 TS, 246 Thạc sĩ và 37 Đại học. Tỷ lệ GV có trình độ TS của Trường là 20,96%, trình độ GV có trình độ thạc sĩ của trường là 69,16%, GV trình độ đại học là 11,08%.
- Trình độ tin học
Với sự phát triển của khoa học và công nghệ hiện nay thì việc vận dụng các kiến thức, kỹ năng tin học vào giảng dạy hết sức có ý nghĩa, giúp giảng viên và sinh viên khai thác thông tin được thuận tiện và đầy đủ hơn, sử dụng phương tiện thiết bị trong quá trình dạy và học được tốt hơn.
Từ thực tế trên, trong những năm qua nhà trường luôn coi trọng việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông vào giảng dạy và quản lý, có kế hoạch thường xuyên bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, giảng viên về Công nghệ thông tin. Trình độ tin học của đội ngũ cán bộ, giảng viên được thống kê ở bảng dưới đây;
- Bảng 2.3.Thống kê trình độ tin học của cán bộ giảng viên các khoa và phòng đào tạo từ năm 2023 – 2025
Từ bảng thống kê số liệu trên cho thấy, trình độ tin học của đội ngũ cán bộ phòng đào tạo và giảng viên các khoa về cơ bản đều đạt tỉ lệ 100% chuẩn và trên chuẩn. Hầu hết cán bộ, giảng viên ra trường trong những năm gần đây đều được đào tạo ban đầu về trình độ ngoại ngữ và tin học đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường có một đội ngũ giáo viên chất lượng tham gia các hoạt động ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong giảng dạy một cách có hiệu quả. Bên cạnh đó, nhà trường có Trung tâm Tin học – Ngoại ngữ thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng cấp chứng chỉ tin học cho các cán bộ, giảng viên, sinh viên trong và ngoài trường. Đây là môi trường tốt và thuận lợi để giảng viên có thể nâng cao được trình độ, kiến thức về Công nghệ thông tin ngay tại nhà trường. Luận văn: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông.
2.1.5. Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo của nhà trường
Tổng diện tích đất hai cơ sở của Trường là 65,97 ha, trụ sở chính tại cơ sở Việt Trì là 59,13 ha, cơ sở thị xã Phú Thọ 6,84 ha. Diện tích mặt bằng xây dựng tổng thể của trường 44,58ha.
Số phòng học: có 89 phòng học lý thuyết với sức chứa từ 50 đến 200 chỗ.
Hội trường: có 07 hội trường, phòng học lớn với sức chứa từ 150 chỗ đến 1000 chỗ. Nhà trường đảm bảo sinh viên học 02 ca, không có học 3 ca; các phòng học lý thuyết, phòng thực hành, thí nghiệm được thiết kế bảo đảm thực hiện Chương trình đào tạo.Hệ thống giảng đường, phòng học lý thuyết được trang bị đầy đủ bàn ghế, bảng viết, ánh sáng, quạt mát và đa số được gắn máy chiếu cố định, các phòng chưa có, sử dụng máy chiếu di động đã trang bị cho các khoa chuyên môn, các phòng học ghép, phòng học lớn có các thiết bị âm thanh trợ giảng.
Phòng thực hành, thí nghiện: có 19 phòng thí nghiệm, 75 phòng thực hành, 01 Trung tâm thực nghiệm với diện tích 000m2,01 Xưởng thực hành cơ khí điện đào tạo lĩnh vực cơ khí, điện, điện tử.
Nhà trường có 07 phòng tin học với 211 máy tính, 03 phòng học ngoại ngữ với 101 máy tính, các phòng máy đều được vận hành tốt, có kết nối mạng internet, phòng học ngoại ngữ có hệ thống tương tác giữa giáo viên và người học.
Thư viện điện tử với 2 phòng đọc và 6.003 files dữ liệu, hệ thống máy chủ dùng riêng cho thư viện và 120 máy tính trạm được nối mạng internet cả hai cơ sở, giúp quản lý và liên thông dữ liệu để bạn đọc dễ dàng tra cứu, sử dụng dịch vụ của thư viện phục vụ dạy học, nghiên cứu khoa học hiệu quả. Thư viện điện tử được kết nối, chia sẻ tài liệu với hai đơn vị Trung tâm thư viện Đại học quốc gia, Trung tâm học liệu Thái Nguyên. Tuy nhiên, việc liên kết chia sẻ tài liệu với các đơn vị khác còn hạn chế.
Phòng làm việc: Trường có 188 phòng làm việc, diện tích 8.131m2, với đầy đủ trang thiết bị làm việc đáp ứng yêu cầu làm việc của các bộ phận chức năng. Nhà trường có khu làm việc cho cán bộ, GV trình độ cao là GS, PGS, TS. Với chức danh GS, PGS mỗi người có một phòng làm việc với diện tích 26-50m2, với trình độ TS, NCS mỗi đơn vị có một phòng làm việc với diện tích 60m2. Phòng làm việc của cán bộ, GV trình độ cao có đầy đủ trang thiết bị để làm việc, ngoài ra có phòng họp để các GS, PGS,TS trao đổi thảo luận.
Nhà trường có 06 phòng họp với đầy đủ trang thiết bị phục vụ họp hội ý, họp giao ban, có 02 phòng tiếp khách, có phòng tiếp dân phục vụ hoạt động đối ngoại của trường.
Về cơ bản cơ sở vật chất của nhà trường hiện tại đã đáp ứng được yêu cầu đối với việc giảng dạy và học tập của giảng viên, sinh viên nhà trường. Tuy nhiên, cơ sở vật chất phục vụ cho sinh viên chuyên ngành Công nghệ thông tin còn chưa đầy đủ như:phòng Lab chuyên đề, phòng thực hành tin học dành riêng cho SV ngành Công nghệ thông tin.
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng Luận văn: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông.
2.2.1 Mục đích khảo sát
Đánh giá thực trạng trong quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học của phòng đào tạo và các khoa chuyên môn ở Trường Đại học Hùng Vương.Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học của nhà trường hiện nay.
2.2.2 Nội dung khảo sát
Ứng dụng và quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học và đánh giá kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Hùng Vương.
2.2.3 Đối tượng và phương pháp khảo sát
Đối tượng khảo sát:Cán bộ quản lý, giảng viên của phòng đào tạo và các bộ phận tham gia quản lý hoạt động dạy học của khoa chuyên môn Trường đại học Hùng Vương. Số lượng 170 người, trong đó có 26 cán bộ quản lý là trưởng, phó các phòng ban, khoa; 94 CB,GV các khoa chuyên môn,50 SV năm cuối tại các khoa.
- Phương pháp khảo sát: đề tài sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn cán bộ, giảng viên phòng đào tạo và CB,GV chuyên trách của khoa chuyên môn làm sáng tỏ thực trạng ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông đang thực hiện đã thực sự phù hợp chưa, nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động quản lý dạy học của nhà trường.
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu các tài liệu, văn bản, bài báo về ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông , báo cáo tổng kết công tác quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học của phòng đào tạo và khoa chuyên môn.
Phương pháp điều trab ằng phiếu hỏi: Đây là phương pháp chủ yếu để nghiên cứu thực trạng ứng dụng và quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học và đánh giá kết quả học tập của sinh viên nhà trường.
2.2.4. Xử lý số liệu khảo sát Luận văn: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông.
Việc xử lý số liệu dựa vào phương pháp toán thống kê và phần mềm SPSS để phân tích số liệu điều tra.
2.3. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học ở Trường Đại học Hùng Vương
2.3.1. Thực trạng về nhận thức của cán bộ, giảng viên về ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học
Nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học nên nhà trường đã chú trọng quan tâm đến việc đầu tư trang thiết bị phương tiện ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông cho phòng đào tạo và các khoa chuyên môn(máy tính, máy chiếu đa năng, phòng học đa phương tiện, hệ thống mạng internet, phần mềm quản lý đào tạo…).
CB, GV có nhận thức đầy đủ và đúng đắn về hiệu quả của việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học. Bên cạnh đó, nhà trường thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng về tin học cho cán bộ, giảng viên của nhà trường để nâng cao kỹ năng ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông . Tổ chức các hoạt động tuyên truyền phổ biến pháp luật trong đó Luật Công nghệ thông tin, phổ biến các văn bản của Bộ GD về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin theo từng năm học. Phổ biến đến cán bộ, giảng viên, sinh viên khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên trên các trang thông tin của trường (hvu.edu; dangky.hvu.edu; thuvien.hvu.edu).
Thực hiện theo kế hoạch chỉ đạo ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong nhà trường của Bộ GD&ĐT, nhà trường luôn đề ra kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông hàng năm. Ban hành các văn bản quy định về về việc ứng dụng Công nghệ thông tin và phổ biến đến GV: quy định về việc cung cấp thông tin lên website, quy định về sử dụng hòm thư điện tử, quy định về việc bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động quản lý giáo dục (Đề thi, Bài thi,. )
Để tìm hiểu mức độ nhận thức của Cán bộ quản lý và CB, GV làm việc tại phòng đào tạo và các khoa chuyên môn về tầm quan trọng của việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý hoạt động dạy học, chúng tôi tiến hành khảo sát trên 120 khách thể nghiên cứu bao gồm 26 cán bộ quản lý và 94 cán bộ giảng viên thuộc phòng đào tạo và khoa chuyên môn. Số liệu thu được thể hiện ở bảng 2.4. Luận văn: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông.
- Bảng 2.4. Nhận thức của cán bộ, giảng viên phòng đào tạo và khoa chuyên môn về tầm quan trọng của việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông vào hoạt động dạy học
Nhận xét: Qua bảng kết quả trên tác giả nhận thấy đa số Cán bộ quản lý và CB, GV đều đánh giá cao tầm quan trọng của việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học với 90.8% ý kiến đánh giá ở mức độ “Quan trọng” và không có ý kiến nào cho rằng ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học là “Không quan trọng”.
Về phía Cán bộ quản lý là 88.5% ý kiến cho rằng việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học là “Quan trọng”, 11.5% ý kiến cho rằng việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học là “Bình thường” và không có ý kiến nào cho rằng việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông vào quản lý dạy học là “Không quan trọng”.
Về phía CB, GV của khoa những người trực tiếp tham gia vào công tác hoạt động dạy học, việc nhận thức rõ vai trò của ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông vào dạy học là rất cần thiết trong điều kiện hiện nay. Có tới 91.5% ý kiến GV đánh giá việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông vào dạy học là “Quan trọng” và không có ý kiến đánh giá là “Không quan trọng”.
Nhằm làm sáng tỏ nguyên nhân một số ý kiến của Cán bộ quản lý và CB,GV cho rằng việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông vào hoạt động dạy học là bình thường, tác giả đã tiến hành gặp gỡ trao đổi với các đối tượng khảo sát. Một số người được hỏi cho rằng mức độ quan trọng của việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học là bình thường. Bởi vì, từ trước đến nay trong hoạt động dạy học của mình, họ cũng không áp dụng ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông mà chỉ sử dụng bằng vốn kinh nghiệm sẵn có, vẫn quản lý tốt hoạt động dạy học của nhà trường. Tác giả nhận thấy, các đối tượng khảo sát có ý kiến nhận xét như vậy đều là các Cán bộ quản lý cao tuổi, ngại áp dụng Công nghệ thông tin và truyền thông vào hoạt động giảng dạy. Tác giả nhận thấy những người có quan điểm như vậy là do trước đây, khi quy mô nhà trường chưa phát triển lớn mạnh như hiện nay, nhà trường chưa thực hiện đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì họ vẫn có thể sử dụng được các phương pháp quản lý thủ công để quản lý hoạt động dạy học. Bản thân họ chưa nắm rõ được hết tầm quan trọng và hiệu quả của việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông vào trong hoạt động dạy học của nhà trường. Những nhận thức như vậy cần phải được điều chỉnh khắc phục kịp thời.
So sánh mức độ nhận thức ở bảng trên ta thấy có sự đồng nhất giữa đánh giá của Cán bộ quản lý và CB,GV về tầm quan trọng của ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học. Dù có sự đánh giá ý kiến khác nhau nhưng đa số Cán bộ quản lý và CB,GV đều cho rằng việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông vào dạy học là quan trọng và cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
2.3.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học Luận văn: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông.
Xây dựng kế hoạch là một khâu quan trọng trong công tác quản lý nói chung và dạy học nói riêng. Để xây dựng kế hoạch tốt, nhà quản lý cần thực hiện một cách chi tiết các công việc bao gồm: Xây dựng kế hoạch bổ sung trang thiết bị phục vụ ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học; Xây dựng kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học cụ thể theo từng học kỳ, năm học; Lập kế hoạch huy động nguồn kinh phí phục vụ ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông ; Xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông cho đội ngũ Cán bộ quản lý và GV.
Nghiên cứu việc thực hiện xây dựng kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học ở Trường Đại học Hùng Vương, tác giả tiến hành khảo sát trên Cán bộ quản lý và GV. Kết quả thu được ở bảng 2.5 như sau:
- Bảng 2.5. Mức độ thực hiện công tác xây dựng kế hoạch
Khảo sát ở bảng kết quả 2.5 cho thấy cả Cán bộ quản lý và GV đều khẳng định nhà trường có thực hiện công tác xây dựng kế hoạch ở tất cả các nội dung nhưng chưa được thường xuyên. Nội dung được xây dựng thường xuyên nhất là “xây dựng kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông vào dạy học cụ thể theo học kỳ, từng năm học”có điểm TB là 2.58, xếp bậc 1. Tiếp đó là nội dung “Xây dựng kế hoạch bổ sung trang thiết bị phục vụ ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông vào hoạt động dạy học” có điểm trung bình là 2.54, xếp bậc 2.Nội dung “Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ Công nghệ thông tin và truyền thông cho Cán bộ quản lý và GV” được thực hiện ít thường xuyên nhất có điểm trung bình là 2.45 xếp bậc 3. Kết quả khảo sát thực hiện này là một căn cứ thực tiễn quan trọng để tác giả đề xuất các biện pháp ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học của Trường Đại học Hùng Vương.
2.3.3. Thực trạng về năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học của đội ngũ giảng viên
Năng lực ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông của đội ngũ giảng viên ở Phòng Đào tạo là khá cao so với mặt bằng các đơn vị trên địa bàn tỉnh. Cụ thể, phòng đào tạo có 12 cán bộ, GV trong đó có 3TS, 9 Thạc sĩ (03 thạc sĩ chuyên ngành Công nghệ thông tin trực tiếp xử lý các công việc quản lý hoạt động dạy học bằng phần mềm quản lý).
Cán bộ viên chức phòng đào tạo đều có chứng chỉ Tin học B, đảm bảo thực hiện tốt việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông vào hoạt động dạy học của nhà trường.
Bên cạnh đó, nhà trường có khoa Kỹ thuật – Công nghệ giảng dạy chuyên ngành Công nghệ thông tin. Khoa có đội ngũ GV chuyên ngành Công nghệ thông tin gồm: 01Tiến sĩ, 09 Thạc sĩ (02 NCS), 03 cử nhân, kỹ sư. Hàng năm, nhà trường và khoa đều cử các CB,GV đi tập huấn, tham gia đào tạo các khóa bồi dưỡng về Công nghệ thông tin như: chứng chỉ quản trị mạng CCNA; chứng chỉ tin học văn phòng MOS, IC3;…vv
Hàng năm, nhà trường đều cử CB,GV phòng đào tạo tham gia các lớp tập huấn ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác tuyển sinh do Bộ GD-ĐT tổ chức.
2.3.4. Thực trạng về hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông phục vụ cho hoạt động dạy học Luận văn: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông.
Hiện tại, Nhà trường có 805 máy tính để bàn và máy tính xách tay, trong đó có 560 máy tính phục vụ học tập, 245 máy tính phục vụ công tác quản lý, tỷ lệ máy tính/ cán bộ đạt 245/493, tỷ lệ máy tính/sinh viên đạt 560/3214 đạt 5,7 sinh viên/máy.
Số lượng máy tính phục vụ công tác quản lý của các phòng ban chức năng và các cán bộ quản lý là 245 máy tính, trong đó có 230 máy tính để bàn, 15 máy tính xách tay. Tại thư viện có 204 máy phục vụ tra cứu, học tập của bạn đọc. Tại các phòng học tin học có 211 máy tính, các phòng học ngoại ngữ có 101 máy tính, phòng thực hành, thí nghiệm có 46 máy tính để bàn, 01 máy tính xách tay. Hầu hết các máy tính được cài đặt đầy đủ các chương trình phục vụ công tác và kết nối mạng internet, đáp ứng yêu cầu của các Chương trình đào tạo.
Nhà trường có 164 máy in, 30 máy photocopy 146 máy chiếu vật thể, 31 máy ảnh, 7 máy quay, 19 máy scaner đảm bảo đáp ứng công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học và quản lý. Nhà trường có 10 máy chủ với cấu hình đảm bảo cho công tác lưu trữ ổn định.
Nhà trường có hệ thống mạng cáp quang FTTH đường truyền tốc độ cao, trong các nhà làm việc có đường truyền internet âm tường và các tầng của tòa nhà đều có các điểm phát wifi, cán bộ, GV được truy cập miễn phí.
Tại KTX sinh viên, mỗi tầng có 2-3 điểm phát wifi và sinh viên được truy cập miễn phí phục vụ học tập, nghiên cứu, có đường truyền internet đến các phòng học dành cho lưu học sinh. Tuy nhiên, vào những giờ cao điểm, lượng sinh viên truy cập nhiều nên có xẩy ra hiện tượng nghẽn mạng.
Tất cả các máy tính sử dụng các phần mềm chuyên dụng có bản quyền, như: EDUSOFT cho quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ, quản lý thời khóa biểu, chương trình đào tạo, niên lịch đào tạo, kết quả học tập…; phần mềm học ngoại ngữ Edutronic Edu net DL, CHIeru CaLabo EX; phầm mềm COERBANKING đào tạo nghiệp vụ ngân hàng, phần mềm quản lý thư viện Dlib, phần mềm nhận dạng văn bản VN DOCR; phần mềm kế toán Misamimosa.NET, phần mềm quản lý KTX; các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, công tác khảo thí; website với tên miền truy cập: hvu.edu.vn.
Tất cả cán bộ, GV đều có email công vụ, sinh viên, học viên có tài khoản account để truy cập đăng ký học phần, xem thời khóa biểu, điểm thi,…Nhà trường thành lập tổ Quản lý kĩ thuật và tổ Quản trị Website với đội ngũ nhân viên có trình độ để bảo dưỡng, theo dõi, khắc phục các sự cố về máy tính, phần mềm, mạng internet.
Nhìn chung, nhà trường có đủ trang thiết bị dạy và học để hỗ trợ cho các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học, được đảm bảo về chất lượng và sử dụng có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của các ngành đang đào tạo. Cung cấp đầy đủ thiết bị tin học, phần mềm hỗ trợ hiệu quả các hoạt động dạy và học, nghiên cứu khoa học và quản lý CBGV và SV khá hài lòng về trang thiết bị hạ tầng Công nghệ thông tin và truyền thông phục vụ đào tạo của nhà trường.
2.3.5. Thực trạng về kết quả ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học
Việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông vào trong hoạt động dạy học của Trường Đại học Hùng Vương được đánh giá là khá tốt. Từ tháng 8/2018 đến nay, nhà trường triển khai sử dụng hệ thống phần mềm quản lý đào tạo Edusoft. Phần mềm bao gồm các modun: Quản lý sinh viên, quản lý nhân sự, quản lý điểm, học phí tài vụ, chương trình đào tạo, xếp thời khóa biểu, đăng ký môn học, quản lý phòng học, tuyển sinh, học bổng và miễn giảm học phí, Quản lý khối lượng giảng dạy.
Sau 7 năm triển khai thực hiện, phần mềm đã trở thành phần mềm quản lý chủ chốt phục vụ cho công tác quản lý đào tạo tại Trường Đại học Hùng Vương. Việc sử dụng phần mềm Edusoft được coi là một bước đột phá trong công tác đào tạo của nhà trường. Luận văn: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông.
Từ khi ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông vào hoạt động dạy học và quản lý đào tạo, đã đạt được nhiều kết quả khả thi như:
- Trong công tác quản lý điểm: Đảm bảo quản lý một cách tập trung, chính xác, đúng qui định.
- Trong công tác quản lý chương trình – kế hoạch: Quản lý toàn bộ các chương trình cùng chung trên một hệ thống một cách hiệu quả, chính xác. Xây dựng kế hoạch theo quy trình và có nhiều linh hoạt.
- Trong công tác quản lý giảng dạy: Giúp lãnh đạo trường và các phòng ban chức năng, các khoa đào tạo nắm được tất cả số liệu thống kê về học sinh, sinh viên, cán bộ giảng dạy, quản lý được thời gian giảng dạy của cán bộ, giảng viên. Cán bộ giảng dạy dù ở bất cứ nơi nào đều có thể truy cập vào website của trường để xem thời khóa biểu giảng dạy của mình.
- Trong công tác quản lý học sinh, sinh viên: Quản lý một cách chặt chẽ từ khi sinh viên vào trường đến khi ra trường. Lãnh đạo trường, giảng viên và cán bộ quản lý có thể thống kê, tìm kiếm thông tin của sinh viên một cách nhanh chóng như: xem điểm, xem hạnh kiểm, thời khóa biểu, quá trình học tập tích lũy tín chỉ của sinh viên….Phần mềm giúp cho cán bộ quản lý các mảng chuyên trách tiết kiệm được thời gian, công sức và cho hiệu quả công việc cao nhất.
Tác giả đã thực hiện khảo sát về mức độ hài lòng của CB,GV và sinh viên về việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý hoạt động dạy học. Kết quả thể hiện ở bảng 2.6 như sau:
- Bảng 2.6. Mức độ hài lòng của CB,GV và SV về việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong công tác hoạt động dạy học ở Trường ĐH Hùng Vương
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên, có thể nhận thấy sự đồng nhất giữa nhận thức của Cán bộ quản lý, giảng viên và SV về hiệu quả mà ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông đem lại trong hoạt động dạy học.
Đối với những Cán bộ quản lý là những người nắm rõ nhất hiệu quả mà ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông đem lại trong dạy học thì cho ý kiến nhận xét về mức độ ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông của nhà trường là “Rất tốt”chiếm 69.2%, “Bình thường” chiếm 11.5%. Những ý kiến đánh giá của Cán bộ quản lý cho rằng hiệu quả mà ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông đem lại trong dạy học là “Bình thường” vẫn là các Cán bộ quản lý nhiều tuổi, ngại ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong công tác quản lý của mình nên chưa nhận thấy hết được hiệu quả mà nó đem lại.
Đối với GV và SV, có sự đồng nhất về ý kiến nhận xét hiệu quả mà ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông đem lại trong hoạt động dạy học. Đối với GV có tới 91.4% ý kiến đánh giá “Rất tốt” và “Tốt”, có 8.6% GV đưa ra đánh giá “Bình thường”.Trao đổi với các GV có nhận xét là “Bình thường” về mức độ hài lòng về việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học, tác giả nhận thấy: các GV có đưa ra đánh giá là “Bình thường” vì hiện nay, việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động đào tạo của nhà trường ở các hệ còn chưa được đồng bộ về cơ sở dữ liệu giữa hệ chính quy và hệ ngoài ngân sách. Quy trình quản lý điểm của phòng đào tạo còn mang tính chồng chéo giữa khoa chuyên môn và phòng đào tạo (khoa chuyên môn và phòng đào tạo cùng phải nhập điểm cho sinh viên sau đó khớp kết quả để xét điểm cho sinh viên, điều này là không thực sự cần thiết). Các khoa chuyên môn không được tham gia vào việc quản lý sinh viên, quản lý điểm trên hệ thống. Đây cũng chính là những mặt còn hạn chế của việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động đào tạo của nhà trường còn chưa đồng bộ.
Đối với SV, có tới 82% sinh viên có mức độ đánh giá là “Rất tốt” và “Tốt”, có 18% có ý kiến nhận xét là “Bình thường”. Qua trao đổi với các ý kiến nhận xét là “Bình thường”, tác giả nhận thấy những sinh viên có nhận xét như vậy là những sinh viên ít khai thác hiệu quả của hệ thống phần mềm quản lý đào tạo như: không trực tiếp đăng ký môn học mà nhờ bạn đăng ký hộ, không xem thời khóa biểu học mà chỉ nghe thông báo chung từ cán bộ lớp…Đây là những trường hợp sinh viên cá biệt, có nhận thức yếu kém cần được nhắc nhở và chỉnh đốn kịp thời.
Hệ thống Công nghệ thông tin và truyền thông đã đáp ứng được phần lớn các yêu cầu từ phía Cán bộ quản lý, GV và SV, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
2.4. Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học ở Trường Đại học Hùng Vương Luận văn: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông.
2.4.1. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong xây dựng kế hoạch dạy học
Hiện nay, công tác xây dựng kế hoạch dạy học của GV nhà trường được triển khai đồng bộ từ phòng đào tạo đến khoa chuyên môn. Căn cứ vào kế hoạch đào tạo năm học được nhà trường ban hành, các khoa chuyên môn xây dựng kế hoạch đào tạo cho các lớp theo 2 học kỳ của năm học. Dựa vào chương trình đào tạo của ngành, các khoa GV xây dựng kế hoạch dạy học cụ thể, phù hợp.
Căn cứ vào kế hoạch đào tạo đã được nhà trường phê duyệt, phòng đào tạo thực hiện việc xây dựng kế hoạch dạy học, thời khóa biểu cho từng lớp học phần. Qui trình này được thực hiện hoàn toàn trên hệ thống phần mềm Edusof, nên đảm bảo được độ chính xác trong việc lập kế hoạch, xếp thời khóa biểu, không bị sót môn học, chồng chéo giảng viên, đảm bảo số tín chỉ sinh viên được đăng ký theo qui định…vv
Thực tế hiện nay tại Trường Đại học Hùng Vương, có 2 đơn vị đồng thời quản lý đào tạo đó là Phòng đào tạo và Trung tâm đào tạo theo nhu cầu xã hội. Phòng Đào tạo quản lý các lớp thuộc đào tạo chính qui và Trung tâm đào tạo theo nhu cầu xã hội quản lý các lớp đào tạo ngoài ngân sách nhà nước (hệ VHVL, văn bằng 2…). Việc xây dựng kế hoạch giảng dạy của 2 đơn vị đều sử dụng phần mềm Edusoft, tuy nhiên lại chưa đồng bộ cơ sở dữ liệu dẫn đến việc có thể trùng lặp thời khóa biểu ở 1 trong 2 hệ đào tạo. Như vậy, gây khó khăn cho giảng viên trong việc thực hiện giảng dạy, phải đối chiếu kế hoạch của 2 hệ đào tạo song song cùng 1 thời gian và phải báo đổi giờ dạy khi có hiện tượng trùng lịch xảy ra.
- Sơ đồ 2.3. Qui trình lập kế hoạch, thực hiện giảng dạy của Trường Đại học Hùng Vương
2.4.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý đội ngũ giảng viên và hoạt động giảng dạy của giảng viên
Quản lý đội ngũ giảng viên: Nhà trường thực hiện quản lý nhân sự trên hệ thống phần mềm Edusoft. Các thông tin, hồ sơ của CB,GV từ khi về trường công tác, quá trình công tác, thi đua khen thưởng đều được quản lý tập trung, chính xác và được phòng tổ chức cán bộ thực hiện. Hệ thống cơ sở dữ liệu về nhân sự đều được liên thông với quản lý lương. Hoạt động của đội ngũ CB,GV được nhà trường quản lý chặt chẽ, minh bạch.
Quản lý giảng dạy của GV: Mỗi GV trong trường đều được cấp mã giảng viên, trên cơ sở đó phần mềm giúp quản lý thời khóa biểu của GV, theo dõi lịch dạy, quản lý mặt bằng lao động, quản lý khối lượng giảng dạy của GV… Việc cấp mã cho GV, tạo điều kiện cho công tác quản lý các hoạt động giảng dạy của GV được dễ dàng, chặt chẽ và đảm bảo chính xác hơn. Thông tin về hoạt động giảng dạy giảng viên được cập nhật lên hệ thống Wesite của nhà trường, giúp cho GV thuận tiện trong việc truy cập và tra cứu.
2.4.3. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý sinh viên và kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên Luận văn: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông.
Quản lý sinh viên và kết quả học tập của sinh viên được thực hiện trên phần mềm Edusoft và được kết nối với hệ thống đăng ký môn học trực tuyến giúp CB,GV và sinh viên có thể tra cứu theo dõi kết quả học tập của từng sinh viên. Hiện nay, việc quản lý kết quả học tập của nhà trường được thực hiện song song, độc lập giữa phòng đào tạo và khoa chuyên môn. Sau mỗi học kỳ, nhà trường tiến hành rà soát, đối chiếu để khớp điểm của sinh viên. Việc làm này đảm bảo việc quản lý kết quả học tập của sinh viên được chính xác, minh bạch. Tuy nhiên, phòng đào tạo và khoa chuyên môn cùng thực hiện các nhiệm vụ nhập điểm, xét lên lớp, xét tốt nghiệp gây ra sự chồng chéo nhau trong công việc dẫn đến sự lãng phí không cần thiết. Nhất là đối với đội ngũ nhân viên hành chính giáo vụ khoa, phải thực hiện việc nhập điểm, xét lên lớp, xét tốt nghiệp bằng công cụ excel mà không có sự hỗ trợ của phần mềm.
Trong công tác quản lý rèn luyện sinh viên được nhà trường triển khai, quản lý đồng bộ từ khoa chuyên môn đến phòng đào tạo và phòng Công tác chính trị và học sinh sinh viên. Quản lý sinh viên được thực hiện khá chặt chẽ từ khi sinh viên vào trường đến khi sinh viên ra trường. Phần mềm Edusoft cho phép thống kê, tìm kiếm thông tin của sinh viên một cách nhanh chóng như: xem điểm học lực, hạnh kiểm, thời khóa biểu, quá trình học tập tích lũy của sinh viên…Phần mềm giúp cho cán bộ quản lý ở các mảng chuyên trách tiết kiệm được thời gian, công sức và cho hiệu quả công việc cao nhất trong công tác quản lý sinh viên.
- Chức năng: Xem điểm của 1 sinh viên dựa vào mã sinh viên
- Chức năng: Xem, sửa điểm toàn khóa của 1 sinh viên dựa vào mã sinh viên.
2.4.4. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý văn bản hướng dẫn,chỉ đạo của hiệu trưởng về hoạt động dạy học
Hiện nay, công tác quản lý lưu trữ văn bản của nhà trường được quản lý bằng phần mềm quản lý văn bản được đưa vào sử dụng từ năm học 2025 – 2026. Đây là điểm mới trong công tác quản lý, lưu trữ văn bản của phòng hành chính-tổng hợp. Các văn bản chỉ đạo của Hiệu trưởng về các mặt hoạt động của nhà trường và hoạt động dạy học đều được triển khai kịp thời. Văn bản được scan và gửi email đến các đơn vị trực thuộc trường và đưa lên website nhà trường cho toàn thể CB,GV được biết. Điều này giúp cho các cán bộ văn phòng khoa không phải đi lấy công văn, đồng thời giúp tiết kiệm chi phí cho nhà trường trong việc in ấn. Luận văn: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông.
Tuy nhiên, hiện nay phòng hành chính – tổng hợp của trường mới chỉ sử dụng phần mềm này ở mức độ đơn giản gồm: quản lý văn bản đến và văn bản đi thông qua việc scan công văn. Phần mềm chưa có các chức năng giao việc, điều hành, theo dõi công việc, lập lịch làm việc..vv. Cơ sở dữ liệu của phần mềm chưa được đồng bộ với cơ sở dữ liệu trên hệ thống quản lý đào tạo, vì vậy gây khó khăn trong việc triển khai, quản lý các văn bản về hoạt động đào tạo, dạy học của nhà trường do không được liên thông.
2.4.5. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hiện nay được quản lý tập trung và do phòng Quản trị đời sống chủ trì. Việc quản lý vẫn chủ yếu sử dụng các phương pháp thủ công: như bảng tính excel, words. Hiện nay, nhà trường chưa có và chưa áp dụng phần mềm quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và các điều kiện phục vụ cho hoạt động dạy học. Dẫn đến việc quản lý nhiều lúc còn bị sai sót, nhầm lẫn, khó kiểm soát được các cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị dạy học của nhà trường với số lượng và qui mô lớn.
2.4.6. Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học
Việc kiểm tra hoạt động giảng dạy của giảng viên được thực hiện hàng tuần, thông qua việc báo bận, dạy bù của giảng viên. Phần mềm đào tạo sẽ thống kê danh sách các giáo viên nghỉ dạy, dạy bù, từ đó giúp cho khoa chuyên môn và phòng đào tạo thuận tiện hơn trong công tác quản lý hoạt động dạy của giảng viên.
Công tác đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên được nhà trường thực hiện 2 lần trong năm. Bằng việc triển khai khảo sát lấy ý kiến phản hồi của sinh viên về hoạt động giảng dạy của giảng viên thông qua hệ thống biểu mẫu online (Google Form), từ đó giúp cho việc khảo sát, đánh giá kết quả giảng dạy được nhanh chóng, thuận tiện và giảm chi phí ở mức tối đa nhất,giúp cho lãnh đạo thực hiện đúng quy chế dân chủ trong nhà trường, đánh giá được mức độ đáp ứng về chất lượng đào tạo của giảng viên với sinh viên trong quá trình học tập tại trường. Đồng thời có kế hoạch cải tiến việc tổ chức hoạt động dạy học để nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
2.4.7. Đánh giá mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả của công tác quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học ở trường Đại học Hùng Vương
Hầu hết các Cán bộ quản lý và GV đều có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của hoạt động ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học và thấy được sự tác động to lớn của Công nghệ thông tin và truyền thông đối với đào tạo tín chỉ hiện nay. Luận văn: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông.
Phỏng vấn trực tiếp cán bộ Đỗ K. T – Trưởng phòng đào tạo của nhà trường cho biết: “Nhà trường quản lý đào tạo với sự hỗ trợ của Phần mềm Edusoft giúp cho cán bộ quản lý ở các mảng chuyên trách tiết kiệm được thời gian, công sức và cho hiệu quả công việc cao nhất trong công tác quản lý sinh viên”; Đỗ K. T cho rằng: “Không phải bộ phận nào cũng có nhận thức đúng đắn trong việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông vào hoạt động quản lý của mình, một số đơn vị cán bộ còn ngại sử dụng phần mềm do năng lực Công nghệ thông tin hạn chế nhất là những cán bộ nhiều tuổi”.
Phỏng vấn cán bộ Trần Đ. C – Trưởng phòng Công tác chính trị & học sinh sinh viên của nhà trường cho biết: “Ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý hoạt động đào tạo đã được nhà trường hết sức quan tâm và coi đây là yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động đào tạo theo tín chỉ hiện nay”. Tuy nhiên, trong công tác quản lý hồ sơ sinh viên hiện nay của nhà trường còn thể hiện nhiều hạn chế. Năng lực Công nghệ thông tin của đội ngũ cán bộ phòng Công tác chính trị &HSSV còn yếu, việc quản lý sinh viên vẫn còn nhiều khâu thực hiện thủ công chưa áp dụng được hệ thống phần mềm vào trong công tác quản lý.
Tiếp tục thực hiện phỏng vấn trên 15 Cán bộ quản lývà 30 CB,GV ở các phòng và khoa thu được kết quả định tính ở bảng 2.7 như sau:
- Bảng 2.7: Đánh giá mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả của công tác quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học ở trường Đại học Hùng Vương
Kết quả cho thấy, thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý sinh viên và kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên được đánh giá cao nhất, đánh giá “Rất tốt” là 62.2% và “Tốt” là 33.3%. Kết quả này cho thấy, hoạt động này hiện nay đang được triển khai và thực hiện rất tốt tại trường Đại học Hùng Vương. Có được kết quả này do đội ngũ quản lý hoạt động đào tạo của phòng đào tạo có năng lực Công nghệ thông tin cao (3 thạc sĩ Công nghệ thông tin phụ trách quản lý kết quả học tập, kế hoạch giảng dạy…). Tuy nhiên vẫn có ý kiến đánh giá là “ Chưa tốt” chiếm 4.5% do việc ứng dụng phần mềm Edusoft chưa được triển khai đồng bộ tới các khoa.
Bên cạnh đó, “Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý văn bản hướng dẫn, chỉ đạo của hiệu trưởng về hoạt động dạy học” được đánh giá còn chưa cao trong đó đánh giá “Rất tốt” là 24.4% và “Tốt” là 46.7 %, đánh giá “Chưa tốt” là 13%.
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học ở Trường Đại học Hùng Vương Luận văn: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông.
2.5.1 Ưu điểm, hạn chế
Ưu điểm:
Phần lớn đội ngũ Cán bộ quản lý và GV của nhà trường đã nhận thức được rõ vai trò và tầm quan trọng của việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý hoạt động dạy học. Cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học đã được nhà trường chú trọng đầu tư. Phòng đào tạo có đội ngũ cán bộ chuyên trách về Công nghệ thông tin, nắm vững kiến thức và có kỹ năng vận hành các phần mềm quản lý đào tạo của nhà trường.
Nhà trường đã áp dụng hệ thống phần mềm quản lý đào tạo Edusof vào công tác quản lý đào tạo, dạy họctừ nhiều năm nay và cho hiệu quả cao trong quản lý đào tạo và hoạt động dạy học của nhà trường.Áp dụng phần mềm quản lý đào tạo giúp nhà trường tăng hiệu quả công tác quản lý và thực hiện dễ dàng các quy trình quản lý, thông tin được quản lý tập trung hơn, chính xác và nghiệp vụ quản lý của cán bộ được nâng lên rõ rệt. Phần mềm quản lý đào tạo chỉ là công cụ hỗ trợ công tác quản lý của cán bộ, đồng thời khi sử dụng phần mềm vào công tác quản lý đã giúp cho năng lực ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông của cán bộ, giảng viên được nâng lên. Khi sử dụng phần mềm, giúp cho cán bộ quản lý thực hiện theo đúng qui trình, chức năng tránh được việc bỏ sót các bước trong qui trình quản lý đào tạo và hoạt động dạy học.
Hạn chế:
- Đến nay chưa có sự đầu tư thích đáng và sự chỉ đạo quyết liệt của Cán bộ quản lý trong quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học.
- Chưa có sự đồng bộ dữ liệu phần mềm quản lý đào tạo giữa các hệ đào tạo chính quy và hệ đào tạo ngoài ngân sách của nhà trường.
- Quy trình quản lý hoạt động dạy học chưa có sự phân cấp cho khoa chuyên môn quản lý, dẫn đến việc khoa chuyên môn hoàn toàn phụ thuộc vào phòng đào tạo trong việc chiết xuất các nội dung liên quan trong quản lý đào tạo và hoạt động dạy học.
- Do nguồn kinh phí còn hạn hẹp nên phần mềm quản lý đào tạo của nhà trường mới được áp dụng ở một số đơn vị nhất định, chưa được sử dụng rộng rãi ở các đơn vị và khoa chuyên môn của nhà trường.
2.5.2. Nguyên nhân Luận văn: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông.
- Nguyên nhân khách quan
Mặc dù cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nhưng mức độ nhận thức và tổ chức thực hiện của một số cán bộ, giảng viên của trường Đại học Hùng Vương còn hạn chế. Thực tế, nhà trường luôn chú trọng đến việc đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ các hoạt động đào tạo, dạy học nhưng để có được hệ thống trang thiết bị, phần mềm quản lý đồng bộ từ cấp khoa đến cấp trường đòi hỏi nguồn kinh phí đầu tư rất lớn. Công tác này được nhà trường xác định là nhiệm vụ trọng tâm, lâu dài và sẽ tìm các nguồn đầu tư cơ sở vật chất thiết bị hiện đại hơn trong thời gian tới. Đây là một nỗ lực rất lớn của ban lãnh đạo nhà trường.
- Nguyên nhân chủ quan
Nhìn từ góc độ quản lý, Cán bộ quản lý của các khoa chuyên môn và phòng chưa có sự quan tâm sát sao đến việc quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học, chưa thực hiện tốt kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông của nhà trường xây dựng hàng năm. Đội ngũ Cán bộ quản lý trước yêu cầu đổi mới còn nhiều bất cập, chưa thực sự chủ động sáng tạo, còn trông chờ, ỷ lại, tính hiệu quả trong công tác quản lý điều hành còn chưa cao, do chưa tích cực học tập để nâng cao trình độ, năng lực, chưa quy tụ và khai thác được thế mạnh của đội ngũ giảng viên chuyên ngành Công nghệ thông tin trong nhà trường.
2.5.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học
Các yếu tố khách quan:
- Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế- xã hội nước ta và yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao của thị trường lao động trong tỉnh Phú Thọ và các tỉnh lân cận đòi hỏi nhà trường phải đổi mới đào tạo nâng cao chất lượng, phải ứng dụng mạnh mẽ Công nghệ thông tin và truyền thông vào hoạt động dạy học và quản lý đào tạo.
- Hạ tầng Công nghệ thông tin & TT là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến việc sử dụng và quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động đào tạo, dạy học trong bối cảnh đổi mới nhưng do khó khăn về tài chính nên hạ tầng Công nghệ thông tin và truyền thông của nhà trường chưa đáp ứng được nhu cầu trong dạy học của GV và SV hiện nay
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng Công nghệ thông tin & TT trong hoạt động dạy học của đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên nhà trường chưa được tổ chức thường xuyên.
- Các yếu tố chủ quan
- Nhận thức về vai trò của Công nghệ thông tin và truyền thông và sự cần thiết ứng dụng Công nghệ thông tin & TT vào quản lý đào tạo, dạy học của một số Cán bộ quản lý, giảng viên chưa đúng nên ngại triển khai.
- Chưa quán triệt đầy đủ các văn bản hướng dẫn ứng dụng Công nghệ thông tin & TT của Bộ GD&ĐT trong hoạt động dạy học và quản lý đào tạo.
Kiến thức và kỹ năng ứng dụng Công nghệ thông tin & TT của đội ngũ cán bộ quản lý, GV là một yếu tố rất quan trọng để đưa đến hiệu quả ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý, giảng dạy nhưng thực tế cho thấy hiện nay một số cán bộ quản lý, GV còn yếu kém trong việc ứng dụng Công nghệ thông tin & TT vào dạy học, quản lý nên ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của nhà trường.
Kết luận chương 2 Luận văn: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông.
Trong chương này tác giả đã tiến hành khảo sát để lãm rõ thực trạng ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học và quản lý đào tạo của Trường Đại học Hùng Vương. Đồng thời rút ra ưu điểm và hạn chế trong việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học ở Trường Đại học Hùng Vương.Qua nghiên cứu thực tiễn chúng tôi rút ra một số vấn đề sau đây:
Trường Đại học Hùng Vương là một trong những cơ sở đào tạo đi đầu trong việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông vào hoạt động dạy học, quản lý đào tạo của tỉnh Phú Thọ. Trong các hoạt động giáo dục của nhà trường, hoạt động đào tạo nắm vai trò chủ đạo, quyết định chất lượng sinh viên tốt nghiệp. Xác định rõ vai trò của ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông lãnh đạo nhà trường luôn chủ động, tích cực trong việc xây dựng kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông , đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng Công nghệ thông tin& TT của Cán bộ quản lý, GV, xây dựng cơ chế quản lý phù hợp và tổ chức thực hiện kế hoạch và kiểm tra đánh giá việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông vào hoạt đọng dạy học và quản lý đào tạo của nhà trường.
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công công nghệ và đặc biệt là sự phát triển của Công nghệ thông tin và truyền thông trong các lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực giáo dục. Lãnh đạo nhà trường đã nhìn nhận lại thực trạng ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông của nhà trường để kịp thời đề ra chủ trương, kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong các hoạt động, đặc biệt là hoạt động dạy học và quản lý đào tạo. Chính vì vậy đã đặt ra cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên phải nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học và quản lý đào tạo của nhà trường trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học hiện nay.
Công tác quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động đào tạo của nhà trường hiện nay cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu, tuy nhiên do xu thế phát triển của Công nghệ thông tin và truyền thông cũng như đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng và hiệu quả ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học và quản lý đào tạo nhằm nâng cao chất lượng sinh viên tốt nghiệp đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các tổ chức doanh nghiệp trong tỉnh và xã hội. Luận văn: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
