Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng cho vay hộ kinh doanh Ngân hàng Agribank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Chợ Gạo Tiền Giang dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Chợ Gạo Tiền Giang
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Chợ Gạo Tiền Giang được thành lập vào năm 1988 theo chỉ thị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về định hướng mở rộng mạng lưới Ngân hàng thương mại đến từng địa phương. Agribank chi nhánh Chợ Gạo Tiền Giang là một trong các chi nhánh loại II trực thuộc của Agribank chi nhánh Tiền Giang và có trụ sở chính đóng trên địa bàn xã Chợ Gạo, tỉnh Đồng Tháp. Với phương châm “AGRIBANK mang phồn thịnh đến khách hàng, từ khi thành lập cho đến nay Agribank chi nhánh Chợ Gạo luôn luôn đồng hành và là điểm tựa vững chắc tranh thủ nguồn vốn và đáp ứng kịp thời đầy đủ nhu cầu cho vay phát triển nông thôn trên địa bàn huyện. Từ bước khởi đầu đầy gian khó và thiếu thốn, Agribank chi nhánh Chợ Gạo đã và đang không ngừng cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như chất lượng dịch vụ nhằm mang đến cho khách hàng những trải nghiệm tốt nhất.
Trải qua hơn 35 năm hình thành và phát triển, Agribank chi nhánh Chợ Gạo đã trở thành một chi nhánh Ngân hàng thương mại hàng đầu trên địa bàn huyện, kinh doanh đa năng, giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư vốn cho tam nông, luôn đi đầu trong việc thực hiện chính sách tiền tệ của quốc gia trên địa bàn. Với sự nỗ lực không mệt mỏi, chi nhánh đã từng bước khẳng định vị thế vững chắc của mình trong vai trò hỗ trợ phát triển kinh tế tại địa phương, góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế huyện theo định hướng nông thôn mới nâng cao. Nhìn về tương lai, Agribank chi nhánh huyện Chợ Gạo vẫn tiếp tục duy trì đà phát triển vượt bậc, khẳng định vai trò tiên phong trong việc đồng hành cùng sự phát triển bền vững của địa phương.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Chợ Gạo là một Ngân hàng thương mại được phép kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ bao gồm những hoạt động chính sau:
Nhóm sản phẩm huy động vốn bao gồm các hoạt động huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước, các tổ chức và người nước ngoài ở Việt Nam dưới các hình thức như: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ cho mỗi tổ chức kinh tế – xã hội và cá nhân; tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn.
Nhóm sản phẩm tín dụng bao gồm các hoạt động cấp tín dụng nhằm cung cấp nguồn vốn sản xuất kinh doanh đến với khách hàng. Các hoạt động cấp tín dụng chính của chi nhánh gồm có hoạt động cho vay bao gồm các hình thức cho vay như: Cho vay vốn ngắn hạn sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng ngắn hạn và trung dài hạn, cho vay trung dài hạn đầu tư tài sản, cho vay trung dài hạn đầu tư dự án, hoạt động bảo lãnh ngân hàng,… Ngoài ra, Agribank chi nhánh Chợ Gạo còn có các nhóm sản phẩm dịch vụ khác theo đăng ký kinh doanh của Agribank và được Ngân hàng Nhà nước cấp phép.
2.1.3. Cơ cấu bộ máy và tổ chức nhân sự Luận văn: Thực trạng cho vay hộ kinh doanh Ngân hàng Agribank.
Là một chi nhánh loại II đóng vai trò là đơn vị kinh doanh chính trên địa bàn, Agribank chi nhánh Chợ Gạo đã xây dựng cho mình một bộ máy tổ chức hoàn chỉnh (xem hình 2.1)
- Hình 2. 1. Sơ đồ bộ máy tổ chức Agribank chi nhánh Chợ Gạo Tiền Giang
Đứng đầu bộ máy tổ chức của chi nhánh là Giám đốc trực tiếp điều hành và quản lý mọi mặt hoạt động kinh doanh. Dưới quyền Giám đốc là các Phó Giám đốc phụ trách về hai mảng chính là tín dụng và kế toán ngân quỹ. Đối với công tác tín dụng một Phó Giám đốc sẽ phụ trách chuyên về khách hàng hộ sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp và một Phó Giám đốc sẽ phụ trách chuyên về mảng khách hàng cá nhân. Dưới quyền các Phó Giám đốc là hai phòng ban chính thực hiện chức năng kinh doanh của chi nhánh là Phòng Khách hàng và Phòng Kế toán và Ngân quỹ. Mỗi phòng bao gồm một trưởng phòng và hai phó phòng với vai trò là các kiểm soát viên, quản lý và đôn đốc các nhân viên trong phòng. Riêng Phòng Tổng hợp thuộc sự quản lý trực tiếp của Giám đốc và là nơi đảm nhiệm mảng thu chi nội bộ của chi nhánh.
Về công tác nhân sự, chi nhánh có 11 lao động có trình độ Thạc sĩ, 34 lao động có trình độ Đại học, 01 lao động có trình độ Trung cấp và 03 lao động có trình độ Trung học Phổ Thông. Chi bộ đơn vị có tổng cộng 17 Đảng viên, trong đó chính thức là 17 Đảng viên và không có Đảng viên dự bị. Độ tuổi bình quân của người lao động là 37. Cho đến hiện tại, đội ngũ người lao động của Agribank chi nhánh Chợ Gạo là lực lượng trẻ, khỏe, có trình độ chuyên môn, có phẩm chất và bản lĩnh chính trị vững vàng, luôn năng động và sáng tạo trong công việc.
2.1.4. Tổng quan kết quả hoạt động kinh doanh
- Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh Agribank chi nhánh Chợ Gạo giai đoạn 2021 – 2025
Dựa trên số liệu từ bảng 2.1 có thể thấy giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023, tình hình hoạt động của chi nhánh chịu tác động tiêu cực của dịch bệnh COVID – 19 nhưng đã phục hồi rõ rệt vào cuối 2023. Về công tác huy động vốn, thời điểm cuối 2021 đạt 2.505.730 triệu đồng và năm 2022 tăng lên 2.632.170 triệu đồng, tương đương với mức tăng trưởng khoảng 5,05%. Mức tăng này ở mức khiêm tốn do giãn cách xã hội kéo dài, thu nhập và dòng tiền của khách hàng bị ảnh hưởng. Đến cuối năm 2023, huy động vốn phục hồi và đạt mức 2.882.670 triệu đồng tăng trưởng 9,52% so với 2022, cho thấy niềm tin và dòng vốn quay trở lại khi kinh tế mở cửa. Về công tác tín dụng, tổng dư nợ cuối năm 2021 đạt 1.358.151 triệu đồng và tăng lên thành 1.454.378 triệu đồng vào cuối năm 2022. Tốc độ tăng trưởng dư nợ trong giai đoạn này chỉ đạt mức 7,09% phản ánh chính sách mở rộng thận trọng trong môi trường rủi ro cao. Sang đến cuối năm 2023, dư nợ chi nhánh tăng mạnh đạt 1.678.745 triệu đồng đạt mức tăng trưởng 15,43% so với cuối năm 2022, thể hiện nhu cầu vốn phục hồi ở các phân khúc khách hàng và khả năng đáp ứng tín dụng tốt hơn. Tình hình cho vay và huy động vốn gặp nhiều khó khăn dẫn tiến tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong giai đoạn 2021-2023 cũng gặp nhiều khó khăn nhất định. Cụ thể, cả doanh số và lợi nhuận trong năm 2022 đều giảm so với cuối năm 2021, trong đó doanh thu ghi nhận mức giảm 3,18% trong khi lợi nhuận giảm nhẹ khoảng 0,69% so với năm 2022. Tuy nhiên, đến cuối năm 2023, tình hình hoạt động của chi nhánh được phục hồi rõ rệt sau khi dịch bệnh được kiểm soát. Cụ thể, doanh thu ghi nhận mức tăng 11,13% so với cuối năm 2022. Việc kiểm soát chi phí hiệu quả ở mức tăng 6,13% đã mang lại cho chi nhánh mức tăng trưởng lợi nhuận vượt bậc 20,54% và đạt mức lợi nhuận 87.232 tỷ đồng vào thời điểm cuối năm 2023. Nhìn chung, giai đoạn 2021-2023 là giai đoạn khó khăn, thách thức do ảnh hưởng tiêu cực từ dịch bệnh covid-19 và giãn cách xã hôi. Công tác huy động và tín dụng gặp nhiều khó khăn, doanh thu suy giảm, nhưng chi phí được tiết giảm giúp ổn định kết quả kinh doanh của chi nhánh. Từ nửa cuối năm 2023, các chỉ tiêu chính đều phục hồi trong đó huy động và tín dụng tăng tốc, doanh thu tăng trở lại, lợi nhuận cải thiện mạnh. Bức tranh này cho thấy nền tảng quản trị chi phí hiệu quả, khả năng thích ứng trong khủng hoảng và tận dụng tốt đà mở cửa kinh tế để phục hồi tăng trưởng cuối 2023.
Trái ngược với giai đoạn khó khăn trước, giai đoạn năm 2023 đến năm 2025 chi nhánh đã có những bước tiến rõ rệt trong hoạt động kinh doanh. Từ bảng 2.1 có thể thất huy động vốn tăng đều qua các năm, từ con số 2.882,67 tỷ đồng năm 2023 lên thành 3.202,38 tỷ đồng năm 2025, tương đương với mức tăng trưởng khoảng 11,1%, thể hiện sự mở rộng về quy mô hoạt động và sự tin tưởng từ khách hàng. Bên cạnh đó, dư nợ tín dụng dần đi vào ổn định và tăng mạnh, đạt 2.121,14 tỷ đồng vào năm 2025, tăng khoảng 26,3% so với năm 2023, cho thấy sự phát triển trong chính sách cho vay và hoàn thành tốt nhiều chỉ tiêu tín dụng. Tốc độ tăng trưởng doanh thu ổn định và đều đạt mức trên 24% ở cả hai năm 2024 và 2025. Trong năm 2025, tỷ lệ gia tăng chi phí giảm từ 31,12% xuống còn 28,56% cho thấy chi nhánh đã có sự quan tâm đến việc quản lý chi phí và đạt được hiệu quả tích cực. Việc quản lý chi phí hiệu quả đã làm cho tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của chi nhánh tăng đáng kể từ 12,52% lên thành 15,40% và tổng lợi nhuận của chi nhánh trong năm 2025 đạt mức 113,273 tỷ đồng. Nhìn chung trong giai đoạn năm 2023-2025, kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh mang nhiều khởi sắc, tổng mức huy động vốn và dư nợ tăng trưởng đều qua các năm, doanh thu tăng trưởng ổn định và chi phí được kiểm soát một cách hiệu quả.
2.2. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng hộ kinh doanh tại Agribank chi nhánh Chợ Gạo Tiền Giang Luận văn: Thực trạng cho vay hộ kinh doanh Ngân hàng Agribank.
2.2.1. Thực trạng hoạt động cho vay tại Agrbank chi nhánh Chợ Gạo
Tính đến thời điểm cuối năm 2025, trên toàn huyện Chợ Gạo có 10 tổ chức tín dụng (TCTD) đang hoạt động, trong đó có 06 Tổ chức tín dụng là Ngân hàng thương mại, 01 ngân hàng chính sách xã hội và 03 Quỹ tín dụng nhân dân. Tổng dư nợ và thị phần tập trung chủ yếu tại các Ngân hàng thương mại nhà nước còn lại các Ngân hàng thương mại CP tư nhân chiếm thị phần rất thấp. Trong những năm qua, hoạt động cho vay của chi nhánh tuy gặp nhiều khó khăn và biến động nhưng nhìn chung vẫn đạt nhiều kết quả tích cực và được thể hiện qua bảng cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn năm 2021-2025 (xem bảng 2.2)
- Bảng 2.2. Bảng dư nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn 2021 – 2025
Từ bảng 2.2 có thể thấy bức tranh về hoạt động cho vay của Agriabnk Chợ Gạo có thể chia thành hai giai đoạn chính là giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023 và từ năm 2023 trở về sau. Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023, tổng dư nợ của chi nhánh tuy có sự tăng trưởng nhất định nhưng tốc độ chưa cao. Cụ thể, tổng dư nợ tại thời điểm cuối năm 2022 đạt mức 1.454 tỷ đồng tăng khoảng 96 tỷ đồng tương đương với mức tăng trưởng khoảng 7,1% so với năm 2022. Điều này có thể được lý giải là do trong năm 2022, chi nhánh đã chịu ảnh hưởng từ giãn cách xã hội và đại dịch Covid-19 nên hoạt động cho vay của chi nhánh gặp nhiều khó khăn. Sang đến năm 2023, tổng dư nợ của chi nhánh vượt mức 1.600 tỷ đồng và đạt tốc độ tăng trưởng là 15,4%, cho thấy tác động của đại dịch đã qua và bước vào giai đoạn phục hồi và tăng trưởng ổn định. Ngoài ra, trong năm 2023 dư nợ cho vay cá nhân tại chi nhánh ghi nhận mức tăng trên 210 tỷ đồng, trong đó cho vay nông nghiệp và thủy sản tăng 141,6 tỷ đồng và cho vay đối với Hộ kinh doanh tăng gần 29,1 tỷ đồng. Mức tằng trưởng đối với dư nợ vay nông nghiệp trong năm 2023 vượt mức 10% trong khi mức tăng trưởng cho đối với Hộ kinh doanh vượt 20%. Tuy nhiên, tỷ trọng dư nợ của nhóm khách hàng Hộ kinh doanh vẫn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay cá nhân tại chi nhánh.
Giai đoạn từ năm 2023 trở về sau, tình hình cho vay của Agribank chi nhánh Chợ Gạo bước vào giai đoạn phục hồi và tăng trưởng ổn định. Tốc độ tăng trưởng dư nợ qua các năm đạt mức ổn định. Cụ thể, tổng dư nợ cuối năm 2024 tăng trên 250 tỷ đồng so với cuối năm 2023 mức 1.935 tỷ đồng và tăng lên thành 2.121 tỷ đồng vào cuối năm 2025 tương đương với mức tăng trưởng gần 9,6%. Thời điểm cuối năm 2025, tổng dư nợ cho vay của chi nhánh đat mức trên 2.121 tỷ đồng, trong đó dư nọ cho vay cá nhân đạt mức 2.101 tỷ đồng chiểm tỷ lệ 99,1% dư nợ của chi nhánh và dư nợ cho vay pháp nhân khoảng 20 tỷ đồng chiếm tỷ lệ chưa tới 1% tổng dư nợ cho vay. Tính đến cuối năm 2025, dư nợ chi nhánh đã tăng hơn 440 tỷ đồng so với năm 2023, điều này thể hiện tình hính cho vay trong giai đoạn này đã phục hồi từ sau đại dịch và tăng trưởng một cách ổn định.
- Bảng 2.3. Tình hình nợ xấu giai đoạn 2023 – 2025
Về công tác quản lý nợ xấu, trong giai đoạn năm 2021 đến năm 2025 chi nhánh đã có nhiều chính sách thắt chặt nợ xấu. Cụ thể, tỷ lệ nợ xấu qua các năm của chi nhánh có xu hướng giảm cho thấy chi nhánh đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong công tác quản lý nợ xấu trong giai đoạn này (Xem hình 2.2) Luận văn: Thực trạng cho vay hộ kinh doanh Ngân hàng Agribank.
- Hình 2.2. Sơ đồ diễn biến nợ xấu giai đoạn 2021 – 2025
Bảng 2.3 cho thấy xu hướng nợ xấu trong giai đoạn 2021 đến 2025 của chi nhánh có nhiều chiều hướng tích cực. Cụ thể, thời điểm cuối năm 2023 tổng nợ xấu chi nhánh là 3,036 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 0,224%, tuy nhiên đến thời điểm cuối năm 2025 tổng nợ xấu của chi nhánh chỉ còn lại 1,101 tỷ đồng và chiểm tỷ lệ 0,052% so với tổng dư nợ cho vay của chi nhánh. Điều này cho thấy trong giai đoạn này, chi nhánh đã có nhiều chính sách để tăng cường kiểm soát nợ xấu và nợ nhóm. Từ hình 2.2 có thể thấy tổng mức nợ xấu của chi nhánh có tăng ở năm 2024 và thời điểm cuối năm 2025 nợ xấu vẫn chưa về mức thấp hơn so với cuối năm 2025. Song nếu nhìn vào tổng thể, đường xu thế hướng xuống thể hiện tổng nợ xấu của chi nhánh đã được kiểm soát ổn định và giảm dần qua các năm.
Nhìn chung, giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025 tình hình hoạt động cho vay của Agribank chi nhánh Chợ Gạo đã đạt được nhiều kết quả khả quan. Dư nợ tăng trưởng qua các năm nhưng tốc độ tăng trưởng không đồng đều do chịu ảnh hưởng từ đại dịch và giãn cách xã hội vào năm 2022. Tuy nhiên, sau khi dịch bệnh qua đi chi nhánh cũng đã có nhiều động thái để đưa hoạt động cho vay về với quỹ đạo tăng trưởng ổn định. Công tác quản lý nợ xấu trong giai đoạn này cũng được chi nhánh quan tâm và kiểm soát chặt chẽ. Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh qua các năm được giữ ổn định và có xu hướng giảm cho thấy nợ xấu trong giai đoạn này đã được kiểm soát một cách chặt chẽ.
2.2.2 Thực trạng hoạt động cho vay Hộ kinh doanh tại Agribank chi nhánh Chợ Gạo giai đoạn 2023 – 2025 Luận văn: Thực trạng cho vay hộ kinh doanh Ngân hàng Agribank.
- Về tổng quy mô dư nợ cho vay và số lượng khách hàng
Tính đến thời điểm cuối năm 2025, tổng dư nợ cho vay đối với Hộ kinh doanh chi nhánh đạt gần 305,65 tỷ đồng tăng gần 77 tỷ đồng so với thời điểm cuối năm 2024 và tăng hơn 200 tỷ đồng so với thời điểm cuối năm 2021. Trong đó, dư nợ cho vay đối với ngành bán buôn bán lẻ cuối năm 2025 là 301,749 tỷ đồng và dư nợ ngành công nghiệp chế biến chế tạo là 3,9 tỷ đồng. Nếu so sánh giữa dư nợ cho vay Hộ kinh doanh trong tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân của chi nhánh qua các năm thì tổng dư nợ cho vay Hộ kinh doanh chỉ chiếm một tỷ lệ rất thấp trong cơ cấu dư nợ cho vay Khách hàng cá nhân (xem bảng 2.3)
- Bảng 2.4. Cơ cấu dư nợ cho vay Khách hàng cá nhân giai đoạn 2021-2025
Từ Bảng 2.4 có thể thấy trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023, tổng dư nợ cho vay đối với Hộ kinh doanh tại Agribank chi nhánh Chợ Gạo có xu hướng tăng trưởng và phát triển ổn định. Tổng dư nợ cho vay đối với loại hình này tăng trưởng đều đặn qua các năm. Cụ thể tại thời điểm cuối năm 2021, tổng dư nợ cho vay Hộ kinh doanh của chi nhánh chỉ đạt 102,64 tỷ đồng tuy nhiên sang đến năm 2023 tổng dư nợ cho vay Hộ kinh doanh đã đạt trên 150 tỷ đồng. Đến cuôi năm 2023, tổng dư nợ cho vay Hộ kinh doanh đã tăng so với năm 2021 hơn 61 tỷ đồng, tương đương với tỷ lệ tăng trưởng là 59,8%. Điều này cho thấy trong giai đoạn này chi nhánh đã có nhiều nổ lực trong việc mở rộng hoạt động cho vay đối với nhóm khách hàng này.
Giai đoạn từ năm 2024 đến năm 2025 đánh dấu giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ về dư nợ cho vay Hộ kinh doanh. Cụ thể tại thời điểm cuối năm 2024 tổng dư nợ cho vay đối với nhóm khách hàng này đạt gần 228,7 tỷ đồng tăng hơn 64,6 tỷ đồng so với năm 2023 và tăng lên vượt mức 300 tỷ đồng trong năm 2025. Như vậy, kể từ thời điểm cuối năm 2023 tổng dư nợ cho vay Hộ kinh doanh tại chi nhánh đã tăng trưởng 141,61 tỷ đồng. Bên cạnh đó, tốc độ tăng trưởng dư nợ tăng đồng đều qua các năm. Cụ thể tốc độ tăng trưởng dư nợ trong năm 2024 là 39,4% và trong năm 2025 là 33,6%. Điều này xuất phát từ thực tế trong năm 2024 huyện Chợ Gạo đang trong quá trình chuyển đổi lên huyện nông thôn mới nâng cao nên có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông hộ đơn thuần sang nền kinh tế với đa dạng thành phần. Ngày càng nhiều các hộ sản xuất được cấp phép kinh doanh trên địa bàn với đa dạng ngành nghề trong đó trọng tâm tiêu biểu là các ngành kinh doanh gắn với các sản nông phẩm. Điều này tạo nền tảng cho Agribank Chi nhánh Chợ Gạo nắm bắt cơ hội và tăng trưởng cho vay đối với nhóm đối tượng này.
Tuy nhiên nếu xem xét hình 2.3 về cơ cấu dư nợ Hộ kinh doanh trong tổng dư nợ đối với cho vay Khách hàng cá nhân tại chi nhánh thì dư nợ cho vay đối với Hộ kinh doanh qua các năm tuy có tăng trưởng nhất định nhưng vẫn chỉ chiếm một phần nhỏ trong cơ cấu dư nợ vay. Luận văn: Thực trạng cho vay hộ kinh doanh Ngân hàng Agribank.
- Hình 2.3. Biểu đồ cơ cấu dư nợ cho vay Khách hàng cá nhân giai đoạn 2021 – 2025
Trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025, chi nhánh đã có nhiều chính sách, chương trình để khuyến khích mở rộng hoạt động cho vay đối với Hộ kinh doanh. Kết quả là, không chỉ dư nợ cho vay của lĩnh vực này tăng trưởng với tốc độ ổn định mà tỷ trọng cho vay của lĩnh vực này trong tổng dư nợ vay Khách hàng cá nhân của chi nhánh cũng ngày càng được cải thiện. Cụ thể, dư nợ cho vay Hộ kinh doanh tại chi nhánh tăng trưởng đều qua các năm và tăng mạnh trong giai đoạn 2024 – 2025. Bên cạnh đó, tỷ trọng cho vay đối với Hộ kinh doanh cũng được cải thiện rõ rệt. Cuối năm 2021, tỷ trọng cho vay lĩnh vực này chỉ đạt 7,6% so với tổng dư nợ cho vay Khách hàng cá nhân của chi nhánh. Sang đến năm 2023, tỷ lệ này đã được nâng lên thành 9,9% tăng 2,3% so với thời điểm cuối năm 2021. Sang đến năm 2024 tỷ trọng cho vay Hộ kinh doanh chiếm 11,9% và tăng lên thành 14,5% tại thời điểm cuối năm 2025. Có thể thấy, giai đoạn 2024 – 2025 tỷ trọng cho vay Hộ kinh doanh đều đạt trên 10% và có xu hướng tăng trưởng tốt. Điều này cho thấy sự nổ lực đáng kể của chi nhánh đối với nhóm khách hàng này.
Dựa vào hình 2.3 có thể nhận thấy từ trước đến nay lĩnh vực cho vay nông nghiệp nông thôn luôn là lĩnh vực cho vay trọng tâm của chi nhánh. Hoạt động cho vay đối với lĩnh vực này luôn được chi nhánh quan tâm và phát triển theo đúng định hướng ban đầu.
Tuy nhiên, nền kinh tế địa phương hiện nay đang có sự đổi mới, ngày càng có nhiều hình thức kinh doanh kết hợp thay thế cho hoạt động nông nghiệp đơn thuần. Để có thể phát triển hoạt động cho vay của mình một cách hiệu quả thì chi nhánh cần tiếp cận tới nhiều nhóm khách hàng hơn trong đó có nhóm đối tượng khách hàng là các hộ sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, cho đến thời điểm cuối năm 2025 tỷ trọng dư nợ cho vay đối với Hộ kinh doanh của chi nhánh chỉ đạt 14,5% trong tổng dư nợ Khách hàng cá nhân, chiếm một tỷ lệ tương đối khiêm tốn so với tiềm năng mà nhóm khách hàng này có thể mang lại cho chi nhánh.
Về phân bổ dư nợ theo ngành nghề kinh doanh, cuối năm 2025 tổng dư nợ cho vay Hộ kinh doanh đạt 305,65 tỷ đồng trong đó dư nợ cho vay bán buôn lương thực, thực phẩm, đồ uống là 257,9 tỷ đồng, dư nợ cho vay hàng công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến chế tạo là 12,55 tỷ đồng và dư nợ cho vay bán lẻ, bán buôn khác là 35,109 tỷ đồng. Có thể thấy, dư nợ cho vay Hộ kinh doanh của chi nhánh phân bố chủ yếu tập trung vào ngành bán buôn lương thực, thực phẩm và đồ uống trong khi dư nợ cho vay ngành công nghiệp chế biến và công nghiệp nhẹ rất ít được chi nhánh chú trọng (Xem bảng 2.5)
- Bảng 2.5. Bảng dư nợ cho vay Hộ kinh doanh theo ngành nghề giai đoạn 2021 – 2025 Luận văn: Thực trạng cho vay hộ kinh doanh Ngân hàng Agribank.
Số liệu báo cáo từ bảng 2.5 cho thấy qua các năm dư nợ cho vay Hộ kinh doanh của chi nhánh chủ yếu tập trung vào lĩnh vực bán buôn lương thực, thực phẩm và lúa gạo trong khi hoạt động cho vay đối với các ngành công nghiệp nhẹ, hàng tiêu dùng, kinh doanh vật liệu xây dựng và công nghiệp chế biến chế tạo hầu như không đáng kể. Cụ thể là, dư nợ đối với ngành bán buôn lương thực, thực phẩm và đồ uống tại thời điểm cuối năm 2025 đạt 257,99 tỷ đồng và chiếm tỷ lệ 84,4% so với tổng dư nợ cho vay Hộ kinh doanh của chi nhánh. Ngoài ra, dư nợ của lĩnh vực này qua các năm đều chiếm một tỷ lệ rất cao trong cơ cấu dư nợ cho vay Hộ kinh doanh. Điều này có thể được lý giải bởi kinh tế khu vực Chợ Gạo trước đây từng chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp đơn thuần, có hầu như rất ít các ngành công nghiệp phát triển. Hiện nay, mặc dù địa phương đã có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã có ngày càng nhiều hơn những hộ sản xuất kinh doanh nhưng ngành nghề kinh doanh vẫn chỉ tập trung chủ yếu gắn liền với việc bán buôn, bán lẻ các sản phẩm gắn liền với nông nghiệp.
Việc lựa chọn phát huy thế mạnh trong lĩnh vực kinh doanh gắn liền với ngành nông nghiệp cũng là một xu hướng mà chi nhánh cần hướng tới trong việc mở rộng cho vay nhóm khách hàng Hộ kinh doanh. Kết quả là, trong các năm qua dư nợ cho vay đối với lĩnh vực bán buôn lương thực, thực phẩm luôn tăng trưởng với xu thể ổn định. Nếu ở cuối năm 2021, dư nợ cho vay của nhóm ngành nghề này chỉ đạt mức trên 78 tỷ đồng thì sang đến cuối năm 2022 dư nợ của nhóm ngành nghề kinh doanh này đã đạt mức trên 100 tỷ đồng. Tuy dư nợ cho vay có sự sụt giảm nhẹ trong năm 2023 nhưng sau đó đã phục hồi trong năm 2024 với mức dư nợ 168,618 tỷ đồng tương đương với mức tăng hơn 74 tỷ đồng và tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2025 khi dư nợ cho vay đã đạt con số 257,99 tỷ đồng. Điều này thể hiện chi nhánh đã có sự quan tâm đặc biệt tới việc phát triển dư nợ cho vay Hộ kinh doanh trong đó đặt trọng tâm phát triển vào nhóm ngành nghề kinh doanh gắn liền với nông phẩm vốn là thế mạnh cho vay sẵn có tại chi nhánh.
- Bảng 2.6. Số lượng khách hàng theo ngành nghề giai đoạn 2021-2025
Về quy mô số lượng khách hàng, trong giai đoạn năm 2021 đến năm 2025 quy mô số lượng khách hàng Hộ kinh doanh vay vốn tại chi nhánh có sự tăng trưởng ở mức độ ổn định, Cụ thể, tổng số Hộ kinh doanh vay vốn tại chi nhánh là 124 hộ tại thời điểm cuối năm 2021, sang đến năm 2022 số lượng hộ vay có sự sụt giảm nhẹ do tác động của giãn cách xã hội trong đại dịch. Cuối năm 2023, số lượng Hộ kinh doanh vay vốn đã phục hồi và tăng lên thành 137 hộ sau đó tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ trong hai năm 2024 và năm 2025 với tổng số lượng khách hàng lần lượt là 173 khách hàng ở cuối năm 2024 và 204 khách hàng ở năm 2025. Tuy đã có sự tăng trưởng nhất định qua các năm nhưng nếu xét theo tổng thể số lượng khách hàng của chi nhánh thì tỷ lệ số khách hàng cho vay Hộ kinh doanh so với tổng thể số lượng khách hàng vay vốn tại chi nhánh vẫn chiểm một tỷ lệ rất khiêm tốn. Điều này như tác giả đã phân tích ở quy mô dư nợ là do kinh tế địa phương mới chuyển đổi từ nông nghiệp đơn thuần sang nền kinh tế nhiều thành phần và chi nhánh đang trong quá trình mở rộng lĩnh vực cho vay sang tiếp cận nhóm đối tượng khách hàng mang nhiều tiềm năng này. Luận văn: Thực trạng cho vay hộ kinh doanh Ngân hàng Agribank.
Nếu xét theo từng ngành nghề kinh doanh cụ thể, sự phân bổ số lượng Hộ kinh doanh theo từng ngành nghề có sự phân hóa rõ rệt. Giống với quy mô dư nợ cho vay, hầu hết số lượng Hộ kinh doanh vay vốn tại chi nhánh tập trung ở ngành nghề bán buôn lương thực, thực phẩm và đồ uống. Trong đó số lượng hộ kinh doanh các mặt hàng nông phẩm như lúa, gạo, thanh long, dừa, rau quả các loại,… chiếm đa số trong khi các ngành nghề công nghiệp nhẹ và hàng tiêu dung chiếm thiểu số. Trên thực tế, nền kinh tế địa phương còn phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp nên số lượng hộ kinh doanh trên địa bàn gắn với các mặt hàng nông phẩm chiếm phần lớn thị trường trong khi số lượng và quy mô các Hộ kinh doanh ngành công nghiệp hầu như chưa phát triển. Bên cạnh đó, việc đặt trong tâm phát triển hoạt động cho vay Hộ kinh doanh gắn với các ngành nghề kinh doanh gắn liền với các sản phẩm nông nghiệp là phù hợp với thế mạnh hiện tại của chi nhánh.
Tóm lại, qua việc phân tích quy mô dư nợ cho vay Hộ kinh doanh tại Agribank chi nhánh Chợ Gạo có thể thấy rằng trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025 tình hình dư nợ cho vay của chi nhánh đạt được nhiều kết quả tích cực. Cụ thể, tổng dư nợ cho vay khách hàng Hộ kinh doanh tăng trưởng đều đặn qua các năm và đạt tỷ lệ tăng trưởng ổn định. Bên cạnh đó, quy mô về số lượng khách hàng vay vốn trong lĩnh vực này cũng tăng trưởng mạnh mẽ qua các năm đặc biệt là trong hai năm 2024 và năm 2025. Tuy nhiên nếu đặt vào tổng thể dư nợ cho vay Khách hàng cá nhân thì tỷ trọng dư nợ cho vay Hộ kinh doanh trong tổng dư nợ cho vay Khách hàng cá nhân tại chi nhánh vẫn còn chiếm tỷ lệ rất thấp. Bên cạnh đó, mức độ đa dạng ngành nghề ngành trong hoạt động cho vay khách hàng Hộ kinh doanh tại chi nhánh vẫn còn thấp. việc phân bố dư nợ cho vay chỉ tập trung chủ yếu ở các ngành bán buôn các sản phẩm gắn liền với hoạt động nông nghiệp trong khi các nhóm ngành kinh doanh công nghiệp chế tạo và công nghiệp nhẹ, hàng tiêu dùng có dư nợ tuy có phát sinh nhưng không đáng kể. Nhìn chung, trong giai đoạn này dư nợ cho vay Hộ kinh doanh của chi nhánh phát triển ổn định và đặt trọng tâm vào nhóm ngành nghề kinh doanh gắn liền với nông phẩm vốn là ưu thế sẵn có tại chi nhánh.
- Về tỷ lệ nợ xấu Luận văn: Thực trạng cho vay hộ kinh doanh Ngân hàng Agribank.
Bên cạnh chỉ tiêu dư nợ cho vay và số lượng khách hàng vay vốn, chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu luôn là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả cho vay. Như đã phân tích ở phần quy mô dư nợ cho vay Hộ kinh doanh, tỷ trọng dư nợ cho vay Hộ kinh doanh trong tổng quy mô dư nợ vay của chi nhánh chiếm tỷ lệ rất thấp do đó sẽ khó đo lường được mức độ ảnh hưởng của tỷ lệ nợ giữa xấu của hoạt động cho vay Hộ kinh doanh trong tổng thể dư nợ của chi nhánh. Do đó, ở đề án lần này tác giả tập trung phân tích tỷ lệ giữa nợ xấu cho vay Hộ kinh doanh trên tổng dư nợ cho vay Hộ kinh doanh tại Agribank chi nhánh Chợ Gạo.
- Bảng 2.7. Bảng tỷ lệ nợ xấu cho vay Hộ kinh doanh giai đoạn 2021-2025
- Hình 2.4. Diễn biến nợ xấu hoạt động cho vay Hộ kinh doanh giai đoạn 2021-2025
Từ hình 2.4 có thể nhận thấy được trong giai đoạn 2021 đến năm 2025 chi nhánh đã có sự nổ lực đáng kể trong công tác quản lý nợ xấu. Kết quả là, không chỉ tỷ lệ nợ xấu của cả chi nhánh được kiểm soát hiệu quả mà tỷ lệ nợ xấu đối với cho vay Hộ kinh doanh cũng được cải thiện đáng kể. Cụ thể là đối nợ xấu đối với hoạt động cho vay Hộ kinh doanh được giảm từ tỷ lệ 0,235% tại thời điểm cuối năm 2023 xuống thành 0.046% tại thời điểm cuối năm 2025, đồng thời tỷ lệ nợ xấu cảu toàn chi nhánh cũng có chiều hướng giảm qua các năm. Bên cạnh đó, cả tỷ lệ nợ xấu của toàn chi nhánh và tỷ lệ nợ xấu cho vay Hộ kinh doanh cũng đều được kiểm soát dưới mức 0,3% thấp hơn rất nhiều so với mức độ cảnh báo cảu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tỷ lệ nợ xấu là 3%. Điều này cho thấy chi nhánh đã có sự quan tâm kiểm soát đặc biệt chặt chẽ đối với tỷ lệ nợ xấu nói chung và tỷ lệ nợ xấu của hoạt động cho vay Hộ kinh doanh nói riêng.
Tính đến thời điểm cuối năm 2025, tổng dư nợ cho vay Hộ kinh doanh đạt 305,649 tỷ đồng trong khi số lượng khách hàng cho vay Hộ kinh doanh chỉ là 204 khách hàng. Điều này đồng nghĩa với việc dư nợ bình quân đối với một Hộ kinh doanh là khoảng 1,5 tỷ đồng trên một khách hàng. Do đó, việc kiểm soát nợ xấu trong hoạt động hi cho vay đối với nhóm khách hàng này cần phải được quản lý chặt chẽ bởi dư nợ đối với một khách hàng Hộ kinh doanh là tương đối lớn so với mặt bằng chung của chi nhánh. Trong trường hợp chi nhánh để phát sinh nợ xấu đối với nhóm khách hàng này có thể dẫn tới việc tỷ lệ nợ xấu tăng cao đột ngột và khó kiểm soát. Có thể thấy, tuy nhóm khách hàng Hộ kinh doanh mang rất nhiều tiềm năng để phát triển dư nợ tín dụng song hoạt động cho vay này cũng tiềm ẩn không ít những rủi ro. Do đó, trong tương lai chi nhánh cần có những biện pháp thắt chặt quản lý nợ xấu nói chung đặc biệt là đối với nhóm khách hàng này nói riêng để có thể tăng trưởng một cách bền vững.
Nhìn chung, cả tỷ lệ nợ xấu cảu toàn chi nhánh và tỷ lệ nợ xấu cho vay Hộ kinh doanh tại Agribank chi nhánh Chợ Gạo được kiểm soát một cách chặt chẽ và hiệu quả trong giai đoạn năm 2021 đến năm 2025. Cụ thể, tỷ lệ nợ xấu được duy trì ở mức dưới 0,3% và có chiều hướng giảm dần qua các năm. Tuy nhiên, chi nhánh cũng cần đặt biệt quan tâm đến các biện pháp thắt chặt nợ xấu đối với hoạt động cho vay này do dư nợ bình quân đối với một khách hàng là tương đối lớn nên có khả năng ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu của toàn chi nhánh nếu không được kiểm soát một cách triệt để.
- Về tỷ trọng dư nợ được bảo đảm bằng tài sản Luận văn: Thực trạng cho vay hộ kinh doanh Ngân hàng Agribank.
Theo Nghị định số 55/2016/NĐ-CP ngày 09/06/2016 của Chính phủ, các Tổ chức tín dụng được phép cho vay với một phần dư nợ mà không có bảo đảm bằng tài sản. Cụ thể là mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản tối đa đối với một cá nhân là 200 triệu đồng trong khi mức cho vay này đối với Hộ kinh doanh được cấp giấy phép Đăng ký kinh doanh tối đa không quá 300 triệu đồng. Ngoài mức cho phép trên, để tăng lợi thế cạnh tranh, các Ngân hàng thương mại còn cho phép các Hộ kinh doanh vay vốn với một phần dư nợ không cần bảo đảm bằng tài sản. Mức cho vay không đảm bảo bằng tài sản này được xác định dựa trên nhiều yếu tố khác nhau như: lĩnh vực kinh doanh, tần suất quan hệ tín dụng, xếp hạng của khách hàng và giá trị tài sản bảo đảm,…
Việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản cho phép ngân hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng, nhờ vào khả năng thu hồi vốn thông qua việc xử lý tài sản bảo đảm nếu khách hàng vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Trong khi đó, việc cho vay với một phần dư nợ không có bảo đảm bằng tài sản thể hiện xu hướng chấp nhận rủi ro để tạo ra cơ hội tăng trưởng mạnh mẽ. Việc duy trì một tỷ lệ hợp lý, hài hòa giữa cho vay có và không có tài sản bảo đảm sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đẩy mạnh mở rộng thị phần trong khi vẫn kiểm soát được các rủi ro có thể phát sinh.
Là chi nhánh gắn liền với nông nghiệp nông thôn với nhiều khoản vay nhỏ lẻ, Agribank chi nhánh Chợ Gạo thường xuyên áp dụng chính sách này đối với hoạt động cho vay phát triển nông nghiệp và nông thôn. Tuy nhiên, đối với hoạt động cho vay đối với Hộ kinh doanh chi nhánh thể hiện sự thận trọng khi áp dụng chính sách này khi duy trì một tỷ lệ dư nợ không có bảo đảm bằng tài sản không quá cao (xem bảng 2.7)
- Bảng 2.8. Bảng tỷ lệ dư nợ cho vay Hộ kinh doanh không có đảm bảo bằng tài sản
Nhìn chung trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025, tỷ lệ dư nợ cho vay Hộ kinh doanh không có bảo đảm bằng tài sản tại Agribank chi nhánh Chợ Gạo được giữ ở một tỷ lệ thấp. Tuy dư nợ co vay không có bảo đảm bằng tài sản tăng qua các năm nhưng vẫn giữ tỷ lệ ổn định và có phần suy giảm trong cả năm 2024 và năm 2025. Điều này thể hiện chi nhánh có sự cẩn trọng nhất định khi cấp tin dụng một phần không có đảm bảo bằng tài sản đối với nhóm khách hàng là Hộ kinh doanh. Điều này có thể được lý giải là do đây là đây là nhóm khách hàng mang lại nhiều tiềm năng nhưng đổi lại cũng kèm theo nhiều rủi ro có thể phát sinh. Bên cạnh đó, dư nợ cho vay bình quân đối với một Hộ kinh doanh là khá lớn so với mặt bằng chung tại chi nhánh. Do đó, việc duy trì một tỷ lệ thận trọng trong giai đoạn này giúp chi nhánh có thể hạn chế tối đa các rủi ro có thể phát sinh. Ngoài ra, tỷ lệ này ở mức thấp cũng phản ánh xu hướng tăng trưởng đối với nhóm khách hàng này tại chi nhánh là bình ổn và không muốn đánh đổi rủi ro để tăng trưởng mạnh mẽ.
- Về sự hài lòng của khách hàng Luận văn: Thực trạng cho vay hộ kinh doanh Ngân hàng Agribank.
Để đánh giá sự hài lòng của khách hàng Hộ kinh doanh về chất lượng dịch vụ cho vay tại Agribank chi nhánh Chợ Gạo tác giả đã xây dựng bảng hỏi dựa trên mô hình SERVPERF do Cronin và Taylor (1992) đề xuất trong bài nghiên cứu “Measuring Service Quality: A Reexamination and Extension” được đăng trên tạp chí “Journal of Marketing”. Mô hình này được phát triển từ cơ sở lý thuyết của SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml & Berry (1988), nhưng thay vì đo lường khoảng cách giữa chất lượng thực tế so với kỳ vọng của khách hàng thì SERVPERF chỉ tập trung đo lường nhận thức thực tế của khách hàng về chất lượng dịch vụ. Theo Cronin và Taylor (1992), chất lượng dịch vụ được phản ánh trực tiếp thông qua hiệu suất thực tế mà khách hàng trải nghiệm, với năm thành phần cơ bản gồm: Độ tin cậy (Reliability), Sự đáp ứng (Responsiveness), Sự đảm bảo (Assurance), Sự thấu cảm (Empathy) và Phương tiện hữu hình (Tangibles).
Trên cơ sở mô hình gốc, bảng hỏi trong đề án này được điều chỉnh nội dung và ngôn ngữ để phù hợp với bối cảnh hoạt động tín dụng của Agribank chi nhánh Chợ Gạo, đặc biệt là đối tượng khách hàng vay vốn hộ kinh doanh và cá nhân. Các biến quan sát được kế thừa từ các nghiên cứu trong và ngoài nước, bao gồm Parasuraman, Zeithaml & Berry (1988); Cronin & Taylor (1992); Nguyễn Kim Quốc Trung (2022). Nội dung các câu hỏi được rà soát nhằm bảo đảm tính dễ hiểu, phù hợp với văn hóa ngôn ngữ Việt Nam và đặc thù quy trình vay vốn của Agribank.
Bảng hỏi chính thức được hoàn thiện gồm hai phần: (1) thông tin chung của người trả lời và (2) nội dung đánh giá theo năm thành phần chất lượng dịch vụ. Các câu hỏi được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ, từ “1 – Rất không đồng ý” đến “5 – Rất đồng ý”. Thang đo này được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong việc đo lường dữ liệu định lường về cảm nhận và quan điểm của khách hàng. Số liệu thu thập được từ thang đo sẽ giúp tác giả đánh giá được xu hướng cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ cho vay tại Agribank chi nhánh Chợ Gạo.
Mẫu phiếu khảo sát được tác giả gửi trực tiếp đến hơn 200 khách hàng vay vốn là chủ các hộ kinh doanh trên địa bàn Chợ Gạo đã và đang vay vốn tại Agribank chi nhánh Chợ Gạo. Số phiếu được thu về được là 200 trong đó có 200 phiếu hợp lệ và không có phiếu bị loại. Mỗi phiếu khảo sát phản ánh cấp độ hài lòng theo thang đo từ 1 đến 5, từ cấp độ rất không hài lòng đến rất hài lòng. Dữ liệu thu thập được dùng để đánh giá xu thế sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ cho vay qua đó thể hiện chất lượng hoạt động cho vay tại chi nhánh. Luận văn: Thực trạng cho vay hộ kinh doanh Ngân hàng Agribank.
Kết quả khảo sát cho thấy nhìn chung khách hàng có đánh giá tích cực và tin tưởng vào hoạt động của ngân hàng. Trong sáu nhóm yếu tố được khảo sát, nhóm “Độ tin cậy” đạt điểm trung bình cao nhất (khoảng 4,25), thể hiện khách hàng đánh giá cao việc giải ngân đúng thời hạn, thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng và cung cấp thông tin minh bạch. Điều này cho thấy uy tín và trách nhiệm của ngân hàng trong việc thực hiện nghĩa vụ tín dụng đã được khách hàng ghi nhận rõ ràng.
Về đánh giá “Sự bảo đảm”, kết quả khảo sát cũng đạt mức điểm khá cao (trên 4,0 điểm). Điều này phản ánh trình độ nghiệp vụ và thái độ phục vụ chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên là điểm mạnh của chi nhánh. Khách hàng cảm thấy an tâm khi giao dịch và được tư vấn đầy đủ, qua đó củng cố niềm tin vào chất lượng dịch vụ của ngân hàng. Bên cạnh đó, các khía cạnh về “Sự đồng cảm” đạt mức khá (xấp xỉ 4,0). Điều này cho thấy nhân viên ngân hàng có quan tâm, lắng nghe và tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho khách hàng vay vốn, góp phần duy trì mối quan hệ tín nhiệm và gắn bó lâu dài giữa hai bên.
Ngược lại, kết quả khảo sát về “Khả năng đáp ứng” cho ra điểm trung bình thấp hơn (khoảng 3,67), trong đó khách hàng cho rằng thủ tục vay vốn Hộ kinh doanh tại chi nhánh còn phức tạp và sản phẩm tín dụng chưa thật sự đa dạng. Tuy vậy, ngân hàng vẫn được đánh giá tích cực ở khả năng hỗ trợ, tư vấn và xử lý tình huống phát sinh kịp thời. Về phương diện “Sự hữu hình”, kết quả chỉ ra rằng cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin của chi nhánh vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng kỳ vọng ngày càng cao của khách hàng về tốc độ và sự tiện lợi trong giao dịch.
Đối với mức độ hài lòng chung, khách hàng nhìn chung hài lòng với chất lượng dịch vụ vay vốn (điểm trung bình khoảng 3,7) và đặc biệt có ý định tiếp tục duy trì quan hệ tín dụng (4,46 điểm). Tuy nhiên, mức độ đáp ứng kỳ vọng (3,31) và ý định giới thiệu ngân hàng cho người khác (3,37) vẫn ở mức trung bình, cho thấy trải nghiệm của khách hàng tuy tốt nhưng chưa thật sự vượt trội.
Tóm lại, khảo sát phản ánh rằng Agribank chi nhánh Chợ Gạo đã xây dựng được niềm tin và sự hài lòng tương đối cao từ phía khách hàng vay Hộ kinh doanh, đặc biệt về uy tín và chất lượng phục vụ. Tuy nhiên, để nâng cao hơn nữa sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng, ngân hàng cần tiếp tục đơn giản hóa thủ tục vay, đa dạng hóa sản phẩm tín dụng và đầu tư mạnh hơn cho cơ sở vật chất cũng như hệ thống công nghệ thông tin, qua đó hoàn thiện hơn chất lượng dịch vụ cho vay trong thời gian tới.
2.4. Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng hộ kinh doanh tại Agribank chi nhánh Chợ Gạo Luận văn: Thực trạng cho vay hộ kinh doanh Ngân hàng Agribank.
2.4.1. Những mặt đạt được
Nhìn chung, trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025, tình hình hoạt động kinh doanh và công tác cho vay của Agribank chi nhánh huyện Chợ Gạo đạt được nhiều kết quả tích cực. Cụ thể, tổng dư nợ cho vay tăng trưởng và đạt mức trên 2.100 tỷ đồng vào cuối năm 2025. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cũng được chi nhánh giữ vững qua các năm. Tính đến thời điểm cuối năm 2025, Agribank chi nhánh huyện Chợ Gạo là Ngân hàng thương mại đứng đầu thị phần cho vay trên địa bàn huyện. Bên canh đó, hoạt động cho vay đối với Hộ kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn này cũng đạt được nhiều thành tựu đáng kể.
Thứ nhất, trong giai đoạn qua việc mở rộng phát triển quy mô dư nợ đối với hoạt động cho vay Hộ kinh doanh tại chi nhánh đạt nhiều thành tựu nhất định. Trong đó, tổng quy mô dư nợ đã trăng trưởng đáng kể qua các năm. Đồng thời, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay đối với nhóm khách hàng này cũng được giữ ở mức ổn định. Có thể thấy, trong giai đoạn này chi nhánh đã có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng chính sách cho vay phù hợp và linh hoạt với nhu cầu vay vốn của thị trường.
Thứ hai, Agribank chi nhánh Chợ Gạo luôn có sự quan tâm đến công tác chăm sóc khách hàng. Luôn lắng nghe nhu cầu của khách hàng để có những động thái hỗ trợ khách hàng kịp thời và nhanh chóng. Bên cạnh đó, chi nhánh cũng đã đưa ra nhiều chính sách, ưu đãi đối dành cho Hộ kinh doanh khi vay vốn để thu hút khách hàng vay mới. Kết quả là, số lượng khách hàng vay vốn Hộ kinh doanh tại chi nhánh trong giai đoạn 2023-2025 không chỉ được duy trì ổn định mà còn thu hút thêm được những khách hàng tiềm năng mới. Từ cơ sở đó số lượng khách hàng vay vốn Hộ kinh doanh tại Agribank chi nhánh Chợ Gạo đã ngày càng được tăng trưởng và phát triển.
Thứ ba, công tác quản lý nợ xấu, nợ có vấn đề trong hoạt động cho vay Hộ kinh doanh cũng được chi nhánh thắt chặt và kiểm soát một cách có hiệu quả. Cụ thể, không chỉ nợ xấu của toàn chi nhánh có xu hướng giảm dần qua các năm mà tỷ lệ nợ xấu đối với hoạt động cho vay Hộ kinh doanh cũng được kiểm soát một triệt để. Có thể thấy, trong giai đoạn này chi nhánh đã có nhiều nỗ lực nhằm thắt chặt nợ xấu hiệu quả. Luận văn: Thực trạng cho vay hộ kinh doanh Ngân hàng Agribank.
Thứ tư, Agribank chi nhánh Chợ Gạo đã xây dựng được hình ảnh và niềm tin đối với khách hàng đặc biệt là nhóm khách hàng Hộ kinh doanh. Kết quả khảo sát đã cho thấy phần lớn khách hàng Hộ kinh doanh cảm thấy hài lòng khi vay vốn và sẵn sàng duy trì quan hệ tín dụng với chi nhánh. Bên cạnh đó, đội ngũ công nhân viên là lực lượng trẻ, đầy nằng động và nhiệt quyết cũng là yếu tố góp phần nâng cao trải nghiệm khách hàng khi vay vốn tại chi nhánh.
Tóm lại, Agribank chi nhánh Chợ Gạo trong giai đoạn năm 2021 đến năm 2025 đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong hoạt động cấp tín dụng đối với Hộ kinh doanh. Cụ thể tổng quy mô dư nợ cho vay đối với Hộ kinh doanh được giữ ở mức tăng trưởng ổn định, đặc biệt tăng nhanh ở cả năm 2024 và 2025. Số lượng khách hàng quan hệ tín dụng tại chi nhánh cũng được chi nhánh duy trì và tăng trưởng ổn định. Cũng trong giai đoạn này, chi nhánh đã xây dựng được nhiều chính sách cho vay vốn Hộ kinh doanh phù hợp và linh hoạt để thu hút khách hàng vay mới và mở rộng quy mô dư nợ. Bên cạnh đó, lòng tin và thiện cảm của khách hàng với chi nhánh cũng dần được cải thiện đáng kể. Thêm vào đó, chi nhánh cũng dành sự quan tâm đặc biệt đến công tác quản lý nợ xấu. Kết quả là nợ xấu và nợ có vấn đề trong giai đoạn này được kiểm soát một cách hiệu quả.
2.4.2 Những hạn chế còn tồn đọng và nguyên nhân
Như đã phân tích tại phần 2.4.1, tình hình cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh Chợ Gạo tuy đạt được sự tăng trưởng nhất định song vẫn còn tồn đọng nhiều mặt khó khăn, hạn chế khiến cho hoạt động cho vay đối với nhóm khách hàng này chưa thực sự được hiệu quả. Thông qua tổng hợp, phân tích và đánh giá số liệu trong giai đoạn năm 2021 – 2025 cùng với quá trình thực tập tại chi nhánh, tác giả đưa ra các mặt hạn chế chính trong công tác vay vốn đặc biệt là cho vay đối với nhóm khách hàng là hộ kinh doanh như sau.
- Tỷ trọng dư nợ cho vay Hộ kinh doanh cong rất thấp trong tổng dư nợ cho vay Khách hàng cá nhân
Như đã phân tích tại phần quy mô dư nợ cho vay, tỷ trọng cho vay Hộ kinh doanh trong cơ cấu dư nợ cho vay Khách hàng cá nhân chiếm một tỷ lệ khiêm tốn qua các năm. Mặc dù chi nhánh đã có nổ lực gia tăng tỷ lệ này nhưng kết quả vẫn chưa thực sự đáng kể. Cho đến hiện tại dư nợ cho vay Khách hàng cá nhân tại chi nhánh tập trung nhiều vào cho vay nông nghiệp nông thôn nơi đa phần các món vay là nhỏ lẻ và khó có khả năng tăng trưởng mạnh. Điều này đi đúng với sứ mệnh ban đầu của chi nhánh tuy nhiên việc bỏ tiềm năng của nhóm khách hàng Hộ kinh doanh sẽ làm đánh mất đi nhiều tiềm năng và cơ hội tăng trưởng của chi nhánh trong tương lai. Luận văn: Thực trạng cho vay hộ kinh doanh Ngân hàng Agribank.
Việc có sự không đồng đều trong cơ cấu dư nợ cho vay Khách hàng cá nhân có thể được lý giải bằng việc thế mạnh cho vay từ trước đến nay luôn là lĩnh vực nông nghiệp nông thôn. Bên cạnh đó, nền kinh tế địa phương trước đây chưa xuất hiện nhiều các hộ kinh doanh được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh. Cho đến giai đoạn ra mắt nông thôn mới nâng cao, Chợ Gạo mới có nhiều sự thay đổi trong cơ cấu nền kinh tế. Nên nông nghiệp thuần túy nay đã được thay thế bằng đa dạng các hình thức bán buôn, kinh doanh. Ngoài ra, việc phát triển cho vay gắn liền với định hướng Tam Nông, gắn liền với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn vốn là thế mạnh sẵn có của chi nhánh do đó việc chuyển đổi cơ cấu cũng cần diễn ra từng bước cũng như cần có những định hướng hợp lý nếu không muốn xảy ra các hậu quả nghiêm trọng.
- Thiếu sự đa dạng trong danh mục cho vay
Một trong những hạn chế dễ nhận thấy và có ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay đối với Hộ kinh doanh tại Agribank chi nhánh Chợ Gạo đó là chưa thực sự đa dạng hóa ngành nghề cũng như lĩnh vực cho vay. Số lượng hộ kinh doanh đang có dư nợ tại chi nhánh tại Bảng 2.5 cho thấy phần lớn những Hộ kinh doanh có vay vốn tại chi nhánh đều là những Hộ kinh doanh bán buôn các mặt hàng lương thực, thực phẩm. Trong đó, bán buôn lúa gạo chiếm tỷ trọng cao nhất kế đến là kinh doanh các mặt hàng trái cây như thanh long, dừa và cuối cùng là bán buôn rau quả khác. Các ngành nghề kinh doanh khác số lượng Hộ kinh doanh có dư nợ chỉ chiếm phần rất thấp và hầu như không đáng kể. Bên cạnh đó, dư nợ cho vay đối với các ngành nghề kinh doanh mặt hàng nông phẩm chiếm tỷ lệ trọng yếu trong khi nhóm các ngành nghề kinh doanh khác chỉ góp một phần nhỏ, không đáng kể trong tổng dư nợ cho vay hộ kinh doanh của chi nhánh. Ngoài ra, kết quả khảo sát tại bảng 2.8 về khả năng đáp ứng cũng cho ra điểm trung bình khá thấp (khoảng 3,6). Điều này phản ánh thực tế rằng chi nhánh vẫn chưa thực sự đa dạng hóa danh mục cho vay để đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường vay vốn.
Nguyên nhân dẫn đến mặt hạn chế này xuất phát từ việc chi nhánh chưa có sự thay đổi, thích ứng kịp thời với nhu cầu của thị trường vay vốn trên địa bàn. Nếu trước đây, kinh tế huyện chủ yếu bao gồm các hộ kinh doanh các mặt hàng liên quan nến nông sản thì hiện tại kinh tế địa phương đã có bước chuyển mình xuất hiện ngày càng nhiều các hình thức cũng như ngành nghề kinh doanh khác nhau có nhu cầu được tiếp cận nguồn vốn vay. Việc chi nhánh đạt trọng tâm phát triển vào những Hộ kinh doanh gắn liền với các mặt hàng nông phẩm là điều dễ hiểu bởi đây luôn là thế mạnh cho vay của chi nhánh. Tuy nhiên, đây chỉ là giải pháp tập trung vào tăng trưởng trong ngắn hạn mà bỏ qua nhiều tiềm năng phát triển của các ngành nghề cho vay khác. Bên cạnh đó, việc tiếp cận khách hàng không mang tính đồng đều chỉ tập trung vào định hướng Tam Nông cũng góp phần dẫn đến việc thiếu sự đang dạng trong danh mục cho vay tại chi nhánh.
- Quy định và quy trình vay vốn chưa thực sự tối ưu Luận văn: Thực trạng cho vay hộ kinh doanh Ngân hàng Agribank.
Mặt hạn chế tiếp theo là những quy định và quy trình cho vay vốn, quy định về tài sản bảo đảm khi cho vay đối với hộ kinh doanh chưa được chi nhánh xây dựng một cách tối ưu và hiệu quả. Cụ thể Quy định về hồ sơ vay vốn, chứng từ giải ngân và chứng minh mục đích sử dụng vốn còn cứng nhắc, chưa sát thực tiễn. Quy định về phương thức giải ngân vốn vay còn máy móc, thiếu tính linh hoạt, thời gian giải quyết hồ sơ mặc dù đã được công khai và quy định rõ ràng, nhưng vẫn còn một số trường hợp thời gian giải quyết cho khách hàng vẫn bị kéo dài hơn quy định. Điều này được thể hiện rõ qua kết quả khảo sát về nhóm “Khả năng đáp ứng”. Cụ thể kết quả khảo sát đã cho ra kết quả có nhiều khách hàng đã có ý kiến rằng thủ tục vay vốn đối với Hộ kinh doanh tại chi nhánh là phức tạp và rườm rà.
Bên cạnh đó, các quy định về tài sản bảo đảm đối với khoản vay cũng còn nhiều điểm chưa sát với thực tế. Hầu hết các khoản vay tại chi nhánh hiện tại đều được bảo đảm chủ yếu bằng quyền sử dụng đất hoặc nhà ở gắn liền trên đất của khách hàng (trừ các khoản vay cầm cố giấy tờ có giá). Có rất ít các khoản vay được bảo đảm bằng các loại tài sản khác như máy móc, thiết bị hay hàng tồn kho,… Tuy đã có quy định, hướng dẫn về các loại tài sản bảo đảm này tuy nhiên trên thực tế vẫn có rất ít hoặc hầu như không phát sinh các khoản vay phát sinh được bảo đảm bằng các loại tài sản bảo đảm này.
Nguyên nhân của những hạn chế này nằm ở việc những quy định về vay vốn và tài sản bảo đảm còn cứng ngắt và chưa sát với thực tế hiện tại. Đa phần những khoản vay đối với Hộ kinh doanh là những khoảng vay có mức giá trị lớn so với mặt bằng chung các khoản vay tại chi nhánh, do đó thủ tục và quy trình cho vay đối với loại hình khách hàng này là tương đối chặt chẽ. Bên cạnh đó, không giống như việc cho vay phát triển nông nghiệp và nông thôn việc cho vay đối với Hộ kinh doanh đòi hỏi nhiều hóa đơn, chứng từ chứng minh điều kiện, mục đích vay vốn hơn từ đó dẫn tới thủ tục và quy trình cho vay vẫn còn rườm rà và chưa thật sự tối ưu. Thêm vào đó, quy trình cho vay và điều kiện giải ngân vốn vay mang phần cứng nhắc và chưa sát với thực tế, khâu thẩm định, thẩm định lại hồ sơ vay chưa thực sự tối ưu và hiệu quả.
Hạn chế về loại tài sản được nhận làm tài sản bảo đảm tại chi nhánh có thể lý giải từ việc trước đây chi nhánh chủ yếu cho vay là nông hộ nên phần lớn tài sản bảo đảm nhận thế chấp là phần đất sản xuất, canh tác của nông dân. Nhưng đối với hộ kinh doanh, việc hạn chế loại hình tài sản bảo đảm nhận để bảo đảm cho khoản vay đã gây một rào cản không nhỏ đối với việc tiếp cận nguồn vốn vay của nhóm khách hàng này. Ngoài ra, các quy định về kiểm tra sử dụng vốn, kiếm soát sau cho vay đối với nhóm khách hàng này được cho là khá khắt khe do khẩu vị rủi ro của chi nhánh đối với nhóm khách hàng này chưa thực sự thích hợp.
- Các hạn chế mang yếu tố con người Luận văn: Thực trạng cho vay hộ kinh doanh Ngân hàng Agribank.
Những hạn chế về yếu tố con người cũng được tác giả đánh giá là có ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với hộ kinh doanh. Nguyên nhân của những hạn chế này bắt nguồn từ việc trình độ đối với một số cán bộ ngân hàng còn nhiều yếu kém từ đó gây ra nhiều vấn đề bất cập. Việc thiếu kiến thức về pháp luật, kinh tế – xã hội, về khả năng cập nhật cũng như tiếp nhận thông tin mới và cả về trình độ nghiệp vụ nên khi thực hiện cho vay thường lúng túng, thiếu quyết đoán và không thực tế trước những phương án, dự án kinh tế của khách hàng có nhu cầu vay vốn đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến quy mô tín dụng và chất lượng tín dụng. Bên cạnh đó còn một số cán bộ có tâm lý ỷ lại vì mình đang làm trong môi trường Nhà nước nên tác phong giao dịch chưa được năng nổ, ngại thay đổi không theo kịp xu thế mới cũng như phong cách ứng xử với khách hàng chưa đáp ứng được yêu cầu trong cơ chế cạnh tranh hiện nay của thị trường.
Ngoài ra, sự hạn chế về số lượng nhân sự trong công tác tín dụng dẫn đến áp lực về mặt khối lượng công việc cũng là nguyên nhân góp phần gây ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đối với hộ kinh doanh. Tính đến thời điểm cuối năm 2025, tổng số hộ vay đang có dư nợ tại chi nhánh là khoảng 9.700 khách hàng. Trong đó, số lượng nhân viên phòng khách hàng phụ trách khoảng 18 cán bộ nhân viên, như vậy bình quân mỗi nhân viên tín dụng phải quản lý trung bình từ 500 đến 800 khách hàng bao gồm cả công tác cho vay và quản lý nợ vay. Có thể thấy khối lượng công việc tương đối lớn dẫn đến việc cán bộ tín dụng ít có thời gian hơn để tập trung vào việc phát triển đối với khách hàng hộ kinh doanh trên địa bàn là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến hiệu quả cho vay chưa thực sự được cải thiện.
- Những hạn chế khác
Ngoài những hạn chế chính nêu trên, tác giả còn tổng hợp được một số hạn chế khác ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đối với Hộ kinh doanh cụ thể như sau.
Thứ nhất là, tình trạng tổ chức tín dụng đen lôi kéo khách hàng ngày càng nhiều, làm xấu đi lịch sử quan hệ tín dụng của khách hàng. Do khách hàng chủ yếu là hộ nông dân, trình độ dân trí còn hạn chế và chưa hiểu rõ hết được những cơ chế hoạt động của các tổ chức tín dụng này. Luận văn: Thực trạng cho vay hộ kinh doanh Ngân hàng Agribank.
Thứ hai là, cơ sở vật chất và hạ tầng phát triển công nghệ thông tin tại chi nhánh chưa đủ hiện đại để đáp ứng tốt các nhu cầu ngày càng gia tăng của khách hàng đặc biệt là nhóm khách hàng Hộ kinh doanh.
Và cuối cùng là, Sự cạnh tranh ngày càng gắt của của Ngân hàng thương mại khác trên địa bàn cũng là một trong những mặt hạn chế chi nhánh cần chú trọng nếu muốn đững vững và phát triển khách hàng bền vững trong thời gian sắp tới.
- KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trong Chương 2 đề án đã phân tích thực trạng hoạt động cho vay Hộ kinh doanh tạo Agribank chi nhánh Chợ Gạo trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025. Kết quả phân tích cho thấy mặc dù chi nhánh đã có những nhành tựu nhất định trong công tác mở rộng quy mô cho vay Hộ kinh doanh và kiểm soát nợ xấu một cách chặt chẽ, song đối với công tác cho vay nhóm khách hàng này chi nhánh vẫn còn gặp phải nhiều khó khăn và thách thức. Qua đó làm cơ sở và nền tảng để kiến nghị những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với Hộ kinh doanh tại chi nhánh. Luận văn: Thực trạng cho vay hộ kinh doanh Ngân hàng Agribank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Giải pháp cho vay hộ kinh doanh Ngân hàng Agribank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com

[…] ===>>> Luận văn: Thực trạng cho vay hộ kinh doanh Ngân hàng Agribank […]