Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
TÓM TẮT
Đề tài nhằm khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An. Đề tài sử dụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu, đó là phương pháp nghiên cứu lý luận và phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Luận văn đã thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu và đạt được những kết quả sau:
Góp phần làm rõ cơ sở lý luận của công tác tuyển sinh lớp 1 và quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở các trường tiểu học. Trong đề tài nghiên cứu, chúng tôi nghiên cứu công tác tuyển sinh lớp 1 trên cơ sở các nội dung bao gồm: Nội dung, quy trình, hình thức tổ chức công tác tuyển sinh lớp 1; các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tuyển sinh lớp 1; nghiên cứu quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 theo hướng tiếp cận chức năng quản lý bao gồm:
Đối với công tác xây dựng kế hoạch: Hiệu trưởng chưa thực hiện tốt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tuyển sinh lớp 1 và kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn công tác tuyển sinh cho lực lượng tham gia công tác tuyển sinh lớp 1.
Đối với công tác tổ chức thực hiện: Hiệu trưởng chưa thực hiện tốt trong việc phân công, phân nhiệm thực hiện tổ chức công tác tuyển sinh.
Đối với công tác lãnh đạo chỉ đạo: Hiệu trưởng chưa thực hiện tốt việc chỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tuyển sinh lớp 1. Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
Đối với công tác kiểm tra đánh giá: Hiệu trưởng chưa thực hiện tốt việc xây dựng ban hành các quy định khen thưởng, kỷ luật liên quan đến công tác tuyển sinh; chưa thực hiện tốt việc xây dựng ban hành bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin và kế hoạch kiểm tra việc tham dự hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng trong việc quản lý công tác tuyển sinh ít thực hiện.
Từ nghiên cứu lý luận và kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng công tác tuyển sinh lớp 1 và quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở một số trường tiểu học tại thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương, đề tài đã đề xuất 8 biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học, đó là:
- Biện pháp 1: Lập kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tuyển sinh lớp 1;
- Biện pháp 2: Lập kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn công tác tuyển sinh cho lực lượng tham gia công tác tuyển sinh lớp 1;
- Biện pháp 3: Tổ chức thực hiện nâng cao nhận thức của cán bộ tuyển sinh về công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học;
- Biện pháp 4: Phân công, phân nhiệm rõ ràng cho các cá nhân, bộ phận phụ trách công tác quản lý công tác tuyển sinh lớp 1;
- Biện pháp 5: Đổi mới hình thức tuyển sinh trong công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học;
- Biện pháp 6: Lãnh đạo, chỉ đạo công tác tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức về công tác tuyển sinh lớp 1;
- Biện pháp 7: Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học;
- Biện pháp 8: Cải tiến hoạt động kiểm tra, đánh giá trong công tác tuyển sinh lớp 1.
Như vậy, với kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn trình bày ở trên, chúng tôi đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu và giả thuyết khoa học đã được chứng minh, kết quả nghiên cứu phù hợp với giả thuyết khoa học.
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển ngày càng nhanh, kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển của xã hội. Trong bối cảnh đó, giáo dục đã trở thành nhân tố quyết định đối với sự phát triển kinh tế – xã hội. Các nước trên thế giới đều coi giáo dục là nhân tố hàng đầu quyết định sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Chính vì thế Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng sự nghiệp GDĐT. Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI đã xác định “GDĐT có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa con người Việt Nam. Phát triển GDĐT cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho GDĐT là đầu tư cho phát triển. Đổi mới căn bản toàn diện GDĐT theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập Quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời.” (Nghị quyết số 29-NQ/TW, 2013). Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật hiện đại đòi hỏi phải có nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng yêu cầu. Vì vậy, mọi cá nhân đều được tham gia học tập, đặc biệt được đến trường là quyền lợi chính đáng của mọi trẻ em trên hành tinh chúng ta. Ở Việt Nam, Điều 16 Luật số 25/2004/QH11 của Quốc hội về Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em đã khẳng định “Trẻ em có quyền được học tập. Trẻ em học bậc TH trong các cơ sở giáo dục công lập không phải trả học phí.” (Quốc hội, 2004).
Tuổi của HS TH được quy định tại Điều 40, Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGĐT năm 2014 hợp nhất Thông tư về Điều lệ Trường TH do Bộ GDĐT ban hành như sau: “Tuổi của HS TH từ sáu đến mười bốn tuổi (tính theo năm). Tuổi vào học lớp một là sáu tuổi; trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, trẻ em người dân tộc thiểu số, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em trong diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước, trẻ em ở nước ngoài về nước có thể vào học lớp một ở độ tuổi từ bảy đến chín tuổi; trẻ em khuyết tật có thể vào học lớp một ở độ tuổi từ bảy đến mười bốn tuổi”. Cho nên, trẻ em đến 6 tuổi sẽ được tuyển sinh vào học lớp 1. Công tác tuyển sinh là một nhiệm vụ đặc biệt quan trọng, là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của nhà trường, cũng như phải đảm bảo quyền được học tập của HS, công khai, minh bạch và thuận lợi cho Cha mẹ học sinh thể hiện trong Công văn số 2449/BGDĐT-GDTH về việc khắc phục tình trạng chạy trường chạy lớp. (Bộ GDĐT, 2016)
Tại Bình Dương hiện nay, sự gia tăng dân số với tốc độ chóng mặt dẫn đến tình trạng quá tải HS nên để đáp ứng được hết nhu cầu học tập của HS đang sinh sống trên địa bàn là điều không tránh khỏi bất cập và công tác TS lớp 1 gặp vô cùng khó khăn. Sở GDĐT tỉnh Bình Dương đã có Công văn số 848/SGDĐT-GDTH về việc hướng dẫn tuyển sinh vào lớp Một năm học 2018-2019 (Sở GDĐT Bình Dương, 2018). Trước thách thức đó, để đáp ứng sự gia tăng dân số cơ học thì người quản lý cần thay đổi tư duy trong Quản lý Công tác tuyển sinh ở trường TH nói riêng và Quản lý Công tác tuyển sinh nói chung trong giai đoạn hiện nay nên cần có sự thay đổi cho phù hợp. Vận dụng “Quản lý sự thay đổi – Lý thuyết và Thực hành” để thay đổi trong Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH. (Vũ Lan Hương, 2017)
Ở TX Thuận An, trước việc gia tăng dân số cơ học của quá trình phát triển công nghiệp, các trường TH trên địa bàn luôn đối mặt với áp lực giải quyết chỗ học cho các em HS lớp đầu cấp. Vào mùa TS, số trẻ đến tuổi vào lớp 1 đột ngột tăng vọt, khiến nhiều trường rơi vào tình trạng quá tải. Mặc dù đã có kế hoạch chuẩn bị đầy đủ trường lớp, nhưng trước ngày TS, nhiều trường TH ở TX Thuận An vẫn phải chịu áp lực rất lớn về TS lớp đầu cấp. Theo chủ trương chung của ngành GDĐT tỉnh Bình Dương, 100% trẻ trong độ tuổi đều phải đến trường, kể cả HS tạm trú. Do vậy, Phòng GDĐT TX Thuận An đã giao quyền tự chủ TS gắn với trách nhiệm của Lãnh đạo các trường, UBND các xã phường – trên cơ sở kế hoạch phân tuyến, phân luồng của Phòng GDĐT. Tuy nhiên, do áp lực tăng dân số cơ học, hầu hết các trường đều phải chấp nhận tăng từ 2-7 lớp so với dự kiến. Số lượng HS tại các trường TH ở TX Thuận An dự kiến cũng tăng (sĩ số HS mỗi lớp khoảng 50 em trở lên). Việc khẩn trương hoàn tất công tác chuẩn bị, phân luồng, phân tuyến, đảm bảo cơ sở vật chất trường lớp trước khi TS mà TX Thuận An đang tích cực thực hiện là một nỗ lực đáng ghi nhận. Song về lâu dài, bài toán giải quyết TS lớp 1 ở nhiều trường TH trên địa bàn TX Thuận An cần được quan tâm hơn nữa. Bởi theo từng năm, áp lực này càng ngày càng tăng. Nếu không có chiến lược đầu tư trường lớp hợp lý, áp lực này sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học của toàn ngành giáo dục. Vì thế, Phòng GDĐT TX Thuận An đã yêu cầu các xã, phường, các trường mầm non, TH điều tra chính xác số trẻ ở từng độ tuổi trên địa bàn, phân tuyến và giao chỉ tiêu hợp lý, bảo đảm đủ chỗ học cho HS lớp 1 qua Công văn số 417/PGDĐT-GDTH về việc hướng dẫn TS vào lớp Một năm học 2018-2019. (Phòng GDĐT TX Thuận An, 2018)
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả nhận thấy Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH mang tính cấp thiết và lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương”.
2. Mục đích nghiên cứu Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH, đề tài tiến hành khảo sát và đánh giá thực trạng Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở các trường TH trên địa bàn TX Thuận An, tỉnh Bình Dương. Từ đó, đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH trên địa bàn TX Thuận An, tỉnh Bình Dương.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
- Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
- Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường Tiểu học trên địa bàn TX Thuận An, tỉnh Bình Dương.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường
- Khảo sát và đánh giá thực trạng Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH trên địa bàn TX Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH trên địa bàn TX Thuận An, tỉnh Bình Dương. Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất.
5. Giả thuyết khoa học
Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH trên địa bàn TX Thuận An, tỉnh Bình Dương hiện nay đã được quan tâm nhưng hiệu quả chưa cao. Còn tồn tại nhiều hạn chế trong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch. Nếu đánh giá đúng thực trạng sẽ đề xuất được các biện pháp Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH trên địa bàn TX Thuận An, tỉnh Bình Dương có tính cần thiết và khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Nội dung
- Đề tài nghiên cứu thực trạng Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 lớp 1 dưới sự điều hành quản lý, lãnh đạo của Hiệu trưởng trường TH. Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
6.2. Đối tượng khảo sát
- Cán bộ quản lý: Lãnh đạo Phòng GDĐT TX Thuận An; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn trên 10 trường nghiên cứu.
- Cán bộ tuyển sinh, cán bộ điều tra: Giáo viên, nhân viên làm Công tác tuyển sinh trên 10 trường nghiên cứu.
- Cha mẹ học sinh: Cha mẹ học sinh có con TS vào lớp 1 trên 10 trường nghiên cứu.
6.3. Thời gian
- Số liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu từ năm học 2017 – 2018 đến năm học 2018 – 2019.
6.4. Địa bàn khảo sát
Đề tài nghiên cứu thực trạng Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 tại 10/24 trường TH công lập trên địa bàn TX Thuận An, tỉnh Bình Dương, bao gồm:
- Trường TH An Phú: Tại phường An Phú; học 1 buổi/ngày.
- Trường TH Thuận Giao 2: Tại phường Thuận Giao; học 1 buổi/ngày.
- Trường TH Lê Thị Trung: Tại phường Bình Chuẩn; học 1 buổi/ngày.
- Trường TH Bình Nhâm: Tại phường Bình Nhâm; là trường học bán trú.
- Trường TH Hồ Văn Mên: Tại phường An Thạnh; là trường học bán trú.
- Trường TH Phan Chu Trinh: Tại phường Lái Thiêu; là trường học bán trú.
- Trường TH Hưng Định: Tại phường Hưng Định; là trường học bán trú.
- Trường TH An Sơn: Tại phường An Sơn; là trường học bán trú.
- Trường TH Bình Hòa 2: Tại phường Bình Hòa; là trường vừa có lớp học buổi/ngày vừa có lớp bán trú.
- Trường TH Tân Thới: Tại phường Lái Thiêu; là trường vừa có lớp học 1 buổi/ngày vừa có lớp bán trú.
7. Phương pháp nghiên cứu Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
7.1. Phương pháp luận
7.1.1. Tiếp cận hệ thống – cấu trúc
Tiếp cận theo quan điểm hệ thống – cấu trúc nhằm để Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH là một trong nội dung quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường; phân tích nội dung, phương pháp và các điều kiện ảnh hưởng đến hiệu quả Công tác tuyển sinh lớp 1. Lý luận về Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 là cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở các trường TH trên địa bàn TX Thuận An, tỉnh Bình Dương.
7.1.2. Tiếp cận thực tiễn
Tiếp cận theo quan điểm thực tiễn thông qua khảo sát thực trạng Công tác tuyển sinh lớp 1 và thực trạng Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở các trường TH trên địa bàn TX Thuận An, tỉnh Bình Dương. Từ đó, đánh giá được ưu điểm, hạn chế, thuận lợi và khó khăn trong Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở các trường TH trên địa bàn TX Thuận An, tỉnh Bình Dương một cách đúng đắn, phù hợp với thực tế. Trên cơ sở đó, đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở các trường TH trên địa bàn TX Thuận An, tỉnh Bình Dương.
7.1.3. Tiếp cận lịch sử – logic
Tiếp cận theo quan điểm lịch sử – logic nhằm tìm hiểu quá trình phát triển của hoạt động Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở các trường TH trong thời gian, không gian và các điều kiện, hoàn cảnh cụ thể; giúp tiếp cận và trình bày nội dung nghiên cứu hợp lý và theo trình tự logic.
7.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Qua việc tìm hiểu các quan điểm lý luận thể hiện trong các nguồn tài liệu tham khảo, sách, bài báo, bài khoa học có liên quan đến Công tác tuyển sinh lớp 1 và các tài liệu liên quan đến nội dung đề tài để xây dựng cơ sở lý luận.
7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1 Phương pháp quan sát Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
Phương pháp quan sát được sử dụng để thu thập dữ liệu từ thực tiễn hoạt động Công tác tuyển sinh lớp 1, Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH.
7.2.2.2. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ, sản phẩm hoạt động
Phương pháp nghiên cứu hồ sơ, sản phẩm hoạt động được sử dụng nhằm mục đích tìm hiểu thực trạng Công tác tuyển sinh lớp 1 và thực trạng Quản lý Công tác tuyển sinh lớp ở các trường TH trên địa bàn TX Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Đối tượng: Hồ sơ TS lớp 1 như kế hoạch TS, quyết định thành lập hội đồng TS, thông báo TS, phân công TS, báo cáo Công tác tuyển sinh.
7.2.2.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi được sử dụng nhằm mục đích khảo sát thực trạng Công tác tuyển sinh lớp 1 và thực trạng Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở các trường TH trên địa bàn TX Thuận An, tỉnh Bình Dương; khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý bằng việc sử dụng phiếu hỏi qua hệ thống câu hỏi để khảo sát các đối tượng: Cán bộ quản lý cấp trường, tổ chuyên môn, giáo viên và Cha mẹ học sinh.
Bảng hỏi thứ nhất: Dành cho Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và giáo viên của 10 trường TH nghiên cứu nhằm tìm hiểu Công tác tuyển sinh lớp 1 và thực trạng Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở các trường TH.
Bảng hỏi thứ hai: Dành cho Cha mẹ học sinh nhằm làm rõ thực trạng Công tác tuyển sinh lớp 1 tại các trường TH nhằm đề xuất để nâng cao hiệu quả Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở các trường TH.
7.2.2.4. Phương pháp phỏng vấn Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
Phương pháp phỏng vấn dùng để thu nhận thông tin từ Cán bộ quản lý, giáo viên và Cha mẹ học sinh về các vấn đề liên quan đến Công tác tuyển sinh lớp 1 và Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH.
7.2.2.5. Phương pháp khảo nghiệm
Phương pháp khảo nghiệm dùng để đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp mà tác giả đã đề xuất. Đây là cơ sở quan trọng để đảm bảo tính hiệu quả các biện pháp đưa vào thực nghiệm.
7.2.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp xử lý số liệu toán học thông qua việc sử dụng phần mềm thống kê IBM SPSS 20 để xử lý số liệu. Trong đề tài nghiên cứu, tác giả sử dụng các đại lượng thống kê gồm:
- Thống kê mô tả: Bảng phân bố tần số; tỉ lệ phần trăm; trị trung bình; số trung vị; mode; độ lệch chuẩn; biểu đồ nhận định về thực trạng Công tác tuyển sinh lớp 1 ở các trường TH, cũng như thực trạng Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở các trường TH trên địa bàn TX Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Kiểm định: Kiểm định trị trung bình (T-test) để đánh giá sự khác biệt về mặt ý nghĩa của hai hay nhiều đối tượng về một đại lượng nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Dự kiến luận văn gồm: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường
- Chương 2: Thực trạng Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH trên địa bàn TX Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Chương 3: Biện pháp Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH trên địa bàn TX Thuận An, tỉnh Bình Dương.
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC TUYỂN SINH LỚP 1 Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
Trên thế giới mỗi quốc gia, mỗi nền giáo dục đều có phương thức TS khác nhau. Mục tiêu của tuyển sinh là nhằm phát hiện, tuyển chọn những người có đủ tiêu chuẩn theo quy định được vào nhập học tại các trường. Với phạm vi nghiên cứu có hạn, chúng tôi nhận thấy công tác tuyển sinh lớp 1 đối với nhiều quốc gia khác được thực hiện như sau:
Tại Nhật Bản sau khi hoàn tất các lớp mầm non, phụ huynh sẽ đăng ký cho con vào bậc tiểu học và được phân tuyến về trường gần nhà để đảm bảo trẻ đi học không quá xa. Và một trong những yêu cầu bắt buộc đối với trẻ là phải tự đi học, bố mẹ không cần phải đưa đón mỗi ngày. Tại Mỹ, khi các bé bước vào giai đoạn chuẩn bị vào lớp 1, các bậc phụ huynh ở Mỹ phải trải qua quá trình chọn trường để làm hồ sơ nhập học cho con. Tuy nhiên, các bé sẽ được kiểm tra đầu vào để đánh giá năng lực của trẻ. Sau khi có kết quả, giáo viên chủ nhiệm sẽ có buổi gặp riêng với bé và phụ huynh vào ngày đầu năm để đặt ra mục tiêu cho cả năm học dựa trên mong muốn, thực lực của bé và sự theo dõi của bố mẹ. Tại Trung Quốc, một số trường tiểu học tổ chức thi đầu vào, yêu cầu học sinh hoàn thành các câu hỏi toán học. Vì thế, các trẻ mẫu giáo thường phải theo học trước các chương trình tiểu học trước để được vào học các lớp đầu (Hoa Hạ, 2018). Từ đó cho thấy công tác TS lớp 1 ở các nước thường được tổ chức chặt chẽ, nhằm tuyển chọn những học sinh có năng lực phù hợp để theo học các lớp mà học sinh đủ tiêu chuẩn vào học. Bởi vì nguồn lực đầu vào, số lượng và chất lượng học sinh là quan trọng nhất. Một trường học có chất lượng là trường tuyển được nhiều học sinh giỏi. Vì thế, tuyển sinh là khâu đầu tiên để nâng cao chất lượng của nhà trường.
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, trong lịch sử phát triển của GD và ĐT, vai trò của TS là một khâu, một bước vô cùng quan trọng. Dưới chế độ phong kiến, thi cử nhằm tuyển chọn người hiền đảm nhận các chức vụ quản lý xã hội theo khuôn mẫu chế độ phong kiến mà Nho giáo đã quy định. Mặc dù có những hạn chế nhưng thi cử của giáo dục phong kiến Việt Nam thực sự đã là đòn bẩy thúc đẩy việc học tập nhằm đáp ứng yêu cầu tuyển lựa nhân tài của Nhà nước với quan niệm “Muốn có nhân tài trước hết phải chọn người có học, phép chọn người có học thì thi cử là đầu” (Phan Huy Chú, 2007, tr. 10).
Trong những năm gần đây, thực hiện quan điểm chuẩn hóa, hiện đại hóa trong giáo dục. Giáo dục tiểu học là điều kiện cơ bản nâng cao dân trí, là cơ sở ban đầu hết sức quan trọng cho việc đào tạo trẻ em trở thành công dân tốt của đất nước. Vì thế, nhà nước thực hiện chính sách phổ cập tiểu học bắt buộc từ lớp 1 đến hết lớp 5 đối với tất cả trẻ em Việt Nam. Nhà nước dành ngân sách thích đáng để phổ cập giáo dục tiểu học. Có chính sách động viên các nguồn tài chính khác trong xã hội, lập Quỹ giáo dục quốc gia, nhằm hỗ trợ kinh phí cho sự nghiệp phổ cập giáo dục tiểu học. Trẻ em 6 tuổi phải được học lớp 1 ngay từ đầu năm học. Trẻ em có khả năng phát triển đặc biệt thì được học lớp 1 trước 6 tuổi hoặc học vượt lớp khi cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền cho phép (Quốc hội, 1991). Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
QL Công tác tuyển sinh là một nội dung quan trọng của ngành GDĐT được quy định trong các Văn kiện của Đảng, Điều lệ trường trung học cơ sở, THPT và trường Phổ thông có nhiều cấp học và trong nhiệm vụ trọng tâm năm học của Bộ GDĐT, Sở GDĐT về “Kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với tiểu học” thì tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học mức 1 phải thực hiện nhiệm vụ phổ cập theo phân công; trong địa bàn tuyển sinh của trường, tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 90%; quản lý hồ sơ, số liệu phổ cập giáo dục tiểu học đúng quy định (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018).
Bên cạnh đó, công tác tuyển sinh lớp 1 cũng đã thay đổi so với trước đây, do cách đánh giá học sinh lớp 1 theo chương trình GDPT mới đã được Bộ GDĐT xây dựng mới. Với nội dung cốt lõi của hướng dẫn này là đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ của học sinh theo yêu cầu đạt về các phẩm chất, năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và chương trình từng môn học lớp 1 thông qua quá trình học tập từng môn học; đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi của học sinh được quy định trong chương trình tổng thể (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018). Ngoài ra, đề tài nghiên cứu cấp quốc gia “Đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông” cũng đã được Bộ GDĐT chỉ đạo triển khai nhằm đưa ra những công cụ hỗ trợ việc đánh giá học sinh đạt hiệu quả. Tác giả Nguyễn Công Khanh chủ nhiệm đề tài và cộng sự đã “Xây dựng các khung chuẩn đánh giá năng lực, phẩm chất cho học sinh lớp 1, gồm các khung chuẩn chung và khung năng lực, phẩm chất đặc thù. Theo đó, mỗi phẩm chất, năng lực sẽ gồm một số tiêu chí và mỗi tiêu chí được cụ thể hoá thành một số chỉ báo; mỗi chỉ báo sẽ xác định bằng những biểu hiện hành vi đặc trưng, cốt lõi nhất. Dựa trên những khung phẩm chất, năng lực này, giáo viên sẽ có bảng tham chiếu, để biết từng học sinh mạnh gì – yếu gì, đã đạt được những yêu cầu nào của chương trình – cái nào dưới mức chuẩn; để từ đó hỗ trợ các em và điều chỉnh hoạt động dạy học” (Nguyễn Công Khanh, 2018). Qua đó cho thấy, nền giáo dục Việt Nam đã từng bước thay đổi trong cách đánh giá học sinh theo những khung chuẩn phù hợp với từng học sinh. Vì thế, công tác tuyển sinh lớp 1 cũng phải thay đổi, lựa chọn học sinh theo học các lớp phù hợp với năng lực của mình. Cách thức tuyển sinh vì thế cũng thay đổi theo xu hướng ứng dụng Công nghệ thông tin vào quản lý nhằm giảm thiểu tối đa thời gian, đảm bảo công tác tuyển sinh lớp 1 luôn được chính xác, khoa học.
Dưới góc độ quản lý nhà nước về giáo dục, một số nhà khoa học đã đề cập đến vấn đề xây dựng cơ sở lí luận về quản lý công tác tuyển sinh lớp 1. Tiêu biểu có các tác phẩm “Cơ sở của khoa học quản lí” của tác giả Nguyễn Minh Đạo (Nguyễn Minh Đạo, 2017). Tác phẩm đã trình bày những vấn đề chung nhất về quản lí như lịch sử hình thành khoa học quản lí, các khái niệm, phạm trù cơ bản của khoa học quản lí, phương pháp quản lí… Bàn về Quản lý Giáo dục có tác phẩm “Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lí giáo dục” của tác giả Trần Kiểm (Trần Kiểm, 2008). Trong tác phẩm này, tác giả đã khái quát các tư tưởng về quản lí, Quản lý Giáo dục từ trước tới nay. Ngoài ra, còn có các khái niệm đặc điểm, chức năng và phương pháp quản lí, Quản lý Giáo dục và một số mô hình Quản lý Giáo dục trên thế giới. Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
Qua khảo sát các nghiên cứu liên quan, tác giả nhận thấy Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học cũng như Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học là một nội dung trong quản lý nhà nước về giáo dục. Mặc dù các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước đã tiếp cận vấn đề này dưới góc độ khác nhau, nhưng tất cả các công trình nghiên cứu đó dù trực tiếp hay gián tiếp cũng đã đặt cơ sở lí luận cho việc nghiên cứu vấn đề “Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An tỉnh Bình Dương”.
1.2. Một số khái niệm cơ bản Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường tiểu học
1.2.1.1 Quản lý
Có rất nhiều tác giả, nhà nghiên cứu tiếp cận thuật ngữ quản lý với những góc nhìn khác nhau. Vì vậy, định nghĩa về quản lý rất đa dạng, phong phú.
Theo Từ điển Giáo dục học: “Quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” (Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Huỳnh, Vũ Văn Tảo và Bùi Hiền, 2001, tr.326).
Mary Parker Follett đã đưa ra định nghĩa khá nổi tiếng về quản lý: “Quản lý là nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua người khác” (Nguyễn Lộc, 2010, tr.12).
Và một định nghĩa được chấp nhận khá rộng rãi khác về quản lý xét dưới góc độ chức năng:“Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức và sử dụng mọi nguồn lực có sẵn của tổ chức để đạt được những mục tiêu của tổ chức” (Nguyễn Lộc, 2010, tr.12). “Quản lý là tập hợp các hoạt động (bao gồm cả lập kế hoạch, ra quyết định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra) nhằm sử dụng tất cả các nguồn lực của tổ chức (con người, tài chính, vật chất và thông tin) để đạt được những mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả” (Nguyễn Lộc, 2010, tr.13).
Tác giả Trần Kiểm định nghĩa: “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong suốt quá trình lao động” (Trần Kiểm, 1997).
Tác giả Bùi Minh Hiển, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” (Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo, 2006).
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” (Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 2012, tr.9). Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
Như vậy, mặc dù khái niệm quản lý được tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau, cách diễn đạt khác nhau nhưng đều có những điểm chung và được nhiều giáo trình, nhà nghiên cứu sử dụng, đó là: “Quản lý được xem là quá trình tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm sử dụng tất cả các nguồn lực của tổ chức (con người, tài chính, vật chất và thông tin) để đạt được những mục tiêu của tổ chức.” (Trần Thị Hương, 2016).
Tiếp cận theo chức năng quản lý, quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức và sử dụng mọi nguồn lực có sẵn của tổ chức để đạt được những mục tiêu của tổ chức. Các chức năng quản lý cơ bản được tác giả Nguyễn Lộc nghiên cứu cụ thể:
Chức năng lập kế hoạch: Đây là chức năng đầu tiên của hoạt động quản lý để xác định giai đoạn cho các chức năng tiếp theo. Đó là quá trình quyết định một cách chính xác những gì ta muốn thực hiện và các thức tốt nhất để đạt được mục tiêu (Nguyễn Lộc, 2010, tr.72).
Chức năng tổ chức: Tổ chức là một chức năng cơ bản của quản lý. Đó là quá trình sắp xếp con người và các nguồn lực để cùng nhau làm việc nhằm đạt tới một mục tiêu cụ thể. Quá trình này liên quan đến việc tạo ra sự phân công lao động thực hiện các nhiệm vụ và việc điều phối các kết quả nhằm đạt được mục tiêu chung. (Nguyễn Lộc, 2010, tr.72)
Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo): Hướng dẫn, chỉ đạo, điều khiển. Là quá trình khích lệ mọi người cùng cố gắng làm việc để hoàn thành các nhiệm vụ quan trọng thông qua việc nhà quản lý đề ra các chủ trương, đường lối, nguyên tắc hoạt động và vận hành các hoạt động của nhà trường. (Nguyễn Lộc, 2010, tr.155)
Chức năng kiểm tra: Là quá trình đo lường việc thực hiện, hành động để đảm bảo những kết quả mong muốn. Mục đích của kiểm tra là minh bạch, đảm bảo các kế hoạch được thực hiện đầy đủ và việc thực hiện đó đáp ứng hoặc vượt các mục tiêu. Nền tảng của kiểm tra là thông tin. (Nguyễn Lộc, 2010, tr.189)
Bốn chức năng quản lý trên đây có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau, đan xen lẫn nhau, khi thực hiện chức năng này thường cũng có mặt các chức năng khác ở các mức độ khác nhau. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý được minh họa trong sơ đồ sau: Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
- Hình 1.1. Sơ đồ mối quan hệ giữa các chức năng quản lý (Nguyễn Lộc, 2010)
Như vậy, những định nghĩa trên tuy có khác nhau về cách diễn đạt, về các góc độ tiếp cận nhưng đều thống nhất ở điểm chung: Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt mục tiêu đề ra.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Về thuật ngữ “Quản lý giáo dục” cũng có nhiều quan niệm khác nhau. Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý giáo dục là một hiện tượng xã hội, đồng thời là một dạng lao động đặc biệt, mà nét đặc trưng của nó là tính tích cực sáng tạo, năng lực vận dụng những tri thức đã có để đạt mục đích đặt ra một cách có kết quả, là sự cải biến hiện thực” (Trần Kiểm, 2008, tr.18).
Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học – giáo dục nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra” (Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 2012, tr.16).
Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người. Cho nên, quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân” (Đặng Quốc Bảo, 1997, tr.31).
Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến lên trạng thái mới về chất” (Phạm Minh Hạc, 1986, tr.61).
Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” (Nguyễn Ngọc Quang, 1989, tr.7).
Quản lý giáo dục có nhiều cấp độ khác nhau từ vi mô đến vĩ mô và theo đó chủ thể quản lý giáo dục có đối tượng và phạm vi quản lý khác nhau nhưng đều cùng nhằm thực hiện mục tiêu chung của hệ thống giáo dục.
Từ những phân tích trên, có thể định nghĩa: Quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hướng, có mục đích của chủ thể quản lý giáo dục đến các đối tượng quản lý trong hệ thống giáo dục nhằm thực hiện được mục tiêu chung của hệ thống giáo dục.
1.2.1.3. Quản lý trường tiểu học Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
Trường học là tế bào cơ sở, chủ chốt của bất kỳ hệ thống giáo dục (từ trung ương đến địa phương). Trường học là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý giáo dục; là tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp làm công tác đào tạo, thực hiện việc giáo dục con người.
Theo Trần Kiểm thì “Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người. Trong nhà trường, giáo viên và HS vừa là đối tượng quản lý, vừa là chủ thể quản lý. Với tư cách là đối tượng quản lý, họ là đối tượng tác động của chủ thể quản lý. Với tư cách là chủ thể quản lý, họ là người tham gia chủ động, tích cực vào hoạt động quản lý chung và biến nhà trường thành hệ tự quản lý. Quản lý con người trong nhà trường là tổ chức một cách hợp lý lao động của giáo viên và HS, là tác động đến họ sao cho hành vi, hoạt động của họ đáp ứng được yêu cầu của việc đào tạo con người.” (Trần Kiểm, 2008, tr.20).
Theo tác giả Bùi Minh Hiền – Nguyễn Vũ Bích Hiền “Quản lý nhà trường là tác động có mục đích, có định hướng, có tính kế hoạch của các chủ thể quản lý (đứng đầu là HTnhà trường) đến các đối tượng quản lý và huy động, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện sứ mệnh của nhà trường đối với hệ thống GDĐT, với cộng đồng và xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đã xác định trong một môi trường luôn luôn biến động” (Bùi Minh Hiền và Nguyễn Vũ Bích Hiền, 2015, tr.31).
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với thế hệ trẻ” (Phạm Minh Hạc, 1986).
Theo Nguyễn Ngọc Quang “Trường học là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục, vừa là hệ thống độc lập tự quản của xã hội. Do đó, quản lý nhà trường nhất thiết phải vừa có tính nhà nước, vừa có tính xã hội Nhà nước và xã hội cộng đồng và hợp tác trong việc quản lý nhà trường” (Nguyễn Ngọc Quang, 1989).
Như vậy, mỗi tác giả nghiên cứu tiếp cận khái niệm quản lý nhà trường theo một cách khác nhau. Trên cơ sở nghiên cứu của các tác giả nêu trên, ta có thể hiểu: Quản lý nhà trường là tác động tự giác của chủ thể quản lý đến các đối tượng quản lý trong nhà trường và huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường. Các chức năng quản lý nhà trường bao gồm: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra quá trình sư phạm diễn ra trong nhà trường.
1.2.2 Tuyển sinh, công tác tuyển sinh lớp 1, quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
1.2.2.1 Tuyển sinh
Theo Từ điển tiếng Việt: “Tuyển là chọn lấy một số theo yêu cầu, trong một số đông, số nhiều cùng loại” (Hoàng Phê, 2003, tr. 1068). Theo Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên: “Tuyển sinh là tuyển HS, sinh viên vào trường học” (Hoàng Phê, 2003, tr. 1068).
Tuyển sinh là một quá trình tuyển chọn người học đáp ứng được những điều kiện nhất định của cơ sở đào tạo và được cơ sở đào tạo lựa chọn, bao gồm: Công tác chuẩn bị, thi tuyển, xét tuyển, nhập học. Tuyển chọn thí sinh (người dự tuyển) cần phải đạt tiêu chuẩn yêu cầu của một đơn vị tổ chức tuyển chọn. Hàng năm, các trường TH phối hợp với trường mầm non tổ chức xét tuyển hồ sơ vào lớp 1. Ngoài ra, tùy thuộc vào phương thức TS của từng trường mà có thể sử dụng phương thức TS bằng nhiều hình thức, nhưng tất cả đều theo quy định của Phòng, Sở và Bộ GDĐT.
1.2.2.2. Công tác tuyển sinh lớp 1
Theo Điều 26, Luật Giáo dục 2005: Giáo dục TH được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm. Tuổi của HS vào học lớp một là sáu tuổi. Giáo dục TH nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để tiếp tục bậc học trung học cơ sở. Giáo dục TH phải bảo đảm cho HS có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật. (Quốc hội, 2005)
Điều 86, Luật Giáo dục 2005 về quyền của người học. Người học có những quyền sau đây: Được nhà trường, cơ sở giáo dục khác tôn trọng và đối xử bình đẳng, được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình; Được học trước tuổi, học vượt lớp, học rút ngắn thời gian thực hiện chương trình, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định, học kéo dài thời gian, học lưu ban; Được cấp văn bằng, chứng chỉ sau khi tốt nghiệp cấp học, trình độ đào tạo theo quy định; Được tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật; Được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục, thể thao của nhà trường, cơ sở giáo dục khác; Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với nhà trường, cơ sở giáo dục khác các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của người học; Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào các cơ quan nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi và có đạo đức tốt. (Quốc hội, 2005)
Từ những khái niệm trên, tác giả đã đưa ra khái niệm về Công tác tuyển sinh lớp 1 như sau: “CTTS lớp 1 là các hoạt động nhằm đảm bảo quyền học tập của HS theo đúng quy định. Để thực hiện Công tác tuyển sinh cần các nguồn lực về con người, cơ sở vật chất, chương trình đào tạo cùng phối hợp với nhau, giúp cho Công tác tuyển sinh lớp 1 của một cơ sở giáo dục được thực hiện một cách linh hoạt, thông suốt, đúng quy định đảm bảo tuyển đủ chỉ tiêu và đạt chất lượng cao”.
1.2.2.3. Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
Quản lý trường TH là một bộ phận cấu thành không thể tách rời của quản lý giáo dục nói chung. Mục tiêu của giáo dục TH là “Giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.” (Quốc hội, 2005). Chính vì thế mọi khía cạnh quản lý nhà trường đều phải đảm bảo các mục tiêu trên được thực hiện đúng, đủ.
Quản lý trường TH có nhiều cấp như quản lý cấp bộ (Bộ GDĐT), quản lý cấp sở (Sở GDĐT), quản lý cấp phòng (Phòng GDĐT) và quản lý cấp cơ sở (các cơ sở trường TH).
Theo Bùi Minh Hiền và Nguyễn Vũ Bích Hiền đã xác định có 4 chức năng quản lý: Lập kế hoạch; tổ chức; lãnh đạo, chỉ đạo; kiểm tra, đánh giá (Bùi Minh Hiền và Nguyễn Vũ Bích Hiền, 2015).
Từ các khái niệm, chức năng đã nêu về quản lý, quản lý trường TH, mục tiêu của trường TH và phạm vi nghiên cứu tác giả rút ra khái niệm về Quản lý Công tác tuyển sinh như sau: “QL Công tác tuyển sinh là hoạt động có mục đích, có tổ chức của các chủ thể quản lý nhằm tổ chức, điều khiển quá trình TS theo một chương trình, kế hoạch thống nhất, phù hợp với quy chế TS và những điều quy định được ban hành”.
Tiếp cận theo chức năng quản lý thì Quản lý Công tác tuyển sinh gồm các khâu như: Lập kế hoạch TS; tổ chức Công tác tuyển sinh; chỉ đạo Công tác tuyển sinh; kiểm tra Công tác tuyển sinh.
1.3. Lý luận công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học
1.3.1. Vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn của trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Giáo dục TH là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân, cùng với THCS và THPT hình thành một nền giáo dục thống nhất, chất lượng, hiệu quả, hội nhập với nền giáo dục các nước trong khu vực và trên thế giới.
Theo Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22/01/2014 về ban hành Điều lệ Trường TH do Bộ GDĐT ban hành khẳng định vị trí, vai trò của trường TH trong hệ thống giáo dục quốc dân: Trường TH là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng. Giáo dục TH được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm. Tuổi của HS vào học lớp một là sáu tuổi. Giáo dục TH có vai trò hết sức quan trọng cùng với mầm non là cấp học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và phát triển tình cảm đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất của HS nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người Việt Nam.
Trường TH có những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể: Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp TH do Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành. Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng. Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lý các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục TH theo sự phân công của cấp có thẩm quyền. Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình TH cho HS trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường được phân công phụ trách. Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ GDĐT và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục. Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và HS. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật. Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục. Tổ chức cho Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và HS tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
1.3.2 Mục tiêu, yêu cầu trong công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học
1.3.2.1 Mục tiêu
- Đảm bảo TS HS đúng độ tuổi trong địa bàn được tạo điều kiện nhập học lớp 1. Trẻ khuyết tật đủ sức khỏe cũng được nhập học.
- Đảm bảo đủ cơ sở vật chất để HS được học, thực hiện tốt công tác phổ cập TH đúng độ tuổi, duy trì chất lượng công tác xóa mù chữ.
- Tăng chất lượng Công tác tuyển sinh, tăng cường cơ sở vật chất; giảm số HS trái tuyến.
1.3.2.2. Yêu cầu
Theo hướng dẫn chỉ đạo Phòng Giáo dục TX Thuận An về kế hoạch chuẩn bị TS vào lớp 1 năm học 2018 – 2019 mục tiêu, yêu cầu trong Công tác tuyển sinh lớp 1 phải đảm bảo các điều kiện sau: Tổ chức TS đúng quy chế, đảm bảo chính xác, công bằng, khách quan, thuận lợi cho HS và Cha mẹ học sinh; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập trẻ mẫu giáo 5 tuổi, phổ cập giáo dục TH và trung học cơ sở. Điều tra chính xác số trẻ ở từng độ tuổi trên địa bàn, phân tuyến và giao chỉ tiêu hợp lý, đảm bảo đủ chỗ học cho HS, tránh tình trạng quá tải ở các trường. Thực hiện công khai kế hoạch TS, đảm bảo năm rõ: Tuyến TS, chỉ tiêu TS, thời gian TS, phương thức TS và trách nhiệm trong Công tác tuyển sinh. Các trường tuyệt đối không được vận động, quyên góp và thu các khoản ngoài quy định khi TS. Cá nhân chịu trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trước cấp trên; Thủ trưởng đơn vị là người chịu trách nhiệm cuối cùng.
1.3.3. Nội dung công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
Theo chỉ đạo của Sở GD và ĐT về việc hướng dẫn TS vào lớp Một năm học 2018 – 2019 và chỉ đạo Phòng Giáo dục TX Thuận An về kế hoạch chuẩn bị TS vào lớp 1 nội dung Công tác tuyển sinh lớp 1 ở các trường TH tập trung vào các nội dung như sau:
1.3.3.1 Đối tượng, địa bàn, thời gian, hồ sơ tuyển sinh lớp 1
- Đối tượng
Trẻ 6 tuổi, trẻ khuyết tật, trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ ở nước ngoài về nước có thể vào học lớp 1 ở độ tuổi từ 7 đến 9 tuổi.
HS là người dân tộc thiểu số, HS khuyết tật, HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, HS ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 3 tuổi so với tuổi quy định. Tuyệt đối không được nhận trẻ thiếu tuổi vào lớp 1.
- Địa bàn tuyển sinh lớp 1
Tại các khu phố thuộc xã, phường theo đúng quy định kế hoạch của Phòng GDĐT về Công tác tuyển sinh.
- Thời gian tuyển sinh
Tuyển sinh theo tuyến đã quy định trong kế hoạch của Phòng GDĐT trong khoảng thời gian từ 01/ 07 đến 15/07 trong giờ hành chính. Tuyển bổ sung nếu còn thiếu chỉ tiêu từ 16/07 đến 30/07 trong giờ hành chính.
- Hồ sơ tuyển sinh lớp 1 Đơn xin học (theo mẫu);
Bản sao khai sinh (kèm theo bản chính để đối chiếu);
Bản photo sổ hộ khẩu (không cần công chứng, kèm theo bản chính để đối chiếu) hoặc giấy hẹn đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu của công an TX hoặc giấy xác nhận cư trú tại địa bàn của công an cấp phường.
1.3.3.2. Quy định về công tác tuyển sinh lớp 1
CMHS có thể đăng kí TS trực tuyến hoặc đến trường trực tiếp đăng kí. HS đến nhập học phải có đầy đủ hồ sơ TS theo qui định.
Thành viên hội đồng TS có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu đảm bảo đủ các điều kiện nhập học, ghi xác nhận vào mặt sau bản sao giấy khai sinh “Đã kiểm tra khớp với bản chính, hộ khẩu”, ngày nhập học, kí và ghi rõ họ tên; HT kí đóng dấu. Người kiểm tra hồ sơ và HT phải chịu trách nhiệm về việc kiểm tra này. Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
1.3.4. Quy trình thực hiện công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học
Theo chỉ đạo của Sở GDĐT Bình Dương (Sở GDĐT Bình Dương, Công văn số 848/SGDĐT-GDTH năm 2018) về việc hướng dẫn TS vào lớp Một năm học 2018 – 2019 thì quy trình thực hiện Công tác tuyển sinh lớp 1 gồm các bước sau:
- Xác định mục tiêu đào tạo, nhu cầu của xã hội, cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên hiện có.
- Xin chỉ tiêu TS cho năm học mới. Làm văn bản xin đăng ký chỉ tiêu TS trình Phòng GDĐT.
- Phòng Giáo dục phê duyệt theo công văn đề nghị giao chỉ tiêu
- Trên cơ sở chỉ tiêu TS được giao, HT xây dựng kế hoạch TS, nội dung chuẩn bị cho Công tác tuyển sinh, kế hoạch tư vấn, phương án TS…. HT nhà trường ra quyết định thành lập Hội đồng TS và các ban trực thuộc nhằm tổ chức, thực hiện tốt kế hoạch Công tác tuyển sinh theo quy chế.
- Thực hiện thông báo TS công khai trên các hệ thống thông tin của nhà trường và báo đài phát thanh tại địa phương nhằm giúp Cha mẹ học sinh nắm chắc thông tin để đi đăng ký.
- Tiếp nhận hồ sơ đăng ký
- Hội đồng TS tổng hợp hồ sơ và danh sách, các chế độ quyền lợi của HS tiến hành họp xét tuyển theo quy chế TS trình HT kết quả xét tuyển.
- HT ra quyết định phê duyệt công nhận HS trúng tuyển.
- Căn cứ danh sách trúng tuyển, Hội đồng TS gửi giấy báo hoặc dán danh sách trúng tuyển cho HS và tổ chức nhập học.
- Tổng hợp số lượng HS thực tế đã làm thủ tục nhập học, ra quyết định thành lập lớp, phân công giáo viên chủ nhiệm tổ chức điều hành lớp theo chức năng nhiệm vụ.
- Hội đồng TS làm báo cáo Công tác tuyển sinh và lưu hồ sơ.
1.3.5. Cách thức và phương thức tuyển sinh lớp 1
Có hai cách thức TS lớp 1: TS trực tuyến và TS trực tiếp.
Tuyển sinh trực tuyến: Gồm 5 bước:
- Bước 1: Truy cập trang đăng kí TS trực tuyến. Chọn mục “Đăng kí TS”.
- Bước 2: Chọn loại đăng kí TS “Tuyển sinh vào lớp 1”.
- Bước 3: Đăng kí TS. Cha mẹ học sinh nhập mật mã HS và mật khẩu, nhấn nút “Tìm” hoặc “Enter” để lấy thông tin HS đưa lên biểu mẫu trực tuyến, rồi bổ sung các thông tin còn lại vào biểu mẫu trực tuyến. Sau đó nhấn nút “Tiếp tục”.
- Bước 4: Xác nhận thông tin đăng kí TS trực tuyến. Sau khi đã kiểm tra thông tin chính xác, Cha mẹ học sinh nhập “Mã xác nhận” và nhấn nút “Gửi thông tin”.
- Bước 5: Đăng kí thành công. Sau khi Cha mẹ học sinh đăng ký thành công thì Cha mẹ học sinh sẽ nhận “Mã hồ sơ đăng kí” của HS được gửi thông tin vào hòm thư điện tử liên hệ. Cha mẹ học sinh có thể vào hòm thư điện tử để kiểm tra thông tin đăng kí TS thành công và thông tin xác nhận trúng tuyển của hệ thống.
Tuyển sinh trực tiếp: Theo thời gian TS quy định.
Phương thức TS: Thực hiện phương thức xét tuyển theo tuyến TS do UBND quận, huyện, TX quy định. Xét duyệt theo thứ tự ưu tiên:
- HS có hộ khẩu thường trú theo cha mẹ trong tuyến theo quy định.
- HS diện tạm trú theo cha mẹ dài hạn trong tuyến theo quy định.
- HS diện tạm trú theo cha mẹ ngắn hạn trong tuyến theo quy định.
1.4. Cơ sở lý luận về quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
1.4.1. Tầm quan trọng của quản lý công tác tuyển sinh lớp 1
Theo chỉ đạo của Sở GDĐT Bình Dương (Sở GDĐT Bình Dương, Công văn số 848/SGDĐT-GDTH năm 2018) về việc hướng dẫn TS vào lớp Một năm học 2018 – 2019 thì cần phải thành lập Hội đồng TS. Hội đồng TS có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch TS sao cho phù hợp tình hình thực tế của trường; tổ chức chỉ đạo thực hiện Công tác tuyển sinh lớp 1 theo đúng qui định TS và kế hoạch đặt ra.
1.4.2. Nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường tiểu học trong công tác tuyển sinh lớp 1
QL Công tác tuyển sinh là một nội dung trong công tác quản lý nhà trường của HT, đây là một công việc mang tính thường xuyên. Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 đóng vai trò quan trọng đến chất lượng đào tạo của một trường. Nếu các trường làm tốt được khâu đầu này thì sẽ tuyển đủ, tuyển chất lượng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đào tạo sau này.
HT đóng vai trò rất quan trọng, HT cũng là Chủ tịch hội đồng TS lớp 1. Chủ tịch hội đồng TS có nhiệm vụ như sau: Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về Công tác tuyển sinh của trường; Báo cáo với Phòng GDĐT và các cơ quan có trách nhiệm về Công tác tuyển sinh của trường; Thành lập các ban giúp việc cho Hội đồng TS trường để triển khai Công tác tuyển sinh.
Để làm tốt công tác này, HT phải căn cứ vào tình hình giáo dục thực tiễn của nhà trường như số lượng HS, địa bàn nhà trường, đặc diểm tình hình đội ngũ GV… để lên kế hoạch cho từng công việc cụ thể, thời gian thực hiện Công tác tuyển sinh. Tiến hành tổ chức, chỉ đạo các lực lượng thực hiện Công tác tuyển sinh. Đánh giá, kiểm tra việc thực hiện Công tác tuyển sinh nhằm phát hiện kịp thời các sai lệch, yếu kém. Từ đó, HT có các biện pháp tư vấn, thúc đẩy, giúp đỡ các lực lượng thực hiện Công tác tuyển sinh khắc phục, giải quyết các tồn tại nhằm hoàn thiện Công tác tuyển sinh một cách nhanh chóng, chính xác.
1.4.3. Nội dung quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
Hoạt động quản lý là một chuỗi công việc kế tiếp nhau, đã được tách riêng thành từng việc trên cơ sở chuyên môn hoá. Đó là các chức năng quản lý. Đối với bất kỳ đối tượng quản lý nào, ở cấp độ quản lý nào cũng phải thực hiện những chức năng quản lý chung. Do đó, chức năng quản lý là tất yếu khách quan của quản lý giáo dục hay quản lý bất kỳ đối tượng nào. Lãnh đạo nhà trường phải thực hiện chức năng cơ bản đó. Hệ thống chức năng bao gồm: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, thông tin. Căn cứ vào lý luận quản lý và các chức năng quản lý, tác giả xây dựng nội dung Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH theo chức năng quản lý như sau:
1.4.3.1. Xây dựng kế hoạch quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học
Theo Từ điển tiếng Việt “Kế hoạch là toàn bộ những điều vạch ra một cách có hệ thống về những công việc dự định làm trong một thời gian nhất định, với cách thức, trình tự, thời gian tiến hành” (Hoàng Phê, 2016).
- Việc lập kế hoạch Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH được tiến hành qua ba giai đoạn:
Giai đoạn thứ nhất: Thiết lập các mục tiêu về việc Quản lý Công tác tuyển sinh lớp Để có mục tiêu xác thực, cần phải xác định thực trạng của nhà trường, thiết lập các mục tiêu phù hợp với thực tế, đảm bảo mục tiêu xác lập có tính thiết thực, mang tính chiến lược và khả thi.
Giai đoạn thứ hai: Nhận diện các nguồn lực để thực hiện mục tiêu. Đây là giai đoạn quan trọng nhằm giúp cho việc xác định và khẳng định được tính khả thi của mục tiêu đề ra. Việc nhận diện các nguồn lực để thực hiện mục tiêu cần xác định các lực lượng thực hiện Công tác tuyển sinh (Việc lựa chọn lực lượng thực hiện Công tác tuyển sinh thường vào các tiêu chí sau: Có am hiểu sâu các quy định về Công tác tuyển sinh, nhiệt tình công tác, nhanh nhẹn, hoạt bát, thường chọn là tổ trưởng chuyên môn làm Công tác tuyển sinh.). Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
Giai đoạn thứ ba: Lập kế hoạch Quản lý Công tác tuyển sinh. Ở giai đoạn này, nhà trường cần có những quyết định về cách thức, phương pháp hoạt động cần thiết để đạt mục tiêu đề ra. Có thể nói đây là giai đoạn mang tính định hướng, cũng chính là giai đoạn truyền thông điệp của HT đến tập thể lực lượng thực hiện Công tác tuyển sinh về những định hướng cần thực hiện trong Công tác tuyển sinh, việc lập kế hoạch càng chi tiết, càng xác thực, có tầm nhìn sẽ giúp cho lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh hiểu sâu sắc vấn đề thực hiện và hoàn thành tốt trong việc thực hiện kế hoạch đề ra. Đối với việc xây dựng kế hoạch Quản lý Công tác tuyển sinh có thể xây dựng lồng ghép các kế hoạch hoạt động trong từng năm học HT xác định thực trạng lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh để xây dựng kế hoạch như:
Xây dựng dự thảo kế hoạch Công tác tuyển sinh từng năm học: Nhà trường căn cứ vào hướng dẫn TS, kết quả điều tra số trẻ trong độ tuổi TS trên địa bàn; căn cứ tình hình thực tế về cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ, giáo viên, các trường chủ động xây dựng dự thảo kế hoạch Công tác tuyển sinh từng năm học.
Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong Công tác tuyển sinh lớp 1: Nhằm quản lý tốt Công tác tuyển sinh lớp 1; giúp cho Cha mẹ học sinh đăng ký TS thuận lợi, nhanh chóng, chính xác; giúp việc quản lý, chỉ đạo của HT được khoa học, thuận lợi, dễ dàng nhanh chóng, minh bạch và công bằng. Đảm bảo quyền lợi cho HS được TS theo đúng hướng. Trên cơ sở đó, xây dựng kế hoạch chung về Quản lý Công tác tuyển sinh trong năm học. HT lập kế hoạch về ứng dụng Công nghệ thông tin trong Công tác tuyển sinh lớp 1 bao gồm: Thống nhất về việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ TS; thống nhất quản lý việc Cha mẹ học sinh đăng ký TS lớp 1 trực tuyến; thống nhất quản lý việc nộp hồ sơ nhập học lớp 1.
Kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn Công tác tuyển sinh cho lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh lớp 1: Các lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh cần phải được tập huấn về các thông tư, quy định trong quá trình thực hiện Công tác tuyển sinh. Những yêu cầu công việc của người Quản lý đưa ra phải có tính thực tế và cái đích cuối cùng của mọi công việc là hiệu quả, nhanh chóng và chính xác tránh cảnh chen chúc, chờ đợi của Cha mẹ học sinh. Chính vì thế, HT phải khảo sát về khâu tiếp nhận, xử lý hồ sơ của các lượng lượng tham gia Công tác tuyển sinh để xem xét những mặt yếu kém chưa thực hiện được. Từ đó, HT lập kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng, đào tạo cho lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh.
Kế hoạch phối hợp với các lực lượng ngoài nhà trường: Các lực lượng ngoài nhà trường tham gia vào Công tác tuyển sinh là các cán bộ tổ dân phố để thực hiện tuyên truyền Công tác tuyển sinh trong các buổi họp. Những lực lượng này đóng vai trò hết sức quan trọng. Họ là những người tiếp xúc trực tiếp với các bậc phụ huynh; mặt khác tiếng nói của họ sẽ có tác động khá mạnh mẽ đến sự quyết định lựa chọn trường cho con mình học tập.
Kế hoạch huy động nguồn kinh phí cho việc bồi dưỡng, tập huấn, khen thưởng các lực lượng làm tốt Công tác tuyển sinh: HT lập kế hoạch để huy động nguồn kinh phí phục vụ cho việc bồi dưỡng, tập huấn, khen thưởng dựa vào: Kinh phí từ nguồn hoạt động nhà trường; kinh phí từ các mạnh thường quân. Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
Muốn Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 đạt hiệu quả cao thì cần phải xây dựng kế hoạch thật chi tiết, cụ thể và phù hợp với đặc điểm của trường. HT cần xác định đúng thực trạng, nhu cầu và đưa ra biện pháp đúng đắn, xây dựng được những chỉ tiêu, tiêu chí, lượng hoá tối đa các nội dung cho cả năm học, cho từng kỳ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá chính xác, công bằng.
1.4.3.2. Tổ chức thực hiện quản lý công tác tuyển sinh lớp 1
Theo Từ điển tiếng Việt “Tổ chức là làm thành một chỉnh thể, có một cấu tạo, một cấu trúc và những chức năng chung nhất định” (Hoàng Phê, 2016).
Như vậy, tổ chức là các hoạt động cần thiết để xác định cơ cấu, những công việc phù hợp với từng nhóm, từng bộ phận thực hiện kế hoạch đề ra. Căn cứ kế hoạch Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1, tình hình thực tế tại trường, HT ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo, thành lập các tổ thực hiện Công tác tuyển sinh; phân công, phân nhiệm rõ ràng từng nội dung công việc đến từng người phụ trách Công tác tuyển sinh như sau: HT là Trưởng Ban chỉ đạo; đội ngũ tổ trưởng là thành viên. Các lực lượng này phải phối hợp một cách chặt chẽ, khoa học, đảm bảo thực hiện thành công mục tiêu đã đề ra. HT xây dựng và ban hành các văn bản quy định có liên quan đến Công tác tuyển sinh. Các văn bản này sẽ mang tính pháp lý, thống nhất và bắt buộc sẽ tạo thành hệ thống kết nối liên tục, hiệu quả trong đơn vị. Bên cạnh đó, Công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, các phần mềm liên tục được ra đời để đáp ứng nhu cầu xã hội, không những đã mang nhiều tiện ích cho nhà trường, Cha mẹ học sinh mà còn góp phần thúc đẩy sự nghiệp giáo dục nước nhà và trở thành cầu nối thông tin giữa nhà trường và gia đình. Không chỉ ứng dụng Công nghệ thông tin trong việc đăng ký thông tin trực tuyến mà còn trong quản lý hồ sơ TS nhằm giúp cho HT sẽ nắm được tình hình cụ thể, rõ ràng, nhanh chóng.
Việc tổ chức thực hiện Công tác tuyển sinh lớp 1 cần thực hiện như sau: “1. HT tiến hành công bố, công khai các văn bản TS tại nhà trường; 2. Phối hợp đài truyền thanh xã, phường để tuyên truyền rộng rãi để toàn thể nhân dân trong xã, phường địa bàn TS được biết; 3. HT ra quyết định thành lập Hội đồng TS vào lớp 1 và thực hiện tổ chức TS theo đúng quy định; 4. Phối hợp với Ban Chỉ đạo Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường các xã, phường phát giấy mời HS đăng ký nhập học; 5. Phân công, phân nhiệm lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh trực trong thời gian TS, hướng dẫn cách Cha mẹ học sinh đăng ký nhập học trực tuyến, tạo điều kiện thuận lợi để Cha mẹ học sinh đăng kí nhập học theo đúng kế hoạch; 6. Thực hiện công việc TS và lưu đầy đủ các nội dung và hồ sơ TS theo quy định; 7. Phân công lực lượng nhân viên chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ Công tác tuyển sinh cụ thể: Vệ sinh trường lớp sạch sẽ, tạo môi trường xanh, sạch, đẹp, thân thiện, trực giữ xe, đảm bảo trật tự an toàn cơ quan; 8 Tổ chức hệ thống thông tin thông suốt về TS. Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
1.4.3.3. Lãnh đạo, chỉ đạo cán bộ tuyển sinh thực hiện kế hoạch công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học
Theo Từ điển Tiếng Việt: “Lãnh đạo là đề ra chủ trương, đường lối và tổ chức, động viên thực hiện; chỉ đạo là hướng dẫn cụ thể, theo một đường lối, chủ trương nhất định” (Hoàng Phê, 2016).
Như vậy, lãnh đạo chỉ đạo lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh là việc tổ chức, hướng dẫn, động viên của HT đến lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh để thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra. Vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của HT hết sức quan trọng. Bởi vì HT định hướng, hướng dẫn, dẫn dắt mang ý nghĩa quyết định trong việc thực hiện thành công kế hoạch đề ra.
Trong chỉ đạo, HT thu thập thông tin nhanh, chính xác để xử lý kịp thời. Mặt khác, nhanh nhạy phát hiện những chỗ mạnh, chỗ yếu trong Quản lý Công tác tuyển sinh để kịp thời uốn nắn, nhắc nhở. Bên cạnh đó, HT cần thường xuyên động viên, hỗ trợ, khuyến khích kịp thời để lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh có được điều kiện thuận lợi nhất và tạo được động lực làm việc hiệu quả trong công tác.
Hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo Công tác tuyển sinh cụ thể như sau: Ban Chỉ đạo Công tác tuyển sinh tuyên truyền, hướng dẫn cho toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, HS và Cha mẹ học sinh về TS lớp 1; Chỉ đạo lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh tham gia đầy đủ Hội nghị hướng dẫn về Công tác tuyển sinh do Sở GDĐT, Phòng GDĐT tổ chức hướng dẫn; Chỉ đạo việc tổ chức TS theo đúng kế hoạch và hướng dẫn của Phòng, Sở GDĐT; Chỉ đạo việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong Công tác tuyển sinh lớp 1; HT hướng dẫn lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh phải kiểm tra sự trùng khớp các thông tin của HS: họ tên, ngày sinh, nơi sinh … đối chiếu bản sao giấy khai sinh với bản chính, với hộ khẩu, HT ký và đóng dấu vào đơn xin vào lớp 1; Chỉ đạo Hội đồng TS thực hiện công việc TS và lưu đầy đủ các nội dung và hồ sơ TS theo quy định; Chỉ đạo công tác phối hợp với các lực lượng khác ngoài nhà trường.
1.4.3.4. Kiểm tra, đánh giá công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học
Theo Từ điển tiếng Việt, kiểm tra và đánh giá được hiểu như sau: “Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét”; “Đánh giá là nhận định giá trị”. (Hoàng Phê, 2016). Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
Như vậy, kiểm tra, đánh giá Công tác tuyển sinh là quá trình xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét. Trong đó, việc đánh giá là quá trình đưa ra những nhận định về giá trị của số liệu thu được từ quá trình kiểm tra bằng việc quan sát, mô tả về việc thực hiện Công tác tuyển sinh của lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh. Đây là giai đoạn kết thúc của một chu trình quản lý, nhưng nó chính là sự khởi đầu cho một chu trình quản lý mới. Thông qua hoạt động kiểm tra, đánh giá nhà trường sẽ có những nhìn nhận, đánh giá, bổ sung hoàn chỉnh kế hoạch tiếp theo. Muốn hoạt động đánh giá Công tác tuyển sinh có hiệu quả, HT cần ban hành các tiêu chí, quy định về hoạt động kiểm tra, đánh giá như sau:
Xây dựng và ban hành các tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu trong Công tác tuyển sinh: (1) Xây dựng và ban hành bộ tiêu chí đánh giá việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong việc Quản lý Công tác tuyển sinh cũng như việc hướng dẫn Cha mẹ học sinh tham gia đăng ký TS trực tuyến. (2) Xây dựng và ban hành các quy định về các hình thức khen thưởng, kỷ luật liên quan đến Công tác tuyển sinh. (3) Hội đồng TS theo dõi, tổng hợp số liệu cụ thể, kết thúc đợt TS kiểm tra lại hồ sơ, tổng hợp thống kê.
Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH như: (1) Kế hoạch kiểm tra Công tác tuyển sinh. (2) Kế hoạch kiểm tra hồ sơ TS. (3) Kế hoạch kiểm tra việc tham dự các buổi hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng Công tác tuyển sinh.
Việc kiểm tra, giám sát, đánh giá Công tác tuyển sinh của HT diễn ra khi thực hiện Công tác tuyển sinh và cả kiểm tra đột xuất. Kiểm tra không chỉ đánh giá thực trạng của Công tác tuyển sinh mà còn giúp HT nắm vững tình hình, kịp thời uốn nắn những sai sót, khen thưởng, kỷ luật một cách khách quan, thu thập được nhiều thông tin để kịp thời điều chỉnh các nội dung, các biện pháp quản lý cho phù hợp. Từ đó xây dựng ngày càng hợp lí các nội dung quản lý của HT về Công tác tuyển sinh.
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 như: Năng lực, phẩm chất đạo đức của lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh, cơ sở vật chất, kế hoạch hoạt động… Kết quả Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở các trường TH ngoài chịu ảnh hưởng chủ quan của chủ thể quản lý và còn chịu tác động, ảnh hưởng rất lớn bởi các yếu tố khách quan như:
1.5.1. Yếu tố khách quan Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
Các văn bản, kế hoạch của cấp trên về chỉ đạo Công tác tuyển sinh lớp 1 quy định về quan hệ, quản lý giữa Cán bộ quản lý (HT, Phó HT) và lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh: Công tác quản lý, chỉ đạo Công tác tuyển sinh của các nhà trường được thể hiện bằng các văn bản chỉ đạo thực hiện mục tiêu, nội dung, chỉ tiêu, thời gian, quy trình thực hiện Công tác tuyển sinh lớp 1.
Sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo: Sự quản lý của cấp trên (Sở, Phòng GDĐT) quản lý, chỉ đạo Công tác tuyển sinh lớp 1 của nhà trường thông qua HT, Phó HT phụ trách Công tác tuyển sinh và đánh giá chất lượng Công tác tuyển sinh lớp 1; kiểm tra trực tiếp một số hoạt động, hồ sơ TS, thông qua báo cáo của HT. Điều kiện cơ sở vật chất và các thiết bị phục vụ cho Công tác tuyển sinh. Cơ sở vật chất của nhà trường đầy đủ, hiện đại là nguồn động lực thúc đẩy lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh nhiệt tình khi tham gia hoạt động TS, để Công tác tuyển sinh được thực hiện đầy đủ, chính xác và kịp thời.
Nguồn kinh phí phục vụ Công tác tuyển sinh lớp 1: HT có kế hoạch dự trù kinh phí mua sắm bổ sung các trang thiết bị đảm bảo trong quá trình thực hiện Công tác tuyển sinh; bố trí phòng TS có đủ trang thiết bị tạo điều kiện cho Công tác tuyển sinh dễ dàng… Ngoài ra cần có kinh phí khen thưởng cho lực lựng tham gia Công tác tuyển sinh đạt thành tích tốt. Sự phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng giáo dục: Công tác tuyển sinh, tuy là nhiệm vụ của nhà trường, song nếu cứ dựa vào nguồn nhân lực là lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh của nhà trường thì chưa đủ, HT cần phải phối hợp đồng bộ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
1.5.2. Yếu tố chủ quan
Hiệu quả Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 chịu sự ảnh hưởng rất lớn của yếu tố chủ quan của chủ thể quản lý. Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 bao gồm:
Phẩm chất, năng lực và tầm nhìn của HT: HT một trường TH là chủ thể quản lý, chịu trách nhiệm tổ chức các hoạt động của nhà trường theo đúng quan điểm, đường lối, phát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước; thực thi công tác quản lý nhà trường nhằm đảm bảo các mục tiêu, nội dung chương trình và chất lượng giáo dục Có thể nói rằng, khi người HT có phẩm chất, năng lực và tầm nhìn tốt sẽ giúp cho Công tác tuyển sinh có chất lượng và hiệu quả cao.
Nhận thức và vai trò trách nhiệm của Cán bộ tuyển sinh lớp 1: Cán bộ tuyển sinh đóng vai trò hết sức quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và chất lượng về Công tác tuyển sinh nhà trường. Cán bộ tuyển sinh cần tận tâm, chú đáo, chuyên nghiệp thì Công tác tuyển sinh đạt hiệu quả cao. Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
Năng lực quản lý của HT về Công tác tuyển sinh lớp 1: HT trường TH là người đứng đầu cơ sơ giáo dục, là người chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động của nhà trường và chịu trách nhiệm trước cấp trên về mọi sự quản lý đó. HT là người dẫn dắt thực hiện sứ mệnh cao cả của nhà trường. Do vậy, người HT cần có những yêu cầu cơ bản về trình độ, năng lực, được đào tạo quản lý và có nghiệp vụ quản lý nhà trường. Năng lực quản lý của HT còn được thể hiện ở khả năng tư duy khoa học; quan sát, đánh giá thực tế để kết hợp kinh nghiệm đưa ra những kế sách mang tính tầm nhìn chiến lược. Ngoài ra, HT cũng cần có trình độ chuyên môn và quản lý nhất định. Từ đó cụ thể hoá được các công việc cần làm trong quá trình quản lý và thực hiện được một cách có chất lượng công tác quản lý của mình, thể hiện được những việc đã làm được thông qua hồ sơ, sổ sách và kế hoạch quản lý.
Tinh thần trách nhiệm, năng lực của lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh lớp 1: Tinh thần trách nhiệm và năng lực của lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh đóng vai trò quyết định đến hoạt động TS của nhà trường. Khi mỗi cán bộ tham gia Công tác tuyển sinh có tinh thần trách nhiệm cao, có tinh thần đoàn kết nội bộ tốt thì nhiệm vụ dù khó khăn đến đâu cũng sẽ thực hiện thành công. Các cán bộ tham gia Công tác tuyển sinh phải thực hiện kế hoạch, tham gia các hoạt động, các buổi tập huấn về Công tác tuyển sinh đầy đủ,… để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Tiểu kết chương 1
Trong chương 1, tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề cơ bản của cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu, đồng thời khẳng định tính đúng đắn về hướng nghiên cứu của đề tài. Các vấn đề được hệ thống hóa trong chương, bao gồm: Trình bày khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề; có một số nghiên cứu về Công tác tuyển sinh. Hiện nay, đã có những nghiên cứu, tìm hiểu của các tác giả về Công tác tuyển sinh. Tuy nhiên, chưa có nhiều đề tài đi sâu nghiên cứu về Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH; nhất là trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Tác giả đã hệ thống hóa một số khái niệm, công cụ liên quan đến đề tài đó là khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, khái niệm TS, khái niệm Công tác tuyển sinh lớp 1, xác định nội hàm của Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH: Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH cần thực hiện 4 chức năng quản lý: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá. Từ đó phân tích và chỉ rõ những yêu cầu về Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH trước yêu cầu đổi mới giáo dục. Đề tài đã nêu các yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH.
Kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng sẽ là cơ sở quan trọng để tác giả nghiên cứu thực trạng, cũng như đề ra các biện pháp Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở các chương tiếp theo. Luận văn: Quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
