Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS tại Bình Phước

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS tại Bình Phước hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS trên địa bàn huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước trong bối cảnh hiện nay dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Trong những năm qua, nền kinh tế thế giới cũng như Việt Nam đã có những biến đổi nhanh chóng. Điều này đã tác động đến giáo dục. Giáo dục đã đạt được những thành tựu quan trọng như đa dạng hóa các loại hình giáo dục, chất lượng đội ngũ giáo viên, chương trình giáo dục được thay đổi phù hợp với bối cảnh mới. Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng. Vì vậy, trong những năm qua, Việt Nam đã thực hiện đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW, ngày 4 tháng 11 năm 2019 của Hội nghị trung ương 8 khóa XI; thực hiện chương trình giáo dục phổ thông tổng thế 2024. Để thực hiện được đổi mới giáo dục, một trong vấn đề then chốt là đổi mới sự quản lý đối với giáo viên trong hệ thống giáo dục. Bởi ĐNGV là lực lượng chủ đạo, trực tiếp thực hiện chức năng trọng yếu của giáo dục.

Tuy nhiên, do những yếu tố khách quan và chủ quan, đội ngũ giáo viên chưa thực sự đổi mới và phát triển. Những yếu tố khách quan xuất phát từ điều kiện nơi làm việc, thu nhập,.. Những yếu tố chủ quan xuất phát từ ý thức của bản thân giáo viên, từ phía người quản lý đối với giáo viên. Nhưng nguyên nhân chủ yếu là vấn đề công tác quản lý ĐNGV chưa có biện pháp phù hợp để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của mỗi GV nhằm đáp ững yêu cầu của ngành giáo dục hiện nay. Vì vậy, việc đổi mới công tác QL ĐNGV là hết sức quan trọng.

Về mặt lý thuyết, các quan điểm về quản lý nguồn nhân lực trong hệ thống giáo dục đã được quan tâm và nhắc đến. Tuy nhiên, với bối cảnh mới hiện nay khi nhân loại bước vào nền kinh tế tri thức, cách mạng công nghệ 4.0, nội hàm về sự quản lý đội ngũ giáo viên trong hệ thống giáo dục sẽ có nhiều thay đổi. Vì vậy, đây đang là vấn đề còn có nhiều ý kiến tranh luận và chưa có sự thống nhất. Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS tại Bình Phước.

Vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên trong nhà trường đang được các cấp chính quyền nói chung và huyện Hớn Quản nói riêng quan tâm trong đó có các trường THCS. Những năm qua, các Trường THCS trên địa bàn huyện Hớn Quản đã thực hiện một số biện pháp xây dựng phát triển đội ngũ GV, từng bước nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập với nhiệm vụ tiếp tục thực hiện đổi mới mạnh mẽ GD. Công tác QL và nâng cao chất lượng ĐNGV đã thực hiện bằng nhiều biện pháp cụ thể và đạt hiệu quả tương đối cao. Tuy nhiên, công tác QL ĐNGV còn một số yếu kém và chậm đổi mới cả về tư duy và phương thức QL. Đặc biệt trước những yêu cầu của đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay cần có những biện pháp QLĐNGV cho phù hợp hơn, đạt hiệu quả cao là nhiệm vụ cấp thiết của ngành giáo dục huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS trên địa bàn huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước trong bối cảnh hiện nay” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp, chuyên ngành quản lý giáo dục.

2. Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường THCS huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước trong bối cảnh hiện nay; từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường THCS trên địa bàn huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý ĐNGV ở các trưởng THCS
  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên (ĐNGV) ở các trường THCS huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước trong bối cảnh hiện nay.

4. Nhiệm vụ nghiên cứu

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc quản lý đội ngũ giáo viên ở trường THCS trong bối cảnh hiện nay
  • Nghiên cứu thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường THCS huyện Hớn Quản, Bình Phước trong bối cảnh hiện nay
  • Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường THCS huyện Hớn Quản, Bình Phước trong bối cảnh hiện nay

5. Giả thuyết khoa học Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS tại Bình Phước.

Đội ngũ giáo viên ở các trường THCS huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước đã đạt được những kết quả nhất định góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, khẳng định uy tín nhà trường. Tuy nhiên, công tác công tác quản lý ĐNGV ở các trường THCS huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước vẫn còn một số bất cập trong việc tuyển dụng, sử dụng và đào tạo, bồi dưỡng. Do đó, việc khảo sát đúng thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường THCS huyện Hớn Quản để đề xuất một số biện pháp quản lý cần thiết, khả thi trong hoạt động quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường THCS trên địa bàn huyện nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động QL ĐNGV ở các trường THCS trên địa bàn huyện trong bối cảnh hiện nay.

6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

  • Giới hạn nghiên cứu

Giới hạn nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu một số nội dung trong quản lý đội ngũ giáo viên như:

  • Việc lập kế hoạch phát triển ĐNGV
  • Việc tuyển dụng, sử dụng ĐNGV
  • Việc quản lý số lượng và chất lượng của ĐNGV
  • Việc đào tạo, bồi dưỡng ĐN GV
  • Việc kiểm tra, đánh giá kết quả, chất lượng ĐNGV
  • Việc tạo môi trường thuận lợi ĐNGV

Giới hạn khách thể nghiên cứu:

Về đối tượng khảo sát gồm 189 người trong đó 175 GV, 14 CBQL thuộc 7 trường THCS An Phú, THCS Tân Quan, THCS Tân Lợi, THCS An Khương, THCS Tân Hưng, THCS Minh Đức, THCS Tân Khai, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

7. Phương pháp luận nghiên cứu

7.1. Phương pháp luận

Luận văn nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, xem xét vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên trong trường THCS trong mối quan hệ nhiều chiều, ảnh hưởng của nhiều nhân tố.

Vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên trong trường THCS đã được các nhà nghiên cứu tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau: xã hội học, quản lý nhân sự, công tác xã hội. Luận văn này sẽ tiếp cận vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên trong trường THCS dưới góc độ quản lý giáo dục. Khi nghiên cứu, tác giả sử dụng các văn kiện, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước và địa phương huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước, dựa trên thực trạng khi phân tích để đưa ra một số biện pháp nâng cao vấn đề QL đội ngũ GV THCS trên địa bàn. Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS tại Bình Phước.

7.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

Phương pháp điều tra, khảo sát:

Tiến hành thống kê số lượng, chất lượng, cơ cấu của ĐNGV THCS huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước

Sử dụng phiếu điều tra để điều tra giáo viên và cán bộ quản lý của nhà trường THCS ở huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

Mục đích điều tra: người nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra để thu thập số liệu, dữ liệu về thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường THCS huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước trong bối cảnh hiện nay nhằm chứng minh cho giả thuyết nghiên cứu khoa học.

Nội dung điều tra: Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường THCS huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước trong bối cảnh hiện nay theo các nội dung quản lý đội ngũ giáo viên như quản lý công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng giáo viên, quản lý việc thu hút, đãi ngộ giáo viên.

Cách thức điều tra: Người nghiên cứu sử dụng loại phiếu điều tra dành cho 2 đối tượng là cán bộ quản lý nhà trường và đội ngũ giáo viên. Mục đích nhằm khảo sát thực trạng thực hiện các nội dung quản lý quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. Ngoài ra, nghiên cứu cũng nhằm tìm hiểu sự hưởng ứng, chấp hành các chính sách quản lý của đội ngũ giáo viên, mong muốn của giáo viên với các nhà quản lý của mình.

  • Phương pháp thống kê toán học

Người nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 25 để xử lý các thông tin thu thập được trong quá trình nghiên cứu thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường THCS huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

8. Ý Nghĩa khoa học của đề tài

Luận văn góp phần hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản lý, quản lý đội ngũ giáo viên trong trường THCS trong bối cảnh hiện nay. Từ đó, làm rõ hơn lý luận trên.

Trên cơ sở lý luận và thực tế quản lý, giúp các nhà quản lý nhận thức được vị trí, tầm quan trọng của quản lý nhân sự, có thái độ tích cực đổi mới, cái tiến hoạt động quản lý nhân sự trong nhà trường ngày càng tốt hơn nhằm đạt được mục tiêu quản lý

9. Bố cục luận văn gồm: Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS tại Bình Phước.

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn có 3 chương:

  • Chương 1: Cơ sở lý luận chung về vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên ở trường THCS trong bối cảnh hiện nay
  • Chương 2: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trong trường THCS huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước trong bối cảnh hiện nay
  • Chương 3: Một số biện pháp góp phần nâng cao quản lý đội ngũ giáo viên trong trường THCS ở huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước trong bối cảnh hiện nay

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LU N VỀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Quản lý nhân sự trong nhà trường là hoạt động thường xuyên của nhà trường. Trong đó có quản lý đội ngũ giáo viên trong nhà trường là một phần của quản lý nhân sự. Bởi vì chất lượng của đội ngũ giáo viên là một trong những điều kiện quyết định để nâng cao chất lượng giáo dục, vì vậy vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là trung tâm của các chương trình cải cách, cải tổ, đổi mới GD. Vấn đề này đã được quan tâm ở các quốc gia và Việt Nam.

1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

Trong tác phẩm: “các nguyên tác quản lý một cách khoa học” của tác giả Taylor đã chỉ ra: Nhìn chung con người không thích làm việc. Họ chỉ làm việc khi có sự kiểm soát của người khác. Vì vậy, ông chỉ ra không nên tin tưởng cấp dưới mà phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc nhân viên [8].

Tác giả Raja Roy Singh ( Ấn Độ) trong bài báo: nền giáo dục cho thế kỷ XXI. Những triển vọng của châu Á – Thái Bình Dương, Viện khoa học GD Việt Nam, Hà Nội đã chỉ ra vai trò của giáo viên ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục[14].

Tác giả Gary Backer với công trình “ vốn con người” đã khẳng định đầu tư chi tiêu lâu dài cho cá nhân thì sẽ nâng cao được năng lực hoạt động của đối tượng. Vì vậy, ông đề nghị người quản lý phải quan tâm đến sức khỏe, trình độ người lao động. Chi phí cho giáo dục, đào tạo đây được xem như một hình thức đầu tư [9].

Với công trình “giáo dục là một ngành chuyên trách” của diễn đàn giáo dục và kinh tế Carnergie (Mỹ) đưa ra đề xuất: chính phủ chuẩn bị cho việc đào tạo giáo viên thế kỷ XXI như: Nhà nước cần có ý tưởng mới, mục tiêu dạy học chuyên nghiệp, các tiêu chuẩn mới về dạy học, khuyến khích tiền lương UNESCO đã đưa ra vai trò của người thầy trong bối cảnh toàn cầu. Người thầy là yếu tố hàng đầu đối với chất lượng GD. Do đó muốn phát triển đội ngũ GV phải quan tâm đến quản lý đội ngũ giáo viên. Từ đó, Gv mới phát triển cả về số lượng và chất lượng.

Trong “ Luật Giáo dục” của Nhật Bản cũng thừa nhận ví trí vai trò của người thầy trong GD. Người thầy cần phải được tôn trọng, đối xử đúng đắn. Vì vậy Nhật Bản cũng chú trọng tới công tác quản lý đội ngũ GV[20].

1.1.2. Các công trình trong nước Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS tại Bình Phước.

  • Các công trình nghiên cứu về quản lý và quản lý nhân sự trong nhà trường

Trong luận văn “nhận diện rủi ro trong quản lý nhân sự tại trường đại học dân lập Hải Phòng” đã chỉ ra những rủi ro và quản lý rủi ro trong đối với một doanh nghiệp, một trường học. Đồng thời tác giả cũng chỉ ra những chức năng của quản trị nguồn nhân lực gồm: chức năng thu hút nguồn nhân lực; nhóm chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; nhóm chức đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực. Tác giả đã phân tích công tác quản trị nhân sự tại trường đại học Dân lập Hải Phòng : Hoạch định nguồn nhân lực; tuyển dụng và bố trí lao động; chế độ đãi ngộ, khuyến khích người lao động [22].

Tác giả Trần Kim Dung, trong sách “ Quản trị nguồn nhân lực” và cuốn sách “Tình huống và bài tập thực hành quản trị nguồn nhân lực” đã chỉ ra những nội dung của quản trị nguồn nhân lực nói trung như: Quản trị tuyển dụng nhân lực, quản trị thực hiện công việc. Qua đó, tác giả cũng đưa ra những tình huống thực hành trong quản trị nguồn nhân lực [7].

Ở cuốn “Thuật ứng ứng xử tình huống trong quản lý giáo dục và đào tạo” của, Lưu Xuân Mới, NXB giáo dục ấn hành 2014 đã phân tích quản lý giáo dục và đào tạo là hoạt động ứng xử giữa các thành viên trong nhà trường. Vì vậy, các nội dung quản lý gồm: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra… Tác giả cũng chỉ ra các tình huống và nghệ thuật ứng xử tình huống trong quản lý giáo dục và đào tạo [46].

Luận án “Các biện pháp quản lý phát triển ĐNGV trường Cao đẳng Múa Việt Nam đáp ứng mục tiêu nâng cấp lên học viện” năm 2021 của tác giả Cao Thị Hồng Minh nghiên cứu những vấn đề lý luận về quản lý giáo dục và quản lý phát triển ĐNGV. Phân tích thực trạng ĐNGV và công tác quản lý phát triển ĐNGV Trường Cao đẳng Múa Việt Nam từ 2016 đến 2021. Từ đó, tác giả đưa ra một số biện pháp cơ bản về quản lý phát triển ĐNGV đáp ứng mục tiêu nâng cấp Trường lên Học viện vào năm 2026

Tác giả Nguyễn Đăng Trụ (2011) đã nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu các giải pháp thực hiện tiêu chuẩn hóa đội ngũ GV các trường trung cấp chuyên nghiệp đến năm 2016” Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng đội ngũ GV các trường trung cấp chuyên nghiệp ở nước ta và đề xuất các giải pháp thực hiện tiêu chuẩn hóa đội ngũ GV trung cấp chuyên nghiệp đến năm 2016. Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS tại Bình Phước.

Tác giả Nguyễn Thanh Dân (2016) nghiên cứu về “Thực trạng và biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên THCS ở huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau” đã tổng kết lý luận và đánh giá thực trạng ĐNGV, đề xuất một số biện pháp quản lý hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ [17].

Tác giả Nguyễn Thị Thu Hà (2021) viết đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp ở trường THCS Nguyễn Huy Tưởng, Đông Anh, Hà Nội” Luận văn đã nghiên cứu lý luận về Chuẩn nghề nghiệp GV và đề xuất các biện pháp bồi dưỡng ĐNGV đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí nghề nghiệp trong giai đoạn thực hiện đổi mới giáo dục hiện nay [10].

Như vậy, công tác quản lý đội ngũ GV hiện nay là một vấn đề vừa quan trọng, được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều cơ quan quản lý GD&ĐT, nhiều nhà khoa học và đông đảo GV. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu này mới chỉ tập trung vào những góc cạnh và một số nội dung nhất định mang tính lý luận chung của công tác quản lý đội ngũ giáo viên. Việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào từng địa phương cụ thể chưa được triển khai rộng rãi. Do vậy, việc nghiên cứu ứng dụng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đội ngũ GV ở các địa phương cụ thể là cần thiết. Vì vậy đề tài luận văn thạc sĩ “Quản lý đội ngũ giáo viên ở các trường THCS huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước trong bối cảnh hiện nay”, sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trong các trường THCS trên địa bàn huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

1.2. Cơ sở lý luận chung về quản lý đội ngũ giáo viên trong trường THCS trong bối cảnh hiện nay Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS tại Bình Phước.

1.2.1. Một số khái niệm niệm cơ bản của đề tài

  • Khái niệm đội ngũ, đội ngũ giáo viên, Đội ngũ GV THCS

Theo từ điển tiếng Việt trong luận án của Lã Thị Kim Oanh cho biết: “Đội ngũ là tổ chức gồm nhiều người tập hợp lại thành một lực lượng”; “Đội ngũ là số đông người có cùng chức năng hoặc nghề nghiệp được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng.” [22].

Đội ngũ là một tập hợp những cá nhân có liên hệ với nhau, tạo thành sự thống nhất ổn định, có tính chỉnh thể, có những thuộc tính và những quy luật tích hợp. Đội ngũ hàm chứa yếu tố sức mạnh và có những yêu cầu chặt chẽ về cơ cấu, kỷ cương và chất lượng công việc. Ví dụ như đội ngũ công nhân, đội ngũ các nhà khoa học, đội ngũ trí thức…

Theo tác giả Lã Thị Kim Oanh cho rằng: Giáo viên là người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương [22].

Theo từ điển Giáo dục học: GV là chức danh nghề nghiệp của người dạy học trong các trường phổ thông, trường nghề và trường mầm non, đã tốt nghiệp các trường sư phạm sơ cấp, trung cấp, đại học, hoặc sư phạm mẫu giáo.

Trong luật giáo dục 2025 sửa đổi tháng 7 năm 2026 quy định như sau: nhà giáo là những người làm nhiệm vụ giảng dạy tại các cơ sở giáo dục. Họ là những người đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm. Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, các cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp đến trung cấp gọi là giáo viên. Quy định tiêu chuẩn của nhà giáo gồm; có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt; đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm; có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp.

Theo từ điển giáo dục học cho rằng: “Đội ngũ GV là tập hợp những người đảm nhận công tác dạy học, giáo dục có đủ tiêu chuẩn đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ quy định”. Như vậy, Đội ngũ giáo viên được hiểu là bộ máy nhân sự bao gồm những nhà giáo đảm nhiệm giảng dạy tại các cơ sở GD trong hệ thống GD quốc dân.

Như vậy, THCS là một trong những bậc học trong hệ thống giáo dục của Việt Nam. Giáo viên THCS là người hành nghề giảng dạy một môn học nào đó ở trường THCS và qua sự giảng dạy môn học đó mà GD học sinh theo mục tiêu GD mà Bộ GD&ĐT đã đề ra đối với giáo dục THCS.

Như vậy, Đội ngũ giáo viên THCS là tập hợp những người tham gia công tác giảng dạy ở trường THCS trong hệ thống GD quốc dân. Lao động của đội ngũ giáo viên là lao động trí óc, lao động khoa học, lao động đặc thù nhằm tạo ra sản phẩm đặc biệt là con người đã đã được giáo dục và đào tạo. Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS tại Bình Phước.

  • Quản lí, quản lý trường THCS
  • Quản lý

Trong quá trình phát triển con người đã có những hoạt động tác động, điều khiển lên các đối tượng. Con người sẽ có những nhu cầu và những nhu cầu ấy gắn liền với phân công và phối hợp trong lao động của con người. Các hoạt động ấy gắn liền với sự hình thành và phát triển của các tổ chức trong xã hội. Trong tổ chức đều có những người làm nhiệm vụ gắn kết với những người khác, điều khiển người khác giúp cho tổ chức hoàn thành mục tiêu. Những người đó gọi là các nhà quản lý. Để thực hiện được quản lý của mình thì người quản lý cũng cần phải các yếu tố như đối tượng quản lý. Như vậy quản lý chính là sự tác động có định hướng và tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng các phương thức nhất định để đạt tới những mục tiêu nhất định.

Với cách quan niệm trên thì quản lý bao gồm: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, mục tiêu quản lý.

  • Khái niệm quản lý giáo dục

Giáo dục (bao hàm cả giáo dục và đào tạo) là một lĩnh vực hoạt động của xã hội. Nó liên quan trực tiếp tới lợi ích, nghĩa vụ và quyền lợi của mọi người dân, mọi tổ chức kinh tế – xã hội. Vì vậy cũng phải chịu sự tác động của các yếu tố con người. Vì vậy, để tạo đạt mục tiêu trong quá trình hoạt động, con người sẽ phải có sự quản lý nhất định.

Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý ( hệ thống giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dcj của Đảng thực hiện các tính chất của nhà trương xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” .

Hay tác giả Trần Kiểm: QLGD thực chất là những tác động của chủ thể quản lý quá trình GD nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường”

Như vậy, QLGD liên quan đến ba thành tố cơ bản: chủ thể là các cấp khác nhau, các bộ phận của hệ thống GD; đối tượng quản lý là hoạt động GD; mục tiêu quản lý là đảm bảo về GD. Chủ thể QLGD thường được thực hiện từ trung ương đến địa phương và cấp cơ sở. Cấp trung ương, cấp chính quyền tỉnh được gọi là cấp cao. Cấp ngành ở tỉnh, và cấp chính quyền huyện gọi là cấp trung. Cấp trường là cấp cơ sở.

QLGD theo nghĩa rộng, là mọi hoạt động giáo dục trong xã hội. Bao gồm mọi hoạt động có tính giáo dục cảu bộ máy Nhà nước (Chính phủ, Bộ giáo dục và Đào tạo; Bộ; cơ quan ngang Bộ; Ủy ban nhân dân các cấp), của các tổ chức xã hội, …

QLGD theo nghĩa hẹp là quản lý hoạt động GD diễn ra trong các đơn vị hành chính, nhà trường nhằm đạt được mục tiêu GD. Trong khuôn khổ luận văn này, tôi tiếp cận QLGD theo nghĩa hẹp. Như vậy “QLGD chính là hoạt đọng có điều hành của các nhà trường để GD, vừa là sức mạnh, vừa là mục tiêu của nền kinh tế”.

  • Quản lý nhà trường Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS tại Bình Phước.

Nhà trường nằm trong hệ thống GD quốc dân. Đây chính là cấp cơ sở hay gọi là “cơ sở giáo dục”. Nhà trường được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước, địa phương nhằm phát triển sự nghiệp GD. Cách quan niệm về quản lý nhà trường được nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau.

Theo tác giả Phạm Minh Hạc “ việc quản lý nhà trường phổ thông là quàn lý hoạt động dạy học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục [11,tr.28].

Theo tác giả Trần Kiểm : “QL nhà trường là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có ý định hướng của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhăm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ và mọi mặt của nhà trưởng hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến.

Vậy, có thể hiểu quản lý nhà trường đó là quản ở các nội dung cơ bản sau đây:

  • Quản lý các nguồn lực: bao gồm QL đội ngũ ( GV, nhân lực, học sinh).
  • Và QL nguồn nhân lực vật chất của nhà trường.
  • Quản lý hệ thống thông tin GD và ứng dụng CNTT – Truyền thông trong GD và QLGD
  • QL tổ chức bộ máy và hoạt động của các tổ chức bộ máy
  • QL hoạt động dạy và học theo chương trình và nhiệm vụ năm học
  • QL các HĐ đánh giá chất lượng GD và kiểm định chất lượng trường học
  • QL các hoạt động xã hội hóa GD trong cộng động và QL công tác xây dựng môi trường giáo dục

Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS trong bối cảnh hiện nay

Trong quản lý nhà trường thì vấn đề then chốt nhất là quản lý nguồn lực ( giáo viên, nhân viên và nguồn lực vật chất). Quản lý giáo viên là một trong những nội dung của quản lý nguồn nhân lực của quản lý nhà trường. Vì vậy Quản lý đội ngũ giáo viên là việc xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên vững mạnh cả về số lượng và chất lượng, có đầy đủ phẩm chất trí tuệ, năng lực và trình độ chuyên môn để hoàn thành tốt các nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục và nghiên cứu khoa học.

Như vậy QL đội ngũ GVTHCS là quá trình chủ thể quản lý ( ban giám hiệu) tác động đến đội ngũ giáo viên để tổ chức và phối hợp các hoạt động của họ trong quá trình giáo dục HS theo mục tiêu GD.

  • Khái niệm QLĐN GV THCS trong bối cảnh hiện nay Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS tại Bình Phước.

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập quốc tế ngày sâu rộng. Giáo dục Việt Nam cần phải đổi mới để phù hợp với bối cảnh hiện nay. Vì vậy QL ĐN GV THCS cũng có nhiều thay đổi. Hiện nay, theo Luật Giáo dục 2025 và điều lệ trường THCS và những điểm mới trong thực hiện CTPTTT 2024 cho thấy vấn đề dạy học và giáo dục có nhiều thay đổi. Cách dạy học và giáo dục chuyển từ tiếp cận kiến thức, kỹ năng, thái độ sang tiếp cận theo phẩm chất, năng lực. GV phải sử dụng các phương pháp dạy học tích cực hiện đại.

Ở cấp THCS, môn khoa học tự nhiên sẽ được xây dựng trên cơ sở tích hợp của các ngành vật lý, hóa học, sinh học và khoa học Trái đất. Đây là cấp học của giai đoạn cơ bản, nhưng cũng là bước để chuyển hướng lên giai đoạn định hướng nghề nghiệp. Vì vậy để đáp ứng với xu thế, ĐNGV THCS cũng phải thay đổi để đáp ứng những thay đổi trong chương trình. Mà DNGV là lực lượng cơ bản trong phát triển nhà trường và GD. Người quản lý đội ngũ GV THCS cũng phải thay đổi cách thực hiện quản lý. Ngoài quản lý về dự báo, kế hoạch tuyển dụng, quản lý chất lượng và số lượng ĐNGV và thanh tra kiểm tra GV; thì công tác tạo điều kiện môi trường làm việc cũng không kém phần quan trọng.

1.2.2. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên THCS trong bối cảnh hiện nay

  • Vai trò đặc điểm lao động phạm của GV THCS trong bối cảnh hiện nay

GV là lực lượng nòng cốt trong việc đảm bảo chất lượng việc dạy và học. Lao động của nhà giáo là lao động mang tính đặc thù. Cụ thể, lao động của sư phạm có những đặc đểm sau đây:

Mục đích của lao động sư phạm là giáo dục và đào tạo ra những thế hệ học sinh, là nguồn nhân lực quyết định đến tăng trưởng kinh tế và đảm bảo an ninh quốc phòng. Nguồn chất lực có chất lượng hay không đều do giáo dục cung cấp. Giáo dục không chỉ tạo ra nguồn nhân lực cho xã hội mà còn đào tạo ra những công dân có ích cho xã hội, có những phẩm chất nhất định.

Đối tượng của lao động sư phạm không phải là sự vật, hiện tượng mà là con người (người học). Giáo dục giúp người học hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất. Thông qua hoạt động giảng dạy người GV sẽ cung cấp kiến thức để người học hình thành năng lực. Đồng thời cũng hình thành cho người học những phẩm chất thông qua hoạt động dạy và giáo dục.

Sản phẩm của lao động sư phạm là năng lực và phẩm chất người học. Đây là cơ sở để người học tiếp tục học tập và vận dụng vào cuộc sống. Nếu như sản phẩm của lĩnh vực khác sẽ có phế phầm, nhưng hoạt động sư phạm sẽ không cho phép có phế phẩm. Nếu người học không đạt yêu cầu thì các nhà giáo dục phải đào tạo lại.

Quá trình lao động sư phạm diễn ra rất dài, phức tạp và khó kiểm soát. Đây là quá trình diễn ra thường xuyên, liên tục ở các không gian khác nhau. Quá trình lao động sư phạm diễn ra cả trên lớp, ngay ở nhà ( soạn bài), sinh hoạt chuyên môn,…Vì vậy việc quản lý lao động sư phạm là vấn đề phức tạp. Việc định mức lao động cũng rất khó khăn.

Công cụ lao động sư phạm là những kiến thức được tích lũy, là những phương tiện và kỹ thuật dạy học. Ngày nay sự phát triển xã hội. Công cụ lao động sư phạm ngày càng hiện đại hơn. Đặc biệt những kiến thức tích được, giúp GV có thể hướng dẫn, truyền đạt lại cho học sinh. Không chỉ có thế đạo đức, lối sống là công cụ giáo dục hiệu quả nhất.

Môi trường lao động sư phạm có những yêu cầu đặc trưng nhất định. Môi trường phải sạch đẹp, lành mạnh, có tính mô phạm cao. Người giáo viên chính là tấm gương để cho người học học tập. Vì vậy, người giáo viên phải luôn hoàn thiện cả về nhân cách và năng lực. Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS tại Bình Phước.

Tính chất của lao động sư phạm cũng rất đặc biệt. Đó là một nghề phức tạp. Người giáo viên phải được đào tạo, có nghiệp vụ đạt chuẩn trong các trường sư phạm.

Yêu cầu về khung phẩm chất, năng lực của GV THCS trong bối cảnh hiện nay Yêu cầu về phẩm chất năng lực của GV THCS được thực hiện theo Thông tư 20/2024/TT-BGDĐT. Cụ thể tiêu chuẩn nghề nghiệp của giáo viên phổ thông gồm 05 tiêu chuẩn cụ thể thành 15 tiêu chí nêu tại Chương II Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm Thông tư 20 này và được xếp theo 03 mức độ với cấp độ tăng dần:

  • Mức đạt: Có phẩm chất, năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao khi dạy học, giáo dục học sinh;
  • Mức khá: Có phẩm chất, năng lực tự học, tự rèn luyện, chủ động đổi mới trong thực hiện nhiệm vụ được giao;
  • Mức tốt: Có ảnh hưởng tích cực đến học sinh, đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục và phát triển giáo dục địa phương.

Tiêu chuẩn về phẩm chất nhà giáo

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nhà giáo được thể hiện thông qua việc thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo, có ý thức tự rèn luyện tạo phong cách nhà giáo mẫu mực, là tấm gương tốt hỗ trợ đồng nghiệp hình thành phong cách nhà giáo.

Tiêu chuẩn 2: Về phát triển chuyên môn, nghiệp vụ: GV phải nắm vững chuyên môn, thành thạo nghiệp vụ, thường xuyên cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục thông qua việc phát triển chuyên môn, xây dựng kế hoạch dạy học để phát triển năng lực của học sinh…

Tiêu chuẩn 3: Vê xây dựng môi trường giáo dục: Giáo viên thực hiện xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, dân chủ, phòng chống bạo lực học đường, thực hiện đầy đủ nội quy, quy tắc ứng xử của nhà trường…

Tiêu chuẩn 4: Về phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội: GV phải tạo dựng mối quan hệ hợp tác, tin tưởng với cha mẹ của học sinh đồng thời giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ các bên để giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh…

Tiêu chuẩn 5: Về sử dụng ngoại ngữ, tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục: Giáo viên phải đáp ứng tiêu chuẩn này một cách thuần thục và ứng dụng nhuần nhuyễn vào việc dạy học, đáp ứng được yêu cầu của vị trí việc làm…

Đây là 5 tiêu chuẩn dùng để đánh giá chuẩn nghề nghiệp của giáo viên. Thông qua đó, giáo viên tự đánh giá phẩm chất, năng lực và có kế hoạch phát triển bản thân. Đồng thời, đây cũng là căn cứ để cơ sở giáo dục có kế hoạch bồi dưỡng, phát triển năng lực với từng đối tượng giáo viên cụ thể Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS tại Bình Phước.

Nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên

  • Về nhiệm vụ của giáo viên
  • Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục.
  • Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà trường.
  • Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học.
  • Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học.
  • Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Về quyền của giáo viên: Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo; Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sở giáo dục khác với điều kiện bảo đảm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ nơi mình công tác; Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự; Được nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật lao động.

Giáo viên không được có các hành vi sau: Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của người học; Gian lận trong tuyển sinh, thi cử, cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của người học; Xuyên tạc nội dung giáo dục; Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.

1.2.3. Quản lý đội ngũ giáo viên THCS trong bối cảnh hiện nay

Chương trình GDPT 2024 được thực hiện thành công khi có ĐNGV và cán bộ QL có năng lực và có động lực đổi mới. Vì vậy cần phải bồi dưỡng, tập huấn toàn bộ ĐNGV và cán bộ quản lý các cơ sở GD. Đổi mới toàn diện từ mục tiêu, nội dung và phương pháp giảng dạy, giáo dục nhằm phát triển phẩm chất và năng lực người học.

Như vậy, theo chương trình GDPT, Luật Giáo dục 2025, Điều lệ trường THCS và Thông tư 14/2024/TT – BGĐT xác định được các nhiệm vụ cơ bản của người QL trong hoạt động dạy học và giáo dục theo chương trình GD THCS 2024 như sau: Người quản lý sẽ lãnh đạo, quản trị các hoạt động trong nhà trường đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Nội dung quản lý trong nhà trường trong bối cảnh mới như sau: tổ chức xây dựng kế hoạch phát nhà trường; quản trị hoạt động dạy học, giáo dục học sinh; Quản trị nhân sự nhà trường; Quản trị tổ chức, hành chính nhà trưởng; Quản trị tài chính nhà trường; quản trị cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh của nhà trường; quản trị chất lượng giáo dục trong nhà trường. Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS tại Bình Phước.

Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, việc quản lý ĐNGV phải có sự thay đổi. Người cán bộ QLGD phải có sứ mạng mới và phải tiếp cận với lý thuyết “ Quản lý sự thay đổi”. Cụ thể, chương trình GDPT mới trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường. Điều đó đòi hỏi người QLGD phải chủ động, linh hoạt, vận dụng sáng tạo chương trình quốc gia, chương trình địa phương cho phù hợp để phát triển phẩm chất, năng lực của người học. Như vậy trong ĐNGV sẽ phải thay đổi theo.

Trường THCS là cơ sở GD phổ thông, nơi tiến hành công tác giảng dạy, giáo dục HS từ lớp 6 đến lớp 9. Trường THCS có loại hình công lập và tư thục. Quản lý, lãnh đạo ĐNGV THCS là quản lý, lãnh đạo hoạt động dạy, nghiên cứu khoa học của giáo viên, quản lý nâng cao năng lực phẩm chất. của người GV trong bối cảnh mới. Nhà trường là đơn vị cơ sở trực tiếp giáo dục – đào tạo, là cơ quan chuyên môn của ngành giáo dục – đào tạo, hoạt động của nhà trường rất đa dạng, phong phú và phức tạp, nên việc quản lý, lãnh đạo chặt chẽ, khoa học sẽ bảo đảm đoàn kết, thống nhất được mọi lực lượng, tạo nên sức mạnh đồng bộ nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục đích giáo dục.

Quản lý ĐNGV THCS là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý – người hiệu trưởng đến ĐNGV đồng thời huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực, … nhằm tạo động lực thúc đẩy mọi hoạt động giáo dục của nhà trường đạt mục tiêu đề ra, đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội.

  • Quản lý việc lập kế hoạch phát triển ĐNGV THCS

QL việc lập kế hoạch phát triển ĐNGV THCS chính là nêu ra các mục tiêu, những phương thức cần đạt được trong quản lý. Tuy nhiên, các mục tiêu phải có sự thay đổi theo thời gian. Nhất là trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Đây chính là việc xây dựng kế hoạch nhằm tạo nguồn, đảm bảo cho nhà trường có đủ số lượng, chất lượng về nguồn nhân lực. Trong công tác quản lý đội ngũ GV THCS trước hết phải tiến hành công tác lập quy hoạch ĐNGV.

Công tác quy hoạch, rà soát, bố trí, sắp xếp tổ chức và ĐNGV có ý nghĩa rất quan trọng. Vì đây là luận chứng khoa học để góp phần thực hiện các định hướng của tỉnh/ huyện, sở/ phòng GDDT. Đồng thời góp phần ảnh hưởng trong sự phát triển của nhà trường. Công tác quy hoạch ĐNGV mang tính kế hoạch rất cao, đó là kế hoạch về sự tuyển chọn, sử dụng và đào tạo, bồi dưỡng con người bằng công việc, qua công việc. Thông qua quy hoạch nhằm điều chỉnh, bổ sung về số lượng, chất lượng ĐNGV giúp có được ĐNGV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đạt chuẩn về trình độ.

Lập quy hoạch đội ngũ GV THCS cho từng giai đoạn là công việc quan trọng của quản lý nguồn nhân lực. Khi lập quy hoạch đội ngũ GV THCS cần phải đảm bảo: được yêu cầu hiện tại và đáp ứng được những thay đổi trong tương lai. Việc lập quy hoạch phải có phân tích, đánh giá hiện trạng, dự báo, dự đoán được chất lượng, số lượng đội ngũ giáo viên. Quy hoạch tổng thể đội ngũ GV cần làm rõ số lượng, yêu cầu trình độ học vấn, cơ cấu chuyên môn của từng ngành ĐT, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng GV trong từng giai đoạn phát triển của nhà trường.

Dự báo là khâu quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của GD. Dự báo về số lượng, chất lượng GD phải dựa trên cơ sở của nhận thức quy luật vận động phát triển của tự nhiên, xã hội và kinh tế. Như vậy, dự báo mới gần sát với thực tiễn trong tương lai. Tuy nhiên, kết quả dự báo không mang tính pháp lệnh mà chỉ mang tính khuyến cáo.

Việc lập kế hoạch quản lý ĐNGV phải thể hiện được tính kịp thời, phù hợp trước yêu cầu đổi mới của giáo dục. Để làm được điều đó, năng lực xây dựng kế hoạch của đội ngũ cán bộ cũng phải luôn được hoàn thiện.

Kế hoạch sử dụng hợp đội ngũ GV THCS trong hiện tại và tương lai có vai trò ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ GV. Bởi việc sử dụng không hợp lý sẽ làm cho việc phát huy khả năng của đội ngũ GV trở nên kém hiệu quả, không phát huy được khả năng tiềm ẩn của từng GV. Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS tại Bình Phước.

Trong công tác quy hoạch đội ngũ giáo viên cần quán triệt những quan điểm của Đảng, bảo đảm nguyên tắc tập thể, dân chủ đi đôi với việc phát huy trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị. Quy hoạch đội ngũ GV phải xuất phát từ nhiệm vụ chính trị của nhà trường, trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên hiện có, dự kiến khả năng phát triển của họ và tính đến khả năng bổ sung nguồn từ bên ngoài.

  • Quản lý việc tuyển dụng, sử dụng ĐNGV THCS

Tuyển dụng là nội dung quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực. Tuyển dụng phải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ và phải căn cứ vào kế hoạch phát triển nguồn nhân lực. Trong tuyển dụng cần phải công tâm, khách quan. Sử dụng nhiều hình thức khác nhau trong tuyển dụng. Dựa trên nhu cầu của nhà trường, UBND cấp huyện và phòng GDDT phối hợp phòng Nội Vụ huyện sẽ tổ chức thực hiện. Vì vậy, việc xác định nhu cầu giáo viên của nhà trường là khâu then chốt quyết định đến việc tuyển chọn.

Sử dụng GV là phân công nhiệm vụ cho họ, cắt cử họ vào những vị trí công tác thích hợp, tạo những điều kiện thuận lợi để họ nâng cao chất lượng giảng dạy, GD đồng thời phát huy được khả năng lao động sáng tạo. Một đội ngũ giáo viên có năng lực, sở trường, độ tuổi khác nhau. Cho nên người quản lý phải tìm ra được ưu nhược điểm, tính cách của mỗi GV để phân công nhiệm vụ cho phù hợp và phát huy được sở trường của mình.

Trong công tác sử dụng GV, người quản lý phải đề ra quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ rõ ràng, công bằng. Công việc phải gắn với quyền lợi của GV. Trước hết người QL phải tạo ra sự ổn định cần thiết đối với tổ chuyên môn, nhóm chuyên môn. Tiếp theo là hình thành các tổ chức theo quan hệ phối hợp để chỉ đạo các hoạt động chuyên môn được toàn diện như ban hướng nghiệp, ban GD ngoài giờ lên lớp, ban lao động… Cuối cùng là lựa chọn và phân công hợp lý GV dạy ở các lớp và tham gia các hoạt động chuyên môn trên cơ sở năng lực, sở trường và nguyện vọng cá nhân.

Trong sử dụng đội ngũ GV, phải có đánh quá trình thực hiện công việc của GV. Đánh giá phải dựa trên mục tiêu và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp GV THCS. Khi đánh giá phải đảm bảo tính khách quan, toàn diện, thường xuyên. Việc đánh giá sẽ giúp GV tự đánh giá bản thân trên cơ sở đó rèn luyện và bồi dưỡng thêm. Đây cũng là cơ sở để công tác QL xây dựng kế hoạch công việc cũng như kế hoạch bồi dường, kế hoạch đội ngũ GV. Bên cạnh đó còn là cơ sở để đề xuất chế độ đãi ngộ đối với GV.

Như vậy, việc tuyển dụng, sử dụng ĐNGV THCS trong bối cảnh hiện nay gồm:

  • QL việc tuyển dụng GV đúng quy trình, đúng tiêu chuẩn, rõ ràng, minh bạch
  • QL việc tuyển dụng GV đủ về số lượng
  • QL việc sử dụng GV có đáp ứng được những yêu cầu của công việc
  • QL việc phân công giảng dạy phù hợp với bối cảnh hiện nay.

Quản lý về số lượng và chất lượng của đội ngũ GV THCS Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS tại Bình Phước.

Số lượng và chất lượng của ĐNGV THCS là nhân tố quyết định chất lượng GD- ĐT. Đặc biệt trong quá trình đổi mới giáo dục phổ thông thì GV cũng phải thay đổi cho phù hợp. Hiện nay GV không ngừng phát triển cả về số lượng và trình độ để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy ở các trường học. Về số lượng GV được thể hiện số lượng có đủ về số lượng giảng dạy ở các môn. Về chất lượng GV được thể hiện về phẩm chất chính trị, đạo đức; phát triển năng lực chuyên môn…

Như vậy việc QL ĐNGV THCS thể hiện ở quản lý về số lượng và chất lượng GV. Đó là QL được thể hiện có đủ GV giảng dạy các môn và phòng ban. Về việc quản lý về chất lượng của GV được thể hiện qua kiểm tra trình độ đào tạo và nâng trình độ đào tạo. Đó là việc GV có bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn, phẩm chất và năng lực…

Quản lý số lượng và chất lượng GV không chỉ thời gian ngắn, mà phải có lộ trình. Việc quản lý này bắt đầu từ công tác tuyển chọn, sử dụng, đào tào, bồi dưỡng, kiểm tra để có số lượng và chất lượng GV phù hợp. Thực tế, cho thấy nhiều trường thì thừa, có trường thì thiếu GV( đặc biệt các vùng sâu vùng xa). Nhiều trường còn thiếu GV có trình độ và chuyên môn cao. Tỷ lệ GV đạt trình độ trên chuẩn còn chưa cao, GV đạt chuẩn và trên chuẩn chỉ dừng lại ở chuẩn trình độ đào tạo, chưa thể hiện trình dộ chuẩn nghề nghiệp.

Việc QL về số lượng và chất lượng của đội ngũ GV THCS trước bối cảnh hiện nay gồm:

  • QL về số lượng giữa các bộ môn và phòng ban
  • QL về đảm bảo về chất lượng giảng dạy

Quản lý việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THCS

Bồi dưỡng và bồi dưỡng là việc làm cần thiết. Bởi các kiến thức, phương pháp giảng dạy luôn có sự đổi mới và cập nhật. Vì vậy cần phải thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng thì sẽ không bị lạc hậu.

Việc bồi dưỡng cho đội ngũ GV với nhiều hình thức khác nhau: Bồi dưỡng để nâng cao trình độ, bồi dưỡng để đạt chuẩn theo quy định ngành học, tự bồi dưỡng chuyên môn và phương pháp giảng dạy,.. Việc bồi dưỡng này về cách thức cũng khác nhau: bồi dưỡng ngắn hạn, bồi dưỡng dài hạn. Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS tại Bình Phước.

Mục đích của bồi dưỡng và tự bồi dưỡng đội ngũ GV THCS là nâng cao sự hiểu biết để thực hiện nhiệm vụ tốt hơn. Nội dung của bồi dưỡng đội ngũ GV THCS bao gồm sau: bồi dưỡng nhận thức chính trị, tư tưởng và đạo đức; bồi dưỡng văn hóa, ngoại ngữ, tin học, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, bồi dưỡng về năng lực công tác, bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng về sức khỏe.

Như vậy, nội dung việc QL việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng ĐNGV THCS trước bối cảnh hiện nay bao gồm:

  • Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng GV theo nội dung và giai đoạn
  • Thành lập hội đồng bầu chọn GV tham gia các khóa học bồi dưỡng nâng cao trình độ
  • Tổ chức các hoạt động nhằm kích thích hứng thú, động cơ học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ của GV
  • Có kế hoạch giám sát, đánh giá việc tham gia các lớp bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho GV
  • Tổ chức các khóa bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho GV tại trường
  • Tạo điều kiện và các chính sách khuyến khích GV học sau đại học để nâng cao trình độ
  • Triển khai kế hoạch đào tạo bồi dưỡng
  • Tạo điều kiện, khuyễn khích GV lập kế hoạch học tập và tự bồi dưỡng

Kiểm tra, đánh giá, kết quả, chất lượng đội ngũ GV THCS

Kiểm tra, đánh giá năng lực làm việc của ĐNGV là hoạt động quan trọng trong quản lý nhân sự. Đánh giá đúng năng lực của GV quyết định một phần không nhỏ thành công của tổ chức. Trong nhà trường, kiểm tra đánh giá năng lực của GV sẽ giúp GV có động lực, điều chỉnh, sửa chữa những thiếu sót trong quá trình làm việc. Đây còn là đánh giá sự phát triển của nhà trường. Thông qua đánh giá về GV, sẽ thể hiện được năng lực quản lý của người QLGD thông qua phân công GV, điều chỉnh, việc phân công công việc và trong quản lý. Nội dung kiểm tra đánh giá được thể hiện ở đánh giá phẩm chất nhà giáo, đánh giá về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ. Quy trình đánh giá sẽ từ GV tự đánh giá, sau đó đến đánh giá của tập thể và người QL. Vì vậy việc đánh giá này phải mang tính khách quan, toàn diện và đúng quy trình. Sau đó phải có công bố, công khai rõ ràng. Từ kết quả đánh giá, người QLGD phải có chế độ khen thưởng kịp thời đối với GV có thành tích tốt. Đây chính là động lực cho GV phấn đấu, cố gắng. Đồng thời những GV khác có sự điều chỉnh hoạt động dạy học của mình.

Xu thế hiện nay, việc đánh giá GV được người QL tiếp cận theo hướng hiệu quả làm việc. Cách đánh giá này không tập trung nhiều vào xếp loại GV mà tập trung vào các biện pháp phát triển GV giúp họ nâng cao hiệu quả làm việc tốt hơn. Cụ thể, về kiểm tra người QL cần: Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS tại Bình Phước.

  • Kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoạt động giảng dạy và hoạt động NCKH của GV
  • Kiểm tra phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống Về đánh giá, người QL cần:
  • GV tự đánh giá về năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm, tự bồi dưỡng chuyên môn
  • Đánh giá đảm bảo tính trung thực, khách quan, toàn diện, dân chủ, công bằng
  • Đánh giá đúng quy trình

Quản lý thực hiện cơ chế chính sách, tạo môi trường làm việc đối với giáo viên THCS

Chính sách đối với GV có ý nghĩa rất quan trọng, nó chi phối mạnh mẽ việc hình thành tiềm năng và phát huy tiềm năng, sự nhiệt tình, gắn bó của GV với công việc. Chính sách đối với GV còn ảnh hưởng tới chất lượng công tác của GV. Đặc biệt, trong cơ chế thị trường hiện nay, chế độ chính sách đối với GV mới chỉ đáp ứng những đòi hỏi trước mắt mà chưa tính đến mục tiêu lâu dài và trên cơ sở tầm nhìn, triết lý quản lý nguồn nhân lực. Vì vậy, trong điều kiện cơ chế thị trường, chính sách đối với GV có nhiều điểm cần nghiên cứu giải quyết kịp thời.

Người QL cần thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ chính sách, đảm bảo quyền lợi vật chất và tinh thần cho đội ngũ giáo viên như nâng lương, phụ cấp, trợ cấp khó khăn, tiền thưởng, phúc lợi, tiền tăng giờ, chế độ nghỉ hè. Phải tạo điều kiện về thời gian và phương tiện cho đội ngũ giáo viên hoàn thành nhiệm vụ được phân công như trang bị đồ dùng dạy học, GV có sách tham khảo, có phòng làm việc, phòng nghỉ, cung cấp văn phòng phẩm, trang bị phòng máy vi tính nối mạng cho GV truy cập thông tin [28]. Cùng Ban Chấp hành Công đoàn cần chú ý tổ chức đời sống tinh thần cho cán bộ, GV như tham quan du lịch, các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao. Những nội dung cụ thể trong đánh giá ĐNGV THCS như sau:

  • Kế hoạch hóa công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật đối với GV
  • Tạo điều kiện làm việc thuận lợi cho GV
  • Chế độ tiền lương, thưởng kịp thời cho GV

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS trong bối cảnh hiện nay Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS tại Bình Phước.

Trong bối cảnh đổi căn bản, toàn diện GD và thực hiện chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, GD Việt Nam sẽ có nhiều thay đổi, trong đó có THCS . Vì thế có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đội ngũ GV THCS trong bối cảnh hiện nay

1.3.1. Yếu tố bên ngoài

  • Môi trường chính trị – pháp luật

Môi trường chính trị ảnh hưởng đến quan điểm, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về GD. Các quy định này, nhà trường bắt buộc phải tuân theo thông qua hệ thống các văn bản pháp luật.

Với quan điểm coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, Đảng, Nhà nước ta đã có rất nhiều chủ trương chính sách quan tâm, ưu đãi đối với sự nghiệp GD-ĐT của nước nhà. Điều đó thể hiện qua các nghị quyết, chỉ thị, quyết định,…về phát triển nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. cụ thể năm 201, Đảng ta đã thông qua Nghị Quyết 29 – NQ/TW về đổi mới, căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Bên cạnh đó, từ năm 2024 GD Việt Nam triển khai chương trình dục phổ thông tổng thể. Năm học 2026 – 2021 chương trình GD phổ thông mới được áp dụng từ lớp 1. Với các văn bản này, là căn cứ để các cấp quản lý giáo dục quán triệt và cụ thể hóa bằng các văn bản hướng dẫn thực hiện. Với chương trình GD phổ thông mới, GV là nhân tố quyết định thành công. Bởi đây là sự chuyển đổi từ mô hình dạy học truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực. Chương trình với nhiều bộ sách giáo khoa khác nhau, địa phương sẽ lựa chọn sách giáo khoa để dạy phù hợp với địa phương mình. Vì vậy, cán bộ QL phải nắm bắt được chương trình phổ thông mới. Bên cạnh đó, người QL phải có tư duy mới, nắm bắt được tâm lý của GV. Người QL phải quan tâm đến bồi dưỡng thêm cho GV và tạo điều kiện cơ sở vật chất cho việc dạy và học. Người QL phải hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch về phát triển đội ngũ giáo viên cho phù hợp với yêu cầu phát triển của nhà trường trong bối cảnh mới hiện nay.

  • Môi trường kinh tế Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS tại Bình Phước.

Kinh tế có vai trò quyết định đến các vấn đề chính trị, văn hóa, xã hội. Kinh tế tăng trưởng góp phần thay đổi cuộc sống. Trong đó ảnh hưởng đến GD rất nhiều. Ví dụ như, các quốc gia phát triển, họ quan tâm, đầu tư nhiều hơn đến GD. Coi GD là nguồn cung cấp nhân lực, công nghệ cho phát triển kinh tế. Ngược lại kinh tế có phát triển tạo nguồn lực cho GD phát triển. Khi tăng trưởng kinh tế được quan tâm, nhu cầu của con người sẽ thay đổi. Trong đó có nhu cầu về được thừa nhận năng lực và đáp ứng được mức sống của con người. Vì vậy, thu nhập của người giáo viên hiện nay sẽ là vấn đề cần xem xét lại. Trước thay đổi đó, người QL đội ngũ GV phải thay đổi cách quản lý để đáp ứng sự thay đổi này.

Hội nhập quốc tế về kinh tế, văn hóa xã hội đã tác động đến Việt Nam. Điều nay bắt buộc Việt Nam phải tham gia vào xu thế chung của thế giới. GD cũng nằm trong xu thế ấy. Hội nhập giúp GD Việt Nam nói chung, GD THCS nói riêng học hỏi những mô hình đào tạo mới, những phương pháp giảng dạy, học tập của các quốc gia. Tuy nhiên, điều này cũng tác động đến GD phải có những thay đổi cho phù hợp với điều kiện trong nước. Vì vậy, GV và cán bộ QL cũng phải có sự thay đổi cho phù hợp. Cách dạy cũ, cách quản lý theo hướng truyền thống còn phù hợp hay không? Hay kết hợp cả quản lý truyền thống và kinh nghiệm có được từ thế giới, đây là vấn đề mà người QL phải xem xét lại.

Sự phát triển của cách mạng công nghệ 4.0 làm thay đổi tính chất, nội dung, phương thức lao động nghề nghiệp GV. Cách mạng công nghiệp đã tạo ra sự đột phá trong công nghệ với những trí tuệ nhân tạo, công nghệ in 3D,…Cuộc cách mạng đã tạo ra các sản phẩm và dịch vụ tốt hơn. GD Việt Nam nói chúng và GD THCS nói riêng sẽ ứng dụng những tiến bộ về công nghệ cho phép các GV có thể thiết kế lộ trình học tập cho học sinh. GV có thể sử dụng những phần mềm để đưa vào thiết kế việc dạy học và GD. Điều này giúp việc dạy và GD học sinh thuận lợi hơn. Công nghệ đã thay đổi vai trò của giáo viên trong lớp học. Vì vậy GV cần phải có những thay đổi để phù hợp. Tuy nhiên, cách mạng công nghiệp diễn ra đòi hỏi phải có một nguồn nhân lực chất lượng cao. Vì vậy giáo dục có sự mệnh đặc biệt đối với cách mạng công nghiệp. Giáo dục phải chuyển từ nền giáo dục quan tâm về kiến thức, kỹ năng sang nền giáo dục phát triển năng lực và phẩm chất. Sự thay đổi này bắt buộc nhà giáo cũng phải thay đổi.

Hệ thống quản lý trưòng học với sự hỗ trợ công nghệ đã thay đổi cả cách thức quản lý trong nhà trường. Vì vậy, vấn đề quản lý đội ngũ giáo viên ở các cấp cũng phải thay đổi cho phù hợp. Việc QL ĐNGV THCS thay đổi từ cách tiếp cận, quy trình, phương pháp và công cụ thực hiện. Công nghệ cao tạo ra sự kết nối nhanh hơn trong QL. Vì vậy, cách tiếp cận mới đến việc QL là hiệu suất làm việc của GV. Công nghệ đã góp phần tăng hiệu quả và thay đổi văn hóa nhà trường. Bên cạnh đó, Công nghệ đã thu hẹp khoảng cánh giữa người QL và GV. Công nghệ thông tin đã giúp người QL phân tích nhân sự để ra quyết định phù hợp.

  • Môi trường văn hóa – xã hội

Môi trường văn hóa – xã hội như phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa dân tộc, dòng họ; Tỷ lệ tăng dân số, lập gia đình, chuyển dịch dân số, ngôn ngữ, tôn giáo. Văn hóa ảnh hưởng đến phần nào chuẩn mực, phương thức tuyển chọn GV. Ví dụ, tâm lý làng xã, dòng họ chi phối, ảnh hưởng nhất định đến GV và người QL. Sự tác động này cả yếu tố tích cực và yếu tố tiêu cực. Vì vậy, người QL phải biết kế thừa, vận dụng, phát huy các yếu tố tích cực để nâng cao vấn đề QL. Bên cạnh đó, xã hội kém phát triển, người lao động (GV) sẽ có tầm nhìn ngắn hơn, ý thức kỷ luật thấp. Khi xã hội càng văn minh, xu hướng dân chủ càng phát triển và quyền của người lao động càng nhiều hơn, vì vậy người quản lý cũng phải thay đổi cách quản lý của mình với GV. Như vậy, văn hóa vùng miền tác động đến cách thức quản lý của người quản lý.

1.3.2. Các yếu tố bên trong Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS tại Bình Phước.

  • Năng lực, phẩm chất của chủ thể quản lý

“Quản lý ngày nay là một nghề”. Cán bộ QLGD ngày nay phải là những con người toàn năng, vừa có tầm nhìn chiến lược, vừa thành thạo kỹ năng nghiệp vụ QL nhà trường, nghiệp vụ tổ chức sư phạm, vừa thực hiện tốt sự liên nhân cách, biết xử lý các tình huống gay cấn của cấp QL. Trong đó, kỹ năng công tác kế hoạch, tổ chức, kiểm tra, xử lý thông tin theo kịp thời sự phát triển của nhà trường trước bối cảnh hội nhập quốc tế. Đồng thời, có một số kiến thức, kỹ năng về tin học, ngoại ngữ để theo kịp đà phát triển chung của xã hội.

Một người HT giỏi không phải là người có tham vọng tìm cách giỏi hơn mọi giáo viên mà là người biết dùng giáo viên giỏi. Do đó, quản lý đội ngũ giáo viên là cả một nghệ thuật, người hiệu trưởng phải làm sao để xây dựng đội ngũ giáo viên thành một tổ chức biết học hỏi. Đội ngũ giáo viên THCS ngày nay có trình độ chuyên môn tương đối cao và rất nhạy bén trong việc nắm bắt thông tin. Vì vậy, việc đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa họ là một yêu cầu bắt buộc, từ đó mới có thể đáp ứng với yêu cầu đổi mới sự nghiệp GD&ĐT. Bên cạnh đó, bản thân đội ngũ cán bộ QLGD các trường THCS cũng phải luôn luôn “biết học hỏi” ở mọi lúc, mọi nơi để có thể làm tốt nhiệm vụ quản lý của mình.

Đặc điểm của lao động quản lý là loại lao động trí óc sáng tạo, có tính cộng đồng; mang tính gián tiếp trong quá trình lao động; Là một dạng hoạt động thực tiễn. Bản chất của nó không phải là “biết” mà là “làm”. Việc chứng minh sự đúng đắn của quản lý không phải là bằng nghiên cứu logic mà là kết quả thực tế của công việc. Đối tượng của quá trình quản lý là một hệ thống bao gồm nhiều người, nhiều sự vật và sự việc với nhiều quy mô, cấp độ khác nhau và luôn biến động. Lao động quản lý đòi hỏi người quản lý phải có kiến thức tổng hợp và vận dụng tổng hợp hiểu biết về nhiều lĩnh vực: tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật, chính trị, pháp lý, tâm lý, giáo dục, ngoại giao, văn hoá…

Chính vì vậy hiệu quả quản lý đội ngũ giáo viên, trước tiên phụ thuộc vào nhận thức, trình độ tổ chức và năng lực hoạt động thực tiễn của đội ngũ cán bộ quản lý ở các cấp. Bên cạnh trình độ chuyên môn, người cán bộ quản lý còn là người có trình độ tổ chức, khả năng xử lý linh hoạt các tình huống thực tế, là người thức thời, nhạy bén với thời cuộc, khả năng nắm bắt tâm lý con người, … điều đó đòi hỏi cái tâm, cái tầm của nhà quản lý phải cao. Nói cách khác nghệ thuật quản lý của nhà quản lý tác động rất lớn đến hiệu quả quản lý đội ngũ giáo viên [29].

  • Năng lực, phẩm chất của giáo viên Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS tại Bình Phước.

Ngày nay, xu thế toàn cầu hóa đang phát triển mạnh mẽ. Con người – nhân tố hàng đầu của sự phát triển kinh tế xã hội đang được chính phủ các nước dành sự quan tâm đặc biệt. Trong bối cảnh đó vai trò của nhà trường càng trở nên quan trọng. Nhân tố đầu tiên tạo nên bộ mặt nhà trường lại chính là ĐNGV, những người được xã hội giao phó trọng trách đào tạo thế hệ trẻ – những chủ nhân tương lai của xã hội. Từ đó, đòi hỏi đội ngũ giáo viên phải đáp ứng các yêu cầu về trình độ, năng lực và phẩm chất tốt.

Hiệu quả của công tác quản lý đội ngũ giáo viên chịu ảnh hưởng trực tiếp từ trình độ, năng lực, phẩm chất của đội ngũ giáo viên. Do vậy, quản lý đội ngũ giáo viên phải có những biện pháp kích thích, tạo động lực cho đội ngũ này luôn phát triển. Bản thân người giáo viên phải có ý chí, hoài bão vươn lên; không ngừng phấn đấu, học tập, tu dưỡng và rèn luyện nhân cách, thực sự là tấm gương sáng

Tiểu kết chương 1

Tác giả khái quát sơ lược về tình hình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài. Đây là cơ sở để tác giả kế thừa trong quá trình nghiên cứu của mình. Tác giả đã nghiên cứu cơ sở lý luận chung về vấn đề quản lý đội ngũ GV, QLĐNGV THCS.

Đồng thời xây dựng nội dung của quản lý đội ngũ GV THCS gồm: QL về lập kế hoạch đội ngũ GV THCS; QL về tuyển dụng đội ngũ GV THCS; QL bồi dưỡng và tự bồi dưỡng đội ngũ GV THCS; QL việc thực hiện chế độ, chính sách, tạo môi trường làm việc. Từ đó, luận văn chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề quản lý ĐNGV THCS bao gồm: nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài. Đây chính là cơ sở để tác giả tiếp tục triển khai các nội dung ở chương sau. Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS tại Bình Phước.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trong trường THCS

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS tại Bình Phước […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993