Luận văn: Thực trạng dịch vụ hành chính công tại ủy ban nhân dân

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận Văn: Thực trạng dịch vụ hành chính công tại ủy ban nhân dân hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Luận Văn: Phân Tích Thực trạng dịch vụ hành chính công tại UBND phường văn đẩu, Quận Kiến An, Thành Phố Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Khái quát về điệu kiện tự nhiên – kinh tế xã hội phường Văn Đẩu, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.

2 .1.1. Đặc điểm tự nhiên.

2.1.1.1. Vị trí địa lý.

Phường Văn Đẩu có tổng diện tích đất tự nhiên theo địa giới hành chính là 462,88ha, bao gồm 25 tổ dân phố. Phường nằm cách trung tâm thành phố Hải Phòng 10km về phía Tây Nam, có vị trí tiếp giáp như sau:

  • Phía Đông Bắc tiếp giáp với phường Nam Sơn.
  • Phía Đông Nam tiếp giáp quận Dương Kinh và huyện Kiến Thụy.
  • Phía Tây Nam tiếp giáp với phường Phù Liễn.
  • Phía Tây Bắc tiếp giáp với phường Trần Thành Ngọ.

2.1.1.2. Diện tích tự nhiên.

Tính đến năm 2016, tổng diện tích đất tự nhiên trên địa bàn phường là 462,88ha. Trong đó:

  • Tổng diện tích đất nông nghiệp của toàn phường là 263,17ha chiếm 56,85% diện tích đất tự nhiên.
  • Diện tích đất phi nông nghiệp là 195,38 ha chiếm 42,11% tổng diện tích đất tự nhiên.
  • Diện tích đất chưa sử dụng còn lại là 4,33ha chiếm 0.94% diện tích đất tự nhiên toàn phường.

2.1.1.3.  Đặc điểm địa hình, khí hậu: Luận văn: Thực trạng dịch vụ hành chính công tại ủy ban nhân dân.

Địa hình: Phường Văn Đẩu có địa hình rất đa dạng và phong phú, có núi, sông, đồng bằng xen kẽ. Độ cao trung bình ở khu vực bằng phẳng của phường từ 3,0 – 4,5; ở khu vực đồi núi từ 10 – 100m.

Nhìn một cách tổng thể, trên địa bàn quận địa hình có chiều hướng nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

Khí hậu: Khí hậu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa đặc tính khí hậu Hải Phòng với 2 mùa rõ rệt, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, thời gian từ tháng 4 đến tháng 10; mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thời tiết khô hanh, lạnh, nhiệt độ trung bình từ 23,40c (thấp nhất từ 50c, cao nhất > 380c), độ ẩm không khí bình quân 84%/ năm. Hướng gió thay đổi theo mùa: mùa hè thường có gió nam và đông nam, mùa đông thường có gió bấc và đông bắc.

Nhìn chung, thời tiết khí hậu của phường thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, đa dạng hoá cây trồng.

Thuỷ văn: Phường có Sông Đa Độ chảy qua, đây là nguồn nước ngọt với trữ lượng và chất lượng tốt. Mực nước ngầm nằm ở độ sâu dưới 1.5m.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Bảng Giá Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Quản Trị Kinh Doanh

2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế .

Phường Văn Đẩu được thành lập từ năm 1994, trên cơ sở địa bàn của 2 xã Nam Hà, Bắc Hà, nền kinh tế xuất phát điểm từ nông nghiệp, đời sống nhân dân gặp rất nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng điện, đường, trường, trạm chưa được đầu tư nâng cấp.

Tình hình kinh tế phường trong những năm vừa qua có sự chuyển biến rõ rệt: Kinh tế có sự tăng trưởng và phát triển khá, các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu đều đạt và vượt kế hoạch đề ra. Các thành phần kinh tế pháp triển đa dạng phù hợp với nền sản xuất hàng hóa. Năng suất lúa tăng liên tục ở mức cao. Luận văn: Thực trạng dịch vụ hành chính công tại ủy ban nhân dân.

Trong bối cảnh điều kiện kinh tế thế giới biến động phức tạp, tình hình kinh tế – xã hội của phường gặp không ít khó khăn. Song, với sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo điều hành quyết liệt của UBND phường trong việc triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tình hình kinh tế của phường tiếp tục ổn định, tập trung tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh góp phần ổn định kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, nên kinh tế tiếp tục tăng tuy có thấp hơn so với Nghị quyết đề ra:

Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn phường không có các doanh nghiệp lớn, hoạt động thương mại dịch vụ chủ yếu ở hai tuyến đường Trần Nhân Tông, Nguyễn Lương Bằng hàng năm đều phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu phát triển kinh tế năm sau cao hơn năm trước. Tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân từ 12-14%/năm. Doanh thu thương mại dịch vụ tăng bình quân từ 16-18%/năm, nông nghiệp tăng từ 6-8%.

Kết cấu hạ tầng cơ sở vật chất phục vụ phát triển kinh tế – xã hội được tăng cường, công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội được quan tâm.

Trong những năm qua, phường Văn Đẩu đang từng bước phát triển và có tốc độ đô thị hóa nhanh, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng định hướng đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phương, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng cao, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đang được đầu tư nâng cấp đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và phục vụ dân sinh.

2.1.3. Đặc điểm về văn hóa – xã hội. Luận văn: Thực trạng dịch vụ hành chính công tại ủy ban nhân dân.

  • Các lĩnh vực văn hóa, xã hội có chuyển biến tốt, các chỉ tiêu: Giáo dục, y tế, dân số, gia đình và trẻ em, văn hóa thể dục thể thao…, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được tăng lên.
  • Hiện nay tại phường Văn  Đẩu tổng số hộ gia đình tính đến tháng

12/2017 diện tích đất 638 ha, có 4735 hộ với gần 16.000 nhân khẩu, bình quân 3,38 người /1 hộ. Mật độ dân số trung bình 346người /1km2 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là: 1,03%. Tổng số lao động trong độ tuổi (trừ học sinh, sinh viên đang đi học) là: 9.857 lao động. Với lực lượng lao động dồi dào, phường Văn Đẩu đã đáp ứng nhu cầu lao động tại địa phương và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn quận.

Với mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, phường Văn Đẩu tập trung cho sự nghiệp giáo dục; công tác xã hội hoá giáo dục thực hiện có hiệu quả, hàng năm địa phương, các dòng họ, các tổ dân phố làm tốt việc khen thưởng cho các em học sinh có thành tích học tập tốt, học sinh nghèo vượt khó. Hệ thống giáo dục các trường ở phường đang tiếp tục được đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất trang thiết bị, đồ dùng dạy học; đội ngũ giáo viên chuẩn hoá, chất lượng dạy và học nâng lên; 100% trẻ đến độ tuổi đi học; số trẻ 6 tuổi huy động học lớp 1 đạt 99,8%; tỷ lệ tốt nghiệp THCS hàng năm đạt 99%; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) đạt 99,0%.

Với đặc điểm về địa lý tự nhiên thuận lợi là nằm trên hai trục tuyến đường chính ra vào cửa ngõ trung tâm thành phố, có lực lượng lao động trẻ dồi dào, là nguồn lực, điều kiện để phát triển kinh tế – xã hội trước mắt và trong tương lai. Bên cạnh đó với quỹ đất nông nghiệp còn dồi dào, nguồn nước đa dạng và phong phú. Công tác văn hoá thông tin bảo đảm, hệ thống truyền thanh đang được nâng cấp hiện đại đáp ứng kịp thời cho việc lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và điều hành của chính quyền.

2.2. Thực trạng hoạt động của cơ quan hành chính tại phường Văn Đẩu Luận văn: Thực trạng dịch vụ hành chính công tại ủy ban nhân dân.

2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính của phường Văn Đẩu

Chính quyền địa phương ở phường là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân (HĐND) phường và Ủy ban nhân dân (UBND) phường.

Bảng 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính của Phường

2.2.1.1 Hội đồng nhân dân phường

  • Tổ chức hội đồng nhân dân Phường

HĐND giữ vai trò là cơ cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân. Hội đồng nhân dân với 02 chức năng chính là quyết định và giám sát. Hai chức năng này bổ trợ cho nhau, giúp cho hoạt động của HĐND hiệu quả hơn.

Thành phần cán bộ gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở phường bầu ra. Tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân Phường có 16 đại biểu theo nguyên tắc từ bốn nghìn dân trở xuống được bầu hai mươi lăm đại biểu, nhưng tổng số không quá ba mươi lăm đại biểu.

Thường trực Hội đồng nhân dân phường gồm 01 Chủ tịch Hội đồng nhân dân, 01 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân. Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân phường là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

Hội đồng nhân dân phường thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế – phường. Các ban của Hội đồng nhân dân phường gồm có 01 Trưởng ban, 01 Phó trưởng ban và 02 ủy viên. Số lượng Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân phường do Hội đồng nhân dân phường quyết định. Luận văn: Thực trạng dịch vụ hành chính công tại ủy ban nhân dân.

  • Chức năng và thẩm quyền của HĐND phường

HĐND phường có 02 chức năng chính là chức năng giám sát và chức năng quyết định. Hiện tại, HĐND đã và đang thực hiện được một số chức năng sau theo quy định của pháp luật, gồm:

  1. Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân phường.
  2. Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn phường hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn phường.
  3. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân phường; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân phường.
  4. Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách phường; điều chỉnh dự toán ngân sách phường trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách phường. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của phường trong phạm vi được phân quyền.
  5. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp, ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp.
  6. Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân phường bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này. Luận văn: Thực trạng dịch vụ hành chính công tại ủy ban nhân dân.
  7. Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân phường và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu.
  8. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường.

Hoạt động của HĐND phường được thể hiện qua 03 hình thức:

  • Hoạt động tập thể của Hội đồng nhân dân tại kỳ họp HĐND là hoạt động chủ yếu, thường thì họp mỗi năm 2 kỳ.
  • Trong trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của UBND hoặc ít nhất 1/3 đại biểu HĐND yêu cầu thì Chủ tịch HĐND phường quyết định triệu tập kỳ họp bất thường.
  • Hoạt động của Thường trực HĐND.

2.2.1.2. Ủy ban nhân dân phường

Ủy ban nhân dân phường gồm có 01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch, 01 Ủy viên phụ trách quân sự, 01 Ủy viên phụ trách công an.

Cơ cấu gồm 05 đoàn thể là Hội cựu chiến binh; Hội liên hiệp phụ nữ; Hội nông dân; Đoàn thanh niên; Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam; 06 phòng ban chuyên môn gồm Ban chỉ huy quân sự; Công an phường; Ban văn hóa thể thao; Phòng địa chính; Phòng tư pháp; Phòng kế toán và khối ban Đảng gồm Ban dân vận; Ban thanh tra; văn phòng Đảng ủy.

2.2.2. Các dịch vụ hành chính công cung cấp cho người dân.

Ủy ban nhân dân cấp phường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác hành chính trên địa bàn, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: Luận văn: Thực trạng dịch vụ hành chính công tại ủy ban nhân dân.

  1. Ban hành các và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, quyết định, chỉ thị về công tác tư pháp ở cấp phường; theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt.
  2. Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, pháp lệnh theo hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan Tư pháp cấp trên.
  3. Tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra các quyết định, chỉ thị do Ủy ban nhân cấp phường ban hành; rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp phường ban hành; chỉ đạo, hướng dẫn việc xây dựng quy ước, hương ước khu phố, tổ dân phố phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
  4. Theo dõi, báo cáo tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật, phát hiện, đề xuất biện pháp giải quyết những khó khăn vướng mắc trong thi hành văn bản quy phạm pháp luật ở cấp phường với Phòng Tư pháp cấp quận.
  5. Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý, khai thác, sử dụng Tủ sách pháp luật ở cấp trên.
  6. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở, bồi dưỡng, cung cấp tài liệu nghiệp vụ cho tổ viên Tổ hòa giải trên địa bàn theo hướng dẫn của cơ quan cơ quan tư pháp cấp trên.
  7. Thực hiện việc đăng ký, đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi; thay đổi, cải cách hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi; đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn theo quy định của pháp luật; quản lý, sử dụng các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định của Bộ Tư phấp; lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch; cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch.
  8. Thực hiện một số việc về quốc tịch thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
  9. Thực hiện cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt; chứng thực chữ ký trong các mẫu giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt; chứng thực các việc khác theo quy định của pháp luật.
  10. Phối hợp với cơ quan thi hành án trong thi hành án dân sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
  11. Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác tư pháp được giao với Ủy ban nhân dân cấp quận và Phòng Tư pháp.
  12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp quận giao.

2.3 Đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công tại Phường Văn Đẩu.

 2.3.1. Những thành tựu đạt được Luận văn: Thực trạng dịch vụ hành chính công tại ủy ban nhân dân.

Trong những năm qua, với mục tiêu cung cấp dịch vụ hành chính tốt hơn cho người dân. Cơ quan hành chính Phường đã triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vào quy trình xử lý công việc, tạo điều kiện cho người đứng đầu kiểm soát được quá trình giải quyết công việc trong cơ quan. Những nỗ lực đó đã góp phần cải thiện đáng kể chất lượng phục vụ người dân.

Công tác cải cách hành chính đã được chính quyền thực hiện với nhiều hình thức cụ thể như: xây dựng chương trình tổng thể; kế hoạch cải cách hành chính hàng năm theo từng giai đoạn; thường xuyên tổ chức hội nghị; bồi dưỡng cán bộ nhân viên; tổ chức các buổi thông tin, tuyên truyền qua truyền thanh phường.

Thủ tục hành chính được rà soát thường xuyên; thực hiện đơn giản hóa, rút ngắn thời gian giải quyết công việc; giảm bớt các thủ tục phiền hà; tạo thuận lợi cho người dân trong giao dịch.

Mối quan hệ giữa cơ quan nhà nước với người dân được cải thiện đáng kể; chuyển sang hướng phục vụ nhân dân thông qua cơ chế một cửa tại UBND Phường.

Việc tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tại Phường đã được được sắp xếp đảm bảo theo quy định; khắc phục một phần tình trạng chồng chéo về thẩm quyền; chức năng, nhiệm vụ; hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước được nâng lên.

Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ, công chức đã được quan tâm hơn từ khâu tuyển dụng, đào tạo, sử dụng, quản lý, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm. Tinh thần, thái độ và tác phong làm việc của cán bộ, công chức từng bước có những bước biến chuyển. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức từng bước được nâng cao đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

2.3.2. Kết quả nghiên cứu đánh giá chất lượng dịch vụ công tại Phường Văn Đẩu

2.3.2.1 Nghiên cứu định tính Luận văn: Thực trạng dịch vụ hành chính công tại ủy ban nhân dân.

Quá trình nghiên cứu thực hiện từ việc nghiên cứu định tính đến nghiên cứu định lượng. Quá trình thực hiện định tính gồm 03 bước chính:

Bước 1: Tìm hiểu các đề tài, công trình nghiên cứu và tiến hành thảo luận nhóm với các đồng nghiệp và đưa ra các yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ hành chính công và sự hài lòng của người dân về dịch vụ này. Các yếu tố đó bao gồm: Độ tin cậy, (2) khả năng đáp ứng, (3) năng lực phục vụ, (4) sự đồng cảm, (5) phương tiện hữu hình.

Bước 2: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia kinh tế và các cán bộ công chức trực tiếp làm việc trong ngành, cung cấp dịch vụ hành chính công tại Phường Văn Đẩu. Mục đích là bổ sung hoặc chọn lọc các biến cho phù hợp hơn.

Bước 3: Thực hiện việc phỏng vấn bằng bảng câu hỏi đối với người dân tại Phường.

2.3.2.2. Nghiên cứu định lượng

Xác định đối tượng khảo sát và quy mô mẫu điều tra

Đối tượng khảo sát để đo lường chất lượng dịch vụ hành chính công là người dân, tổ chức đã giải quyết và nhận kết quả về dịch vụ hành chính công tại Phường Văn Đẩu. Quy mô mẫu điều tra được xác định trên cơ sở tổng số giao dịch của dịch vụ hành chính công và được tính toán theo tỷ lệ % và đưa ra bảng tổng hợp.

Việc chọn mẫu điều tra được tiến hành theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Vì vậy, thực hiện thăm dò, điều tra 350 người dân của Phường Văn Đẩu (Thông tin: Phường có diện tích 638ha, số dân tính đến thảng 12/2017 là khoảng gần 16000 người; số lượng giao dịch từ thảng 12/2015 đến 12/2018 khoảng 9000 giao dịch) để lấy ý kiến đánh giá thông qua bảng câu hỏi. Mỗi phiếu hỏi gồm 2 phần: Luận văn: Thực trạng dịch vụ hành chính công tại ủy ban nhân dân.

  • Phần thông tin chung giới thiệu về mục đích khảo sát, hướng dẫn trả lời và thông tin cả nhân của người được hỏi.
  • Phần câu hỏi với 25 câu hỏi thuộc vào 06 nhóm chính. Các câu hỏi được xây dựng dựa trên đánh giả 05 mức độ.

Tổ chức khảo sát, điều tra

Tổ chức khảo sát dưới hình thức là phát phiếu hỏi để người dân tham gia đánh giá. Tổ chức phát phiếu 350 phiếu tới người dân. Kết quả thu về số phiếu điều tra là 280 phiếu.

c) Tổng hợp, phân tích số liệu

Số liệu thống kê được phân tích thông qua bảng tổng hợp và chia theo tỷ lệ % theo 05 cấp độ:

  1. Hoàn toàn đồng ý
  2. Đồng ý
  3. Không ý kiến
  4. Không đồng ý
  5. Hoàn toàn không đồng ý

Người dân được lựa chọn khảo sát lấy ý kiến có độ tuổi từ dưới 18 – > trên 50 tuổi và thuộc các lĩnh vực ngành nghề khác nhau. Theo đó, kết quả điều tra cho thấy các dịch vụ hành chính công mà người dân sử dụng nhiều tập trung ở dịch vụ công chứng giấy tờ cá nhân, đăng ký giấy kết hôn, đăng ký giấy khai sinh.

  • Hình 2.1. Các dịch vụ hành chính công mà người dân sử dụng
  • Bảng 2.2 Biến quan sát cho sự tin cậy
  • Bảng 2.3 Kết quả đánh giá của người dân về nhân tố sự tin cậy
  • Hình 2.2. Biểu đồ kết quả đánh giá của người dân về nhân tố sự tin cậy

Nhận xét: Dựa vào số liệu bảng 2.2, bảng 2.3, nhận thấy: Luận văn: Thực trạng dịch vụ hành chính công tại ủy ban nhân dân.

  • Về cơ bản người dân đồng ý về các quy trình thủ tục hành chính được công khai minh bạch với tỷ lệ đồng thuận đạt 79%, tỉ lệ phản đối ở mức 16% và còn lại 5% không ý kiến, giá trị trung bình ở mức 2.20 là gần mức đồng ý.
  • Về kết quả hồ sơ hay bị làm sai sót, mất mát với tỉ lệ đồng thuận ở mức 27%, trong khi tỉ lệ phản đối ở mức 43.5%. Điều đó cho thấy việc xử lý hồ sơ cho kết quả chưa được chính xác, cần cải thiện chất lượng, giá trị trung bình ở mức 3.24 cho thấy nhiều người chưa có ý kiến rõ ràng về việc này.
  • Về yếu tố thời gian làm việc của nhân viên thì hơn 50% đánh giá của người dân cho rằng không đúng giờ quy định. Điều đó cho thấy, việc đi làm muôn và về sớm vẫn xảy ra ở nhiều cán bộ, giá trị trung bình ở mức 2.67 là gần mức đồng ý.
  • Về yếu tố giải quyết hồ sơ đúng hẹn không cao khi hơn 40% không đồng tình, giá trị trung bình ở mức 3.01 cho thấy, việc lỡ hẹn thất hứa của nhân viên vẫn mức cao.
  • Về yếu tố nhân viên giải quyết đúng thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ đạt tỉ lệ đồng thuận cao đạt 56% và còn khoảng 27% người dân không cho ý kiến; giá trị trung bình ở mức 2.38 là gần mức đồng ý cho thấy người dân chưa nắm rõ về trách nhiệm và quyền hạn của cán bộ, nhân viên giải quyết công việc.

Bảng 2.4. Biến quan sát khả năng đáp ứng của cán bộ, công chức

Bảng 2.5 Kết quả đánh giá của người dân về khả năng đáp ứng của cán bộ, công chức 

Hình 2.3. Biểu đồ kết quả đánh giá của người dân về khả năng đáp ứng của cán bộ, công chức

Nhận xét: Dựa vào số liệu bảng 2.4, bảng 2.5 nhận thấy Luận văn: Thực trạng dịch vụ hành chính công tại ủy ban nhân dân.

  • Về yếu tố tác phong làm việc của nhân viên, phần lớn đánh giá cho thấy các nhân viên nhanh nhẹn với tỉ lệ đồng thuận đạt 41.5%, tỉ lệ phản đối ở mức 46.5% và còn lại 12% không ý kiến.
  • Về yếu tố sẵn sàng giải đáp thắc mắc của cán bộ, nhân viên thì tỉ lệ đồng thuận ở mức 34.5%, trong khi tỉ lệ phản đối ở mức 48%. Điều đó cho thấy, trong quá trình xử lý hồ sơ thì nhân viên thể hiện thái độ chưa sẵn sàng tiếp nhận, giải quyết.
  • Về yếu tố nhân viên có thái độ thân thiết khi giải quyết hồ sơ cho người dân thì hơn 40% đánh giá của người dân cho rằng nhân viên không thể hiện sự thân thiết, gần gũi. Điều đó thể hiện rằng đang có một khoảng cách tồn tại giữa người dân và cán bộ, nhân viên hành chính.
  • Về yếu tố thái độ điềm tĩnh, nhẫn nại khi giải quyết công việc của nhân viên không cao khi chỉ có 25% không đồng tình và có tới 55% phản đối. Điều đó cho thấy, thái độ của nhân viên vẫn còn bị chi phối nhiều bởi cảm xúc bản thân và ảnh hưởng xấu đến kết quả xử lý công việc.
  • Giá trị trung bình trên cho thấy mức điểm (3.04÷4.45) thuộc về ý kiến không đồng ý đối với các yếu tố này.

Bảng 2.6. Biến quan sát cho năng lực phục vụ của cán bộ, công chức

Bảng 2.7. Kết quả đánh giá của người dân về năng lực phục vụ của cán bộ, công chức

Hình 2.4. Biểu đồ kết quả đánh giá của người dân về năng lực phục vụ của cán bộ, công chức

Nhận xét: Dựa vào số liệu bảng 2.6, bảng 2.7 nhận thấy:

  • Về yếu tố hướng dẫn hồ sơ của nhân viên tiếp nhận hồ sơ thì phần lớn người dân đều đánh giá tốt với tỉ lệ đồng thuận đạt 53.5% và 36% không ý kiến.
  • Về yếu tố hướng dẫn hồ sơ, thủ tục dễ hiểu của cán bộ, nhân viên thì tỉ lệ đồng thuận ở mức 46% là một mức thấp, trong khi tỉ lệ phản đối ở mức cao tới 44%. Điều đó cho thấy, kỹ năng truyền đạt và thấu hiểu của cán bộ, nhân viên trong quá trình giao tiếp với người dân còn yếu. Luận văn: Thực trạng dịch vụ hành chính công tại ủy ban nhân dân.
  • Về yếu tố nắm bắt thông tin nhanh chóng của cán bộ, nhân viên khi giải quyết hồ sơ cho người dân thì 35.5% đánh giá của người dân đồng thuận và có tới 41.5% phản đối cho thấy, sự thấu hiểu và khả nắm bắt thông tin của cán bộ công chức còn thấp. Điều đó ảnh hưởng nhiều đến quá trình trao đổi, giải quyết vấn đề, dẫn tới hao tốn thời gian.
  • Về yếu tố nhân viên giải quyết hồ sơ thành thạo, chính xác cho thấy 36% người dân đồng ý nhưng cũng có đến 41.5% không đồng tình. Điều đó cho thấy rằng các nhân viên có năng lực còn hạn chế làm cho việc xử lý kém thành thạo và không chính xác.
  • Giá trị điểm trung bình trên cho thấy mức điểm (2.8÷2.10) thuộc về ý kiến chưa hoàn toàn đồng ý đối với các yếu tố này.

Bảng 2.8 Biến quan sát cho sự đồng cảm của cán bộ, công chức

Bảng 2.9 Kết quả đánh giá của người dân về sự đồng cảm

Hình 2.5. Biểu đồ kết quả đánh giá của người dân về sự đồng cảm của cán bộ, công chức

Nhận xét: Dựa vào số liệu bảng 2.8, bảng 2.9 nhận thấy:

  • Về yếu tố cán bộ, nhân viên luôn chú ý đến người dân thì phần lớn (44.5%) người dân đều cho rằng cán bộ công chức thờ ơ, không quan tâm đến họ trong khi chỉ có 32% người dân đồng tình.
  • Về yếu tố nhân viên đối xử công bằng với những người dân thì có đến 45% cảm nhận thấy không có tính công bằng, nghĩa là có sự ưu ái khác nhau giữa những người dân.
  • Về yếu tố nhân viên có thái độ thân thiện và cầu thị khi giải đáp thắc mắc của người dân thì 43.5% người được khảo sát nhận thấy điều đó không đúng. Trong khi có 22% không có ý kiến và 34.5% ủng hộ cho nhận định trên.
  • Về yếu tố nhân viên luôn cố gắng thấu hiểu được những yêu cầu của người dân có đến 27% đồng ý, 38.5% không thể hiện quan điểm và 34.5% không tán thành.
  • Giá trị trung bình trên cho thấy mức điểm (3.04÷3.12) cho thấy vẫn còn nhiều ý kiến không đồng ý đối với các yếu tố này.

Bảng 2.10. Biến quan sát cho phương tiện hữu hình. Luận văn: Thực trạng dịch vụ hành chính công tại ủy ban nhân dân.

Bảng 2.11. Kết quả đánh giá của người dân về phương tiện hữu hình.

Hình 2.6 Biểu đồ kết quả đánh giá của người dân về phương tiện hữu hình

Nhận xét: Dựa vào số liệu bảng 2.10, bảng 2.11 nhận thấy

  • Về cơ bản, các yếu tố hữu hình như không gian tiếp nhận/trả hồ sơ được đánh giá rộng rãi và được trang bị tối thiểu các thiết bị phục vụ đời sống; cán bộ nhân viên có trang phục chỉnh tề, lịch sự.
  • Tuy nhiên, yếu tố về điều kiện nhà vệ sinh thì không đạt yêu cầu của phần lớn người dân tới 64.5%.
  • Giá trị điểm trung bình trên thang đo cho thấy mức điểm (1,91÷2,41) cho thấy nhiều ý kiến đồng ý với các điều kiện vật chất hiện có nhưng với phương diện nhà vệ sinh vẫn còn nhiều ý kiến không đồng ý với mức điểm trung bình cao là 3.47

Bảng 2.12. Biến quan sát cho sự đánh giá cảm nhận của người dân về dịch vụ

Bảng 2.13. Kết quả đánh giá cảm nhận của người dân về dịch vụ

Hình 2.7. Biểu đồ kết quả đánh giá cảm nhận của người dân về dịch vụ

Mức nhận xét chung: Luận văn: Thực trạng dịch vụ hành chính công tại ủy ban nhân dân.

Mức độ hài lòng và đồng thuận về cách phục vụ của Cán bộ, công chức, kết quả giải quyết hồ sơ và điều kiện cơ sở vật chất tiếp đón, giải quyết hồ sơ cho người dân chưa được đánh giá cao, mới đạt mức 42 -> 45%.

Trong 05 nhân tố quan sát thì các yếu tố sau được người dân đánh giá chủ yếu không tốt gồm:

  • Thời gian làm việc của cán bộ nhân viên không đúng giờ
  • Việc giải quyết hồ sơ không đúng hẹn
  • Tác phong làm việc không nhanh nhẹn
  • Thái độ làm việc chưa thân thiết, cởi mở với người dân
  • Khả năng nắm bắt thông tin và truyền đạt còn yếu
  • Điều kiện vật chất còn hạn chế nhất là nhà vệ sinh chưa đáp ứng được nhu cầu.

2.3.3. Những tồn tại, hạn chế. Luận văn: Thực trạng dịch vụ hành chính công tại ủy ban nhân dân.

Bên cạnh những kết quả đạt được, việc cải cách hành chính trong giai đoạn 2015-2018 vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Tình trạng ban hành một số văn bản quy phạm pháp luật chưa chặt chẽ và chưa khắc phục triệt để hoặc xảy ra tình trạng nội dung chưa phù hợp, nhất quán với văn bản quy phạm của cơ quan nhà nước cấp trên; sử dụng không đúng căn cứ pháp lý quy định bởi các cơ quan nhà nước cấp trên; sai sót về thể thức và kỹ thuật trình bày.

Khi thực hiện triển khai mô hình cơ chế một cửa, vẫn còn đó tình trạng chưa công khai đầy đủ các thủ tục hành chính, biểu mẫu hồ sơ, thời gian giải quyết, phí và lệ phí; điều đó làm cho người dân gặp khó khăn khi liên hệ, giải quyết công việc. Một số lĩnh vực, thủ tục hành chính còn rườm rà không chỉ gây khó khăn cho công dân mà khó khăn cho chính cán bộ trong quá trình triển khai, áp dụng để giải quyết xử lý người dân.

Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong khâu tổ chức, triền khai, áp dụng quy định của văn bản, pháp lý là do cải cách hành chính được giao nhiệm vụ tại các vị trí chưa thực hiện tự nghiên cứu; chưa được bồi dưỡng về công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Ngoài ra, do chưa ý thức rõ mục đích; trách nhiệm trong việc thực hiện của cán bộ nhân viên còn hạn chế nên xảy ra tình trạng làm việc thiếu trách nhiệm, né tránh.

Bên cạnh đó, năng lực cán bộ nhân viên còn hạn chế nên chưa nắm vững các thủ tục hành chính dẫn đến tình trạng không kiểm soát được thủ tục hành chính. Từ đó, không tự phát hiện được thủ tục nào cần thiết hay cần cắt giảm, sửa đổi quy trình nào. Một số cán bộ còn lúng túng trong khâu rà soát, hay không định hình phương pháp dẫn đến tình trạng lúng túng trong việc thực hiện, không đảm bảo được yêu cầu và chất lượng. Mặc dù công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đã được thực hiện thường xuyên; bổ sung số lượng cán bộ được qua các khóa đào tạo, bồi dưỡng nhưng nhìn chung kiến thức và kỹ năng còn thiếu và không phát huy được hết khả năng của cán bộ nhân viên. Nội dung chương trình đào tạo tuy có đổi mới nhưng còn mang nặng tính lý thuyết và chưa chú trọng đến kỹ năng thực hiện công vụ. Chính quyền chưa có cơ chế, chính sách thu hút nhân lực có trình độ cao vào các bộ phận làm việc.

Mặt khác, nhận thức và thái độ của một bộ phận cán bộ, công chức còn hạn chế nên việc thực hiện còn mang nặng lợi ích cá nhân. Vì vậy, trong quá trình giải quyết xử lý công việc cho người dân còn xảy ra tình trạng phiền hà, quan liêu, gây khó khăn cho nguời dân dẫn đến tốn kém kinh phí, lãng phí thời gian và kết quả công việc có hiệu suất thấp. Vì vậy, nguồn nhân lực có cải thiện nhưng chưa có bước đột phá về nguồn nhân lực trình độ cao.

Trong khi đó, các trang thiết bị được sử dụng tại các phòng ban nhất là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả còn hạn chế như thiếu máy vi tính, máy scan, máy photo,… và cán bộ nhân viên còn hạn chế về kỹ năng tin học nên khó khăn khi ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc. Luận văn: Thực trạng dịch vụ hành chính công tại ủy ban nhân dân.

2.3.4. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế

  • Nhận thức về cải cách hành chính của thủ trưởng cơ quan, cán bộ công chức còn hạn chế.
  • Cải cách hành chính là đề tài rộng, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực cần có lộ trình, từng bước đi phù hợp, đòi hỏi có sự phối hợp nhiệt tình của nhiều phòng ban.
  • Nguồn ngân sách phục vụ công tác cải cách hành chính còn thiếu, chưa kịp thời.
  • Mục tiêu cải cách hành chính vĩ mô, chưa trọng tâm, sát với tình hình thực tế của địa phương.
  • Nội dung, chất lượng đào tạo, bồi dưỡng của một số chương trình chưa sát với thực tiễn, học viên chưa vận dụng được kiến thức vào thực tiễn công việc hàng ngày.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>>> Luận văn: Giải pháp chất lượng dịch vụ hành chính công tại UBND

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993