Luận văn: Phát triền dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Agribank

5/5 - (1 bình chọn)

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Phát triền dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Agribank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Giải pháp phát triền dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Tam Phước, Đồng Nai dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

TÓM TẮT ĐỀ ÁN

Tên đề án: Giải pháp phát triền dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Tam Phước, Đồng Nai.

Tóm tắt đề án: Đề án đã tiến hành tổng hợp lý luận về dịch vụ thẻ, các chỉ tiêu đo lường về phát triển dịch vụ thẻ tại các ngân hàng thương mại. Đồng thời, thông qua việc tổng hợp các bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng thương mại trên thế giới và trong nước để rút ra bài học về phát triển dịch vụ thẻ cho Agribank Chi nhánh Tam Phước. Ngoài ra, với các tổng hợp nghiên cứu đi trước thì đã rút ra được những mặt cần chú ý cho Agribank Chi nhánh Tam Phước khi muốn phát triển dịch vụ thẻ cần tập trung vào sự thuận tiện, chất lượng dịch vụ hay phải chăm sóc khách hàng. Với dữ liệu thứ cấp thu thập của chi nhánh từ năm 2020 – 2023 thì đề án đã phân tích tình hình kinh doanh chung của Agribank Chi nhánh Tam Phước, đồng thời phân tích tình hình thực trạng kinh doanh thẻ tại chi nhánh. Nhìn chung, qua các năm từ 2020 – 2023 thì dịch vụ thẻ tại chi nhánh vẫn có sự tăng trưởng đều đặn về số lượng khách hàng tham gia lẫn doanh thu đem về cho ngân hàng. Từ những phân tích đánh giá thực trạng thì đề án đã rút ra được các điểm mạnh và hạn chế của chi nhánh trong việc kinh doanh dịch vụ thẻ. Sau đó, qua phân tích SWOT thì đề án đã có những đề xuất giải pháp cho chi nhánh nhằm phát triển dịch vụ này trong tương lai.

Từ khóa: Dịch vụ thẻ, ATM, POS, phát triển dịch vụ.

ABSTRACT

Title: Solution for developing card services at Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development Tam Phuoc Branch, Dong Nai. Luận văn: Phát triền dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Agribank.

Summary of the project: The project has synthesized theories about card services and measurement criteria for card service development at commercial banks. At the same time, through synthesizing lessons learned from commercial banks in the world and in the country to draw lessons on developing card services for Agribank Tam Phuoc. In addition, with previous research summaries, we have drawn out aspects that need attention for Agribank Tam Phuoc when it wants to develop card services, focusing on convenience, service quality or customer care. . With secondary data collected from the branch from 2020 – 2023, the project analyzed the general business situation of Agribank Tam Phuoc, and also analyzed the actual situation of card business at the branch. In general, over the years from 2020 to 2023, card services at branches still have steady growth in the number of participating customers and revenue brought to the bank. From the analysis and assessment of the current situation, the project has drawn out the strengths and limitations of the branch in card service business. Then, through SWOT analysis, the project proposed solutions for the branch to develop this service in the future.

Keywords: Card services, ATM, POS, service development.

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi phải phát triển các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đảm bảo an toàn, nhanh chóng, hiệu quả và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Ngày nay, ngành thẻ ngân hàng Việt Nam đang phát triển nhanh chóng và đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế, xã hội. Sự phát triển của thẻ và thị trường thanh toán thẻ Việt Nam không chỉ tạo ra nguồn doanh thu lớn cho các ngân hàng, giúp họ chiếm ưu thế trong cạnh tranh mà còn là công cụ hữu ích giúp hạn chế sử dụng tiền mặt và tăng doanh thu. Mọi thành phần dân cư trong nền kinh tế.

Tại Biên Hòa, tiềm năng để phát triển dịch vụ thẻ còn rất lớn, các NHTM trong tỉnh nói chung và ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) nói riêng cần nắm bắt cơ hội và những hành động thiết thực nhằm khuếch trương, phát triển bền vững dịch vụ thẻ để đáp ứng nhu cầu kinh tế xã hội của địa phương. Trong đó, Agribank chi nhánh Tam Phước  là một trong những chi nhánh lớn của hệ thống và có sự phát triển rất mạnh mẽ về hoạt động kinh doanh trên địa bàn TP. Biên Hòa. Trong những năm qua, dù tổng thu dịch vụ của Agribank chi nhánh Tam Phước luôn đạt và vượt kế hoạch đề ra, tuy nhiên, nguồn thu dịch vụ của chi nhánh còn mất cân đối, phụ thuộc nhiều vào các nguồn thu khác, thiếu tính ổn định trong khi nguồn thu ngân hàng điện tử và nguồn thu dịch vụ thẻ, hai nguồn thu mang tính ổn định cao nhưng lại không đạt được kết quả như kỳ vọng, đặc biệt là dịch vụ thẻ. Dịch vụ thẻ tại Agribank chi nhánh Tam Phước còn nhiều hạn chế, chưa thật sự tương xứng với vị thế, tiềm năng sẵn có, còn không ít tồn tại, rủi ro ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của chi nhánh.

Mặc dù Agribank chi nhánh Tam Phước  đầu tư trang thiết bị, kinh phí, công nghệ, chính sách… để phát triển dịch vụ bản đồ và đã đạt được những kết quả nhất định nhưng thu nhập từ hoạt động bản đồ rất nhỏ so với thu nhập từ hoạt động bản đồ. Doanh thu từ kinh doanh thẻ ghi nhận năm 2019 của ngân hàng chỉ đạt 4,257 tỷ đồng, chiếm 0,83% doanh thu  chi nhánh. Đến năm 2022, doanh thu từ kinh doanh thẻ dự kiến đạt 5,4 tỷ đồng, chiếm 0,94% doanh thu  ngân hàng.  Việc phát triển dịch vụ thẻ vẫn còn nhiều vấn đề, bao gồm: Sự cố thường xảy ra với hệ thống kỹ thuật. Tâm lý an toàn của người dân vẫn cao khi có tiền mặt trong tay… Đây là những nguyên nhân khiến số lượng thẻ phát hành và sử dụng chưa tương xứng với tiềm năng. Ngoài ra, sự cạnh tranh  giữa các ngân hàng trong và ngoài nước trên thị trường thẻ ngày càng gay gắt trong những năm gần đây. Sự phát triển của thị trường thẻ sẽ gặp nhiều khó khăn trong thời gian tới, bởi khách hàng dễ dàng chấp nhận thẻ làm phương thức thanh toán chủ yếu được các ngân hàng khác khai thác. Luận văn: Phát triền dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Agribank.

Trong bối cảnh đó, việc tăng cường khả năng cạnh tranh của sản phẩm thẻ và đảm bảo vị thế của mình trên thị trường thẻ đã trở thành vấn đề cấp bách hiện nay. Agribank chi nhánh Tam Phước phải có chính sách nghiên cứu để hoàn thiện, nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ thẻ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và tăng lượng khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ của ngân hàng.Ngoài những khó khăn chung của môi trường kinh tế – xã hội, còn có những nguyên nhân chủ quan của ngân hàng như về quản trị điều hành, chất lượng sản phẩm, chất lượng phục vụ khách hàng … đòi hỏi cần phải được nghiên cứu, giải quyết, đề ra được các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả của hoạt động thẻ trong giai đoạn tới.

Xuất phát từ sự cần thiết để hoàn thiện dịch vụ thẻ, thu hút khách hàng tiềm năng và giữ chân khách hàng cũ, giữ vị thế của Agribank nói chung và tại Chi nhánh Tam Phước  nói tiêng, tác giả đã chọn đề tài: “Giải pháp phát triền dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Tam Phước, Đồng Nai“.

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đề án thực hiện phân tích và đánh giá thực trạng về dịch vụ thẻ tại Agirbank chi nhánh Tam Phước giai đoạn 2020 – 2023. Đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện và phát triển dịch vụ thẻ tại Agribank chi nhánh Tam Phước

2.2 Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu này hướng đến giải quyết các mục tiêu như sau:

  • Thứ nhất, phân tích đánh giá thực trạng về dịch vụ thẻ tại Agirbank chi nhánh Tam Phước giai đoạn 2020 – 2023.
  • Thứ hai, đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm cải thiện và phát triển dịch vụ thẻ tại Agribank chi nhánh Tam Phước trong thời gian tiếp theo.

3. Câu hỏi nghiên cứu Luận văn: Phát triền dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Agribank.

Để giải quyết được các mục tiêu thì đề án cần hoàn thành được các câu hỏi nghiên cứu tương ứng như sau:

  • Thứ nhất, thực trạng về dịch vụ thẻ tại Agirbank chi nhánh Tam Phước giai đoạn 2020 – 2023 như thế nào ?
  • Thứ hai, các giải pháp khả thi nào được đề xuất nhằm cải thiện và dịch vụ thẻ tại Agribank chi nhánh Tam Phước trong thời gian tiếp theo ?

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp phát triền dịch vụ thẻ tại Agribank Chi nhánh Tam Phước.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về không gian: Agribank Chi nhánh Tam Phước.
  • Về thời gian: Số liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại Agribank Chi nhánh Tam Phước từ năm 2020 – 2023.

5. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thống kê mô tả: Tác giả đã sử dụng phương pháp này để thu thập, phân tích, trình bày và giải thích về thực trạng phát triền dịch vụ thẻ tại Agribank Chi nhánh Tam Phước.

Phương pháp phân tích: Phân tích đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế, nguyên nhân của các hạn chế tồn tại. Từ đó, đưa ra những giải pháp nhằm phát triền dịch vụ thẻ tại Agribank Chi nhánh Tam Phước trong thời gian tới Phương pháp so sánh: Dựa trên những dữ liệu đã thu thập được tiến hành so sánh các kết quả thu thập trong đề tài nghiên cứu để làm rõ được kết quả phát triển thực trạng phát triền dịch vụ thẻ tại Agribank Chi nhánh Tam Phước đã làm được và điều mà chi nhánh chưa làm tốt trong hoạt động này.

6. Đóng góp của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần giúp cho Ban lãnh đạo của Agribank Chi nhánh Tam Phước đánh giá được thực trạng dịch vụ thẻ trong thời gian quan, xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thẻ từ khảo sát của khách hàng sử dụng dịch vụ, từ đó hoạch định các chính sách mới để cải thiện về sản phẩm, quy trình và CLDV nhằm thu hút được thêm nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng.

7. Kết cấu của đề án

Phần mở đầu Luận văn: Phát triền dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Agribank.

Phần này tập trung vào việc giới thiệu lý do chọn đề tài, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu. Từ đó xác định đối tượng và phạm vi cùng với phương pháp nghiên cứu. Đồng thời xác định về sự đóng góp mang tính ứng dụng của nghiên cứu này đối với Agribank Chi nhánh Tam Phước

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại

Chương này tập trung vào việc tổng hợp khung lý thuyết liên quan đến thẻ ngân hàng, phát triển dịch vụ thẻ và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh doanh dịch vụ này tại các NHTM. Đồng thời, xác định các yếu tố để khảo sát khách hàng về mức độ hài lòng của họ đối với dịch vụ thẻ tại ngân hàng.

Chương 2: Thực trạng về phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Tam Phước Đồng Nai

Chương này sẽ đánh giá về thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ và phát triển dịch vụ này. Đồng thời, đánh giá về mức độ hài lòng của khách hàng với các yếu tố thuộc ngân hàng về dịch vụ thẻ thông qua số liệu khảo sát sơ cấp. Từ đó, nhận xét về các điểm mạnh và hạn chế của chi nhánh trong việc cung cấp dịch vụ.

Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Tam Phước Đồng Nai.

Chương này dựa trên tình hình thực trạng phát triển dịch vụ thẻ và khảo sát khách hàng để đề xuất các giải pháp khả thi cho Agriabank Tam Phước nhằm phát triển dịch vụ này trong tương lai phát triển dịch vụ và thu hút thêm nhiều khách hàng.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Dịch vụ thẻ ngân hàng

1.1.1. Khái niệm dịch vụ thẻ ngân hàng

Thẻ ngân hàng là một trong những phương tiện thanh toán do các NHTM phát hành và bán cho các khách hàng cá nhân sử dụng trong các hoạt động thanh toán khi mua hàng hóa, dịch vụ,… hoặc rút tiền tại các NHTM đại lý hay các trụ tự động của ngân hàng hay còn được gọi là ATM (Nguyễn Đăng Dờn, 2019).

Trương Quang Thông (2012) cho rằng dịch vụ là các hoạt động, sự cố gắng hay việc hoàn tất do một bên thực hiện để cung cấp cho một bên khác. Tuy nhiên, hành động hoàn tất việc này thường không thể cầm nắm hay sờ hoặc thấy được. vì bản thân các yếu tố đầu vào của dịch vụ cũng không thể sờ, thấy hay cầm nắm được. Do đó, việc một cá nhân hay tổ chức kinh doanh cung cấp dịch vụ sẽ không đưa đến một sự chiếm hữu nào cả mà nó nằm ở cảm giác hưởng thụ là chủ yếu. Hay với bối cảnh NHTM thì tất cả các hoạt động nghiệp vụ cung cấp cho các đối tượng khách hàng nhằm hoàn thành các giao dịch, thanh toán hay nhu cầu riêng thì đều được gọi là dịch vụ ngân hàng (Cox, 1997).

Như vậy, dịch vụ ngân hàng là một bộ phận của dịch vụ tài chính, là các dịch vụ tài chính gắn liền với hoạt động kinh doanh của ngân hàng, được ngân hàng thực hiện nhằm tìm kiếm lợi nhuận, và chỉ có các ngân hàng với ưu thế của nó mới có thể cung cấp các dịch vụ này một cách tốt nhất cho khách hàng. Dịch vụ thẻ ngân hàng là một loại hình dịch vụ thuộc nhóm dịch vụ bán lẻ hay còn gọi là dịch vụ cá nhân của một ngân hàng hiện đại. Trong đó ngân hàng sẽ cung cấp một công cụ là thẻ thanh toán cho khách hàng để khách hàng sử dụng các tính năng tiện ích mà ngân hàng đó cung cấp thông qua công cụ thanh toán này.

1.1.2. Phân loại thẻ ngân hàng Luận văn: Phát triền dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Agribank.

Theo Nguyễn Văn Tiến (2015) thì đối với thẻ ngân hàng thì hiện nay các NHTM chia ra rất nhiều loại, nhưng các sản phẩm chính của thẻ bao gồm:

1.1.2.1. Phân loại theo công nghệ sản xuất

Thẻ khắc chữ nổi (Embossed Card): Là thẻ gốc có in nổi các thông tin cần thiết trên bề mặt thẻ. Ngày nay, loại thẻ này không còn được sử dụng nhiều vì tính bảo mật kém, thô sơ và dễ bị làm giả.

Thẻ từ (Magnetic Card): Là loại thẻ có băng từ ở mặt sau thẻ. Thông tin  chủ thẻ  được in nổi ở mặt trước thẻ và được mã hóa trên băng từ ở mặt sau  thẻ. Nhược điểm của loại hình này là thông tin mã hóa có dung lượng nhỏ và cố định nên không thể áp dụng các kỹ thuật mã hóa an toàn, tạo cơ hội cho kẻ lừa đảo đánh cắp thông tin và tạo thẻ giả,  giao dịch giả để có thể thực hiện được.

Thẻ thông minh (Smart Card): Thẻ thanh toán thế hệ mới nhất có chip điện tử đặt trên thẻ giống như một chiếc máy tính cực nhỏ, lưu trữ mọi thông tin về thẻ và chủ thẻ với mức độ bảo mật cao.

1.1.2.2. Phân loại theo tính chất thanh toán

Thẻ tín dụng (credit card): Là loại thẻ cho phép chủ thẻ rút tiền hoặc mua hàng hóa, dịch vụ theo hạn mức hoặc thẻ được phát hành theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ. Đây là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt cung cấp cho người dùng tùy chọn ‘thanh toán ngay’ và ‘thanh toán sau’. Để quản lý khách hàng, các ngân hàng thường phân loại thẻ tín dụng thành các loại như: Thẻ tiêu chuẩn, Thẻ vàng, Thẻ bạch kim, v.v. Hạng thẻ tín dụng càng cao, chủ thẻ càng nhận được nhiều ưu đãi và dịch vụ. Chất lượng cao.

Thẻ ghi nợ (debit card): Là loại thẻ cho phép chủ thẻ được rút tiền trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi thanh toán hoặc thực hiện giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ.

1.1.2.3. Phân loại theo phạm vi lãnh thổ

Thẻ nội địa: Là loại thẻ chỉ được sử dụng và lưu hành trong phạm vi một quốc gia và đồng tiền giao dịch là đồng bản tệ, các đơn vị chấp nhận loại thẻ và các ngân hàng phát hành cũng được đặt trong nước.

Thẻ quốc tế: Là loại thẻ được phát hành bởi các ngân hàng trong nước và ngân hàng quốc tế, các tổ chức tài chính là thành viên của hiệp hội thẻ quốc tế. Thẻ quốc tế được chấp nhận thanh toán trên toàn cầu và sử dụng các loại ngoại tệ mạnh để thanh toán.

1.1.3. Vai trò của dịch vụ thẻ

Theo Nguyễn Văn Tiến (2015) thì dịch vụ thẻ nắm giữ vai trò quan trọng đối đối với các đối tượng cụ thể trong nền kinh tế, bao gồm: Luận văn: Phát triền dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Agribank.

1.1.3.1. Đối với ngân hàng

Dịch vụ thẻ là nguồn thu nhập từ dịch vụ của ngân hàng vì khi cung cấp dịch vụ thẻ thì các NHTM có thể thu được các loại phí như phát hành, phí thường niên, phí chuyển đổi, phí cấp tín dụng và từ lãi từ các khoản tín dụng của thẻ tín dụng hay thấu chi,…

Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng khi triển khai dịch vụ thẻ đòi hỏi các ngân hàng phải nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống thanh toán để có thể tiếp cận với  công nghệ tiên tiến từ khắp nơi trên thế giới. Khoảng trống công nghệ trong hội nhập và góp phần nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên nghiệp vụ thẻ nói riêng và các ngân hàng nói chung. Kênh bán hàng này không bị giới hạn về giờ làm việc và có thể cung cấp dịch vụ ngân hàng 24/7, cho phép khách hàng xử lý giao dịch nhanh hơn và giảm thiểu giao dịch  ngân hàng.

Mở rộng thị trường và quan hệ khách hàng khi hợp đồng thẻ được ký kết, cả ngân hàng, khách hàng sử dụng thẻ và điểm chấp nhận thẻ đều được kết nối, từ đó cung cấp và góp phần tạo dựng mối quan hệ đối tác lâu dài và có tính ổn định cao.

Phát triển dịch vụ thẻ còn góp phần giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán, đồng thời gia tăng khả năng cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau. Dịch vụ thẻ còn được xem là một sản phẩm mà ngân hàng có thể khẳng định được thương hiệu, nâng cao uy tín trên thị trường trong nước và vươn ra tầm quốc tế.

1.1.3.2. Đối với khách hàng

Dịch vụ thẻ mang lại sự  tiện lợi và linh hoạt trong thanh toán trong nước và quốc tế. ATM có ở khắp mọi nơi và không có hạn chế về thời gian giao dịch. Nhược điểm chính của việc sử dụng thẻ là  không thuận tiện lắm trừ khi có  số lượng lớn điểm chấp nhận thẻ (trường hợp này xảy ra ở thị trường Việt Nam). Ngoài ra, chủ thẻ còn được hưởng nhiều lợi ích khác. Ngoài ra,  thẻ tín dụng có hạn mức tín dụng cho phép khách hàng  điều chỉnh  chi tiêu phù hợp  trong một khoảng thời gian. .

Vì vậy, các điều kiện tăng chi tiêu để nâng cao mức sống, trong đó có sản xuất, kinh tế trở nên thuận lợi hơn. Mặt khác, người dùng thẻ có thể rút tiền mặt nhanh chóng từ máy ATM 24/24 mà không cần phải đến ngân hàng.

Vì lý do bảo mật, thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán tiện lợi và an toàn. Chủ thẻ là người duy nhất sở hữu mã số và có toàn quyền sử dụng thẻ. Ngày nay, khi nhu cầu thanh toán càng ngày càng cao, việc mang tiền mặt bên người sẽ nguy hiểm và bất tiện. Hoạt động thanh toán qua thẻ sẽ hạn chế được tối đa việc nguy hiểm cho khách hàng từ việc mang quá nhiều tiền mặt bên người. Hay nói cách khác, khách hàng có thể thanh toán bất kỳ địa điểm nào thông qua thẻ mà không cần phải có tiền mặt và séc du lịch, hình thức thanh toán này dần đang là xu hướng chung của nền kinh tế hiện nay. Mặt khác, quy trình và nghiệp vụ thanh toán thẻ hiện nay tại các NHTM thì chủ thẻ có thể yên tâm với việc mất hay bị cướp thẻ sẽ bị hạn chế tối đa. Dịch vụ thẻ cung cấp một cách thức nhỏ gọn, nhanh chóng và hiệu quả để mua  hàng hóa và dịch vụ. Do kích thước thẻ nhỏ gọn nên người tiêu dùng không cần mang theo tiền mặt hay mất thời gian  đếm tiền. Nó dễ dàng mang theo và mang lại trải nghiệm mua sắm thoải mái ngay cả khi thanh toán bằng thẻ có giá trị cao. Luận văn: Phát triền dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Agribank.

Các loại thẻ thanh toán hiện nay hà như được làm với công nghệ cao, chủ thẻ được cung cấp các mã số cá nhân nhằm đảm bảo bí mật tuyệt đối, các khoản tiền thanh toán hay nhận về được về trực tiếp tài khoản xác định hạn chế được việc mất mát, trộm cắp hay bị trục lợi. Ngoài ra, các thẻ hiện nay được dựa trên kỹ thuật mã hóa từ tính và hiện đại thông các vi mạch điện tử nên việc làm giả là rất khó, đồng thời để tăng sự an toàn thì thẻ có thể tích hợp chữ ký của chủ thẻ. Nên khi mua sắm và thanh toán thì người bán có thể đối sánh chữ ký mẫu, đồng thời các thông tin được mã hóa trên thẻ tạo nên bức tường bảo vệ cho khách hàng không bị trục lợi bởi những thành phần xấu.

Khi sử dụng thẻ thì khách hàng sẽ tiết kiệm được thời gian giao dịch do mình có thể tự hoàn tất giao dịch như mình mong muốn, ngoài ra tiết kiệm được các chi phí liên quan đến di chuyển, vận chuyển hay các rủi ro liên quan đến kiểm đếm tiền. Khi có nhu cầu sử dụng tiền thì khách hàng có thể đến ngay các trụ rút tiền tại mọi địa điểm để rút hoặc các đơn vị chấp nhận thẻ có thể thanh toán ngay lập tức cho khách hàng vào bất cứ thời gian nào mà không phụ thuộc vào giờ làm việc hành chính của NHTM. Mặt khác, khách hàng có thể thuận lợi trong việc sao kê hàng tháng các dòng tiền giao dịch của mình, do đó kiểm soát tốt hơn dòng chi tiêu của mình hàng tháng và chỉ cần mất một khoản phí nhỏ cho các ngân hàng mà mình sử dụng thẻ.

1.1.3.3. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ

Dịch vụ thẻ sẽ giúp cho các đơn vị chấp nhận thẻ tăng thêm doanh số bán hàng và thu hút được khách hàng, hay nói cách khác chấp nhận thanh toán qua thẻ được xem là chiến lược quan trọng mà các tổ chức kinh doanh đang thực hiện nhằm phục vụ tốt nhất cho khách hàng. Chấp nhận thanh toán thẻ sẽ giúp cho các đơn vị thu hút khách hàng tăng lên.

Trong thanh toán bằng thẻ thì số tiền giao dịch được trả ngay vào tài khoản của đơn vị chấp nhận, từ đó tạo ra sự an toàn và tính bảo mật cao cho đơn vị chấp nhận. Ngoài ra, dù chưa được thanh toán thì nguy cơ bị mất cắp sẽ giảm hơn so với trường hợp thanh toán bằng tiền mặt.

Khi chấp nhận thanh toán qua thẻ thì các đơn vị chấp nhận sẽ được nhận rất nhiều ưu đãi từ các chính sách chăm sóc của ngân hàng.

1.2. Phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại Luận văn: Phát triền dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Agribank.

1.2.1. Quan điểm phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại

Tăng trưởng‖ chỉ những thay đổi về số lượng của sự vật, hiện tượng, còn ―phát triển‖ chỉ những thay đổi về lượng và chất. Sự cạnh tranh  giữa các  ngân hàng thương mại và ngân hàng nhằm mục đích chiếm lĩnh thị trường tài chính nói chung và thị trường thẻ nói riêng. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, việc tăng số lượng thẻ còn chú trọng đến chất lượng nguồn tài chính, nguồn lực để cung cấp cho khách hàng những dịch vụ thẻ chất lượng cao hơn, tiện lợi hơn (Trương Quang Thông, 2012).

Vì vậy, việc phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng đồng nghĩa với việc gia tăng  số lượng  dịch vụ cung cấp, mạng lưới hoạt động và tiện ích của sản phẩm thẻ. Nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ bản đồ nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của các tác nhân xã hội.

1.2.2. Sự cần thiết của phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng

Theo Nguyễn Văn Tiến (2015) thì dịch vụ thẻ ngân hàng là một trong những sản phẩm trọng yếu của NHTM. Do đó, vai trò của dịch vụ này chiếm phần quan trọng rất lớn cho cả NHTM và các đối tượng khác trong nền kinh tế.

1.2.2.1. Đối với nền kinh tế 

Thẻ ngân hàng giúp cho việc chu chuyển và thanh toán trong nền kinh tế sẽ trở nên nhanh chóng hơn và được nhiều giao dịch hơn so với các cách thức truyền thống. Thanh toán thông qua thẻ ngân hàng giúp cho các giao dịch trở nên an toàn và hiệu quả hơn, ngoài ra tiết kiệm được rất nhiều thời gian thay vì khách hàng phải đến quầy giao dịch trực tiếp. Ngoài ra, việc thanh toán qua thẻ sẽ hạn chế được tối đa tình hình tiền giả được lưu hành, từ đó tạo ra niềm tin cho khách hàng. Thông qua thanh toán thẻ, nhà nước sẽ dễ dàng kiểm soát được các giao dịch của khách hàng, điều này giúp nhà nước quản lý được những hoạt động kinh tế ngầm, tăng cường tính chủ đạo của nhà nước trong điều hành chính sách kinh tế. Tiến bộ khoa học công nghệ hiện đại và thanh toán  thẻ ngân hàng được hỗ trợ bởi công nghệ tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế thế giới thông qua các tổ chức thẻ quốc tế. Ngoài ra, thanh toán  thẻ ngân hàng còn khuyến khích phát triển du lịch và đầu tư nước ngoài. Nó giúp thay đổi thói quen chi tiêu bằng tiền mặt của mọi người và giúp việc thanh toán trở nên thuận tiện hơn. Ngoài ra, thẻ còn tiết kiệm thời gian và cho phép người dùng quản lý chi tiêu  thông qua bảng tin giao dịch của ngân hàng (Phan Thị Thu Hà, 2013).

1.2.2.2. Đối với ngân hàng Luận văn: Phát triền dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Agribank.

Sự phát triển của dịch vụ thẻ được xem là một trong những chiến lược quan trọng của NHTM, vì dịch vụ này tạo ra sự đa dạng hóa về các sản phẩm dịch vụ mà NHTM cung cấp cho các đối tượng khách hàng. Từ đó, thu hút thêm nhiều khách hàng giao dịch với ngân hàng, gia tăng thương hiệu, uy tín và tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ khác trong hệ thống hay địa bàn hoạt động. Ngoài ra, dịch vụ thẻ được xem là một trong những sản phẩm mà các NHTM tập trung bán lẻ để thu được phí giao dịch nhằm gia tăng lợi nhuận, hạn chế được nhiều rủi ro và tạo nguồn thu ổn định. Mặt khác, dịch vụ thẻ tạo cơ hội để ngân hàng phát triển song song các dịch vụ khác như đầu tư, bảo hiểm, hay kinh doanh ngoại tệ. (Phan Thị Thu Hà, 2013).

1.2.2.3. Đối với khách hàng

Việc phát triển dịch vụ thẻ ngân hàng giúp các tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng, giúp  khách hàng tiết kiệm thời gian,  chi phí. Đồng thời khắc phục các hạn chế liên quan đến không gian giao dịch và hiệu quả tài chính. Hơn nữa, việc phát triển dịch vụ bản đồ đòi hỏi  phải có kiến thức và hiểu biết về công nghệ để giúp khách hàng tận dụng tối đa dịch vụ bản đồ. Điều này cho phép khách hàng khám phá và nâng cao kiến thức của mình, đặc biệt là kiến thức về công nghệ và lợi ích của thẻ ngân hàng (Phan Thị Thu Hà, 2013).

1.2.3. Các tiêu chí đánh giá về phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại

Theo Nguyễn Văn Tiến (2015) thì các tiêu chí đánh giá sự phát triển của dịch vụ thẻ là một hoạt động quan trọng nhằm giúp cho các NHTM cung cấp dịch vụ với chất lượng cao và nhận được sự đánh giá cao từ phía khách hàng.

1.2.3.1. Số lượng thẻ phát hành

Theo Nguyễn Văn Tiến (2015) số lượng thẻ thanh toán phát hành là tổng số thẻ thanh toán do các ngân hàng thương mại phát hành trong một khoảng thời gian nhất định, bao gồm thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng. Càng phát hành nhiều thẻ, ngân hàng sẽ kiếm được càng nhiều tiền. và ngược lại. Khi số lượng thẻ phát hành tăng lên thì sự quan tâm đến dịch vụ thẻ ngân hàng cũng tăng theo. Sử dụng con số này có thể ước tính chính xác sự phát triển của thẻ thanh toán  ngân hàng ngày nay.

1.2.3.2. Mạng lưới thanh toán Luận văn: Phát triền dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Agribank.

Nguyễn Văn Tiến (2015) để phục vụ cho việc phát triển dịch vụ thẻ thì mạng lưới thanh toán rất quan trọng, bao gồm hệ thống máy ATM và các đơn vị chấp nhận thẻ được lắp đặt. Số lượng máy ATM và số lượng máy POS trên địa bàn trong quá trình triển khai dịch vụ được tính đến thời điểm hiện tại. Số lượng này thể hiện việc ngân hàng đầu tư cho cơ sở hạ tầng và mạng lưới thanh toán nhầm đắp ứng được nhu cầu sử dụng thẻ của khách hàng..

1.2.3.3. Doanh số thanh toán

Nguyễn Văn Tiến (2015) cho rằng tổng các giá trị giao dịch thanh toán bằng thẻ tại các điểm chấp nhận thẻ và số lượng tiền mặt được đứng ra tại các địa điểm rút tiền mặt trong một thời điểm nhất định của ngân hàng được xem là doanh số thanh toán thẻ. Doanh số thanh toán thẻ càng cao thì doanh thu của ngân hàng càng lớn từ đó phản ánh mức độ phát triển thẻ của ngân hàng và sự quan tâm hay nhu cầu của khách hàng cũng tăng theo.

1.2.3.4. Doanh thu từ hoạt động thẻ

Phan Thị Thu Hà (2013) cho rằng doanh thu từ dịch vụ thẻ là các khoản thu dịch vụ trong quá trình khách hàng sử dụng thẻ của ngân hàng ví dụ như phí phát hành thẻ, phí thường niên, sau kê, cấp lại pin, phí mất thẻ.

Thẻ nội địa: Phí này thu từ việc phát hành thẻ, sử dụng số dư trong thẻ.

Thẻ quốc tế: Phú thu từ khoản phí thường niên, các khoản giá trị giao dịch thanh toán quốc tế dựa trên giá trị giao dịch.

Thu từ POS: Tính trên doanh số thanh toán thông qua phần trăm. Một phần trả cho tổ chức phát hành thẻ, phần còn lại của ngân hàng.

Thu từ các điểm bán hàng một số phần trăm tính trên doanh số thanh toán, trả cho tổ chức thẻ quốc tế một phần, còn lại là thu của ngân hàng.

Thu từ ATM: Là các khoản thu từ phí rút tiền, chuyển khoản liên ngân hàng, khác ngân hàng tại trụ ATM.

1.2.3.5. Đa dạng hóa về sản phẩm thẻ và tiện ích của thẻ

Đây là việc mà các ngân hàng nâng cao về hình thức bề ngoài của sản phẩm thẻ, mới, đẹp, đáp ứng các nhu cầu thẩm mỹ của khách hàng. Ngoài ra mở rộng thêm các chức năng liên quan đến thẻ, như mở rộng tiện ích thanh toán đi kèm với dịch vụ thẻ ATM,… (Phan Thị Thu Hà, 2013).

1.2.4. Kinh nghiệm của các ngân hàng thương mại trên thế giới về phát triển dịch vụ thẻ và bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam

1.2.4.1. Ngân hàng CitiBank – Mỹ Luận văn: Phát triền dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Agribank.

Kinh nghiệm của ―Citibank trong phát triển dịch vụ ngân hàng là: Citibank cung cấp cho khách hàng một hệ thống các dịch vụ thế chấp tài chính cá nhân, khoản vay cá nhân, thẻ tín dụng, tài khoản tiền gửi và đầu tư, dịch vụ bảo hiểm nhân thọ và quỹ quản lý; Các dịch vụ giao dịch ngân hàng, quản lý đầu tư, vay vốn đầu tư, sản phẩm xây dựng và tổ chức cho vay. Các dịch vụ này đáp ứng được nhu cầu tài chính toàn diện của khách hàng DN, định chế tài chính và các tổ chức của chính phủ. Ngoài ra, Citibank còn tập trung vào hoạt động kinh doanh quốc tế và rất thành công trong việc cung cấp các dịch vụ về ngoại hối và giao dịch phái sinh, thông qua việc tận dụng hệ thống mạng lưới toàn cầu và những nhân viên có kiến thức rất sâu về lĩnh vực này để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng‖(Fatima và Razzaque, 2014).

1.2.4.2. Ngân hàng ANZ – Australia

Các ―loại hình dịch vụ chủ yếu mà ANZ cung cấp cho khách hàng: (i) Dịch vụ cho các khách hàng cá nhân: Ngân hàng bán lẻ, ngân hàng phục vụ khách hàng theo từng địa phương, dịch vụ thế chấp trên lãnh thổ Australia, tài chính tiêu dùng (thẻ tín dụng, cho vay cá nhân), các dịch vụ ngân hàng (giao dịch, tiết kiệm), đầu tư, bảo hiểm; (ii) Dịch vụ cho các DN: Dịch vụ thương mại và giao dịch, dịch vụ mua bán ngoại hối, dịch vụ phái sinh, các dịch vụ tài chính doanh nghiệp, tư vấn tài chính. Hệ thống ATM thuận tiện và dịch vụ ngân hàng trực tuyến cũng được ANZ quan tâm, được thiết kế thuận tiện cho người sử dụng nhằm cung cấp cho khách hàng các dịch vụ hữu ích nhất. Kinh nghiệm và cũng là chìa khóa thành công của ANZ chính là cam kết đào tạo nhân viên bản địa về dịch vụ khách hàng thân thiện‖ và chuyên nghiệp (Kosse, 2013)

1.2.4.3. Ngân hàng Bangkok – Thái Lan

Bangkok Bank được ―biết đến như là một trong các ngân hàng lớn nhất tại Thái Lan. Ngân hàng này có mạng lưới chi nhánh hoạt động rộng nhưng vẫn tiếp tục phát triển các chi nhánh nhỏ để hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân trên khắp đất nước. Chi nhánh nhỏ của Bangkok Bank được mở tại các siêu thị lớn, các trường đại học và mở rộng giờ làm việc lên cả tuần để phục vụ các đối tượng đến giao dịch. Kết quả của việc mở rộng mạng lưới và gia tăng thời gian phục vụ, các chi nhánh nhỏ đã mang lại doanh thu gấp 7 lần và tăng thêm 60% khách hàng so với ban đầu. Cùng với thành công trong việc mở rộng mạng lưới, Bangkok Bank tiếp tục khôi phục lại các chi nhánh ở các khu đô thị lớn nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Ngoài ra, Bangkok Bank cũng mở thêm 32 trung tâm kinh doanh mới. Các trung tâm kinh doanh mới và các chi nhánh phục vụ tiêu dùng là một phần trong chiến lược của ngân hàng này nhằm tiếp cận khách hàng bằng các dịch vụ hấp dẫn cho mỗi mảng khách hàng. Bangkok Bank còn xây dựng trung tâm xử lý dịch vụ séc tiên tiến nhất ở Thái Lan, mở rộng các dịch vụ kinh doanh bằng cách đưa ra các dịch vụ tiền mặt trực tiếp cho các chi nhánh ở cấp tỉnh và đô thị chính. Cùng với triển khai dịch vụ séc, Bangkok Bank cũng đã triển khai trên quy mô lớn về việc phát hành thẻ ghi nợ trên thị trường. Kết quả ngân hàng này chiếm 22% thị phần thẻ ghi nợ nội địa. Ngoài ra, để tiếp tục phát triển dịch vụ Bangkok Bank còn cho ra đời trung tâm hoạt động ngân hàng hiện đại thực hiện qua điện thoại, các dịch vụ ngân hàng khác nhằm cung cấp dịch vụ đầy đủ cho khách hàng‖ trong suốt 24/24 giờ (Fatima và Razzaque, 2014).

1.2.4.4. Bài học kinh nghiệm cho Agribank chi nhánh Tam Phước về phát triển dịch vụ thẻ

Một là, đầu tư cơ sở vật chất hạ tầng đặc biệt là hệ thống công nghệ hiện đại để tạo cơ sở phát triển dịch vụ thẻ.

Hai là, đa dạng hóa các loại sản phẩm dịch vụ, kết nối giữa sự truyền thống và hiện đại với dịch vụ thẻ.

Ba là, tập trung và tính toán đúng định mức mạng lưới của dịch vụ. Mở rộng mạng lưới cân xứng với quy mô ngân hàng và thu nhập tạo ra.

Bốn là, xây dựng chính sách thu hút và chăm sóc khách hàng. Đặc biệt là quan tâm vào xu hướng sử dụng các sản phẩm công nghệ và thẻ của khách hàng ngày càng tăng để có những cải tiến phù hợp.

Năm là, tập trung vào công tác quảng bá hình ảnh, đưa sản phẩm dịch vụ liên quan đến thẻ lên các phương tiện thông tin đại chúng để thu hút khách hàng. Ngoài ra, truyền thông các tính năng của thẻ và lợi ích sử dụng đến khách hàng.

1.3. Tình hình các nghiên cứu liên quan Luận văn: Phát triền dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Agribank.

1.3.1. Các nghiên cứu nước ngoài

Alolayyan và cộng sự (2018) trong quá trình nghiên cứu về sự ảnh hưởng CLDV và sự hài lòng của khách hàng đối với ngành ngân hàng tại Jordan, nhóm tác giả đã khảo sát 250 khách hàng. Kết quả chỉ ra rằng sự hữu hình, sự đảm bảo, khả năng đáp ứng, độ tin cậy, sự đồng cảm là các nhân tố đại diện cho CLDV và có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ của khách hàng.

Moghavvemi và Lee (2018) trong nghiên cứu về CLDV của các dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các NHTM Malaysia, nhóm tác giả đã khảo sát 748 khách hàng và sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Kết quả nghiên cứu cho thấy thời gian giao dịch, kiến thức và cách phục vụ của nhân viên, hình ảnh ngân hàng, sản phẩm cốt lõi và ngân hàng điện tử có ảnh hưởng tích cực đến CLDV, đồng thời sự đánh giá cao CLDV của khách hàng có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của họ.

Fida và cộng sự (2020) khi tập trung vào các vấn đề liên quan đến CLDV tại ngân hàng, nhóm tác giả sử dụng số liệu sơ cấp từ khảo sát 120 KHCN. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự hữu hình, sự đảm bảo, khả năng đáp ứng, sự tin cậy và sự đồng cảm có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng dịch vụ của NHTM.

1.3.2. Các nghiên cứu trong nước

Nguyễn Hoàng Tiến và cộng sự (2021) trong nghiên cứu về CLDV vụ bán lẻ của VCB, nhóm tác giả sử dụng số liệu khảo sát của 400 KHCN với mô hình hồi quy OLS. Kết quả cho thấy khả năng đáp ứng, niềm tin, sự đồng cảm, chi phí dịch vụ, sự hữu hình có ảnh hưởng đến sự hài lòng về CLDV của KHCN tại VCB. Luận văn: Phát triền dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Agribank.

Nguyễn Hoàng Tiến và cộng sự (2021) trong nghiên cứu về CLDV tại các NHTM Việt Nam, nhóm tác giả đã sử dụng thang đo chất lượng dịch vụ Parasuman và cộng sự (1988) và khảo sát 200 khách hàng. Kết quả cho thấy dịch vụ khách hàng, chất lượng sản phẩm, giá cả có ảnh hưởng tích cực đến CLDV tại ngân hàng.

Nguyễn Hàn Khanh và Nguyễn Thùy Dung (2021) trong nghiên cứu về CLDV tại ngân hàng Việt Nam, nhóm tác giả khảo sát 307 KHCN sử dụng các dịch vụ điển hình tại ngân hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy dịch vụ khách hàng, sự tin cậy, khả năng đáp ứng, phí dịch vụ hợp lí có ảnh hưởng tích cực đến CLDV.

Phan Thanh Tâm và Lê Thu Thủy (2023) trong nghiên cứu các vấn đề công nghệ ảnh hưởng đến CLDV tại ngân hàng, nhóm tác giả đã khảo sát 97 KHCN sử dụng dịch vụ ngân hàng. Kết quả cho thấy các nhân tố sự tin cậy, sự đồng cảm, sự đảm bảo, năng lực, sự hữu hình, khủng hoảng, công nghệ, năng lực quản lý ảnh hưởng tích cực đến chất lượng dịch vụ của ngân hàng.

1.3.3. Nhận xét các nghiên cứu Luận văn: Phát triền dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Agribank.

Dựa trên việc lược khảo các nghiên cứu trong nước và nước ngoài liên quan thì ta có thể thấy khách hàng khi đánh giá về chất lượng dịch vụ của các NHTM thì họ thường quan tâm nhiều vào các vấn đề đó là: Sự hữu hình hay là mức độ đầu tư cơ sở vật chất hạ tầng của ngân hàng; Khả năng đáp ứng là sự thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng liên quan đến sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp; Niềm tin là sự cam kết của ngân hàng khi niêm yết thông tin hay các chính sách liên quan đến bảo mật, rủi ro được xử lý. Năng lực phục vụ hay sự đồng cảm thể hiện cho đội ngũ nhân viên luôn tôn trọng và làm việc với khách hàng thái độ chuyên nghiệp, ưu tiên các nhu cầu của khách hàng trên lợi ích của ngân hàng. Mức chi phí sử dụng dịch vụ cần hợp lý và có tính cạnh tranh với các đối thủ khác. Cuối cùng là vấn đề liên quan đến công nghệ nhằm cập nhật xu hướng và tính tiện ích của nó khi sử dụng dụng sản phẩm.

Ngoài ra, các nghiên cứu này vẫn chưa tập trung nhiều vào sản phẩm là dịch vụ thẻ của một NHTM cụ thể. Do đó, với phạm vi đề án này sẽ lựa chọn nghiên cứu các khía cạnh trên thông qua dịch vụ thẻ của Agribank chi nhánh Tam Phước.

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Luận văn: Phát triền dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Agribank.

Chương này tổng hợp khung lý thuyết nền tảng đến dịch vụ thẻ và các tiêu chí phát triển dịch vụ thẻ tại NHTM. Đồng thời, tổng hợp các kinh nghiệm trong công tác phát triển dịch vụ thẻ tại các NHTM trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho chi nhánh. Từ đó làm cơ sở vận dụng để phân tích vấn đề phát triển thẻ của Agribank Chi nhánh Tam Phước.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY: 

===>>> Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Agribank

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Phát triền dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Agribank […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993