Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Agribank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng về phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Tam Phước Đồng Nai dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Tổng quan về lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Tam Phước Đồng Nai
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank Chi nhánh Tam Phước
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tam Phước Đồng Nai (gọi tắt là Agribank chi nhánh Tam Phước) được thành lập theo QĐ số 245/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 22/08/2003 của Chủ tịch HĐQT NHNo PTNT VN, trực thuộc Chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Đồng Nai. Chính thức khai trương vá đi vào hoạt động ngày 05/12/2003 với danh nghĩa là Chi nhánh loại 2 và hoạt động trên địa bàn TP Biên Hòa – Đồng Nai.
Trải qua 20 năm hình thành và phát triển với nhiều giai đoạn thăng trầm và khó khăn, có thể nói cùng với tư duy chuyển hướng kinh doanh, từ phục vụ cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp là chủ yếu, chuyển sang kết hợp phục vụ khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, thay đổi, cập nhật công nghệ tiên tiến, hiện đại vào quá trình kinh doanh và sự đồng lòng, đoàn kết của tất cả cán bộ công nhân viên Agribank chi nhánh Tam Phước Đồng Nai. Đến nay Agribank chi nhánh Tam Phước đã trở thành một chi nhánh ngân hàng tiêu biểu trong hệ thống Agribank tỉnh Đồng Nai và hoàn thành tốt các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Số liệu tính đến 31/12/2022 của Agribank chi nhánh Tam Phước: tổng nguồn vốn đạt 1.292 tỷ đồng, tổng dư nợ đạt: 930 tỷ đồng, lợi nhuận đạt: 42 tỷ đồng trong đó thu thập từ hoạt động dịch vụ chiếm 1/4 tổng lợi nhuận.
Hiện nay, quy mô hoạt động Agribank chi nhánh Tam Phước đã mở rộng và đa dạng hóa. Các dịch vụ ngân hàng đã đầy đủ hơn bao gồm: huy động vốn, cấp tín dụng, thanh toán quốc tế, ATM, thẻ thanh toán,… Đối tượng khách hàng đã phát triển rất mạnh bao gồm các cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp không chỉ trong KCN Tam Phước mà đã lan rộng ra các địa bàn như huyện Long Thành, huyện Nhơn Trạch, Đồng Nai,… Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Agribank.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Agribank Chi nhánh Tam Phước
Agribank chi nhánh Tam Phước có cơ cấu tổ chức như sau:
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức các phòng ban tại Agribank Chi nhánh Tam Phước
Ban giám đốc: Bao gồm 1 Giám đốc và 2 phó Giám đốc. Đây là bộ phận cao nhất tại ngân hàng, trực tiếp điều hành hàng ngày mọi hoạt động của ngân hàng phù hợp với nhiệm vụ và quyền hạn của mình. Ban Giám đốc còn là bộ phận đại diện cho toàn thể cán bộ công nhân viên trước cấp trên về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Phòng khách hàng: Đầu mối tham mưu, đề xuất Giám đốc chi nhánh thực hiện chiến lược, chính sách khách hàng đối với từng phân khúc khách hàng phù hợp với mục tiêu và định hướng kinh doanh của Agribank và của Agribank Chi nhánh tỉnh Đồng Nai trong từng thời kỳ.
Đầu mối tổ chức triển khai, marketing các chương trình, sản phẩm dịch vụ cung cấp đối với khách hàng: Tín dụng, nguồn vốn, nghiệp vụ thẻ và các sản phẩm dịch vụ khác.
Trực tiếp thực hiện tìm kiếm, tiếp cận, phát triển, quản lý và chăm sóc khách hàng. Thẩm định các khoản vay của khách hàng theo quy định tại Quy chế cho vay và các quy định khác có liên quan của Agribank trong từng thời kỳ. Đầu mối triển khai quy định, quy trình, hướng dẫn về nghiệp vụ tín dụng tại Chi nhánh. Phối hợp làm việc với các cơ quan báo chí, truyền thông, marketing các chương trình, sản phẩm dịch vụ.
Phòng Kế toán và Ngân quỹ: Triển khai thực hiện quy định của NHNN, Agribank trong lĩnh vực tài chính, kế toán, ngân quỹ, hậu kiểm,… Trực tiếp thực hiện việc quản lý tài chính, hạch toán kế toán các nghiệp vụ phát sinh, tham gia thanh quyết toán các khoản chi phí…theo quy định của NHNN và Agribank. Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Agribank.
Xây dựng, quyết toán kế hoạch tài chính, quỹ tiền lương của Chi nhánh với Agribank Chi nhánh tỉnh Đồng Nai. Đề xuất giao, quyết toán kế hoạch tài chính đối với các Phòng Giao dịch phụ thuộc. Tư vấn và trực tiếp bán sản phẩm dịch vụ tại quầy. Thực hiện đăng ký, quản lý hồ sơ, thay đổi thông tin khách hàng và mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách hàng trên hệ thống IPCAS; tiếp quỹ, kiểm quỹ ATM; phát hành thẻ ghi nợ; xử lý vướng mắc, phát sinh cho chủ thẻ ghi nợ trong quá trình sử dụng thẻ; quản lý hồ sơ phát hành thẻ ghi nợ và hồ sơ đăng ký sử dụng dịch vụ của khách hàng.
Thực hiện chi trả kiều hối bằng tiền mặt; mua ngoại tệ mặt theo quy định; Kiểm tra, giám sát hoạt động tiền tệ kho quỹ, giám sát việc chấp hành quy định về an toàn kho quỹ, định mức tồn quỹ tại Chi nhánh và Phòng giao dịch phụ thuộc, máy ATM/CDM theo quy định của Pháp luật, NHNN và Agribank. Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối vốn.
Phòng tổng hợp: Tham mưu, đề xuất và thực hiện về công tác mô hình tổ chức, công tác nhân sự, quản lý lao động, giải quyết chế độ, thi đua, khen thưởng, đào tạo,…theo quy định. Quản lý và sử dụng con dấu; thực hiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân,lưu trữ, hậu cần, khánh tiết, bảo vệ, y tế, an ninh quốc phòng, phòng chống cháy nổ, thông tin liên lạc, điện nước sinh hoạt,…
Phối hợp cùng Phòng tổng hợp Agribank Chi nhánh tỉnh Đồng Nai trong quá trình thực hiện công tác xây dựng cơ bản và sữa chữa lớn tại Chi nhánh loại II. Thực hiện mua sắm, sửa chữa tài sản cố định, công cụ lao động, quản lý tài sản được giao. Đề xuất, tham mưu và thực hiện các nội dung liên quan đến công tác tổ chức ( mạng lưới, thi đua, khen thưởng, tiền lương, bảo hiểm…), công tác quản lý người giữ chức năng chức vụ, quản lý lao động của chi nhánh theo quy định.
Quản lý hồ sơ, tài liệu, các văn bản đi, văn bản đến tại Chi nhánh theo quy định của Agribank
2.1.2. Các hoạt động kinh doanh chính tại Agribank Chi nhánh Tam Phước
Huy động vốn: Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Agribank trong từng thời kỳ. Cấp tín dụng trong phạm vi thẩm quyền do Agribank quy định trong từng thời kỳ.
Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng và cung ứng các phương tiện thanh toán, dịch vụ thanh toán trong nước; cung ứng dịch vụ thanh toán và chuyển tiền quốc tế theo phương thức trực tiếp hoặc tập trung tại Trụ sở Chính khi được Tổng Giám đốc chấp nhận theo đề nghị của Agribank Chi nhánh tỉnh Đồng Nai.
Tham gia hệ thống thanh toán nội bộ, thanh toán song phương, thanh toán liên ngân hàng, thanh toán quốc tế và các hệ thống thanh toán khác. Thực hiện dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn.
2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank Chi nhánh Tam Phước giai đoạn 2020 – 2023 Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Agribank.
2.2.2. Tình hình huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Tam Phước giai đoạn 2020 – 2023
Nguồn vốn huy động chủ yếu tại Chi nhánh Tam Phước là từ tiền gửi tiết kiệm của các đối tượng trong nền kinh tế. Dựa trên bảng 2.1 thì tình hình huy động vốn của Agribank Chi nhánh Tam Phước từ năm 2020 – 2023 có số dư tăng từ 363 tỷ đồng năm 2019 lên đến 554 tỷ đồng vào năm 2023, đều có sự tăng trưởng qua mỗi năm với tốc độ trên 12%/năm. Trong đó, năm 2022 là tốc độ tăng trưởng cao nhất với 17,16% so với năm 2021. Mặt khác, với số cốn huy động được qua mỗi năm tại chi nhánh vẫn chiếm trên 25% tổng số vốn huy động trên địa bàn, nhưng tốc độ tăng trưởng thì vẫn không bằng các NHTM khác trên địa bàn (mức tăng trung bình của các NHTM khác là 21,2%). Xét chi tiết về cách phân loại về nguồn vốn huy động:
Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động của Agribank Chi nhánh Tam Phước giai đoạn 2020 – 2023
Đơn vị tính: Tỷ đồng, %
| Chỉ tiêu | Kết quả theo năm | Tốc độ tăng trưởng (%) | |||||
| 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2021/2020 | 2022/2021 | 2023/2022 | |
| Tổng nguồn vốn huy động | 363 | 420 | 492 | 554 | 15,92% | 17,16% | 12,55% |
| Phân loại theo đối tượng | 363 | 420 | 492 | 554 | 15,92% | 17,16% | 12,55% |
| Tiền gửi dân cư | 312 | 374 | 433 | 483 | 19,79% | 15,61% | 11,56% |
| Tiền gửi của các TCKT | 35 | 39 | 50 | 60 | 11,85% | 28,68% | 20,08% |
| Tiền gửi Kho Bạc | 14 | 6 | 8 | 9 | -56,30% | 32,20% | 14,10% |
| Tiền gửi TCTD | 2 | 2 | 2 | 3 | -28,57% | 46,67% | 31,82% |
| Phân theo kỳ hạn | 363 | 420 | 492 | 554 | 15,92% | 17,16% | 12,55% |
| Tiền gửi không kỳ hạn | 99 | 103 | 112 | 133 | 3,85% | 9,66% | 18,06% |
| Tiền gửi có kỳ hạn | 264 | 318 | 380 | 421 | 20,43% | 19,58% | 10,92% |
Nguồn: Báo cáo HĐKD của Agribank chi nhánh Tam Phước từ 2020 – 2023
Về đối tượng khách hàng thì tiền gửi từ đối tượng dân cư vẫn đại đa số trong tổng nguồn vốn huy động được qua các năm, chiếm trên 70%, tiếp đó là tiền gửi của các TCKT khác xấp xỉ 10% trên tổng nguồn vốn huy động được. Nhưng nhìn chung về tốc độ tăng trưởng nguồn huy động của các đối tượng thì tiền gửi dân cư đang có xu hướng giảm qua mỗi năm từ 19,79% xuống còn 11,56% và các đối tượng khác có dấu hiệu giảm sâu hơn. Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Agribank.
Tương tự khi phân theo kỳ hạn thì tiền gửi có kỳ hạn 3, 6, 9, 12 tháng hay từ đó trở lên luôn được khách hàng ưu tiên nên chiếm trên 80% tổng vốn huy động được. Nhưng xét về tốc độ tăng trưởng thì lại suy giảm đều qua mỗi năm. Ngược lại, tiền gửi không kỳ hạn nhằm mục đích thanh toán và rút linh hoạt thì lại có xu hướng tăng qua mỗi năm từ 3,85% năm 2021 lên đến 18,06% năm 2023. Nguyên nhân đến từ việc các NHTM khác trên địa bàn cạnh tranh về lãi suất, dịch vụ nên khách hàng bị thu hút chuyển sang gửi tiền tại các đơn vị đó. Mặt khác, các sản phẩm tiền gửi của chi nhánh thiếu tính đa dạng nên không hấp dẫn khách hàng.
2.2.3. Tình hình sử dụng vốn tại Agribank chi nhánh Tam Phước giai đoạn 2020 – 2023
Hoạt động tín dụng vẫn được xem là xương sống của chi nhánh và đem lại thu nhập lớn nhất cho Agribank chi nhánh Tam Phước, mỗi năm vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng đều đặn. Tình hình tăng trưởng được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 2.2: Tình hình tín dụng của Agribank chi nhánh Tam Phước giai đoạn 2020 – 2023
Đơn vị tính: Tỷ đồng, %
| Chỉ tiêu | Kết quả theo năm | Tốc độ tăng trưởng (%) | |||||
| 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2021/2020 | 2022/2021 | 2023/2022 | |
| Tổng dư nợ cho vay | 326 | 382 | 444 | 510 | 17,24% | 16,03% | 15,04% |
| Ngắn hạn | 232 | 302 | 349 | 403 | 29,95% | 15,45% | 15,62% |
| Trung và dài hạn | 94 | 81 | 95 | 107 | -14,22% | 18,18% | 12,89% |
| Nợ xấu | 5,5 | 7,0 | 9,0 | 12,1 | 27,27% | 28,57% | 34,44% |
| Tỷ lệ nợ xấu (%) | 1,69% | 1,83% | 2,03% | 2,37% | 8,55% | 10,81% | 16,87% |
Nguồn: Báo cáo HĐKD của Agribank chi nhánh Tam Phước từ 2020 – 2023
Dựa trên bảng 2.2 ta thấy rằng dư nợ tín dụng của Agribank chi nhánh Tam Phước từ năm 2020 – 2023 đều tăng trưởng về dự nợ qua mỗi năm, tốc độ tăng trưởng đều được duy trì trên 15%/năm. Trong đó, dư nợ về tín dụng ngắn hạn qua mỗi năm đều chiếm trên 75% tổng dư nợ tín dụng của cả chi nhánh nhưng xét về tốc độ tăng trưởng thì lại có xu hướng giảm từ năm 2021 từ 29,95% xuống 15,62% trong năm 2023. Trong khi đó dư nợ tín dụng dài hạn chỉ chiếm gần 30%/năm, điều này có thể thấy với cho vay trung và dài hạn không phải là sản phẩm chủ lực được chi nhánh tập trung nhiều.
Xét về chất lượng tín dụng thì nợ xấu của chi nhánh qua mỗi năm từ 2020 – 2023 có sự gia tăng liên tục và tỷ lệ nợ xấu tăng từ 1,69% năm 2020 lên đến 2,37% năm 2023, tuy nhiên vẫn duy trì với mức dưới 3% theo quy định của NHNN. Nhưng tốc độ tăng trưởng về tỷ lệ nợ xấu thì có xu hướng tăng nhanh từ 8,55% năm 2021 lên đến 16,87% năm 2023. Nguyên nhân ban đầu được xác định là do đại dịch Covid 19 ảnh hưởng đến đời sống và kinh tế của cả nước nói chung và người dân trên địa bàn của chi nhánh Tam Phước nói riêng.
Hay nói cách khác, số khách hàng doanh nghiệp hay hộ gia đình cá thể làm ăn bị thua lỗ, phá sản nên dư nợ tín dụng thì tăng trưởng nhưng chất lượng tín dụng thì lại bị suy giảm, tuy nhiên vẫn đảm bảo được mức quy định dưới 3%. Đây cũng là kết quả đáng ghi nhận của sự cố gắng của đội ngũ nhân lực cán bộ tín dụng, thẩm định và toàn chi nhánh trong hoạt động ngăn ngừa nợ xấu.
2.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank chi nhánh Tam Phước giai đoạn 2020 – 2023 Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Agribank.
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của Agribank chi nhánh Tam Phước giai đoạn 2020 – 2023
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | Kết quả theo năm | Tốc độ tăng trưởng (%) | |||||
| 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2021/2020 | 2022/2021 | 2023/2022 | |
| Doanh thu Doanh thu từ dịch vụ thẻ | 181,8
1,82 |
177,9
1,93 |
191,3
2,05 |
191,8
2,55 |
-2,16%
6,04% |
7,51%
6,22% |
0,26%
24,39% |
| Chi phí | 116,7 | 115,3 | 128,1 | 129,8 | -1,16% | 11,06% | 1,35% |
| Lợi nhuận | 65,2 | 62,6 | 63,2 | 62,0 | -3,96% | 0,99% | -1,94% |
Nguồn: Báo cáo HĐKD của Agribank chi nhánh Tam Phước từ 2020 – 2023
Dựa trên bảng 2.3 ta có thể thấy doanh thu qua mỗi năm tại Agribank chi nhánh Tam Phước đều tăng tuy nhiên tốc độ tăng trưởng lại không cao thậm chí năm 2021 giảm 2,16% so với năm 2020, năm 2022 và năm 2023 thì tốc độ tăng là 7,51% và 0,26%. Điều này cũng tương ứng với chi phí của chi nhánh, tuy nhiên nhưng đã phân tích tình hình tín dụng bên trên thì chi phí chủ yếu tập trung vào chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng do đó làm cho lợi nhuận của chi nhánh mỗi năm đều giảm tương ứng năm 2021 là 3,96%; năm 2022 tăng 0,99% và năm 2023 giảm 1,94%. Nguyên nhân ban đầu vẫn được xác định là tình hình khó khăn chung của địa bàn khi có đại dịch Covid 19 dẫn đến kinh tế của các khách hàng khó khăn, dẫn đến tình trạng trả nợ bị chậm hoặc khó thu hồi.
Khi xét đến doanh thu của chi nhánh đến từ hoạt động kinh doanh thẻ thì chiếm tỷ trọng rất thấp từ tổng doanh thu, chưa đến 1,5% trên tổng số. Ngoài ra, qua mỗi năm thì doanh thu từ dịch vụ thẻ có sự nổi bật về tăng trưởng, cụ thể qua mỗi năm từ 2020 – 2023 thì doanh thu tăng từ 1,82 tỷ đến 2,55 tỷ. Mặt khác, tốc độ tăng trưởng có xu hướng tăng nhanh qua các năm.
2.3. Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Tam Phước giai đoạn 2020 – 2023 Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Agribank.
Như đã đề cập tại chương 1 về sự đánh giá phát triển của dịch vụ thẻ thì các tiêu chí phản ánh vấn đề này là: Số lượng thẻ phát hành; Mạng lưới thanh toán; Doanh số thanh toán; Doanh thu từ hoạt động thẻ; Đa dạng hóa về sản phẩm thẻ và tiện ích của thẻ.
2.3.2. Số lượng phát hành thẻ tại Agribank chi nhánh Tam Phước giai đoạn 2020 – 2023
Dịch vụ thẻ thanh toán là một trong những dịch vụ mà Agribank chi nhánh Tam
Phước cung cấp đáp ứng nhu cầu khách hàng của địa phương. Trong các loại thẻ do Agribank chi nhánh Tam Phước phát hành, thẻ ghi nợ nội địa (Success Card) luôn chiếm vai trò chủ đạo. Tình hình phát triển thẻ của chi nhánh sẽ được phân tích thông qua các chỉ tiêu về số lượng thẻ được phát hành, xem xét việc tăng lũy kế và số thẻ tín dụng quốc tế được chi nhánh phát hành.
Bảng 2.4: Tình hình phát triển thẻ của Agribank chi nhánh Tam Phước giai đoạn 2020 – 2023
Đơn vị: Thẻ
|
Chỉ tiêu |
Kết quả theo năm | Tốc độ tăng trưởng (%) | |||||
| 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2021/2020 | 2022/2021 | 2023/2022 | |
| Tổng số lượng thẻ phát hành lũy kế | 30.178 | 33.425 | 37.186 | 38.096 | 10,76% | 11,25% | 2,45% |
| Tổng số thẻ hoạt động lũy kế | 30.128 | 33.353 | 37.097 | 37.995 | 10,70% | 11,23% | 2,42% |
| Tổng số thẻ tín dụng quốc tế | 50 | 72 | 89 | 101 | 44,00% | 23,61% | 13,48% |
Nguồn: Báo cáo HĐKD của Agribank Chi nhánh Tam Phước từ 2020 – 2023
Nhìn chung qua thời gian cung cấp dịch vụ thẻ tại Agribank chi nhánh Tam Phước thu được kết quả tăng trưởng qua mỗi năm về số lượng thẻ. Do tại địa bàn có nhiều cơ quan Nhà nước hay các doanh nghiệp ký kết với Agribank chi nhánh Tam Phước chi lương qua thẻ ATM, mặt khác sự ra đời của các thẻ mới như thẻ lập nghiệp có sự liên kết thanh toán với các đơn vị chấp nhận thẻ khác như siêu thị, trung tâm mua sắm,.. kèm theo các ưu đãi đặc biệt làm cho khách hàng lựa chọn sử dụng thẻ nhiều hơn.
Tuy nhiên, dựa trên bảng 2.5 ta cũng có thể thấy thẻ tín dụng quốc tế tuy gia tăng về mặt số lượng nhưng tổng thẻ được phát hành mỗi năm còn quá thấp, tăng từ 50 thẻ năm 2020 đến 101 thẻ vào năm 2023. Điều này cho thấy chi nhánh vẫn chưa tập trung vào sản phẩm bán lẻ này, có thể đến từ việc khách hàng không ưa chuộng loại thẻ này hoặc chi nhánh thường tập trung vào các sản phẩm bán buôn hơn. Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Agribank.
Trong giai đoạn 2020 – 2023 thì tổng số lượng thẻ phát hành lũy kế qua mỗi năm đều có sự tăng trưởng một cách đều đặn, trong đó năm 2021 là cao nhất với tốc độ tăng là 10,76% và thấp nhất là năm 2023 là 2,45%. Điều này cho thấy sự cạnh tranh liên tục của các NHTM khác trên địa bàn tạo ra sự khó khăn trong việc phát hành thẻ đến khách hàng của chi nhánh.
Mặt khác, khi xét đến số thẻ đang còn hoạt động thì mặc dù số lượng vẫn có sự tăng trưởng về mặt số lượng từ 30.178 thẻ năm 2020 lên đến 38.096 thẻ năm 2023 nhưng tốc độ tăng trưởng thì lại không cao và có xu hướng giảm từ 10,70% năm 2021 giảm còn 2,42%. Điều này cho thấy số lượng mới tham gia cũng tăng trưởng nhưng số lượng đang sử dụng thì lại có xu hướng không sử dụng thẻ nữa nên đây là tín hiệu đáng báo động đến chi nhánh trong việc cần tập trung chăm sóc các khách hàng hiện hữu, ngoài việc chỉ tập trung tiềm kiếm khách hàng mới.
2.3.3. Mạng lưới thanh toán của thẻ tại Agribank chi nhánh Tam Phước giai đoạn 2020 – 2023
Mạng lưới thanh toán thẻ của ngân hàng được thể hiện thông qua số lượng máy ATM được lắp đặt và các đơn vị chấp nhận thẻ được lắp đặt. Dựa vào thông tin về số lượng máy giao dịch thẻ ATM và số lượng máy POS được đặt trên địa bàn từ lúc triển khai dịch vụ tới thời điểm hiện tại.
Bảng 2.5: Số lượng máy ATM và máy POS của Agribank chi nhánh Tam Phước giai đoạn 2020 – 2023
Đơn vị tính: Máy
| Chỉ tiêu | Kết quả theo năm | |||
| 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | |
| Số lượng máy ATM | 3 | 4 | 4 | 5 |
| Số lượng máy POS | 7 | 7 | 9 | 10 |
Nguồn: Báo cáo HĐKD của Agribank chi nhánh Tam Phước từ 2020 – 2023
Dựa trên bảng 2.6 ta có thể thấy từ năm 2020 – 2023 thì số lượng máy ATM của chi nhánh Tam Phước đã được lắp đặt với số lượng tăng từ 3 máy đến 5 máy, còn đơn vị chấp nhận thẻ POS của chi nhánh tăng từ 7 đến 10 máy. Chủ yếu thẻ ATM vẫn được bố trí tại chi nhánh và các trục đường lớn của địa bàn Tam Phước. Các máy POS được đặt tại các cửa hàng mua sắm lớn và trung tâm thương mại lớn tại địa bàn. Nhưng nhìn chung thì số lượng máy POS tại địa bàn vẫn chưa được trang bị nhiều, đây là điểm mà chi nhánh cần lưu tâm về việc quy mô vẫn chưa cân xứng. Hay các sản phẩm này vẫn chưa được các đơn vị khách hàng sử dụng do tính cạnh tranh chưa cao.
2.3.4. Doanh thu từ hoạt động thẻ tại Agribank chi nhánh Tam Phước giai đoạn 2020 – 2023 Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Agribank.
Tính đến thời điểm hiện nay vào năm 2022 thì hoạt động kinh doanh thẻ tại Agribank chi nhánh Tam Phước vẫn là hoạt động nhỏ lẻ, do đó doanh thu từ hoạt động này vẫn đóng góp một phần rất nhỏ vào tổng doanh thu của chi nhánh. Tuy nhiên, dưới định hướng chuyển dịch và tận dụng các cơ hội bán lẻ hiện nay thì chi nhánh cũng không ngừng cố gắng phát hành thẻ để thu được nhiều lợi từ các khoản phí dịch vụ.
Hình 2.2: Biểu đồ doanh thu từ hoạt động kinh doanh thẻ tại Agribank chi nhánh Tam Phước giai đoạn 2020 – 2023
Nhìn chung từ biểu đồ hình 2.2 thì doanh thu từ hoạt động kinh doanh thẻ trong giai đoạn 2020 – 2023 có xu hướng tăng từ 1,82 tỷ năm 2020 lên đến 2,55 tỷ năm 2023. Nguyên nhân tăng trưởng này do đại dịch Covid 19 đã thay đổi hành vi giao dịch của khách hàng rất nhiều, họ có xu hướng muốn sử dụng thẻ thanh toán nhiều hơn là phải đến ngân hàng để giao dịch. Mặt khác, sự cải tiến trong công nghệ và số lượng máy ATM, POS làm cho khách hàng thuận tiện trong việc rút tiền, chuyển tiền thanh toán. Từ đó, làm cho chi nhánh thu được nhiều hơn phí dịch vụ và làm tăng doanh thu.
Nhìn chung về biểu đồ doanh thu của dịch vụ thẻ tại chi nhánh dù có sự tăng trưởng nhưng xét về quy mô trên tổng lợi nhuận của chi nhánh thì vẫn chiếm thiểu số. Do đó, đây là điểm mà chi nhánh cần lưu ý để tăng trưởng hoạt động này hơn nữa trong tương lai.
2.3.5. Các sản phẩm dịch vụ thẻ tại Agribank chi nhánh Tam Phước Đồng Nai giai đoạn 2020 – 2023
Hiện nay, Agribank Tam Phước đang triển khai phát hành 4 dòng sản phẩm thẻ chủ yếu gồm: Thẻ ghi nợ, thẻ lập nghiệp, thẻ liên kết sinh viên và thẻ tín dụng.
2.3.5.1. Thẻ ghi nợ
Thẻ ghi nợ có hai loại chủ yếu tại Agribank là thẻ ghi nợ nội địa Success và thẻ ghi nợ quốc tế Agribank Visa/Master Card.
Bảng 2.6: Phân biệt thẻ ghi nợ
| Nội địa | Ghi nợ quốc tế |
| – Phương tiện để khách hàng thanh toán không dùng tiền mặt do Agribank phát hành phải cho phép chủ thẻ sử dụng thanh toán trong phạm vi số dư của mình tồn tại trong thẻ chấm khách hàng có thể rút tiền mặt hay thanh toán các dịch vụ khác tại đơn vị chấp nhận thẻ. Thanh toán tiền mặt trên lãnh thổ Việt Nam.
– Đây là sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng, là sự lựa chọn hàng đầu của các cán bộ nhân viên làm việc tại các cơ quan đơn vị thuộc Nhà nước, doanh nghiệp nhận chi lương qua thẻ. |
– Sản phẩm do Agribank phát hành phẩy cho phép chủ thể có thể sử dụng thanh toán dựa trên phạm vi số dư tiền gửi thanh toán hoặc hạn mức thấu chi phải hạn mức tín dụng để thanh toán bằng tiền mặt, rút tiền mặt, thanh toán tại các địa điểm chấp nhận thẻ trên phạm vi toàn cầu hoặc thông qua thanh toán internet. Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Agribank.
– Thẻ này có hai hạng chính là hạng chuẩn và bạch kim. |
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
2.3.5.2. Thẻ lập nghiệp
Sản phẩm này được cung cấp chủ yếu cho học sinh sinh viên, có nhu cầu muốn vay của ngân hàng để tiếp tục công việc học tập hay hỗ trợ những khó khăn trong quá trình học tập của mình. Ngoài ra thể lập nghiệp còn có đầy đủ các tính năng hay tiện ích của thẻ ghi nợ nội địa như thanh toán, trả tiền trực tuyến hay thực hiện các giao dịch tự động..
2.3.5.3. Các dịch vụ liên quan đến thẻ
Dịch vụ nộp tiền tại ―ATM DEPOSIT cho phép chủ thẻ thực hiện nộp tiền mặt trực tiếp vào tài khoản của chủ thẻ và tài khoản nhận tiền được ghi có khi giao dịch gửi tiền được thông báo thành công. Dịch vụ rút tiền tại máy ATM giúp chủ thẻ hoặc người thân được chủ thẻ ủy quyền có thể rút tại các máy ATM thông qua mã rút tiền do chủ thẻ khởi tạo và ngân hàng cấp để giao dịch. Dịch vụ nhận tiền kiều hối qua thẻ ATM là dịch vụ cho phép người nhận tiền không cần phải đến ngân hàng làm thủ tục nhận tiền mà có thể nhận tiền tại bất cứ máy ATM nào vào bất cứ thời gian nào.‖
Dịch vụ ―trả lương tự động: Dịch vụ này cho phép trích lương tự động từ tài khoản của doanh nghiệp sang tài khoản của cán bộ công nhân viên có thẻ mở tại ngân hàng đại lý mà doanh nghiệp làm hợp đồng đăng ký sử dụng dịch vụ. Ưu điểm của dịch vụ này là tiết kiệm chi phí và thời gian chi trả tiền cho cán bộ công nhân viên, giảm thiểu các rủi ro về thất thoát, tiền giả, mất cắp trong lưu thông tiền mặt, tạo môi trường làm việc hiện đại, năng động, ngoài ra còn có thể nhận được những ưu đãi do ngân hàng đại lý đưa ra,…‖ Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Agribank.
2.3.6. Phân tích SWOT phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Tam Phước Đồng Nai
Bảng 2.7: Ma trận SWOT về hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại Agribank Chi nhánh Tam Phước
| Điểm mạnh (Strengths) | Điểm yếu (Weaknesses |
| Có mức tăng trưởng về số lượng phát hành thẻ.
Các thẻ có nhiều tiện ích và dịch vụ kèm theo rất nhiều. Trang bị ATM, POS hiện đại phủ khắp. Đặt trọng tâm phát triển thẻ là chiến lược chủ đạo tại chi nhánh. Chi nhánh có sự làm chủ trong công nghệ thẻ, không có phụ thuộc vào các chuyên gia nước ngoài. Chi nhánh có đội ngũ nhân viên thẻ, sẵn sàng tiếp thu và triển khai sản phẩm với công nghệ hiện đại. |
Thu nhập từ dịch vụ thẻ tại chi nhánh chưa cao vì khách hàng sử dụng dịch vụ này vẫn còn hạn chế.
Chi nhánh phát hành thẻ nhiều nhưng số lượng khách hàng vẫn chưa giao dịch nhiều. Đội ngũ nhân viên phục vụ khách hàng vẫn chưa thực sự chất lượng. Các loại thẻ chủ yếu được sử dụng trên địa bàn chứ chưa được sử dụng tại nước ngoài. Mạng lưới ATM chưa rộng rãi. Sự hạn chế của khách hàng về hiểu biết về dịch vụ thẻ |
| Cơ hội (Opportunities) | Thách thức (Treats) |
| Thu nhập của khách hàng tại địa bàn đang tăng và trình độ ngày càng được cải thiện, cùng với đó là xu hướng cập nhật công nghệ tăng.
Kinh tế tại địa bàn có mức tăng trưởng hàng năm cao, các giao dịch trao đổi mua bán hàng hóa dịch vụ tăng nhanh. Tiềm năng cho dịch vụ ngân hàng nói chung và thẻ nói riêng tăng trưởng bình quân luôn liên tục qua các năm. Kinh tế Việt Nam mở cửa và hội nhập quốc tế. |
Khách hàng trên địa bàn huyện vẫn có xu hướng sử dụng và giữ tiền mặt nhiều trong người.
Khách hàng muốn giao dịch tiền mặt, hạn chế qua ngân hàng nhằm trốn thuế. Chi tiêu của khách hàng vẫn còn hạn chế vào các dịch vụ của ngân hàng. Sự cạnh tranh gay gắt của các NHTM khác trên cùng địa bàn. Xu hướng trục lợi và gian lận thẻ của kẻ gian ngày càng hoành hành. Hệ thống Luật pháp Việt Nam vẫn chưa tập trung vào thương mại điện tử hay công nghệ số hóa. |
Nguồn: Tổng hợp của tác giả Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Agribank.
2.4. Đánh giá chung về sự phát triển dịch vụ thẻ phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Tam Phước, Đồng Nai giai đoạn 2020 – 2023
2.4.1. Những mặt đạt được của sự phát triển dịch vụ thẻ phát triển dịch vụ thẻ tại Agribank chi nhánh Tam, Phước Đồng Nai giai đoạn 2020 – 2023
Trong giai đoạn 2020 – 2023 nền kinh tế Việt Nam có những mức tăng trưởng cao, khối lượng hàng hoá vẫn đạt được những khối lượng tăng trưởng. Đồng thời, Agribank chi nhánh Tam Phước đã có những bước tiến rõ rệt trong việc định hình phát triển hoạt động kinh doanh liên quan đến dịch vụ thẻ về mặt quy mô lẫn chất lượng. Cụ thể với việc phát hành thẻ tại chi nhánh lũy kế vẫn có sự tăng trưởng qua mỗi năm và cố gắng duy trì việc sử dụng thẻ của khách hàng qua mỗi năm tăng trưởng đều đặn. Với sự đa dạng về số lượng thẻ phát hành đa dạng, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng, do đó chi nhánh thuận lợi trong việc mở rộng thị phần, nên doanh số qua mỗi năm từ hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ có xu hướng gia tăng.
Hiện nay với sự phát triển không ngừng và xu thế chung của nền kinh tế, mức thu nhập, trình độ và nhận thức của khách hàng ngày càng tăng, do đó dịch vụ thẻ được xem là một sản phẩm công nghệ hiện đại cung cấp cho khách hàng. Vì vậy, bên cạnh sự tăng trưởng của các loại thẻ thanh toán, thì chi nhánh cũng chú trọng mở rộng thị phần của mình bằng các chiến lược marketing, quảng bá, quảng cáo thẻ cũng như đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ liên quan đến thẻ. Hay nói cách khác, tích hợp nhiều tiện ích khi thanh toán thẻ làm cho khách hàng cảm thấy hài lòng hơn khi sử dụng. Đặc biệt đó là việc sử dụng đơn giản, tiết kiệm thời gian, động viên mua sắm và hưởng mức lãi suất ưu đãi 0% trong vòng 45 ngày, lãi suất và các khoản phí sử dụng cạnh tranh công bằng với các NHTM khác trên địa bàn. Đây là các minh chứng cho việc chi nhánh có chiến lược kinh doanh hiệu quả và đúng đắn, cần tiếp tục duy trì trong thời gian tiếp theo.
Xét trên bình diện quốc gia thì đây là thời điểm Việt Nam hội nhập nền kinh tế thế giới, do đó các NHTM nói chung và Agribank nói chung đều được Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền động viên và thúc đẩy công tác vận động khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ thanh toán nhằm hạn chế việc giao dịch tiền mặt trong nền kinh tế, đặc biệt là các hoạt động chi lương qua thẻ.
Trang bị mạng lưới giao dịch cho thẻ một cách có đầu tư thông qua việc đặt thêm các trụ ATM và POS trên địa bàn. Điều này đã đáp ứng được nhu cầu thanh toán liên tục và nhanh chóng cho mọi đối tượng khách hàng. Từ đó, đáp ứng được các nhu cầu chi tiêu của khách hàng thuận tiện và hạn chế tiền mặt hơn thông qua POS/EDC/ATM được đặt tại các đơn vị chấp nhận thẻ (nhà hàng, khách sạn, trung tâm mua sắm, sân bay,..). Đặc biệt thẻ tín dụng của ngân hàng được giao dịch tại hơn chục triệu điểm ATM/POS, website có biểu tượng VISA trên toàn quốc và thế giới.
Agribank chi nhánh Tam Phước có kết nối thanh toán quan Banknet và Smartlink, thẻ của ngân hàng được chấp nhận phổ biến tại các mát ATM trên toàn quốc, điều này tại ra sự thuận lợi cho khách hàng giao dịch mua sắm, thanh toán khi đi đến bất cứ nơi đâu. Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Agribank.
Doanh thu từ hoạt động thu phí dịch vụ thẻ qua mỗi năm từ 2020 – 2023 vẫn có sự gia tăng một cách rõ rệt. Đây được xem là cơ sở định hướng cho chi nhánh về kế hoạch phát triển dịch vụ này vào thời gian tiếp theo, đồng thời đánh giá thị phần của dịch vụ thẻ trên địa bàn.
Luôn duy trì được sự đa dạng hóa với các sản phẩm dịch vụ liên quan đến các loại thẻ về chức năng, đặt trọng tâm cho sự đổi mới thẻ liên quan đến nhu cầu thay đổi của khách hàng trên địa bàn.
Đội ngũ nhân viên về lĩnh vực thẻ chuyên nghiệp, sẵn sàng tiếp nhận công nghệ hiện đại, có thể tư vấn và đưa ra lời khuyên tốt nhất cho khách hàng khi có nhu cầu sử dụng thẻ.
2.4.2. Những hạn chế trong sự phát triển dịch vụ thẻ phát triển dịch vụ thẻ tại Agribank chi nhánh Tam Phước Đồng Nai giai đoạn 2020 – 2023
Mặc dù đạt được những thành tựu đáng kể trong giai đoạn 2020 – 2023 nhưng Agribank chi nhánh Tam Phước vẫn gặp những hạn chế nhất định, trong đó tiềm lực về vốn, công nghệ trong hệ thống khi so sánh với các đơn vị kinh doanh khác thì vẫn còn những khiêm tốn. Đối với hoạt động kinh doanh liên quan đến dịch vụ thẻ tại chi nhánh thì vẫn chiếm thị phần thấp và tỷ lệ doanh thu thu về từ dịch vụ này vẫn chiếm trọng số chưa cao tại chi nhánh.
Công tác phát triển mạng lưới chưa thật sự hợp lý đối với công tác phát triển mạng lưới phát hành thẻ (kênh phân phối) cũng như mạng lưới chấp nhận thẻ. Điều này dẫn đến số khách hàng chuyển sử dụng dịch vụ thẻ của ngân hàng khác cũng ngày càng tăng, nên số lượng thẻ phát hành mới ngày càng nhiều, nhưng số thẻ sử dụng chưa được tăng cao.
Đối với mạng lưới chấp nhận thẻ thì hệ thống các ATM vẫn còn dàn trải, các điểm đặt trụ ATM vẫn chưa thực sự hợp lý hay không hợp với nhu cầu của khách hàng, điều này dẫn đến việc tần suất sử dụng máy giảm đi vì khách hàng không tiếp cận được các điểm đặt máy. Ngoài ra, mạng lưới các ATM vẫn chưa được hợp lý trong việc phân bổ giữa các khu vực hay chỗ thì đặt quá dày, chỗ thì lại quá mỏng nên khách hàng cảm thấy không tuận tiện. Đồng thời, các trụ ATM vẫn xảy ra tình trạng cũ kĩ, xuống cấp hay bị quá tải đường truyền hay kỹ thuật khi sử dụng quá nhiều.
Công tác chăm sóc hệ thống ATM chưa được hoàn thiện nên cũng ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thẻ tại chi nhánh, các máy ATM không hoạt động bình thường được cũng xảy ra từ các nguyên nhân hết giấy nhật ký hoặc tiền chưa được cung cấp. Đặc biệt, các thời gian cao điểm như cuối tuẩn, các ngày lễ tết, hay những ngày nhận lương của khách hàng thì đều xảy ra tình trạng quá tải. Nguyên nhân vì hệ thống chậm, hết tiền hoặc mỗi lần được rút bị giới hạn số tiền nên việc đứng đợi còn xảy ra rất nhiều.
Hệ thống mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ vẫn chủ yếu tập trung những nơi có mật độ dân số đông, có trung tâm thương mại hay các cửa hàng sang trọng,… nhưng tại các khu chợ, các cửa hàng kinh doanh nhỏ lẻ và những nơi khách hàng mua sắm ít thì lại vẫn chưa có sự đầu tư các đơn vị chấp nhận thẻ. Đồng thời, chất lượng hoạt động tại các đơn vị chấp nhận thẻ vẫn chưa cao do ngành nghề kinh doanh thiếu sự đa dạng. Các công tác tập huấn tại các đơn vị chấp nhận thẻ vẫn chưa tập trung và được đầu tư do đó vẫn giao dịch gặp nhiều khó khăn hay khúc mắt với khách hàng. Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Agribank.
Các sản phẩm thẻ chưa đươc phân hóa nhiều để phục vụ các đối tượng riêng biệt. Điều này làm cho các sản phẩm thẻ của Agribank chi nhánh Tam Phước luôn đi sau các ngân hàng khác trên thị trường và không tạo những dấu ấn đặc sắc riêng có.
Đối sánh với sự đầu tư để phát triển dịch vụ thẻ tại chi nhánh thì phần thu nhập thu về vẫn chưa thực sự cân xứng. Điều này đến từ việc chi nhánh tập trung vào việc đa dạng sự tiện ích nên sự đầu tư rất lớn. Nhưng trong khi khách hàng tại địa bàn vẫn chủ yếu giao dịch rút tiền, xem số dư, sao kê, chuyển khoản chứ chưa tập trung nhiều váo các tính năng khác do chưa hiểu rõ và chưa có nhu cầu nhiều. Chính vì vậy tạo ra sự hạn chế với nguồn thu từ dịch vụ thẻ.
Trong lĩnh vực kinh doanh thẻ các quy chuẩn cũng như sự thay đổi của công nghệ. Tuy nhiên các công tác liên quan đến bảo vệ sự bảo mật, an toàn thông tin của khách hàng hay các hoạt động đầu tư công cụ hoặc phần mềm chống rủi ro của ngân hàng còn lỏng lẻ. Do vậy, một số nhân viên kinh doanh thẻ của Agribank còn khá lúng túng trong các hoạt động giao dịch bằng thẻ, nhất là thanh toán quốc tế. Ngoài ra, thái độ, tác phong của cán bộ nhân viên Agribank chi nhánh Tam Phước khi giao dịch với khách hàng còn thiếu chuyên nghiệp, chưa tận tình với khách hàng.
Agribank chi nhánh Tam Phước chưa có sự chú tâm trong việc nghiên cứu về phát triển tính đa dạng của sản phẩm thẻ, gia tăng tính năng hay tiện ích để phục vụ nhiều đối tượng khách hàng. Mặt khác, các biểu phí danh cho dịch vụ thẻ còn khá phức tạp, thiếu tính cạnh tranh và gây phiền cho người sử dụng rất nhiều.
Agribank chi nhánh Tam Phước đối mặt với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn rất nhiều, đặc biệt về chỗ đứng trong lòng khách hàng vẫn chưa thật sự vững vàng.
Đặc biệt các chương trình Marketing của Agribank chi nhánh Tam Phước tương đối nhỏ lẻ và chưa được đầu tư đúng mức. Ngoài ra, với đặc điểm là khách hàng tại nơi đây vẫn chưa bỏ được thói quen sử dụng tiền mặt và còn e ngại khi giao dịch liên quan đến ngân hàng.
2.4.3. Những nguyên nhân tạo ra các hạn chế trong việc phát triển dịch vụ thẻ phát triển dịch vụ thẻ tại Agribank chi nhánh Tam Phước Đồng Nai giai đoạn 2020 – 2023 Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Agribank.
Agribank chi nhánh Tam Phước ―phải đối mặt với sự cạnh tranh trên thị trường thẻ ngày càng khốc liệt và khó khăn, hoạt động kinh doanh trên thị trường thẻ có những bước phát triển mạnh mẽ, tốc độ tăng trưởng nhanh, các NHTM và các ngân hàng liên doanh tại Đồng Nai với các sản phẩm ngày càng đa dạng phong phú dựa trên ưu thế mạnh về tài chính, công nghệ kĩ thuật hiện đại và bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực thẻ vì vậy khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn khi sử dụng thẻ và các tiện ích của thẻ.‖
Sản phẩm của Agribank chi nhánh Tam Phước ―thường là những sản phẩm truyền thống, thông dụng phổ biến, chưa đa dạng chỉ phù hợp những khách hàng lớn tuổi khả năng tiếp cận công nghệ hạn còn hạn chế và nhu cầu giao dịch không cao. Chi nhánh chưa xây dựng các sản phẩm thẻ chuyên biệt để phục vụ cho phân khúc khách hàng hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, cũng như các sản phẩm thẻ chủ đạo.‖
Một số nhân viên thực hiện kinh doanh thẻ tại ―Trung tâm Thẻ và các chi nhánh không được đào tạo một cách hệ thống, bài bản, chủ yếu là tự nghiên cứu học hỏi nên chưa đáp ứng yêu cầu của kinh doanh thẻ. Tiềm lực tài chính của Agribank chi nhánh Tam Phước chủ yếu dồn vào hoạt động tín dụng và các sản phẩm bán buôn truyền thống, do đó chưa có sự đầu tư bài bản cho hoạt động kinh doanh thẻ. Chi nhánh đã áp dụng mức phí và lãi suất hợp lý phù hợp với thị trường, nhưng viêc ngân hàng thu nhiều mức phí như: từ phí phát hành, phí thường niên, phí phát hành lại, phí chuyển khoản, phí rút tiền, SMS banking, phí chuyển đổi hạng thẻ, …‖ Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Agribank.
Các chương trình marketing của Agribank chi nhánh Tam Phước chủ yếu được thực hiện trên các trang web của chi nhánh, các công ty đối tác … nơi khách hàng không thường xuyên cập nhật. Các chương trình Marketing thường không được
triển khai trên các phương tiện thông tin đại chúng phổ biến như: truyền hình, báo chí hay sử dụng các ấn phẩm chuyển tới tận tay khách hàng. Điều này làm giảm sự cạnh tranh của các sản phẩm dịch vụ thẻ của Agribank so với các đối thủ.
Công nghệ bảo mật thông tin của Agribank nói chung và tại chi nhánh Tam Phước nói riêng vẫn còn thiếu và yếu, hiện vẫn còn đang sử dụng thẻ từ, chưa sử dụng công nghệ thẻ chíp có tính bảo mật cao hơn, Hệ thống ATM chưa được bảo mật cao, dễ dàng bị các hacker xâm nhập và lấy trộm các dữ liệu.
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương này tiến hành khái quát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Tam Phước. Đồng thời, phân tích thực trạng kinh doanh thẻ và phát triển hoạt động này nói chung tại chi nhánh. Đánh giá thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thẻ tại Agribank chi nhánh Tam Phước. Từ đó đánh giá điểm đạt được, hạn chế và những nguyên nhân tạo ra các hạn chế đó tại chi nhánh đối với phát triển dịch vụ thẻ. Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Agribank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Agribank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com

[…] ===>>> Luận văn: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng Agribank […]