Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của KHCN

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của KHCN hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN tại Ngân Hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam – Trung tâm thẩm định phê duyệt tín dụng miền nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

4.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB) VÀ TRUNG TÂM THẨM ĐỊNH PHÊ DUYỆT TÍN DỤNG

Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB): “là một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tài chính và ngân hàng. Được thành lập vào năm 1996, VIB đã và đang đóng góp tích cực vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam thông qua các dịch vụ tài chính đa dạng và hiệu quả. Trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ việc mở rộng mạng lưới chi nhánh đến cải cách và nâng cao chất lượng dịch vụ, VIB đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường ngân hàng Việt Nam.

  • VIB cung cấp một loạt các sản phẩm và dịch vụ tài chính như:

Đối với khách hàng cá nhân: Gồm các sản phẩm vay tiêu dùng, thẻ tín dụng, tiết kiệm, và các giải pháp thanh toán điện tử.

Đối với khách hàng doanh nghiệp: Hỗ trợ vay vốn, dịch vụ ngân hàng đầu tư, quản lý rủi ro tài chính, và các giải pháp tài chính doanh nghiệp.

Trung tâm thẩm định và phê duyệt tín dụng được thành lập và đồng hành cùng với hệ thống của VIB từ đầu những năm 1996 tới thời điểm hiện tại. Từ những định hướng phát triển, VIB đã tách rời 2 khối KHDN và KHCN hoạt động độc lập với bộ máy vận hành khá lớn. Tuy nhiên, trong bài viết này tác giả tập trung khai thác và phân tích môi trường của tác giả đang làm việc là Trung tâm thẩm định và phê duyệt tín dụng KHCN có TSBĐ.

Từ năm 1996 – 2020, Trung tâm có tên là Phòng Tái Thẩm Định Phê Duyệt Tín Dụng KHCN. Từ năm 2020 tới thời điểm hiện tại được đổi tên thành Trung Tâm thẩm định và Phê Duyệt Tín dụng KHCN lí do của sự đổi tên do định hướng phân nhánh thành các Head Block thay vì quản lý của các phòng ban trong khoảng thời gian trước để thuận tiện cho việc quản lý và phù hợp với định hướng phát triển chung của VIB. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của KHCN.

Sơ đồ 4.1: Cơ cấu tổ chức của Trung Tâm Thẩm Định và Phê Duyệt:

Đối với các khoản vay tín chấp: Trung tâm thẩm định phê duyệt tiếp nhận và xử lý tất cả các khoản vay tín chấp và các sản phẩm không có TSBĐ trên toàn hệ thống VIB

Đối với các khoản vay có TSBĐ: Trung tâm tiếp nhận và xử lý đối với khoản vay có hạn mức từ 10 tỷ trở lên hoặc các khoản vay có tính chất đặc biệt về các ngoại lệ sản phẩm, ngoại lệ quy định của VIB từng thời kỳ.

Quy trình hoạt động: Sau khi tiếp nhận các yêu cầu của ĐVKD trên toàn hệ thống VIB ở các chuyên viên thẩm định/chuyên gia phê duyệt có thẩm quyền không bằng mức để xuất của ĐVKD sẽ tiến hành thẩm định lại KH từ đó đề xuất các ý kiến mang tính chất độc lập lên hệ thống phê duyệt tín dụng (UBTD hoặc cá nhân có thẩm quyền phê duyệt ngoại lệ đặc biệt) để tiến hành phê duyệt khoản vay.

4.1.1 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh tới tháng 11/2023

Trong 11 tháng 2023, tình hình kinh doanh của VIB duy trì khá ổn định tuy nhiên mức độ tăng trưởng cần được thúc đẩy mạnh mẽ và bứt phá hơn trong những tháng cuối cùng của năm để hoàn thành chỉ tiêu được đặt ra.

Về tăng trưởng, trong tổng thể 11 tháng năm 2023, dư nợ tín dụng của toàn hàng đã tăng hơn 4.700 tỷ đồng, nâng mức tăng trưởng cả năm lên 8%. Huy động vốn tiếp tục tăng trưởng tích cực, đặc biệt là khối NHBL với mức tăng trưởng ròng trên 3.600 tỷ đồng trong tháng 11, tập trung vào huy động giá thấp, đưa mức tăng trưởng tiền gửi lũy kế 11 tháng của khối lên 15%. Thẻ tín dụng tiếp tục tăng trưởng bức phá với 25.500 thẻ phát hành mới trong tháng, với sự tăng trưởng đến từ cả kênh mạng lới chi nhánh và kênh mạng lưới số. Doanh số chất lượng bán của mảng bảo hiểm (Banca) tiếp tục tăng trưởng.

Về quản trị rủi ro, VIB có tháng giảm mạnh nhất nợ nhóm 2 – 5 với mức giảm 600 tỷ trong tháng 11. Các vùng, chi nhánh, và các trung tâm kinh doanh của khối NHBL và KHDN đều đang triển khai mạng mẽ các giải pháp ngăn chặn và thu hồi, kỳ vọng tiếp tục giảm mạng tỷ lệ nợ xấu vào thời gian tiếp theo.

Về kết quả kinh doanh, lợi nhuận lũy kế của 11 tháng năm 2023 của VIB đạt trên 10.000 tỷ đồng, tăng 4% so với cùng kỳ năm 2022, với doanh thu tăng 22% và chi phí tăng 5%. VIB tiếp tục trích lập dự phòng ở mức cao để tiếp tục tạo bộ đệm dự phòng và xử lý rủi ro (Write off). Song song, VIB vấn tiếp tục thúc đảy thu hồi nợ write off, với mức thu hồi tăng 59% so với năm 2022.

  • Một số điểm nhấn trong 11 tháng năm 2023: Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của KHCN.

Ngày 7/12/2023, với sự có mặt ban lãnh đạo VIB cùng đối tác UOB và 12 định chế tài chính hàng đầu khu vực thế giới, VIB đã ký kết hợp đồng với Syndicated Loan với trị giá lên 280 triệu USD. Đây là khoản vay thương mại lớn nhất mà toàn VIB được nhận cũng là khoản vay Off- Shared Syndicated loans lớn nhất Việt Nam trong năm 2023. Nguồn vốn Off – Shore chất lượng và ổn định sẽ giúp tăng cường nguồn lực tài chính và ổn định cho VIB, đồng thời 1 lần nữa khẳng định vị thế và uy tín của VIB trên thị trường tài chính quốc tế.

Trong năm 2023, VIB nhận được kết quả đánh giá của NHNN với mức xếp hạng cao nhất. VIB là một trong số ít ngân hàng Việt Nm được NHNN xếp hạng cao nhất trong 3 năm liền, về việc đạt điểm cao ở các chỉ số định lượng và định tính theo mô hình CAMELS, bao gồm vốn, chất lượng tài sản, năng lực quản trị điều hành, khả năng thanh khoản và quản trị độ nhạy với rủi ro thị trường.

 Ngoài ra, sản phẩm thẻ tín dụng Mastercard của VIB đạt 4 giải thưởng trong khuôn khổ Master Card Banking Award 2023. Trong các năm vừa qua, sản phẩm thẻ do VIB phát hành đã liên tiếp dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng và chi tiết trong nước (Tăng 7 lần so với năm 2018) và so với nước ngoài (tăng 5 lần so với 2018). Bên cạnh đó, VIB dẫn đầu về số lượng phát hành thẻ, cũng như tốc độ phát triển thẻ (Hơn 430%). Trong năm 2023, chi tiêt thẻ tín dụng VIB đạt mốc 4 tỷ đô la, đây là con số kỷ lục và là cột mốc cho hoạt động thẻ của VIB.

4.1.2. Định hướng năm 2024 và kết quả 6 tháng đầu năm 2024 của VIB

Tổng kết số liệu tại ngày 31/05/2024 tổng tìa sản của VIB đạt gần 434 nghìn tỷ đồng, tăng 6% so với đầu năm. Tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng tăng khiêm tốn ở mức 1.2% sau 5 tháng trong bối cảnh chung tăng trưởng chậm của toàn nghành ngân hàng. Khối NHBL đạt dư nợ hơn 228 nghìn tỷ đồng, với doanh số giải ngân mới tiếp tục tăng trưởng đạt gần 17.000 tỷ đồng trong tháng 5/2024. Dư nợ khối KHDN đạt hơn 33.000 tỷ đồng, tương đương với tăng trưởng 11% so với đầu năm. Huy động vốn của VIB tiếp tục tăng trưởng với định hướng tập trung vào nguồn huy động giá thấp, góp phần duy trì hiệu quả biên lãi ròng. Thẻ tín dụng có tiếp tục có 1 tháng tăng trưởng bức phá với hơn 26 nghìn thẻ bán mới, nâng số thẻ đang lưu hành lên gần 745 nghìn thẻ. Chi tiêu thẻ tiếp tục lập mức kỷ lục mới gần 10.800 tỷ đồng/tháng, nâng tổng chi tiêu của 5 tháng đạt gần 49.000 tỷ đồng, gấp 1,5 lần so với cùng kỳ năm 2023.

Tỷ lệ nợ xấu vấn tiếp tục được kiểm soát với các bộ phận giải pháp, sản phẩm mới cùng với nỗ lực từ Hội Sở và các trung tâm thu hồi nợ của các khối kinh doanh. Tại ngày 31/05/2024, tỷ lệ NPL của VIB là 2.48%. Nợ nhóm 2 tiếp tục được cải thiện với mức giảm ròng gần 1.000 tỷ trong tháng 5. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của KHCN.

Về hiệu quả kinh doanh, doanh thu của VIB đạt hơn 1.600 tỷ đồng trong tháng 5 và luỹ ké 5 tháng đạt hơn 8.500 tỷ đồng, tăng 3% so với cùng kỳ năm ngoái. Thu nhập ngoài lãi đạt sự tăng trưởng tốt, đặc biệt là các khoản thu phí từ thẻ tín dụng, ngoại hối và quan trọng hơn là thu từ nợ đã xoá sổ (WO recovery). Hết 5 tháng, VIB đạt hơn 3.900 tỷ đồng lợi nhuận, giảm nhẹ so với cùng kỳ năm 2023. Các hoạt động được tối ưu hoá lợi nhuận, đặc biệt là tối ưu hoá chi phí và năng suất đang được triên khai để góp phân cải thiện lợi nhuận trong những năm tiếp theo.

  • Các thành tựu nổi bật trong 5 tháng năm 2024:

Ngày 09/05/2024 tại cuộc họp tài trợ thương mại toàn cầu lần thứ 8 của IFC được tổ chức tại Tây Ban Nha, VIB đã nhận giải “The Best Trade Partner Bank in the East Asia and Pacific” (Ngân hàng đối tác thương mại tốt nhất khu vực Đông Á và Thái Bình Dương) nhằm vinh danh những nỗ lực của VIB trong hoạt động tài trợ thương mại năm 2023. Giải thưởng này năm trong khuôn khổ chương trình Global Trade Finance Program và VIB và IFC đã hợp tác từ tháng 5.2011. Sự kiện đánh dầu lần thứ 8 VIB nhận giải thưởng từ IFC, là sự công nhận của tổ chức quốc tế cho những nỗ lực, những đóng góp nổi bật của VIB đối với hoạt động tài trợ thương mại trong khu vực.

Cũng trong năm 2024, VIB được vinh danh trong Top 50 Công ty đại chúng uy tín và hiệu quả nhắt năm 2024 được tổ chức bởi Vietnam Report. Đây là năm thứ 4 liên tiếp, VIB được vinh danh trong bảng xếp hạng này và năm trong 10 Ngân hàng TMCP tư nhân uy tín nhất ngành nhờ sự uy tín, hoạt động hiệu quả và ổn định, cùng đóng góp cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam

Ngày 28/05/2024, lễ ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác giữa VIB và hiệp hội kiểm toán viên công chứng Vương Quốc Anh (ACCA) đã diễn ra trong khuôn khổ diễn đàn ACCA Châu Á – Thái Bình Dương. Biên bản này ghi nhớ đánh dấu sự khởi đầu của một loạt hành động không chỉ nhằm tăng cường chất lượng dịch vụ, chất lượng nguồn nhân lực của VIB mà còn tạo sự trao đổi kiến thức hợp tác giữa 2 bên. Hợp tác chiến lược với ACCA là minh chứng cụ thể cho chiến lược phát triển nguồn nhân lực hướng tới nhân viên VIB, với các chính sách khuyến khích học tập hệ thống đào tạo tích hợp các nội dung đào tạo ảnh hưởng trực tiếp vào quy trình kiến thức kỹ năng nghiệp vụ (Learning in the flow of work) giúp nhân viên nắm bắt kiến thực và kỹ năng cần thiết để làm việc hiệu quả

Mục tiêu đề ra trong quý 2 năm 2024 và toàn thể năm 2024 nói chung cần tiếp tục tập trung trong công việc xây dựng vàg triển khai hiệu quả các kế hoạch kinh doanh để đạt được mục tiêu chiến lược tăng trưởng thông minh, kiểm soát nợ xấu và nâng cao chất lượng hoạt động. Với những thành tựu, kết quả đã đạt được trong thời gian vừa qua, VIB tin rằng đây là các tiền đề, bước đệm vững chắc để tạo ra kết quả như mong muốn.

4.1.3 Các sản phẩm cho vay của KHCN tại VIB Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của KHCN.

Dịch vụ cho vay KHCN của VIB tương đối phát triển và cập nhật nhanh với xu thuế thị trường với nhiều sản phẩm đa dạng để đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế nói chung cũng như đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng KH nói riêng

Bảng 4.1: Bảng tóm tắt sản phẩm cho vay KHCN

STT Sản phẩm Đặc điểm sản phẩm
1 Sản phẩm cho vay bất động sản Cho vay mua/nhận chuyển nhượng BĐS
Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà mới đồng thời mua sắm trang thiết bị cho gia đình
Cho vay mua nhận/hoàn thiện căn hộ dự án
2 Sản phẩm cho vay ôtô

Cho vay KHCN mua ô tô tiêu dùng mới/cũ

Cho vay KHCN mua ô tô kinh doanh mới/cũ

Cho vay DNSN mua ô tô kinh doanh mới
3 Cho vay tiêu dùng có TSBĐ Cho vay tiêu dùng phục vụ các nhu cầu đời sống của KH
4 Cho vay tín chấp Cho vay tín chấp CBCNV
Cho vay tín chấp KH
5 Cho vay kinh doanh Cho vay KHCN bổ sung vốn lưu động
Cho vay KHCN bổ sung vốn kinh doanh phục vụ phát triển hoạt động nông nghiệp
Cho vay DNSN bổ sung vốn lưu động

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ tài liệu nội bộ của VIB)

4.1.4 Phương pháp đánh giá khả năng trả nợ của dựa trên hệ thống xếp hạng tín nhiệm của VIB Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của KHCN.

Hiện nay, VIB cho vay dựa vào đánh giá xếp hạng tín dụng của hệ thống Ascore (Chấm điểm xếp hạng tín nhiệm của KH) đối với toàn bộ KH có nhu cầu vay vốn tại VIB. Do đó, KH chỉ được cấp tín dụng khi đạt được mức độ tối thiểu tuỳ thuộc vào các sản phẩm cho vay với 1 mức đánh giá khác nhau:

Bảng 4.2: Thống kê mức điểm Ascore

STT Sản phẩm vay Mức điểm tối thiểu
1 Cho vay BĐS 350
2 Cho vay ô tô 450
3 Cho vay tiêu dùng có TSBĐ 400
4 Cho vay tín chấp 600
5 Cho vay kinh doanh 450

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ tài liệu nội bộ của VIB)

Hệ thống đánh giá và phân tích xếp hạng mức điểm tín dụng dựa trên nhiều yếu tố do VIB tổng hợp và phân tích số liệu trên dữ liệu đám mây (Cloud) để đưa ra mức tối thiểu điểm để áp dụng mức lãi suất, trích lập dự phòng rủi ro, các quyết định cho vay… phù hợp.

Từ việc hoạt động thực tế tại Trung tâm thẩm định và phê duyệt tín dụng, tác giả đưa ra các giả thuyết đánh giá rủi ro KH dựa trên những yếu tố bao gồm: nhóm thông tin về pháp lý của KH, nhóm thông tin về TSBĐ của KH, nhóm thông tin về tình hình tài chính của KH, nhóm thông tin mối quan hệ giao dịch với các TCTD.

Nhóm thông tin về pháp lý của KH: Bao gồm các thông tin về độ tuổi, tình trạng hôn nhân, tình trạng nơi cư trú, trình độ học vấn, số người phụ thuộc, kinh nghiệm làm việc, lĩnh vực làm việc… Liên quan đến các vấn đề cơ sở dữ liệu đầu vào cần thu thập các chứng từ tương ứng như thông tin CMND/CCCD, sổ hộ khẩu hoặc mã QRCode trên thông tin CCCD, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn/ly hôn/độc than… các bằng cấp liên quan, hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm…

Nhóm thông tin về Tài sản Bảo đảm của KH (TSBĐ): Bao gồm thông tin về giá trị thực của tài sản mà KH đưa ra làm tài sản đảm bảo cho khoản vay. Đây là yếu tố quan trọng giúp đánh giá khả năng giải ngân và khả năng thu hồi vốn của ngân hàng khi xảy ra rủi ro bao gồm các hồ sơ như GCN (sổ hồng/sổ đỏ đối với BĐS và Cavet xe, đăng kiểm xe đối với xe ô tô và STK đối với GTCG), thông tin liên quan tới TSBĐ như giấy phép xây dựng, xác nhận uỷ ban phường xã, hoặc thông tin chứng nhận chất lượng xe, thông tin STK online… Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của KHCN.

Nhóm thông tin về tình hình tài chính của KH: Đánh giá về nguồn thu nhập trả nợ, các chi phí phải trả liên quan đến đời sống, tình hình tài chính bao gồm các chỉ số tài chính như nợ phải trả, dòng tiền, lợi nhuận, tài sản, nợ vay, và các chỉ số quản lý tài chính khác. Đánh giá này giúp ngân hàng đánh giá khả năng thanh toán hiện tại và trong tương lai của KH các giấy tờ liên quan tới chỉ số này bao gồm giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc kinh doanh, sao kê tài khoản tại các TCTD, sổ công nợ theo dõi, hợp đồng mua bán…

Nhóm thông tin về mối quan hệ giao dịch với các tổ chức tín dụng khác (TCTD): Bao gồm lịch sử và thái độ thanh toán đối với các khoản nợ khác của KH đối với các TCTD khác. Đánh giá này giúp ngân hàng đánh giá mức độ tin cậy và khả năng quản lý nợ của KH các chứng từ liên quan bao gồm thông tin CIC, thông tin các HĐTD/HĐTC/KUNN, lịch trả nợ tại các TCTD, hoặc sao kê tài khoản của KH…

4.2. PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ

Trước khi tiến hành mô hình hồi quy, học viên áp dụng phương pháp thống kê mô tả để tổng quát hóa các đặc điểm cơ bản của dữ liệu thu thập, đảm bảo rằng chúng phù hợp với tổng thể nghiên cứu. Dữ liệu thống kê mô tả về tỷ lệ trả nợ đúng hạn của khách hàng cá nhân được lấy từ 186 mẫu quan sát trong khoảng thời gian từ năm 2021 đến tháng 09/2023 tại VIB – Trung Tâm Thẩm Định và Phê Duyệt Tín Dụng.

Khả năng trả nợ của dữ liệu KHCN tại VIB – Trung tâm thẩm định và phê duyệt gồm 186 KH tham gia khảo sát trong đó có 26 người không trả nợ đúng hạn theo quy định chiếm khoảng 13.98%, còn lại 160 trả nợ đúng hạn chiếm 86.02%

4.2.1. Thống kê độ tuổi

Căn cứ vào bộ khung quy định của VIB đối với các sản phẩm cho vay tương ứng và quy định của luật CCCD để đánh giá tình trạng pháp lý khi thời hạn CCCD để cập nhật thông tin tránh xảy ra tình trạng sai lệch về pháp lý của KH thành 3 cấu phần tuổi tương ứng. Trong đó, độ tuổi từ 23 – 40 tuổi có 72 người tương ứng với tỷ lệ 48.38%, từ 41 – 60 tuổi có 86 người tương ứng với tỷ lệ 45.24%, từ 61 tuổi trở lên có 10 người tương ứng với tỷ lệ 6.38%

Bảng 4.3: Thống kê độ tuổi

Tên biến định tính Thành phần Số Lượng Phần Trăm (%)
Độ tuổi Từ 23 đến 40 tuổi 90 48.38
Từ 41 đến 60 tuổi 86 45.24
Từ 61 tuổi trở lên 10 6.38

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Phân bố độ tuổi khách hàng tại VIB chủ yếu tập trung vào nhóm tuổi từ 23 đến 60, chiếm gần 94% tổng số khách hàng. Điều này phản ánh chiến lược của ngân hàng trong việc tập trung vào các nhóm khách hàng có khả năng tài chính và nhu cầu vay vốn cao.

4.2.2. Thống kê tình trạng hôn nhân Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của KHCN.

Tình trạng hôn nhân gồm có 92 cá thể đang độc thân (Bao gồm chưa kết hôn với ai hoặc goá) và 94 cá thể có gia đình chiếm tỷ lệ tương ứng là 49.46% và 50.54%

Bảng 4.4: Thống kê tình trạng hôn nhân

Tên biến định tính Thành phần Số Lượng Phần Trăm (%)
Tình trạng hôn nhân Độc thân 92 49.46
Có gia đình 94 50.54

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Kết quả thống kê cho thấy mẫu khách hàng có sự phân bố đồng đều về tình trạng hôn nhân, với tỷ lệ khách hàng độc thân và có gia đình gần như bằng nhau. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích và so sánh ảnh hưởng của tình trạng hôn nhân đến các yếu tố như khả năng trả nợ, nhu cầu vay vốn và quản lý tài chính cá nhân.

4.2.3. Thống kê lịch sử quá hạn

Lịch sử quá hạn tác giả căn cứ vào quy định hiện hành của VIB và chỉ đánh giá lịch sử quá hạn trong khung mẫu tổng hợp từ 186 cá thể là từ 0 => 5 với mức thang đo là lần. Sau khi tổng hợp kết quả, tác giả thống kê số lương như bên dưới

Bảng 4.5: Thống kê lịch sử quá hạn

Tên biến định tính Thành phần Số Lượng Phần Trăm (%)

Lịch sử quá hạn (Số lần)

 

0 23 12.37
1 67 36.02
2 57 30.65
3 0 0
4 37 19.89
5 2 1.07

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Phần lớn khách hàng (87,63%) đã từng có ít nhất một lần quá hạn lí do vì những KH trên thuộc bộ phận chuyên biệt đặc thù vì những ngoại lệ mới trình lên trung tâm thẩm định phê duyệt tín dụng VIB. Tuy nhiên, kết quả thống kê trên vẫn cho thấy ngân hàng cần chú trọng hơn trong việc đánh giá và quản lý rủi ro tín dụng, đặc biệt đối với những khách hàng có lịch sử quá hạn nhiều lần, nhằm nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro.

4.2.4. Thống kê thu nhập Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của KHCN.

Đối với biến thu nhập căn cứ theo quy định của VIB và các đặc điểm phân khúc KH của phòng Thẩm định và phê duyệt tiếp xúc. Tác giả đưa ra 3 mức thu nhập với số lượng và tỷ lệ tương ứng theo bảng tóm tắt như sau:

Bảng 4.6: Thống kê thu nhập

Tên biến định tính

Thành phần

Số Lượng Phần Trăm (%)
Thu nhập Từ 20trđ/tháng đến 100trđ/tháng 14 7.53
Từ 101trđ/tháng đến 300trđ/tháng 130 69.89
Từ 301trđ/tháng trở lên 42 22.58

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Kết quả thống kê cho thấy VIB đã xây dựng được cơ cấu khách hàng với trọng tâm là những người có thu nhập cao, phù hợp với chiến lược kinh doanh và quản lý rủi ro của ngân hàng.

4.2.5. Thống kê số tiền vay của KH

Vì tính chất và đặc thù của Phòng Thẩm định phê duyệt tín dụng – VIB. Phân khúc KH của trung tâm tập trung vào KH có số tiền vay lớn từ 10 tỷ đến khoảng 150 tỷ, đồng thời cũng có những khoản vay ngoại lệ về các quy định sản phẩm do VIB ban hành như số lần quá hạn, ngoại lệ độ tuổi, ngoại lệ nhận TSBĐ… Tác giả đưa ra 3 mốc vay với số lượng và tỷ lệ tương ứng bên dưới:

Bảng 4.7: Thống kê số tiền vay của KH

Tên biến định tính Thành phần Số Lượng Phần Trăm (%)
Số tiền vay Từ 1 tỷ đến 10 tỷ 11 5.91
Từ 11 tỷ đến 50 tỷ 142 76.34
Từ 50 tỷ trở lên 33 17.75

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

4.2.6. Thống kê thời hạn vay của KH Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của KHCN.

Tương tự với số tiền vay, đối với thời hạn vay của KH cũng có những đề xuất ngoại lệ để xem xét các thời gian tương ứng vì các yếu tố khác rất tốt như tài chính, mối quan hệ tín dụng với các TCTD bao gồm cả VIB… Tác giả tập hợp và phân loại thời hạn vay với số lượng các khoản vay đối ứng với tỷ lệ bên dưới:

Bảng 4.8: Thống kê thời hạn vay của KH

Tên biến định tính

Thành phần

Số Lượng Phần Trăm (%)
Thời hạn vay Từ 60 tháng đến 180 tháng 106 56.99
Từ 181 tháng đến 360 tháng 80 43.01

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

4.2.7. Thống kê Lãi suất

Đối với các khoản vay có TSBĐ là GTCG mức cho vay bình quân trên các KH bao gồm 5%. Đối với các khoản vay có TSBĐ khác, được hưởng mức lãi suất ưu đãi hoặc hưởng mức lãi suất ưu tiên và mang lại nhiều nguồn lợi cho VIB bao gồm: Casa, giới thiệu KH mới, ủng hộ các dịch vụ khác… tuy nhiên sẽ không vượt quá 10%. Từ những cơ sở trên, tác giả chia lại thống kê lãi suất đối với 186 mẫu theo thông tin bên dưới:

Bảng 4.9: Thống kê lãi suất

Tên biến định tính Thành phần Số Lượng Phần Trăm (%)
Lãi suất Từ 5 đến 10% 78 41.94
Trên 10% 108 58.06

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

4.2.8. Thống kê loại hình TSBĐ

VIB nhận nhiều loại hình TSBĐ tuy nhiên tác giả thống kê các loại hình được nhận phổ biến và chủ yếu đối với quy định hiện hành và phù hợp với dữ liệu để phân tích bao gồm 186 mẫu được chia làm 3 loại hình. 1 là giấy tờ có giá có 3 mẫu – 2 là bất động sản có  135 mẫu – 3 là xe ô tô có 48 mẫu. Tương ứng với mức tỷ lệ 1.61%, 72.58% và 25.81%

4.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của KHCN.

4.3.1. Kiểm định mô hình

Sau khi sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20 để thực hiện hồi quy nhị phân cho mô hình với một biến phụ thuộc là khả năng trả nợ và 8 biến độc lập ảnh hưởng đến khả năng trả nợ, nghiên cứu đã tiến hành kiểm tra độ phù hợp, khả năng giải thích và dự báo của mô hình hồi quy

Kiểm định độ phù hợp của mô hình:

Bảng 4.10: Kiểm định độ phù hợp của mô hình

Chi – Square Df Sig.
Step 132,358 8 0,000
Block 132,358 8 0,000
Model 132,358 8 0,000

 (Nguồn: Kết quả phân tích từ SPSS 20)

Dựa trên kết quả kiểm định độ phù hợp, với hệ số Sig = 0,000 ≤ 0,05, có thể kết luận rằng có sự tương quan giữa các biến trong mô hình Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của KHCN.

  • Kiểm định giải thích mô hình:

Bảng 4.11: Kiểm định mức độ giải thích của mô hình

-2 Log Likelihood Cox & Snell R Square Nagelkerke R Square
125,407a 0,509 0,679

 (Nguồn: Kết quả phân tích từ SPSS 20)

2 Log Likelihood (125.407a) là chỉ số đo lường sự khớp của mô hình hồi quy với dữ liệu quan sát. Giá trị thấp hơn của -2 Log Likelihood cho thấy mô hình hồi quy phù hợp hơn với dữ liệu.

Ở đây giá trị -2 Log Likelihood của mô hình là 125.407, thấp hơn so với giá trị ban đầu của mô hình trống là 234.029. Điều này cho thấy mô hình hiện tại đã cải thiện được độ phù hợp với dữ liệu. giải thích được 71,8% các mối tương quan trong mô hình.

Cox & Snell R Square (0.509) đo lường tỷ lệ phương sai của biến phụ thuộc được giải thích bởi mô hình hồi quy. Nó giống như hệ số xác định R² trong hồi quy tuyến tính, nhưng bị giới hạn dưới 1.

0.509 cho biết mô hình hồi quy giải thích được khoảng 50.9% biến thiên của dữ liệu. Đây là một tỷ lệ giải thích khá tốt.

Nagelkerke R Square (0.679) là phiên bản điều chỉnh của Cox & Snell R Square, mở rộng để giá trị có thể đạt tới 1. Nó cung cấp một ước lượng rõ ràng hơn về mức độ phù hợp của mô hình.

0.679 cho thấy mô hình giải thích được khoảng 67.9% biến thiên của dữ liệu. Đây là một tỷ lệ giải thích cao, cho thấy mô hình hồi quy có mức độ giải thích tốt.

Bảng kiểm định mức độ giải thích của mô hình cho thấy mô hình hồi quy này có khả năng giải thích khá tốt các biến thiên trong dữ liệu. Cụ thể, mô hình có -2 Log Likelihood thấp hơn nhiều so với mô hình trống, và các hệ số Cox & Snell R Square cùng Nagelkerke R Square đều chỉ ra rằng mô hình có thể giải thích được phần lớn các biến thiên trong dữ liệu

Kiểm định khả năng dự báo của mô hình: Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của KHCN.

Bảng 4.12: Khả năng dự báo của mô hình

Mô hình dự báo (Predicted) Phần trăm dự báo đúng (%)
Quan sát thực tế (Observed) Khách hàng không trả được nợ Khách hàng trả được nợ
Khách hàng không trả được nợ 83 12 87.4
Khách hàng trả được nợ 12 79 86.8
Tổng dự báo của toàn mô hình 87.1

(Nguồn: Kết quả phân tích từ SPSS 20)

Mức độ dự báo chính xác của mô hình đối với những người cho rằng khả năng trả nợ của KH là 86.8%, đối với người cho rằng khách hàng không trả nợ đúng hạn là 87.4%

Tổng tỷ lệ dự báo đúng của mô hình là 87.1%. Điều này cho thấy mô hình hồi quy nhị phân có độ chính xác cao trong việc dự báo khả năng trả nợ của khách hàng. Mô hình này phù hợp và có khả năng dự báo tốt, khi hơn 87% các trường hợp được dự báo chính xác.

4.3.2. Phân tích hồi quy:

Từ phân tích hồi quy nhị phân theo mô hình logit, ta có kết quả hồi quy như sau:

Bảng 4.13: Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số hàm hồi quy

Tên biến B S.E Wald DF Sig. Exp (B)
Độ tuổi 0,048 0,021 5,339 1 0,021 1,050
Hôn nhân 1,731 0,472 13,480 1 0,000 5,648
Lịch sử quá hạn -0,407 0,178 5,210 1 0,022 0,666
Thu nhập 0,007 0,003 3,924 1 0,048 1,007
Số tiền vay 0,000 0,000 8,758 1 0,003 1,000
Thời hạn vay 0,021 0,006 10,424 1 0,001 1,021
Lãi Suất -0,368 0,162 5,189 1 0,023 0,692
Loại hình TSBĐ 2,748 0,833 10,888 1 0,001 15,612

(Nguồn: Kết quả phân tích từ SPSS 20)

Dựa vào giá trị Sig. < 5%. Các biến độc lập trong mô hình hồi quy logistic này đều có ý nghĩa thống kê, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. Cụ thể, các yếu tố như độ tuổi, hôn nhân, thu nhập, thời hạn vay, và loại hình tài sản bảo đảm đều làm tăng khả năng trả nợ, trong khi các yếu tố như lịch sử quá hạn và lãi suất làm giảm khả năng trả nợ.

  • Tác giả phân tích cụ thể từng yếu tố như sau: Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của KHCN.

Độ tuổi (B = 0,048, Sig. = 0,021, Exp(B) = 1,050):

Mỗi đơn vị tăng lên về tuổi tác, khả năng trả nợ của khách hàng tăng lên khoảng 5% (Exp(B) = 1.050). Điều này có thể do những người lớn tuổi hơn thường có kinh nghiệm quản lý tài chính tốt hơn hoặc có thu nhập ổn định hơn.

Độ tuổi người vay tại VIB – Trung tâm thẩm định và phê duyệt tín dụng nằm trong khoảng từ 23 – 60 tuổi chiếm số lượng lớn và thường có quan hệ giao dịch lâu năm với VIB, có uy tín cao trong việc trả nợ.

Biến này có ý nghĩa thống kê (Sig. = 0,021 < 0,05), ảnh hưởng của độ tuổi đến khả năng trả nợ là có ý nghĩa thống kê và có tác động cùng chiều với KNTN của KH.

Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu của Trần Thế Sao (2017), Mohamed và cộng sự (2019), Trần Huy Hoàng và Nguyễn Trọng Chương (2020), Andualem và Ebrahim Endris (2021), Chengfeng Zhang và cộng sự (2021), và Đinh Kiệm và Đỗ Hữu Trường (2022). Các nghiên cứu này đều chỉ ra rằng khách hàng lớn tuổi hơn thường có kinh nghiệm quản lý tài chính tốt hơn và khả năng trả nợ cao hơn.

  • Hôn nhân (B = 1,731, Sig. = 0,000, Exp(B) = 5,648):

Khách hàng đã kết hôn có khả năng trả nợ cao hơn khoảng 5,6 lần so với khách hàng chưa kết hôn. Điều này có thể xuất phát từ việc các gia đình thường có thu nhập kép và có xu hướng ổn định tài chính hơn, phù hợp với giả thuyết đặt ra ban đầu

Biến hôn nhân có ý nghĩa thống kê cao (Sig. = 0,000 < 0,001) và tác động cùng chiều với KNTN của KH.

Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Werema và Opanga (2016), Sunil Sangwan và cộng sự (2020), Andualem và Ebrahim Endris (2021), Trần Huy Hoàng và Nguyễn Trọng Chương (2020), Chengfeng Zhang và cộng sự (2021), và Trần Thế Sao (2017). Những nghiên cứu này cho thấy người đã kết hôn thường có thu nhập ổn định hơn và khả năng quản lý tài chính tốt hơn, do đó khả năng trả nợ cao hơn.

  • Lịch sử quá hạn (B = -0,407, Sig. = 0,022, Exp(B) = 0,666):

Mỗi đơn vị tăng lên về lịch sử quá hạn làm giảm khả năng trả nợ của khách hàng khoảng 33,4%. Điều này cho thấy khách hàng có lịch sử quá hạn sẽ gặp khó khăn hơn trong việc trả nợ đúng hạn, phù hợp với giả thuyết ban đầu.

Biến này có ý nghĩa thống kê (Sig. = 0,022 < 0,05) và tác động ngược chiều với KNTN của KH.

Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu của Nguyễn Văn Hưng và Lê Thị Thúy (2017), Andualem và Ebrahim Endris (2021), Trần Huy Hoàng và Nguyễn Trọng Chương (2020), Chengfeng Zhang và cộng sự (2021), Trần Văn Dũng và Lê

Thị Thanh (2021), Đặng Văn Tú và Bùi Diệu Anh (2022), và Nguyễn Thị Thanh Tâm và Phạm Văn Bảo (2023). Các nghiên cứu này đều khẳng định rằng khách hàng có lịch sử tín dụng kém sẽ giảm khả năng trả nợ.

  • Thu nhập (B = 0,007, Sig. = 0,048, Exp(B) = 1,007): Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của KHCN.

Mỗi đơn vị tăng lên về thu nhập làm tăng khả năng trả nợ của khách hàng khoảng 0,7%. Thu nhập cao hơn giúp khách hàng có khả năng trả nợ tốt hơn.

Biến thu nhập có ý nghĩa thống kê (Sig. = 0,048 < 0,05) và tác động cùng chiều, phù hợp với giả thuyết đặt ra ban đầu.

Kết quả này nhất quán với các nghiên cứu của Trương Đông Lộc và Nguyễn Thanh Bình (2011), Nguyễn Văn Hưng và Lê Thị Thúy (2017), Trần Thế Sao (2017), Lê Minh Tuấn và Nguyễn Thị Hằng (2019), Phạm Thị Cúc và Trần Văn Dũng (2019), Sunil Sangwan và cộng sự (2020), Trần Huy Hoàng và Nguyễn Trọng Chương (2020), Andualem và Ebrahim Endris (2021), Chengfeng Zhang và cộng sự (2021), Trần Văn Dũng và Lê Thị Thanh (2021), Đinh Kiệm và Đỗ Hữu Trường (2022), Nguyễn Thị Thanh Tâm và Phạm Văn Bảo (2023), Lê Hoàng Anh và Trần Thị Minh Nguyệt (2023), và Trần Quang Huy và Nguyễn Thị Bích Ngọc (2023). Tất cả đều cho thấy thu nhập cao giúp khách hàng trả nợ tốt hơn.

  • Số tiền vay (B = 0,000, Sig. = 0,003, Exp(B) = 1,000):

Mặc dù hệ số B bằng 0, nhưng biến số tiền vay có ý nghĩa thống kê. Điều này cho thấy số tiền vay không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng trả nợ, nhưng vẫn cần được xem xét trong mô hình.

Biến số tiền vay trong mô hình hồi quy logistic có ý nghĩa thống kê (Sig. = 0,003 < 0,01) và tác động cùng chiều với khả năng trả nợ (KNTN) của khách hàng, nhưng điều này lại trái ngược với giả thuyết ban đầu. Thực tế tại Trung tâm thẩm định và phê duyệt tín dụng VIB, những khách hàng vay số tiền lớn thường là những người có năng lực tài chính mạnh hơn, quản lý tài chính tốt hơn, hoặc có thu nhập cao hơn đồng thời họ có sự xem xét kỹ lưỡng về sử dụng số tiền vào các mục đích đầu tư hiệu quả mang lại lợi nhuận cao, từ đó tăng khả năng trả nợ. Các khoản vay này có thể được sử dụng để mở rộng kinh doanh, đầu tư vào dự án sinh lợi, hoặc các hoạt động kinh tế khác có lợi nhuận cao. Đồng thời, Các khoản vay lớn đôi khi đi kèm với các điều kiện vay ưu đãi như lãi suất thấp hơn, thời hạn vay dài hơn, hoặc các điều khoản linh hoạt hơn. Những điều kiện này giúp giảm áp lực tài chính hàng tháng và tăng khả năng trả nợ. Do đó, họ có khả năng trả nợ tốt hơn dù vay số tiền lớn.

Các nghiên cứu như của Mohamed và cộng sự (2019), Sunil Sangwan và cộng sự (2020), Lê Minh Đức và Nguyễn Văn Phúc (2020), Andualem và Ebrahim Endris (2021), Chengfeng Zhang và cộng sự (2021), Trần Huy Hoàng và Nguyễn Trọng Chương (2020), Đặng Văn Hải và Phạm Thị Yến (2022), và Đặng Văn Tú và Bùi Diệu Anh (2022) thường cho rằng số tiền vay lớn tăng rủi ro không trả được nợ. Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, kết quả cho thấy số tiền vay lớn lại tăng khả năng trả nợ. Điều này có thể do tại VIB, khách hàng vay số tiền lớn thường có năng lực tài chính mạnh hơn và quản lý tài chính tốt hơn, dẫn đến khả năng trả nợ cao hơn. Do đó, kết quả này không hoàn toàn phù hợp với các nghiên cứu trước đây về yếu tố này.

  • Thời hạn vay (B = 0,021, Sig. = 0,001, Exp(B) = 1,021)

Mỗi đơn vị tăng lên về thời hạn vay làm tăng khả năng trả nợ của khách hàng khoảng 2,1%. Thời hạn vay dài hơn có thể giúp giảm bớt áp lực trả nợ hàng tháng. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của KHCN.

Biến thời hạn vay có ý nghĩa thống kê cao (Sig. = 0,001 < 0,01) và có tác động cùng chiều với KNTN của KH, phù hợp với giả thuyết đặt ra ban đầu.

Tại VIB – trung tâm thẩm định và phê duyệt tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn thường phục vụ mục đích tiêu dùng và mua ô tô, vay hạn mức kinh doanh/bổ sung vốn lưu động hoặc dưới dạng thẻ tín dụng, trong khi các khoản vay dài hạn chủ yếu liên quan đến việc mua nhà, vốn có tính ổn định cao hơn

Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu của Mohamed và cộng sự (2019), Siedsma và cộng sự (2017), Lê Minh Đức và Nguyễn Văn Phúc (2020), Sunil Sangwan và cộng sự (2020), Andualem và Ebrahim Endris (2021), Chengfeng Zhang và cộng sự (2021), Đặng Văn Hải và Phạm Thị Yến (2022), Đặng Văn Tú và Bùi Diệu Anh (2022), và Lê Hoàng Anh và Trần Thị Minh Nguyệt (2023). Các nghiên cứu này cho thấy thời hạn vay dài giúp giảm áp lực trả nợ hàng tháng, tăng khả năng trả nợ.

  • Lãi suất (B = -0,368, Sig. = 0,023, Exp(B) = 0,692)

Mỗi đơn vị tăng lên về lãi suất làm giảm khả năng trả nợ của khách hàng khoảng 30,8%. Lãi suất cao hơn làm tăng gánh nặng tài chính cho khách hàng.

Biến này có ý nghĩa thống kê (Sig. = 0,023 < 0,05). Và tác động ngược chiều với lại KNTN của KH, phù hợp với giả thuyết ban đầu do tác giả đề xuất.

Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Nguyễn Thùy Dương và Nguyễn Thanh Tùng (2013), Werema và Opanga (2016), Lê Minh Tuấn và Nguyễn Thị Hằng (2019), Trần Văn Dũng và Lê Thị Thanh (2021), Andualem và Ebrahim Endris (2021), và Lê Hoàng Anh và Trần Thị Minh Nguyệt (2023). Các nghiên cứu này đều khẳng định lãi suất cao làm tăng gánh nặng tài chính, giảm khả năng trả nợ.

  • Loại hình tài sản bảo đảm (B = 2,748, Sig. = 0,001, Exp(B) = 15,612):

Loại hình tài sản bảo đảm làm tăng khả năng trả nợ của khách hàng khoảng 15,6 lần. Tài sản bảo đảm giúp giảm rủi ro cho người cho vay và tăng khả năng được vay của khách hàng.

Biến này có ý nghĩa thống kê cao (Sig. = 0,001 < 0,01), tác động cùng chiều với khả năng trả nợ của KH. Thực tế cho thấy, đối với khoản vay có tài sản bảo đảm là BĐS thì sẽ đảm bảo thì khả năng trả nợ của KH vay tốt hơn của xe ô tô tại VIB.

Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu của Chengfeng Zhang và cộng sự (2021), Đỗ Hữu Trường (2022), Đặng Văn Tú và Bùi Diệu Anh (2022), và Lê Hoàng Anh và Trần Thị Minh Nguyệt (2023). Những nghiên cứu này cho thấy tài sản bảo đảm có giá trị cao và dễ thanh lý giúp tăng khả năng trả nợ.

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, tác giả xây dựng bảng tổng hợp kết quả các giả thuyết đặt ra theo bảng 4.10 như sau:

Bảng 4.14: Bảng kết quả các giả thuyết nghiên cứu Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của KHCN.

Giả thuyết Nội dung Kỳ vọng về dấu Kết quả Kết luận Mức độ tác động
H1 Độ tuổi có tác động cùng chiều với KHTN của KHCN + + Chấp nhận giả thuyết Tác động trung bình
H2 Tình trạng hôn nhân có tác động cùng chiều với KHTN của KHCN + + Chấp nhận giả thuyết Tác động mạnh
H3 Lịch sử quá hạn có tác động ngược chiều với KHTN của KHCN Chấp nhận giả thuyết Tác động trung bình
H4 Thu nhập có tác động cùng chiều với KHTN của KHCN + + Chấp nhận giả thuyết Tác động yếu
H5 Số tiền vay tác ngược cùng chiều với KHTN của KHCN + Ngược chiều với kỳ vọng Tác động mạnh
H6 Thời hạn vay có tác động cùng chiều với KHTN của KHCN + + Chấp nhận giả thuyết Tác động mạnh
H7 Lãi suất có tác ngược cùng chiều với KHTN của KHCN Chấp nhận giả thuyết Tác động trung bình
H8 Loại hình TSBĐ có tác động cùng chiều với KHTN của KHCN + + Chấp nhận giả thuyết Tác động mạnh

Các giả thuyết H1, H2, H3, H4, H6, H7, H8 đều được chấp nhận và kết quả nghiên cứu ủng hộ các lý thuyết cũng như các công trình nghiên cứu trước đây.

Giả thuyết H5 về số tiền vay không được chấp nhận theo kỳ vọng ban đầu và không hoàn toàn phù hợp với các nghiên cứu trước đây. Tuy nhiên, sự khác biệt này có thể được giải thích bởi đặc thù khách hàng tại VIB, nơi mà khách hàng vay số tiền lớn thường có khả năng tài chính tốt hơn và quản lý tài chính hiệu quả hơn.

Kết luận chương 4 Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của KHCN.

Thông qua các phương pháp thống kê mô tả, phân tích hội quy bằng phần mềm SPSS 20. Có 6 nhân tố được xác định là có tác động tích cực đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại VIB – Trung tâm Thẩm định và Phê duyệt Tín dụng. Điều này có nghĩa là khi các yếu tố này tăng, khả năng trả nợ của khách hàng cũng tăng theo. Những nhân tố này có thể bao gồm các yếu tố như độ tuổi, thu nhập, hôn nhân, thời hạn vay, loại hình tài sản bảo đảm, và các yếu tố khác liên quan. Có 2 nhân tố được xác định là có tác động tiêu cực đến khả năng trả nợ. Nghĩa là khi các yếu tố này tăng, khả năng trả nợ của khách hàng giảm đi. Các nhân tố này có thể bao gồm lịch sử quá hạn và lãi suất. Mô hình hồi quy sử dụng trong nghiên cứu này đã được kiểm định và cho thấy độ phù hợp cao. Các kết quả từ thống kê mô tả và kiểm định mô hình đã hỗ trợ mạnh mẽ cho các kết luận về tác động của các nhân tố đến khả năng trả nợ. Các biến độc lập trong mô hình đều có ý nghĩa thống kê, cho thấy rằng các yếu tố này thực sự có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân. Cụ thể, các biến như độ tuổi, hôn nhân, thu nhập, thời hạn vay, và loại hình tài sản bảo đảm có ý nghĩa tích cực, trong khi lịch sử quá hạn và lãi suất có ý nghĩa tiêu cực. Dựa trên các kết quả nghiên cứu, chương 5 sẽ đề xuất các hàm ý chính sách nhằm cải thiện khả năng quản lý rủi ro và nâng cao khả năng trả nợ của khách hàng tại VIB – Trung tâm Thẩm định và Phê duyệt Tín dụng. Các chính sách này có thể bao gồm việc tăng cường quản lý rủi ro, cung cấp các chương trình hỗ trợ tài chính cho khách hàng, và tăng cường thẩm định tín dụng dựa trên các yếu tố có tác động tích cực đến khả năng trả nợ.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Dựa trên kết quả phân tích hồi quy ở chương 4 và các cơ sở lý thuyết đã trình bày trong các chương trước, tác giả đưa ra một số khuyến nghị nhằm gia tăng khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại VIB – Trung tâm thẩm định và phê duyệt tín dụng như sau.

Độ tuổi của khách hàng: Độ tuổi là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Các khách hàng lớn tuổi có uy tín cao và thường có quan hệ giao dịch lâu năm với chi nhánh. Chi nhánh nên tập trung chăm sóc đối tượng này thông qua các chương trình khách hàng thân thiết và tăng cường mối quan hệ với họ để duy trì và gia tăng các hoạt động giao dịch.

Tình trạng hôn nhân: Trong quá trình thẩm định và xét duyệt khoản vay, nên ưu tiên khách hàng đã kết hôn, vì họ có xu hướng có khả năng tài chính ổn định hơn. Các gia đình thường có thu nhập kép và khả năng quản lý tài chính tốt hơn, giúp giảm rủi ro cho ngân hàng. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của KHCN.

Nên phát triển các gói sản phẩm tín dụng và tiết kiệm đặc biệt dành cho các cặp vợ chồng hoặc gia đình. Ví dụ, các gói vay mua nhà, vay tiêu dùng gia đình, hoặc các sản phẩm bảo hiểm gia đình có thể thu hút thêm khách hàng đã kết hôn. Đồng thời, tăng cường các chương trình chăm sóc khách hàng đặc biệt dành cho gia đình, chẳng hạn như các chương trình khuyến mãi, giảm lãi suất vay, hoặc các sự kiện dành riêng cho các cặp vợ chồng.

Lịch sử quá hạn: Trong quá trình thẩm định và xét duyệt khoản vay, cần kiểm tra kỹ lưỡng lịch sử tín dụng của khách hàng thông qua các báo cáo tín dụng từ CIC (Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam) và các nguồn khác. Xem xét kỹ các thông tin về nợ quá hạn, nợ xấu, và các khoản vay trước đây.

Đối với những khách hàng có lịch sử tín dụng xấu hoặc quá hạn trong 12 tháng gần nhất, nên xem xét từ chối cấp tín dụng để giảm rủi ro. Nếu cấp tín dụng, cần hạn chế quy mô khoản vay và yêu cầu tài sản bảo đảm cao hơn. Đối với những khách hàng có lịch sử quá hạn nhưng vẫn được cấp tín dụng, cần có biện pháp giám sát chặt chẽ hơn. Thực hiện các cuộc kiểm tra định kỳ về tình hình tài chính và tiến độ trả nợ của khách hàng để phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro.

Thu nhập: VIB cần xác minh cẩn thận về thu nhập của khách hàng và ưu tiên các sản phẩm, chính sách ưu đãi cho những khách hàng có thu nhập cao. Đồng thời, nên tìm kiếm và tiếp cận các khách hàng có thu nhập cao để triển khai các chương trình, dự án, vì đây là những khách hàng mang lại lợi nhuận cao trong tương lai.

Số tiền vay: Cần xác định mức vay phù hợp với khả năng tài chính và thu nhập của khách hàng. Mức vay quá lớn có thể gây áp lực trả nợ cao và tăng rủi ro tín dụng. Đối với các khoản vay lớn, nên ưu tiên những khách hàng có hồ sơ tín dụng tốt, thu nhập ổn định và khả năng tài chính mạnh. Những khách hàng này thường có khả năng trả nợ tốt hơn đồng thời yêu cầu tài sản bảo đảm có giá trị cao để giảm thiểu rủi ro. Đảm bảo rằng tài sản bảo đảm có thể dễ dàng thanh lý trong trường hợp khách hàng không thể trả nợ.

Thời hạn vay: Tùy theo mục đích vay và khả năng trả nợ của khách hàng, cung cấp các lựa chọn thời hạn vay linh hoạt. Các khoản vay ngắn hạn nên áp dụng cho các mục đích tiêu dùng hoặc nhu cầu vốn ngắn hạn, trong khi các khoản vay dài hạn nên áp dụng cho các mục đích đầu tư dài hạn như mua nhà hoặc mở rộng kinh doanh. Đảm bảo rằng thời hạn vay phù hợp với dòng tiền và chu kỳ thu nhập của khách hàng. Các khoản vay cho sản xuất kinh doanh nên có thời hạn đủ dài để khách hàng có thời gian thu hồi vốn và tái đầu tư. Đối với các khoản vay dài hạn, thực hiện giám sát và theo dõi định kỳ về tình hình tài chính và tiến độ trả nợ của khách hàng. Điều này giúp phát hiện sớm các vấn đề và đưa ra biện pháp xử lý kịp thời.

Cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ khách hàng trong việc lập kế hoạch tài chính cá nhân, giúp họ quản lý khoản vay hiệu quả và đảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của KHCN.

Lãi suất: Xây dựng các chính sách lãi suất cạnh tranh để thu hút khách hàng có nhu cầu vay vốn. Lãi suất hợp lý sẽ giúp giảm gánh nặng tài chính cho khách hàng và tăng khả năng trả nợ.

Áp dụng mức lãi suất ưu đãi cho những khách hàng có hồ sơ tín dụng tốt, thu nhập ổn định, và lịch sử trả nợ tốt. Điều này không chỉ khuyến khích khách hàng duy trì mối quan hệ tốt với ngân hàng mà còn giảm rủi ro tín dụng.

Điều chỉnh lãi suất linh hoạt theo điều kiện thị trường và tình hình kinh tế. Đảm bảo rằng lãi suất phản ánh đúng mức độ rủi ro và chi phí vốn của ngân hàng, đồng thời vẫn đủ hấp dẫn đối với khách hàng.

Tổ chức các chương trình khuyến mãi và giảm lãi suất định kỳ để thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng hiện tại. Các chương trình này có thể bao gồm giảm lãi suất cho khoản vay mới, miễn phí một số dịch vụ liên quan đến khoản vay, hoặc hoàn lại một phần lãi suất cho những khách hàng trả nợ đúng hạn.

Cung cấp dịch vụ tư vấn để giúp khách hàng chọn lựa phương án lãi suất phù hợp nhất với tình hình tài chính của họ. Tư vấn về cách tính toán lãi suất, chi phí vay vốn, và các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất.

Tài sản bảo đảm: Thực hiện quy trình thẩm định tài sản bảo đảm một cách chi tiết và chính xác. Đảm bảo rằng giá trị tài sản bảo đảm phản ánh đúng giá trị thị trường và có thể dễ dàng thanh lý trong trường hợp khách hàng không thể trả nợ.

Chấp nhận nhiều loại hình tài sản bảo đảm khác nhau, từ bất động sản, phương tiện vận tải, giấy tờ có giá, máy móc thiết bị đến các loại chứng khoán. Điều này giúp khách hàng có nhiều lựa chọn hơn và tăng khả năng vay vốn.

Đối với các khoản vay lớn hoặc khách hàng có hồ sơ tín dụng không tốt, yêu cầu tài sản bảo đảm có giá trị cao hơn để giảm thiểu rủi ro tín dụng. Đảm bảo rằng tài sản bảo đảm đủ để bù đắp cho khoản vay trong trường hợp xảy ra nợ xấu.

Thực hiện theo dõi và cập nhật giá trị tài sản bảo đảm định kỳ để đảm bảo rằng giá trị tài sản luôn phù hợp với thị trường. Điều này giúp ngân hàng duy trì giá trị tài sản bảo đảm và đảm bảo an toàn tín dụng.

Khuyến khích khách hàng sử dụng các loại tài sản bảo đảm có tính thanh khoản cao như bất động sản, cổ phiếu, trái phiếu để dễ dàng thanh lý trong trường hợp cần thiết. Điều này giúp giảm rủi ro cho ngân hàng và tăng khả năng vay vốn cho khách hàng.

5.2. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của KHCN.

Mặc dù đề tài đã được thực hiện với nhiều nỗ lực và đạt được những kết quả đáng kể, vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định. Dưới đây là các hạn chế cụ thể của đề tài:

Đề tài chỉ tập trung vào VIB – Trung tâm thẩm định và phê duyệt tín dụng. Điều này dẫn đến tính khái quát của nghiên cứu không cao, các kết luận và khuyến nghị có thể không hoàn toàn áp dụng được cho các chi nhánh khác hoặc các ngân hàng khác.

Vì độ hạn chế và tiếp cận dữ liệu có tính bảo mật cao. Nên dữ liệu thu thập có giới hạn về số lượng mẫu (186 mẫu), điều này có thể ảnh hưởng đến độ tin cậy và tính đại diện của kết quả nghiên cứu. Một mẫu dữ liệu lớn hơn và đa dạng hơn sẽ giúp cải thiện độ chính xác và tính đại diện của nghiên cứu.

Đề tài chủ yếu chọn lọc một số yếu tố tác động đến khả năng trả nợ để đưa vào mô hình nghiên cứu dựa trên kết quả nghiên cứu và thời gian làm việc thực tế tại cơ quan. Tuy nhiên, còn nhiều yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng mà chưa được xem xét, chẳng hạn như tình trạng kinh tế vĩ mô, sự biến động của thị trường tài chính, hoặc các yếu tố tâm lý của khách hàng.

Nghiên cứu được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, do đó, các biến động về kinh tế, chính sách và thị trường trong thời gian này có thể ảnh hưởng đến kết quả. Một nghiên cứu dài hạn có thể cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ.

Mặc dù đã sử dụng các phương pháp phân tích thống kê và hồi quy, nhưng các phương pháp này cũng có những giới hạn nhất định trong việc xác định mối quan hệ nhân quả và dự đoán chính xác hành vi của khách hàng. Việc kết hợp thêm các phương pháp nghiên cứu khác như nghiên cứu định tính, khảo sát ý kiến chuyên gia, hoặc phân tích tình huống cụ thể có thể cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn.

Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào các yếu tố tài chính mà chưa xem xét đầy đủ các yếu tố phi tài chính như sự hài lòng của khách hàng, mối quan hệ khách hàng – ngân hàng, và các yếu tố xã hội, văn hóa ảnh hưởng đến khả năng trả nợ.

Kết luận chương 5

Chương 5 đã đưa ra những kết luận quan trọng và các khuyến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng tại VIB – Trung Tâm thẩm định và phê duyệt tín dụng. Việc thực hiện các khuyến nghị này sẽ giúp ngân hàng cải thiện khả năng trả nợ của khách hàng, giảm thiểu rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Các hạn chế của đề tài cũng được nhận diện rõ ràng, cung cấp định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm nâng cao tính khái quát và độ tin cậy của các kết quả nghiên cứu. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của KHCN.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY: 

===>>> Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của KHCN

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng trả nợ của KHCN […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993