Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh khu công nghiệp Sóng Thần dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu
3.1.1. Đề xuất mô hình nghiên cứu
Với bối cảnh dịch vụ GTTK trực tuyến của Agribank Sóng Thần lượng tiền gửi tiết kiệm nói chung và cụ thể lượng tiền gửi tiết kiệm trực tuyến giảm 18% vào năm 2022 và 22% vào năm 2023. Nguyên nhân, ban đầu được xác định là do mức lãi suất chung trên thị trường sụt giảm nhiều, cộng với đó là các vấn đề về chất lượng dịch vụ hay công nghệ làm cho khách hàng vẫn chưa thật sự hài lòng. Do đó, việc nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định GTTK trực tuyến tại chi nhánh rất quan trọng.
Đồng thời, thông qua quá trình tổng hợp các lý thuyết nền tảng và lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm, với các khoảng trống nghiên cứu được xác định thì luận văn này quyết định lựa chọn mô hình của nhóm tác giả Suwandi và cộng sự (2022) để kế thừa và phát triển cho bối cảnh của Agribank Sóng Thần. Nguyên nhân, luận văn lựa chọn mô hình của Suwandi và cộng sự (2022) để làm mô hình gốc vì các yếu tố được sử dụng trong mô hình này tương đồng với các tổng hợp của luận văn. Ngoài ra, nó phù hợp với lý thuyết hành động hợp lý của Fishbein và Ajzen (1975).
Tuy nhiên, luận văn chỉ kế thừa ba yếu tố sự tin cậy, sự đáp ứng và sự đảm bảo, còn lại sự hữu hình và sự đồng cảm thì luận văn sẽ thay bằng sự tiện lợi, lợi ích tài chính và ảnh hưởng xã hội. Nguyên nhân luận văn không sử dụng sự hữu hình vì yếu tố này đề cập đến sự đầu tư về cơ sở vật chất của ngân hàng, nhưng việc KHCN sử dụng dịch vụ GTTK trực tuyến sẽ tự giao dịch tại bất cứ nơi đâu vào thời gian nào và không giao dịch trực tiếp tại chi nhánh nên cảm nhận về sự đầu tư này không xác thực. Mặt khác, sự đồng cảm đề cập đến việc các nhân viên sẽ tư vấn cho khách hàng về các thông tin dịch vụ nhưng với GTTK trực tuyến thì KHCN có thể tự tham khảo tại các ứng dụng ngân hàng của mình, sau đó điều hướng tự giao dịch, nên sự đồng cảm này cũng không được phản ánh nhiều. Ngoài ra, về lợi ích tài chính thì hiện nay có đánh giá cho rằng lãi suất tại chi nhánh với TGTK trực tuyến còn kém hấp dẫn nên làm số dư bị sụt giảm do đó cần đưa vào mô hình để khảo sát. Đối với ảnh hưởng xã hội thì việc các khách hàng quen có sự giới thiệu cho nhau về dịch vụ này làm cho sự tin tưởng gia tăng nhiều hơn, nên cần khảo sát để xem sự đánh giá về ảnh hưởng này có thật sự làm tăng quyết định của khách hàng hay không ? Do đó, các yếu tố được luận văn đề xuất xây dựng mô hình nghiên cứu đó là: Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
Bảng 3.1: Tổng hợp các yếu tố đề xuất vào mô hình nghiên cứu
| Yếu tố | Mô tả | Nguồn |
| Sự tin cậy (STC) | Yếu tố này đề cập đến niềm tin của KHCN khi đánh giá dịch vụ GTTK trực tuyến với chức năng, các thông tin phản ánh và các cam kết của ngân hàng. | Lee và cộng sự (2020); Afriani và Asandimitra (2020); Suwandi và cộng sự (2022). |
| Sự tiện lợi (STL) | Yếu tố này đề cập đến việc thuận tiện mà KHCN đánh giá khi có thể tự giao dịch với không gian và thời gian nào mà mình lựa chọn. Đồng thời, các thao tác trên ứng dụng thuận tiện với mọi đối tượng KHCN. | Teutio và cộng sự (2021); Hariyanti và cộng sự (2021); Hoxhaj và Muharremi (2022). |
| Sự đáp ứng (SDU) | Yếu tố này đề cập đến nhu cầu của KHCN được thỏa mãn với nhiều cấp độ với sự đa dạng hóa. Đồng thời, KHCN được chăm sóc sau khi trải nghiệm có những thắc mắc hay khó khăn. | Lee và cộng sự (2020); Suwandi và cộng sự (2022). |
| Đảm bảo an toàn (DBAT) | Yếu tố này đề cập đến chính sách đảm bảo an toàn của ngân hàng, các tuyến bảo vệ thông tin cho KHCN khi giao dịch. | Afriani và Asandimitra (2020); Suwandi và cộng sự (2022); Hoxhaj và Muharremi (2022). |
| Lợi ích tài chính (LITC) | Yếu tố này đề cập đến đánh giá của KHCN về mức lãi suất ngân hàng trả cho hình thức trực tuyến với sự phù hợp và có tính cạnh tranh. | Dương Thị Thảo và Phạm Thị Tuấn Linh (2021); Đỗ Hoài Linh và cộng sự (2021); Phạm Thị An Hà và cộng sự (2022). |
| Ảnh hưởng xã hội (AHXH) | Yếu tố này đề cập đến sự ảnh hưởng của các đối tượng khách hàng khác, thông qua giới thiệu nên làm ảnh hưởng đến sự quyết định của KHCN để GTTK trực tuyến. | Hariyanti và cộng sự (2021); Dương Thị Thảo và Phạm Thị Tuấn Linh (2021); Phạm Thị An Hà và cộng sự (2022) |
| Quyết định của KHCN (QD) | Yếu tố này đề cập đến sự quyết định của KHCN, đồng thời phản ánh sự tiếp tực gắn bó hay giới thiệu cho các KHCN khác sử dụng dịch vụ này. | Teutio và cộng sự (2021); Hoxhaj và Muharremi (2022); Đỗ Hoài Linh và các cộng sự (2021) |
Nguồn: Tổng hợp của tác giả Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
Từ các biến số được đề xuất tại bảng 3.1 thì mô hình nghiên cứu đề xuất của các yếu tố ảnh hưởng đến sự quyết định GTTK trực tuyến của KHCN tại Agribank Sóng Thần được thiết kế như sau:

Nguồn: Đề xuất của tác giả
Tương ứng với các yếu tố được đề xuất tại bảng 3.1 thì mô hình hồi quy đa biến thể hiện cho các yếu tố ảnh hưởng đến sự quyết định GTTK trực tuyến của KHCN tại Agribank Sóng Thần được xây dựng như sau: QD = 𝜷𝟔 ∗ 𝑨𝑯𝑿𝑯 + e
Trong đó QD là biến phụ thuộc và biểu diễn cho quyết định GTTK trực tuyến của KHCN. Các biến độc lập lần lượt là Sự tin cậy (STC); Sự tiện lợi (STL); Sự đáp ứng (SDU); Đảm bảo an toàn (DBAT); Lợi ích tài chính (LITC); Ảnh hưởng xã hội (AHXH). Các hệ số βj biểu diễn cho tham số ước lượng hay hệ số góc, các βj sẽ phản ánh chiều hướng ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định GTTK trực tuyến của KHCN. Nếu hệ số này lớn 0 có nghĩa là biến số độc lập ảnh hưởng tích cực đến biến phụ thuộc và ngược lại nếu bé hơn 0 thì ảnh hưởng tiêu cực. Nhưng việc ảnh hưởng của tham số này còn phụ thuộc vào kiểm định mức ý nghĩa thống kê t hoặc P – value tương ứng. Đồng thời, các hệ số βj phản ánh mức độ ảnh hưởng của các biến số độc lập đến biến phụ thuộc. Hệ số e được xem là sai số ngẫu nhiên của mô hình hồi quy.
3.1.2. Giả thuyết nghiên cứu Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
3.1.2.1. Đối với sự tin cậy
Lee và cộng sự (2020); Afriani và Asandimitra (2020); Suwandi và cộng sự (2022) cho rằng đối với các KHCN khi tự mình phải giao dịch trực tuyến với các sản phẩm hay dịch vụ của ngân hàng thì niềm tin được họ rất quan tâm. Đặc biệt, khi họ ra quyết định tham gia chấp nhận dịch vụ liên quan đến công nghệ. Trong đó, sự tin cậy được khách hàng kỳ vọng khi ngân hàng có các giao dịch được thực hiện một cách chính xác. Ngoài ra, các thông tin về số dư hay cách thức thực hiện giao dịch được thể hiện rõ ràng, thống nhất. Các cam kết hay hình ảnh quảng bá về dịch vụ luôn được truyền thông rõ ràng. Những điều này sẽ làm niềm tin của KHCN gia tăng và dễ ra quyết định sử dụng hơn. Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết sau:
Giả thuyết H1: Sự tin cậy tác động cùng chiều đến quyết định GTTK trực tuyến của KHCN tại Agribank Sóng Thần.
3.1.2.2. Đối với sự tiện lợi
Teutio và cộng sự (2021); Hariyanti và cộng sự (2021); Hoxhaj và Muharremi (2022) cho rằng khi sử dụng dịch vụ ngân hàng về hình thức trực tuyến thì KHCN phải thực hiện chủ động. Do đó, sự tiện lợi được phản ánh thông qua việc tại bất cứ nơi đâu và thời gian nào thì KHCN đều có thể giao dịch. Mặt khác, việc GTTK trực tuyến sẽ được tích hợp với ứng dụng của ngân hàng do đó các thao tác, điều hướng cần dễ dàng sử dụng và tích hợp với nhiều nền tảng để xử lý giao dịch. Do đó, sự tiện lợi sẽ ảnh hưởng nhiều đến đánh giá của KHCN về mặt tiết kiệm thời gian và chủ động công việc của mình, điều này giúp họ thích thù và ra quyết định GTTK nhanh hơn. Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết sau:
Giả thuyết H2: Sự tiện lợi tác động cùng chiều đến quyết định GTTK trực tuyến của KHCN tại Agribank Sóng Thần.
3.1.2.3. Đối với sự đáp ứng Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
Lee và cộng sự (2020); Suwandi và cộng sự (2022) cho rằng KHCN có nhu cầu rất nhiều và thay đổi liên tục. Do đó, để hài lòng được KHCN thì ngân hàng cần phải có sự đa dạng hóa đối với sản phẩm dịch vụ và GTTK trực tuyến cũng không ngoại lệ. Hay nói cách khác, ngân hàng cần trang bị các sản phẩm dịch vụ từ đơn giản đến phức tạp để KHCN lựa chọn ví dụ như lựa chọn theo các kỳ hạn, mức lãi suất, theo mục đích tiết kiệm,…Từ đó, gia tăng được khả năng lựa chọn của KHCN. Mặt khác, ngân hàng cần đáp ứng được những nhu cầu về giải đáp thắc mắc hay các vấn đề trong quá trình KHCN tự giao dịch gửi tiền trực tuyến, hay nói cách khác là đội ngũ hỗ trợ KHCN luôn được duy trì. Do đó, nếu ngân hàng thỏa mãn và đáp ứng được các nhu cầu đó thì việc quyết định sử dụng và duy trì tiếp tục với dịch vụ này sẽ được kéo dài. Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết sau:
Giả thuyết H3: Sự đáp ứng tác động cùng chiều đến quyết định GTTK trực tuyến của KHCN tại Agribank Sóng Thần.
3.1.2.4. Đối với đảm bảo an toàn
Afriani và Asandimitra (2020); Suwandi và cộng sự (2022); Hoxhaj và Muharremi (2022) cho rằng các KHCN luôn rất quan tâm đến sự an toàn bảo mật. Do đó, các thông tin liên quan đến ngân hàng về rủi ro bảo mật sẽ làm cho họ trở nên e ngại và không sử dụng dịch vụ. Tuy nhiên, nếu các ngân hàng có những sự cam kết và lịch sử giao dịch của các khách hàng không có những phản hồi tiêu cực về hệ thống đảm bảo an toàn cho khách hàng, thì cảm nhận về rủi ro sẽ được giảm bớt và KHCN an tâm trong việc GTTK trực tuyến vào ngân hàng. Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết sau:
Giả thuyết H4: Đảm bảo an toàn tác động cùng chiều đến quyết định GTTK trực tuyến của KHCN tại Agribank Sóng Thần.
3.1.2.5. Đối với lợi ích tài chính
Dương Thị Thảo và Phạm Thị Tuấn Linh (2021); Đỗ Hoài Linh và các cộng sự (2021); Phạm Thị An Hà và cộng sự (2022) cho rằng với các giao dịch trực tuyến thì các thông tin liên quan đến kỳ hạn và các mức lãi suất tương ứng đều được trình bày rõ trên ứng dụng. Do đó, KHCN dễ dàng tính toán được mức lãi mà mình sẽ nhận được khi kết thúc kỳ hạn sử dụng dịch vụ. Mặt khác, họ có thể xem xét các thông tin đó tại các ngân hàng khác để so sánh với nhau. Hay nói cách khác, KHCN thường ưu tiên cho những ngân hàng đem lại lợi ích về tài chính cho mình với mức lãi suất gửi hợp lý và có sự cạnh tranh với đối thủ cạnh tranh khác. Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết sau:
Giả thuyết H5: Lợi ích tài chính tác động cùng chiều đến quyết định GTTK trực tuyến của KHCN tại Agribank Sóng Thần.
3.1.2.6. Đối với ảnh hưởng xã hội
Hariyanti và cộng sự (2021); Dương Thị Thảo và Phạm Thị Tuấn Linh (2021); Phạm Thị An Hà và cộng sự (2022) cho rằng KHCN thường có xu hướng tham khảo các thông tin từ các KHCN khác khi trải nghiệm dịch vụ tại ngân hàng. Đặc biệt là tham khảo về tính năng, lợi ích hay các rủi ro có thể xảy ra. Do đó, khi nhận được những sự ảnh hưởng tốt từ các đối tượng KHCN khác thì quyết định GTTK trực tuyến của các KHCN sẽ trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn. Vì vậy, tác giả đề xuất giả thuyết sau:
Giả thuyết H6: Ảnh hưởng xã hội tác động cùng chiều đến quyết định GTTK trực tuyến của KHCN tại Agribank Sóng Thần.
3.2. Thiết kế khảo sát Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
3.2.1. Thiết kế bảng khảo sát
3.2.1.1. Quy trình thiết kế
Bước 1: Dựa trên các lý thuyết nền tảng và lược khảo các nghiên cứu liên quan, tác giả đã xác định thang đo nháp cho các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định GTTK trực tuyến của KHCN tại Agribank Sóng Thần. Thang đo nháp này được kế thừa từ các nghiên cứu liên quan và được Việt hóa.
Bước 2: Từ thang đo nháp, tác giả hiệu chỉnh và lập thang đo sơ bộ với các yếu tố từ mô hình nghiên cứu đề xuất là Sự tin cậy (STC); Sự tiện lợi (STL); Sự đáp ứng (SDU); Đảm bảo an toàn (DBAT); Lợi ích tài chính (LITC); Ảnh hưởng xã hội (AHXH) để phù hợp với Agribank Sóng Thần .
Bước 3: Sau đó dựa trên thang đo sơ bộ thì tác giả sẽ thảo luận nhóm với các chuyên gia là quản lý hay nhân viên tại Agribank Sóng Thần đang phụ trách màng GTTK tại chi nhánh, đặc biệt là hình thức trực tuyến. Mục đích của việc thảo luận này để nhận được sự góp ý nhằm bổ sung, hoàn thiện các câu hỏi khảo sát cho phù hợp.
Bước 4: Hoàn thiện thang đo chính thức cho các yếu tố trong mô hình nghiên cứu. Hay nói cách khác là thiết lập được bảng khảo sát chính thức.
3.2.1.2. Nội dung khảo sát khách hàng cá nhân
Bảng câu hỏi khảo sát chính thức chia thành hai phần. Phần thứ nhất là các câu hỏi liên quan đến nhân khẩu học như giới tính, độ tuổi, công việc và thu nhập của KHCN. Phần thứ hai là các câu hỏi nhằm thu thập dữ liệu cho mục tiêu nghiên cứu là đo lường sự hài lòng của KHCN về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định GTTK trực tuyến của KHCN tại Agribank Sóng Thần. Bảng câu hỏi chính thức được trích lục tại Phụ lục 1 của luận văn này.
3.2.2. Xây dựng thang đo Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
Các thang đo được trình bày dưới đây là kết quả sau khi thảo luận nhóm với nhóm chuyên gia là quản lý hay nhân viên tại Agribank Sóng Thần đang phụ trách màng GTTK tại chi nhánh, đặc biệt là hình thức trực tuyến. Thang đo sẽ được trình bày riêng biệt cho các yếu tố vì nó đại diện cho khái niệm của yếu tố đó được gắn với bối cảnh của GTTK trực tuyến của KHCN tại Agribank Sóng Thần. Tại mỗi câu hỏi thì KHCN sẽ đánh giá mức độ đồng ý từ 1 đến 5 hay thang đo Likert.
3.2.2.1. Thang đo của sự tin cậy
Đối với sự tin cậy thì này luận văn sẽ kế thừa từ thang đo của các nghiên cứu đó là Lee và cộng sự (2020); Afriani và Asandimitra (2020) và hiệu chỉnh cho phù hợp với bối cảnh của Agribank Sóng Thần. Nội dung các thang đo chủ yếu tập trung đến niềm tin của KHCN khi đánh giá dịch vụ GTTK trực tuyến với chức năng, các thông tin phản ánh và các cam kết của ngân hàng.
Bảng 3.2: Thang đo cho sự tin cậy
| STT |
Phát biểu |
Mã hóa |
| 1 | Agribank Sóng Thần cung cấp dịch vụ tiền gửi tiết kiệm trực tuyến đúng như tôi mong muốn. | STC1 |
| 2 | Agribank Sóng Thần cung cấp dịch vụ tiền gửi trực tuyến chính xác, không sai sót về thông tin người dùng, số dư tiền gửi trực tuyến và tiền lãi. | STC2 |
| 3 | Agribank Sóng Thần luôn tạo sự tin cậy cho khách hàng thông qua các hình ảnh, quảng bá dịch vụ gửi tiền trực tuyến an toàn. | STC3 |
Nguồn: Tác giả tổng hợp Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
3.2.2.2. Thang đo của sự tiện lợi
Đối với sự tiện lợi thì này luận văn sẽ kế thừa từ thang đo của các nghiên cứu đó là Hariyanti và cộng sự (2021); Hoxhaj và Muharremi (2022) và hiệu chỉnh cho phù hợp với bối cảnh của Agribank Sóng Thần. Nội dung các thang đo chủ yếu tập trung đến KHCN đánh giá sự thuận tiện khi có thể tự giao dịch với không gian và thời gian nào mà mình lựa chọn. Đồng thời, các thao tác trên ứng dụng thuận tiện với mọi đối tượng KHCN.
Bảng 3.3: Thang đo cho sự tiện lợi
| STT | Phát biểu | Mã hóa |
| 1 | Tôi có thể sử dụng trôi chảy dịch vụ gửi tiền trực tuyến tại Agribank Sóng Thần nếu được hướng dẫn. | STL1 |
| 2 | Tôi thấy sử dụng dịch vụ gửi tiền trực tuyến tại Agribank Sóng Thần dễ dàng vì có thao tác rõ ràng dễ hiểu. | STL2 |
| 3 | Tôi thấy sử dụng dịch vụ gửi tiền trực tuyến tại Agribank Sóng Thần rất linh hoạt, có thể gửi bất cứ lúc nào và ở đâu. | STL3 |
| 4 | Tôi có thể sử dụng điện thoại, laptop hoặc máy tính để bàn để gửi tiền tiết kiệm trực tuyến tại Agribank Sóng Thần dễ dàng. | STL4 |
Nguồn: Tác giả tổng hợp
3.2.2.3. Thang đo của sự đáp ứng
Đối với sự đáp ứng thì này luận văn sẽ kế thừa từ thang đo của các nghiên cứu đó là Lee và cộng sự (2020); Suwandi và cộng sự (2022) và hiệu chỉnh cho phù hợp với bối cảnh của Agribank Sóng Thần. Nội dung các thang đo chủ yếu tập trung đến nhu cầu của KHCN được thỏa mãn với nhiều cấp độ với sự đa dạng hóa. Đồng thời, KHCN được chăm sóc sau khi trải nghiệm có những thắc mắc hay khó khăn.
Bảng 3.4: Thang đo cho sự đáp ứng Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
| STT |
Phát biểu |
Mã hóa |
| 1 | Dịch vụ gửi tiền trực tuyến tại Agribank Sóng Thần đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng của tôi từ đơn giản đến phức tạp. | SDU1 |
| 2 | Dịch vụ gửi tiền trực tuyến tại Agribank Sóng Thần đáp ứng các nhu cầu của tôi với nhiều sản phẩm đa dạng. | SDU2 |
| 3 | Nhân viên tại Agribank Sóng Thần có khả năng giải đáp rõ ràng các khiếu nại hay thắc mắc của tôi khi sử dụng dịch vụ gửi tiền trực tuyến. | SDU3 |
| 4 | Agribank Sóng Thần luôn trang bị dịch vụ điện thoại 24/7 để phục vụ khách hàng khi gặp vấn đề với giao dịch gửi tiền trực tuyến. | SDU4 |
Nguồn: Tác giả tổng hợp
3.2.2.4. Thang đo của đảm bảo an toàn
Đối với đảm bảo an toàn thì này luận văn sẽ kế thừa từ thang đo của các nghiên cứu đó là Afriani và Asandimitra (2020); Suwandi và cộng sự (2022); Hoxhaj và Muharremi (2022) và hiệu chỉnh cho phù hợp với bối cảnh của Agribank Sóng Thần. Nội dung các thang đo chủ yếu tập trung đến đến chính sách đảm bảo an toàn của ngân hàng, các tuyến bảo vệ thông tin cho KHCN khi giao dịch.
Bảng 3.5: Thang đo cho đảm bảo an toàn
| STT |
Phát biểu |
Mã hóa |
| 1 | Giao dịch GTTK trực tuyến trên trang web/ứng dụng an toàn do Agribank là thương hiệu đáng tin cậy. | DBAT1 |
| 2 | Thông tin cá nhân của tôi được hệ thống trực tuyến bảo vệ và bảo mật khi gửi tiền tiết kiệm trực tuyến tại Agribank. | DBAT2 |
| 3 | Agribank Sóng Thần luôn có chính sách bảo mật phù hợp và có sự cam kết với khách hàng. | DBAT3 |
Nguồn: Tác giả tổng hợp Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
3.2.2.5. Thang đo của lợi ích tài chính
Đối với đảm bảo an toàn thì này luận văn sẽ kế thừa từ thang đo của các nghiên cứu đó là Đỗ Hoài Linh và các cộng sự (2021); Phạm Thị An Hà và cộng sự (2022) và hiệu chỉnh cho phù hợp với bối cảnh của Agribank Sóng Thần. Nội dung các thang đo chủ yếu tập trung đến đến chính sách đảm bảo an toàn của ngân hàng, các tuyến bảo vệ thông tin cho KHCN khi giao dịch.
Bảng 3.6: Thang đo cho lợi ích tài chính
| STT | Phát biểu | Mã hóa |
| 1 | Lãi suất tiền gửi tiết kiệm trực tuyến tại Agribank Sóng Thần có tính cạnh tranh trên thị trường. | LITC1 |
| 2 | Lãi suất tiền gửi tiết kiệm trực tuyến tại Agribank Sóng Thần linh hoạt theo từng sản phẩm tiền gửi tiết kiệm. | LITC2 |
| 3 | Lãi suất tiền gửi tiết kiệm trực tuyến tại Agribank Sóng Thần được công khai, niêm yết rõ ràng. | LITC3 |
Nguồn: Tác giả tổng hợp
3.2.2.6. Thang đo của ảnh hưởng xã hội
Đối với ảnh hưởng xã hội thì này luận văn sẽ kế thừa từ thang đo của các nghiên cứu đó là Đỗ Hoài Linh và các cộng sự (2021); Phạm Thị An Hà và cộng sự (2022) và hiệu chỉnh cho phù hợp với bối cảnh của Agribank Sóng Thần. Nội dung các thang đo chủ yếu tập trung đến sự ảnh hưởng của các đối tượng khách hàng khác đến quyết định của KHCN để GTTK trực tuyến.
Bảng 3.7: Thang đo cho ảnh hưởng xã hội
| STT | Phát biểu | Mã hóa |
| 1 | Người thân của tôi khuyên tôi nên sử dụng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm trực tuyến tại Agribank Sóng Thần. | AHXH1 |
| 2 | Bạn bè và đồng nghiệp của tôi có sử dụng dịch vụ gừi tiền tiết kiệm trực tuyến tại Agribank Sóng Thần. | AHXH2 |
| 3 | Một số người có địa vị cao trong xã hội mà tôi biết có sử dụng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm trực tuyến tại Agribank Sóng Thần. | AHXH3 |
Nguồn: Tác giả tổng hợp Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
3.2.2.7. Thang đo của quyết định của khách hàng cá nhân
Đối với ảnh hưởng xã hội thì này luận văn sẽ kế thừa từ thang đo của các nghiên cứu đó là Đỗ Hoài Linh và các cộng sự (2021) và hiệu chỉnh cho phù hợp với bối cảnh của Agribank Sóng Thần. Nội dung các thang đo chủ yếu tập trung đến quyết định của KHCN, đồng thời phản ánh sự tiếp tục gắn bó hay giới thiệu cho các KHCN khác sử dụng dịch vụ này.
Bảng 3.8: Thang đo cho quyết định của khách hàng cá nhân
| STT | Phát biểu | Mã hóa |
| 1 | Tôi đã, đang và sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm trực tuyến tại Agribank Sóng Thần. | QD1 |
| 2 | Tôi chọn Agribank Sóng Thần để gửi tiền tiết kiệm trực tuyến vì an tâm và phù hợp nhu cầu thực tế của tôi. | QD2 |
| 3 | Tôi sẽ giới thiệu cho người thân và bạn bè gửi tiền tiết kiệm trực tuyến tại Agribank Sóng Thần. | QD3 |
Nguồn: Tác giả tổng hợp
3.2.3. Mẫu khảo sát
3.2.3.1. Số lượng mẫu khảo sát
Mẫu tại nghiên cứu được chọn theo phương pháp thuận tiện, trong đó số mẫu tối thiểu được ước tính là gấp 5 lần số câu hỏi tại bảng hỏi chính thức (Nguyễn Đình Thọ, 2013), đó là 5*23 = 115 quan sát. Do đó, tác giả dự kiến khảo sát 350 KHCN là đảm bảo số mẫu tối thiểu. Trong đó, nếu loại trừ những phiếu khảo sát không hợp lệ thì sẽ vẫn còn đảm bảo đủ số lượng mẫu theo yêu cầu.
3.2.3.2. Phương pháp khảo sát
Tác giả tiến hành khảo sát các KHCN đang gửi GTTK thông qua hình thức trực tuyến tại Chi nhánh KCN Sóng Thần, bằng cách gửi bảng hỏi chính thức theo Google Form đến KHCN từ 02/2024 đến 04/2024. Số bảng hỏi gửi đi là 350 và thu về là 300 tuy nhiên có 13 bảng hỏi không phù hợp, do các khách hàng đánh một phương án hay bỏ trống nhiều, nên mẫu chính thức là 287.
3.3. Trình tự tiến hành nghiên cứu định lượng Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
3.3.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
Đề tài đã sử dụng phần mềm thống kê SPSS 27.0 để phân tích dữ liệu. Bước đầu, sẽ tiến hành thống kê mô tả mẫu nghiên cưú theo những vấn đề thuộc nhân khẩu học như giới tính, độ tuổi, trình độ, công việc,… của KHCN được khảo sát. Sau đó tiến hành các kiểm định, cụ thể như sau:
3.3.2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Để đánh giá mức độ tin cậy như theo Hair và cộng sự (2010) và Kline (2005) cho rằng hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,7 đến 0,8 thì được xem là phù hợp và sử dụng được. Nhưng Nunally (1978) thì lại cho rằng hệ số này lớn hơn 0,6 là chấp nhận được vì trong các trường hợp các khái niệm đang nghiên cứu có thể mới mẻ hoặc đối với người khảo sát là mới, nên từ 0,6 trở lên là thuận lợi.
3.3.3. Kiểm định nhân tố khám phá (EFA)
Kiểm định này được thực hiện nhằm tóm tắt hay xem xét sự hội tụ của các quan sát vào các nhân tố nhất định đo lường các khía cạnh khác nhau của các khái niệm nghiên cứu. Trong đó, kiểm định EFA tập trung vào các hệ số đó là:
Tiêu chuẩn Bartlett với hệ số KMO: Hệ số này đạt được độ tin cậy khi nằm trong đoạn giá trị [0,5 – 1] và hệ số Sig. thấp hơn 0,5. Trong trường hợp hệ số KMO thấp hơn 0,5 thì khả năng phân tích nhân tố không phù hợp với dữ liệu đang nghiên cứu.
Tiêu chuẩn rút trích nhân tố: Theo Anderson và Gerbing (1988) thì các nhân tố có hệ số Eigenvalue thấp hơn 1 thì không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn biến gốc (biến tiềm ẩn trong các thang đo trước khi kiểm định nhân tố khám phá EFA). Do đó, các nhân tố có khả năng rút trích lại khi hệ số Eigenvalue từ 1 trở lên và hệ số tổng phương sai trích từ 50% trở lên.
Tiêu chuẩn hệ số tải nhân tố (Factor Loading): Theo Hair và cộng sự (2010) thì hệ số tải nhân tố này lớn hơn 0,3 là mức tiêu chuẩn tối thiểu, nếu lớn hơn 0,4 được xem là quan trọng, lớn hơn 0,5 được xem là có ý nghĩa với thực tiễn.
3.3.4. Phân tích hồi quy đa biến Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
Sau khi tìm ra các nhân tố khám phá thì các biến này được hồi quy nhằm phản ánh các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định GTTK trực tuyến của KHCN tại Agribank Sóng Thần được xây dựng như sau: QD = 𝜷𝟔 ∗ 𝑨𝑯𝑿𝑯 + e
Trong đó QD là biến phụ thuộc và biểu diễn cho quyết định GTTK trực tuyến của KHCN. Các biến độc lập lần lượt là Sự tin cậy (STC); Sự tiện lợi (STL); Sự đáp ứng (SDU); Đảm bảo an toàn (DBAT); Lợi ích tài chính (LITC); Ảnh hưởng xã hội (AHXH).
Thông qua kết quả của hệ số Sig. với kiểm định F, nếu thấp hơn 5% thì mô hình phù hợp với tổng thể. Mặt khác, còn sử dụng hệ số xác định R2 của mô hình để nhận xét, với điều kiện R2 từ 50% trở lên thì mức độ phù hợp cao.
3.3.5. Kiểm định các hiện tượng khuyết tật của mô hình
Kiểm định hiện tượng tự tương quan: Kiểm định này nhằm xác định các biến số có sự tương quan giữa các thành phần của chuỗi quan sát theo phạm trù thời gian. Để kiểm định hiện tượng này thì dựa trên hệ số Durbin – Watson (d) nằm trong giá trị (1;3) thì không xuất hiện hiện tượng này.
Kiểm định đa cộng tuyến: Kiểm định này nhằm xác định các biến số trong mô hình không có sự tương quan từng cặp với nhau và tác động độc lập riêng rẻ đến biến phụ thuộc. Để xác định kết quả của kiểm định này sử dụng hệ số phóng đại phương sai VIF, với ràng buộc hệ số này với mỗi biến số thấp hơn 10.
Kiểm định phương sai thay đổi: Kiểm định này nhằm xác định không phát sinh phần dư hay sai số của phương trình hồi quy được ước lượng từ kết quả quan sát mẫu giữa các biến số độc lập và phụ thuộc. Để xác định hiện tượng này thì sử dụng biểu đồ Scatter Plot với mật độ hội tụ nằm tử (-2,5 – 2,5) thì không xảy ra hiện tượng này.
3.3.6. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
Kiểm định này nhằm xác định xem hệ số góc của mỗi biến số độc lập trong mô hình hồi quy có ý nghĩa thống kê ảnh hưởng đến biến phụ thuộc hay không? Đồng thời dựa trên dấu của hệ số này xác định được chiều ảnh hưởng của các biến số độc lập đến phụ thuộc là thuận hay nghịch chiều. Để kiểm định hệ số này thì thực hiện hiện kiểm định t thông qua hệ số Sig. thấp hơn 5% thì có nghĩa thống kê ảnh hưởng, nhằm kết luận giả thuyết thống kê.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Chương này trình bày về mô hình và giả thuyết nghiên cứu đề xuất cho bối cảnh GTTK trực tuyến của KHCN tại Agribank Sóng Thần. Đồng thời, chương 3 trình bày về quy trình nghiên cứu bao gồm nghiên cứu định tính và định lượng. Với nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua việc tổng hợp lý thuyết, đề xuất nghiên cứu và thảo luận chuyên gia để thống nhất mô hình và thang đo định tính. Nghiên cứu định lượng trình bày cách thức dùng số liệu hồi quy mẫu để kết luận kết quả nghiên cứu thông qua hàng loạt các kiểm định tương ứng. Luận văn: PPNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
