Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm trực tuyến của khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh khu công nghiệp Sóng Thần dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
4.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
4.1.1. Thống kê mô tả các thông tin chung
Số bảng khảo sát được gửi qua Google Form KHCN đang GTTK trực tuyến tại Agribank Sóng Thần là 350, sau đó thu về là 300 loại đi 13 bảng không hợp lệ do các khách hàng không trả lời hết các câu hỏi, trả lời không đúng hoặc thiếu các thông tin,…do đó số mẫu chính thức để nghiên cứu và phân tích là 287 mẫu.
Bảng 4.1: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
| Phân loại | Tần số | Tần suất (%) | |
| Giới tính | Nam | 65 | 22,6 |
| Nữ | 222 | 77,4 | |
| Độ tuổi | Dưới 23 tuổi | 34 | 11,8 |
| Từ 23 đến 35 tuổi | 199 | 69,3 | |
| Từ 36 đến 50 tuổi | 51 | 17,8 | |
| Trên 50 tuổi | 3 | 1,0 | |
| Nghề nghiệp | Kinh doanh tự do | 27 | 9,4 |
| Văn phòng | 183 | 63,8 | |
| Lao động phổ thông | 31 | 10,8 | |
| Khác:………… | 46 | 16,0 | |
| Thu nhập mỗi tháng | Dưới 10 triệu | 10 | 3,5 |
| Từ 10 đến 20 triệu | 187 | 65,2 | |
| Trên 20 triệu | 90 | 31,4 | |
| Thời gian gửi tiền | Dưới 1 năm | 152 | 53,0 |
| Từ 1 – 2 năm | 130 | 45,3 | |
| Trên 2 năm | 5 | 1,7 | |
| Tổng cộng | 287 | 100% | |
Nguồn: Kết quả tính toán từ phần mềm thống kê SPSS 27.0” Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
Bảng 4.1 cho ta thấy với tiêu thức giới tính thì trong 287 KHCN được khảo sát thì giới tính nữ chiếm đại đa số với tỷ lệ là 77,4% điều này cũng có thể lý giải vì đối tượng khách hàng nữ có nhu cầu tiết kiệm hơn nam giới. Đối với độ tuổi thì nhóm tuổi cao nhất đó là từ 23 đến 35 tuổi với tỷ lệ 69,3%, điều này cho thấy nhóm tuổi này là nhóm có công việc ổn định và sử dụng dịch vụ này nhiều nhằm tiết kiệm cho các khoản nhàn rổi nhưng muốn tự mình kiểm soát nó. Theo tiêu thức nghề nghiệp thì công việc văn phòng chiếm tỷ trọng lớn trên 60%, chứng tỏ KHCN với công việc này thường kiến thức và hiểu biết về các sản phẩm của ngân hàng, nên dễ dàng tiếp GTTK trực tuyến. Thu nhập mỗi tháng của nhóm KHCN được khảo sát chủ yếu từ 10 đến 20 triệu đồng mỗi tháng, chiếm tỷ trọng 65,2%, có thể thấy với nhóm thu nhập này thì KHCN có thể có các khoản để dành nhỏ GTTK với những kỳ hạn ngắn hay dài thay vì không có các kênh đầu tư nào khác lớn hơn. Ngoài ra, thì thời gian gửi tiền chủ yếu là dưới 1 năm là 53% và từ 1 đến 2 năm là 45,3%, điều này cho thấy tại Agribank Sóng Thần thì dịch vụ này vẫn còn được khách hàng tiếp cận một cách mới mẻ, gần đây.
4.1.2. Thống kê mô tả các biến quan sát
Các giá trị đặc trưng tại các biến quan sát là thang đo đo lường cho các yếu tố được thống kê dưới bảng sau:
Bảng 4.2: Thống kê các giá trị của biến quan sát
| Quan sát | Tổng mẫu | Giá trị nhỏ nhất | Giá trị lớn nhất | Trung bình | Độ lệch chuẩn |
| STC1 | 287 | 1 | 5 | 2,97 | 0,726 |
| STC2 | 287 | 1 | 5 | 3,03 | 0,848 |
| STC3 | 287 | 1 | 5 | 3,10 | 0,867 |
| STL1 | 287 | 1 | 5 | 3,49 | 1,158 |
| STL2 | 287 | 1 | 5 | 3,48 | 1,137 |
| STL3 | 287 | 1 | 5 | 3,56 | 1,151 |
| STL4 | 287 | 1 | 5 | 3,77 | 1,130 |
| SDU1 | 287 | 1 | 5 | 3,54 | 0,805 |
| SDU2 | 287 | 2 | 5 | 3,64 | 0,882 |
| SDU3 | 287 | 2 | 5 | 3,53 | 0,831 |
| SDU4 | 287 | 1 | 5 | 3,96 | 0,862 |
| DBAT1 | 287 | 1 | 5 | 3,31 | 1,279 |
| DBAT2 | 287 | 1 | 5 | 3,62 | 1,239 |
| DBAT3 | 287 | 1 | 5 | 3,69 | 1,063 |
| LITC1 | 287 | 1 | 5 | 3,66 | 1,117 |
| LITC2 | 287 | 1 | 5 | 3,68 | 1,081 |
| LITC3 | 287 | 1 | 5 | 3,64 | 1,143 |
| AHXH1 | 287 | 1 | 5 | 3,32 | 0,873 |
| AHXH2 | 287 | 1 | 5 | 3,09 | 0,790 |
| AHXH3 | 287 | 1 | 5 | 3,18 | 0,786 |
| QD1 | 287 | 1 | 5 | 3,46 | 0,899 |
| QD2 | 287 | 1 | 5 | 3,16 | 0,906 |
| QD3 | 287 | 1 | 5 | 3,23 | 0,800 |
Nguồn: Kết quả tính toán từ phần mềm thống kê SPSS 27.0” Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
Với kết quả bảng 4.2 với tổng mẫu là 287 KHCN có GTTK trực tuyến tại Agribank Sóng Thần thì phần lớn người khảo sát đồng ý với các phát biểu, với giá trị trung bình của các quan sát từ 2,97 đến 3,77 và độ lệch chuẩn thấp. Có nghĩa là nhóm người khảo sát không có quá nhiều sự chệnh lệch với nhau trong các lựa chọn đánh giá, do đó dữ liệu có mức độ phù hợp. Vì vậy, với kết quả thống kê mô tả các thông tin chung mẫu nghiên cứu phù hợp, nên tác giả tiến tới thực hiện các kiểm định tiếp theo cho mô hình nghiên cứu.
4.2. Kết quả nghiên cứu
4.2.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha
Kiểm định này nhằm xác định mức độ tin cậy của các biến số trong mô hình nghiên cứu là phù hợp và các quan sát là thang đo định tính cho các biến số này là hoàn toàn đạt được độ tin cậy. Kết quả kiểm định được trình bày dưới bảng sau:
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha
| Biến Quan Sát | Tương quan biến tổng | Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| Sự tin cậy với Cronbach’s Alpha = 0,825 | ||
| STC1 | 0,684 | 0,765 |
| STC2 | 0,727 | 0,712 |
| STC3 | 0,647 | 0,798 |
| Sự tiện lợi với Cronbach’s Alpha = 0,842 | ||
| STL1 | 0,679 | 0,799 |
| STL2 | 0,690 | 0,794 |
| STL3 | 0,675 | 0,800 |
| STL4 | 0,661 | 0,807 |
| Sự đáp ứng với Cronbach’s Alpha = 0,81 1 | ||
| SDU1 | 0,630 | 0,763 |
| SDU2 | 0,622 | 0,767 |
| SDU3 | 0,623 | 0,765 |
| SDU4 | 0,641 | 0,757 |
| Đảm bảo an toàn với Cronbach’s Alpha = 0,842 | ||
| DBAT1 | 0,646 | 0,840 |
| DBAT2 | 0,707 | 0,780 |
| DBAT3 | 0,785 | 0,720 |
| Lợi ích tài chính với Cronbach’s Alpha = 0,837 | ||
| LITC1 | 0,695 | 0,779 |
| LITC2 | 0,726 | 0,750 |
| LITC3 | 0,680 | 0,795 |
| Ảnh hưởng xã hội với Cronbach’s Alpha = 0,676 | ||
| AHXH1 | 0,535 | 0,518 |
| AHXH2 | 0,455 | 0,624 |
| AHXH3 | 0,481 | 0,592 |
| Quyết định của KHCN với Cronbach’s Alpha = 0,806 | ||
| QD1 | 0,654 | 0,736 |
| QD2 | 0,708 | 0,676 |
| QD3 | 0,607 | 0,783 |
Nguồn: Kết quả tính toán từ phần mềm thống kê SPSS 27.0
Bảng 4.3 cho ta thấy các yếu tố được xây dựng tại mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc đều có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 cụ thể: Sự tin cậy là 0,825; Sự tiện lợi là 0,842; Sự đáp ứng là 0,811; Đảm bảo an toàn là 0,842; Lợi ích tài chính là 0,837; Ảnh hưởng xã hội là 0,676 và Quyết định của KHCN là 0,806. Điều này cho thấy các biến số này được xây dựng trên mô hình nghiên cứu đều đạt được độ tin cậy cao. Ngoài ra, khi xét đến độ tin cậy của các biến quan sát là thang đo định tính thì tương quan biến tổng đều cao hơn 0,3 điều này có nghĩa là các thang đo đo lường này hoàn toàn phù hợp và có thể làm cơ sở để phân tích EFA. Mặt khác, hệ số Cronbach’s Alpha khi loại biến của mỗi quan sát đều thấp hơn hệ số Cronbach’s Alpha của biến số, do đó tạo nên sự phù hợp của dữ liệu nghiên cứu.
4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
Phân tích này nhằm mục đích xét tính hội tụ của các quan sát về tại một nhân tố đại diện thông qua ma trận xoay nhân tố, từ đó tạo cơ sở cho phân tích tương quan và hồi quy.
4.2.2.1. Phân tích EFA đối với các biến số độc lập
Sau khi phân tích độ tin cậy thì các biến số độc lập đạt độ tin cậy đó là Sự tin cậy (STC); Sự tiện lợi (STL); Sự đáp ứng (SDU); Đảm bảo an toàn (DBAT); Lợi ích tài chính (LITC); Ảnh hưởng xã hội (AHXH). Cùng với đó là 20 biến quan sát hay thang đo định tính đo lường cho các biến số này cũng đạt độ tin cậy theo quy định. Do đó, ma trận xoay nhân tố dưới đây sẽ xem xét sự hội tụ của các quan sát này về các nhân tố đại diện tương ứng:
Bảng 4.4: Ma trận xoay nhân tố của các quan sát cho các biến độc lập
| Quan sát | Nhân tố | Đại diện | |||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | ||
| STL1 | 0,835 | STL | |||||
| STL2 | 0,823 | ||||||
| STL3 | 0,784 | ||||||
| STL4 | 0,741 | ||||||
| SDU3 | 0,799 | SDU | |||||
| SDU2 | 0,789 | ||||||
| SDU4 | 0,757 | ||||||
| SDU1 | 0,756 | ||||||
| DBAT3 | 0,879 | DBAT | |||||
| DBAT2 | 0,858 | ||||||
| DBAT1 | 0,829 | ||||||
| LITC2 | 0,857 | LITC | |||||
| LITC3 | 0,824 | ||||||
| LITC1 | 0,806 | ||||||
| STC2 | 0,889 | STC | |||||
| STC1 | 0,847 | ||||||
| STC3 | 0,826 | ||||||
| AHXH1 | 0,833 | AHXH | |||||
| AHXH3 | 0,735 | ||||||
| AHXH2 | 0,671 | ||||||
| Hệ số KMO | 0,767 | ||||||
| Sig. | 0,000 | ||||||
| Eigenvalue | 1,317 | ||||||
| Phương sai trích | 70,909% | ||||||
Nguồn: Kết quả tính toán từ phần mềm thống kê SPSS 27.0 Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
Bảng 4.4 cho thấy hệ số KMO là 0,767 hoàn toàn thỏa với điều kiện cho hệ số này là nằm trong (0,5;1) điều này có nghĩa là phân tích EFA này có giá trị thống kê về mặt ý nghĩa. Kiểm định Barllet với hệ số Sig là 0 thấp hơn mức ý nghĩa 5%, điều này có nghĩa là các quan sát là thang đo định tính có tương quan tuyến tính với nhân tố đại diện. Ngoài ra, trên ma trận xoay nhân tố thì các hệ số cấu trúc lớn hơn 0,55 có nghĩa là không có quan sát nào bị loại. Mặt khác, phân tích EFA với ma trận xoay nhân tố thì có thể thấy các quan sát hội tụ vào 6 nhóm nhân tố hay đó cũng chính là các biến số độc lập trong mô hình nghiên cứu, hay nói cách khác ta có 6 yếu tố đại diện cho 20 quan sát với tiêu chuẩn Eigenvalues lớn hơn 1 nhận giá trị là 1,317 và phương sai trích là 70,909% đây là tỷ lệ giải thích của các yếu tố đại diện cho 20 biến quan sát. Với các trị số phân tích như trên thì phân tích EFA hoàn toàn phù hợp để tiến hành các phân tích tiếp theo. Các yếu tố đại diện đã trình bày trên bảng 4.4 tương ứng là Sự tin cậy (STC); Sự tiện lợi (STL); Sự đáp ứng (SDU); Đảm bảo an toàn (DBAT); Lợi ích tài chính (LITC); Ảnh hưởng xã hội (AHXH).
4.2.2.2. Phân tích EFA với biến phụ thuộc
Quyết định GTTK trực tuyến của KHCN tại Agribank Sóng Thần đang được đo lường với ba quan sát QD1, QD2, QD3. Kết quả kiểm định EFA như sau:
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định KMO và Barllet cho biến số QD
| Quan sát | Yếu tố | Nhân tố đại diện |
| 1 | ||
| QD2 | 0,881 | QD |
| QD1 | 0,848 | |
| QD3 | 0,818 | |
| Hệ số KMO | 0,698 | |
| Sig. | 0,000 | |
| Eigenvalue | 2,164 | |
| Phương sai trích | 72,216% | |
Nguồn: Kết quả tính toán từ phần mềm thống kê SPSS 27.0
Bảng 4.5 cho thấy hệ số KMO là 0,698 hoàn toàn thỏa với điều kiện cho hệ số này là nằm trong (0,5;1) điều này có nghĩa là phân tích EFA này có giá trị thống kê về mặt ý nghĩa. Kiểm định Barllet với hệ số Sig là 0 thấp hơn mức ý nghĩa 5%, điều này có nghĩa là các quan sát là thang đo định tính có tương quan tuyến tính với nhân tố đại diện. Ngoài ra, trên ma trận xoay nhân tố thì các hệ số cấu trúc lớn hơn 0,55 có nghĩa là không có quan sát nào bị loại. Mặt khác, phân tích EFA với ma trận xoay nhân tố thì có thể thấy các quan sát hội tụ vào 1 nhóm yếu tố QD với tiêu chuẩn Eigenvalues lớn hơn 1 nhận giá trị là 2,164 và phương sai trích là 72,216% đây là tỷ lệ giải thích của yếu tố đại diện cho 3 biến quan sát thuộc biến số phụ thuộc QD.
4.2.3. Phân tích tương quan giữa các biến số trong mô hình nghiên cứu Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
Phân tích này nhằm xác định các biến số độc lập trong mô hình nghiên cứu có sự tương quan với các biến phụ thuộc hay không? Đồng thời xác định được chiều hướng tương quan giữa các biến với mức ý nghĩa là bao nhiêu? Kết quả phân tích tương quan được trình bày dựa trên ma trận tương quan Pearson, nếu các giá trị lớn hơn 0 thì các biến số tương quan thuận chiều và ngược lại:
Bảng 4.6: Kết quả phân tích ma trận tương quan
| QD | STC | STL | SDU | DBAT | LITC | AHXH | ||
| QD | Hệ số tương quan | 1 | 0,296** | 0,551** | 0,360** | 0,459** | 0,434** | 0,445** |
| Trị số Sig. | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | 0,000 | ||
| Tổng mẫu | 287 | 287 | 287 | 287 | 287 | 287 | 287 |
Nguồn: Kết quả tính toán từ phần mềm thống kê SPSS 27.0
Tương quan giữa QD và các biến số độc lập STC; STL; SDU; DBAT; LITC; AHXH lần lượt là 0,296**; 0,551**; 0,360**; 0,459**; 0,434**; 0,445** điều này chứng tỏ các biến số độc lập có mối tương quan thuận chiều với QD với mức ý nghĩa là 5%, tuy nhiên tại đây vẫn chưa thể khẳng định được mức độ ảnh hưởng của các biến số này đến QD là bao nhiêu? Đồng thời, trị số Sig thấp hơn mức ý nghĩa 5% điều này có nghĩa ma trận tương quan này có ý nghĩa về mặt thống kê.
4.2.4. Phân tích hồi quy
4.2.4.1. Kết quả mô hình hồi quy đa biến
Bảng 4.7: Tóm tắt kết quả mô hình hồi quy Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
| Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa | Hệ số hồi quy chuẩn hóa | t | Sig. | Thống kê tương quan | |||
| Hệ số | Sai số chuẩn | Tolerance | VIF | ||||
| Hằng số | -0,573 | 0,240 | -2,385 | 0,018 | |||
| STC | 0,198 | 0,045 | 0,179 | 4,365 | 0,000 | 0,962 | 1,040 |
| STL | 0,243 | 0,035 | 0,310 | 6,895 | 0,000 | 0,797 | 1,254 |
| SDU | 0,156 | 0,050 | 0,142 | 3,117 | 0,002 | 0,774 | 1,292 |
| DBAT | 0,189 | 0,031 | 0,267 | 6,203 | 0,000 | 0,870 | 1,149 |
| LITC | 0,122 | 0,035 | 0,161 | 3,485 | 0,001 | 0,756 | 1,323 |
| AHXH | 0,219 | 0,055 | 0,180 | 3,992 | 0,000 | 0,796 | 1,256 |
Nguồn: Kết quả tính toán từ phần mềm thống kê SPSS 27.0
Sau khi đã xác định được các biến số độc lập STC; STL; SDU; DBAT; LITC; AHXH có tương quan thuận chiều với QD thì để xác định mức độ ảnh hưởng của các biến số này đến QD thì cần đến phân tích hồi quy và các kiểm định liên quan. Trong đó sẽ bao gồm các phân tích liên quan như xác định kết quả mô hình hồi quy, kiểm định các hệ số góc, kiểm định sự phù hợp của mô hình, kiểm định đa cộng tuyến, tự tương quan, phương sai thay đổi. Dựa trên bảng 4.7 thì mô hình hồi quy đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định GTTK trực tuyến của KHCN tại Agribank Sóng Thần đó là: QD = 𝟎, 𝟏𝟕𝟗 ∗ 𝑺𝑻𝑪 + 𝟎, 𝟑𝟏𝟎 ∗ 𝑺𝑻𝑳 + 𝟎, 𝟏𝟒𝟐 ∗ 𝑺𝑫 + 𝟎, 𝟐𝟔𝟕𝑫𝑩𝑨𝑻 ∗
Ta có thể thấy các hệ số góc của các biến số độc lập đều dương điều này có nghĩa là các các biến số STC; STL; SDU; DBAT; LITC; AHXH ảnh hưởng tích cực đến QD. Đồng thời hệ số Sig. của hệ số góc của từng biến số độc lập đều thấp hơn mức ý nghĩa 5%, điều này có nghĩa là các biến STC; STL; SDU; DBAT; LITC; AHXH có ý nghĩa thống kê tác động cùng chiều đến QD.
4.2.4.2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình
Bảng 4.8: Tóm tắt hệ số xác định của mô hình hồi quy
| R | R2 | R2 hiệu chỉnh | Hệ số d |
| 0,740a | 0,548 | 0,538 | 1,975 |
Nguồn: Kết quả tính toán từ phần mềm thống kê SPSS 27.0 Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
Hệ số R2 của mô hình hồi quy là 0,548 hay nói cách khác các biến số STC; STL; SDU; DBAT; LITC; AHXH giải thích được 54,8% sự biến thiên của biến QD. Đồng thời với tỷ lệ này thì mô hình này phù hợp với tổng thể do nằm trong [0,5 – 1].
Bảng 4.9: Kiểm định phương sai mô hình hồi quy
| Mô hình | Tổng bình phương | Bậc tự do | Trung bình bình phương | F | Sig. |
| Hồi quy | 85,394 | 6 | 14,232 | 56,570 | 0,000b |
| Sai số | 70,445 | 280 | 0,252 | ||
| Tổng cộng | 155,840 | 286 |
Nguồn: Kết quả tính toán từ phần mềm thống kê SPSS 27.0
Bảng 4.8 cho thấy hệ số Sig. thấp hơn mức ý nghĩa 5% và F là 56,570 điều này cho thấy kiểm định phương sai của mô hình hồi quy là phù hợp với tổng thể hay dữ liệu phân tích của mô hình phù hợp với thực tế. Đồng thời các biến số độc lập với mức ý nghĩa 5% thì tương qua tuyến tính chặt chẽ với biến phụ thuộc.
4.2.4.3. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến của mô hình hồi quy
Để kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến của mô hình hồi quy thì ta đặt cặp giả thuyết đó là: H0 là mô hình hồi quy không xuất hiện đa cộng tuyến; H1 là mô hình hồi quy xuất hiện đa cộng tuyến. Hệ số VIF để xác định các biến số độc lập có tương quan từng cặp với nhau hay không ? Kết quả kiểm định dựa trên bảng 4.7 thì hệ số VIF tương ứng của các biến độc lập STC; STL; SDU; DBAT; LITC; AHXH là 1,040; 1,254; 1,292; 1,149; 1,323; 1,256 đều thấp hơn 2 do đó ủng hộ giả thuyết H0, có nghĩa là mô hình hồi quy này không xuất hiện đa cộng tuyến nghiêm trọng.
4.2.4.4. Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi của mô hình hồi quy
Để kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi của mô hình hồi quy thì ta đặt cặp giả thuyết đó là: H0 là mô hình hồi quy không xuất hiện phương sai thay đổi; H1 là mô hình hồi quy xuất hiện phương sai thay đổi. Để kiểm định hiện tượng này thì dựa trên kết quả của đồ thị mật độ phủ Scatter Plot như sau:
Hình 4.1: Đồ thị Scatter Plot
Do mật độ phân phối của biểu đồ Scatter Plot đại đa số nằm trong khoảng từ 2,5 đến 2,5 do đó mô hình không vi phạm hiện tượng phương sai số thay đổi. Chấp nhận giả thuyết H0. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
4.2.4.5. Kiểm định hiện tượng tự tương quan của mô hình hồi quy
Để kiểm định hiện tượng tự tương quan của mô hình hồi quy thì ta đặt cặp giả thuyết đó là: H0 là mô hình hồi quy không xuất hiện tự tương quan; H1 là mô hình hồi quy xuất hiện tự tương quan. Hiện tượng này sẽ dựa trên hệ số Durbin Watson (d) trên bảng 4.7, hệ số d là 1,975 này nằm trong khoảng (1;3). Do đó, kết quả này ủng hộ giả thuyết H0 hay nói cách khác là mô hình hồi quy này không xuất hiện hiện tượng tự tương quan.
4.2.4.6. Kiểm định và kết luận giả thuyết thống kê
Sau quá trình kiểm định các khuyết tật của mô hình thì các hiện tượng không xuất hiện. Do đó, dựa trên hệ số hồi quy và giá trị P – value thì các giả thuyết nghiên cứu được kiểm định dưới bảng sau:
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu
| Giả thuyết nghiên cứu | Hệ số hồi quy | P – value | Kết luận |
| Giả thuyết H1: Sự tin cậy tác động cùng chiều đến quyết định GTTK trực tuyến của KHCN tại Agribank Sóng Thần. | 0,179 | 0,000 < 0,05 | Chấp nhận giả thuyết H1 |
| Giả thuyết H2: Sự tiện lợi tác động cùng chiều đến quyết định GTTK trực tuyến của KHCN tại Agribank Sóng Thần. | 0,310 | 0,000 < 0,05 | Chấp nhận giả thuyết H2 |
| Giả thuyết H3: Sự đáp ứng tác động cùng chiều đến quyết định GTTK trực tuyến của KHCN tại Agribank Sóng Thần. | 0,142 | 0,002 < 0,05 | Chấp nhận giả thuyết H3 |
| Giả thuyết H4: Đảm bảo an toàn tác động cùng chiều đến quyết định GTTK trực tuyến của KHCN tại Agribank Sóng Thần. | 0,267 | 0,000 < 0,05 | Chấp nhận giả thuyết H4 |
| Giả thuyết H5: Lợi ích tài chính tác động cùng chiều đến quyết định GTTK trực tuyến của KHCN tại Agribank Sóng Thần. | 0,161 | 0,000 < 0,05 | Chấp nhận giả thuyết H5 |
| Giả thuyết H6: Ảnh hưởng xã hội tác động cùng chiều đến quyết định GTTK trực tuyến của KHCN tại Agribank Sóng Thần. | 0,180 | 0,000 < 0,05 | Chấp nhận giả thuyết H6 |
Nguồn: Tổng hợp của tác giả Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
Kết quả bảng 4.10 cho thấy các hệ số hồi quy β chuẩn hóa của các biến số độc lập ảnh hưởng đến quyết định GTTK trực tuyến của KHCN tại Agribank Sóng Thần đều dương, đồng thời các hệ số P – value đều thấp hơn 5%. Điều này có nghĩa 6 giả thuyết nghiên cứu ban đầu đưa ra các biến số Sự tin cậy; Sự tiện lợi; Sự đáp ứng; Đảm bảo an toàn; Lợi ích tài chính; Ảnh hưởng xã hội tác động cùng chiều đến quyết định GTTK trực tuyến của KHCN tại Agribank Sóng Thần đều có ý nghĩa thống kê và đủ cơ sở để kết luận chấp nhận các giả thuyết này.
4.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu
Theo kết quả hồi quy thì 6 yếu tố tác động cùng chiều đến quyết định GTTK trực tuyến của KHCN tại Agribank Sóng Thần với mức độ từ cao xuống thấp tương ứng là Sự tiện lợi (β là 0,310); Đảm bảo an toàn (β là 0,267); Ảnh hưởng xã hội (β là 0,180); Sự tin cậy (β là 01,79); Lợi ích tài chính (β là 0,161) và Sự đáp ứng (β là 0,142). Các kết quả này được thảo luận như sau:
Đối với sự tiện lợi ảnh hưởng tích cực đến quyết định của KHCN với việc GTTK trực tuyến thì kết quả này luận giải cho việc tại Agribank Sóng Thần thiết kế ứng dụng GTTK trực tuyến với giao diện thuận tiện, các điều hướng trong quá trình giao dịch càng dễ dàng thì KHCN càng thích thú và thấy mọi thứ đơn giản. Đồng thời, ứng dụng này có thể sử dụng tại bất cứ thiết bị công nghệ nào và có thể giao dịch tại bất cứ không gian hay thời gian nào, tùy vào sự thuận tiện của khách hàng. Hay nói cách khác, hiện nay ứng dụng của Agribank thiết kế một mục mà khách hàng có thể chọn là gửi tiền trực tuyến. Trong đó, khách hàng có thể tra cứu lãi suất với từng kỳ hạn, thậm chí có thể chọn mục đích mà mình gửi tiết kiệm và hẹn ngày tất toán. Đặc biệt, số tiền tổng gốc lãi được nhận là bao nhiêu cũng sẽ được hiện rõ lên trên ứng dụng đó. Những điều này tạo cho cảm giác dịch vụ này đem lại sự thích thú và đơn giản hóa các thủ tục truyền thống GTTK, nên tạo ra việc quyết định tham gia dễ dàng hơn. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Teutio và cộng sự (2021); Hariyanti và cộng sự (2021); Hoxhaj và Muharremi (2022).
Đối với đảm bảo an toàn ảnh hưởng tích cực đến quyết định của KHCN với việc GTTK trực tuyến thì kết quả này luận giải cho việc tại Agribank Sóng Thần có những cam kết hay chính sách về thông tin cá nhân của KHCN luôn được bảo mật và những biện pháp xử lý rõ ràng khi có rủi ro xảy ra sẽ làm cho KHCN giảm được những cảm nhận rủi ro về giao dịch. Mặt khác, hiện nay KHCN tại Agribank Sóng Thần đã có những cập nhật liên tục về các thiết bị hay công nghệ cao để đảm bảo an toàn cho họ như bảo mật bằng vân tay, sinh trắc học, Smart OTP,… làm cho tính đảm bảo càng được nâng cao và khách hàng an tâm hơn khi GTTK trực tuyến mà không bị trục lợi, nên họ quyết định tham gia và gắn bó. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Afriani và Asandimitra (2020); Suwandi và cộng sự (2022); Hoxhaj và Muharremi (2022). Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
Đối với ảnh hưởng xã hội ảnh hưởng tích cực đến quyết định của KHCN với việc GTTK trực tuyến thì kết quả này luận giải cho việc tại Agribank Sóng Thần đã duy trì được mối quan hệ tốt với các đối tượng KHCN để họ giới thiệu cho những đối tượng khác. Hay nói cách khác, việc trải nghiệm của KHCN với dịch vụ GTTK trực tuyến rất quan trọng trong việc mà ngân hàng sử dụng nó gián tiếp giới thiệu đến khách hàng khác. Khi có sự giới thiệu hay truyền miệng này thì các KHCN có thể an tâm, tin tưởng ngân hàng để thực hiện giao dịch, thậm chí hơn là sự tư vấn của đơn vị cung cấp. Hiện nay hơn 80% khách hàng tại chi nhánh đều sử dụng ứng dụng Agribank trên điện thoại hoặc máy tính cá nhân. Do đó, các tiện ích và thông tin đều được khách hàng dễ dàng nắm bắt. Chính vì vậy, việc trải nghiệm thực tế lại càng dễ chia sẻ với các khách hàng khác. Đặc biệt, những trải nghiệm sinh lời an toàn từ từ tiền gửi trực tuyến này rất nhanh chóng được lan truyền đến những người dùng khác. Đa phần, khách hàng thường chia sẻ với nhau về sự tiện lợi, những tính năng được sử dụng ra sao và mức lợi ích được nhận là gì ? Vì vậy, khi được giới thiệu với sự tích cực và hài lòng từ các người khách hàng trước sẽ làm cho bản thân tin tưởng và thích thú hơn để sử dụng. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Hariyanti và cộng sự (2021); Dương Thị Thảo và Phạm Thị Tuấn Linh (2021); Phạm Thị An Hà và cộng sự (2022).
Đối với sự tin cậy ảnh hưởng tích cực đến quyết định của KHCN với việc GTTK trực tuyến thì kết quả này luận giải cho việc tại Agribank Sóng Thần là một trong những chi nhánh hoạt động có uy tín tại địa bàn hoạt động, đồng thời thương hiệu Agribank luôn là cái tên lớn trong hệ thống ngân hàng. Do đó, niềm tin của khách hàng rất lớn với ngân hàng kể cả những sản phẩm hay giao dịch mà ngân hàng tạo ra. Đồng thời, khi các sản phẩm mà chi nhánh cung cấp thì mức độ tin tưởng của KHCN với những sai sót là rất thấp, thậm chí đa phần đều được thực hiện chính xác và nếu có rủi ro thì chi nhánh vẫn cam kết xử lý cho khách hàng. Ngoài ra, hiện nay ứng dụng của Agribank trên điện thoại và các thiết bị điện tử theo thông tư mới nhất của NHNN năm 2024 là tích hợp trắc sinh học để nhận diện thông qua khuôn mặt khách hàng, do đó tạo thêm sự tin tưởng cho khách hàng khi được cập nhật thông tin lẫn mức độ nhận diện từ đó hạn chế tối đa sự rủi ro trong các giao dịch gửi hay tất toán tiền gửi. Vì vậy, KHCN luôn tin tưởng và tham gia dịch vụ của ngân hàng. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Lee và cộng sự (2020); Afriani và Asandimitra (2020); Suwandi và cộng sự (2022).
Đối với lợi ích tài chính ảnh hưởng tích cực đến quyết định của KHCN với việc GTTK trực tuyến thì kết quả này luận giải cho việc tại Agribank Sóng Thần vẫn duy trì được mức lãi suất tiền gửi theo hình thức trực tuyến với mặt bằng chung như các ngân hàng khác hoạt động trên cùng địa bàn hoạt động. Mặt khác, thì hình thức GTTK trực tuyến thì đa phần các KHCN gửi nhanh và rút nhanh nên sự đầu tư nhiều với giá trị lớn không phổ biến tại chi nhánh. Do đó, mức lãi suất của Agribank Sóng Thần niêm yết luôn phù hợp với nhu cầu của khách hàng, do đó họ quyết định chọn gửi như một kênh đầu tư tạm thời và an toàn với mức lợi ích vừa phải. Ngoài ra, nhìn chung thì mức lãi suất tiền gửi trực tuyến của Agribank so với các ngân hàng trong khối Big4 thì không có quá nhiều khoảng cách, nhưng so với các NHTM tư nhân thì có phần thấp hơn từ 0,5% – 0,8%/năm. Tuy nhiên, với việc gửi tiền sinh lãi thụ động từ trực tuyến thì khách hàng tập trung nhiều hơn vào sự an toàn nên mức sinh lời này vẫn được chấp nhận. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Dương Thị Thảo và Phạm Thị Tuấn Linh (2021); Đỗ Hoài Linh và các cộng sự (2021); Phạm Thị An Hà và cộng sự (2022). Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
Đối với sự đáp ứng ảnh hưởng tích cực đến quyết định của KHCN với việc GTTK trực tuyến thì kết quả này luận giải cho việc tại Agribank Sóng Thần vẫn có những sản phẩm liên quan đến tiền gửi trực tuyến để cho KHCN lựa chọn như theo kỳ hạn, lãi suất ngắn hạn hay dài hạn, mục đích tiết kiệm đầu tư hay cho con cái,…nhưng về mức độ đa dạng, phong phú hay hấp dẫn thì vẫn chưa thật sự đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Mặt khác, thì các đường dây nóng 24/7 của ngân hàng thì vẫn chủ yếu trả lời vào ngày làm việc, còn những ngày cuối tuần thì vẫn chưa được đảm bảo. Do đó, với sự đáp ứng đứng thấp nhất trong sự đánh giá ảnh hưởng đến quyết định của KHCN, tuy nhiên về mặt cơ bản và mặt bằng chung vẫn được đánh giá tốt. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Lee và cộng sự (2020); Suwandi và cộng sự (2022).
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
Chương này đã tiến hành sử dụng số liệu thu thập của 287 KHCN đã GTTK trực tuyến tại Agribank Sóng Thần để tiến hành thống kê. Bước đầu luận văn đã thống kê mô tả mẫu nghiên cứu để nhận diện đặc điểm mẫu. Tiếp đó thực hiện phân tích độ tin cậy, EFA. Từ đó, các nhân tố đại diện sẽ được hồi quy để xác định mô hình phản ánh sự ảnh hưởng của các biến số Sự tin cậy (STC); Sự tiện lợi (STL); Sự đáp ứng (SDU); Đảm bảo an toàn (DBAT); Lợi ích tài chính (LITC); Ảnh hưởng xã hội (AHXH). Kết quả hồi quy cho thấy các biến số này đều ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định của KHCN, đồng thời mô hình hồi quy không vi phạm bất cứ hiện tượng khuyết tật nào, tạo cơ sở cho việc chấp nhận các giả thuyết nghiên cứu đưa ra vào thảo luận kết quả đó.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
5.1. Kết luận
Luận văn tập trung vào việc tổng hợp các lý thuyết nền tảng liên quan đến hành vi quyết định của KHCN, các mô hình hành vi của KHCN nói chung và mở rộng cho bối cảnh NHTM nói riêng, các công trình nghiên cứu liên quan tồn tại các khoảng trống nên tạo cơ sở cho việc đề xuất mô hình phù hợp với bối cảnh Agribank Sóng Thần với dịch vụ GTTK trực tuyến dành cho KHCN. Mặt khác, thông qua nghiên cứu định tính đặc biệt là thảo luận nhóm với các chuyên gia thì hoàn thành mục tiêu thứ nhất là xác đinh được các yếu tố ảnh quyết định GTTK trực tuyến của KHCN tại Agribank Sóng Thần, đồng thời hiệu chỉnh các thang đo gốc cho phù hợp với bối cảnh chi nhánh và áp dụng cho dịch vụ GTTK trực tuyến.
Sau đó, thông qua việc khảo sát chính thức 287 KHCN đang GTTK trực tuyến tại Agribank Sóng Thần, dữ liệu này được thống kê với phần mềm SPSS 27.0 thì mục tiêu thứ hai được hoàn thành khi xác định được các yếu tố đều có sự tác động cùng chiều đến quyết định GTTK trực tuyến của KHCN đó là: Sự tin cậy (STC); Sự tiện lợi (STL); Sự đáp ứng (SDU); Đảm bảo an toàn (DBAT); Lợi ích tài chính (LITC); Ảnh hưởng xã hội (AHXH). Điều này phù hợp với thực tế với bối cảnh Agribank Sóng Thần và dịch vụ GTTK trực tuyến cho KHCN. Cuối cùng, dựa trên kết quả nghiên cứu thì luận văn sẽ có những đề xuất cho các lãnh đạo Agribank Sóng Thần để có những chiến lược thu hút được KHCN tiếp tục GTTK trực tuyến trong tương lai.
5.2. Các đề xuất nhằm thu hút khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm trực tuyến tại Agribank Sóng Thần Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
5.2.1. Các đề xuất liên quan đến sự tin cậy
Để gia tăng sự tin cậy từ khách hàng, Agribank Sóng Thần cần nỗ lực thực hiện các chính sách liên quan đến sản phẩm dịch vụ tiền gửi trực tuyến một cách chính xác và đầy đủ hơn. Việc tuân thủ cam kết về các chính sách này sẽ giúp củng cố lòng tin của khách hàng vào sự minh bạch và độ tin cậy của ngân hàng:
Thứ nhất, tăng cường quảng bá hình ảnh thương hiệu trên các chiến dịch truyền thông, các kênh trực tuyến uy tín như website, mạng xã hội, ứng dụng di động,… Nhấn mạnh vào uy tín lâu đời, sự an toàn và tin cậy của Agribank, đặc biệt là trong lĩnh vực gửi tiền tiết kiệm trực tuyến.
Thứ hai, sản phẩm dịch vụ liên quan cần được thực hiện chính xác ngay từ lần đầu và kéo dài trong suốt quá trình giao dịch. Từ đó sẽ tạo được niềm tin với khách hàng về Agribank chuyên nghiệp, an toàn vì lòng tin là thứ khó xây dựng nhất đối với khách hàng.
Thứ ba, Agribank Sóng Thần cần bố trí đội ngũ nhân viên chuyên trách để hỗ trợ liên quan tới mảng GTTK trực tuyến nhằm có thể giải đáp được các thắc mắc hay rủi ro của khách hàng trong quá trình giao dịch. Để giảm thiểu tình trạng khách hàng phàn nàn về việc khi không nhận được phản hồi hay có các giải đáp liên quan trong quá trình giao dịch.
Thứ tư, Agribank Sóng Thần cần triển khai các thủ tục xác nhận số dư tiền gửi tiết kiệm trực tuyến của khách hang ngay trên ứng dụng, các thông tin liên quan đến số dư cần được phản ánh một cách rõ ràng chính xác, hạn chế việc KHCN nghi ngờ về số dư của mình có vấn đề về sự trục lợi.
5.2.2. Các đề xuất liên quan đến sự tiện lợi
Đối với sự tiện lợi thì Agribank nói chung và Agribank Sóng Thần nói riêng, về các thiết kế liên quan tới ứng dụng gửi tiền tiết kiệm trực tuyến hay trang web liên quan đến dịch vụ này cần được thiết kế một cách thuận tiện, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng cá nhân. Để tạo ra tính tiện lợi trong quá trình khách hàng có thể tự giao dịch, ra soát thông tin, tiến hành gửi tiền tiết kiệm một cách an toàn.
Ngoài ra sự tiện lợi còn được phản ánh thông qua việc các giờ cao điểm giao dịch trong ngày hay các ngày nghỉ lễ thì tình trạng nghẽn mạng hay lỗi giao dịch cần được khắc phục. Do đó, Agribank Sóng Thần nói riêng và hệ thống Agribank nói chung cần đầu tư nâng cấp các trang thiết bị và máy móc công nghệ, phần mềm hiện đại nhằm tang tốc độ đường truyền, tang tốc độ xử lý giao dịch, để việc GTTK trực tuyến trở nên nhanh chóng, chính xác và hạn chế rủi ro.
5.2.3. Các đề xuất liên quan đến sự đáp ứng Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
Đối với sự đáp ứng thì Agribank Sóng Thần nên đa dạng hoá các sản phẩm tiền gửi. Chẳng hạn, phát triển thêm các loại kỳ hạn gửi tiền tiết kiệm trực tuyến có sự kết hợp đa dạng tháng và ngày, vì nhu cầu chi tiêu và đầu tư ngày càng đa dạng của khách hang nên các kỳ hạn cũng cần được mở rộng không nên cố định mà phải thay đổi liên tục. Agribank Sóng Thần cần nghiên cứu và phát triển thêm các loại sản phẩm tiền gửi trực tuyến như tích lũy học đường, hợp đồng tiền gửi cho khách hang nước ngoài cũng có thể tích lũy khi có nguồn tiền nhàn rỗi chưa sử dụng đến và có thể thực hiện ngay trên ứng dụng của ngân hang mà không không cần phải đến trực tiếp quầy giao dịch.
Mặt khác, Agribank Sóng Thần cần có sự tìm hiểu các sản phẩm liên quan tới tiền gửi trực tuyến tại các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn nhằm thay đổi kịp thời, cải tiến và đa dạng hóa danh mục các loại sản phẩm để nâng cao tính cạnh tranh và không lạc hậu so với các đối thủ khác. Agribank Sóng Thần cần phải thiết kế trang web để có thể hỗ trợ khách hàng mở tài khoản tiền gửi trực tuyến hoặc hướng dẫn họ trên ứng dụng cố điện thoại, điều này làm gia tăng lòng tin và đáp ứng được nhu cầu được hướng dẫn xử lý thông tin đối với các KHCN lớn tuổi hay không tiếp cận công nghệ nhiều.
Ngoài ra, hiện nay các đường dây nóng 24/7 tại chi nhánh vẫn chủ yếu hoạt động tại giờ hành chính, khách hàng sẽ gặp bất tiện khi muốn liên lạc khi gặp khó khăn hay rủi ro. Do đó, chi nhánh cần phải thiết lập đường dây nóng hoạt động thường xuyên hơn với đội ngũ cán bộ chuyên trách. Việc xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách có thể sắp xếp theo hướng xoay vòng để trực đường dây. Hoặc xây dựng hệ thống ghi nhận cuộc gọi khi khách hàng gọi, sau đó nhân viên chủ động liên lạc lại để giúp khách hàng tháo gỡ khó khăn.
5.2.4. Các đề xuất liên quan đến đảm bảo an toàn
Agribank cần tăng cường tính bảo mật, tự bảo vệ tài khoản Internet Banking của KHCN thông qua cài đặt tính năng buộc nhập mã pin hay OTP khi thực hiện giao dịch, ngoài các sinh trắc vân tay, nhận diện khuôn mặt. Ngoài ra, ngân hàng cần tăng cường sự an toàn thông qua bổ sung tính năng tự hay mở phong tỏa GTTK trực tuyến trên ứng dụng Internet Banking, thông qua mã PIN bảo mật. Điều này giúp cho KHCN tránh được việc kẻ gian chiếm đoạt tài khoản Internet Banking tiến hành tất toán, chuyển khoản đi mất. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
Thường xuyên cập nhật hệ thống và phần mềm để vá các lỗ hổng bảo mật và chống lại các tấn công mạng. Nên kiểm tra định kỳ hệ thống để phát hiện và ngăn chặn các hành vi xâm nhập trái phép.
Để nâng cao trải nghiệm khách hàng, ngân hàng nên tự động gửi email xác nhận cho khách hàng cá nhân ngay sau khi họ hoàn tất giao dịch gửi tiết kiệm trực tuyến. Điều này sẽ giúp khách hàng dễ dàng theo dõi giao dịch của mình. Thêm vào đó, việc tích hợp chức năng cảnh báo về số dư và số lãi trên ứng dụng sẽ giúp khách hàng quản lý tài khoản của mình một cách thuận tiện hơn.
5.2.5. Các đề xuất liên quan đến lợi ích tài chính
Agribank Sóng Thần cần cân đối lại, tăng cường sự ưu tiên cho lãi suất GTTK trực tuyến bằng cách gia tăng biên độ ưu đãi lãi suất so với tại quầy (hiện nay chỉ ưu đãi 0,1% – 0,2% tùy theo kỳ hạn) nhằm đẩy mạnh sự cạnh tranh lãi suất của mình với đối thủ (hiện nay ưu đãi 0,3% – 0,4% tùy vào kỳ hạn ở các ngân hàng TMCP tư nhân), từ đó tạo sự quan tâm hứng thú cho khách hàng để dễ dàng quyết định GTTK trực tuyến tại Agribank. Lãi suất tiền gửi cho kỳ hạn từ 6 tháng trở lên đang ở mức cao hơn so với các ngân hang có vốn nhà nước trên cùng địa bàn, vì vậy Agribank Sóng Thần có thể tận dụng lợi thế này của mình để thúc đẩy các sản phẩm tiền gửi từ 6 tháng trở lên, gia tăng tính ổn định của nguồn vốn trong dài hạn và có phương án sử dụng vốn hiệu quả hơn và gia tăng lợi ích kinh tế.
Agribank Sóng Thần cần phải xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, hấp dẫn để đáp ứng và thỏa mãn mong muốn sinh lợi của khách hàng một cách tốt nhất. Chi nhánh có thể cân nhắc để nâng lãi suất có kỳ hạn ngắn hạn lên cao hơn nữa.
5.2.6. Các đề xuất liên quan đến ảnh hưởng xã hội
Agribank Sóng Thần nên triển khai những hoạt động đào tạo nội bộ để cá nhân các nhân viên ngân hàng có kỹ năng chủ động giới thiệu những sản phẩm GTTK trực tuyến đến tay bạn bè, người thân và gia đình mình.
Ngoài ra, chi nhánh có thể xem xét thực hiện các chương trình cộng thêm biên độ lãi suất/ tặng quà cho các KHCN giới thiệu bạn bè, người quen mở tài khoản mới. Hơn nữa, nên khảo sát để tạo các combo sản phẩm dành cho gia đình, người thân và bạn bè cùng tham gia. Chạy các chương trình khuyến mãi theo từng mốc thời điểm như: Lễ Tết, các ngày lễ lớn trong năm,…
Cuối cùng, chi nhánh cần tiếp tục tập trung vào các sản phẩm cốt lõi của mình, đặc biệt các sản phẩm có tính năng vượt trội hơn các sản phẩm của ngân hàng trong nước khác, điều đó dẫn đến sự tin tưởng của khách hàng, tiếp đó khả năng giới thiệu cho các người thân quen của mình. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
5.3.1. Hạn chế nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ mới dừng lại về việc xem xét sự ảnh hưởng của các yếu tố Sự tin cậy; Sự tiện lợi; Sự đáp ứng; Đảm bảo an toàn; Lợi ích tài chính; Ảnh hưởng xã hội nhưng rất có thể còn các yếu tố ảnh hưởng khác đến quyết định GTTK trực tuyến của KHCN.
Số lượng mẫu thu thập vẫn chưa nhiều và chưa đại diện được hết cho số lượng khách hàng của chi nhánh. Nghiên cứu này chỉ mới thực hiện trong phạm vi tại chi nhánh Agribank Sóng Thần
5.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo
Các nghiên cứu tiếp theo có thể tác giả sẽ mở rộng tìm hiểu thêm các yếu tố khác ảnh hưởng khác đến quyết định GTTK trực tuyến của KHCN. Ví dụ như thiết kế trang web ứng dụng, sự cập nhật,…
Thu thập với số lượng mẫu lớn hơn và sử dụng các công cụ nhập liệu hiện đại hơn để hạn chế sai sót. Đồng thời thực hiện nghiên cứu với phạm vi lớn hơn tại Bình Dương hay mở rộng toàn NHTM Việt Nam.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5
Chương 5 đã tiến hành kết luận tổng quát về kết quả nghiên cứu. Đồng thời dựa trên kết quả hồi quy để đưa ra những đề xuất, hàm ý quản trị liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng để gia tăng quyết định GTTK trực tuyến của khách hàng. Ngoài ra, chương này còn trình bày về hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu của tiếp theo mà tác giả dự định sẽ làm trong tương lai. Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com

[…] ===>>> Luận văn: KQNC ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm […]