Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng tại Sacombank

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng tại Sacombank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánh Tân Bình dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Tân Bình

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (HOSE: STB) thành lập vào ngày 21/12/1991 và là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) đầu tiên được thành lập tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) với vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng. Sacombank tự hào là một trong những ngân hàng có lịch sử lâu đời nhất trong hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam.Tuy nhiên, đến năm 1996, vốn điều lệ của Sacombank mới chỉ đạt gần 47,5 tỷ đồng, nghĩa là vẫn còn khoảng cách lớn so với quy định mới từ phía Ngân hàng Nhà nước (NHNN).

Đối mặt với khó khăn này, Sacombank đã quyết định triển khai kế hoạch phát hành cổ phiếu ra công chúng. Đến tháng 2/1997, Sacombank trở thành ngân hàng đầu tiên phát hành cổ phiếu đại chúng với mệnh giá 200.000 đồng/ cổ phiếu để tăng vốn điều lệ lên 71 tỷ đồng với gần 9.000 cổ đông tham gia góp vốn. Đây là cột mốc quan trọng giúp Sacombank trở thành ngân hàng thương mại đầu tiên thực hiện phát hành cổ phiếu ra công chúng tại Việt Nam. Với vai trò tiên phong trong một giải pháp chưa có tiền lệ, Sacombank đã phải tự tìm kiếm những phương pháp hiệu quả để đưa cổ phiếu đến tay công chúng.

Tháng 7/2006, Sacombank được NHNN và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chọn là ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong niêm yết cổ phiếu tại HOSE , với số vốn điều lệ 1.900 tỷ đồng. Như vậy, tại Việt Nam, Sacombank đóng vai trò tiên phong từ thị trường OTC sơ cấp đến TTCK tập trung. Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng tại Sacombank.

Ngày 25/03/2014, tại Đại hội đồng cổ đông thường niên 2014, Sacombank đã thông qua kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tăng vốn điều lệ và sử dụng vốn chủ sở hữu năm 2014; thông qua việc từ nhiệm thành viên HĐQT và chủ trương cho Ngân hàng TMCP Phương Nam sáp nhập vào Sacombank cũng như các nội dung liên quan đến công tác điều hành và quản trị. Đến ngày 11/7/2015,Sacombank tổ chức Đại hội đồng cổ đông bất thường 2015 để thông qua Đề án sáp nhập Ngân hàng TMCP Phương Nam (Southern Bank) vào Sacombank. Thực hiện theo định hướng của Chính Phủ và NHNN trong chương trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng nhằm mang đến cho thị trường những định chế tài chính lớn mạnh, an toàn và chuyên nghiệp hơn. Southern Bank chính thức sáp nhập vào Sacombank, đây là một mốc lịch sử trong hành trình phát triển của Sacombank. Sau sáp nhập, Sacombank thuộc Top 5 ngân hàng lớn nhất Việt Nam về tổng tài sản, vốn điều lệ và mạng lưới hoạt động.

Trải qua hơn 30 năm hình thành và phát triển, Sacombank đã khẳng định vị thế là một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu đáng tin cậy với hơn 15 triệu khách hàng trên khắp cả nước.

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Tân Bình

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Tân Bình (Sacombank Tân Bình) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 06/01/1992. Ban đầu, địa bàn kinh doanh trọng tâm của Sacombank Tân Bình là quận Tân Bình và các quận lân cận, đối tượng chủ yếu là các hộ kinh doanh cá nhân, tiểu thương chợ. Cùng với sự phát triển của kinh tế TP.HCM, Sacombank Tân Bình đã nhiều lần thay đổi địa điểm và quy mô được mở rộng hơn, trở nên ngày càng phù hợp hơn, đáp ứng những yêu cầu mới phát sinh trên địa bàn.

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh

Hiện nay, Sacombank Tân Bình hầu như đã cung cấp đầy đủ các dịch vụ ngân hàng nhằm phục vụ  đa dạng các nhu cầu của khách hàng, cụ thể như sau: huy động vốn bằng nhiều hình thức khác nhau (tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, phát hành trái phiếu,…), cho vay bằng VND và ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, cho vay tài trợ uỷ thác, đồng tài trợ và cho vay vốn các dự án, cung cấp các dịch vụ thanh toán (chuyển tiền trong và ngoài nước, phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu, nhờ thu xuất nhập khẩu,…) và một số dịch vụ khác như bảo lãnh, thẻ ngân hàng điện tử, ngân quỹ, bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ,…

Nguồn khách hàng của ngân hàng cũng rất đa dạng: các cá nhân, hộ kinh doanh, các doanh nghiệp từ siêu nhỏ đến lớn,…Chính mạng lưới khách hàng rộng lớn đã dẫn đến khối lượng công việc là vô cùng nhiều, vì vậy mà Sacombank Tân Bình đã xây dựng  một mô hình tổ chức cũng như mạng lưới hoạt động phù hợp.

2.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Tân Bình Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng tại Sacombank.

Về cơ cấu tổ chức: Tính đến cuối năm 2023, Sacombank Tân Bình có tổng cộng 05 phòng giao dịch trực thuộc trải khắp trên địa bàn quận Tân Bình, trụ sở chính của Chi nhánh được đặt tại địa chỉ 224 Lê Văn Sỹ, Phường 1, Quận Tân Bình, TP.HCM. Cơ cấu tổ chức của Sacombank Tân Bình hiện nay như sau:

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Sacombank Tân Bình

Giám đốc chi nhánh: Là người đứng đầu chi nhánh, quản lý điều hành chung và chịu trách nhiệm công tác quản trị điều hành các phòng ban trực thuộc chi nhánh và phòng giao dịch. Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai sinh hoạt về nghiệp vụ, triển khai các văn bản lập quy, thực hiện giám sát việc thực hiện các chỉ đạo và/hoặc báo cáo từ Hội sở giao.

Phó Giám đốc kinh doanh: Giúp Giám đốc trực tiếp quản lý điều hành, tổ chức xây dựng kế hoạch, kiểm tra tiến độ và tổ chức việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của Phòng Kinh doanh.

Phó Giám đốc nội nghiệp: Giúp Giám đốc trực tiếp quản lý điều hành, tổ chức giám sát thực hiện các hoạt động của Phòng Kế toán và Quỹ và Phòng Kiểm soát rủi ro, bao gồm thu thập, bảo quản hồ sơ tài liệu, xử lý giao dich, chăm sóc khách hàng, hoạt động ngân quỹ và các hoạt động khác phát sinh tại chi nhánh

Trưởng Phòng giao dịch, trưởng Phòng kinh doanh, trưởng Phòng kiểm soát rủi ro: Tổ chức và phân công nhân sự thực hiện các nhiệm vụ được giao theo sự chỉ đạo của cấp quản lý trực tiếp, chịu trách nhiệm đối với các công việc được Ban giám đốc giao và đối với các thành viên trong phòng.

Về cơ cấu nhân sự: Tính đến cuối năm 2023, Sacombank Chi nhánh Tân Bình và các phòng giao dịch trực thuộc có hơn 203 cán bộ, nhân viên đang công tác. Cụ thể: Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng tại Sacombank.

Bảng 2.1: Đội ngũ cán bộ nhân viên của Sacombank Tân Bình  giai đoạn 2020-2023

(Đơn vị tính: Người)

Tiêu chí Năm 2020 2021 2022 2023
Giới tính Nam 140 143 149 154
Nữ 51 48 49 49
Trình độ Thạc sĩ 2 2 3 3
Đại học/Cao đẳng 160 162 162 163
Khác 29 27 33 37
Tổng 191 191 198 203

Nguồn: Phòng Kế Toán & Quỹ – Chi nhánh Tân Bình

Với hơn ¾  nhân sự là Chuyên viên khách hàng, tỷ lệ nhân viên nam chiếm hơn 75% tổng số cán bộ nhân viên. Do đặc thù công việc, cán bộ nhân viên nữ tập trung chủ yếu tại các vị trí Giao dịch viên, Kiểm soát viên và Chuyên viên tư vấn và các vị trí tại Phòng Kiểm soát rủi ro.

Về yêu cầu trình độ, tất cả các nhân viên nghiệp vụ tại Chi nhánh đều trình độ Cao đẳng/Đại học, nhân sự trình độ khác chủ yếu là lực lượng bảo vệ, tài xế. Đối với cán bộ quản lý, trình độ tối thiểu là Đại học và hiện nay đang ngày càng được nâng cao hơn về trình độ quản lý, kỹ năng và kinh nghiệm cũng như học vị.

Về độ tuổi, chuyên viên khách hàng là lực lượng chính trong cơ cấu nhân sự, đòi hỏi sự năng động, tinh thần làm việc cao, độ tuổi trung bình khoảng 25-30 tuổi. Đối với cấp quản lý, độ tuổi đang dần càng được trẻ hoá, quản lý cấp Phó phòng trở lên chủ yếu có độ tuổi từ 29 đến dưới 40 tuổi, có kinh nghiệm và đạo đức tốt, trình độ chuyên môn cao đáp ứng tốt nhu cầu công việc.

2.3. Tổng quan về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Tân Bình

2.3.1 Các quy định pháp lý về nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân

Quy định về quy trình hoạt động tín dụng đối với KHCN của Sacombank Tân Bình được ban hành dựa trên các bộ luật, thông tư sau: Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng tại Sacombank.

Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 18/1/2024;

Căn cứ Thông tư 06/2023/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng;

Căn cứ Quyết định số 312/QĐ-NHNN ngày 14/06/2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc đính chính Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng;

Căn cứ Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 16/05/2018 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Căn cứ Quyết định số 17/2022/QĐ-VBLQ ngày 25/05/2022 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín về việc ban hành Quy định nghiệp vụ cấp tín dụng và Quyết định số 21/2023/QĐ-VBLQ ngày 06/06/2023 về việc ban hành sửa đổi bổ sung Quy định nghiệp vụ cấp tín dụng;

Căn cứ Tờ trình số 129/2020/TT-KHCN ngày 24/01/2020 về việc điều chỉnh các sản phẩm cho vay dành cho khách hàng cá nhân

Căn cứ Thông báo số 1541/2021/TB-KHCN ngày 19/10/2021 về việc ban hành các gói ưu đãi cho vay kích thích tăng trưởng KHCN & thông báo số 303/2022/TBKHCN – V/v ban hành gói ưu đãi cho vay sản xuất kinh doanh đối với KHCN năm 2022  Căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín;

2.3.2. Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Tân Bình Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng tại Sacombank.

Hiện nay, phòng KHCN tại Sacombank Tân Bình chủ yếu cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho vay sau:

Thẻ tín dụng: Sacombank đã triển khai nhiều loại thẻ tín dụng cá nhân với khá nhiều điểm nổi trội hơn hẳn so với các sản phẩm tương đồng trên thị trường như Sacombank Visa Infinite, Sacombank Platinum American Express, Sacombank Visa Signature, Sacombank World Master Card…Cá nhân sở hữu các dòng thẻ trên có thể tận hưởng nhiều ưu đãi tại Phòng chờ VIP sân bay, thẻ vào sân Golf/Spa, tích điểm dặm bay…. Bên cạnh đó các loại phí thường niên, phí giao dịch và lãi suất có mức giá vô cùng cạnh tranh.

Tín dụng: Sacombank cung cấp các sản phẩm vay như vay tiêu dùng (vay vốn phục vụ mục đích tiêu dùng, chuyển nhượng bất động sản, mua sắm trang thiết bị gia đình của cá nhân), vay kinh doanh (hỗ trợ khách hàng vay đầu tư kinh doanh ngắn hạn, bù đắp vốn tự có…), vay tín chấp CBNV (cho phép CBNV nội bộ Sacombank vay mà không cần thế chấp TSBĐ) nhằm đáp ứng các nhu cầu của cá nhân với các mức lãi suất ưu đãi và hấp dẫn.

Dịch vụ ngân hàng điện tử: Sacombank cung cấp các loại dịch vụ ngân hàng điện tử như Sacombank iBanking (Dịch vụ ngân hàng trực tuyến), Sacombank Pay (Dịch vụ ngân hàng trên điện thoại di động) giúp khách hàng có thể thực hiện các giao dịch ngân hàng an toàn, chính xác và nhanh gọn mà không cần phải đến quầy giao dịch.

2.3.3. Quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Tân Bình

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín đã ban hành Quyết định số 17/2022/QĐVBLQ ngày 25/05/2022 về việc ban hành Quy định nghiệp vụ cấp tín dụng. Sacombank Tân Bình luôn tuân thủ và áp dụng đúng theo quy trình cấp tín dụng mà ngân hàng đề ra cũng như bám sát những quy định của NHNN nhằm đảm bảo tính đồng bộ, an toàn và chặt chẽ trong suốt quá trình cấp tín dụng, đồng thời, luôn linh hoạt để phù hợp với đặc điểm kinh doanh đặc thù của chi nhánh.

Bước 1: Tiếp nhận nhu cầu khách hàng và thu thập hồ sơ cấp tín dụng

Nhiệm vụ của chuyên viên khách hàng (CVKH) là tìm kiếm, tiếp thị và liên hệ với các khách hàng có nhu cầu vay vốn và tư vấn sản phẩm phù hợp với họ dựa trên các yếu tố sau: mục đích vay, số tiền vay, thời gian vay, năng lực pháp lý, tài sản đảm bảo và điều kiện tài chính của khách hàng. Hướng dẫn thủ tục và hỗ trợ khách hàng chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng theo quy định của Sacombank. Hồ sơ tín dụng khách hàng cung cấp bao gồm: (i) Giấy đề nghị cấp tín dụng theo mẫu của Sacombank quy định, (ii) Hồ sơ pháp lý của khách hàng, (iii) Hồ sơ về nguồn trả nợ của khách hàng, (iv) Hồ sơ về phương án sử dụng vốn, mục đích sử dụng vốn và (v) Hồ sơ tài sản bảo đảm. Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng tại Sacombank.

Bước 2: Đề xuất và thẩm định, tái thẩm định (nếu có)

CVKH khảo sát thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, thu thập các thông tin liên quan để phục vụ cho việc phân tích và xác định khoản cấp tín dụng. Căn cứ vào hồ sơ khách hàng cung cấp và các thông tin có được trong quá trình thẩm định, CVKH phân tích các nội dung như: (i) Đánh giá chung về khách hàng (ngành nghề kinh doanh, thu nhập hàng tháng/quý/năm, năng lực pháp lý,…), (ii) Tình hình tài chính (Bảng lương, hóa đơn bán hàng, sổ ghi công nợ…), (iii) Chấm điểm tín dụng (Chấm điểm CIC, lịch sử vay tại các TCTD khác, các mối quan hệ nhân thân), (iv) Đánh giá phương án sản xuất kinh doanh và khả năng vay trả, (v) Đánh giá TSBĐ theo quy định của Sacombank, (vi) Đánh giá quan hệ tín dụng, toàn diện rủi ro và các biện pháp phòng ngừa rủi ro, (vii) Phân tích SWOT và (vii) Kết luận, lập Báo cáo đề xuất tín dụng và đưa cấp thẩm quyền phê duyệt.

Bước 3: Phê duyệt tín dụng

Cấp thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ và thực hiện phê duyệt trên Báo cáo đề xuất tín dụng. Phê duyệt tín dụng được thực hiện theo nguyên tắc hồ sơ vượt quá thẩm quyền cấp dưới sẽ trình lên cấp có thẩm quyền cao hơn xem xét, phê duyệt. Trường hợp cấp có thẩm quyền cao hơn không phê duyệt nhưng cá nhân/đơn vị đề xuất vẫn đồng ý cấp tín dụng, cá nhân/đơn vị đề xuất cấp tín dụng kháng nghị và trình lên cấp có thẩm quyền cao hơn kế tiếp để xem xét, phê duyệt.

Khi được Phê duyệt/Quyết định cấp tín dụng của cấp trên, nếu được “Đồng ý cấp tín dụng”, CVKH tiến hành kiểm tra lại hồ sơ đã được xét duyệt (bổ sung nếu còn thiếu) để hoàn thiện hồ sơ và thông báo cấp tín dụng cho khách hàng/ thông báo từ chối cấp tín dụng. Trường hợp ngược lại là “Không đồng ý cấp tín dụng”, CVKH cũng phải thông báo và nêu rõ lý do không đồng ý cho khách hàng.

Bước 4: Triển khai phán quyết và giải ngân Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng tại Sacombank.

CVKH/NVHT thực hiện soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm và các giấy tờ liên quan để trình lên Lãnh đạo phòng và Ban giám đốc chi nhánh. Khi được Ban giám đốc thông qua, CVKH/NVHT sẽ đưa hợp đồng cho khách hàng vay ký và chuyển sang giai đoạn công chứng, đăng ký và hoàn thiện thủ tục giao nhận TSBĐ.

Đối với việc chứng kiến ký Giấy nhận nợ (GNN), CVKH/NVHT/CV.QLTD trực tiếp chứng kiến hoặc nếu có tờ trình đã được phê duyệt của Ban lãnh đạo Chi nhánh, CV.QLTD phải đảm bảo kiểm tra, đối chiếu đúng chữ ký trên hệ thống.

Sau khi hợp đồng được ký kết, CVKH/NVHT bàn giao hồ sơ về cho CV.QLTD theo quy định để kiểm tra lại hồ sơ tín dụng, kiểm soát và nhập thông tin lên các hệ thống/chương trình phần mềm có liên quan như CLIMS, LOS… Tiếp đến là bàn giao hồ sơ TSBĐ cho Bộ phận Kho quỹ và cuối cùng là lưu trữ hồ sơ theo quy định.

CV.QLTD kiểm tra và đề nghị CVKH bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu còn thiếu. Tiếp đến, CV.QLTD có ý kiến và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giải ngân. Sau khi được phê duyệt, CV.QLTD thực hiện chuyển GNN đã ký xuống bộ phận hạch toán giải ngân, chuyển tiền cho người thụ hưởng theo hồ sơ giải ngân được phê duyệt. Nếu không đồng ý giải ngân phải nêu rõ lý do.

Bước 5: Quản lý và thu hồi nợ

Sau khi giải ngân, định kỳ hoặc đột xuất, CVKH phối hợp cùng chuyên viên Kiểm soát rủi ro (CV KSRR) theo dõi, kiểm tra giám sát khoản cấp tín dụng và tình hình trả nợ của khách hàng.

Bước 6: Tất toán khoản cấp tín dụng

Trước khi giải chấp/giải tỏa, CVKH đảm bảo tài sản không còn bất cứ nghĩa vụ nào đối với Sacombank. Sau đó, CVKH đề xuất cho Phòng Kiểm soát rủi ro để phân công nhân sự kiểm tra các nghĩa vụ trả nợ của khách hàng. CVQLTD chịu trách nhiệm soạn thảo giấy đề nghị giải chấp, kiểm tra pháp lý của Bên nhận tài sản và tiến hành giao nhận dưới kho quỹ.

Bước 7: Lưu hồ sơ tín dụng

CVKH tiến hành lưu trữ tất cả hồ sơ của khách hàng bao gồm: Hồ sơ đang giao dịch, hồ sơ từ chối vay, hồ sơ tất toán, chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, hợp lệ. Đối với chứng từ kế toán, CVQLTD sẽ bàn giao cho Nhân viên chứng từ tại Phòng Kế toán & Quỹ và tiền hành lưu trữ theo quy định. Thời hạn lưu trữ được quy định cụ thể: Hồ sơ cấp tín dụng ngắn hạn: 05 năm, trung hạn: 10 năm, dài hạn: 15 năm

2.4. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Tân Bình Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng tại Sacombank.

Trong quá trình hoạt động và phát triển của mình, Sacombank Tân Bình đã có nhiều cải tiến nhằm không ngừng nâng cao năng lực cũng như đạt được các kết quả kinh doanh đáng chú ý. Từ sau giai đoạn dịch Covid 19 đến nay, kết quả kinh doanh của Sacombank Tân Bình đã chịu ảnh hưởng tương đối lớn, song đang dần hồi phục.

Bảng 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh Sacombank Tân Bình giai đoạn 2020-2023

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu 2020 2021 2022 2023
Cho vay 3.702 4.288 2.809 3.457
Huy động 3.936 3.817 4.011 5.447
Doanh thu 444,2 480,7 295,6 332,6
Chi phí 310,4 350,5 184,4 194,5
Lợi nhuận trước thuế 133,8 130,2 111,2 138,1

Nguồn: Sacombank – Chi nhánh Tân Bình

Nhìn chung, trong giai đoạn từ 2020 – 2023, Sacombank Tân Bình có sự biến động tương đối lớn, đặc biệt là hoạt động cho vay. Dù huy động tại chi nhánh có xu hướng tăng trưởng tích cực qua tất cả các năm, song hoạt động cho vay chịu nhiều ảnh hưởng, từ đó dẫn đến lợi nhuận trước thuế của ngân hàng có 3 năm giảm liên tiếp (từ 2020 đến 2023). Tuy nhiên, bước sang năm 2023, dù số dư cho vay vẫn chưa thực sự được cải thiện, song việc thực hiện tốt công tác 5S, thực hành tiết kiệm, cắt giảm chi phí từ ban lãnh đạo chi nhánh đã có tác động lớn đến chi phí hoạt động của chi nhánh, từ đó, cải thiện được lợi nhuận.

2.4.1. Doanh số cho vay khách hàng cá nhân Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng tại Sacombank.

Doanh số cho vay KHCN của Sacombank Tân Bình giai đoạn 2020-2023 có sự ổn định và tăng dần qua các năm, cụ thể như sau:

Bảng 2.3. Doanh số cho vay KHCN của Sacombank Tân Bình

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

2020 2021 2022 2023
Tổng doanh số cho vay 2.741 3.379 1.694 2.501
Doanh số cho vay KHCN 690 788 1.138 1.196
Tỷ trọng doanh số cho vay KHCN 25,17% 23,3% 67,2% 47,8%

Nguồn: Sacombank  – Chi nhánh Tân Bình

Doanh số cho vay KHCN của chi nhánh tăng đều qua các năm, điều này cho thấy nghiệp vụ cho vay KHCN tại ngân hàng có xu hướng ngày càng phát triển. Cụ thể, năm 2020, doanh số cho vay KHCN là 690 tỷ đồng, chiếm 25,17% tổng doanh số cho vay, sang năm 2021, chỉ tiêu này đạt 788 tỷ đồng, tăng 14,2% so với năm 2020 (chiếm 23,3% tổng doanh số cho vay năm 2021), đến năm 2022, con số này đạt 1.138 tỷ đồng, tăng 44,4% so với năm 2021 (chiếm 67,2% tổng doanh số cho vay năm 2022). Đến cuối năm 2023, doanh số cho vay KHCN tăng nhẹ 1,196 tỷ đồng, tăng xấp xỉ 5% so với năm 2022.  Nguyên nhân doanh số cho vay KHCN tăng dù tổng doanh số cho vay giảm là do chiến lược từ đầu năm 2020 của ban lãnh đạo ngân hàng, trước đây, doanh số cho vay lớn chủ yếu đến từ nhóm KHDN, đặc biệt là nhóm các công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thương mại thép (nhóm khách hàng này chiếm hơn 1.100 tỷ đồng tổng doanh số cho vay). Tuy nhiên, năm 2022, tình hình kinh doanh của ngành thép bị ảnh hưởng nghiêm trọng do giá thép thế giới giảm, cùng với đó là lượng lớn thép từ Trung Quốc giá rẻ vào thị trường, nhận thấy được điều này, ban lãnh đạo chi nhánh đã điều chỉnh chiến lược tiếp cận, chuyển dịch dần từ nhóm đối tượng KHDN này sang nhóm KHCN, chủ yếu là các tiểu thương tại chợ Phạm Văn Hai, các công ty chăm sóc sắc đẹp như Vanesa, trung tâm dạy tiếng Anh. Các chương trình kích thích kinh doanh, tăng trưởng thẻ tín dụng được đẩy mạnh, cùng với đó là linh hoạt hơn trong cơ chế cho vay và tài sản bảo đảm đã thúc đẩy doanh số cho vay tăng. Bên cạnh đó, doanh số cho vay tăng là do sự uy tín cũng như chất lượng dịch vụ của chi nhánh đã được khẳng định so với các ngân hàng khác trong khu vực, cùng với đó là các chính sách giảm lãi suất và thay đổi thời hạn vay vốn trong tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn đã thu hút được một lượng lớn khách hàng cá nhân muốn vay vốn của ngân hàng. Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng tại Sacombank.

2.4.2. Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân

Tổng dư nợ cho vay KHCN của Sacombank Tân Bình có sự tăng trưởng khá tốt trong giai đoạn 2020 – 2023, cụ thể như sau:

Bảng 2.4. Dư nợ cho vay KHCN của Sacombank Tân Bình

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

2020 2021 2022 2023
Tổng dư nợ cho vay 3.702 4.288 2.809 3.457
Dư nợ cho vay KHCN 831 904 1.312 1.314
Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN 22,44% 21% 46,7% 38%

Nguồn: Sacombank – Chi nhánh Tân Bình

Về tỉ trọng: Năm 2020, tỷ trọng dư nợ KHCN chiếm 22,44% tổng dư nợ, năm 2021 chiếm 21% tổng dư nợ, năm 2022 chiếm 46,7% tổng dư nợ và năm 2023 chiếm 38% tổng dư nợ. Nhìn chung, tỷ trọng dư nợ KHCN trên tổng dư nợ có sự tăng trưởng khá lớn qua các năm, đặc biệt là trong năm 2022. Nguyên nhân chính là do trong giai đoạn dịch Covid-19 và ảnh hưởng của hậu Covid-19, đối tượng KHDN gặp khá nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như phát triển kinh tế, ban lãnh đạo ngân hàng đã chuyển hướng tập trung vào đối tượng KHCN, sau khi sức mua được hồi phục từ các chương trình kích thích kinh tế từ Nhà nước. Điều này dẫn đến tỷ trọng dư nợ KHCN tại Sacombank Tân Bình có sự gia tăng mạnh mẽ như vừa qua.

Về biến động dư nợ cho vay KHCN: Năm 2020, dư nợ của KHCN của Sacombank Tân Bình đạt 831 tỷ đồng. Sang năm 2021, dư nợ KHCN tăng đạt 904 tỷ đồng, tăng 8,8% so với năm 2020. Sang năm 2022, dư nợ tiếp tục tăng mạnh đạt 1.312 tỷ đồng, tăng 45,13% so với năm 2021. Đến cuối năm 2023, dư nợ KHCN không có sự thay đổi nhiều so với năm ngoái, đạt 1.314 tỷ đồng. Dư nợ KHCN tăng trưởng qua các năm là nhờ sự nỗ lực tìm kiếm và tiếp cận của chi nhánh, kết hợp nhiều chương trình cũng như có các chính sách ưu đãi cho vay phù hợp, đặc biệt là chính sách hỗ trợ trong giai đoạn phục hồi hậu Covid-19.

2.4.3. Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo kỳ hạn vay Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng tại Sacombank.

Cơ cấu dư nợ cho vay đối với KHCN dựa trên thời hạn vay của Sacombank Tân Bình có xu hướng tăng qua các năm, cụ thể như sau

Bảng 2.5. Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo kỳ hạn vay của Sacombank Tân Bình

ĐVT: %

Chỉ tiêu 2020 2021 2022 2023
Trung & dài hạn 76,6% 77,5% 74,8% 73,9%
Ngắn hạn 23,4% 22,5% 25,2% 26,1%
Tổng 100% 100% 100% 100%

Nguồn: Sacombank – Chi nhánh Tân Bình

Qua bảng số liệu trên, ta có thể thấy được, dư nợ cho vay đối với KHCN luôn tăng trưởng đều đặn qua các năm, tuy nhiên, nếu xét cơ cấu cho vay theo kỳ hạn thì Sacombank – Chi nhánh Tân Bình tập trung chủ yếu vào tín dụng trung và dài hạn (chiếm hơn 70% tổng dư nợ cho vay KHCN qua các năm). Cụ thể, năm 2020, dư nợ cho vay KHCN trung & dài hạn của chi nhánh chiếm 76,6% tổng dư nợ, sang năm 2021, tỷ trọng này tăng lên chiếm 77,5% tổng dư nợ, tăng 0,9 % so với năm 2020, sang năm 2022, chỉ tiêu này giảm nhẹ xuống còn 74,8%, giảm 2,7% so với năm 2021. Cuối năm 2023, tỷ lệ này tiếp tục giảm xuống còn 73,9%, thấp nhất trong 4 năm qua. Ngược lại, đối với dư nợ ngắn hạn, năm 2020, dư nợ ngắn hạn đối với KHCN chiếm 23,4% tổng dư nợ, năm 2021, chỉ tiêu này chiếm 22,5% tổng dư nợ, đến năm 2022, tỷ trọng này có xu hướng tăng, lên mức 25,2% tổng dư nợ, và đến cuối năm 2023, tỷ lệ này là 26,1%. Như vậy, kết quả trên cho thấy cho trung và dài hạn đang là lựa chọn trong những năm gần đây đối với đối tượng KHCN, điều này cũng phù hợp với xu thế chung vì đối tượng này chủ yếu vay để tiêu dùng, sửa chữa nhà, chuyển nhượng bất động sản, mua sắm trang thiết bị nên đòi hỏi thời gian vay dài hơn, khoản vay được chia ra nhiều kỳ để giảm bớt gánh nặng trả nợ. Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng tại Sacombank.

2.4.4. Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân theo mục đích sử dụng

Cơ cấu dư nợ cho vay đối với KHCN dựa trên mục đích sử dụng tại Sacombank Tân Bình trong giai đoạn 2020-2023 được phân chia thành nhiều mục đích khác nhau, cụ thể như sau:

Bảng 2.6. Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN theo mục đích sử dụng của Sacombank Tân Bình

ĐVT: %

Chỉ tiêu 2020 2021 2022 2023
Vay tiêu dùng mua sắm trang/thiết bị, sửa chữa/xây dựng nhà.. 26,3% 45,9% 40,1% 39,2%
Vay chuyển nhượng BĐS 50,3% 31,6% 34,7% 34,7%
Vay kinh doanh 23,4% 22,5% 25,2% 26,1%
Tổng 100% 100% 100% 100%

Nguồn: Sacombank – Chi nhánh Tân Bình

Qua bảng số liệu, ta có thể thấy được, KHCN vay vốn cho mục đích tiêu dùng có phần cao hơn tương đối so với các mục đích vay còn lại, ngoại trừ năm 2020 khi vay chuyển nhượng BĐS chiếm hơn 50% tỷ trọng vay. Cụ thể, dư nợ cho vay tiêu dùng năm 2020 chiếm 26,3% tổng dư nợ, năm 2021, chỉ tiêu này chiếm 45,9% tổng dư nợ, tăng mạnh  19,6% so với năm 2020, sang năm 2022, con số này chiếm tỷ trọng 40,1% tổng dư nợ, và đến năm 2023, tỷ trọng vay tiêu dùng giảm nhẹ còn 39,2%. Cùng với đó, năm 2020, dư nợ cho vay chuyển nhượng bất động sản đạt 50,3% tổng dư nợ, tuy nhiên, thị trường bất động sản có phần trầm lắng khi sang năm 2021, tỷ trọng cho vay KHCN đối với mục đích này này chỉ còn ở mức 31,6% tổng dư nợ. Năm 2022 và 2023 đánh dầu bước phục hồi nhẹ, khi chỉ tiêu này tăng và giữ ổn định ở mức 34,7%.

2.4.5. Tình hình nợ xấu và nợ quá hạn khách hàng cá nhân Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng tại Sacombank.

Dựa trên hai tiêu chí về nợ để đánh giá chất lượng các khoản cho vay của Sacombank Tân Bình, đó là tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ nợ quá hạn. Tại Sacombank Tân Bình nói chung và phòng KHCN nói riêng, vấn đề nợ xấu và nợ quá hạn luôn được theo dõi sát sao nhằm nắm bắt kịp thời và có các biện pháp xử lý, ngăn chặn một cách hiệu quả nhất. Dù tình hình nợ xấu và nợ quá hạn tại chi nhánh vẫn có xu hướng gia tăng qua tất cả các năm, song tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ nợ quá hạn nhìn chung vẫn giữ ở mức tương đối thấp. Cụ thể như sau:

Bảng 2.7. Tình hình nợ xấu và nợ quá hạn KHCN của Sacombank Tân Bình

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu 2020 2021 2022 2023
Dư nợ cho vay KHCN 831 904 1.312 1.314
Nợ xấu 5,2 8 10,6 10,5
Tỷ lệ nợ xấu 0,63% 0,89% 0,81% 0,80%
Nợ quá hạn 9,39 10,85 16 16
Tỷ lệ nợ quá hạn 1,13% 1,2% 1,22% 1,23%

Nguồn: Sacombank – Chi nhánh Tân Bình

  • Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng tại Sacombank.

Nợ xấu cho vay KHCN chiếm một phần khá nhỏ và không đáng kể trong giai đoạn từ năm 2020-2023, tương ứng là 5,2 tỷ đồng, 8 tỷ đồng, 10,6 tỷ đồng và 10,5 tỷ đồng. Bên cạnh đó, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát khá tốt, cụ thể, năm 2020, tỷ lệ nợ xấu là 0,63%, sang năm 2021 con số này tăng lên 0,89%, tăng 0,26% so với năm 2020, sang năm 2022, con số này giảm nhẹ còn 0,81%, và đến năm 2023, con số này còn 0,80%. Nhìn chung, trong giai đoạn 2020-2023 thì tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN của chi nhánh tuy có tăng giảm nhưng luôn duy trì dưới mức 1%. Đó là dấu hiệu tốt cho thấy Sacombank Tân Bình đã làm tương đối tốt trong công tác thẩm định, sàng lọc khách hàng, thu hồi nợ và ngân hàng cũng đang triển khai đúng cách nhằm khắc phục tình trạng nợ xấu ở khối KHCN.

  • Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn

Qua bảng số liệu trên, ta có thể thấy được nợ quá hạn đối với KHCN tăng qua các năm. Cụ thể, năm 2020, nợ quá hạn là 9,39 tỷ đồng, sang năm 2021, nợ quá hạn tăng lên 10,85 tỷ đồng (tăng 15,50% so với năm 2020), sang năm 2022, con số này đạt mức 16 tỷ đồng (tăng 47,4% so với năm 2021) và giữ nguyên trong năm 2023. Tuy tỷ lệ tăng có tương đối cao ở năm 2022, song tỷ lệ nợ quá hạn cho vay KHCN của chi nhánh vẫn dưới 2%, đây là một tỷ lệ có thể chấp nhận được, cụ thể, năm 2020, tỷ lệ nợ quá hạn là 1,13%, sang năm 2021, tỷ lệ này là 1,2%. Sang năm 2022 và 2023, con số này tiếp tục tăng lên lần lượt là 1,22% và 1,23%. Việc nợ quá hạn tăng qua các năm một phần là do khách hàng trên địa bàn chịu nhiều ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và chịu tác động từ khó khăn chung của nền kinh tế dẫn đến việc sản xuất kinh doanh gặp nhiều thua lỗ và chậm trả nợ cho ngân hàng. Tuy nhiên, phần lớn số nợ quá hạn của Sacombank Tân Bình đều có khả năng thu hồi được.

Trong năm 2020, Sacombank Tân Bình đã mở rông hơn phạm vi khách hàng và mở rộng địa bàn nhận tài sản bảo đảm, các khoản vay thế chấp bằng quyền sử dụng đất tại các tỉnh Long An, Bình Dương, Đồng Nai,… cũng được chi nhánh cấp khoản vay, với nguồn thu khách hàng chủ yếu là cho thuê đất khu công nghiệp và kinh doanh đất nền. Tuy nhiên, bước sang năm 2022, thị trường bất động sản bị đóng băng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng, dẫn đến tình trạng chuyển nợ quá hạn của nhóm các khách hàng này, đây là nguyên nhân chính dẫn đến gia tăng nợ quá hạn

2.4.6. Thu nhập từ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng tại Sacombank.

Thu nhập từ hoạt động cho vay KHCN tại Sacombank – Tân Bình có những biến động đáng kể qua các năm, cụ thể như sau:

Bảng 2.8. Thu nhập từ hoạt động cho vay KHCN tại SacombankTân Bình

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

2020 2021 2022 2023
Thu nhập từ hoạt động cho vay KHCN 13,3 9,9 23,6 19,7

Nguồn: Sacombank – Chi nhánh Tân Bình

Qua bảng số liệu trên, ta có thể thấy được, giai đoạn 2020-2023 thu nhập từ hoạt động cho vay KHCN tại Sacombank Tân Bình biến động tương đối lớn. Cụ thể, năm 2020, thu nhập từ hoạt động cho vay KHCN là 13,3 tỷ đồng, sang năm 2021, con số này giảm xuống còn 9,9 tỷ đồng, giảm 25,6% so với năm 2020, năm 2022 con số này hồi phục mạnh mẽ lên mức 23,6 tỷ đồng, tăng gấp gần 2,4 lần so với năm trước đó. Đến cuối năm 2023, nguồn thu này bị suy giảm nhẹ xuống còn 19,7 tỷ đồng, tương ứng giảm hơn 16,5% so với năm 2022. Sự biến động thu nhập này là do giai đoạn năm 2022-2023, mặc dù mặt bằng lãi suất đối với KHCN được đẩy lên cao (bình quân 10%/năm năm 2022 và 13%/năm năm 2023), song nhu cầu tín dụng KHCN lại phục hồi mạnh,  doanh số và dư nợ cho vay tăng đáng kể góp phần đẩy biên lợi nhuận tăng cao. Đáng chú ý, dù thị trường bất động sản năm 2022 không thật sự thuận lợi, nhưng lợi nhuận từ hoạt động cho vay vẫn tăng chủ yếu đến do lợi nhuận đến từ cho vay tiêu dùng và tăng thu phí dịch vụ, điều này cho thấy chi nhánh ngày càng đa dạng hóa được nguồn thu nhập, giảm sự phụ thuộc vào cho vay bất động sản.

2.4.7. Doanh số thu nợ khách hàng cá nhân

Tình hình thu nợ đối với KHCN tại Sacombank Tân Bình cũng được chú trọng đặc biệt, công tác thu hồi nợ luôn được ban lãnh đạo quan tâm chỉ đạo sát sao, chi tiết về doanh số thu nợ và hệ số thu hồi nợ được thể hiện cụ thể qua bảng sau:

Bảng 2.9. Doanh số thu nợ cho vay KHCN tại Sacombank Tân Bình

ĐVT: Tỷ đồng Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng tại Sacombank.

Chỉ tiêu

2020 2021 2022 2023
Doanh số thu nợ cho vay KHCN 664 746 1.047 1.090
Doanh số cho vay KHCN 690 788 1.138 1.196
Hệ số thu hồi nợ 96,2% 94,7% 92% 91,1%

Nguồn: Sacombank – Chi nhánh Tân Bình

  • Doanh số thu hồi nợ

Khả năng thu hồi nợ đối với KHCN của chi nhánh dần cải thiện qua các năm. Cụ thể, năm 2020, doanh số thu nợ là 664 tỷ đồng, sang năm 2021, doanh số thu nợ đạt 746 tỷ đồng, tăng 12,3% so với năm 2020, sang năm 2022, con số này tiếp tục tăng đạt 1.047 tỷ đồng, tăng 40,3% so với năm 2021. Năm 2023, doanh số thu nợ đạt 1.090 tỷ đồng, tăng 4,1% so với năm 2022. Chi nhánh đạt được kết quả như trên là nhờ có sự nỗ lực của đội ngũ CVKH và Chuyên viên Quản lý nợ đã làm việc và vận hành công việc đạt hiệu quả, đặc biệt là trong việc lựa chọn khách hàng, thẩm định, phân tích và đánh giá chính xác được khả năng trả nợ của khách hàng giúp giảm thiểu được những rủi ro trong quá trình hoạt động cho vay của chi nhánh.

  • Hệ số thu hồi nợ

Hệ số thu hồi nợ của chi nhánh có sự biến động nhẹ trong 4 năm qua, năm 2020, hệ số thu hồi nợ là 96,2%, năm 2021, tỷ lệ này giảm còn 94,7%, giảm 1,5% so với năm 2020, sang năm 2022, hệ số này tiếp tục giảm còn 92%, và đến năm 2023, hệ số này còn 91,1%. Nguyên nhân của sự suy giảm là do ảnh hưởng của hậu đại dịch Covid-19, cùng với đó là sự trầm lắng của thị trường bất động sản, hoạt động kinh doanh của khách hàng bị trì trệ và thua lỗ dẫn đến tình hình trả nợ bị chậm lại so với những năm trước đó, hoạt động thu nợ cũng gặp nhiều khó khăn hơn.

2.5. Đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Tân Bình

2.5.1. Những mặt đạt được Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng tại Sacombank.

Qua quá trình làm việc tại Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Tân Bình, hoạt động cho vay đối với KHCN của chi nhánh đạt được nhiều kết quả như sau:

Thứ nhất, doanh số cho vay KHCN của chi nhánh trong bốn năm qua đã đạt được những con số khá khả quan, doanh số cho vay tăng đều qua các năm dù tổng doanh số cho vay có sự thay đổi đáng kể. Doanh số cho vay KHCN tăng là nhờ sự uy tín cũng như Sacombank Tân Bình luôn tạo điều kiện giảm lãi suất cho vay và luôn duy trì lãi suất cho vay nằm trong nhóm thấp nhất thị trường nhằm hỗ trợ cá nhân tiêu dung, sản xuất kinh doanh và tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng với chi phí thấp nhất.

Thứ hai, dư nợ cho vay KHCN của chi nhánh cũng có xu hướng tăng trong giai doạn 2020-2023. Mặc dù chịu ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19 và sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng thương mại khác nhưng dưới sự nỗ lực của cán bộ nhân viên cũng như chi nhánh có những chính sách, chương trình ưu đãi cho khách hàng và chiến lược cho vay hợp lý nên vẫn duy trì được kết quả tốt đẹp, góp phần quan trọng trong quá trình tăng trưởng của chi nhánh.

Thứ ba, thu nhập từ hoạt động cho vay KHCN của chi nhánh tuy có sự tăng giảm trong giai đoạn 2020-2023, song dư nợ các năm sau đã cho thấy nhiều khả quan. Điều này cho thấy uy tín và thương hiệu của ngân hàng ngày càng tăng và ngân hàng được khách hàng tin tưởng hơn trong việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tài chính.

Cuối cùng, doanh số thu nợ đối với KHCN của chi nhánh có xu hướng tăng trong giai đoạn 2020-2023. Để đạt được kết quả như trên là nhờ đội ngũ bán hàng đã thực hiện tốt công tác phân tích, đánh giá và thẩm định khả năng trả nợ của từng khách hàng, cùng với đó là sự tích cực thu hồi nợ vay của chuyên viên quản lý nợ đã giúp các khách hàng tích cực hơn trong việc hoàn trả nợ vay và thu hồi một số khoản nợ xấu tồn đọng.

2.5.2. Những hạn chế tồn tại Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng tại Sacombank.

Bên cạnh những ưu điểm thì nghiệp vụ cho vay KHCN tại Sacombank Chi nhánh Tân Bình vẫn còn tồn tại một số hạn chế sau:

Doanh số cho vay và dư nợ cho vay KHCN tại Sacombank Tân Bình tuy đã có nhiều cải thiện, song sự gia tăng này không có sự ổn định, tương ứng với thu nhập từ hoạt động cho vay KHCN cũng phụ thuộc vào từng thời điểm khác nhau. Hạn chế chính là do khả năng phát triển khách hàng mới và giữ lại hệ khách hàng cũ chưa được chú trọng đúng mức, chi nhánh vẫn phụ thuộc nhiều ở đối tượng KHDN.

Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn đối với KHCN của chi nhánh Tân Bình tuy thấp nhưng lại có dấu hiệu liên tục tăng trong giai đoạn 2020-2023, dẫn đến làm tăng mức độ tiềm ẩn rủi ro trong thực tế. Điều này là do việc mở rộng đối tượng cho vay của chi nhánh, cùng với đó là đa dạng sản phẩm vay đã tiếp cận nhiều hơn đến nhiều đối tượng khách hàng, song nhân sự làm công tác bán hàng có sự thay đổi, lực lượng chuyên viên khách hàng mới còn thiếu kinh nghiệm thực tế dẫn đến khả năng thẩm định khách hàng và đánh giá năng lực khách hàng còn nhiều thiếu sót.

Mặc dù tỷ lệ nợ xấu đối với KHCN tại Sacombank Tân Bình luôn duy trì dưới mức 1% nhưng tỷ lệ này đang có xu hướng tăng dần trong các năm qua.

Mặc dù hệ số thu hồi nợ đối với KHCN tại Sacombank Tân Bình luôn nằm ở mức cao (trên 90%) nhưng lại có xu hướng giảm dần trong giai đoạn 2020-2023. Sự suy giảm trong hệ số thu hồi nợ chủ yếu do tốc độ hồi phục kinh doanh đến từ hệ KHCN của chi nhánh còn chậm, đặc biệt là dư nợ cho vay đối với lĩnh vực bất động sản chiểm tỷ trọng lớn (hơn 50% năm 2020), dẫn đến khả năng thanh toán bị ảnh hưởng. Bên cạnh đó, công tác đôn đốc và thu hồi nợ, cũng như tiến hành khởi kiện tại Tòa hiện nay tại chi nhánh do nhân sự tại phòng Kiểm soát rủi ro đảm nhiệm, tuy nhiên, bộ phận xử lý nợ hiện nay chỉ có 02 nhân sự, không đáp ứng kịp với lượng khách hàng chuyển nhóm nợ có xu hướng gia tăng.

Công tác giám sát, kiểm tra sau cho vay còn mang tính hình thức, chuyên viên khách hàng thường chỉ chú trọng chăm sóc khách hàng trước và trong giải ngân, việc định kỳ thăm hỏi và theo dõi lịch sử trả nợ thường xuyên bị bỏ qua.

Sự phối hợp giữa các phòng ban trong chi nhánh còn thiếu linh hoạt, dẫn đến tình trạng khách hàng phải chờ đợi lâu khi đến giao dich.. Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng tại Sacombank.

2.5.3. Phân tích SWOT đối với Sacombank Chi nhánh Tân Bình 

Dựa trên Mô hình SWOT để đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội và thử thách của Sacombank Chi nhánh Tân Bình hiện nay như sau

  • Strengths (Điểm mạnh):

Đội ngũ chuyên viên: Đội ngũ nhân viên của Sacombank có sự gắn bó tương đối lâu với ngân hàng, sự tiếp xúc và kinh nghiệm thẩm định hồ sơ khách hàng tương đối kỹ càng. Đây là một điểm mạnh nếu được quản lý tốt, với đội ngũ đủ năng lực, chuyên môn sẽ giúp ngân hàng thẩm định chính xác hơn và hỗ trợ khách hàng kịp thời.

Các sản phẩm vay ưu đãi: Sacombank thường xuyên có các gói vay ưu đãi hỗ trợ về lãi suất cho cá nhân, doanh nghiệp, đặc biệt là đối tượng trong các lĩnh vực ưu tiên như xuất khẩu, nông nghiệp và doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: So với một số NHTM khác, các yêu cầu về hồ sơ vay tại Sacombank tương đối đơn giản hơn, cùng với đó, số lượng giấy tờ cũng được tinh giản nhằm tránh trường hợp KH phải ký quá nhiều giấy tờ, đây chính là điểm mạnh cần được NH phát huy hơn nữa.

  • Weaknesses (Điểm yếu):

Quy trình và thủ tục cồng kềnh: Quy trình thẩm định, phê duyệt và giải ngân còn chậm và chưa linh hoạt, gây cản trở trong việc thu hút khách hàng. Đặc biệt là sự thay đổi của nhân sự mới khiến thời gian xử lý hồ sơ bị kéo dài.

Lãi suất: Nhìn chung, lãi suất vay tại Sacombank ở mức tương đối, tuy nhiên, sự cạnh tranh về lãi suất từ các ngân hàng khác đang ngày càng khốc liệt dẫn đến nguy cơ bị mất một lượng KH vào tay đối thủ

Công tác chăm sóc khách hàng: Việc chăm sóc khách hàng hiện hữu chưa được chú trọng đầy đủ. Điều này khiến nhiều khách hàng chuyển sang các ngân hàng khác khi họ cảm thấy lợi ích từ ngân hàng hiện tại không đáp ứng được mong muốn.

Thiếu linh hoạt trong chính sách hỗ trợ: Các chính sách hỗ trợ vay còn cứng nhắc, không phù hợp với thực tế và nhu cầu của khách hàng, như việc yêu cầu phong tỏa tài khoản không cần thiết đối với sản phẩm vay chuyển nhượng bất động sản.

Thiếu kiểm tra định kỳ: Đạo đức và trách nhiệm của chuyên viên khách hàng còn yếu, việc không kiểm tra định kỳ khiến ngân hàng không thể đánh giá chính xác tình hình tài chính của khách hàng, dẫn đến rủi ro nợ xấu.

  • Opportunities (Cơ hội): Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng tại Sacombank.

Tăng trưởng ngành ngân hàng: Mặc dù có sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác, nhưng nhu cầu vay vốn của khách hàng vẫn rất lớn, đặc biệt là đối với các sản phẩm vay tiêu dùng, vay kinh doanh nhỏ lẻ và các doanh nghiệp xuất khẩu.

Chuyển đổi số và thanh toán điện tử: Môi trường kinh doanh thay đổi nhanh chóng, việc gia tăng sử dụng các nền tảng thanh toán điện tử và e-commerce (Shopee, TikTok…) là cơ hội để ngân hàng cải thiện hệ thống thanh toán nhanh chóng, tiện lợi và liên kết đa dạng.

Tăng cường quảng bá thương hiệu: Các ngân hàng khác đang tập trung quảng bá mạnh mẽ, đây là cơ hội để Sacombank cạnh tranh bằng cách cải thiện chiến lược truyền thông và phát triển hình ảnh ngân hàng qua các kênh như người nổi tiếng và sự kiện.

  • Threats (Rủi ro):

Cạnh tranh từ các ngân hàng khác: Sự thay đổi chiến lược của các ngân hàng khác và cạnh tranh gay gắt khiến Sacombank có thể bị mất thị phần. Đặc biệt là khi các ngân hàng cạnh tranh thông qua quảng cáo và giảm lãi suất.

Tình trạng vay ngoài: Xu hướng vay ngoài, vay tín chấp qua các app, mạng xã hội có thể dẫn đến rủi ro cao khi khách hàng không thể thanh toán nợ và gây khó khăn cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ.

Rủi ro từ thủ đoạn làm giả giấy tờ: Tình trạng làm giả giấy tờ, con dấu đang tinh vi hơn, gây khó khăn cho việc thẩm định và dễ dẫn đến các khoản vay không đủ độ tin cậy, tăng khả năng phát sinh nợ xấu.

Kết luận chương 2

Chương 2 đề án giới thiệu sơ lược về quá trình hình thành, cơ cấu phòng ban và quy trình cấp tín dụng tại Sacombank Tân Bình. Bên cạnh đó, đề án trình bày một số kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2020-2023 của Sacombank Tân Bình, đồng thời, tập trung phân tích các chỉ tiêu đã trình bày ở Chương 1 về cho vay KHCN nhằm đưa ra các đánh giá,cũng như nguyên nhân của sự thay đổi trong các chỉ tiêu này. Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng tại Sacombank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY: 

===>>> Luận văn: Giải pháp hiệu quả cho vay khách hàng tại Sacombank

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng tại Sacombank […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993