Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Tân Bình dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
TÓM TẮT ĐỀ ÁN
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, đối tượng cho vay là khách hàng cá nhân (KHCN) đang ngày càng được các Ngân hàng thương mại chú trọng, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt về sản phẩm cũng như lãi suất vay dành cho đối tượng này. Đề án “Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Tân Bình” được thực hiện nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan về hoạt động cho vay KHCN và kiến nghị một số giải pháp nâng cao hiệu quả đối với đối tượng này. Đề án tập trung phân tích quy trình cấp tín dụng đối với KHCN và phân tích thực trạng cũng như sử dụng các chỉ số để đo lường hiệu quả cấp tín dụng đối với KHCN. Kết quả của đề án cho thấy, hoạt động cho vay KHCN tại Sacombank Tân Bình đã có sự tăng trưởng, nhìn chung dư nợ và doanh số cho vay ở đối tượng này giai đoạn 2020-2023 có xu hướng biến động. Tỷ trọng cho vay với đối tượng KHCN vẫn còn khiêm tốn, thu nhập từ đối tượng KHCN còn hạn chế trong cơ cấu thu nhập cho thấy Sacombank Tân Bình vẫn chưa khai thác hết tiềm năng, thế mạnh trong sản phẩm của mình để tiếp cận nhiều hơn nữa đến đối tượng KHCN. Bên cạnh đó, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu vẫn có chiều hướng gia tăng. Những hạn chế này xuất phát từ các nguyên nhân cả bên trong lẫn bên ngoài, do đó, việc hoàn thiện bộ máy nhân sự, tuyển dụng cũng như quy trình cần phải được tinh giảm, hướng đến việc giải ngân nhanh gọn, hiệu quả, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
ABSTRACT
In the current economic context, individual customers (IC) are increasingly being prioritized by commercial banks, leading to fierce competition regarding products and loan interest rates for this group. The project “Personal Loan Activities at Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank – Tan Binh Branch” is conducted to provide an overview of personal loan activities and propose solutions to enhance the effectiveness for this group. The project focuses on analyzing the credit granting process for individual customers and evaluating the current situation as well as using indicators to measure the effectiveness of credit granting for individuals. The results of the project show that personal loan activities at Sacombank Tan Binh have experienced growth. Overall, the outstanding loans and loan turnover for this group during the 2020-2023 period have shown fluctuating trends. The proportion of loans for individual customers remains modest, and income from this group is still limited within the income structure, indicating that Sacombank Tan Binh has not fully exploited its potential and strengths in its products to reach more individual customers. In addition, the rate of overdue and bad debts is still on the rise. These limitations stem from both internal and external factors. Therefore, improving the workforce, recruitment, and procedures, as well as streamlining products, should be prioritized to ensure quicker and more efficient disbursement, thus enhancing competitiveness in the market
PHẦN MỞ ĐẦU Luận văn: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank.
1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Sau khi gia nhập Tổ chức kinh tế thế giới WTO và ký kết Hiệp định ASEAN, Hiệp định thương mại tự do FTA,… Việt Nam đã đón nhận những làn sóng đầu tư lớn từ khắp nơi trên thế giới, điều này đã tạo ra không ít những cơ hội thuận lợi, cũng như những thử thách, khó khăn cho nền kinh tế Việt Nam. Ngành ngân hàng, nơi được xem như là cầu nối giữa các người dân, doanh nghiệp với thị trường, là nơi cung cấp nguồn vốn để người dân, doanh nghiệp có thể đầu tư xây dựng, phát triển đất nước đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình giữ ổn định và phát triển kinh tế.
Tầm quan trọng đặc biệt của hệ thống Ngân hàng đã được Chính Phủ khẳng định tại các cuộc họp giữa Chính Phủ với NHNN, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế vừa hồi phục sau dịch Covid-19, người dân và doanh nghiệp đều chịu sự ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống cũng như sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn. NHNN đã điều hành chính sách tiền tệ chủ động, chính sách tỷ giá linh hoạt, các NHTM đã tích cực hỗ trợ người dân, doanh nghiệp khắc phục khó khăn thông qua các gói hỗ trợ, cùng với đó là giảm lãi suất cho vay. Theo số liệu thống kê của NHNN Việt Nam, tính đến hết ngày 31/12/2023 (NHNN, 2023), tăng trưởng tín dụng của các tổ chức tín dụng tại Việt Nam đạt hơn 13,5%.
Là một ngân hàng đang ở những chặng cuối cùng trong đề án tái cơ cấu được Ngân hàng Nhà nước giao, tính đền cuối năm 2023, Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) đã hoàn tất trích lập 100% dự phòng nợ bán VAMC chưa thu hồi, đây là cơ sở quan trọng để Sacombank đạt được mục tiêu hoàn thành Đề án tái cơ cấu vào nửa đầu 2024. Tính đền cuối năm 2023, lợi nhuận trước thuế của Sacombank đạt 9.595 tỷ đồng, tăng 51% so với năm 2022, tổng huy động đạt hơn 578 nghìn tỷ đồng, tăng 11,3%, trong đó tiền gửi CASA tăng 8,8%. Trong năm 2023, Sacombank cũng đã liên tục giảm khung lãi suất huy động xuống khoảng 4% so với đầu năm, mặt bằng chung lãi suất huy động trên thị trường cao nhất chỉ xấp xỉ quanh mức 5%. Tỷ lệ CAR hợp nhất 9,11%, tỷ lệ LDR đạt 82,77%, tỷ lệ NIM 3,9%, các chỉ số ROA, ROE lần lượt đạt 1,22% và 18,30%, tăng 0,31 và 4,47%. Từ những kết quả đạt được nêu trên, Sacombank nói chung và Sacombank Chi nhánh Tân Bình (Sacombank Tân Bình) nói riêng, với vai trò là một chi nhánh có quy mô hàng đầu trong hệ thống, luôn đi đầu trong việc hỗ trợ khách hàng. Trong thời gian công tác tại Sacombank Chi nhánh Tân Bình, tác giả đã phân tích hoạt động cấp tín dụng tại chi nhánh, đặc biệt hoạt động tín dụng đối với hệ KHCN rất đa dạng, đóng góp đáng kể vào doanh thu của chi nhánh. Tuy nhiên, hoạt động cho vay đối với KHCN hiện nay vẫn chưa được tổng hợp và đánh giá đầy đủ, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những vấn đề cần khắc phục. Luận văn: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank.
Xuất phát từ lý do này, người nghiên cứu chọn đề tài: “Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Tân Bình” để nghiên cứu, đánh giá và nâng cao hơn nữa hiệu quả cho vay đối với đối tượng KHCN
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đề án tập trung phân tích thực trạng của hoạt động cho vay KHCN tại Sacombank Tân Bình thông qua việc đánh giá các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động, kết quả đạt được cũng như các hạn chế còn tồn tại và phân tích nguyên nhân, từ đó đề án đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện hơn nữa hiệu quả hoạt động cho vay KHCN trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện được các mục tiêu tổng quát nêu trên, đề án cần thực hiện các mục tiêu chi tiết như sau:
- Một là, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại Sacombank Tân Bình
- Hai là, đề xuất được các giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại Sacombank Tân Bình
2.3. Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu như trên, đề án cần trả lời các câu hỏi như sau: Một là, thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại Sacombank Tân Bình diễn ra như thế nào?
Hai là, các giải pháp nào cần thực hiện để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại Sacombank Tân Bình ?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Luận văn: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank.
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại Sacombank Chi nhánh Tân Bình
- Phạm vi nghiên cứu: Giai đoạn 4 năm từ 2020-2023 tại trụ sở Sacombank Chi nhánh Tân Bình
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề án thu thập các số liệu được lấy từ các báo cáo trên hệ thống Mis và Báo cáo tài chính hàng năm của Sacombank Tân Bình, từ đó phân tích các chỉ tiêu như: tỷ trọng Doanh số cho vay KHCN, tỷ trọng Dư nợ cho vay KHCN và các chỉ tiêu về Thu nhập từ cho vay KHCN, tỷ lệ Nợ xấu, Nợ quá hạn… nhằm đưa ra đánh giá về thực trạng cũng như hiệu quả của hoạt động cho vay KHCN của Sacombank Tân Bình giai đoạn 20202023
5. Kết quả nghiên cứu
Đề án đã đưa ra những đánh giá sơ bộ về hoạt động cho vay KHCN tại Sacombank Tân Bình, thông qua phân tích số liệu và tính toán các chỉ số. Kết quả của đề án cho thấy, cả doanh số cho vay và dư nợ cho vay tại Sacombank Tân Bình hiện nay vẫn phụ thuộc tương đối lớn vào đối tượng KHDN, song đối tượng KHCN đang ngày càng trở nên quan trọng, đóng góp lớn hơn vào tổng doanh số cho vay và dư nợ cho vay của Chi nhánh, nguồn thu nhập từ đối tượng KHCN cũng ngày càng được cải thiện nhưng . Tuy nhiên, cơ cấu vay KHCN tại Sacombank Tân Bình vẫn phụ thuộc tương đối lớn vào cho vay bất động sản, tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn cũng có xu hướng gia tăng cả về lượng cũng như tỷ lệ. Đồng thời, đề án cũng chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu cần cải thiện trong sản phẩm cũng như quy trình cấp tín dụng với KHCN nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả cho vay với KHCN.
Về kết cấu của đề án gồm 3 chương như sau:
- CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Luận văn: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank.
- CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH TÂN BÌNH
- CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH TÂN BÌNH
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, trong đó bên cho vay chuyển giao hoặc hứa hẹn chuyển giao một khoản tiền cho bên vay để sử dụng cho mục đích cụ thể đã được thoả thuận trước, trên nguyên tắc là phải hoàn trả cả gốc và lãi sau một khoản thời gian nhất định.
Thuật ngữ “cho vay” theo Khoản 7 – Điều 4 của Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ban hành ngày 18/01/2024 “ Cho vay là hình thức cấp tín dụng thông qua việc bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định, trong một thời gian nhất định, theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận cho bên cho vay.”
Theo Khoản 1, Điều 1 – Thông tư 12/2024/TT-NHNN của NHNN về sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 39/2016/TT-NHNN, “Cho vay là hình thức cấp tín dụng thông qua việc tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định, trong một thời gian xác định, theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận cho tổ chức tín dụng”.
1.1.2. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
Đối tượng vay vốn là khách hàng cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn để tiêu dùng, mua sắm hoặc đầu tư…Do đối tượng là cá nhân nên các sản phẩm cho vay KHCN thường được thiết kế đa dạng, đáp ứng các nhu cầu khác nhau. Số lượng và tiện ích của từng sản phẩm ở từng ngân hàng tuy khác nhau, song cơ bản, sản phẩm cho vay KHCN được chia theo thời hạn vay, loại hình bảo đảm cho khoản vay và mục đích vay. Luận văn: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank.
Theo Nguyễn Văn Tiến (2017),“tín dụng ngân hàng là quan hệ giữa các bên về việc vay mượn một tài sản, gồm tài sản thực, tài sản tài chính hay uy tín; là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị tài sản từ người sở hữu tài sản đó sang người cần tài sản với một khoảng thời gian cụ thể dựa trên cơ sở lòng tin của người sử dụng nhằm đảm bảo khả năng hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Sự chuyển nhượng một lượng tài sản đó bao gồm 3 đặc điểm chính: tạm thời (tính thời hạn), tính hoàn trả tài sản có giá trị cao hơn so với ban đầu và sự tin tưởng đối với người sử dụng có khả năng thanh toán đúng hạn”
Theo Nguyễn Minh Kiều (2009), có thể phân loại cho vay dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau, cụ thể:
- Về thời hạn vay: Thông thường được chia làm 3 dạng:
Cho vay ngắn hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn dưới 12 tháng, thường áp dụng cho các khoản vay bù đắp cho sự thiếu hụt nguồn vốn trong kinh doanh, thanh toán tiền hàng…
Cho vay trung hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn từ 12 tháng đến dưới 60 tháng, phổ biến áp dụng trong trường hợp mua sắm trang thiết bị gia đình cơ bản, sửa chữa nhà cửa quy mô nhỏ
Cho vay dài hạn: Đây là hình thức vay có thời hạn từ 60 tháng trở lên, thường là các khoản vay mua nhà, mua sắm tài sản cố định có giá trị lớn, sửa chữa, hoàn công nhà ở quy mô lớn.
Về loại hình bảo đảm cho khoản vay: Thường được chia làm 2 loại: cho vay có tài sản bảo đảm và cho vay không có tài sản bảo đảm. Luận văn: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank.
Cho vay có tài sản bảo đảm: Đây là loại hình cho vay dựa trên cơ sở bên vay thế chấp, cầm cố tài sản cho bên vay để đổi lấy khoản cấp tín dụng tương ứng. Đây cũng là hình thức vay phổ biến nhất ở các ngân hàng thương mại do tính chất ít rủi ro do giá trị của tài sản thường cao hơn khoản vay, có khả năng thanh lý và thu hồi vốn nếu xảy ra rủi ro. Đồng thời, việc thế chấp, cầm cố tài sản cũng nâng cao ý thức, trách nhiệm của bên vay trong việc thanh toán nợ vay đầy đủ và đúng hạn
Cho vay không có tài sản bảo đảm: Đây là hình thức cho vay chủ yếu dựa trên uy tín của khách vay mà không cần thế chấp hay bảo đảm từ bất cứ tài sản hay nguồn thu nào. Thông thường, các ngân hàng sẽ xem xét các yếu tố như: lịch sử tín dụng, uy tín của khách vay, thu nhập thường xuyên của khách vay… để đánh giá và quyết định cho vay. Tuy nhiên, đây vẫn là hình thức cho vay tiềm ẩn nhiều rủi ro nên thường có lãi suất vay cao hơn và ít được các ngân hàng lựa chọn để cấp tín dụng.
Về mục đích vay: Các ngân hàng thương chia làm 2 loại hình cho vay phổ biến là: cho vay tiêu dùng và cho vay bổ sung vốn kinh doanh.
Cho vay bổ sung vốn kinh doanh: Đây là hình thức cho vay vốn với mục đích bổ sung nguồn vốn bị thiếu cho việc kinh doanh của khách hàng. Hình thức vay này giúp khách hàng nhanh chóng bù đắp phần vốn thiếu hụt trong kinh doanh cũng như xoay vòng vốn mà không cần phải đợi nguồn tiền về. Hình thức này thường được các ngân hàng giải ngân theo nhiều đợt, tương ứng với từng hoá đơn, chứng từ mua hàng.
Cho vay tiêu dùng: Đây là khoản cho vay nhằm hỗ trợ các cá nhân giải quyết những khó khăn liên quan đến tài chính. Khoản vay tiêu dùng có thể được sử dụng với đa dạng mục đích như mua sắm đồ gia dụng, phương tiện đi lại, trang trải các chi phí sinh hoạt…Hình thức vay này thường có thời hạn tương đối dài, mang lại lợi nhuận cao và sự ổn định hơn so với cho vay kinh doanh.
1.2. Tổng quan về hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại Luận văn: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank.
1.2.1. Các chỉ số đánh giá hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
Một số tiêu chí thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả cho vay đối với KHCN, bao gồm: Quy mô cho vay, cơ cấu khoản vay, tỷ lệ nợ quá hạn, thu nhập từ khoản vay….
Chỉ tiêu doanh số cho vay KHCN thường được dùng để đánh giá quy mô cho vay đối với KHCN, theo Nguyễn Ngọc Tú Vân (2024) “Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay, không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian nhất định”. Ngoài ra, tỷ trọng doanh số cho vay KHCN cũng được dùng để đánh giá sự tăng giảm doanh số cho vay qua một năm
- Tỷ trọng doanh số cho vay
Bên cạnh doanh số cho vay, dư nợ cho vay cũng là chỉ tiêu thể hiện quy mô cho vay với KHCN, dư nợ cho vay là số dư nợ của khách hàng vay vốn tại ngân hàng tại một thời điểm nhất định, đây cũng chính là số tiền mà ngân hàng cần phải thu hồi trước khi khách hàng tất toán hết khoản vay. Thông thường, khi khách hàng đi vay, số dư nợ sẽ được chia ra theo nhiều cách để trả cho ngân hàng, có thể là trả nợ theo dư nợ giảm dần hoặc trả lãi hàng tháng, trả gốc cuối kỳ theo dư nợ ban đầu khách vay.
Dư nợ tín dụng cá nhân thể hiện quy mô hoạt động tín dụng cá nhân trong toàn bộ hoạt động kinh doanh của NH. Dư nợ tín dụng cá nhân càng cao, chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng dư nợ tín dụng của NH tức là hoạt động tín dụng cá nhân của NH đang phát triển tốt, số lượng KH ngày càng nhiều” .(Nguyễn Đăng Dờn, 2012. trang 33).
Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN chính là tỷ lệ dư nợ cho vay đối với đối tượng KHCN chia cho tổng dư nợ cho vay, chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của khoản vay KHCN so với tổng hoạt động cho vay của ngân hàng.
- Tỷ trọng dư nợ cho vay (%) Luận văn: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank.
Về cơ cấu cho vay, chỉ số tỷ lệ dư nợ cho vay theo mục đích vay/theo kỳ hạn được dùng để phân loại mức độ đa dạng, tập trung của khoản vay, chỉ ra đối tượng đang chiếm dư nợ cho vay chủ yếu của ngân hàng hiện đang tập trung vào hình thức nào (ngắn hạn, trung hạn, hay dài hạn) hoặc mục đích sử dụng khoản vay là gì.
Tỷ lệ dư nợ theo mục đích vay: Chỉ tiêu này nhằm đánh giá hoạt động vay vốn của khách hàng dựa trên mục đích vay. Nhu cầu của khách hàng rất đa dạng như vay tiêu dùng, vay sản xuất kinh doanh…, từ đó mà ngân hàng sẽ cung ứng sản phẩm vay phù hợp . Đồng thời dựa trên chỉ tiêu này, ngân hàng có thể xem xét và đánh giá đối tượng khách hàng đang tập trung sử dụng vốn ở đâu, từ đó đưa ra những cải tiến về sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của khách hàng (Đào Ngọc Dũng, 2012)
- Tỷ lệ dư nợ cho vay theo mục đích vay (%)
Bên cạnh tỷ lệ dư nợ theo mục đích vay, tỷ lệ dư nợ theo thời hạn vay cũng được sử dụng phổ biến, tỷ lệ này giúp ngân hàng đánh giá theo thời hạn cho vay với đối tượng KHCN. Từ đó rút ra được đối tượng vay vốn tập trung ở thời hạn nào, giúp ngân hàng phát triển phù hợp với xu hướng tăng trưởng tín dụng của Nhà nước và hạn chế rủi ro (Huỳnh Lê Hoài Tâm, 2016).
- Tỷ lệ dư nợ cho vay theo kỳ hạn vay
Tỷ lệ nợ quá hạn cũng là một tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả cũng như rủi ro của khoản vay, chỉ tiêu này phản ánh chất lượng của khoản cấp tín dụng của ngân hàng, đánh giá khả năng quản lý của ngân hàng trong khâu cho vay. Đối với bất kỳ ngân hàng nào cũng có khoản nợ quá hạn này, tỷ lệ này cao không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với KHCN mà còn tác động đến các hoạt động khác của NH. Do đó các NH luôn cố gắng tìm giải pháp để hạn chế tỷ lệ nợ quá hạn. (Đặng Ngọc Đức, 2011)
- Tỷ lệ nợ quá hạn (%)
Hệ số thu nợ: Đây là chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả trong công tác thu nợ KHCN, hệ số thu hồi nợ càng cao chứng tỏ việc thu hồi nợ của NH có hiệu quả, ngược lại nếu hệ số này thấp chứng tỏ NH vẫn chưa đề ra được những biện pháp thu hồi nợ hiệu quả, dễ dẫn đến rủi ro tín dụng của khoản vay, ảnh hưởng đến các hoạt động cấp tín dụng khác của NH. Chỉ tiêu này được thể hiện theo công thức: Hệ số thu hồi nợ
Thu nhập từ khoản vay hay biên lãi ròng cho ta thấy được khả năng sinh lời đối với khoản cấp tín dụng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả mang lại của khoản cấp tín dụng càng cao.
Thu nhập từ khoản vay hay biên lãi ròng cho ta thấy được khả năng sinh lời đối với khoản cấp tín dụng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả mang lại của khoản cấp tín dụng càng cao. Theo Golin (2001), NIM (Biên lãi ròng) của NHTM là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng, được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi phí lãi chia cho tổng tài sản có sinh lãi. Biên lãi ròng được tính theo công thức: Biên lãi ròng (%)
1.2.2. Học thuyết SWOT đối với hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại Luận văn: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank.
Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào (Humprey, 2005). Với đề tài này, tác giả sẽ cố gắng tìm hiểu cấu trúc SWOT đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Ngân hàng thương mại. Đây là cấu trúc tuy đơn giản nhưng hết sức thiết thực, phù hợp với việc nghiên cứu phân tích hiệu quả cũng như đề ra chiến lược kinh doanh. Phân tích SWOT giúp ngân hàng:
Khám phá tiềm năng của ngân hàng: Mô hình SWOT giúp nhận diện những điểm mạnh nổi trội, là lợi thế cạnh trạnh của ngân hàng so với các ngân hàng khác.
Nhận diện điểm yếu: Bất cứ ngân hàng nào cũng tồn tại những điểm yếu cần cải thiện, việc nhận diện rõ điểm yếu sẽ giúp ngân hàng tìm kiếm giải pháp khắc phục, nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Cấu trúc SWOT bao gồm:
Strengths: Điểm mạnh – là những tác nhân bên trong mang tính tích cực hoặc có lợi giúp ngân hàng đạt được mục tiêu. Các điểm mạnh này bao gồm: Luận văn: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank.
Thương hiệu của ngân hàng: Đây chính là yếu tố cực kỳ quan trọng, nhất là đối với ngân hàng. Do đặc thù là loại hình doanh nghiệp cung ứng nguồn vốn chính cho nền kinh tế, uy tín chính là yếu tố đầu tiên để khách hàng đặt niềm tin khi giao dịch.
Mạng lưới hoạt động của ngân hàng: Đây là lợi thế cạnh tranh trực tiếp của ngân hàng, những ngân hàng có mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch bao phủ rộng khắp có nhiều khả năng tiếp cận được nhiều khác hàng hơn, cũng như khả năng đáp ứng dịch vụ đến nhiều đối tượng khách hàng khác nhau.
Khả năng ứng dụng công nghệ: Hiện nay, các dịch vụ ngân hàng điện tử ngày càng trở nên phổ biến, cuộc đua về công nghệ giữa các ngân hàng càng trở nên khốc liệt, ngân hàng nào xây dựng được hệ thống công nghệ tinh gọn hiện đại sẽ giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng, tối ưu hóa chi phí hoạt động, từ đó tối đa hóa lợi nhuận.
Năng lực cán bộ nhân viên: Cán bộ nhân viên trong ngân hàng là những người vận hành trực tiếp bộ máy, năng lực chuyên môn và thái độ trong công việc của nhân viên chính là chìa khóa quyết định sự thành công của ngân hàng.
Weeknesses: Điểm yếu – là những yếu tố bên trong mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn đến khả năng đạt được mục tiêu của ngân hàng. Các điểm yếu thường là:
Bộ máy quản lý ngân hàng: Hiện nay, bộ máy nhiều ngân hàng còn cồng kềnh, sắp xếp phân công, phân nhiệm giữa các vị trí còn nhiều chồng chéo dẫn đến hoạt động không hiệu quả.
Các sản phẩm của ngân hàng: với sự phát triển kinh tế như hiện nay, người dân và doanh nghiệp ngày càng có nhiều nhu cầu đa dạng khác nhau, các sản phẩm hiện nay còn mang tính truyền thống, chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu khách hàng.
Opportunities: Cơ hội – là những tác nhân bên ngoài (thị trường kinh doanh, xã hội, chính phủ…) mang tính tích cực hoặc có lợi cho ngân hàng. Các nhân tố này bao gồm:
Tăng trưởng kinh tế: Sự tăng trưởng nền kinh tế kéo theo nhu cầu tín dụng tăng, với vai trò là nguồn cung ứng vốn chính trên thị trường, các ngân hàng được hưởng lợi trực tiếp từ điều này.
Các chính sách của chính phủ: Tuỳ vào từng thời kỳ mà Chính phủ đề ra các chính sách phát triển kinh tế, hợp tác quốc tế, hay bảo hộ thương mại phù hợp, từ đó NHNN cũng linh hoạt thắt chặt hay nới lỏng tiền tệ. Dựa vào yếu tố này, các ngân hàng có thể được hưởng lợi trong từ sự thay đổi trong điều hành của nhà nước.
Threats: Đe dọa – là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp ( thị trường kinh doanh, xã hội, chính phủ…) mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Các yếu tố này bao gồm:
Cạnh tranh từ ngân hàng khác: Các ngân hàng thương mại đang cạnh tranh nhau ngày càng gay gắt, bằng nhiều cách thức khác nhau để thu hút được khách hàng. Ngoài ra, sự cạnh trang còn đến từ các công ty tài chính, công ty Fintech, và các ngân hàng nước ngoài. Luận văn: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank.
Biến động kinh tế: Ngân hàng là ngành tương đối nhạy cảm với các tác động kinh tế từ bên ngoài, đơn cử như dịch bệnh Covid 19 vừa qua, trực tiếp ảnh hưởng đến nền kinh tế đất nước, từ đó gây ra nhiều thiệt hại cho ngành ngân hàng.
Thay đổi hành vi tiêu dùng: Khách hàng có nhu cầu ngày càng đa dạng hơn, đòi hỏi nhiều dịch vụ hơn, bên cạnh đó, họ cũng có nhiều sự lựa chọn hơn cho quyết định sử dụng dịch vụ của mình, các ngân hàng truyền thống cần nhanh chóng thay đổi để theo kịp xu hướng tiêu dùng ngày nay.
Việc sử dụng mô hình SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) có nhiều ý nghĩa quan trọng trong quản lý và kế hoạch kinh doanh, giúp cải thiện quyết định chiến lược và quản lý tổ chức, giúp tận dụng cơ hội, đối phó với rủi ro và tối ưu hóa sức mạnh của ngân hàng.
Đánh giá tổng quan: SWOT giúp các ngân hàng có cái nhìn tổng quan về tình hình hoạt động hiện tại, thông qua xem xét các yếu tố nội bộ (sức mạnh và yếu điểm) và yếu tố bên ngoài (cơ hội và rủi ro) có thể gây tác động..
Xác định điểm mạnh và điểm yếu: SWOT giúp xác định những điểm mạnh và điểm yếu nội tại của ngân hàng, từ đó xác định vị thế cũng như đưa ra biện pháp cải thiện.
Tận dụng cơ hội: SWOT giúp ngân hàng đánh giá tác động môi trường bên trong và bên ngoài, từ đó tìm kiếm những cách để phát triển và mở rộng.
Đối phó với rủi ro: SWOT giúp nhận biết và đánh giá các rủi ro tiềm ẩn, từ đó ngân hàng lên kế hoạch để đối phó với những thách thức và giảm thiểu tác động tiêu cực. Luận văn: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank.
Lập kế hoạch chiến lược: SWOT cung cấp cơ sở cho việc phát triển chiến lược. Dựa trên thông tin từ phân tích SWOT, ban lãnh đạo ngân hàng có thể xác định chiến lược để tận dụng sức mạnh và cơ hội, đối phó với điểm yếu và rủi ro.
Theo dõi và đánh giá: SWOT không chỉ hữu ích trong việc lập kế hoạch, mà còn trong việc theo dõi và đánh giá hiệu suất sau khi chiến lược đã được triển khai., giúp đo lường tiến trình phát triển và điều chỉnh chiến lược nếu cần.
Kết luận chương 1
Chương 1 là chương cung cấp các định nghĩa và lý luận cơ sở cho đề án. Ở chương này, đề án tổng hợp các định nghĩa về cho vay, hoạt động cho vay ở ngân hàng thương mại, cùng với đó là các loại hình cho vay phổ biến. Đề án cũng trình bày một số khái niệm và cách tính của một số chỉ tiêu dùng để đo lường hiệu quả của hoạt động cho vay đối với KHCN của NHTM. Đề án giới thiệu về mô hình SWOT và ứng dung của mô hình SWOT trong việc phân tích các tác động bên trong và bên ngoài, các điểm mạnh và điểm yếu, từ đó đề ra giải pháp cải thiện hiệu quả hoạt động của NHTM. Luận văn: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay khách hàng tại Sacombank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com

[…] ===>>> Luận văn: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Sacombank […]