Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị dự án tại BQL công trình xây dựng phát triển đô thị giai đoạn 2021 – 2025 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1 Tổng quan về Ban quản lý công trình xây dựng phát triển Đô thị HP
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của BQL công trình xây dựng và phát triển đô thị Hải Phòng
Tên đơn vị : Ban quản lý dự án công trình xây dựng và phát triển đô thị
- Địa chỉ: Số 3 Hồ Xuân Hương – Hồng Bàng – Hải Phòng
- Được thành lập trên quyết định số 1116 – QĐ/UNBD
Ban Quản lý công trình xây dựng phát triển đô thị khi mới được thành lập là đơn vị trực thuộc Sở xây dựng Hải Phòng. Từ tháng 02/2023, theo Quyết định 259/QĐ-UBND ngày 31/01/2023 của Ủy Ban nhân dân thành phố về việc chuyển Ban Quản lý công trình xây dựng phát triển đô thị về trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
Chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban Quản lý công trình xây dựng phát triển đô thị được quy định tại quyết định số 2448 – QĐ/UNBD ngày 29/10/2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Vị trí, chức năng Luận văn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Ban Quản lý công trình xây dựng phát triển đô thị (sau đây viết tắt là Ban Quản lý) là Ban Quản lý dự án chuyên ngành, hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động theo Nghị định số 16/2023/NĐ-CP ngày 14/02/2023 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại để hoạt động.
Ban Quản lý thực hiện chức năng của chủ đầu tư đối với một số dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn Nhà nước ngoài ngân sách về xây dựng phát triển đô thị do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư trên địa bàn thành phố (Dự án cụ thể theo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố giao); thực hiện tư vấn quản cho các dự án khác theo quy định của pháp luật có liên quan; giúp Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể khác khi được giao.
- Nhiệm vụ, quyền hạn
Đối với các dự án được giao thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị dự án, Ban Quản lý được thực hiện các nhiệm vụ sau:
Về lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư: Thực hiện lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Mục 1 Chương II Luật Đầu tư công số 49/2022/QH13 ngày 18/6/2022 và hoàn thiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư để trình cơ quan có chức năng thẩm định, báo cáo các cấp có thẩm quyền phê duyệt đề xuất dự án.
Về lập, thẩm định, quyết định đầu tư: Tổ chức thực hiện lập Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 40, Điều 44, Điều 45, Điều 47 Mục 2 Chương II Luật Đầu tư công số 49/2022/QH13 ngày 18/6/2022.
Thực hiện trách nhiệm của đầu tư, của Bên mời thầu theo quy định tại Điều 74, Điều 75 Luật Đấu thầu số 43/2021/QH13 ngày 26/11/2021 và các quy định khác của pháp luật hiện hành có liên quan.
Thực hiện các nhiệm vụ của Chủ đầu tư theo quy định tại Điều 36 Luật Đấu thầu số 43/2021/QH13 ngày 26/11/2021 và Điều 68, Điều 76, Điều 85 Luật Xây dựng số 50/2022/QH13 ngày 18/6/2022.
Đối với các dự án được giao thực hiện chức năng của Chủ đầu tư, Ban Quản lý được thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại: Luận văn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều 63; Điều 68 và Điều 69 Luật Xây dựng số 50/2022/QH13 ngày 18/6/2022.
- Luật Đấu thầu số 43/2021/QH13 ngày 16/11/2021.
- Luật Đầu tư công số 49/2022/QH13 ngày 18/6/2022.
- Nghị định số 59/2023/NĐ-CP ngày 18/6/2023 và các quy định khác của pháp luật hiện hành về đầu tư xây dựng công trình.
- Ban Quản lý chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư (Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng) về các hoạt động của mình trong phạm vị chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
- Đối với việc quản lý dự án có sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ
Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về tổ chức quản lý dự án theo quy định tại Nghị định số 38/2021/NĐ-CP ngày 23/4/2021 của Chính phủ về quản lý, sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các Hiệp định đã được ký kết hoặc thỏa thuận giữa Nhà nước Việt Nam với nhà tài trợ. Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ của Bên mời thầu theo quy định tại Điều 75 Luật Đấu thầu số 43/2021/QH13 ngày 16/11/2021 và thực hiện chức năng của Chủ đầu tư đối với các dự án được giao làm Chủ đầu tư theo quy định.
- Thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể khác do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao.
- Cơ cấu tổ chức của BQL dự án gồm
- Ban giám đốc : Gồm 01 giám đốc và 03 Phó giám đốc
- Các phòng nghiệp vụ: Gồm 7 phòng
- Văn phòng
- Phòng Tài chính – Kế toán
- Phòng Dự án
- Phòng Kế hoạch đấu thầu
- Phòng Giám sát hiện trường
- Phòng Quản lý chất lượng
- Phòng Đầu tư và Dịch vụ
Giải trình chi tiết của Ban Quản lý công trình xây dựng phát triển đô thị HP
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức của Ban Quản lý công trình xây dựng phát triển đô thị Hải Phòng
Vai trò, trách nhiệm của các phòng ban liên quan:
- Phòng Tài chính kế toán: Luận văn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Thực hiện hạch toán như sau: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng; Bảo hiểm xã hội; thanh toán tiền lương cho người lao động; tài sản cố định; Tài khoản thanh toán trước; khấu hao tài sản cố định; tài khoản cho chi phí quản lý.
- Thủ quỹ.
- Lập báo cáo tóm tắt hàng tháng và nộp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.
- Quản lý, theo dõi chứng từ thanh toán của các gói thầu
- Quản lý, theo dõi tài liệu của gói thầu liên tục.
- Thực hiện công tác kế toán: xây dựng cơ bản chưa hoàn chỉnh, tài khoản nợ phải trả người bán của dự án.
- Lập cho các tài liệu bảng cân đối của các dự án đã hoàn thành và nộp cho Sở Tài chính để thẩm định và phê duyệt.
- Lập kế hoạch cho chi phí xây dựng cơ bản của dự án và dự toán chi phí hàng năm.
- Lập báo cáo tài chính theo cơ sở dồn tích của kế toán; tạo báo cáo về tình hình thực hiện ngân sách với các cơ quan liên quan.
Văn phòng:
- Nhận, phân loại, trình, đăng ký và chuyển văn bản đến.
- Rà soát định dạng tài liệu, đánh số, ngày, tháng, năm, niêm phong và tài liệu chuyển giao.
- Sắp xếp, quản lý tài liệu lưu trữ cho các tài liệu nghiên cứu đã lưu của dự án.
- Quản lý và cấp giấy giới thiệu, giấy phép đi lại, lệnh để điều khiển xe.
- Lập và quản lý Sổ đăng ký văn bản đến và đi và chuyển giao các tài liệu nội bộ của cơ quan chức năng
- Đảm bảo an toàn cho con dấu của cơ quan.
- Quản lý và chuyển văn phòng phẩm theo yêu cầu làm việc cho các quản lý bộ phận.
- Lập báo cáo về tình hình thực hiện sau mỗi tuần, tháng, quý, năm của dự án.
- Thực hiện theo dõi và quản lý tài sản của các văn phòng, phương tiện (xe hơi). Xây dựng các kế hoạch sửa chữa và duy trì cho các thiết bị văn phòng.
- Xây dựng kế hoạch bắt đầu và hoàn thành công trình.
- Theo dõi sử dụng điện, nước, cộng đồng (điện thoại, máy fax).
Phòng giám sát hiện trường: Luận văn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Kiểm tra vật liệu, cấu trúc và sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt trong từ, thực hiện các thử nghiệm kiểm tra chất lượng, nếu cần thiết.
- Kiểm tra, giám sát, nhà thầu thi công cho một phần của cấu trúc.
- Kiểm tra tài liệu để chấp nhận.
- Kiểm tra và xác nhận bản vẽ khi xây dựng.
- Kiểm tra và xác nhận khối lượng xây dựng.
- Kiểm tra các phương pháp thi công.
- Kiểm tra, giám sát nhà thầu điện và nước.
- Kiểm tra và thúc đẩy nhà thầu xây dựng công trình thấp hơn và các công trình ngầm, cây xanh.
- Kiểm tra, thúc đẩy nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo phương pháp an toàn lao động, phê duyệt phương án chống cháy.
- Kiểm tra, giám sát nhà thầu hoàn thiện kiến trúc.
- Kiểm tra, thúc đẩy nhà thầu để đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Kiểm tra việc trả lại mặt bằng, di chuyển các máy xây dựng ra các vị trí sau khi chấp nhận và sử dụng.
Phòng kế hoạch đấu thầu
- Tham gia nhóm chuyên gia đấu thầu.
- Lập kế hoạch đấu thầu, điều chỉnh kế hoạch đấu thầu.
- Đánh giá hồ sơ mời thầu. tài liệu đề xuất, làm tài liệu mời thầu, hồ sơ mời thầu phát hành, công bố thông tin.
- Lưu, quản lý tài liệu, văn bản của văn phòng.
- Thực hiện các bước đấu thầu lựa chọn nhà tư vấn, nhà thầu. Thực hiện các công việc như: làm tài liệu quan tâm, tài liệu mời thầu, đánh giá hồ sơ mời thầu, nộp hồ sơ thẩm định bước đấu thầu
- Thông báo cho Ban lãnh đạo về chính sách hiện hành về đấu thầu.
Phòng dự án
- Thực hiện dự án đầu tư.
- Thực hiện công trình giải phóng mặt bằng và đền bù.
- Lập và quản lý tiến độ chung của toàn bộ dự án.
- Lập chi phí ước tính của giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
- Quản lý chi phí xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng.
- Quản lý dự toán, tổng dự toán, tổng mức đầu tư.
- Quản lý các hợp đồng xây dựng.
Phòng Quản lý chất lượng:
- Kiểm soát và giám sát công trình khảo sát xây dựng.
- Kiểm soát chất lượng của công việc thiết kế, tài liệu thiết kế cơ bản, tài liệu thiết kế chi tiết, bản vẽ thi thiết kế.
- Kiểm tra tiến độ thực hiện. Luận văn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Kiểm tra vật liệu, thiết bị xây dựng.
- Kiểm tra phòng thí nghiệm chuyên nghiệp.
- Kiểm tra điều kiện vệ sinh môi trường, chống cháy.
- Kiểm tra, kiểm soát công trình chấp nhận, trách nhiệm pháp lý khiếm khuyết, thủ tục bảo trì và chuyển giao kỹ thuật.
Phòng Đầu tư và Dịch vụ
- Khảo sát, thu thập thông tin làm cơ sở lập phương án đền bù giải phóng mặt bằng
- Phối kết hợp với chính quyền địa phương, các sở, ngành liên quan đề xuất vị trí, địa điểm di chuyển đến của các tổ chức và vị trí xây dựng khu tái định cư;
- Tổ chức nhận và bàn giao mặt bằng từ chính quyền địa phương cho các nhà thầu xây dựng; Phối kết hợp trong công tác bảo vệ mặt bằng tránh tái lấn chiếm;
- Điều tra, khảo sát các mỏ vật liệu và vị trí xả thải
Phối kết hợp với tư vấn giám sát, thường xuyên kiểm soát giải pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có giải pháp chống bụi, chống ồn và thu dọn hiện trường; nước thải, chất thải rắn và các loại chất thải khác phải được thu gom xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;
- Quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình Khu nhà ở sinh viên tập trung (giai đoạn I)
- Tổ chức thực hiện việc tư vấn quản lý dự án
2.1.2.Tình hình đầu tư phát triển của BQL trong những năm qua
- Các dự án tiêu biểu của Ban quản lý dự án trong các năm qua
Bảng 2.1: Các dự án tiêu biểu của Ban quản lý dự án từ năm 2014 đến năm 2026
| Số | Tên Dự án | Năm được giao | Kinh phí |
| 1 | Xây dựng các Trung tâm Hội nghị thành phố Hải Phòng | 2014 | 145.560.000.000 |
| 2 | Xây dựng Khu chung cư tái định cư 5 tầng tại phường Kênh Dương, Quận Lê Chân | 2015 | 86.010.000.000 |
| 3 | Xây dựng khu nhà ở cho sinh viên (giai đoạn I) | 2017 | 368.039.000.000 |
| 4 | Xây dựng khu nhà ở cho sinh viên (giai đoạn II) | 2017 | 1.723.990.000 |
| 5 | Dự án cải tạo đường trung tâm của thành phố (giai đoạn I) | 2019 | 229.813.000.000 |
| 6 | Xây dựng hạ tầng trường học: trường THPT Trần Phú (giai đoạn 1) | 2017 | 356.072.000.000 |
| 7 | Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Bắc sông Cấm (Giai đoạn chuẩn bị đầu tư) | 2024 | 9.899.085.000.000 |
| 8 | Xây dựng cơ sở Hạ tầng kỹ thuật Khu tái định cư Bắc sông Cấm | 2025 | 660.663.700.000 |
(Nguồn: Ban quản lý dự án công trình xây dựng phát triển đô thị)
Dự án xây dựng khu nhà ở cho sinh viên: Trước tình hình bức xúc về chỗ ở cho sinh viên các Trường đại học ngày càng trở thành một vấn đề cấp thiết như hiện nay, Dự án đầu tư xây dựng khu ký túc xá sinh viên tập trung với mục đích chính là: Tăng cường công tác quản lý sinh viên thông qua việc giải quyết tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên; xây dựng tiêu chuẩn phòng ở cho sinh viên hiện đại đảm bảo các tiêu chí của các trường trong cả nước.
Khu nhà ở sinh viên tập trung tọa lạc tại vị trí vô cùng thuận lợi trên địa bàn phường Kênh Dương, quận Lê Chân, Hải Phòng và nằm trong khu đất quy hoạch khu tái định cư Hồ Sen – cầu Rào 2 nằm tiếp giáp với các Dự án của Thành phố Hải Phòng
Dự án xây dựng trường THPT Trần Phú:Từng bước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho Trường Trung học phổ thông chuyên Trần Phú đạt chuẩn quốc gia và theo hướng tiếp cận chuẩn quốc tế, đáp ứng yêu cầu giáo dục phổ thông toàn diện, phát triển năng khiếu học sinh bậc trung học phổ thông thành phố Hải Phòng và khu vực.
Ngày 31/3/2024, Ủy ban nhân dân thành phố đã phê duyệt điều chỉnh chủ đầu tư Dự án tại Quyết định số 504/QĐ-UBND, theo đó từ ngày 31/3/2024 Ban Quản lý công trình xây dựng phát triển đô thị sẽ là chủ đầu tư Dự án.
Quy mô:Xây dựng Trường Trung học phổ thông chuyên Trần Phú – Giai đoạn I với quy mô đào tạo 66 lớp học, 2.000 học sinh, gồm: Nhà hành chính hiệu bộ 3 tầng, diện tích xây dựng 850m2; Nhà thư viện 4 tầng, diện tích xây dựng 350m2; nhà lớp học chính 4 tầng, diện tích xây dựng 2.650m2; nhà học các đội tuyển 4 tầng, diện tích xây dựng 500m2 và các hạng mục phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật ngoài nhà (cổng tường rào, nhà thường trực; trạm kỹ thuật điện nước; nhà để xe; sân đường nội bộ; hệ thống cấp nước, cứu hỏa, thoát nước, cấp điện, chiếu sáng). Luận văn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Bắc sông Cấm: Quy mô của dự án bao gồm xây dựng cầu Hoàng Văn Thụ, chiều dài khoảng 1.197,3m. Xây dựng đê tả sông Cấm chiều dài 2.016m. Xây dựng hệ thống giao thông chính khu đô thị mới Bắc Sông Cấm, tổng chiều dài khoảng 9,958km. Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới Bắc Sông Cấm.
Mục tiêu đầu tư: Xây dựng cầu Hoàng Văn Thụ, xây dựng hệ thống đê, xây dựng hệ thống kè Sông Cấm, xây dựng hệ thống giao thông chính và hệ thống hạ tầng kỹ thuật nhằm phục vụ cho toàn bộ khu vực Bắc Sông Cấm với quy mô 1.445,51 ha. Phát triển mở rộng thành phố về phía Bắc và từng bước hoàn thiện hệ thống trung tâm thành phố theo định hướng phát triển không gian đô thị và theo điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1448/QĐ – TTg ngày 16/9/2017.
- Những phạm trù mà BQL yêu cầu phê duyệt từ những nhà chức trách khác:
Bảng 2.2: Những phạm trù mà BQL yêu cầu phê duyệt từ những nhà chức trách khác
| STT | Những phạm trù mà BQL yêu cầu phê duyệt từ những nhà chức trách khác. | Tên của cơ quan phê duyệt | |
| Công việc tại BQL | Sự phê duyệt từ các cơ quan | ||
| 1 | Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi | Phê duyệt chủ trương đầu tư | Thủ tướng Chính Phủ UBND |
| 2 | Khung chính sách tái định cư | Phê duyệt khung chính sách tái định cư | |
| 3 | Nhiệm vụ và dự toán chi phí của giai đoạn chuẩn bị dự án | Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi phí của giai đoạn chuẩn bị dự án | |
| 4 | Báo cáo đánh giá tác động môi trường | Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường | Bộ Tài nguyên và Môi trường |
| 5 | Báo cáo nghiên cứu khả thi | Quyết định phê duyệt dự án đầu tư | |
| 6 | Kế hoạch chung để thực hiện dự án | Quyết định phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện dự án | |
| 7 | Kế hoạch hàng năm của phân phối vốn | Quyết định phê duyệt kế hoạch hàng năm phân bổ vốn | UBND |
| 8 | Kế hoạch lựa chọn nhà thầu | Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu | |
| 9 | Lựa chọn các kiến trúc thay thế | Quyết định phê duyệt kiến trúc thay thế | BQL |
| 10 | Thiết kế cửa hàng vẽ, dự toán chi phí xây dựng | Quyết định phê duyệt bản vẽ thiết kế thi công, dự toán chi phí xây dựng | |
(Nguồn: Ban quản lý dự án công trình xây dựng phát triển đô thị)
Trong giai đoạn chuẩn bị dự án, hầu hết các báo cáo tiền khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường và dự trù kinh phí dự án của BQL đều được các cán bộ quản lý thực hiện nhanh chóng, chính xác và kịp thời. Bên cạnh đó còn một số công việc cụ thể trong giai đoạn chuẩn bị dự án chưa hoàn thành đúng thời hạn đề ra, báo cáo còn sơ sài và chưa đi sâu sắc như: Báo cáo nghiên cứu khả thi, kế hoạch chung để thực hiện dự án, kế hoạch hàng năm của phân phối vốn, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, lựa chọn các kiến trúc thay thế, thiết kế cửa hàng vẽ, dự toán chi phí xây dựng.
2.2. Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị dự án tại BQL công trình xây dựng phát triển đô thị giai đoạn 2021 – 2025 Luận văn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.
2.2.1. Công tác thẩm định phê duyệt chủ trương đầu tư dự án
Công tác phê duyệt chủ trường đầu tư bao gồm: Chủ trì thẩm định là Bộ kế hoạch đầu tư cùng các Bộ khác. Phê duyệt chủ trương đầu tư là Thủ tướng Chính Phủ. Quá trình lập dự án, công tác chủ trì thẩm định là Bộ xây dựng cùng các Bộ khác, phê duyệt dự án là UBND thành phố Hải Phòng.
Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP chủ trì thẩm định đối với các nội dung quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2022 của các dự án quy mô từ nhóm B theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 59/2023/NĐ-CP trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ quy định tại Điểm b Khoản này; chủ trì thẩm định dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật do UBND thành phố quyết định đầu tư.
Công tác thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư của dự án tại BQL công trình xây dựng và phát triển đô thị giai đoạn 2021 – 2025 ngày càng triển khai một cách có hiệu quả. Cụ thể các dự án đều được thẩm định một cách kỹ lưỡng trước khi phê duyệt chủ trương đầu tư. Điều này cho thấy công tác chuẩn bị hồ sơ trình thẩm định của Ban quản lý công trình xây dựng phát triển đô thị ngày càng nhanh chóng, kịp thời và chính xác theo mục tiêu quy hoạch và phát triển thành phố đến năm 2020.
Bảng 2.3. Số lượng dự án thẩm định về chủ trương đầu tư và số lượng dự án đạt trong giai đoạn 2021 – 2025
| Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 |
So sánh |
|||||||
| 2022/2021 | 2023/2022 | 2024/2023 | 2025/2024 | ||||||||||
| +/- | % | +/- | % | +/- | % | +/- | % | ||||||
| Tổng số dự án thẩm định | 7 | 8 | 6 | 9 | 11 | 1 | 114 | -2 | 75 | 3 | 150 | 2 | 122 |
| Số lượng dự án được phê duyệt đầu tư | 6 | 6 | 5 | 7 | 10 | 0 | 100 | -1 | 83 | 2 | 140 | 3 | 142 |
| Tỷ trọng (%) | 85,7 | 75 | 83,3 | 77,8 | 90,9 | – | – | – | – | – | – | – | – |
(Nguồn: Ban quản lý công trình xây dựng phát triển đô thị) Luận văn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Qua bảng số liệu 2.3 ta thấy số lượng dự án được phê duyệt đầu tư trong tổng số lượng dự án được phê duyệt luôn chiếm tỷ trọng trên 70%. Một số dự án còn lại chưa được phê duyệt được tiếp tục sửa đổi phù hợp và trình thẩm định cho năm tiếp theo. Mặt khác quá trình phê duyệt chủ trương đầu tư còn lựa chọn các dự án trọng điểm cần triển khai trước để phù hợp với điều kiện kinh phí ngân sách của thành phố. Một số dự án tiêu biểu được phê duyệt đầu tư như xây dựng khu nhà ở cho sinh viên.Trước tình hình bức xúc về chỗ ở cho sinh viên các Trường đại học ngày càng trở thành một vấn đề bức thiết như hiện nay, Dự án đầu tư xây dựng khu ký túc xá sinh viên tập trung với mục đích chính là: Tăng cường công tác quản lý sinh viên thông qua việc giải quyết tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên; xây dựng tiêu chuẩn phòng ở cho sinh viên hiện đại đảm bảo các tiêu chí của các trường trong cả nước.
Dự án xây dựng trường THPT Trần Phú là công trình trường học đầu tiên của thành phố được xây dựng với quy mô hiện đại, theo tiêu chuẩn TCVN8794:2019 về thiết kế các trường trung học, đáp ứng nhu cầu học tập và thực hành theo yêu cầu của trường THPT chuyên và thể hiện sự quan tâm của thành phố tới sự phát triển nhân tài, nhân lực của thành phố. Dự án đầu tư xây dựng trường THPT Trần Phú xây dựng theo tiêu chí trường hiện đại đảm bảo các tiêu chí của các trường trong cả nước, phục vụ tốt nhất công tác dạy và học để đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong tương lai của đất nước.
Dự án chỉnh trang, cải tạo dải Trung tâm thành phố với mục tiêu đề ra là cải tạo chỉnh trang dải vườn hoa trung tâm, các công trình kiến trúc trong dải vườn hoa, tạo dựng cảnh quan không gian có giá trị về lịch sử, môi trường và có bản sắc riêng. Đồng thời tạo khu vui chơi giải trí, nghỉ ngơi thư giãn cho các tầng lớp nhân dân có sức hấp dẫn, thu hút khách du lịch mỗi khi tới tham quan Hải Phòng. Quy mô đầu tư tập trung chủ yếu vào một số hạng mục lát vỉa hè, bó vỉa hè bằng đá thiên nhiên, thiết kế lại bồn hoa, thảm cỏ trên vỉa hè; thay đổi hệ thống lan can quanh hồ phù hợp mang tính thẩm mỹ và cải tạo hệ thống cột điện chiếu sáng.
Dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Bắc sông Cấm là dự án trọng điểm trong quy hoạch xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025. DA KĐTM Bắc sông Cấm là DA quan trọng nhất trong các DA trọng điểm của TP Hải Phòng. Trong đó, việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật KĐTM Bắc sông Cấm là khởi đầu cho việc xây dựng KĐTM Bắc sông Cấm thành đô thị xanh, văn minh, hiện đại với các chức năng là: Trung tâm hành chính – chính trị; trung tâm tài chính, dịch vụ, thương mại; trung tâm văn hóa; trung tâm công viên, cây xanh sinh thái; khu nhà ở có chất lượng sống cao và là khu vực trọng yếu về quốc phòng an ninh. Vì vậy, DA xây dựng hạ tầng kỹ thuật KĐTM Bắc sông Cấm cần được hoàn thiện nhanh để chuẩn bị cho việc tiếp tục triển khai khởi công khu trung tâm hành chính – chính trị TP Hải Phòng; phấn đấu tổ chức Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ 16 tại khu trung tâm hành chính – chính trị mới này của TP Hải Phòng.
Với tầm quan trọng của DA, lãnh đạo TP Hải Phòng, Chủ đầu tư là Ban quản lý công trình xây dựng phát triển đô thị Hải Phòng (BQL DA) và các đơn vị liên quan đã thực hiện giao ban hàng tuần nhằm giải quyết tất cả các khó khăn, vướng mắc khi triển khai dự án. Luận văn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Tại Ban quản lý công trình xây dựng phát triển đô thị, hầu hết các dự án đều chung mục tiêu quy hoạch nâng cao vai trò vị thế của thành phố Hải Phòng trong khu vực và thế giới. Phát triển thành phố Hải Phòng thành thành phố cảng văn minh, hiện đại, thông minh và có bản sắc. Phát triển phù hợp với yêu cầu tăng trưởng xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu. Xây dựng thành phố Hải Phòng trở thành trung tâm kinh tế biển hàng đầu của cả nước, là trung tâm dịch vụ, công nghiệp công nghệ cao; trung tâm du lịch, giáo dục – đào tạo, khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo và y tế của vùng duyên hải Bắc Bộ.Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đô thị hiện đại, đồng bộ; phát huy vai trò là hạt nhân, đầu mối giao thông quan trọng của cả nước, cửa chính ra biển của các địa phương phía Bắc. Chính vì vậy công tác thẩm định chủ trương phê duyệt dự án đầu tư được BQL thực hiện theo đúng mục tiêu quy hoạch của thành phố đạt ra. Nhìn chung các dự án được đề xuất đầu tư đều theo mục tiêu quy hoạch chung phát triển thành phố Hải Phòng.
Tác giả tiến hành khảo sát 20 cán bộ quản lý dự án tại Ban quản lý công trình xây dựng phát triển đô thị.
Bảng 2.4. Đánh giá của cán bộ BQL về công tác chuẩn bị hồ sơ thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư dự án tại BQLDA
Theo kết quả khảo sát của tác giả công tác chuẩn bị hồ sơ tại BQLDA nhìn chung được cán bộ công chức trong BQLDA đánh giá tương đối nhanh chóng và kịp thời. Không có các nội dung nào bị đánh giá ở mức độ khó khăn. Nội dung về thời gian lập hồ sơ được đánh giá ở mức độ bình thường chiếm 50%. Điều này cho thấy công tác lập báo cáo hồ sơ sổ sách để trình cơ quan thẩm định tại BQLDA vẫn còn có những dự án chưa thực sự nhanh chóng, đầy đủ và kịp thời. Nguyên nhân do công tác khảo sát dự án đầu tư còn chậm (được đánh giá 55% ở mức độ bình thường), lực lượng cán bộ quản lý dự án còn mỏng, trình độ chuyên môn còn hạn chế, bên cạnh đó các chính sách pháp luật của Nhà nước có phần thay đổi nên kéo dài thời gian lập hồ sơ trình thẩm định.
Hộp 2.4. Vẫn còn tồn tại trong công tác chuẩn bị hồ sơ thẩm đinh, trình phê duyệt chủ trương đầu tư
Công tác chuẩn bị hồ sơ thẩm định, trình phê duyệt chủ trương đầu tư dự án tại BQLDA đa số là nhanh chóng và kịp thời. Tuy nhiên có những nguyên nhân như nguồn nhân lực nhiều kinh nghiệm còn mỏng trong khi đó các dự án theo quy hoạch của thành phố ngày một tăng nên một số dự án trong giai đoạn chuẩn bị còn chậm so với kế hoạch.
Bảng 2.5. Công tác thẩm định các dự án đầu tư tại BQL công trình xây dựng phát triển đô thị giai đoạn 2021 – 2025
Nghị định 136/2023/NĐ-CP quy định về thời gian thẩm định chương trình, dự án đầu tư công như sau:Đối với chương trình, dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng, kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ là:
- Chương trình mục tiêu quốc gia: Không quá 40 ngày.
- Chương trình mục tiêu: Không quá 30 ngày.
Như vậy từ bảng số liệu và biểu đồ 2.5 ta thấy thời gian thẩm định dự án tại BQL công trình xây dựng và phát triển đô thị khá hợp lý. Tùy từng đặc điểm của dự án mà thời gian thẩm định phê duyệt chủ chương đầu tư khác nhau. Nhìn chung qua bảng số liệu cho ta thấy thực trạng công tác thẩm định phê duyệt chủ trương đầu tư dự án tại BQL diễn ra theo đúng quy định của Nhà nước đảm bảo các yếu tố sau: Luận văn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Tính hợp pháp: công tác thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án đều tuân theo các quy định của nhà nước cụ thể là Nghị định 59/2023/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Thông tư 18/2024/TT-BXD quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình. Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Bắc sông Cấm thực hiện theo Nghị Quyết số 23/NQ – HDND ngày 18/12/2023 của Hội đồng nhân dân thành phố về Kế hoạch đầu tư công thành phố năm 2024.
Tính phù hợp: Thực trạng công tác quản lý trong giai đoạn đầu của dự án phù hợp với bối cảnh địa phương và chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Các dự án trọng điểm được ưu tiên triển khai phù hợp với nguồn ngân sách đầu tư của thành phố. Công thẩm định được xét duyệt kỹ lưỡng và chi tiết, chính vì vâỵ thời gian thẩm định kéo dài hơn qua các năm, phù hợp với các dự án trọng điểm của thành phố như dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở sinh viên tập trung, dự án cải tạo, chỉnh trang Dải trung tâm thành phố, dự án xây dựng trường TPHT chuyên Trần Phú.
Tuy nhiên quá trình lập hồ sơ trình thẩm định tại BQLDA chưa được đánh giá cao về tính chính xác và tính kịp thời thể hiện ở số ngày hẹn hoàn thành chưa đúng, thời gian thẩm định và phê duyệt thường chậm hơn với số ngày hẹn hoàn thành, do đó còn có những tác động chưa kịp thời cho công tác tiếp theo. Nguyên nhân chính là do công tác chuẩn bị hồ sơ pháp lý tại Ban quản lý công trình xây dựng phát triển đô thị còn hạn chế, nguồn nhân lực mỏng. Có những dự án chia thành hai giai đoạn như dự án xây dựng khu nhà ở cho sinh viên, dự án xây dựng trường THPT Trần Phú, dự án chỉnh trang, cải tạo dải trung tâm thành phố… khi đến giai đoạn hai về công tác thẩm định phê duyệt điều chỉnh phương án đầu tư còn chậm, do đó tiến độ thi công không được đảm bảo kéo theo chi phí các nguyên vật liệu cho quá trình thi công tăng lên. Hay như dự án cải tạo, chỉnh trang Dải Trung tâm thành phố có tới ba lần trình phê duyệt điều chỉnh kinh phí và kế hoạch triển khai dự án. Điều này làm giảm tính hiệu quả của dự án, lãng phí nguồn ngân sách đầu tư.
2.2.2. Lập tiến độ, phê duyệt dự án đầu tư Luận văn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Trên cơ sở quy hoạch chi tiết được phê duyệt và theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng, hầu hết các công trình kết cấu HTKT trên địa bàn thành phố cơ bản được quản lý xây dựng theo quy hoạch và thiết kế được duyệt. Tất cả các khâu từ chuẩn bị đầu tư, thẩm tra phê duyệt dự án, đấu thầu chọn đơn vị thi công đến giám sát chất lượng và tiến độ thực hiện công trình… đều được chú trọng chỉ đạo thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng theo Luật Xây dựng, luật đấu thầu, Nghị định của Chính phủ và các Thông tư hướng dẫn của các Bộ ngành liên quan về quản dự án đầu tư xây dựng công trình…
Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý phát triển kết cấu HTKT không ngừng được nâng cao về chất lượng, tính khả thi, giảm tối đa các sai sót. UBND Thành phố Hải Phòng dựa trên quy định của Nhà nước cấp trên để cụ thể hoá một số quy định phù hợp với đặc điểm của địa phương, như quy định cụ thể hóa trình tự thủ tục, thời gian hoàn tất việc xin thoả thuận địa điểm xây dựng, phê duyệt báo cáo đầu tư, thiết kế kỹ thuật-dự toán thi công, cấp giấy phép xây dựng…
Bảng 2.6. Thực trạng công tác lập tiến độ, phê duyệt dự án đầu tư tại BQL công trình xây dựng phát triển đô thị giai đoạn 2021 – 2025
Qua bảng số liệu 2.6 ta thấy trong tổng số dự án mà BQL công trình xây dựng phát triển đô thị làm BQL công trình xây dựng phát triển đô thị vẫn còn có một số dự án có tiến độ phê duyệt chậm. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến giai đoạn chuẩn bị dự án. Các dự án có tiến độ phê duyệt chậm sẽ làm giảm tiến độ của dự án. Cụ thể một số dự án như dự án Khách sạn sinh viên, dự án xây dựng trưởng THPT Trần Phú. Trong giai đoạn chuẩn bị dự án, công tác lập tiến độ phê duyệt dự án kéo dài từ 03 đến 06 tháng. Nguyên nhân chủ yếu do công tác hoàn tất hồ sơ thẩm định và phê duyệt dự án của các cán bộ quản lý tại BQL dự án còn chậm. Điều này cho thấy năng lực của các cán bộ trong BQL công trình xây dựng phát triển đô thị ảnh hưởng nhiều đến giai đoạn chuẩn chị dự án đầu tư.
Nhìn chung công tác lập tiến độ, phê duyệt dự án đầu tư tại Ban quản lý công trình xây dựng phát triển đô thị mang tính hợp pháp tuân theo các quy định của nhà nước về luật xây dựng, luật đầu tư và phù hợp với tiến độ đề xuất của thành phố và chủ trương phát triển kinh tế xã hội của Quốc gia. Đa số các dự án đều đảm bảo phê duyệt đúng kế hoạch đáp ứng chính xác và kịp thời với Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của thành phố đến năm 2025. Tuy nhiên một số ít dự án công tác lập tiến độ diễn ra còn chậm, tính chính xác và tính kịp thời để đáp ứng nhu cầu công việc chưa cao. Quá trình khảo sát đầu tư chưa tốt về mặt bằng dự án, về nhân lực và nhà thầu thi công dẫn tới thời gian hoàn tất việc xin thoả thuận địa điểm xây dựng, phê duyệt báo cáo đầu tư, thiết kế kỹ thuật-dự toán thi công, cấp giấy phép xây dựng như dự án xây dựng nhà ở cho sinh viên, dự án xây dựng trường THPT Trần Phú còn chậm, đẩy chi phí nguyên vật liệu lên cao làm giảm tính hiệu quả của dự án. Vì vậy chủ đầu tư dự án nói chung và Ban quản lý công trình xây dựng phát triển đô thị nói riêng mong muốn sự chuyên nghiệp hóa thẩm định thiết kế, dự toán công trình góp phần giảm thiểu thất thoát lãng phí, nâng cao chất lượng công trình, đẩy nhanh tiến độ đầu tư. Đã là dự án trọng điểm chiến lược đặt ra trong quy hoạch thì số ngày công tác thẩm định và chi phí cho thẩm định cần được rút ngắn lại. Theo quy định, những công trình xây dựng cấp I trên cả nước, nghĩa là các công trình cao hơn 20 tầng đều phải do Cục Quản lý các hoạt động xây dựng (Bộ Xây dựng) thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế. Điều này đã tạo áp lực dồn hết việc tại 63 tỉnh, thành phố về Bộ Xây dựng các hoạt động xây dựng, dẫn đến tình trạng nhiều hồ sơ bị “treo” vì phải “xếp hàng”. Bên cạnh đó, còn tiêu tốn thời gian công sức, tiền bạc cho các doanh nghiệp nếu hồ sơ phải điều chỉnh nhiều lần về thiết kế, dự toán. Đáng chú ý là sau khi được cơ quan của Bộ Xây dựng thẩm định, chủ đầu tư lại phải gửi hồ sơ này về Sở Xây dựng địa phương để được cấp giấy phép xây dựng. Vì vậy dự án ở tỉnh hay thành phố nào thì nên đưa công tác thẩm định về cho tỉnh đó hay thành phố đó xét duyệt để đánh giá sự hợp lý của dự án về bối cảnh phát triển kinh tế của địa phương, về mặt bằng cơ sở hạ tầng của dự án và đánh giá các tác động của dự án đế sự phát triển kinh tế xã hội địa phương.
Thực tế, tác giả đã khảo sát 20 cán bộ trong Ban QLDA về công tác lập tiến độ tại Ban quản lý công trình xây dựng và phát triển đô thị: Luận văn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Bảng 2.7. Đánh giá công tác lập tiến độ của các cán bộ BQLDA
| Nội dung | Thuận lợi | Bình thường | Khó khăn | |||
| SL | % | SL | % | SL | % | |
| Khảo sát mặt bằng | 5 | 25 | 15 | 75 | 0 | 0 |
| Lập báo cáo nghiên cứu khả thi | 5 | 25 | 12 | 60 | 3 | 15 |
| Dự trù kinh phí dự án | 6 | 30 | 13 | 65 | 1 | 5 |
| Thời gian lập tiến độ | 0 | 0 | 17 | 85 | 3 | 15 |
(Nguồn: Kết quả phỏng vấn của cán bộ BQL CTXD – phát triển đô thị)
Nhìn chung qua kết quả khảo sát, công tác lập tiến độ dự án được các cán bộ quản lý dự án tự đánh giá còn chậm về thời gian lập tiến độ, dự trù kinh phí và lập báo cáo nghiên cứu khả thi. Nguyên nhân chính do lực lượng Ban quản lý dự án còn mỏng, công việc chồng chéo, các dự án thực tế đang triển khai còn chậm tiến độ. Vì vậy việc lập tiến độ trong giai đoạn chuẩn bị dự án của các dự án đầu tư mới còn hạn chế.
Hộp 2.7. Vẫn còn tồn tại trong công tác lập tiến độ dự án
Các nội dung trong công tác lập tiến độ dự án do BQL công trình xây dựng phát triển đô thị thực hiện còn chậm so với kế hoạch đặt ra. Nguyên nhân chủ yếu là do chất lượng nguồn nhân lực dự án còn hạn chế. Bên cạnh đó còn có những nguyên nhân khách quan về giá cả thị trường, các nghị định, thông tư của Nhà nước thay đổi.
Bảng 2.8. Đánh giá của cán bộ QLDA trong công tác lập tiến độ và phê duyệt dự án đầu tư
| Nội dung | Rất hài lòng | Hài lòng | Không hài lòng | |||
| SL | % | SL | % | SL | % | |
| Lập tiến độ | 0 | 0 | 8 | 40 | 12 | 60 |
| Phê duyệt dự án | 0 | 0 | 13 | 65 | 7 | 35 |
(Nguồn: Kết quả phỏng vấn của cán bộ BQL CTXD – phát triển đô thị)
Qua bảng kết quả khảo sát ta thấy với công tác lập tiến độ được đánh giá nhiều hơn ở mức độ không hài lòng (chiếm 60%). Điều này cho thấy trong công tác chuẩn bị dự án, công tác lập tiến độ còn gặp khó khăn tại BQLDA. Nguyên nhân do nhiều yếu tố tác động về cơ chế, chính sách, nguồn nhân lực của Ban quản lý, sự phối hợp tại các địa phương có dự án xây dựng. Đối với nội dung phê duyệt dự án được đánh giá cao ở mức độ hài lòng chiếm 65%, còn lại là không hài lòng chiếm 35%. Nguyên nhân chính ở mức độ không hài lòng là do công tác hồ sơ giấy tờ chuẩn bị cho dự án vẫn chưa đầy đủ pháp lý, cơ chế chính sách thay đổi làm cho các dự án vẫn “dậm chân tại chỗ” chờ phê duyệt, bên cạnh đó nguồn nhân lực tại BQLDA còn hạn chế về số lượng và chất lượng.
Hộp 2.8. Vẫn còn tồn tại trong công tác phê duyệt dự án
Một số hồ sơ kế hoạch dự án đầu tư chưa đủ thủ tục, không phù hợp với quy hoạch; Đề xuất chủ trương đầu tư dự án chưa căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; chưa xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn … . Vì vậy công tác phê duyệt dự án bị chậm so với tiến độ.
2.2.3. Lập kế hoạch đấu thầu Luận văn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Việc lập kế hoạch đấu thầu tại BQL công trình xây dựng phát triển đô thị được thực hiện như sau:
Trách nhiệm và hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu • Trách nhiệm trình duyệt:
BQL công trình xây dựng phát triển đô thị có trách nhiệm trình kế hoạch đấu thầu lên người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền quyết định đầu tư xem xét, phê duyệt; đồng thời gửi cho cơ quan, tổ chức thẩm định xem xét, phê duyệt.
Đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn được thực hiện trước khi có quyết định đầu tư, trường hợp xác định được BQL công trình xây dựng phát triển đô thị thì đơn vị thuộc BQL công trình xây dựng phát triển đô thị có trách nhiệm trình kế hoạch đấu thầu lên Giám đốc của BQL công trình xây dựng phát triển đô thị để xem xét, phê duyệt. Trường hợp chưa xác định được BQL công trình xây dựng phát triển đô thị thì đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án có trách nhiệm trình kế hoạch đấu thầu lên người đứng đầu đơn vị mình để xem xét, phê duyệt. Người đứng đầu cơ quan chủ đầu tư, người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án chỉ định một đơn vị trực thuộc tổ chức thẩm định kế hoạch đấu thầu trước khi phê duyệt.
Hồ sơ trình duyệt:
- a) Văn bản trình duyệt kế hoạch đấu thầu bao gồm những nội dung sau đây:
Phẩn công việc đã thực hiện bao gồm nội dung công việc liên quan tới chuẩn bị dự án, các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện;
Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định trong Luật Đấu thầu và Luật Xây dựng;
Phần công việc thuộc kế hoạch đấu thầu bao gồm nội dung công việc và giá trị phần công việc tương ứng hình thành các gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định trong Luật Đấu thầu và Luật Xây dựng, kể cả các công việc như rà phá bom, mìn, vật nổ, xây dựng khu tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, bảo hiểm công trình, đào tạo; cơ sở của việc chia dự án thành các gói thầu. Luận văn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Đối với gói thầu không áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, trong văn bản trình kế hoạch đấu thầu, BQL công trình xây dựng phát triển đô thị nêu rõ lý do áp dụng hình thức lựa chọn khác trên cơ sở tuân thủ các quy định của Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng, Luật số 38. Đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức chỉ định thầu hoặc do yêu cầu đặc biệt khác áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy định Luật số 38 còn phải bảo đảm việc chỉ định thầu hiệu quả hơn so với đấu thầu rộng rãi bằng cách lượng hóa tính hiệu quả các yếu tố về kinh tế – xã hội và các yếu tố khác.
Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch đấu thầu (nếu có): phải nêu nội dung và giá trị phần công việc còn lại của dự án.
Tổng giá trị các phần công việc đã thực hiện, phần công việc không áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu, phần công việc thuộc kế hoạch đấu thầu và phần công việc chưa đủ điểu kiện lập kế hoạch đấu thầu (nếu có) không được vượt tổng mức đầu tư của dự án.
Trường hợp cần thiết phải lập kế hoạch đấu thầu cho một hoặc một số gói thầu đê thực hiện trước theo quy định của Luật Đấu thầu thì trong văn bản trình duyệt vẫn phải bao gồm các nội dung như quy định tại khoản này.
- b) Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt
Khi trình duyệt kế hoạch đấu thầu, BQL công trình xây dựng phát triển đô thị phải gửi kèm theo bản chụp các tài liệu làm cãn cứ lập kế hoạch đấu thầu theo quy định.
Tài liệu kèm theo vãn bản trình duyệt: Khi trình duyệt kế hoạch đấu thầu, BQL công trình xây dựng phát triển đô thị phải gửi kèm theo bản chụp các tài liệu làm căn cứ lập kế hoạch đấu thầu theo quy định.
- Phê duyệt kế hoạch đấu thầu:
Người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền quyết định đầu tư; Giám đốc của BQL công trình xây dựng phát triển đô thị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp gói thấu được thực hiện trước khi có quyết định đầu tư có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đấu thầu trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan, tổ chức thẩm định. Việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu thuộc trách nhiệm của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo Quy chế làm việc của Chính phủ.
- Hổ sơ mời thầu: Luận văn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu quy định và bao gồm các nội dung sau đây:
- Yêu cầu về mặt kỹ thuật:
Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm các yêu cầu về kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn đối với chuyên gia (điều khoản tham chiếu);
Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, bao gồm yêu cầu về phạm vi cung cấp, số lượng, chất lượng hàng hoá được xác định thông qua đặc tính, thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, thời gian bảo hành, yêu cầu về môi trường và các yêu cầu cần thiết khác;
Đối với gói thầu xây lắp, bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bảng tiên lượng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cần thiết khác;
- Yêu cầu về mặt tài chính, thương mại, bao gồm các chi phí để thực hiện gói thầu, giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giao hàng, phương thức và điều kiện thanh toán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều khoản nêu trong điểu kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng.
- Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi (nếu có), thuế, bảo hiểm và các yêu cầu khác.
- Mời thầu
- Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi;
- Gửi thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế hoặc đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển.
Tại BQL công trình xây dựng phát triển đô thị, một số dự án công tác mời thầu và đấu thầu còn chậm, ảnh hưởng trực tiếp đến giai đoạn chuẩn bị dự án như dự án xây dựng Khách sạn sinh viên, dự án xây dựng trường THPT Trần Phú giai đoạn I, dự án Bắc Sông Cấm. Nhìn chung về công tác đấu thầu đã đảm bảo ở mặt nội dung và hình thức. Tuy nhiên công tác lập hồ sơ mời thầu còn chiếm quá nhiều thời gian, nhiều bất cập…; Chưa tổ chức được bộ máy giám sát thực sự, do đó chất lượng báo cáo giám sát, đánh giá chỉ dừng lại ở mức độ liệt kê, sơ sài; Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong đấu thầu chưa có bộ máy thanh tra độc lập mà chỉ có hoạt động kiêm nhiệm cho mọi hoạt động chung của đơn vị; Chưa nghiêm khắc trong xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu, do vậy chất lượng (minh bạch) đấu thầu chưa thực sự được phát huy, nâng cao.Cụ thể dự án xây dựng khách sạn sinh viên, dự án trường THPT Trần Phú, dự án Bắc Sông Cấm có những gói thầu phải chỉ định và có những gói thầu làm công tác lập hồ sơ mời thầu và đấu thầu. Những gói thầu chỉ định thường là các gói thầu về khảo sát thiết kế,thiết kế bản vẽ thi công, lập dự toán và tổng dự toán, thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và tổng dự toán. Tuy nhiên tình trạng chỉ định thầu không đúng sẽ dẫn đến tình trạng các nhà thầu yếu kém về năng lực tài chính, công nghệ… lại trúng thầu. Bên cạnh đó công tác mời thầu và đấu thầu còn chiếm nhiều thời gian về thủ tục hồ sơ sổ sách kéo dài từ 5 đến 7 ngày so với quy định sau 3 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng, gửi thư mời thầu thông báo mời sơ tuyển đến trước thời điểm đóng thầu( là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự tuyển, hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự thầu);Thời gian thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình: tối đa là 20 ngày cho từng nội dung thẩm định. Tại các dự án tiêu biểu trên một số gói thầu thi công có thời gian thẩm định từ 25 đến 30 ngày đối với các gói thầu thi công từng hạng mục công trình. Luận văn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Bảng 2.9. Thực trạng công tác đấu thầu dự án đầu tư tại BQL công trình xây dựng phát triển đô thị giai đoạn 2021 – 2025
Qua bảng số liệu 2.9 ta thấy các dự án của BQL dự án công trình xây dựng phát triển đô thị còn có các gói thầu phải gia hạn. Cụ thể từ năm 2021 đến nay, Ban Quản lý công trình xây dựng phát triển đô thị Hải Phòng (BQL đô thị Hải Phòng) đã gia hạn thời gian phát hành hồ sơ mời thầu/hồ sơ yêu cầu của hàng chục gói thầu.Trong năm 2024 – 2025 tình trạng này cũng từng xảy ra tại nhiều gói thầu khác tại BQL đô thị Hải Phòng như: 3 gói thầu thuộc Dự án đầu tư xây dựng công trình Trường Trung học phổ thông chuyên Trần Phú – Giai đoạn I (Gói thầu số 15 – Xây dựng và lắp đặt hệ thống điện nhẹ; Gói thầu số 14 – Xây dựng, cung ứng và lắp đặt đường cáp ngầm 22kV, trạm biến áp 1000kVA; Gói thầu số 13 – Mua sắm và lắp đặt bàn ghế, giường, tủ)…
Ngay trong những ngày đầu năm 2026, tại Dự án Đầu tư xây dựng Hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Bắc sông Cấm, 4 gói thầu có thời điểm đóng thầu thay đổi tới 3 lần, gồm: Gói thầu số 18 Xây dựng tuyến đường Hoàng Văn Thụ và tuyến đường quy hoạch ven sông Cấm, bãi đỗ xe phía bờ Nam sông Cấm; Gói thầu số 17 Xây dựng, lắp đặt thiết bị hệ thống cấp điện và hệ thống điện chiếu sáng; Gói thầu số 13 Bảo hiểm công trình; Gói thầu số 6 Tư vấn quan trắc và giám sát môi trường. Trong đó, tại Gói thầu số 18, thời điểm đóng thầu lần lượt thay đổi từ ngày 26/12/2025 lùi sang ngày 18/1/2026 và đến nay là lùi đến ngày 25/2/2026. Tính đến ngày 1/2/2026, thời điểm đóng thầu của gói thầu này vẫn chưa có gì là chắc chắn.
Tình trạng này cũng lặp lại ở 3 gói thầu thuộc Dự án Đầu tư xây dựng Hạ tầng kỹ thuật Khu tái định cư Bắc sông Cấm như: Gói thầu số 6 Tư vấn quan trắc và giám sát môi trường; Gói thầu số 17 Xây dựng, lắp đặt thiết bị hệ thống cấp điện và hệ thống điện chiếu sáng; Gói thầu số 13 Bảo hiểm công trình… Sở dĩ BQL có nhiều gói thầu phải gia hạn liên tục như nêu trên chủ yếu là do nguyên nhân chủ quan. Đó là do hàng năm Ban phải thực hiện quá nhiều gói thầu, đặc biệt là trong năm 2025, trong khi nguồn nhân lực lại có hạn. Với khối lượng công việc “khổng lồ” như vậy mà chỉ có khoảng 60 nhân viên, cho nên BQL bị quá tải, làm không kịp, chấm không kịp nên đành phải gia hạn, kéo dài thêm thời gian. Chính vì vậy trong thời gian tới BQL đô thị Hải Phòng cần phải giải quyết tốt vấn đề về nhân sự để khắc phục tình trạng gia hạn các gói thầu.
Như vậy qua thực trạng về công tác đấu thầu cho thấy việc gia hạn các gói thầu chưa đảm bảo được tiến độ của dự án về tính chính xác và kịp thời trong việc triển khai dự án, gây tổn thất về thời gian và chi phí trong việc lập hồ sơ mời thầu và đấu thầu. Việc gia hạn các gói thầu thể hiện có ít nhà thầu tham dự cho thấy tính cạnh tranh của gói thầu kém. Điều này cho thấy hồ sơ mời thầu/HSYC đưa ra tiêu chuẩn quá cao, dẫn đến hạn chế nhà thầu. Cũng có thể là trong khâu lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, do Bên mời thầu phân chia gói thầu không hợp lý, không đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với các gói thầu khác trong toàn bộ dự án. Hoặc là do hạn chế trong việc tìm hiểu thông tin thị trường. Một khả năng nữa là giá gói thầu chưa tính đúng, tính đủ các chi phí cần thiết… Chính vì vậy trong thời gian tới Ban quản lý dự án công trình phát triển đô thị cần nâng cao năng lực lập hồ sơ mời thầu và đấu thầu để đảm bảo tiến độ và hiệu quả của dự án phù hợp với sự phát triển của địa phương.
Tác giả tiến hành khảo sát 30 chủ thầu công trình xây dựng đánh giá Thực trạng công tác đấu thầu dự án đầu tư tại BQL công trình xây dựng phát triển đô thị giai đoạn 2021 – 2025. Luận văn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Bảng 2.10. Đánh giá của các chủ thầu về công tác đấu thầu dự án đầu tư tại BQL công trình xây dựng phát triển đô thị giai đoạn 2021 – 2025
| Nội dung đánh giá | Tốt | Bình thường | Kém | |||
| SL | % | SL | % | SL | % | |
| Công tác mời thầu | 8 | 26,6 | 15 | 50 | 7 | 23,4 |
| Công tác đấu thầu | 10 | 33 | 14 | 47 | 6 | 20 |
| Công tác chỉ định thầu | 7 | 23,4 | 17 | 56,6 | 6 | 20 |
| Thông báo trúng thầu | 20 | 67 | 10 | 33 | 0 | 0 |
(Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả)
Qua bảng số liệu khảo sát cho ta thấy hầu hết các nội dung được đánh giá nhiều hơn ở mức độ bình thường chiếm từ 40% đến 50%, mức độ tốt chiếm từ 20 đến 30%. Riêng nội dung thông báo trúng thầu đc đánh giá tốt hơn. Như vậy nhìn chung công tác lập kế hoạch mời thầu và đấu thầu tại BQLDA đã có những bước tiến bộ, công tác mời thầu và đấu thầu tuân thủ theo luật đấu thầu.
Bên cạnh đó có ba nội dung các nhà thầu đánh giá ở mức hạn chế đó là công tác mời thầu, đấu thầu và chỉ định thầu (chiếm 20%). Như vậy công tác lập kế hoạch mời thầu và đấu thầu của BQL dự án công trình xây dựng phát triển đô thị vẫn còn có điểm hạn chế. Hoạt động đấu thầu trên địa bàn thành phố vẫn còn một số tồn tại, điển hình như các gói thầu đấu thầu qua mạng còn hạn chế, tỷ lệ tiết kiệm sau đấu thầu từ năm 2022 đến 2025 chỉ đạt mức bình quân 3,9% (thấp hơn bình quân chung của cả nước năm 2024 là 7,11%). Các bên liên quan trong hoạt động đấu thầu chưa thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định, đặc biệt tình trạng thiếu công khai, minh bạch các thông tin về đấu thầu còn phổ biến, năng lực một số chủ đầu tư còn hạn chế. Việc lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mới thầu và đánh giá, thẩm định, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu chưa được chặt chẽ, việc không tuân thủ thực hiện quy định về chế độ báo cáo còn phổ biến, các cơ quan chức năng lại chưa có những giải pháp xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong hoạt động đấu thầu…Chính những sự tồn tại này đã dẫn đến những hạn chế cạnh tranh trong đấu thầu, chất lượng một số dự án đầu tư và mua sắm thường xuyên chưa đáp ứng yêu cầu, chưa phát huy hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn của nhà nước. Hình thức chỉ định thầu được áp dụng tại điều 22 Luật đấu thầu. Tuy nhiên việc thực hiện phương thức chỉ định nhà đầu tư khiến tính minh bạch, bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh của môi trường kinh doanh bị sụt giảm.
Bảng 2.11. Đánh giá của các chủ thầu về công tác lập hồ sơ mời thầu và duyệt hồ sơ đấu thầu dự án đầu tư tại BQL công trình xây dựng phát triển đô thị giai đoạn 2021 – 2025 Luận văn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Qua kết quả khảo sát về đánh giá của các chủ thầu về công tác mời thầu và đấu thầu tại BQLDA đồng thời từ những phân tích đánh giá các nội dung công việc tại BQLDA ở trên ta thấy công tác lập hồ sơ mời thầu và triển khai đấu thầu còn hạn chế trong tính minh bạch, tính chính xác và tính kịp thời. Trong quá trình triển khai thực hiện, việc chuẩn bị HSDT của các nhà thầu đối với một số gói thầu chưa thật sự nghiêm túc, đôi lúc cẩu thả đến mức mắc những lỗi không đáng có, dẫn đến phạm các điều kiện tiên quyết trong HSDT. Các lỗi thường gặp như: hiệu lực HSDT, hiệu lực bảo đảm dự thầu ngắn hơn thời gian quy định trong HSMT, đơn vị dự thầu thiếu chữ ký và con dấu hợp lệ… Về phía ban quản lý dự án và đơn vị tư vấn trên địa bàn còn thiếu tính chuyên nghiệp, lúng túng, có những sai sót không đáng có trong quá trình triển khai thực hiện; đặc biệt là công tác đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước.
Bảng 2.12. Đánh giá của các cán bộ QLDA về công tác đấu thầu dự án đầu tư tại BQL công trình xây dựng phát triển đô thị giai đoạn 2021 – 2025
Qua kết quả khảo sát của tác giả cho thấy các cán bộ công chức của Ban quan lý công trình xây dựng phát triển đô thị còn gặp khó khăn, lúng túng trong công tác triển khai kế hoạch mời thầu và đấu thầu trong giai đoạn chuẩn bị dự án. Về văn bản pháp lý dù đã có nhiều nỗ lực cải thiện như minh bạch thông tin, nâng tính chuyên nghiệp trong khâu tổ chức đấu thầu và triển khai thực hiện, song Luật Đấu thầu 2021 hiện còn tồn tại nhiều điểm chưa phù hợp, chưa đảm bảo đúng với nguyên tắc của cơ chế thị trường, cũng như chưa đảm bảo thực chất tính cạnh tranh lành mạnh. Cần có sự kiểm soát chặt chẽ các nhà thầu nước ngoài; phải có những quy định về việc liên danh với nhà thầu trong nước, hoặc yêu cầu sử dụng nhà thầu phụ trong nước… Quan hệ giữa nhà thầu và các đối tượng khác tham gia trong quy trình đấu thầu cần phải được quy định rõ ràng để tránh xung đột. Bên cạnh đó cần nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác đấu thầu của Ban quản lý dự án, Hàng năm cần tổ chức lớp phổ biến Luật Đấu thầu và việc thực hiện Luật cho các cán bộ công chức của BQL; đồng thời chủ động tổ chức các buổi họp, phổ biến, trao đổi cũng như rút kinh nghiệm trong hoạt động này.
- Hộp 2.12. Vẫn còn tồn tại trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu
Công tác lập dự toán, lập hồ sơ mời thầu (HSMT), chấm thầu của một số gói thầu vẫn còn gặp phải khó khăn, lúng túng; Việc cập nhật các quy định mới liên quan đến đấu thầu chưa kịp thời dẫn đến còn lúng túng trong quá trình tổ chức thực hiện. Một số ít cán bộ được cử đi học các lớp về đấu thầu và đã có chứng chỉ, song do luân chuyển công tác nên chưa thực sự tham gia trực tiếp vào công tác đấu thầu, dẫn đến lãng phí về thời gian, nguồn lực cán bộ. Một số chủ đầu tư còn hạn chế về năng lực và kinh nghiệm nên phụ thuộc quá nhiều vào các đơn vị tư vấn đấu thầu … Đó là một số tồn tại trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu. Luận văn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.
2.2.4. Phối hợp với cơ quan địa phương trong công tác GPMB và khảo sát xây dựng
- Thống nhất thực hiện công tác bồi thường
Quá trình thực hiện công tác lập hồ sơ kế hoạch GPMB được Phòng Đầu tư và dịch vụ thuộc BQL phụ trách kết hợp với UBND quận, huyện địa phương tổ chức thực hiện. Công tác lập hồ sơ kế hoạch được thực hiện theo quy định GPMB của Nhà nước.
Sau khi nhận được Quyết định về thu hồi đất, cho thuê đất, hoặc quyết định giao nhiệm vụ chuẩn bị mặt bằng để xây dựng công trình của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị tổ chức thực hiện công tác GPMB đến Ủy ban nhân dân Quận, Huyện, Phường nơi có đất bị thu hồi; đồng thời báo cáo thường trực Ban chỉ đạo GPMB Thành phố để tổng hợp, theo dõi.
Hồ sơ gồm có:
- Văn bản đề nghị thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, danh sách người đại diện tham gia hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; yêu cầu về tiến độ thực hiện.
- Quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc quyết định giao nhiệm vụ chuẩn bị mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư.
- Dự án đầu tư được phê duyệt (nếu có).
- Phương án tổng thể về GPMB ( bao gồm cả việc xác định vị trí, mặt bằng, diện tích nhà, đất tái định cư – nếu phải tái định cư).
- Bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500, có xác định diện tích, chỉ giới khu đất thu hồi được Sở tài nguyên môi trường và Nhà đất xác nhận.
- Kế hoạch vốn hoặc cam kết về vốn theo tiến độ GPMB.
- Bản dự toán chi phí phục vụ công tác GPMB
Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi
- Chủ đầu tư liên phòng tài nguyên môi trường các quận, huyện để trích lục bản đồ địa chính khu đất thu hồi; trích sao hồ sơ địa chính; lập danh sách các thửa đất bị thu hồi (số hiệu thửa, tên người sử dụng, diện tích thửa, mục đích sử dụng) cung cấp cho Tổ chức thực hiện bồi thường.
- Kinh phí chi cho việc chỉnh lý bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính do chủ đầu tư dự án chi trả. Luận văn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Xác định và công bố chủ trương thu hồi đất.
- Sau khi ký kết hợp đồng kinh tế, Tổ chức thực hiện bồi thường công bố chủ trương thu hồi đất và chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- UBND thành phố có dự án niêm yết chủ trương thu hồi đất và bản qui hoạch khu đất bị thu hồi.
Bảng 2.13. Đánh giá của các cán bộ QLDA về công tác phối hợp với UBND quận huyện trong khảo sát xây dựng và GPMB
Qua kết quả khảo sát của tác giả cho thấy đánh giá về thực trạng phối hợp giữa Ban quản lý công trình xây dựng phát triển đô thị với các cơ quan địa phương đa phần là thuận lợi. Riêng công tác kiểm tra giám sát GPMB cùng với các cơ quan địa phương còn gặp khó khăn. Nguyên nhân chính là do hồ sơ quản lý đất đai còn thiếu, yếu; do chưa có quỹ nhà tái định cư đáp ứng yêu cầu; việc áp dụng chính sách đối với các dự án chuyển tiếp, kéo dài nhiều năm gặp nhiều khó khăn. Đồng thời, quá trình triển khai các dự án, Nhân dân có nhiều kiến nghị về pháp lý dự án, quy hoạch, giá đất, địa điểm và giá nhà tái định cư…
2.3. Đánh kết quả, hạn chế và nguyên nhân của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị dự án tại BQL công trình xây dựng phát triển đô thị giai đoạn 2021 – 2025
2.3.1 Những kết quả đã đạt được Luận văn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Với sự tập trung cao của các cấp, ngành, địa phương, nhìn chung công tác quản lý dự án nói chung và giai đoạn chuẩn bị dự án nói riêng tại BQL công trình xây dựng và phát triển đô thị gia đoạn 2021 – 2025 đã đạt được những thành công đáng kể. Hầu hết các dự án đều có có công tác thẩm định kỹ lưỡng và sát với thực tế, thời gian lập hồ sơ thẩm định nhanh chóng, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành dự án. Điển hình là DA KĐTM Bắc sông Cấm là DA quan trọng nhất trong các DA trọng điểm của TP Hải Phòng. Trong đó, việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật KĐTM Bắc sông Cấm là khởi đầu cho việc xây dựng KĐTM Bắc sông Cấm thành đô thị xanh, văn minh, hiện đại với các chức năng là: Trung tâm hành chính – chính trị; trung tâm tài chính, dịch vụ, thương mại; trung tâm văn hóa; trung tâm công viên, cây xanh sinh thái; khu nhà ở có chất lượng sống cao và là khu vực trọng yếu về quốc phòng an ninh. Vì vậy, DA xây dựng hạ tầng kỹ thuật KĐTM Bắc sông Cấm cần được hoàn thiện nhanh để chuẩn bị cho việc tiếp tục triển khai khởi công khu trung tâm hành chính – chính trị TP Hải Phòng; phấn đấu tổ chức Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ 16 tại khu trung tâm hành chính – chính trị mới này của TP Hải Phòng.
Với các dự án lớn được thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư tại BQL công trình xây dựng phát triển đô thị góp phần thúc đẩy sự phát triển của thành phố Hải Phòng văn minh, hiện đại, thu hút đầu tư phát triển kinh tế xã hội.
Ban Quản lý các công trình xây dựng phát triển đô thị lập và trình phê duyệt kế hoạch đấu thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; thương thảo ký kết hợp đồng và quản lý việc thực hiện hợp đồng với nhà thầu theo quy định; khảo sát địa hình, địa chất, lập dự án đầu tư xây dựng theo quy định hiện hành; quản lý công tác thực hiện giám sát, khảo sát xây dựng giai đoạn chuẩn bị đầu tư; lập dự toán trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án theo đúng các quy định hiện hành; lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, thẩm tra tính hiệu quả và khả thi của dự án….
Theo Quyết định, Ban Quản lý công trình xây dựng phát triển đô thị có trách nhiệm tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm trước UBND thành phố, trước pháp luật về các nhiệm vụ được giao. Đối với các ngành chức năng và địa phương liên quan phải có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tạo điều kiện để Ban Quản lý công trình xây dựng phát triển đô thị nhìn chung thực hiện tốt nhiệm vụ.
2.3.2. Hạn chế Luận văn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Quá trình lập hồ sơ trình thẩm định tại BQLDA chưa được đánh giá cao về tính chính xác và tính kịp thời thể hiện ở số ngày hẹn hoàn thành chưa đúng, thời gian thẩm định và phê duyệt thường chậm hơn với số ngày hẹn hoàn thành, do đó còn có những tác động chưa kịp thời cho công tác tiếp theo Công tác lập tiến độ dự án được các cán bộ quản lý dự án tự đánh giá còn chậm về thời gian lập tiến độ, dự trù kinh phí và lập báo cáo nghiên cứu khả thi.
Công tác lập hồ sơ mời thầu và triển khai đấu thầu còn hạn chế trong tính minh bạch, tính chính xác và tính kịp thời. Trong quá trình triển khai thực hiện, việc chuẩn bị HSDT của các nhà thầu đối với một số gói thầu chưa thật sự nghiêm túc, đôi lúc cẩu thả đến mức mắc những lỗi không đáng có, dẫn đến vi phạm các điều kiện tiên quyết trong HSDT. Còn tình trạng phải gia hạn các gói thầu cho thấy chưa đảm bảo được tiến độ của dự án về tính chính xác và kịp thời trong việc triển khai dự án, gây tổn thất về thời gian và chi phí trong việc lập hồ sơ mời thầu và đấu thầu. Việc gia hạn các gói thầu thể hiện có ít nhà thầu tham dự cho thấy tính cạnh tranh của gói thầu kém. Điều này cho thấy hồ sơ mời thầu/HSYC của BQL dự án đưa ra tiêu chuẩn quá cao, dẫn đến hạn chế nhà thầu. Cũng có thể là trong khâu lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc phân chia gói thầu không hợp lý, không đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với các gói thầu khác trong toàn bộ dự án.
Cán bộ công chức của Ban quan lý công trình xây dựng phát triển đô thị còn gặp khó khăn, lúng túng trong công tác triển khai kế hoạch mời thầu và đấu thầu trong giai đoạn chuẩn bị dự án.
Trong giai đoạn chuẩn bị dự án tại BQL công trình xây dựng phát triển đô thị Hải Phòng, công tác gặp nhiều vướng mắc và hạn chế nhất đó chính là tiến độ GPMB. Điều này gây khó khăn không nhỏ trong các tiến độ hoàn thành của dự án. Trong giai đoạn chuẩn bị dự án công tác GPMB là khâu quan trọng nhất đánh giá hiệu quả trong giai đoạn chuẩn bị dự án. Thực tế phân tích ở trên, công tác GPMB các dự án còn chậm.
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế
- Nguyên nhân chủ quan:
Công tác chuẩn bị hồ sơ pháp lý tại Ban quản lý công trình xây dựng phát triển đô thị còn hạn chế, nguồn nhân lực mỏng. Có những dự án chia thành hai giai đoạn như dự án xây dựng Khu nhà ở cho sinh viên, dự án xây dựng trường THPT Trần Phú, dự án chỉnh trang, cải tạo dải trung tâm thành phố… khi đến giai đoạn hai về công tác thẩm định phê duyệt điều chỉnh phương án đầu tư còn chậm.
Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực tại BQL công trình xây dựng phát triển đô thị còn mỏng và hạn chế, một số cán bộ trẻ còn thiếu kinh nghiệm. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến các công tác chuẩn bị dự án như công tác lập hồ sơ đấu thầu, công tác giải phóng mặt bằng… Luận văn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Nguyên nhân khách quan:
Công tác quản lý đất đai của các cấp chính quyền còn nhiều hạn chế, tình trạng lấn chiếm đất, giao cấp đất trái thẩm quyền còn diễn ra.
Cơ chế chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thay đổi nhiều và thiếu đồng bộ, tạo nên những mâu thuẫn lớn.
Việc đầu tư các dự án còn dàn trải và thiếu tập trung trong triển khai các dự án GPMB, còn một số dự án sau GPMB triển khai đầu tư chậm để đất trống kéo dài gây lãng phí.
Công tác thanh tra, kiểm tra và khắc phục tồn tại sau thanh tra, kiểm tra giải quyết đơn thư khiếu nại có lúc, có nơi chưa được coi trọng.
Việc chuẩn bị nhà tái định cư còn nhiều hạn chế, chất lượng một số khu nhà tái định cư còn chưa đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội, do vậy đời sống của người dân trong các khu tái định cư còn gặp khó khăn.
Công tác điều tra, khảo sát, xác minh nguồn gốc sử dụng đất, nguồn gốc nhà của cán bộ và chính quyền cấp phường, xã có nơi thiếu chính xác, thiếu công bằng và nảy sinh tiêu cực. Mặt khác thành phố quận, huyện chưa có sự hướng dẫn, chỉ đạo, uốn nắn, và giám sát thường xuyên công tác này.
Chưa quán triệt, thống nhất về tư tưởng trong Đảng và trong nhân dân về ý nghĩa, mục đích của việc thu hồi đất, thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội, chưa kết hợp hài hoà giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, giữa lợi ích của người sử dụng đất đai ở hữu nhà ở với chủ đầu tư và Nhà nước, có nơi vì lợi ích cục bộ đòi hỏi thoả mãn yêu cầu cá nhân dẫn đến nhiều trường hợp dân khiếu nại sai, khiếu nại tập thể, không ít cán bộ Đảng viên có vai trò tích cực trong việc tổ chức dân khiếu kiện.
Công tác tái định cư và công tác đào tạo chuyển nghề, tạo công ăn việc làm mới cho người dân bị thu hồi đất chưa được quan tâm đúng mức. Các vướng mắc về vốn, về cơ chế đầu tư xây dựng các khu tái định cư chưa được giải quyết kịp thời.
Cơ chế, chính sách của cả Nhà nước của tỉnh và cấp huyện còn thiếu đồng bộ, thiếu thống nhất gây vướng mắc khi thực hiện.
Tốc độ phát triển đô thị nhanh và đang hình thành thị trường bất động sản, những yếu tố này có ảnh hưởng không nhỏ đến việc vận dụng các chính sách vào thực tiễn, dẫn đến việc đền bù, giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn. Luận văn: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Giải pháp công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
