Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Giải pháp quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan điện tử hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan điện tử và thông quan tự động VNACCS/VCIS tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Định hướng phát triển của ngành Hải quan, Cục Hải quan thành phố Hải Phòng đối với việc áp dụng quản lý rủi ro trong giai đoạn 2021-2025 tầm nhìn 2030
3.1.1. Định hướng phát triển của ngành Hải quan khi thực hiện cam kết khi gia nhập WTO
Hải quan là một trong những lĩnh vực được Việt Nam cam kết nhiều khi gia nhập WTO. Các cam kết thể hiện trên 10 vấn đề: Thực hiện xác định trị giá hải quan theo WTO; Đơn giản hóa thủ tục hải quan để tạo thuận lợi cho thương mại; Thực hiện các quy định về phí và lệ phí trong WTO; Thực hiện các quy định về xuất xứ trong WTO; Thực hiện các quy định về tự do quá cảnh; Tăng cường chống buôn lậu, gian lận thương mại; Nâng cao năng lực, trình độ quản lý; Hiện đại hóa quản lý HQ; Thực hiện yêu cầu an ninh chống khủng bố quốc tế; Thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại biên giới theo Hiệp định TRIPS.
- Những cam kết cơ bản
Xác định giá hải quan: Kể từ ngày gia nhập, Việt Nam sẽ áp dụng đầy đủ các quy định của WTO liên quan đến xác định giá trị hải quan. Việt Nam sẽ đảm bảo rằng bất kỳ phương thức xác định trị giá hải quan nào cũng sẽ được áp dụng phù hợp với quy định của WTO. Việt Nam cũng cam kết không cho phép cơ quan hải quan áp dụng lại quy định về giá nhập khẩu tối thiểu hay là danh mục giá mang tính áp đặt nhằm hạn chế nhập khẩu.
Quy tắc xuất xứ: Việt Nam cam kết kể từ ngày gia nhập WTO, pháp luật và các quy định khác của Việt Nam về quy tắc xuất xứ đối với cả hàng hóa được buôn bán theo thỏa thuận mậu dịch ưu đãi và theo quy chế Tối huệ quốc sẽ được áp dụng đúng theo các quy định của Hiệp định về Quy tắc xuất xứ của WTO. Liên quan đến các quy tắc về xuất xứ ưu đãi và không ưu đãi, Việt Nam cam kết sẽ không ảnh hưởng đến các biện pháp hoặc công cụ của chính sách thương mại mà theo đó quy tắc xuất xứ được áp dụng, Việt Nam sẽ không sử dụng các quy tắc này như một công cụ để theo đuổi các mục tiêu thương mại một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Luận văn: Giải pháp quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan điện tử.
Đơn giản hóa thủ tục Hải quan: Các thủ tục Hải quan nhìn chung sẽ phải đảm bảo không gây rào cản cho thương mại và phải được Hải quan thực hiện phù hợp với các chuẩn mực quốc tế theo Công ước Kyoto, bao gồm các chuẩn mực về thông quan, thủ tục Hải quan, thuế quan và kiểm tra Hải quan.
Quy định phí và lệ phí: Các khoản phí hải quan thu trên hoạt động xuất nhập khẩu sẽ phải đảm bảo không vì mục đích số thu hoặc tạo rào càn thương mại chỉ thu bằng mức dịch vụ cung cấp.
Quá cảnh: VN cam kết tuân thủ hoàn toàn các quy định của WTO về quá cảnh ngay khi gia nhập, đặc biệt là Điều V của Hiệp định GATT 1994. Hàng hóa quá cảnh được lưu ở kho ngoại quan hoặc kho Hải quan phải nộp phí lưu kho theo quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan. Hàng quá cảnh được lưu ở kho không thuộc Hải quan sẽ nộp phí và lệ phí cho những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ lưu kho theo mức quy định riêng của từng doanh nghiệp.
- Tình hình thực hiện các cam kết của Hải quan theo tinh thần của WTO
Trong suốt quá trình cải cách của ngành Hải quan từ năm 1998 đến nay, các nội dung trên đã được từng bước thực hiện, đặc biệt từ khi có Luật Hải quan (2001); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan (2014) và Luật Hải quan (2023) thì các nội dung trên đã được tăng cường triển khai thực hiện theo những định hướng rõ hơn, tập trung hơn vào các yêu cầu của WTO.
Về đơn giản hóa thủ tục Hải quan để tạo thuận lợi cho thương mại: Hải quan phải tuân thủ hoàn toàn các cam kết liên quan như sẽ thực hiện đầy đủ các quy định về tự do quá cảnh, về phí và thủ tục liên quan xuất nhập khẩu. Việt Nam đã tham gia Công ước Quốc tế về đơn giản hóa và hài hòa thủ tục Hải quan (1973) và hiện nay đang chuẩn bị tham gia Công ước sửa đổi (1999). Mặc dù vậy, trong thực tế, nhiều nội dung cơ bản của Công ước đã được chuyển hóa vào Luật Hải quan và triển khai thực hiện trong thời gian qua. Đơn giản hóa thủ tục hải quan cũng là nội dung quy định trong phần 6 của Chương trình hành động OSAKA trong APEC mà Hải quan Việt Nam đã thực hiện. Đây cũng còn là nội dung quy định tại điều 6 của Hiệp định Hải quan ASEAN về thủ tục Hải quan, quy định bao quát của một loại nội dung về hải quan trong Hiệp định khung ASEAN về Hội nhập các lĩnh vực ưu tiên ký năm 2013, là các hoạt động cụ thể trong đề án Kiểm tra một cửa trong ASEAN mà Hiệp định về Kiểm tra một cửa trong ASEAN vừa được ký kết đầu tháng 12-2014. Trong khuôn khổ Hợp tiểu vùng sông Mêkông mở rộng, là các Điều 4, 7, 8, 18 của Hiệp định giữa Chính phủ các nước CHDCND Lào, Thái Lan, Myanmar, Campuchia, Trung Quốc và CHXHCN Việt Nam về tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải hàng hóa và người qua lại biên giới, mà điểm nhấn của nó là các dự án kiểm tra một lần giữa các cặp cửa khẩu đối diện của các nước trong vùng. Cũng trong định hướng này, Hải quan Việt Nam chuẩn bị triển khai dự án hiện đại hóa, đây được coi là bước đột phá, thay đổi về công nghệ quản lý Hải quan. Định hướng này cũng đã được chuẩn bị về cơ sở pháp lý với việc xây dựng Luật Hải quan 2001, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan 2014, Luật Hải quan 2023 và hàng loạt văn bản hướng dẫn thực hiện đồng bộ. Luận văn: Giải pháp quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan điện tử.
Về xác định trị giá Hải quan: Hải quan Việt Nam đã bãi bỏ việc áp dụng bảng giá tối thiểu và cam kết sẽ tuân thủ hoàn toàn Hiệp định thực thi Điều VII về trị giá GATT khi gia nhập WTO. Việc làm này cũng phục vụ cùng mục tiêu của các nền kinh tế APEC và tuân thủ điều 5 của Hiệp định Hải quan ASEAN
Thực hiện danh mục hàng hoá HS: Tham gia Công ước HS từ 1998, Việt Nam đã áp dụng hoàn toàn Danh mục HS vào Danh mục biểu thuế, áp dụng hoàn toàn các chú giải Phần, chương, phân chương. Hiện nay, Việt Nam đang thực hiện danh mục AHTN thực hiện theo HS 2021.
Thực hiện bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng XNK tại biên giới: Mặc dù chưa gia nhập WTO nhưng Việt Nam đã nội luật hóa một số quy định của Hiệp định TRIPS trong Luật Hải quan. Đây cũng là việc thực hiện Phần 6 về Thủ tục Hải quan của Chương trình hành động OSAKA trong APEC, Điều 15 về Thực thi Quyền sở hữu trí tuệ tại biên giới trong Hiệp định Thương mại song phương Việt – Mỹ. Đến nay đã có hệ thống văn bản pháp luật gồm Luật Hải quan, Nghị định, Thông tư liên tịch, các văn bản hướng dẫn khác tương đối đầy đủ, tiếp cận các quy định của các Hiệp định TRIPS, BTA, Luật mẫu của WCO
Thực hiện các quy tắc xuất xứ: Ban hành Nghị định số 19/2015/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hoá dựa trên các chuẩn mực của Công ước Kyoto và Hiệp định về xuất xứ hàng hoá của WTO, cam kết theo Phần 6-Thủ tục Hải quan của Chương trình hành động OSAKA trong APEC, Quy chế hoạt động của Quy tắc xuất xứ CEPT trong ASEAN, Điều 1 Chương 1 của Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ ứng dụng công nghệ thông tin: Từ năm 2000 đã xây dựng kế hoạch hành động cho kế hoạch dài hạn ứng dụng CNTT, bao gồm: Đẩy mạnh quá trình tin học hoá các khâu nghiệp vụ Hải quan, đẩy nhanh quá trình trang bị máy tính, triển khai mạng LAN, mạng WAN trên toàn ngành Hải quan, triển khai hệ thống quản lý văn bản trên toàn ngành, xây dựng trang Web Hải quan và triển khai thực hiện thông quan điện tử trên tất cả các loại hình tại các Cục hải quan trên toàn quốc.
Chống buôn lậu, gian lận thương mại: Triển khai hệ thống Thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan để phục vụ việc thông quan hàng hoá, Kiểm tra sau thông quan, Điều tra CBL và quản lý hải quan hiện đại. Triển khai áp dụng hệ thống quản lý rủi ro trong hoạt động Kiểm soát hải quan và thông quan hàng hoá.
Đào tạo cán bộ theo yêu cầu nhiệm vụ mới: Đã xây dựng chương trình đào tạo cho các loại đối tượng học viên từ cấp Cục, Vụ đến các công chức thừa hành. Đến năm 2024 đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức trong toàn ngành hải quan có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản và trình độ chuyên sâu về các lĩnh vực như HS, trị giá GATT; xuất xứ; chống buôn lậu; kiểm tra sau thông quan… Luận văn: Giải pháp quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan điện tử.
Minh bạch hoá chính sách và các quy định của Hải quan: Hiện nay, các quy định về minh bạch hoá về cơ bản đã đáp ứng các yêu cầu của WTO, các qui định tại Phụ lục tổng quát, Chương 9 Công ước Kyoto sửa đổi, tại Chương trình hành động OSAKA trong APEC, tại Điều 1, Chương VI, Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ. Luật và các văn bản hướng dẫn được ban hành, thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định; nội dung đồng bộ, thống nhất. Cộng đồng doanh nghiệp được mời tham gia đóng góp ý kiến đối với việc xây dựng Luật và các văn bản hướng dẫn. Xây dựng website Hải quan để cập nhật các thông tin liên quan tới chính sách, chế độ và thủ tục Hải quan…
Hiện đại hoá hải quan: Đã thực hiện Kế hoạch cải cách, phát triển, hiện đại hoá Hải quan giai đoạn 2020-2030, Dự án hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị cho Dự án hiện đại hoá Hải quan, Tăng cường năng lực cho đội ngũ giảng viên cao cấp phục vụ tiến trình hiện đại hoá hành chính Hải quan giai đoạn 2020-2030. Thực hiện Dự án thử nghiệm về thông quan hàng hoá hợp tác giữa Mỹ và Việt Nam trong khuôn khổ APEC.
An ninh chống khủng bố: Hải quan Việt Nam đã tuyên bố ý định thực hiện Khung tiêu chuẩn về An ninh và Tạo thuận lợi cho Thương mại toàn cầu. Đang tham gia một số nội dung về hỗ trợ kỹ thuật, tập huấn của Chương trình kiểm soát xuất khẩu Mỹ; có tham gia nhóm làm việc liên ngành về vấn đề Sáng kiến an ninh Công ten nơ.
3.1.2. Định hướng phát triển của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng Luận văn: Giải pháp quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan điện tử.
Thực hiện tốt các mục tiêu của ngành Hải quan trong kế hoạch cải cách, phát triển, hiện đại hoá giai đoạn 2020 – 2024 và hướng đến 2030 và các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Thành Phố Hải Phòng, góp phần đảm bảo an ninh quốc gia, an toàn xã hội. Trong đó đẩy mạnh triển khai thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu, trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu tập trung và triển khai áp dụng quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục hải quan, kiểm tra, kiểm soát hải quan; tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan; sử dụng các trang thiết bị hiện đại trong kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; tăng cường năng lực và hệ thống giám sát hải quan; chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất đảm bảo thực hiện cải cách hiện đại hóa trong đó tích cực xây dựng địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung; chuẩn hóa mô hình tổ chức bộ máy phù hợp với yêu cầu quản lý hải quan hiện đại.
Rà soát, rút kinh nghiệm việc chạy thử hệ thống VNACCS/VCIS, tập trung nguồn lực để tiếp tục thực hiện tốt thủ tục hải quan điện tử và vận hành các hệ thống tiếp nhận thông tin khai báo hàng hóa e-manifest, thanh toán điện tử e- payement,… tiến tới tiếp nhận vận hành hệ thống VNACCS/VCIS thành công theo đúng kế hoạch của Tổng cục Hải quan.
- Quản lý, sử dụng hiệu quả các trang thiết bị, công cụ hỗ trợ các hoat động kiểm tra, giám sát hải quan;
- Về cơ bản, các thủ tục và chế độ quản lý hải quan được đơn giản, hài hòa, tuân thủ các chuẩn mực, thông lệ quốc tế. Thủ tục hải quan được thực hiện hoàn toàn bằng phương thức điện tử trên nền tảng áp dụng mô hình xử lý cơ sở dữ liệu tập trung.
- Thực hiện cơ bản cơ chế một cửa hải quan quốc gia, giảm thời gian giải phóng hàng trung bình đối với hàng hóa xuất nhập khẩu ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương.
- Chuẩn hóa nguồn nhân lực, kiện toàn bộ máy tổ chức để đáp ứng yêu cầu của quản lý hải quan hiện đại;
- Áp dụng quản lý rủi ro có hệ thống, sâu rộng và hiệu quả trong tất cả các khâu hoạt động nghiệp vụ hải quan, đóng vai trò nòng cốt cho thủ tục hải quan điện tử hỗ trợ đầy đủ có hiệu quả cho các hoạt động kiểm tra, giám sát hải quan. Tạo thuận lợi thương mại, giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hoá xuống dưới 10%.
- Công tác thu thập thông tin, phân tích, đánh giá rủi ro được phát triển ngang tầm, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nghiệp vụ hải quan; đảm bảo chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn trước đối với các nguy cơ vi phạm pháp luật về hải quan.
- Quản lý tuân thủ doanh nghiệp trở thành cốt lõi trong quản lý rủi ro; xây dựng môi trường tuân thủ với sự tham gia tích cực, tự nguyện của doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.
- Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, xuyên suốt trong toàn Cục, tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cấp, Chi cục, Phòng ban trong công tác QLRR.
3.2. Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan điện tử và thông quan tự động VNACCS/VCIS tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng Luận văn: Giải pháp quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan điện tử.
3.2.1. Rà soát lại các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động hải quan kiến nghị cấp trên bổ sung sửa đổi để cập nhật các tiêu chí giảm tỷ lệ chuyển luồng tờ khai hải quan
Cần rà soát lại các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động hải quan kiến nghị cấp trên cập nhật tiêu chí quy định vào hệ thống, giảm tỷ lệ chuyển luồng tờ khai, tạo điều kiện thông quan hàng hóa nhanh cho doanh nghiệp.
Hiện tại khung pháp lý cơ bản để áp dụng QLRR trong quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK cơ bản đã hình thành, nhưng vẫn cần phải thường xuyên cụ thể hóa hơn nữa cho từng lĩnh vực và sửa chữa bổ sung kịp thời cho tương hợp với các với các lĩnh vực và văn bản pháp lý liên quan khác.
Trước hết, cần hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về quy trình, thủ tục hải quan sao cho pháp luật hải quan về cơ bản đẩy đủ, minh bạch, không mâu thuẫn với các luật khác và đáp ứng yêu cầu đều chỉnh các vấn đề phát sinh trong quá trình cải cách hiện đại hóa hải quan cũng như thực tế phát triển kinh tế, nhất là tình hình phát triển ngoại thương và hội nhập khu vực, hội nhập vào thị trường thế giới. Mặc dù Luật Hải quan mới được sửa đổi, bổ sung theo hướng áp dụng đại trà QLRR và các văn bản hướng dẫn thực hiện đã được ban hành, nhưng trong một số điểm đã phát sinh một số vấn đề cần điều chỉnh hoặc làm rõ hơn như tiêu chuẩn doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan cần được quy định cụ thể và minh bạch hơn để doanh nghiệp có thể tự kiểm soát mức tuân thủ của mình và ngăn ngừa sự lạm dụng việc quy định không rõ ràng để tăng cấp độ rủi ro của doanh nghiệp.
Trong khuôn khổ luật pháp hải quan còn có nhiều văn bản pháp luật liên quan khác như luật tổ chức nhà nước, luật thuế… Do đó cần tăng cường tính liên kết và đồng bộ giữa các văn bản pháp lý liên ngành bằng cách chỉ rõ các điều khoản tham chiếu lẫn nhau nhằm loại bỏ sự quy định chồng chéo và nặng nề quá mức cần thiết trong hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến quản lý hải quan. Luận văn: Giải pháp quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan điện tử.
Hơn nữa, cần tăng cường khả năng tiếp cận văn bản pháp lý của doanh nghiệp thông qua hệ thống cung cấp thông tin mở của Tổng cục Hải quan. Hệ thống thông tin của ngành phải chú ý đáp ứng hai loại yêu cầu: yêu cầu của công chức hải quan để thực hiện QLRR; yêu cầu của doanh nghiệp để tự giác tuân thủ. Nếu QLRR là nhằm tăng mức tự giác tuân thủ thì cung cấp thông tin pháp luật cho doanh nghiệp càng phải được ưu tiên.
Mặt khác, trên cơ sở rà soát các cam kết quốc tế, tiến hành sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn về nghiệp vụ hải quan, quy trình thù tục hải quan cho phù hợp với thực tiễn và những cam kết quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập, nhất là trong các lĩnh vực mới như vi phạm của chủ hàng XNK liên quan đến rủi ro trị giá tính thuế, rủi ro không tuân thủ tiêu chuẩn hàng hóa, rủi ro về môi trường, rủi ro về an ninh, rủi ro về gian lận thương mại. Các quy định pháp lý về QLRR trong các lĩnh vực này cần liên tục cụ thể hóa theo lộ trình thực hiện cam kết của Việt Nam.
Ngoài ra cần hoàn thiện các quy trình và hướng dẫn về các lĩnh vực sau:
- Bổ sung thêm các tiêu chí rủi ro liên quan đến vận hành hải quan điện tử và đại lý khai thuế.
- Rà soát, hệ thống hóa phần lớn các cam kết quốc tế có liên quan đến pháp luật hải quan để xây dựng kế hoạch thích nghi. Tiếp tục nội địa hóa những điều ước quốc tế liên quan đến pháp luật hải quan để xây dựng kế hoạch thích nghi. Tiếp tục nội địa hóa những điều ước quốc tế liên quan đến lĩnh vực hải quan nói chung, QLRR nói riêng.
- Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về minh bạch hóa các nội dung có tính quy phạm trong các quy trình nghiệp vụ QLRR, công nhận và đưa các nội dung này vào văn bản quy phạm pháp luật khác.
- Tổng kết quá trình thực hiện QLRR bước một trong ngành hải quan, chỉ rõ những chỗ cần bổ sung, sửa đổi trong các văn bản pháp lý;
- Xây dựng quy chế, quy trình trong việc lấy ý kiến cộng đồng doanh nghiệp và các dự thảo văn bản qui phạm pháp luật cũng như quy trình cung cấp thông tin liên quan đến QLRR.
- Phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các hiệp hội ngành nghề, cộng đồng doanh nghiệp để thảo luận cách giải quyết các vấn đề vướng mắc phát sinh có liên quan đến cơ chế chính sách, quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK.
- Tiếp tục duy trì hình thức tư vấn “Tổ giải quyết vướng mắc” tại các địa điểm làm thủ tục hải quan để hướng dẫn giải đáp thắc mắc cho doanh nghiệp về quy trình và yêu cầu QLRR.
- Công khai trên trang Web Hải quan Việt Nam các văn bản pháp quy phạm pháp luật về hải quan và các văn bản hướng dẫn thực hiện QLRR bao gồm cả bản dịch ra tiếng nước ngoài của các văn bản này. Đăng tải các thông tin khác mà doanh nghiệp cần biết trên Website Hải quan.
- Hoàn thiện chính sách, giải pháp phòng ngừa buôn lậu, đồng thời đẩy mạnh công tác đều tra phát hiện các dường dây, ổ nhóm để hạn chế ngăn chặn và tiến tới đẩy lùi tệ nạn buôn lậu, gian lận trốn thuế, vận chuyển hàng cấm qua biên giới góp phần hỗ trợ cho QLRR. Luận văn: Giải pháp quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan điện tử.
3.2.2. Tập trung thu thập hồ sơ doanh nghiệp, phân tích đánh giá thông tin, trao đổi thông tin để từ xây dựng các tiêu chí áp dụng QLRR
Cần rà soát lại quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK theo hướng đơn giản, hài hòa và thống nhất theo các chuẩn mực và thông lệ quốc tế tiên tiến. Trước hết cần thu gọn số biểu mẫu, chỉ duy trì các biểu mẫu thật sự cần thiết cho hoạt động quản lý hải quan trên cơ sở tận dụng tối đa thông tin có trong hồ sơ hàng hóa và hồ sơ doanh nghiệp. Chuẩn hóa các biểu mẫu trong toàn ngành và công khai cho các doanh nghiệp XNK biết trước khi thực hiện khai hải quan.
Thông tin QLRR đã đươc tích hợp phải được sử dụng một cách có hệ thống và phổ biến trong toàn bộ quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK, phương tiện, hành khách xuất nhập cảnh thông qua các địa bàn trọng điểm trên cơ sở áp dụng kỹ thuật QLRR, ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thông và các trang thiết bị kỹ thuật khác với một số đặc trưng cơ bản sau: Phấn đấu đưa đa số hoạt động khai hải quan đối với hàng hóa XNK vào thực hiện trên hệ thống mạng; Xử lý hồ sơ thông qua mạng máy tính để tăng tính khách quan, hạn chế sự lạm dụng chủ quan của nhân viên xử lý; vận hành hệ thống phân luồng tự động trên cơ sở đánh giá mức độ rủi ro; thiết lập kết nối trao đổi dữ liệu điện tử với các hãng vận chuyển, cảng vụ, sân bay, đại lý, kho bạc, ngân hàng, các cơ quan cấp phép để tiếp nhận thông tin về hàng hóa, hành khách trước khi phương tiện nhập cảnh; Nếu có thể, tích cực thực hiện thông quan trước khi hàng đến cửa khẩu đối với các doanh nghiệp được đánh giá ở mức độ tuân thủ cao.
- Ở tất cả các cửa khẩu có XNK hàng hóa, cần chú trọng cải cách các thủ tục sau:
- Thủ tục kê khai: Chuẩn hóa mẫu tờ khai để tiến tới thống nhất theo chuẩn mực của WCO và thống nhất trong khu vực ASEAN.
- Thủ tục kiểm hóa, áp thuế: Áp dụng chuẩn mực và kiến nghị của Công ước Kyoto sửa đổi, các hiệp định, công ước liên quan.
- Thủ tục thông quan. Thí điểm áp dụng các doanh nghiệp ưu tiên theo tiêu chuẩn SAPE.
- Thủ tục thanh quyết toán thuế: chuẩn bị các điều kiện để triển khai cơ chế một cửa quốc gia và ASEAN theo cam kết quốc tế.
3.2.3. Xây dựng trung tâm dữ liệu và công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu phân tích rủi ro. Luận văn: Giải pháp quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan điện tử.
Ưu tiên hàng đầu trong bảo đảm thông tin cho QLRR là thiết lập được hệ thống thông tin đầy đủ, hệ thống, cập nhật và phục vụ thuận tiện cho nhân viên hải quan xác định mức độ rủi ro của doanh nghiệp và hàng hóa.
Nên xây dựng trung tâm thông tin tập trung của Tổng cục hải quan để lưu giữ, xử lý và cung cấp nguồn tin chuẩn hóa cho cả hệ thống, cần xây dựng kho dữ liệu điện tử quốc gia về hàng hóa xuất nhập khẩu, về doanh nghiệp, về thông tin rủi ro phục vụ cho công tác quản lý điều hành nghiệp vụ, thống kê hải quan.
Tuy nhiên, để có nguồn tin đầu vào cho trung tâm cần chấn chỉnh lại hoạt động thống kê trong ngành theo hướng điện tử hóa, cập nhật hóa và hệ thống hóa. Đồng thời, phải coi trọng việc tạo dựng các cơ sở thu thập thông tin từ thị trường và từ doanh nghiệp theo nhiều kênh khác nhau, tận dụng các thông tin tình báo và thông tin do các tổ chức ngoại giao, nghiên cứu khoa học ở trong nước và nước ngoài cung cấp.
Tại cục hải quan các tỉnh, thành phố cần xây dựng hệ thống xử lý dữ liệu tập trung nối mạng với trung tâm dữ liệu của Tổng cục Hải quan sao cho vừa có thể trao đổi thông tin nhanh, thông suốt, vừa có thể lưu giữ, xử lý, phân loại các thông tin đặc thù địa phương. Cơ sở thông tin của các Cục hải quan cũng cần tích hợp các ứng dụng cơ bản phục vụ quy trình thủ tục tại Chi cục hải quan như hệ thống thông tin về quản lý tờ khai, quản lý thuế, quản lý phân luồng hàng hóa…
Để hình thành hệ thống thông tin hỗ trợ QLRR đầy đủ ở các khâu trong quy trình thủ tục theo tiêu chuẩn quốc tế Tổng cục Hải quan nên thành lập cổng dữ liệu điện tử kết nối với các cơ quan của Bộ Tài chính, của các Bộ ngành và các đối tác có liên quan. Đưa Website Hải quan trở thành cổng thông tin điện tử cung cấp thông tin đa dạng cho người dân và doanh nghiệp, trong đó ưu tiên truyền tải các thông tin về quy trình thủ tục hải quan (hướng dẫn quy trình, các bước tiến hành, thời gian thực hiện…) cho phép khả năng tả các biểu mẫu, đơn, hồ sơ hải quan. Người khai hải quan có thể in ra giấy hoặc điền vào các mẫu khai gửi thông tin khai hải quan trước cho cơ quan Hải quan, thực hiện khai hải quan từ xa qua mạng và thông quan điện tử.
Cần nâng cấp bộ phận phân tích thông tin của Tổng cục Hải quan để có thể tích hợp môt số chức năng bảo đảm thông tin cơ bản phục vụ cán bộ và đối tác. Hoạt động phân tích thông tin nên đưa vào chuẩn hóa, trong đó tập trung cho chuẩn hóa cơ sở dữ liệu phục vụ công tác QLRR. Luận văn: Giải pháp quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan điện tử.
Để có thể sử dụng được nguồn lực thông tin hiệu quả trong toàn ngành, cần chú trọng đầu tư có chọn lọc hạ tầng mạng công nghệ thông tin sao cho vừa có thể đáp ứng yêu cầu truyền tải thông tin thông suốt, đồng thời có khả năng đảm bảo an ninh, an toàn mạng. Ngoài ra, Tổng cục Hải quan cũng cần xây dựng và hoàn thiện quy chế vận hành, bảo trì, bảo dưỡng cho toàn bộ hệ thống bảo đảm thông tin trong ngành sao cho đạt mức thực hiện 90% kết nối trao đổi dữ liệu điện tử với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính: Hải quan, Thuế, Kho bạc; Đảm bảo các Trung tâm dữ liệu của Ngành hoạt động thông suốt tới các cấp Hải quan với mức độ an ninh, an toàn cao; hình thành được tổ chức mạng lưới giá trị gia tăng (VAN) có năng lực để đảm bảo làm khâu trung gian kết nối dữ liệu điện tử giữa Hải quan và bên ngoài.
3.2.4. Cải cách bộ máy, phân nhiệm vụ công chức hải quan làm nghiệp vụ chuyên sâu về quản lý rủi ro.
Để đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa hải quan Việt Nam nói chung Cục Hải quan thành phố Hải Phòng nói riêng, trên nền tảng đó tích cực áp dụng QLRR, bộ máy tổ chức ngành hải quan nói chung, bộ máy thực hiện QLRR nói riêng phải được dổi mới theo hướng xây dựng Hải quan thành lực lượng chuyên nghiệp, có chuyên môn sâu và hiện đại, hoạt động minh bạch, liêm chính và có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu của tình hình và nhiệm vụ phát triển kinh tế đất nước. Muốn vậy, cần tích cực triển khai các giải pháp:
- Rà soát và củng cố lại bộ máy tổ chức của ngành hải quan
Cụ thể hóa Luật Hải quan vào các quy trình hoạt động nghiệp vụ, rà soát toàn bộ hệ thống văn bản pháp quy có liên quan đến hoạt động hải quan để xác định rõ khu vực quản lý, xác định đúng thẩm quyền trách nhiệm của các tổ chức hải quan và trách nhiệm các cá nhân công chức hải quan để thực hiện theo Luật định. Rà soát, kiến nghị điều chỉnh, bổ sung hệ thống văn bản pháp quy có liên quan đến bộ máy quản lý Hải quan;
Tiếp tục rà soát, nghiên cứu kiện toàn bộ máy tổ chức gắn với phân công, phân cấp rõ ràng, cụ thể giữa chức năng, quyền hạn và trách nhiệm ở các cấp và từng cấp trong Ngành, trong đó cấp Tổng cục chủ yếu thực hiện nhiệm vụ tham mưu, chỉ đạo điều hành, cấp cục Hải quan địa phương thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, đôn đốc thực hiện, cấp cửa khẩu và các đội kiểm soát làm nhiệm vụ tác nghiệp cụ thể nhằm đảm bảo yêu cầu thực thi nhiệm vụ thông suốt, nhanh, đúng pháp luật, hạn chế sơ hở.
Sắp xếp, điều chỉnh mô hình tổ chức bộ máy theo hướng tinh giảm đầu mối, cụ thể là: Sắp xếp lại tổ chức bộ máy của Cục theo hướng giảm bớt các đầu mối trung gian, mở rộng cơ chế điều hành theo trực tuyến.
Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, cải cách thủ tục hải quan nhằm tạo môi trường thuận lợi hơn cho hoạt động xuất, nhập khẩu, đầu tư, du lịch, phát triển giao lưu văn hóa với bên ngoài. Đẩy nhanh tiến trình cải cách thủ tục hải quan theo hướng đơn giản hóa, hài hòa hóa thủ tục hải quan theo các chuẩn mực quốc tế nhằm thực hiện thông quan hàng hóa nhanh chóng. Đảm bảo 85 – 90% hàng hóa xuất, nhập khẩu được giải phóng trong ngày.
- Tăng cường đầu tư nâng cao năng lực quản lý của các cơ quan hải quan
Hoàn tất lộ trình, chuẩn bị các điều kiện liên quan cần thiết về cơ sở pháp lý, về phương tiện kỹ thuật, về nhân lực… để tiếp tục tham gia và thực hiện các Điều ước quốc tế về hải quan và thực hiện các cam kết của nước thành viên.
Thúc đẩy nhanh tiến độ đầu tư, thực hiện hiện đại hóa hoạt động hải quan, ứng dụng công nghệ thông tin vào các khâu thủ tục hải quan, trước hết ở những địa bàn và khu vực quản lý hải quan trọng điểm.
- Tăng cường phối hợp với các cơ quan khác Luận văn: Giải pháp quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan điện tử.
Phối hợp với các ngành, cấp ủy và chính quyền địa phương ngăn chặn buôn lậu và vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới; Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp gian lận thương mại nhằm thực hiện đúng chính sách kinh tế, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách thuế, chính sách an ninh của Nhà nước.
Chủ động phối hợp chặt chẽ với các ngành hữu quan trong việc ban hành văn bản hướng dẫn. Kịp thời phát hiện những vướng mắc, bất cập trong quá trình thực thi nhiệm vụ để sửa đổi hoặc báo cáo và đề xuất ý kiến với các cơ quan nhà nước và Chính phủ kịp thời xem xét sửa đổi, bổ sung chính sách và chỉ đạo giải quyết.
3.2.5. Nâng cao năng lực cán bộ thực hiện quản lý rủi ro. Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản lý rủi ro cho cán bộ Phòng quản lý rủi ro và cán bộ chuyên trách quản lý rủi ro tại các chi cục
- Đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ QLRR
Áp dụng QLRR vào quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK đã giảm đáng kể yếu tố chủ quan, tùy tiện, tư lợi trong công tác kiểm tra hải quan. Tuy nhiên, QLRR không có nghĩa là tự động hóa không cần cán bộ tác nghiệp cụ thể. Ngược lại còn đòi hỏi một đội ngũ cán bộ hải quan có trình độ chuyên môn cao hơn, nhất là trình độ tri thức và phương pháp làm việc hiệu quả hơn. Chính vì vậy cần tích cực đào tạo, bồi dưỡng cán bộ để có được đội ngũ cán bộ, công chức hải quan đáp ứng yêu cầu. Thời gian qua Cục Hải quan thành phố Hải Phòng đã có nhiều nỗ lực thực hiện bồi dưỡng cán bộ, nhưng cho đến nay việc đào tạo này còn bất cập so với yêu cầu. Để xây dựng đội ngũ cán bộ QLRR thành thạo cần thực hiện các giải pháp sau:
Cải tiến phương thức đào tạo phù hợp với điều kiện thực tế của ngành Hải quan. Kết hợp giữa cử cán bộ đi đào tạo tại các trường lớp chính quy với việc rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ tại cơ sở, đơn vị công tác. Coi trọng việc truyền đạt, hướng dẫn của cán bộ quản lý, cán bộ có kinh nghiệm lâu năm đối với cán bộ trẻ, mới vào ngành công tác. Nên mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ QLRR tại nơi công tác để thu hút lượng lớn cán bộ theo học. Muốn vậy cần thay đổi cách sử dụng kinh phí đào tạo, giao kinh phí cho cấp cơ sở chủ động đào tạo nhiều hơn. Đồng thời hỗ trợ cơ sở đào tạo cán bộ thông qua việc soạn thảo, cung cấp đầy đủ tài liệu bồi dưỡng và giảng viên có trình độ và phương pháp bồi dưỡng thực hành tốt. Có thể tuyển chọn giảng viên từ những cán bộ thực hành QLRR thành thạo ở các cơ quan hải quan khác nhau. Tăng cường tìm kiếm sự hỗ trợ của nước ngoài cho hoạt động đào tạo ở cơ sở. Luận văn: Giải pháp quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan điện tử.
Nâng cao trình độ nghiệp cụ cán bộ nên gắn với bố trí cán bộ theo chuyên sâu, thực hiện luân chuyển cán bộ cần thiết theo yêu cầu nhiệm vụ của ngành và của từng đơn vị. Tuy nhiên, trong giai đoạn khó khăn ban đầu nên ổn định cán bộ QLRR ở các khâu công việc then chốt ít nhất là 3 năm. Chú trọng nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác, cơ cấu lại lực lượng làm việc giữa các cấp, giữa các khâu, giữa các địa bàn làm việc.
Đầu tư thích đáng sự lãnh đạo và nguồn đảm bảo cho việc đào tạo lại, bồi dưỡng thường xuyên đối với công chức. Xây dựng quy hoạch đào tạo cán bộ, công chức ngành Hải quan theo các tiêu chuẩn ngạch công chức và tiêu chuẩn bổ nhiệm, sử dụng cán bộ, công chức hải quan tương xứng với các nước trong khu vực về trình độ và yêu cầu. Cần cơ cấu lại các ngành bậc công chức để giảm bớt các bất hợp lý về ngạch, bậc lương hiện nay, xây dựng tiêu chuẩn trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tiêu chuẩn cán bộ quản lý các cấp cho phù hợp với công việc đảm nhiệm và quỹ tiền lương của Ngành.
Hoàn thiện nội dung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ hải quan định kỳ theo các chuyên đề: Hệ thống miêu tả mã hàng hóa của hải quan thế giới, trị giá tính thuế theo GATT, về công ước KYOTO sửa đổi. về vấn đề sở hữu trí tuệ (TRIP), xuất xứ hàng hóa (C/O) kiểm tra sau giải phóng hàng, kiểm soát chống buôn lậu, ngoại ngữ chuyên ngành Hải quan…
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức hải quan
Tăng cường công tác giáo dục bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, tính trung thực, nâng cao trách nhiệm nghề nghiệp gắn với xử lý nghiêm minh các sai phạm đối với đội ngũ cán bộ, công chức Hải quan.
Cần thường xuyên bám sát và quán triệt nghiêm túc chủ trương, cơ chế chính sách cảu Đảng và Nhà nước để tổ chức thực hiện được thống nhất, đảm bảo thực hiện đúng theo yêu cầu QLRR. Thường xuyên theo dõi, giám sát và chỉ đạo thực hiện, đặc biệt đối với cấp cơ sở, nhằm đưa kỹ thuật QLRR thực tiễn hoạt động quản lý Xây dựng nề nếp làm việc chính quy, hiện đại và tác phong sinh hoạt lành mạnh để hỗ trợ cho QLRR.
Xây dựng mối quan hệ cộng đồng trách nhiệm giữa Hải quan, doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan trong việc tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy hoạt động thương mại và trao đổi thông tin.
Cải tiến công tác thi đua, phát động các phong trào thi đua yêu nước trong toàn ngành với phương thức và nội dung thiết thực, phù hợp với hoạt động thực tiễn của ngành. Phát huy vai trò của các tổ chức đảng, đoàn thể trong việc giáo dục, động viên cán bộ hưởng ứng thực hiện các cam kết và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Phát hiện và nhân rộng các điển hình tiên tiến, tạo sự chuyển biến tích cực trong mỗi đơn vị, mỗi cá nhân và toàn ngành, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị mà Đảng và Nhà nước giao cho ngành Hải quan. Luận văn: Giải pháp quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan điện tử.
- Tạo quan hệ tốt đẹp với đối tác, đối tượng quản lý hải quan
Bên cạnh việc đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ công chức trong Ngành, cần có kế hoạch mở lớp đào tạo cho doanh nghiệp và các đối tượng liên quan đến thủ tục hải quan về những nội dung cần thiết như danh mục hài hòa mô tả về mã hàng hóa (danh mục HS), về xác định trị giá hải quan theo GATT, về công ước KYOTO… để đảm bảo các đối tượng này nắm vững và tuân thủ đúng quy định của pháp luật, mặt khác tạo thuận lợi cho Ngành Hải quan trong quá trình làm nhiệm vụ. Đẩy mạnh công tác phổ biến tuyên truyền, giáo dục pháp luật một cách rộng rãi đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp và nhân dân.
3.2.6. Đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp với việc áp dụng quản lý rủi ro trong quy trình thủ tục hải quan điện tử và thông quan tự động VNACCS/VCIS tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng
QLRR chỉ thực sự có chất lượng nếu nhận được sự hỗ trợ của phương tiện kỹ thuật hiện đại như hệ thống mạng thông tin, các loại máy kiểm tra… Vì thế, cân đối tài chính cho đầu tư phục vụ QLRR là giải pháp cấp bách. Có thể ứng dụng một số giải pháp sau:
Xây dựng Trung tâm tự động hóa có hệ thống trang thiết bị máy tính và các thiết bị phụ trợ có khả năng tiếp nhận và xử lý giao dịch điện tử phát sinh từ khâu tiếp nhận lược khai, khai báo hải quan, tính thuế, thu thuế, giải phóng hàng, giám sát cảng và kho. Để đảm bảo các điều kiện cần thiết để du trì hoạt động ổn định của Trung tâm, cần đầu tư xây dựng hệ thống dự phòng sự cố, bảo mật dữ liệu và xây dựng hệ thống các biện pháp hữu hiệu chống xâm nhập trái phép.
Xây dựng mạng diện rộng riêng của Hải quan có khả năng chuyển tín hiệu kết nối giữa các đơn vị trong ngành với trung tâm tự động hóa. Từng bước xây dựng mạng kết nối của Hải quan với ngân hàng, kho bạc, hãng vận chuyển hàng không, cảng vụ để thực hiện các giao dịch xác nhận việc nộp thuế, giám sát kho hàng…
Tăng cường thêm trang thiết bị phục vụ cho việc kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu, hành lý của khách xuất nhập cảnh phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa bàn, đáp ứng yêu cầu phát hiện, ngăn chặn hàng cấm, hàng lậu. Trước mắt nên tập trung trang bị máy soi và hệ thống soi ngầm kiểm tra hàng hóa.
Xây dựng chương trình phần mềm máy vi tính phù hợp với hệ thống quy trình thủ tục hải quan. Chương trình phần mềm này phải có khả năng kế thừa, tương thích và phát triển từ các hệ thống tin học nghiệp vụ đã triển khai trong ngành, có khả năng vận hành trên mạng diện rộng, với các chức năng phù hợp với các loại hình thủ tục cảng biển, hàng không, đường bộ… đảm bảo đáp ứng được yêu cầu đa dạng của công tác quản lý hải quan, được thiết kế đủ các chức năng cho các cơ quan có liên quan như doanh nghiệp, các đại lý khai thuế hải quan, ngân hàng, cảng vụ, hãng vận chuyển. Thực hiện giao dịch trên mạng về thủ tục hải quan.
3.2.7. Tăng cường quan hệ phối hợp với hợp tác quốc tế trong quản lý rủi ro Luận văn: Giải pháp quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan điện tử.
Hoạt động XNK hàng hóa liên quan đến nhiều đối tác, quá trình diễn ra ngoài biên giới quốc gia. Để có thông tin về các dối tác và quá trình đó, ngoài việc tổ chức mạng lưới tình báo phục vụ hải quan, rất cần hợp tác với các tổ chức quốc tế và hải quan các nước để có được lượng thông tin đầy đủ nhất, chi phí thấp nhất. Muốn vậy, cần đẩy mạnh hợp tác quốc tế về hải quan trên các lĩnh vực:
Mở rộng quan hệ với các Tổ chức Hải quan Thế giới và khu vực nhằm tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật của các tổ chức này, nhất là về phương diện hỗ trợ chuyên gia đào tạo cho cán bộ hải quan về quy trình, kỹ năng QLRR. Ngoài ra cần đẩy mạnh hoạt động trao đổi thông tin để thiết kế hệ thống QLRR dựa trên các chuẩn mực quốc tế ở những khâu phù hợp.
Tăng cường mở rộng và nâng cao cấp độ quan hệ song phương với hải quan các nước ASEAN, Hải quan các nước láng giềng và Hải quan một số nước công nghiệp phát triển để phối hợp hoạt động nhằm tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, học tập trao đổi kinh nghiệm QLRR, tranh thủ sự giúp đỡ về trang thiết bị, về đào tạo nâng cao trình độ cán bộ công chức hải quan của họ.
Chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết để hoàn thiện văn bản pháp quy, cơ sở vật chất, cơ chế nắm bắt thông tin và lực lượng cán bộ triển khai để tiếp cận quá trình hài hòa thủ tục hải quan và chia sẻ thông tin, nhất là các thông tin về rủi ro.
Tích cực đề xuất Tổng Cục Hải Quan gửi cán bộ hải quan đi đào tạo và thực tập ở nước ngoài để làm chủ kỹ thuât QLRR hiện đại, coi bộ phận cán bộ này là nòng cốt để mở rộng tự đào tạo QLRR.
Bước đầu trao đổi kinh nghiệm và thiết lập các mối quan hệ thích hợp cho việc kiểm tra hải quan theo nguyên tắc QLRR ở nước ngoài, nhất là với các nước có quan hệ ngoại thương nhiều mặt với Việt Nam như Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan, EU… Luận văn: Giải pháp quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan điện tử.
3.2.8. Chế độ đãi ngộ đối với cán bộ công chức Phòng quản lý rủi ro và cán bộ công chức chuyên trách quản lý rủi ro tại các Chi cục Hải quan
Các cán bộ công chức tại phòng quản lý rủi ro và các cán bộ công chức chuyên trách tại các Chi cục làm việc kiểm tra hệ hàng hóa bằng máy soi container, các tia phóng xạ… môi trường làm việc ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cán bộ công chức, vì thế Cục Hải quan TP Hải Phòng, Tổng cục Hải quan cần có chính sách đãi ngộ đối với cán bộ công chức làm công tác quản lý rủi ro để họ chuyên tâm công tác.
Trên đây là một số kiến nghị để công tác QLRR đáp ứng được các yêu cầu của Luật quản lý thuế, Luật hải quan, về triển khai cơ chế Hải quan một cửa quốc gia; để QLRR phải hỗ trợ đầy đủ cho hoạt động kiểm tra, giám sát hải quan trong thủ tục hải quan điện tử và thông quan tự động VNACCS/VCIS đối với hàng hoá XNK, đảm bảo kiểm soát hải quan hiệu quả góp phần bảo vệ an ninh quốc gia, an toàn cộng đồng và bảo vệ phát triển kinh tế đất nước, đồng thời tạo tạo thuận lợi thương mại, giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hoá đến năm 2024 là dưới 10% và đến năm 2030 phấn đấu đạt dưới 7%.
KẾT LUẬN Luận văn: Giải pháp quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan điện tử.
Trước sự đòi hỏi của phát triển kinh tế và giao lưu thương mại, QLRR chính là một trong những trụ cột của phương thức quản lý hải quan hiện đại mà nhiều nước trên thế giới đã áp dụng. Trong hoàn cảnh nước ta, sự phát triển của kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế cũng đang đặt ra yêu cầu cần thiết phải áp dụng quản lý rủi ro vào lĩnh vực hải quan nói chung, cũng như trong thủ tục hải quan điện tử và thông quan tự động VNACCS/VCIS đối với hàng hóa XNK. Với nguồn nhân lực có giới hạn và không thể tăng mãi theo khối lượng công việc, vấn đề đặt ra cho ngành Hải quan đó là phải làm gì để đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa XNK, và đảm bảo yêu cầu quản lý chặt chẽ, đúng pháp luật, chống buôn lậu, gian lận thương mại, chống thất thu thuế một cách có hiệu quả. Vì vậy, ngành Hải quan phải nhanh chóng chuyển đổi từ phương thức quản lý từng lô hàng XNK tại cửa khẩu sang phương thức quản lý thông tin về toàn bộ quá trình hoạt động xuất nhập khẩu của hàng hóa và doanh nghiệp thông qua các quy trình xác định, đánh giá, phân tích rủi ro đối với từng loại doanh nghiệp, từng loại mặt hàng tham gia vào XNK.
Áp dụng QLRR trong thủ tục hải quan điện tử và thông quan tự động VNACCS/VCIS trong giai đoạn hiện nay còn có ý nghĩa quan trọng, thể hiện sự nỗ lực của Việt Nam trong thực hiện cam kết quốc tế trong lĩnh vực hải quan, mang lại hiệu quả cho hoạt động hải quan cũng như cho doanh nghiệp XNK, góp phần tích cực nâng cao vị thế của Việt Nam trên thế giới. Điều đó sẽ làm cho thủ tục hải quan của Việt Nam tương thích với thủ tục hải quan của các nước trong khu vực và trên thế giới, đồng thời bắt kịp với trình độ của Hải quan các nước đó.
Từ quá trình nghiên cứu, có thể nhận thấy không chỉ Hải quan mà ngay cả những lĩnh vực khác cũng đang ngày càng nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của việc áp dụng QLRR nhằm đáp ứng xu thế hội nhập, toàn cầu hóa, hướng tới phát triển nền kinh tế, đảm bảo an ninh quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ. Nghiên cứu về việc áp dụng QLRR trong ngành Hải quan nói chung và trong thủ tục hải quan điện tử và thông quan tự động VNACCS/VCIS nói riêng sẽ giúp chúng ta đề ra các giải pháp thích ứng, khoa học, đạt hiệu quả cao nhất, phát triển tốt nhất, hợp lý nhất với điều kiện của thương mại Việt Nam hiện nay.
Tuy nhiên, do là một kỹ thuật mới và thời gian triển khai ngắn QLRR nên từ cấp chiến lược đến các công chức thừa hành đều gặp nhiều bỡ ngỡ, chưa hình thành được phong cách làm việc mới cũng như chưa phát huy tối đa hiệu quả của phương pháp, còn một số yếu kém cần phải khắc phục. Nhưng có thể khẳng định rằng, QLRR trong thủ tục hải quan điện tử và thông quan tự động VNACCS/VCIS đã góp phần đắc lực để hải quan Việt Nam thực hiện mục tiêu phấn đấu trở thành cơ quan hải quan hiện đại, chuyên nghiệp, là cơ quan đi đầu trong việc tạo thuận lợi thương mại, đầu tư, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế, tạo nguồn thu cho ngân sách quốc gia.
Với truyền thống nỗ lực đổi mới của đội ngũ nhân viên hải quan tận tụy, chuyên nghiệp, kết hợp với sự hỗ trợ của phương pháp QLRR dựa trên cơ sở khoa học Cục Hải quan thành phố Hải Phòng sẽ tiến hành hiện đại hóa thành công, góp phần đưa nước ta chủ động hội nhập quốc tế./. Luận văn: Giải pháp quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan điện tử.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Công tác quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan điện tử

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com

[…] ===>>> Luận văn: Giải pháp quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan điện tử […]