Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH trên địa bàn TX Thuận An, tỉnh Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Khái quát tình hình kinh tế – xã hội, giáo dục thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

2.1.1. Khái quát tình hình kinh tế – xã hội thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

TX Thuận An được thành lập vào ngày 13 tháng 01 năm 2011 thuộc tỉnh Bình Dương, nằm giữa Tp.Thủ Dầu Một và Tp.Hồ Chí Minh. Đây cũng là TX có dân số đông nhất cả nước. TX Thuận An có 10 đơn vị hành chính trong đó bao gồm 9 phường: An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, Bình Hòa, Bình Nhâm, Hưng Định, Lái Thiêu, Thuận Giao, Vĩnh Phú và 1 xã An Sơn. (TX Thuận An, 2018)

Tình hình kinh tế tiếp tục tăng trưởng trong năm 2018, các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển công nghiệp thương mại dịch vụ tăng so với cùng kỳ; năng suất vườn cây ăn trái tăng cao, chăn nuôi heo giảm; thu chi ngân sách đảm bảo theo dự toán, thu tăng cao so với cùng kỳ, chi tiết kiệm và hiệu quả đáp ứng nhu cầu của các đơn vị sử dụng ngân sách. (TX Thuận An, 2018)

TX Thuận An là một trong những nơi tập trung những khu công nghiệp lớn nhất của tỉnh Bình Dương như: Khu công nghiệp VSIP 1, khu công nghiệp Đồng An, khu công nghiệp Việt Hương 1 và một số công ty, xí nghiệp đóng khác. Vì thế Thuận An luôn là nơi có tỉ lệ dân số trung bình cao nhất trong tỉnh với

508.433 nghìn người nhưng diện tích chỉ có 83.71 km2 hơn TX Dĩ An 60.05 km2. Mật độ dân số là 6.074 người/km2. Số doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014 là 3494 doanh nghiệp nhưng tới năm 2017 đã tăng lên 4805 doanh nghiệp. Điều đó đã kéo theo số lượng lao động trong các doanh nghiệp cũng tăng nhanh trong năm 2014 với 325.387 lao động, nhưng đến năm 2017 số lượng lao động đã tăng lên 340.265 lao động. Vì thế Thuận An là nơi có tỉ lệ dân nhập cư cao nhất trong tỉnh. (Cục Thống Kê Bình Dương, 2018)

2.1.2. Khái quát tình hình giáo dục tiểu học thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

TX Thuận An là nơi có tỉ lệ dân nhập cư cao nhất trong tỉnh. Vì thế, Thuận An luôn gặp rất nhiều áp lực trong quá trình tuyển sinh cũng như về trường lớp, phòng học, trang thiết bị cho tất cả học sinh không phân biệt là thường trú hay tạm trú đều được đến trường. Số trường, lớp, học sinh tại Thuận An tăng nhanh hàng năm, đặc biệt ở mầm non và tiểu học. Cụ thể như sau: năm học 2017 – 2018 số lớp/ nhóm trẻ cả công lập và ngoài công lập là 947 lớp với 29.130 trẻ nhưng đến năm học 2018-2019 đã tăng lên 969 lớp với 31.429 trẻ. Điều đó kéo theo số lượng lớp cấp tiểu học cũng đã tăng cao trong năm học 2018 – 2019 là 948 lớp (Cục Thống Kê Bình Dương, 2018). Chính vì số lượng tăng nhanh như thế làm cho công tác tuyển sinh lớp 1 gặp rất nhiều khó khăn. Mặc dù TX Thuận An luôn được tỉnh Bình Dương ưu tiên trong việc xây mới, sửa chữa, mở rộng thêm trường lớp nhưng vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu. Cha mẹ học sinh đa số là công nhân đi làm từ sáng tới chiều ngoài ra còn tăng ca. Vì thế các trường cố gắng dạy 2 buổi/ ngày để cha mẹ học sinh yên tâm đi làm nhưng do số lượng học sinh quá đông, trường lớp không đủ đáp ứng nên chỉ có 19/25 trường học 2 buổi/ngày (18 trường công lập, 1 trường tư thục). Trong đó, 411 lớp học 2 buổi/ngày với 18165 HS. So với năm học trước, giảm 52 lớp học 2 buổi/ngày. Một số trường giảm số lớp 2 buổi/ngày do không đủ cơ sở vật chất đáp ứng nhu cầu dạy và học 2 buổi/ngày: TH Bình Thuận, TH Bình Quới, TH Thuận Giao,… Các trường 2 buổi/ ngày dạy đúng quy định của Sở GDĐT về kế hoạch dạy học. Buổi chiều tổ chức lớp linh hoạt theo quy định. Một số trường tổ chức được các lớp năng khiếu cho HS như: Cờ vua, Bơi lội,… (TX Thuận An, 2018).

TX Thuận An có 372 lớp bán trú với 16323 HS. So với năm học trước, giảm 37 lớp và 1691 HS. Các trường đã thực hiện tốt công tác bán trú, vệ sinh an toàn thực phẩm. Phòng GDĐT có phối hợp với Trung tâm Y tế dự phòng Thuận An tiến hành kiểm tra công tác vệ sinh an toàn thực phẩm tại các trường, qua đó kịp thời nhắc nhở những hạn chế của các đơn vị. (TX Thuận An, 2018). Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH.

Quan tâm công tác đầu tư xây dựng, sửa chữa trường lớp, mua sắm cơ sở vật chất, trang thiết bị. Chỉ đạo các trường điều tra, quản lý chặt chẽ địa chỉ cư trú của HS, kiểm tra, đôn đốc, cập nhật số liệu HS chuyển đi, chuyển đến, cập nhật sổ danh bộ. Đảm bảo thu nhận 100% trẻ vào học tại các trường TH trên địa bàn, tạo mọi điều kiện để trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được đi học và hoàn thành chương trình TH. TX Thuận An có 4 địa bàn có lớp học tình thương (phường Lái Thiêu, Thuận Giao, An Thạnh, An Phú) tạo điều kiện cho trẻ em lang thang, cơ nhỡ có cơ hội được học tập. Các trường đã vận động được chính quyền địa phương hỗ trợ kinh phí khen thưởng cho những em có kết quả học tập tốt. Thực hiện phổ cập giáo dục TH đúng độ tuổi: Từ TX đến các xã, phường đảm bảo tiến độ kiểm tra, công nhận hằng năm. Tính đến nay, 10/10 xã, phường đều đạt chuẩn Quốc Gia về chống mù chữ – phổ cập giáo dục TH, phổ cập giáo dục TH đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở, phổ cập trung học phổ thông. Các trường lưu giấy phô tô tạm trú, hộ khẩu vào hồ sơ của từng HS để xác định đúng và cập nhật kịp thời đối tượng phải phổ cập. Thống kê, theo dõi chặt chẽ độ tuổi trẻ đến trường để nắm chắc đối tượng. (TX Thuận An, 2018)

Tổng kết năm học 2018 – 2019, tỷ lệ HS bậc TH hoàn thành chương trình lớp học đạt 97.1%; tỷ lệ HS lớp 5 hoàn thành chương trình TH đạt 100%. Tổng số trường đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn là 37/54 trường đạt 68.52%. Tổ chức thành công diễn đàn “Ngành Giáo dục lắng nghe ý kiến nhân dân”. Năm học 2019 – 2020, trên địa bàn TX có 123 trường với 99.249 HS, tăng 9.074 HS so với năm học trước, số lượng HS tăng được sắp xếp bố trí đảm bảo tất cả trẻ em trong độ tuổi đều được đến trường học tập. (TX Thuận An, 2019)

2.2. Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

2.2.1. Mục đích khảo sát

Khảo sát thực trạng Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH trên địa bàn TX Thuận An, tỉnh Bình Dương. Từ đó, đề xuất biện pháp đổi mới Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH trên địa bàn TX Thuận An, tỉnh Bình Dương.

2.2.2. Nội dung nghiên cứu

  • Thực trạng Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH tại TX Thuận An, tỉnh Bình Dương.
  • Thực trạng Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH trên địa bàn TX Thuận An, tỉnh Bình Dương.
  • Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH tại TX Thuận An, tỉnh Bình Dương.

2.2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.2.3.1 Đối với phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH.

Khảo sát với 31 đối tượng là HT, Phó HT, 119 GV và nhân viên là thành viên Hội đồng TS lớp 1, 40 Cha mẹ học sinh thuộc 10 trường tại TX Thuận An, Bình Dương.

Mẫu khảo sát được chọn theo kỹ thuật lấy mẫu “Phân tầng không theo tỷ lệ” (Hoàng Trọng và Nguyễn Chu Mộng Ngọc, 2011, trang 29) trên 10 trường được chọn khảo sát là: Trường TH An Phú (1); Trường TH Thuận Giao 2 (2); Trường TH Lê Thị Trung (3); Trường TH Bình Nhâm (4); Trường TH Hồ Văn Mên (5); Trường TH Phan Chu Trinh (6); Trường TH Hưng Định (7); Trường TH An Sơn (8); Trường TH Bình Hòa 2 (9); Trường TH Tân Thới (10).

  • Bảng 2.1. Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý theo chức vụ của mẫu khảo sát
  • Bảng 2.2. Cơ cấu đội ngũ giáo viên và nhân viên của mẫu khảo sát
  • Bảng 2.3. Số liệu học sinh của các trường qua các năm học

Thiết kế bảng hỏi

Để tìm hiểu thực trạng Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở các trường TH tại TX Thuận An, tác giả đã xây dựng bảng hỏi dựa trên cơ sở lý luận về Công tác tuyển sinh lớp 1 ở chương I.

Bảng hỏi dành cho Cán bộ quản lý, Cán bộ tuyển sinh gồm 08 câu hỏi trong 3 phần (Phụ lục 1): Phần I (Thực trạng về Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH); Phần II (Thực trạng Quản lýCTTS lớp 1 ở trường TH); Phần III (Các yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1).

Bảng hỏi dành cho Cha mẹ học sinh gồm 4 câu hỏi (Phụ lục 2).

2.2.3.2. Đối với phương pháp phỏng vấn

Tác giả thực hiện phương pháp phỏng vấn bằng phiếu khảo sát, phỏng vấn thông qua gặp trao đổi trực tiếp và ghi âm lại cuộc phỏng vấn. Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH.

Phiếu phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trên nhóm đối tượng cha mẹ học sinh, đối tượng cán bộ TS (CBTS), Cán bộ quản lý và chuyên viên Phòng GDĐT, Phó Phòng GDĐT. Mẫu khảo sát gồm 01 Phó Phòng Giáo dục (PP), 01 Chuyên viên (CV) phòng, 10 Cán bộ quản lý, 10 Cán bộ tuyển sinh, 5 CBĐT, 10 Cha mẹ học sinh đã được chọn nghiên cứu.

  • Thiết kế bộ câu hỏi phỏng vấn: Tác giả xây dựng bảng hỏi gồm:

Đối với Cán bộ tuyển sinh có 4 câu hỏi với các nội dung: Thời gian TS; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn Công tác tuyển sinh phân công, phân nhiệm lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh; thực hiện kế hoạch kiểm tra việc tham dự các buổi hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng Công tác tuyển sinh. (Phụ lục 3)

Đối với Cán bộ quản lý có 7 câu hỏi với các nội dung: Số lượng hồ sơ HS đăng ký TS; thực trạng việc điều tra số trẻ ở từng độ tuổi trên địa bàn, phân tuyến và giao chỉ tiêu, đảm bảo đủ chỗ học cho HS; địa bàn TS lớp 1; tiếp nhận hồ sơ đăng ký Công tác tuyển sinh lớp 1; phân công phân nhiệm lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh; xây dựng và ban hành bộ tiêu chí đánh giá việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong việc Quản lý Công tác tuyển sinh (Phụ lục 4).

Đối với Phó Phòng GDĐT và chuyên viên Phòng GDĐT, CBĐT có 3 câu hỏi với nội dung: Tình hình Công tác tuyển sinh trong những năm gần đây; thực trạng việc điều tra chính xác số trẻ ở từng độ tuổi; chỉ đạo việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong Công tác tuyển sinh lớp 1 (Phụ lục 5).

Đối với Cha mẹ học sinh có 3 câu hỏi với nội dung: Thông tin TS của trường; việc tiếp nhận hồ sơ TS tại trường đăng ký; CBĐT có đến từng nhà tuyên truyền chuẩn bị hồ sơ, thời gian TS lớp 1 (Phụ lục 6).

2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH.

2.2.4.1 Xây dựng thang đo

Về cách tính trị trung bình và ý nghĩa của trị trung bình: Giá trị khoảng cách: (Maximum-Minimun)/n = 0,8. Đối với thang đo Likert bậc 5 sắp theo mức độ tăng dần: Điểm số được quy đổi theo thang bậc 5. Điểm thấp nhất là 1, cao nhất là 5 và chia làm 5 mức.

2.2.4.2. Quy ước xử lý thông tin phiếu khảo sát

Bảng 2.4. Thang đo trị trung bình và mức ý nghĩa

  • Phương pháp xử lý số liệu thu được từ bảng hỏi:

Trình tự xử lý: Sau khi thu phiếu trưng cầu ý kiến, tác giả tiến hành làm sạch dữ liệu, đánh số thứ tự các phiếu trưng cầu ý kiến và sử dụng phần mềm thống kê IBM SPSS 20.0 (Statistical Package for the Social Sciences) để xử lý số liệu Từ đó đánh giá, nhận xét và rút ra kết luận về thực trạng Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH TX Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Các chỉ số thống kê được sử dụng bao gồm: Bảng phân bố tần số (Frequencies), tỉ lệ phần trăm (%); trị trung bình (Mean) (TTB); độ lệch chuẩn (Std. Deviation) (ĐLC); số trung vị (Median); số yếu vị (Mode); kiểm định trung bình (T-Test).

  • Kiểm định trị trung bình: Đặt giả thiết:
  • H0: Không có sự khác biệt mang ý nghĩa về mặt thống kê trong việc đánh giá một chỉ tiêu nghiên cứu giữa hai hay nhiều nhóm đối tượng được khảo sát.
  • H1: Có sự khác biệt mang ý nghĩa về mặt thống kê trong việc đánh giá một chỉ tiêu nghiên cứu giữa hai hay nhiều nhóm đối tượng được khảo sát.

Kết quả: Nếu giá trị Sig. (2-tailed) nhỏ hơn 0.05, ta bác bỏ H0 và chấp nhận H1; Nếu giá trị Sig. (2-tailed) lớn hơn hoặc bằng 0.05, ta chấp nhận H0. Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH.

Lưu ý: Dùng kiểm định One-Way Anova kiểm tra sự khác biệt về mặt ý nghĩa trong việc đánh giá một chỉ tiêu nghiên cứu giữa 10 đơn vị trường được chọn khảo sát; Dùng kiểm định Independent-samples T-test kiểm tra sự khác biệt về mặt ý nghĩa trong việc đánh giá nghiên cứu giữa Cán bộ quản lý, Cán bộ tuyển sinh, Cha mẹ học sinh.

  • Phương pháp xử lý số liệu phỏng vấn:

Trình tự: Tác giả chọn mẫu, trực tiếp gặp, trao đổi, thu âm và ghi nhận dữ liệu, sau đó so sánh, đối chiếu để có những phân tích phù hợp với thực tế, làm rõ kết quả điều tra về thực trạng Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH TX Thuận An.

Xử lý số liệu phỏng vấn: Tác giả mã hóa mẫu phỏng vấn của 01 Phó phòng (PP), 01 chuyên viên Phòng giáo dục phụ trách TH (CV), 10 Cán bộ quản lý theo thứ tự từ Cán bộ quản lý1 đến Cán bộ quản lý10 tương ứng với mỗi trường 1 Cán bộ quản lý thuộc 10 trường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10. Mã hóa mẫu phỏng vấn của 10 Cán bộ tuyển sinh từ Cán bộ tuyển sinh1 đến Cán bộ tuyển sinh10. Chọn ngẫu nhiên 10 cán bộ điều tra (CBĐT) được phân công phụ trách điều tra số lượng HS từ lớp lá lên lớp 1, mã hóa mẫu phỏng vấn của 10 CBĐT từ CBĐT1 đến CBĐT10. Chọn phỏng vấn ngẫu nhiên 10 Cha mẹ học sinh từ 10 trường được mã hóa phỏng vấn Cha mẹ học sinh1 đến Cha mẹ học sinh

2.3. Thực trạng công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH.

2.3.1 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ tuyển sinh lớp 1 trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

2.3.1.1 Thông tin đặc điểm đội ngũ cán bộ quản lý

Khảo sát với 31 đối tượng là HT, Phó HT các trường TH TX Thuận An, Bình Dương. Kết quả được thể hiện ở bảng 2.5 sau đây:

  • Bảng 2.5. Tổng quan về trình độ, tuổi, thâm niên công tác của Cán bộ quản lý

Từ số liệu thống kê ở bảng 2.5 cho thấy Cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%, tỷ lệ trên chuẩn đạt 6.5%. Độ tuổi của đội ngũ Cán bộ quản lý nằm trong độ tuổi từ 35 đến 45 chiếm 64.5% và thâm niên quản lý nằm trong khoảng từ 5 đến 10 năm chiếm 54.8%. Đây là độ tuổi với nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý. Đây chính là lợi thế để nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nói chung và Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 nói riêng.

2.3.1.2. Thông tin đặc điểm đội ngũ giáo viên, nhân viên tham gia công tác tuyển sinh lớp 1

Khảo sát với 119 đối tượng là Cán bộ tuyển sinh tham gia Công tác tuyển sinh các trường TH TX Thuận An, Bình Dương. Kết quả được thể hiện ở bảng 2.6 sau đây:

  • Bảng 2.6. Tổng quan về trình độ, tuổi, thâm niên công tác của Cán bộ tuyển sinh

Từ số liệu thống kê ở bảng 2.6 cho thấy 100% Cán bộ tuyển sinh có trình độ chuyên môn đạt chuẩn, trên chuẩn đạt 64.7%. Cán bộ tuyển sinh nằm trong độ tuổi từ 25 đến 35 tuổi đạt 45.4% và thâm niên công tác từ 5 đến 10 năm chiếm tỷ lệ 42%. Điều đó cho thấy đội ngũ Cán bộ tuyển sinh còn rất trẻ, nhiều nhiệt huyết, năng động, sáng tạo, trong đổi mới phương pháp giảng dạy, thực hiện ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ TS lớp 1. Lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh độ tuổi trên 45 chiếm 0%, cho thấy HT đã lựa chọn lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh là những Cán bộ tuyển sinh có độ tuổi còn trẻ để Công tác tuyển sinh lớp 1 thực hiện nhanh chóng, chính xác, chịu được áp lực trong quá trình TS lớp 1.

Như vậy qua nghiên cứu về thực trạng đội ngũ Cán bộ quản lý, Cán bộ tuyển sinh tác giả có kết luận như sau: Đội ngũ Cán bộ quản lý nằm trong độ tuổi từ 35 đến 45, thâm niên quản lý nằm trong khoảng từ 5 đến 10 năm, 100% trình độ chuyên môn đạt chuẩn. Còn Cán bộ tuyển sinh nằm trong độ tuổi từ 25 đến 35 tuổi và thâm niên công tác từ 5 đến 10 năm, 100% Cán bộ tuyển sinh đạt chuẩn. Như vậy, đối tượng khảo sát là đa dạng, phong phú phản ánh được ý kiến của cán bộ giáo viên nhân viên tham gia Công tác tuyển sinh lớp 1 trên địa bàn TX Thuận An, tỉnh Bình Dương.

2.3.1.3. Thông tin về số lượng học sinh Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH.

Số lượng HS lớp 1 trong 3 năm học: Năm học 2017 – 2018, 2018 – 2019, 2019 – 2020. Biểu đồ 2.1. Biểu đồ kết quả tuyển sinh 10 trường trong 3 năm học Qua biểu đồ 2.1, số lượng HS lớp 1 của 10 trường năm sau cao hơn năm trước. Trong đó, năm 2018 – 2019 trường 9 tăng đột biến, sau đó lại giảm trở lại. Để tìm hiểu nguyên nhân tác giả tiến hành phỏng vấn BGH trường 9 (CBQL9) “Do trường trên địa bàn có lượng dân nhập cư đông, số lượng HS lớp 1 đăng ký nhập học tăng đột biến, trường còn nhận thêm 260 HS từ trường 1 (trường 1 quá tải, không còn lớp để HS học”. Ngoài ra, số lượng TS lớp 1 giữa các trường tại TX Thuận An không đồng đều. HS lớp 1 tập trung chủ yếu tại trường 1, 4, 5, 6. Tác giả tiến hành phỏng vấn Phó Phòng GDĐT có ý kiến “Thuận An là nơi tập trung nhiều dân nhập cư, chủ yếu phường An Phú, Bình Chuẩn, Thuận Giao và Bình Hòa. Các phường này đều có 2 trường TH trở lên vẫn không đáp ứng đủ số lượng. Theo chỉ đạo là không để HS nào không được đến trường. Nên bình quân mỗi lớp từ 48 – 52 HS, gây khó khăn trong việc quản lý và dạy học”

  • Bảng 2.7. Tổng số lao động trong các doanh nghiệp theo huyện/ TX/ TP

Qua bảng thống kê lực lượng lao động trong các doanh nghiệp, cho thấy lực lượng lao động tập trung nhiều nhất tại TX Thuận An với lực lượng lao động năm sau cao hơn năm trước: 330.886 (năm 2015) và 332.436 (năm 2016). Lực lượng lao động tập trung cao kéo theo con cái vào ở cùng ba mẹ. Dẫn đến một số trường tại TX Thuận An luôn trong trong tình trạng quá tải. Bên cạnh đó theo Nghị định công văn số 20/2014/NĐ-CP của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ phải đảm bảo tất cả HS phải được đến trường, các trường chuẩn bị tốt cơ sở vật chất đảm bảo HS có chỗ học (Chính phủ, 2014).

  • Bảng 2.8. Số HS các cấp theo huyện/ TX/TP năm học các năm 2017 – 2018

Từ cuộc phỏng vấn sâu với Ban Giám hiệu trường 9, tác giả tiến hành tham khảo tài liệu niên giám thống kê tỉnh Bình Dương 2017, đưa ra nhận xét như sau: “Thị xã Thuận An là nơi có số trường, lớp, HS cao nhất tỉnh. Đây cũng chính là vấn đề khó khăn, áp lực cho Ban Giám hiệu cùng với lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh”.

2.3.2. Nhận thức về công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH.

Để đánh giá thực trạng nhận thức của Cán bộ tuyển sinh và Cán bộ quản lý về tầm quan trọng của Công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH, tác giả đã tiến hành khảo sát và kết quả như sau:

  • Bảng 2.9. Mức độ quan trọng Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH

Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng có đến 44.5% Cán bộ tuyển sinh và 100% Cán bộ quản lý đánh giá Công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH ở mức “rất quan trọng” và “quan trọng”. Tuy nhiên có 39.5% Cán bộ tuyển sinh đánh giá ở mức “bình thường” và 16% Cán bộ tuyển sinh đánh giá mức “ít quan trọng”. Qua đó cho thấy một số bộ phận nhỏ Cán bộ tuyển sinh vẫn chưa có nhận thức được tầm quan trọng Công tác tuyển sinh lớp 1. Vì thế HT cần phải có những biện pháp để nâng cao nhận thức cho Cán bộ tuyển sinh về tầm quan trọng Công tác tuyển sinh lớp 1.

2.3.3. Mục tiêu, yêu cầu công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

Để đánh giá mức độ đồng ý của Cán bộ tuyển sinh trong mục tiêu, yêu cầu Công tác tuyển sinh lớp

  • Tác giả tiến hành khảo sát Cán bộ quản lý, Cán bộ tuyển sinh và kết quả ở bảng 2.10 như sau: Bảng 2.10. Mức độ đồng ý mục tiêu, yêu cầu Công tác tuyển sinh lớp 1

Qua bảng phân tích số liệu 2.10 tác giả nhận thấy các nội dung (1), (3), (4) được Cán bộ quản lý, Cán bộ tuyển sinh đánh giá mức “đồng ý” đến “rất đồng ý” với TTB nhỏ nhất là 4.29 đến TTB lớn nhất là 4.61. Độ lệch chuẩn thấp nhất là 0.50 và kết quả đạt được có độ lệch chuẩn thấp nhất là 0.500 cho thấy Cán bộ quản lý, Cán bộ tuyển sinh có độ tập trung ý kiến đánh giá ở nội dung khảo sát này. Thể hiện Cán bộ quản lý, Cán bộ tuyển sinh đồng ý với việc tổ chức Công tác tuyển sinh lớp 1 phải đúng quy chế, đảm bảo chính xác, công bằng, khách quan, thuận lợi cho HS, Cha mẹ học sinh; thực hiện công khai kế hoạch TS; cá nhân chịu trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trước cấp trên và HT chịu trách nhiệm cuối cùng. Tuy nhiên nội dung (2) được Cán bộ quản lý đánh giá ở mức “khá đồng ý” với TTB là 2.65 và Cán bộ tuyển sinh đánh giá mức “tạm đồng ý” với TTB là 2.49. Để tìm hiểu nguyên nhân tác giả tiến hành phỏng vấn Cán bộ quản lý1, Cán bộ quản lý3, Cán bộ quản lý4, Cán bộ quản lý6, Cán bộ quản lý9 có cùng ý kiến: “Do Cha mẹ học sinh đa phần là dân nhập cư từ nhiều tỉnh thành về Bình Dương làm công nhân. Phần lớn họ không có nhà ở cố định phải đi thuê phòng trọ, thường xuyên di chuyển chổ ở gây khó khăn cho các cán bộ, nhân viên điều tra chính xác số trẻ vào lớp 1 trên từng địa bàn. Gây ra tỉ lệ số lượng HS ảo cao ảnh hưởng tới Công tác tuyển sinh lớp 1”. Bên cạnh đó, tác giả tiến hành phỏng vấn CBĐT1, CBĐT3, CBĐT4, CBĐT6, CBĐT9 có cùng ý kiến “CMHS thay đổi chỗ trọ, làm tăng ca nên khi tiến hành phổ biến thông tin TS lớp 1 thì đa số họ không có ở nhà. Chúng tôi đi buổi tối mới gặp được họ, địa bàn rộng, ngoài ra chúng tôi còn phải chăm lo cho gia đình. Nên chúng tôi thường gửi thư mời ở ngoài cửa hoặc gửi chủ nhà trọ chứ không gặp trực tiếp trao đổi tư vấn Công tác tuyển sinh được.”. Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH.

2.3.4. Thực trạng nội dung công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

Để đánh giá mức độ đồng ý của GV, NV trong mục tiêu, yêu cầu Công tác tuyển sinh lớp 1. Tác giả tiến hành khảo sát Cán bộ quản lý, Cán bộ tuyển sinh và kết quả ở bảng 2.11 như sau:

  • Bảng 2.11. Mức độ đồng ý nội dung Công tác tuyển sinh lớp 1

Qua bảng phân tích số liệu 2.11, tác giả thấy rằng đội ngũ Cán bộ quản lý, Cán bộ tuyển sinh thực hiện đánh giá các nội dung Công tác tuyển sinh lớp 1 ở mức độ “đồng ý” đến “rất đồng ý”, với TTB nhỏ nhất là 4.08 đến TTB lớn nhất là 4.58, độ lệch chuẩn nhỏ nhất là 0.50 cho thấy Cán bộ quản lý và Cán bộ tuyển sinh đánh giá khá tập trung. Cán bộ quản lý và Cán bộ tuyển sinh đồng ý rằng đối tượng TS là trẻ đúng 6 tuổi, hồ sơ TS lớp 1 đầy đủ theo theo định, đăng ký TS theo cách trực tiếp hoặc trực tuyến, đăng ký Công tác tuyển sinh lớp 1 đúng quy định.

Tuy nhiên ở nội dung (2) được Cán bộ quản lý, Cán bộ tuyển sinh mức độ đánh giá “khá đồng ý” với TTB lần lượt là 2.84 và 2.9. Tìm hiểu sâu hơn về nội dung (2) tác giả nhận thấy bảng kiểm định phương sai đồng nhất Test of Homogeneity of Variances, có sig. là 0.999>0.05, do đó kết luận phương sai giữa các nhóm không có sự khác biệt có sự phân tán lớn trong đánh giá của Cán bộ quản lý. Thực hiện kiểm định One Way Anova để kiểm tra sự khác biệt giữa các trường là có ý nghĩa hay không có ý nghĩa thống kê, tác giả nhận được kết quả ở (phụ lục 4.2.10) thấy sig <0.05 chứng tỏ có sự khác biệt giữa các trường 1, 3, 4, 6, 9 với 2, 5, 7, 8, 10. Để làm rõ vấn đề này, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn sâu Cán bộ quản lý1, Cán bộ quản lý3, Cán bộ quản lý4, Cán bộ quản lý6, Cán bộ quản lý9. Khi phỏng vấn có chung ý kiến “do đa số Cha mẹ học sinh là dân nhập cư chỗ ở không cố định, di chuyển nhà trọ thường xuyên dẫn đến việc một số HS không có tên trong danh sách ra lớp đến đăng ký TS gây khó khăn cho Công tác tuyển sinh lớp 1 rất nhiều. Họ mong được học những trường gần nhà hoặc mong muốn con học những trường có cơ sở vật chất tốt dẫn đến việc chạy trường, không đăng ký đúng tuyến TS”. Tuy nhiên khi chúng tôi tiến hành phỏng vấn sâu Cán bộ quản lý2, Cán bộ quản lý4, Cán bộ quản lý5, Cán bộ quản lý8, Cán bộ quản lý7, Cán bộ quản lý10. Khi phỏng vấn có chung ý kiến “do địa bàn dân cư ít, số lượng dân nhập cư không đáng kể chủ yếu là dân tại địa phương, chính quyền địa phương quan tâm, Ban chỉ đạo ngày toàn dân đưa trẻ đến trường điều tra số trẻ đến tuổi ra lớp 1, gửi thư mời ra lớp kịp thời, sĩ số HS đến trường hàng năm không biến động”. Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH.

Bên cạnh đó nội dung 3 được Cán bộ quản lý và Cán bộ tuyển sinh đánh giá mức độ “khá đồng ý” với TTB lần lượt là 2.9 và 2.87. Để tìm hiểu nguyên nhân chúng tôi tiến hành phỏng vấn sâu Cán bộ tuyển sinh 1, Cán bộ tuyển sinh 3, Cán bộ tuyển sinh 4, Cán bộ tuyển sinh 6, Cán bộ tuyển sinh 7. Khi phỏng vấn có chung ý kiến “CMHS chưa có ý thức trong việc đăng ký TS theo đúng quy định nên việc TS kéo dài hơn so với kế hoạch. Phát sinh số lượng trẻ ngoài danh sách TS địa bàn khác, điều đó kéo theo ảnh hưởng đến sỉ số lớp bị biến động do phải nhận HS đến đăng ký trễ”.

Để làm rõ hơn vấn đề nội dung Công tác tuyển sinh lớp 1, tác giả tiến hành khảo sát 40 Cha mẹ học sinh trong vấn đề nộp hồ sơ TS lớp 1 tại các trường TH TX Thuận An, Bình Dương. Kết quả được thể hiện ở bảng 2.12 sau đây:

  • Bảng 2.12. Mức độ đồng ý vấn đề nộp hồ sơ TS lớp 1

Qua bảng phân tích số liệu 2.12 tác giả thấy rằng Cha mẹ học sinh đánh giá vấn đề nộp hồ sơ TS lớp 1 các nội dung (2), (6) được đánh giá cao nhất, (3), (5) được xếp hạng thứ 3 và 4 ở mức “đồng ý” đến “rất đồng ý” với TTB nhỏ nhất là 3.90 và TTB lớn nhất 4.10, độ lệch chuẩn nhỏ nhất là 0.59 điều đó cho thấy Cha mẹ học sinh đánh giá khá tập trung. Như vậy Cha mẹ học sinh đánh giá vấn đề TS lớp 1 với tiêu chuẩn TS rõ ràng, minh bạch; thời gian, địa bàn cụ thể rõ ràng; cán bộ giáo viên nhân viên làm Công tác tuyển sinh hướng dẫn cụ thể quy trình nộp hồ sơ lớp 1; cơ sở vật chất đảm bảo đầy đủ trong quá trình Cha mẹ học sinh nộp hồ sơ TS lớp 1.

Bên cạnh đó nội dung (1) và (7) được Cha mẹ học sinh xếp hạng 6 và 7 được đánh giá ở mức “khá đồng ý” và “tạm đồng ý” với TTB lần lượt là 3.03 và 2.43 và độ lệch chuẩn là 1.1 và 0.5 điều đó cho thấy Cha mẹ học sinh đánh giá khá tập trung. Để tìm hiểu nguyên nhân tác giả tiến hành phỏng vấn Cha mẹ học sinh1, Cha mẹ học sinh3, Cha mẹ học sinh4, Cha mẹ học sinh6, Cha mẹ học sinh9 có cùng ý kiến “do đi làm từ thứ 2 đến thứ 7, làm tăng ca nên không có thời gian lên trường xem thông tin TS. Việc thay đổi nơi ở trọ gây khó khăn trong việc tiếp cận thông tin TS do cán bộ phụ trách Công tác tuyển sinh phát thư mời vào giờ hành chính. Chúng tôi nghĩ trường mẫu giáo tư thục sẽ chuyển hồ sơ của con chúng tôi lên trường TH. Tâm lý mong muốn được học gần nhà nên chờ nộp hồ sơ trái tuyến, đến khi không được nhận mới mang hồ sơ nộp đúng tuyến”.

Từ bảng phân tích số liệu và phỏng vấn sâu Cán bộ quản lý, Cán bộ tuyển sinh, Cha mẹ học sinh tác giả nhận thấy: Vấn đề bất cập trong nội dung Công tác tuyển sinh lớp 1 là số lượng HS đăng ký ảo nhiều do Cha mẹ học sinh đăng ký học trái tuyến, tình trạng chạy trường vẫn còn diễn ra; Cha mẹ học sinh thường xuyên thay đổi chỗ trọ gây ảnh hưởng trong quá trình điều tra chính xác số lượng HS đăng ký TS. Thời gian TS bị kéo dài hơn so với quy định. Vì thế HT cần phải đưa ra giải pháp khắc phục những vấn đề bất cập trên.

2.3.5. Thực trạng quy trình thực hiện công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH.

Để đánh giá kết quả đạt được quy trình thực hiện Công tác tuyển sinh lớp 1. Tác giả tiến hành khảo sát Cán bộ quản lý và kết quả thể hiện ở bảng 2.13 như sau:

  • Bảng 2.13. Kết quả đạt được quy trình thực hiện công tác tuyển sinh lớp 1

Qua bảng phân tích số liệu 2.13 tác giả nhận thấy: Nội dung (12) được Cán bộ quản lý đánh giá kết quả đạt được cao nhất với TTB 4.58, độ lệch chuẩn là 0.50. Nội dung (11), (10) được Cán bộ quản lý đánh giá kết quả đạt được thứ 2 với TTB 4.55, độ lệch chuẩn là 0.51. Các nội dung (1), (2), (3), (4), (5), (6), (8), (9) được đánh giá mức độ từ “khá” đến “tốt” với TTB nhỏ nhất là 4.03, TTB lớn nhất là 4.58 và độ lệch chuẩn nhỏ nhất là 0.50. Cho thấy mức độ đánh giá của Cán bộ quản lý khá tập trung. Như vậy quy trình thực hiện Công tác tuyển sinh lớp 1 thực hiện theo đúng quy trình.

Tuy nhiên, nội dung (7) được Cán bộ quản lý đánh giá kết quả đạt được thứ 12 với mức độ “TB” TTB là 3.39 với độ lệch chuẩn 1.15. Tìm hiểu sâu hơn về nội dung (2) tác giả nhận thấy bảng kiểm định phương sai đồng nhất Test of Homogeneity of Variances, có sig. là 1.0>0.05, do đó kết luận phương sai giữa các nhóm không có sự khác biệt có sự phân tán lớn trong đánh giá của Cán bộ quản lý. Thực hiện kiểm định One Way Anova để kiểm tra sự khác biệt giữa các trường là có ý nghĩa hay không có ý nghĩa thống kê, tác giả nhận được kết quả ở (phụ lục 4.2.12) thấy sig <0.05 chứng tỏ có sự khác biệt giữa các trường 1, 3, 4, 6, 9 với 2, 5, 7, 8, 10.

Để làm rõ vấn đề này, chúng tôi tiến hành phỏng vấn sâu Cán bộ quản lý1, Cán bộ quản lý3, Cán bộ quản lý4, Cán bộ quản lý6, Cán bộ quản lý9. Khi phỏng vấn đều có chung ý kiến “Do Cha mẹ học sinh mong con học trường gần nhà để tiện cho việc đưa đón. Họ thường tập trung ngày đầu tiên tuyển sinh, thậm chí có trường Cha mẹ học sinh phải xếp hàng từ tối hôm trước để chờ đến sáng sớm hôm sau nộp hồ sơ TS do lo sợ con mình sẽ không còn chổ học phải chuyển sang địa bàn khác học sẽ đi xa hơn. Vì thế Công tác tuyển sinh gặp rất nhiều vất vả trong việc tiếp nhận hồ sơ cũng như hướng dẫn Cha mẹ học sinh đăng ký thông tin TS”. Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH.

Khi chúng tôi tiến hành phỏng vấn sâu Cán bộ quản lý2, Cán bộ quản lý4, Cán bộ quản lý5, Cán bộ quản lý6, Cán bộ quản lý7, Cán bộ quản lý10. Đây là những Cán bộ quản lý ở các trường có tỉ lệ TS đầu cấp không đông có cùng ý kiến như sau “Chỉ tiêu TS đầu cấp không tăng đột biến, chủ yếu là dân địa phương nên việc phát giấy mời thông báo thời gian TS cùng với hướng dẫn hồ sơ TS rất thuận lợi, Cha mẹ học sinh đăng ký đúng địa bàn quy định, lực lượng tham gia tư vấn TS tư vấn kỹ các vấn đề TS vì thế không xảy ra việc Cha mẹ học sinh tập trung đăng ký vào ngày đầu tiên mà là đăng ký vào các ngày còn lại. Kết quả là việc tiếp nhận hồ sơ thuận lợi, nhanh chóng, chính xác”.

Để tìm hiểu sâu hơn về quy trình thực hiện Công tác tuyển sinh lớp 1 tác giả tiến hành khảo sát Cha mẹ học sinh kết quả như sau:

  • Bảng 2.14. Kết quả đạt được của quy trình thực hiện Công tác tuyển sinh lớp 1

Qua bảng phân tích số liệu 2.14 tác giả nhận thấy rằng các nội dung (6) được Cha mẹ học sinh đánh giá kết quả đạt được ở mức cao nhất với TTB là 4.5 và độ lệch chuẩn 0.51. Các nội dung còn lại (1), (3), (4), (5) được Cha mẹ học sinh đánh giá kết quả thực hiện từ “Khá” đến “Tốt” với TTB nhỏ nhất là 3.70 và TTB lớn nhất là 4.5, độ lệch chuẩn nhỏ nhất 0.5. Như vậy Cha mẹ học sinh đánh giá khá tập trung.

Tuy nhiên nội dung (2) được Cha mẹ học sinh đánh giá kết quả đạt được thấp nhất với mức độ “Trung bình” với TTB là 3.30. Để tìm hiểu nguyên nhân tác giả tiến hành phỏng vấn sâu Cha mẹ học sinh2, Cha mẹ học sinh5, Cha mẹ học sinh7, Cha mẹ học sinh8, Cha mẹ học sinh10 có cùng ý kiến “Mong muốn con của mình sẽ học những trường gần nhà để thuận tiện việc đưa đón, học những trường có cơ sở vật chất tốt, đội ngũ giáo viên giỏi nhiều kinh nghiệm. Chính vì thế vào ngày đầu tiên TS chúng tôi thường đi rất sớm, xếp hàng để được nhận hồ sơ đăng ký nhập học, các thầy cô làm Công tác tuyển sinh nhiệt tình hướng dẫn nhưng số lượng đăng ký quá đông, một số người thiếu ý thức, không xếp hàng theo quy định dẫn đến đăng ký bị động, mất thời gian”. Qua phân tích trên tác giả thấy: Quy trình thực hiện Công tác tuyển sinh được Cán bộ quản lý, Cán bộ tuyển sinh và Cha mẹ học sinh đánh giá kết quả đạt được từ “khá” đến “tốt” chỉ có nội dung tiếp nhận hồ sơ TS gặp khó khăn. Vì thế HT cần đưa ra các biện pháp nhằm giúp việc thực hiện tiếp nhận hồ sơ được thuận lợi và nhanh chóng.

2.3.6. Thực trạng về hình thức tổ chức công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

Để đánh giá hình thức tổ chức Công tác tuyển sinh lớp 1. Tác giả tiến hành khảo sát Cán bộ tuyển sinh và kết quả thể hiện ở bảng 2.15 như sau: Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH.

  • Bảng 2.15. Đánh giá hình thức tổ chức thực hiện Công tác tuyển sinh lớp 1

Qua bảng phân tích ở trên, tác giả thấy: Đội ngũ Cán bộ tuyển sinh đánh giá hình thức tổ chức thực hiện Công tác tuyển sinh lớp 1 chủ yếu là “Xét tuyển theo tuyến TS do UBND quận, huyện, TX quy định”. Nếu số lượng hồ sơ vượt quá chỉ tiêu do Phòng Giáo dục quy định thì sẽ xét duyệt theo thứ tự ưu tiên như sau: (1) HS có hộ khẩu thường trú theo cha mẹ trong tuyến theo quy định; (2) HS diện tạm trú theo cha mẹ dài hạn trong tuyến theo quy định; (3) HS diện tạm trú theo cha mẹ ngắn hạn trong tuyến theo quy định.

2.3.7. Thực trạng về mức độ hài lòng của cha mẹ học sinh về thái độ phục vụ của lực lượng tham gia vào công tác tuyển sinh lớp 1 ở các trường tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

Để biết được mức độ hài lòng của Cha mẹ học sinh về thái độ phục của lực lượng tham gia vào Công tác tuyển sinh. Tác giả tiến hành khảo sát Cha mẹ học sinh và kết quả như sau:

  • Bảng 2.16. Mức độ hài lòng của cha mẹ học sinh về thái độ phục vụ của lực lượng tham gia công tác tuyển sinh lớp 1

Qua bảng phân tích số liệu trên tác giả nhận thấy Cha mẹ học sinh hài lòng nhất với nội dung 1 được xếp hạng cao nhất với TTB là 4.25. Nội dung 3 xếp hạng thứ 2 được đánh giá mức độ “hài lòng” với TTB 3.62. Riêng nội dung (2) Cha mẹ học sinh đánh giá mức “bình thường” với TTB là 3.03.

Để tìm hiểu nguyên nhân, chúng tôi tiến hành phỏng vấn sâu Cha mẹ học sinh1, Cha mẹ học sinh3, Cha mẹ học sinh4, Cha mẹ học sinh5, Cha mẹ học sinh7, Cha mẹ học sinh9. Khi phỏng vấn có chung ý kiến “Ban ngày chúng tôi phải đến công ty làm việc. Nhưng các cán bộ phường/ ấp lại đến tuyên truyền vào khung giờ chúng tôi đi làm. Vì thế mọi thông tin TS cũng như được tư vấn về các tuyến TS, cách thức, quy trình TS chúng tôi không nắm rõ dẫn đến phải mất thời gian trong việc nộp hồ sơ TS”.

2.4. Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH.

Để khảo sát thực trạng Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở các trường TH tại TX Thuận An tỉnh Bình Dương. Tác giả tiến hành khảo sát với các nội dung tương ứng với các chức năng quản lý bao gồm: Lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; lãnh đạo, chỉ đạo; kiểm tra, đánh giá. Đồng thời với mỗi chức năng quản lý tác giả khảo sát đánh giá theo hai tiêu chí đó là: Mức độ thực hiện và kết quả đạt được của hoạt động Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở các trường TH.

2.4.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý về tầm quan trọng của quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

Để đánh giá nhận thức của Cán bộ quản lý về tầm quan trọng của Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH tại TX Thuận An, tỉnh Bình Dương, tác giả đã tiến hành khảo sát và kết quả đạt được như sau:

  • Bảng 2.17. Tầm quan trọng của Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH

Qua bảng phân tích số liệu trên cho thấy: Có 18 Cán bộ quản lý chiếm 58.1% đánh giá cao nhất ở mức rất quan trọn; 13 Cán bộ quản lý chiếm 41.9% đánh giá cao thứ hai ở mức quan trọng. Không có Cán bộ quản lý đánh giá mức “bình thường”, “ít quan trọng” và “không quan trọng”. Hơn nữa TTB là 4.58 cho thấy đội ngũ Cán bộ quản lý đánh giá QL Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH là rất quan trọng. ĐLC là 0.50 cho thấy ý kiến đánh giá của đội ngũ Cán bộ quản lý rất tập trung. Điều kiện thuận lợi trong việc triển khai nghiên cứu, khẳng định được tính cấp thiết, tính giá trị của đề tài nghiên cứu.

2.4.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

Để có được kế hoạch hay thì công tác chuẩn bị cho việc xây dựng kế hoạch Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH là rất quan trọng. Vì thế để biết đánh giá của Cán bộ quản lý về mức độ thực hiện và kết quả đạt được cuả công tác chuẩn bị cho việc xây dựng kế hoạch Công tác tuyển sinh lớp 1. Tác giả tiến hành khảo sát, kết quả như sau:

  • Bảng 2.18. Mức độ thực hiện và kết quả đạt được của công tác chuẩn bị cho việc xây dựng kế hoạch Công tác tuyển sinh lớp 1 Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH.

Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng đội ngũ Cán bộ quản lý “rất thường xuyên” thực hiện việc nội dung (1), (2), (3) có TTB lần lượt là 4.45, 4.61 và 4.58. Kết quả đạt được của các hoạt động này được đội ngũ Cán bộ quản lý đánh giá ở mức “tốt” (với TTB lần lượt là 4.48, 4.55 và 4.52). Việc thực hiện những nội dung này là một trong những hoạt động rất quan trọng để đảm bảo về tính giá trị và tính khả thi của một kế hoạch. Từ kết quả trên cho thấy đội ngũ Cán bộ quản lý đảm bảo thực hiện thường xuyên việc thiết lập các mục tiêu về Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1; xác định các nguồn lực thực hiện mục tiêu; xây dựng dự thảo kế hoạch Công tác tuyển sinh lớp 1 theo từng năm học và đây là tiền đề quan trọng và cũng là khâu đầu tiên trong Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1. Ngoài ra thấy độ lệch chuẩn >0.5 chứng tỏ sự đánh giá của các Cán bộ quản lý ở đây rất tập trung. Như vậy nội dung (1), (2), (3) đã được quán triệt rộng rãi trong đội ngũ CBQL và điều này cũng thể hiện tính dân chủ trong hoạt động lãnh đạo, quản lý việc lập kế hoạch thực hiện Công tác tuyển sinh lớp 1 tại đơn vị.

  • Bảng 2.19. Mức độ thực hiện và kết quả đạt được của các loại kế hoạch quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học

Từ bảng phân tích trên ta thấy rằng đội ngũ Cán bộ quản lý đánh giá việc thực hiện các kế hoạch nội dung (3) ở mức độ “thường xuyên” và kết quả đạt được “tốt”. Tuy nhiên nội dung (1) có mức độ thực hiện “khá thường xuyên” và kết quả đạt được “khá” với TTB lần lượt là 3.00 và 3.52 cho thấy có sự phân tán trong ý kiến đánh giá ở các nội dung khảo sát này giữa đội ngũ Cán bộ quản lý.

Để làm rõ hơn vấn đề, chúng tôi tiến hành phỏng vấn sâu Cán bộ quản lý2, CQBL3, Cán bộ quản lý5, Cán bộ quản lý7, Cán bộ quản lý9. Khi phỏng vấn có chung ý kiến “do chưa có sự chỉ đạo từ cấp trên, chủ yếu việc đăng ký hồ sơ TS lớp 1 thực hiện theo đăng ký trực tiếp. Nhận thấy rằng việc đăng ký trực tuyến sẽ giảm bớt áp lực đăng ký TS đầu năm học, Cha mẹ học sinh cũng không phải nghỉ làm để đăng ký TS, quản lý được những hồ sơ TS không đúng theo quy định, giảm bớt lượng hồ sơ TS ảo”.

Nội dung (2) “Kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn Công tác tuyển sinh cho lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh lớp 1” được Cán bộ quản lý đánh giá mức độ thực hiện “ít thực hiện” và kết quả đạt được “trung bình” với TTB lần lượt là 2.26 và 3.26.

Để làm rõ hơn vấn đề, chúng tôi tiến hành phỏng vấn sâu Cán bộ tuyển sinh2, Cán bộ tuyển sinh4, Cán bộ tuyển sinh5, Cán bộ tuyển sinh8, Cán bộ tuyển sinh9 đều có chung ý kiến “Mỗi năm chỉ họp hội đồng TS 1 buổi trước thời gian TS, thông báo những thay đổi (nếu có), chứ không có những buổi tập huấn, bồi dưỡng Công tác tuyển sinh nhằm đổi mới cách TS trực tiếp sang TS trực tuyến giúp cho việc thực hiện Công tác tuyển sinh lớp 1 thực hiện nhanh chóng”. Với nội dung (4) tác giả nhận thấy Cán bộ quản lý đánh giá mức “rất thường xuyên” với kết quả đạt được “yếu” với TTB lần lượt là 4.45 và 2.55. Như vậy Cán bộ quản lý thường xuyên lập kế hoạch huy động nguồn kinh phí cho việc bồi dưỡng, khen thưởng lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh. Tuy nhiên kết quả huy động nguồn kinh phí yếu, nguồn kinh phí khen thưởng động viên lực lượng Công tác tuyển sinh chủ yếu lấy kinh phí từ kinh phí hoạt động tại trường, mạnh thường quân tại các công ty xí nghiệp vì thế chỉ mang tính động viên chứ chưa tạo được động lực cho lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh.

Qua kết quả khảo sát cho thấy hoạt động xây dựng các kế hoạch Công tác tuyển sinh lớp 1 trên địa bàn TX Thuận An, tỉnh Bình Dương được thực hiện ở mức độ “thường xuyên” và đạt được kết quả “tốt”. Như vậy hoạt động lập các kế hoạch Công tác tuyển sinh lớp 1 tại các trường TH được HT thực hiện đảm bảo đầy đủ và đúng về mặt lý luận khoa học và sát với tình hình thực tiễn tại đơn vị. Điều này đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình thực hiện Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 tại các đơn vị.

2.4.3. Thực trạng tổ chức thực hiện quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH.

Để biết được mức độ thực hiện và kết quả đạt được việc tổ chức thực hiện Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH tại TX Thuận An, tỉnh Bình Dương được thực hiện như thế nào, tác giả tiến hành khảo sát và kết quả như sau:

  • Bảng 2.20. Mức độ thực hiện và kết quả đạt được của tổ chức thực hiện công tác tuyển sinh lớp 1

Từ kết quả phân tích trên cho thấy đội ngũ Cán bộ quản lý và Cán bộ tuyển sinh đánh giá nội dung (1), (2), (3), (5), (6) việc thực hiện ở mức độ “thường xuyên” đến “rất thường xuyên” và kết quả đạt được ở mức độ từ “khá” đến “tốt” với TTB nhỏ nhất là 3.87 và TTB lớn nhất là 4.61. Bên cạnh đó, tác giả thực hiện kiểm định Independent – Samples T – Test giữa đội ngũ Cán bộ quản lý và đội ngũ Cán bộ tuyển sinh. Kết quả từ bảng Phụ lục 4.2.18 cho thấy, sig >0.05 cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa trong ý kiến đánh giá giữa hai nhóm đối tượng này khi đánh giá về mức độ thực hiện và kết quả đạt được đối với các nội dung liên quan đến của công tác tổ chức thực hiện Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1. Công tác tổ chức thực hiện Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH được HT công bố, công khai các văn bản TS tại trường, phối hợp tốt với đài truyền thành xã, phường để tuyên truyền rộng rãi đến toàn thể người dân trên địa bàn biết. HT đã ra quyết định thành lập Hội đồng TS lớp 1 và thực hiên tổ chức TS theo đúng quy định. Phân công các lực lượng nhân viên chuẩn bị cơ sở vật chất đảm bảo phục vụ Công tác tuyển sinh. Tổ chức thông tin thông suốt về TS.

Trong nội dung (4) thì mức độ thực hiện được đội ngũ Cán bộ quản lý và Cán bộ tuyển sinh đánh giá “thường xuyên” với sig 0.73>0.05 chứng tỏ không có sự khác biệt có ý nghĩa trong ý kiến đánh giá giữa hai nhóm đối tượng này.

Tuy nhiên kết quả đạt được nội dung (4) thì Cán bộ quản lý đánh giá mức “khá” còn Cán bộ tuyển sinh đánh giá mức “trung bình” và sig. <0.05 cho thấy rằng có sự khác biệt có ý nghĩa trong ý kiến đánh giá giữa 2 nhóm đối tượng này. Vì thế để làm rõ vấn đề, chúng tôi tiến hành phỏng vấn sâu Cán bộ tuyển sinh thì Cán bộ tuyển sinh2, Cán bộ tuyển sinh3, Cán bộ tuyển sinh4, Cán bộ tuyển sinh6, Cán bộ tuyển sinh7, Cán bộ tuyển sinh9. Khi phỏng vấn có chung ý kiến “Việc phân công, phân nhiệm là do Chủ tịch Hội đồng TS phân công. Tiêu chí lựa chọn là những Cán bộ tuyển sinh trẻ, có kinh nghiệm trong Công tác tuyển sinh lớp 1, nhiệt tình, năng nổ, nhanh nhẹn, chính xác, kịp thời. Bên cạnh đó, việc bồi dưỡng tập huấn Công tác tuyển sinh không được thực hiện thường xuyên. Vì thế HT thường chọn lực lượng đã từng tham gia Công tác tuyển sinh để phân công lại vào năm sau, không phải mất nhiều thời gian tập huấn lại. Dẫn đến việc phân công, phân nhiệm không đồng đều”. Sau khi nghe ý kiến của Cán bộ tuyển sinh các trường, chúng tôi tiến hành phỏng vấn sâu các Cán bộ quản lý2, Cán bộ quản lý3, Cán bộ quản lý4, Cán bộ quản lý6, Cán bộ quản lý7, Cán bộ quản lý9. Khi phỏng vấn có chung ý kiến như sau: “Để thực hiện được tốt Công tác tuyển sinh lớp 1 thì Cán bộ tuyển sinh cần phải đảm bảo thực hiện tốt các khâu trong quá trình TS, chỉ cần 1 bộ phận làm chậm hoặc sai sót sẽ kéo theo những bộ phận khác bị ảnh hưởng. Cha mẹ học sinh phải chờ đợi lâu. Vì thế đòi hỏi Cán bộ tuyển sinh cần phải là có kinh nghiệm, chịu được áp lực trong quá trình TS, nhiệt tình, năng động và sáng tạo. Vì thế cần phải lựa chọn đội ngũ Cán bộ tuyển sinh phù hợp có thể thực hiện tốt việc tổ chức Công tác tuyển sinh lớp 1”

2.4.4. Thực trạng công tác lãnh đạo, chỉ đạo lực lượng tham gia công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học tại thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

Công tác lãnh đạo, chỉ đạo lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh lớp 1 đóng vai trò rất quan trọng. Vì thế tác giả đã tiến hành khảo sát đội ngũ Cán bộ quản lý, Cán bộ tuyển sinh về mức độ thực hiện và kết quả đạt được của công tác lãnh đạo, chỉ đạo đội ngũ Cán bộ tuyển sinh thực hiện kế hoạch. Kết quả như sau:

  • Bảng 2.21. Mức độ triển khai và kết quả đạt được của công tác lãnh đạo, chỉ đạo đội ngũ cán bộ tuyển sinh thực hiện

Qua bảng phân tích 2.21 tác giả thấy nội dung “HT quan tâm, theo dõi, động viên, khuyến khích, hướng dẫn quá trình thực hiện Công tác tuyển sinh tại đơn vị” được CBQ, Cán bộ tuyển sinh đánh giá mức độ thực hiện “thường xuyên” và “rất thường xuyên” với TTB lần lượt là 4.26 và 4.34; kết quả đạt được từ “khá” đến “tốt” với độ lệch chuẩn >0.05 điều đó chứng tỏ lực lượng Cán bộ quản lý và Cán bộ tuyển sinh đánh giá tập trung. Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH.

  • Bảng 2.22. Mức độ triển khai và kết quả đạt được của công tác lãnh đạo, chỉ đạo đội ngũ cán bộ tuyển sinh thực hiện

Qua bảng phân tích số liệu tác giả thấy rằng nội dung (1), (2), (3), (5), (6), (7) được Cán bộ quản lý và Cán bộ tuyển sinh đánh giá ở mức “thường xuyên” đến “rất thường xuyên” với TTB nhỏ nhất 3.74 và TTB lớn nhất là 4.55; kết quả thực hiện từ “khá” đến “tốt” với TTB nhỏ nhất là 4.18 và TTB lớn nhất là 4.55. Từ đó cho thấy công tác lãnh đạo, chỉ đạo Công tác tuyển sinh lớp 1 của HT được thực hiện thường xuyên với kết quả thực hiện tốt. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng đã thực hiện kiểm định Independent – Samples T – Test giữa đội ngũ Cán bộ quản lý và Cán bộ tuyển sinh. Kết quả từ bảng phụ lục 4.2.21 cho thấy, với các giá trị sig> 0.05 cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa trong ý kiến đánh giá giữa hai nhóm đối tượng này khi đánh giá về mức độ triển khai và kết quả đạt được đối với các nội dung liên quan đến công tác lãnh đạo, chỉ đạo đội ngũ Cán bộ tuyển sinh thực hiện Công tác tuyển sinh lớp 1.

Tuy nhiên nội dung (4) được Cán bộ quản lý và Cán bộ tuyển sinh đánh giá mức độ thực hiện “ít thực hiện” với TTB lần lượt là 2.45 và 2.48; kết quả đạt được “trung bình” với TTB lần lượt là 3.19 và 3.29. Chúng tôi cũng đã tiến hành khảo sát Cha mẹ học sinh đăng ký TS lớp 1 bằng hình thức nào. Kết quả như sau:

  • Bảng 2.23. Đánh giá của Cha mẹ học sinh về cách thức đăng ký tuyển sinh lớp 1

Theo bảng phân tích số liệu trên, tác giả nhận thấy rằng 100% Cha mẹ học sinh đăng ký TS lớp 1 tại trường. Không có Cha mẹ học sinh nào đăng ký TS lớp 1 theo trực tuyến. Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH.

Để tìm hiểu nguyên nhân về việc chỉ đạo việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong Công tác tuyển sinh lớp 1. Chúng tôi tiến hành phỏng vấn CV là chuyên viên phòng giáo dục “TS theo hình thức nộp hồ sơ trực tiếp, rất tốn kém về tài chính lẫn nhân sự, khó kiểm soát được lượng hồ sơ không đúng theo phân tuyến TS theo quy định. Vì thế việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong Công tác tuyển sinh mang lại rất nhiều lợi ích; vừa giảm kinh phí, nhân lực, thời gian và tăng hiệu qủa cao trong Công tác tuyển sinh, giảm việc chạy trường, chạy lớp, Cha mẹ học sinh có thể đăng ký được dễ dàng đặc biệt kiểm soát được lượng hồ sơ ảo. Nhưng để ứng dụng Công nghệ thông tin trong Công tác tuyển sinh thì cần phải có sự chỉ đạo từ Sở giáo dục. Xây dựng được hệ thống website dùng để đăng ký thông tin TS lớp 1”

Từ những phân tích trên tác giả nhận thấy rằng vai trò lãnh đạo của người HT là yếu tố rất quan trọng, mang tính định hướng và dẫn dắt đội ngũ Cán bộ tuyển sinh thực hiện thành công Công tác tuyển sinh. Do đó, HT ở đơn vị thực hiện tốt vai trò lãnh đạo thông qua sự quan tâm, khuyến khích, hướng dẫn đội ngũ Cán bộ tuyển sinh hiệu quả thì công tác chỉ đạo Cán bộ tuyển sinh cũng sẽ đạt hiệu quả.

2.4.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học tại trên địa bàn thị xã Thuận An, Bình Dương

Sau khi xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, lãnh đạo chỉ đạo thì kiểm tra đánh giá mức độ thực hiện và kết quả đạt được đóng vai trò không kém phần quan trọng. Vì khi đó HT mới có thể nhìn nhận, đánh giá, bổ sung hoàn chỉnh kế hoạch tiếp theo. Vì vậy tác giả tiến hành khảo sát đội ngũ Cán bộ quản lý và Cán bộ tuyển sinh về mức độ thực hiện và kết quả đạt được của việc ban hành các tiêu chí, quy định về kiểm tra đánh giá Công tác tuyển sinh lớp 1. Kết quả như sau:

  • Bảng 2.24. Mức độ thực hiện và kết quả đạt được của việc ban hành các tiêu chí, quy định về công tác tuyển sinh lớp 1

Qua bảng phân tích số liệu 2.24 nhận thấy đội ngũ Cán bộ quản lý, Cán bộ tuyển sinh đánh giá nội dung (1) và (3) với mức độ thực hiện từ “thường xuyên” đến “rất thường xuyên” với TTB nhỏ nhất là 3.61 và TTB lớn nhất là 3.77; kết quả đạt được đánh giá “tốt” với TTB nhỏ nhất là 4.42 và TTB lớn nhất là 4.48. Cho thấy Cán bộ quản lý đã xây dựng, ban hành các quy định về các hình thức khen thưởng, kỷ luật liên quan đến Công tác tuyển sinh. Bên cạnh đó thống kê, tổng hợp số liệu cụ thể, kết thúc. Tuy nhiên nội dung (2) được Cán bộ quản lý và Cán bộ tuyển sinh đánh giá mức độ “ít thực hiện” với TTB lần lượt là 2.42 và 2.47; kết quả đạt được “TB” với TTB lần lượt là 3.16 và 3.08. Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH.

Bên cạnh đó, chúng tôi cũng đã thực hiện kiểm định Independent –Samples T – Test giữa đội ngũ Cán bộ quản lý và Cán bộ tuyển sinh. Kết quả từ bảng phụ lục 4.2.23 cho thấy, với các giá trị sig> 0.05 cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa trong ý kiến đánh giá giữa hai nhóm đối tượng này khi đánh giá về mức độ triển khai; kết quả đạt được với nội dung ban hành các tiêu chí, quy định Công tác tuyển sinh lớp 1.

Như vậy, công tác kiểm tra, đánh giá của HT chưa thực sự chú ý đến các chính sách xây dựng và ban hành các quy định về hình thức khen thưởng, kỷ luật liên quan đến Công tác tuyển sinh lớp 1 nhằm giúp hoạt động Công tác tuyển sinh thực hiện đúng hướng.

  • Bảng 2.25. Mức độ thực hiện và kết quả đạt được của kiểm tra đánh giá công tác tuyển sinh lớp 1

Qua bảng phân tích số liệu 2.25 tác giả nhận thấy đội ngũ Cán bộ quản lý và Cán bộ tuyển sinh đánh giá nội dung (1) và (2) với mức độ thực hiện “thường xuyên” đến “rất thường xuyên” với TTB nhỏ nhất là 3.81 và TTB lớn nhất 4.39; kết quả thực hiện “tốt” với TTB nhỏ nhất 4.50 và TTB lớn nhất 4.58. Như vậy đội ngũ Cán bộ quản lý thường xuyên thực hiện kiểm tra Công tác tuyển sinh lớp 1 và hồ sơ TS lớp 1.

Tuy nhiên nội dung (3) được Cán bộ quản lý và Cán bộ tuyển sinh đánh giá mức độ “khá thường xuyên” với TTB lần lượt là 2.94 và 2.87; kết quả đạt được là “trung bình” với TTB lần lượt là 3.29 và 3.18. Để tìm hiểu nguyên nhân, chúng tôi tiến hành phỏng vấn sâu Cán bộ tuyển sinh1, Cán bộ tuyển sinh2, Cán bộ tuyển sinh3, Cán bộ tuyển sinh4, Cán bộ tuyển sinh10. Khi phỏng vấn có chung ý kiến “Việc tổ chức các buổi hội thảo tập huấn, bồi dưỡng Công tác tuyển sinh không diễn ra thường xuyên mà chỉ tập trung bồi dưỡng vào trước thời gian TS do Ban giám hiệu cũng không có nhiều thời gian để tập trung kiểm tra công tác bồi dưỡng, tập huấn Công tác tuyển sinh lớp 1 vì thế thường chỉ áp dụng hình thức TS cũ, nên nội dung ít thay đổi, thường tập trung vào công văn chỉ đạo Sở, Phòng, các chỉ tiêu cách thức TS, địa bàn TS và thời gian TS và một số việc rút kinh nghiệm từ những đợt TS lớp 1 năm trước.”

Bên cạnh đó, chúng tôi cũng đã thực hiện kiểm định Independent –Samples T – Test giữa đội ngũ Cán bộ quản lý và Cán bộ tuyển sinh. Kết quả từ bảng phụ lục 4.2.24 cho thấy, với các giá trị sig> 0.05 cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa trong ý kiến đánh giá giữa hai nhóm đối tượng này khi đánh giá về mức độ triển khai và kết quả đạt được đối với các nội dung kiểm tra, đánh giá về Công tác tuyển sinh lớp 1. Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH.

2.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

Để tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH tại TX Thuận An, tỉnh Bình Dương, tác giả tiến hành khảo sát mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 tham gia khảo sát. Kết quả xử lý thông tin trong phiếu khảo sát được trình bày ở bảng 2.26 sau đây:

  • Bảng 2.26. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học thị xã Thuận An

Trong số 9 yếu tố chủ quan và khách quan mà đề tài liệt kê, có thể nhận thấy cả 9 yếu tố đều có TTB khá cao (từ 4.19 đến 4.84) và mức “ảnh hưởng rất nhiều” đến Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 là yếu tố “Các văn bản, kế hoạch của cấp trên về chỉ đạo Công tác tuyển sinh lớp 1” với TTB là 4.84. Công tác quản lý, chỉ đạo Công tác tuyển sinh lớp 1 được thể hiện bằng các văn bản chỉ đạo thực hiện mục tiêu, nội dung, chuyên đề bồi dưỡng Công tác tuyển sinh lớp 1; định hướng nội dung Công tác tuyển sinh, chỉ đạo đổi mới hình thức TS. Có thể nói các văn bản chỉ đạo này chính là kim chỉ nam cho hoạt động của HT. Văn bản chỉ đạo càng rõ ràng, kịp thời bao nhiêu thì công tác quản lý công tác chuyên môn càng diễn ra hiệu quả, thống nhất bấy nhiêu.

Yếu tố đứng thứ 2 trong tổng số tất cả các yếu tố là “Năng lực quản lý của HT về Công tác tuyển sinh lớp 1” với TTB là 4.77. HT là người đứng đầu cơ sở giáo dục, là người chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động của nhà trường và chịu trách nhiệm trước cấp trên về mọi sự quản lý đó; dẫn dắt thực hiện sứ mệnh cao cả của nhà trường. Do vậy để quản lý được nhà trường, người HT cần có những yêu cầu cơ bản về trình độ, năng lực, được đào tạo quản lý và có nghiệp vụ quản lý nhà trường. HT có trình độ quản lý mới thực hiện được một cách có chất lượng công tác quản lý của mình và thể hiện được những việc đã làm được thông qua hồ sơ, sổ sách và kế hoạch quản lý, mới tạo được niềm tin, uy tín trước cán bộ, Cán bộ tuyển sinh nhà trường, từ đó dẫn dắt, động viên họ thực hiện một cách tốt nhất các công việc của nhà trường. Chính vì vậy, yếu tố này đã được đánh giá ở thứ hạng cao.

Yếu tố đứng thứ 3 “Tinh thần trách nhiệm, năng lực của lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh lớp 1” với TTB 4.63, yếu tố này vẫn được đánh giá là “ảnh hưởng rất nhiều” đến Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1. Tinh thần trách nhiệm và năng lực và sự nhiệt tình của lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh lớp 1 đóng vai trò quyết định đến kết quả Công tác tuyển sinh lớp 1. Khi các lực lượng có tinh thần trách nhiệm cao, có tinh thần đoàn kết nội bộ tốt thì nhiệm vụ dù khó khăn đến đâu cũng sẽ thực hiện thành công. Tuy vậy, tinh thần trách nhiệm, sự đoàn kết nội bộ và cả năng lực của đội ngũ Cán bộ tuyển sinh đều có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tinh thần, năng lực của HT. Một người quản lý tốt cần khơi gợi, thúc đẩy được tinh thần trách nhiệm, cầu tiến của đội ngũ Cán bộ tuyển sinh cũng như xây dựng được bầu không khí tâm lý đoàn kết, sẵn sàng giúp đỡ lẫn nhau trong nội bộ đơn vị của mình.

Tương tự như ở các yếu tố còn lại đều được đánh giá là từ “ảnh hưởng nhiều” đến “ảnh hưởng rất nhiều” đến Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1. Đây là kết quả cần quan tâm trong quá trình xây dựng các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH.

2.6. Đánh giá chung thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH.

Qua điều tra thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường tiểu học tại TX Thuận An, tỉnh Bình Dương, tác giả rút ra một số nhận định sau đây:

2.6.1. Ưu điểm

CBQL, Cán bộ tuyển sinh đã nhận thức đúng đắn được tầm quan trọng của Công tác tuyển sinh lớp 1 cũng như Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH, xác định được rõ ràng các nội dung, quy trình, hình thức tổ chức Công tác tuyển sinh lớp 1 ở trường TH. 100% Cán bộ quản lý có nhận thức Công tác tuyển sinh lớp 1 là quan trọng và rất quan trọng.

Trong việc Quản lý Công tác tuyển sinh lớp, đội ngũ Cán bộ quản lý đã thiết lập mục tiêu rõ ràng, yêu cầu Công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH hợp lý. HT các trường TH trên địa bàn TX Thuận An, tỉnh Bình Dương đã thiết lập mục tiêu rõ ràng; xác định nguồn lực tham gia thực hiện Công tác tuyển sinh lớp 1; xây dựng dự thảo kế hoạch hợp lý. Thực hiện xây dựng các kế hoạch như: kế hoạch phối hợp với các lực lượng khác ngoài nhà trường; kế hoạch huy động nguồn kinh phí cho việc bồi dưỡng, tập huấn, khen thưởng các lực lượng làm tốt Công tác tuyển sinh đều được HT xây dựng kế hoạch rõ ràng, cụ thể theo từng giai đoạn với mức độ thực hiện thường xuyên và kết quả tốt.

Trong quá trình tổ chức thực hiện Công tác tuyển sinh lớp 1, HT đã ra quyết định, thành lập hội đồng TS và tổ chức thực hiện TS lớp 1 theo đúng quy định; Phối hợp đài truyền thanh xã, phường để tuyên truyền rộng rãi để toàn thể nhân dân trong xã, phường địa bàn TS tổ chức hệ thống thông tin thông suốt về TS; thực hiện phân công lực lượng nhân viên chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ Công tác tuyển sinh trong quá trình tổ chức thực hiện Công tác tuyển sinh lớp 1.

Trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo điều khiển Công tác tuyển sinh lớp 1 được HT quan tâm, động viên khuyến khích, hướng dẫn quá trình thực hiện; HT đã chỉ đạo lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh tham gia đầy đủ hội nghị cấp Sở, phòng về Công tác tuyển sinh; chỉ đạo tổ chức TS theo đúng quy định; chỉ đạo lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh kiểm tra sự trùng khớp thông tin và lưu đầy đủ hồ sơ TS; chỉ đạo nhanh chóng kịp thời trong việc phối hợp các lực lượng khác ngoài nhà trường.

Trong quá trình kiểm tra đánh giá Công tác tuyển sinh thường xuyên xây dựng về hình thức, khen thưởng, kỷ luật liên quan đến Công tác tuyển sinh; thường xuyên thống kê tổng hợp số liệu cụ thể; HT kiểm tra Công tác tuyển sinh, hồ sơ TS với mức độ từ thường xuyên đến rất thường xuyên và kết quả đạt được tốt.

2.6.2. Hạn chế Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH.

Bên cạnh những ưu điểm nêu trên, trong công tác Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 tại TX Thuận An còn bộc lộ một số điểm hạn chế sau:

Một số bộ phận Cán bộ tuyển sinh vẫn chưa nhận thức được tầm quan trọng của Công tác tuyển sinh lớp 1. Chưa điều tra chính xác số trẻ ở từng độ tuổi trên địa bàn, phân tuyến số lượng dẫn đến số lượng hồ sơ ảo còn cao. Việc đánh giá về địa bàn TS lớp 1 có sự đánh giá khác nhau giữa các trường. Trường có số lượng HS đông thì khó khăn trong việc đăng ký TS, đăng ký sai tuyến, chạy trường, chạy lớp, thời gian TS kéo dài việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký cũng gặp khó khăn hơn so với những trường có ít HS. Còn đối với trường ít HS thì Công tác tuyển sinh diễn ra thuận lợi, đăng ký hồ sơ theo đúng tuyến phân công, Cha mẹ học sinh được tuyên truyền, thông báo rõ ràng vì thế Cha mẹ học sinh đăng ký đúng địa bàn.

Theo khảo sát Cha mẹ học sinh cho rằng việc tiếp cận thông tin TS của trường gặp khó khăn. CBĐT thì cho rằng việc tuyên truyền Công tác tuyển sinh gặp khó khăn.

Hiệu trưởng các trường TH đã thực hiện đủ các chức năng quản lý trong Công tác tuyển sinh lớp 1 nhưng hiệu quả Quản lý chưa cao. Cụ thể: HT ít thực hiện việc xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong Công tác tuyển sinh lớp 1 và kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn Công tác tuyển sinh cho lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh lớp 1. HT ít thực hiện việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn Công tác tuyển sinh cho lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh lớp 1.

Trong việc tổ chức thực hiện Công tác tuyển sinh lớp 1 vẫn còn tồn tại có một số Cán bộ tuyển sinh thường xuyên được phân công phân nhiệm thực hiện Công tác tuyển sinh lớp 1 dẫn đến Cán bộ tuyển sinh phải làm công việc lặp đi lặp lại nhiều năm, Cán bộ tuyển sinh sẽ dễ bị nhàm chán, thiếu sự thay đổi, thiếu sự sáng tạo và kết quả đạt được sẽ không cao.

Trong công tác chỉ đạo việc thực hiện Công tác tuyển sinh, công tác chỉ đạo việc ứng dụng Công nghệ thông tin được ít thực hiện và kết quả đạt được trung bình. Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH.

Trong công tác xây dựng và ban hành các quy định bộ tiêu chí đánh giá thì ít thực hiện việc ứng dụng Công nghệ thông tin và kế hoạch kiểm tra việc tham dự hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng trong việc Quản lý Công tác tuyển sinh.

2.6.3. Nguyên nhân

Tỉnh Bình Dương là tỉnh phát triển nhanh về công nghiệp, có rất nhiều khu công nghiệp dẫn đến lượng nhập cư, di cư đến Bình Dương ngày càng cao. Họ mang theo gia đình, con cái đến ở dẫn đến tỷ lệ trẻ hàng năm không ngừng tăng lên, dẫn đến Công tác tuyển sinh lớp 1 gặp rất nhiều khó khăn. Cha mẹ học sinh đa phần là dân nhập cư từ nhiều tỉnh thành thường xuyên di chuyển chổ ở gây khó khăn cho các cán bộ, nhân viên điều tra chính xác số trẻ vào lớp 1 trên từng địa bàn. Công nhân thường xuyên đi làm từ thứ 2 đến thứ 7. Chính vì thế không có thời gian lên trường xem thông tin TS; nghe loa thông báo thông tin TS rất hạn chế; thường thay đổi nơi ở trọ nên cũng khó khăn trong việc tiếp cận thông tin TS đầu năm.

Cán bộ điều tra tại xã khó tiếp cận được với Cha mẹ học sinh dẫn đến khâu tuyên truyền về Công tác tuyển sinh không được tốt. Cán bộ điều tra cho rằng việc Cha mẹ học sinh thường xuyên thay đổi nơi ở gây khó khăn trong công tác tuyên truyền.

Những trường có tỷ lệ Cha mẹ học sinh là dân nhập cư cao thì số lượng trường đó sẽ tăng đột biến dẫn đến khó khăn trong việc sắp xếp lớp học cho HS. Một số HS không có tên trong danh sách ra lớp đến đăng ký TS gây khó khăn cho Công tác tuyển sinh lớp 1 rất nhiều một số phụ huynh mong muốn con được học những trường gần nhà hoặc mong muốn con học những trường có cơ sở vật chất tốt dẫn đến việc chạy trường, không đăng ký đúng tuyến TS điều đó làm cho thời gian TS kéo dài hơn so với quy định. Nhưng ở những trường có ít dân nhập cư thì gửi thư mời ra lớp kịp thời, sỉ số HS đến trường hàng năm không biến động.

Cha mẹ học sinh những trường có đông HS đăng ký cho rằng phải tốn quá nhiều thời gian trong cho việc chờ đợi nộp hồ sơ TS cùng với tâm lý lo lắng việc con không được học vào tại trường. Quy trình nộp hồ sơ TS chưa được cải tiến vẫn theo hình thức TS trực tiếp dẫn đến bị động trong Công tác tuyển sinh.

Chưa có sự chỉ đạo từ cấp trên về ứng dụng Công nghệ thông tin trong Công tác tuyển sinh, chủ yếu việc đăng ký hồ sơ TS lớp 1 thực hiện theo đăng ký trực tiếp. Chưa có sự đổi mới trong quá trình thực hiện CTT, vẫn áp dụng hình thức tổ chức cũ vì thế không tốn nhiều thời gian tập huấn cho Công tác tuyển sinh lớp 1. Thiếu sự chỉ đạo của Sở, Phòng GDĐT về việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong Công tác tuyển sinh lớp 1. Để ứng dụng Công nghệ thông tin trong Công tác tuyển sinh cần phải có sự chuẩn bị chu đáo về nhiều mặt từ khâu xây dựng website đến khâu tập huấn lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh, hướng dẫn Cha mẹ học sinh cách thức đăng ký. Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH.

CBTS cần phải đảm bảo thực hiện tốt các khâu trong quá trình TS, chỉ cần 1 bộ phận làm chậm hoặc sai sót sẽ kéo theo những bộ phận khác bị ảnh hưởng, Cha mẹ học sinh phải chờ đợi lâu. Vì thế đòi hỏi Cán bộ tuyển sinh cần phải là có kinh nghiệm, chịu được áp lực trong quá trình TS, nhiệt tình, năng động và sáng tạo. Cho nên cần phải lựa chọn đội ngũ Cán bộ tuyển sinh phù hợp có thể thực hiện tốt việc tổ chức Công tác tuyển sinh lớp 1, dẫn đến việc phân công, phân nhiệm không đồng đều.

Tiểu kết chương 2

Trong chương 2 tác giả đã nghiên cứu thực trạng công tác tuyển sinh lớp 1 và quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 ở các trường TH trên địa bàn TX Thuận An, tỉnh Bình Dương. Bên cạnh những ưu điểm đạt được còn một số hạn chế cần quan tâm như: Đối với công tác xây dựng kế hoạch: HT xây dựng các kế hoạch đều thực hiện mức độ thường xuyên và kết quả đạt được tốt. Tuy nhiên, còn có kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin trong Công tác tuyển sinh lớp 1 và kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn Công tác tuyển sinh cho lực lượng tham gia Công tác tuyển sinh lớp 1 thì kết quả đạt được mức khá. Đối với công tác tổ chức thực hiện: HT ra quyết định phân công phận nhiệm Cán bộ tuyển sinh thực hiện Công tác tuyển sinh lớp 1. Tuy nhiên trong việc phân công, phân nhiệm thực hiện tổ chức Công tác tuyển sinh chủ yếu chỉ một số Cán bộ tuyển sinh phải làm công việc lặp đi lặp lại nhiều năm, Cán bộ tuyển sinh sẽ dễ bị nhàm chán, thiếu sự thay đổi, thiếu sự sáng tạo và kết quả đạt được sẽ không cao. Đối với công tác lãnh đạo chỉ đạo: HT đã thực hiện theo đúng quy định; lưu đầy đủ hồ sơ; nhanh chóng kịp thời trong việc phối hợp các lực lượng khác ở mức độ thường xuyên và kết quả đạt được tốt, tuy nhiên việc chỉ đạo việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong Công tác tuyển sinh lớp 1 chưa thường xuyên. Đối với công tác kiểm tra đánh giá: Thường xuyên thống kê tổng hợp số liệu cụ thể; tuy nhiên việc ứng dụng Công nghệ thông tin và kế hoạch kiểm tra việc tham dự hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng trong việc Quản lý Công tác tuyển sinh ít thực hiện.

Nghiên cứu của tác giả đã chỉ rõ trong thời gian qua, HT các trường TH TX Thuận An đã sử dụng các biện pháp Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, của nhà trường. Nhìn chung đã đạt được hiệu quả nhất định trong thực hiện nhiệm vụ. Tuy nhiên, mức độ thực hiện và mức độ tác dụng của các biện pháp còn ở mức độ thấp hơn so với mức độ nhận thức, việc sử dụng các biện pháp quản lý chưa đồng bộ nên hiệu quả quản lý còn chưa cao. Nghiên cứu lý luận Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 và kết quả điều tra, phân tích thực trạng là cơ sở gợi mở cho việc đề xuất, hoàn thiện các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả Quản lý Công tác tuyển sinh lớp 1 ở các trường TH tại TX Thuận An, tỉnh Bình Dương trong chương 3 của đề tài này. Luận văn: Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Biện pháp quản lý công tác tuyển sinh lớp 1 trường TH

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993