Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Biện pháp quản lý đối với hoạt động dạy học môn Ngữ văn tích hợp với giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh tại trường trung học cơ sở Vân Hà, Đông Anh, Hà Nội dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp

3.1.1. Đảm bảo tính mục đích

Các biện pháp quản lý khi sử dụng phải đảm bảo nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn tích hợp với giáo dục nếp sống Thanh lịch văn minh tại trường Trung học cơ sở Vân Hà, Đông Anh, Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.

3.1.2 Đảm bảo tính hệ thống cấu trúc đồng bộ

Tất cả hoạt động của nhà trường đều nằm trong hệ thống chung, thực hiện trong mối quan hệ thống nhất. Hệ thống đó bao gồm một đội ngũ từ lãnh đạo đến giáo viên, học sinh trong trường. Các thành tố trong hệ thống có sự tương quan chặt chẽ với nhau. Nắm bắt được tương quan hệ thống thì biện pháp đề xuất mới phù hợp, có khả năng thực hiện và áp dụng hiệu quả.

Các biện pháp không mâu thuẫn nhau, không tách rời, chia rẽ. Chúng phải tạo điều kiện hỗ trợ cho nhau trong mối quan hệ biện chứng. Các biện pháp này phải tạo thành một hệ thống chỉnh thể nhằm tác động tới nhiều mặt khác nhau của vấn đề đang được Quản lý. Bên cạnh đó, nhà Quản lý và đối tượng Quản lý cũng cần phải nghiêm túc thực hiện các biện pháp. Đảm bảo được tính đồng bộ sẽ đem lại tính hiệu quả và khả thi của Quản lý Hoạt động dạy học tại trường Trung học cơ sở.

3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn

Việc xây dựng các biện pháp quản lý dạy học Ngữ văn tích hợp với giáo dục nếp sống Thanh lịch văn minh tại trường Trung học cơ sở Vân Hà phải dựa trên điều kiện cụ thể, hoàn cảnh, môi trường khách quan, chủ quan của nhà trường. Trên cơ sở thực trạng về hoạt động dạy học Ngữ văn tích hợp với giáo dục nếp sống Thanh lịch văn minh, quản lý hoạt động dạy học, điều kiện vật chất, khả năng tài chính, nguồn nhân lực hiện có, nhà trường sẽ tiến hành thực hiện từng biện pháp quản lý hoạt động giáo dục. Các biện pháp đề xuất phải là những biện pháp phù hợp với nhu cầu thật sự để giải quyết được những khó khăn trở ngại của nhà trường. Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

3.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả

Các biện pháp nêu ra nhằm vào mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý hoạt động dạy học Ngữ văn tích hợp với giáo dục nếp sống Thanh lịch văn minh tại trường Trung học cơ sở Vân Hà. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để với một thực trạng cơ sở vật chất, nguồn nhân lực hiện có nhà trường có thể tạo ra chất lượng giáo dục tốt nhất. Bởi vậy nguyên tắc này đòi hỏi việc đề xuất biện pháp phải mang lại hiệu quả trong hoàn cảnh cụ thể tại thời điểm nhất định.

3.2 Các biện pháp quản lý dạy học môn Ngữ văn tích hợp với giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh tại trường trung học cơ sở Vân Hà

3.2.1. Nhóm các biện pháp quản lý hoạt động xây dffing và thffic hiện kế hoạch

3.2.1.1 Bồi dưỡng các cán bộ quản lý về lý luận quản lý và những kỹ năng liên quan đến quản lý

  • Mục tiêu của biện pháp

Mục tiêu chủ yếu của biện pháp này là tăng cường các kiến thức và kỹ năng liên quan của cán bộ Quản lý. Từ lý luận, nhà Quản lý sẽ áp dụng vào thực tiễn một cách linh hoạt và hiệu quả.

Năng lực của đội ngũ Cán bộ quản lý quyết định mức độ thực hiện mục tiêu phát triển của nhà trường. Do đó, bồi dưỡng và nâng cao năng lực Quản lý của đội ngũ Cán bộ quản lý là một điều hết sức cần thiết đối với bất cứ một nhà trường nào.

  • Nội dung và cách thực hiện biện pháp

Cán bộ Quản lý ở trường Trung học cơ sở Vân Hà bao gồm: 01 hiệu trưởng, 01 hiệu phó, và 01tổ trưởng chuyên môn thực thi các nhiệm vụ Quản lý chủ yếu dựa trên kinh nghiệm của cá nhân trong quá trình công tác. Để nâng cao năng lực, hiệu quả Quản lý cho đội ngũ Cán bộ quản lý ở trường Trung học cơ sở Vân Hà, theo chúng tôi cần thực hiện một số giải pháp sau:

Tăng cường tổ chức hoạt động bồi dưỡng kiến thức về khoa học Quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nghiệp vụ sư phạm và nghiệp vụ Quản lý cho Cán bộ quản lý, các cán bộ nguồn như: cử đi học các lớp bồi dưỡng, các khóa học nâng chuẩn về Quản lý; cung cấp đầy đủ các tài liệu pháp quy liên quan đến nghiệp vụ Quản lý.

Thường xuyên bồi dưỡng đội ngũ Cán bộ quản lý về các quan điểm tư tưởng đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, chiến lược phát triển giáo dục. Trên cơ sở đó, đội ngũ Quản lý mới có đủ căn cứ và các phẩm chất cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ Quản lý. Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

Tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của Cán bộ quản lý bằng cách giao quyền cho họ trong việc thực thi nhiệm vụ, đảm bảo đúng người, đúng việc.

Tăng cường hoạt động đánh giá đội ngũ Cán bộ quản lý, trên cơ sở thiết lập chuẩn đánh giá, trong đó tập trung vào các tiêu chí về mức độ, hiệu quả thực hiện các chức năng Quản lý. Để Quản lý có hiệu quả, ngoài những kinh nghiệm của cá nhân thì người Quản lý rất cần được trang bị những kiến thức về khoa học Quản lý để làm cơ sở cho Cán bộ quản lý trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo các Hoạt động dạy học của nhà trường một cách khoa học và hiệu quả.

3.2.1.2 Yêu cầu các cán bộ quản lý xây dựng kế hoạch tin học hóa để quản lý môn Ngữ văn

  • Mục tiêu của biện pháp

Ngày nay, công nghệ thông tin đang làm thay đổi căn bản nội dung, phương pháp và hiệu quả làm việc. Trong công tác Quản lý giáo dục, việc sử dụng công nghệ thông tin với phần mềm chuyên dụng là một nhu cầu tất yếu của mọi nhà trường. Vì vậy việc xây dựng kế hoạch tin học hóa trong công tác Quản lý nhằm tăng cường hiệu quả công tác Quản lý cập nhật, tra cứu thông tin, thống kê số liệu đồng thời nâng cao kiến thức, kỹ năng tin học và phương pháp sử dụng trang thiết bị hiện đại để giáo viên không ngừng mở rộng tri thức, phục vụ dạy học. Bên cạnh đó, giáo viên cũng như Ban giám hiệu có thể Quản lý chi tiết cụ thể về tình hình học tập của học sinh đồng thời biết về điều kiện, hoàn cảnh gia đình các em.

  • Nội dung và cách thực hiện biện pháp

Trường Trung học cơ sở Vân Hà hiện nay, các giáo viên và nhà Quản lý đang sử dụng 2 phần mềm Winword và Excel nhưng vẫn chỉ là thao tác tác thủ công trên máy tính. Việc sử dụng phần mềm tuyển sinh, tốt nghiệp, Quản lý điểm, thời khóa biểu, Quản lý nhân sự, hệ thống hóa các thông tin, dữ liệu trong quá trình đào tạo của nhà trường… vẫn chưa được chú trọng và hoạt động hiệu quả, đồng bộ.

Theo chúng tôi, để có thể triển khai việc cài đặt và sử dụng phần mềm đáp ứng nhu cầu Quản lý cần thực hiện các bước sau đây: Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

Hiện nay, Trường Trung học cơ sở Vân Hà đều có một số trang thiết bị công nghệ thông tin song chưa đầy đủ và đồng bộ. Vì vậy nên mời chuyên gia tin học của Sở Giáo dục và đào tạo tư vấn về chuẩn hệ thống thông tin Quản lý.

Ban giám hiệu nhà trường giao nhiệm vụ cho nhóm giáo viên tin học chịu trách nhiệm lắp đặt hệ thống thông tin Quản lý trong nhà trường, lắp đặt máy chủ và nối mạng với các máy tính hoạt động trong các bộ phận của nhà trường. Mua và cài đặt các phần mềm phục vụ cho công tác Quản lý.

Các Cán bộ quản lý của nhà trường được bố trí tập huấn sử dụng phần mềm. Phân công giáo viên tin học chịu trách nhiệm theo dõi và hỗ trợ kỹ thuật khi triển khai sử dụng phần mềm.

Lên kế hoạch và phân công nhập dữ liệu các khóa học sinh đang đào tạo, đối với khóa học sinh lớp 6 mới tuyển phải sử dụng phần mềm Quản lý ngay từ đầu. Kết quả phải đạt được sau khi trang thiết bị, cài đặt và sử dụng phần mềm là: Từ một dữ liệu đơn giản như họ tên, ngày sinh của một học sinh có thể dễ dàng tra cứu toàn bộ thông tin về học sinh đó như: sơ yếu lý lịch, khóa học, điểm thi đầu vào, điểm quá trình học, xếp loại các năm học….

Quản lý nhân sự (CBQL, giáo viên, công nhân viên) bao gồm cả lý lịch cá nhân, quá trình công tác, thành tích và các hình thức khen thưởng, kỷ luật…

Quản lý toàn bộ điểm học tập học sinh trong đó có môn Ngữ văn, phần mềm tự động tạo ra điểm tổng kết bộ môn, điểm tổng kết các môn, xếp loại học sinh của học sinh mà không cần bất cứ một lệnh tính toán thủ công nào.

Ban giám hiệu nhà trường Quản lý tất cả các kế hoạch của nhà trường, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên một cách cụ thể trong mạng nội bộ của nhà trường và qua hệ thống máy tính có thể theo dõi, hỗ trợ kịp thời.

3.2.1.3 Xây dựng kế hoạch và quản lý kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên

  • Mục tiêu của biện pháp

Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên là rất cần thiết để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

  • Nội dung và cách thực hiện biện pháp

Để xây dựng kế hoạch và Quản lý kế hoạch tốt, các nhà Quản lý cần dựa trên những cơ sở sau:

  • Các nhà Quản lý cần nắm được thực trạng trình độ chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên trong trường từ đó lên kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng.
  • Căn cứ vào kế hoạch của Sở giáo dục và của phòng giáo dục để có kế hoạch của riêng nhà trường, tránh các kế hoạch chồng chéo lên nhau khiến cho việc tập huấn mang tính hình thức và không đạt được kết quả.
  • Bắt buộc và tạo mọi điều kiện (thời gian, kinh phí) để giáo viên tham gia hiệu quả các đợt bồi dưỡng chuyên môn như bồi dưỡng thay sách giáo khoa, bồi dưỡng đổi mới PP…
  • Tổ chức và tạo mọi điều kiện thuận lợi (giảm giờ dạy, phân công thời khóa biểu thuận lợi) cho giáo viên nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học phục vụ hỗ trợ Hoạt động dạy học.
  • Tăng cường Cơ sở vật chất phục vụ cho việc tự học, tự bồi dưỡng: kết nối mạng Internet, bổ sung thường xuyên tài liệu học tập, tài liệu tham khảo…
  • Yêu cầu hàng năm mỗi giáo viên phải có chuyên đề sáng kiến kinh nghiệm rút ra từ quá trình tự học, tự bồi dưỡng. Đối với các chuyên đề có giá trị, giải pháp thiết thực, tính khả thi cao được hỗ trợ kinh phí gửi lên cấp trên thẩm định, khen thưởng.
  • Khuyến khích giáo viên tự học, tự bồi dưỡng để tránh tình trạng rơi vào tụt hậu về nội dung và phương pháp. Tự học, tự bồi dưỡng là một tiêu chí đánh giá xếp loại thi đua.

3.2.2 Nhóm các biện pháp quản lý hoạt động giảng dạy tích hợp giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh của giáo viên Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

3.2.2.1 Các biện pháp quản lý việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch chương trình giảng dạy

  • Mục tiêu của biện pháp

Quản lý việc lập, thực hiện kế hoạch công tác và chương trình giảng của giáo viên là một HĐ cần thiết trong quá trình Quản lý. Biện pháp này nhằm giúp giáo viên thực hiện đúng và đầy đủ kế hoạch, khối lượng công việc của mình một cách khoa học giúp nhà Quản lý có cơ sở kiểm tra đánh giá việc thực hiện chương trình của giáo viên.

  • Nội dung và cách thực hiện biện pháp

Để Quản lý tốt nhà trường cần:

Đề ra các văn bản quy định cụ thể để kiểm tra việc giảng dạy của giáo viên, quy định rõ các yêu cầu về việc lập kế hoạch, thực hiện đủ khối lượng chương trình và nội dung kiến thức chương trình giảng dạy.

Xây dựng nội quy, quy chế chuyên môn của nhà trường, gắn hoạt động giảng dạy của giáo viên với quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của họ. Có quy định rõ về mức kỷ luật giáo viên nếu cắt xén chương trình, không thực hiện nghiêm túc phân phối chương trình.

Xây dựng và Quản lý tốt chương trình chi tiết môn học. Chỉ đạo nhóm bộ môn trao đổi, thống nhất đề cương chi tiết môn học cho các khối lớp.

Thường xuyên tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện kế hoạch công tác và chương trình giảng dạy của giáo viên. Yêu cầu giáo viên báo giảng vào cuối tuần trước và hàng tuần kiểm tra việc ghi chép, thực hiện sổ báo giảng của giáo viên.

Tổ chức kiểm tra đột xuất sổ đầu bài của lớp học sinh, đối chiếu với sổ báo giảng và kế hoạch công tác để đánh giá chương trình giảng dạy của giáo viên. Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

Kết quả kiểm tra việc lập, thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy của giáo viên là một tiêu chí để đánh giá, xếp loại giáo viên.

3.2.2.2 Các biện pháp quản lý thực hiện nội dung chương trình, đổi mới phương pháp dạy học

Việc thực nội dung chương trình và đổi mới Phương pháp dạy học vẫn đang là vấn đề trọng tâm của HĐ dạy và học hiện nay ở tất cả các môn trong đó có môn Ngữ văn. Đổi mới Phương pháp dạy học là một yêu cầu bức thiết hiện nay giúp chúng ta tích cực hóa HĐ của học sinh. Đây là điều phù hợp với yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế của thế kỷ XXI. Công tác quản lý lúc này là giúp giáo viên vẫn tuân thủ nội dung chương trình theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo đồng thời biết lựa chọn nội dung phù hợp với học sinh và địa phương mình, có phương pháp và hình thức dạy học phù hợp, hấp dẫn học sinh.

  • Mục tiêu của biện pháp

Quan điểm xây dựng và phát triển nội dung chương trình được đặt ra cụ thể là:

Môn Ngữ văn có mục tiêu hoàn thiện kiến thức cơ sở về từ vựng, ngữ pháp tiếng Việt; cung cấp kiến thức về văn bản văn học, lý luận văn học, hình thành ở học sinh năng lực tiếp nhận và tạo lập các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính – công vụ.

Chương trình môn Ngữ văn trung học cơ sở xây dựng theo nguyên tắc tích hợp. Theo yêu cầu tích hợp dọc, chương trình được chia thành 2 vòng: vòng 1 gồm các lớp 6 và 7, vòng 2 gồm các lớp 8 và 9. Một số kiểu văn bản đã học ở vòng 1 được tiếp tục học ở vòng 2 với yêu cầu nâng cao hơn.

Theo yêu cầu tích hợp ngang, chương trình lấy kiểu văn bản làm trục chính để liên kết nội dung học tập ở cả 3 phần văn học, tiếng Việt và tập làm văn. Quán triệt mục tiêu, quan điểm xây dựng và phát triển chương trình môn Ngữ văn như đã nêu, các biện pháp Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình môn Ngữ văn cần được xây dựng theo hướng tăng quyền tự chủ cho giáo viên trong việc đảm bảo khung chương trình theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và đào tạo và thực hiện lựa chọn nội dung chương trình địa phương phù hợp. Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

Bên cạnh đó đổi mới phương pháp đang là xu thế tất yếu của giáo dục hiện nay. Mục tiêu của đổi mới phương pháp là phát huy hiệu quả của giờ dạy môn Ngữ văn. học sinh chủ động, tích cực, sáng tạo tiếp nhận kiến thức. giáo viên tổ chức hướng dẫn các Hoạt động dạy học một cách linh hoạt làm cho giờ dạy trở nên hấp dẫn, thiết thực.

Cần phải đổi mới phương pháp vì nội dung chương trình thay đổi, xu thế dạy học của thế giới, đặc điểm tâm lý của học sinh không giống như trước. Cốt lõi của quá trình dạy học Ngữ văn theo phương pháp mới với tất cả những biểu hiện như trên mới thực sự là chuyển từ sự thụ động sang chủ động, tích cực của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

  • Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
  • Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình

Căn cứ vào chỉ đạo của cấp trên, Ban giám hiệu yêu cầu giáo viên khai theo đúng nội dung chương trình sách giáo khoa hiện nay. Tuy nhiên, ở các bài chương trình địa phương, giáo viên được chọn lựa nội dung giảng dạy. Phần này trong sách giáo khoa còn để ngỏ vì mỗi địa phương cần có những nội dung riêng phù hợp với thực tế.

  • Thông qua sổ báo giảng, dự giờ, Ban giám hiệu có thể Quản lý việc thực hiện nội dung chương của giáo viên.
  • Huy động đội ngũ giáo viên tham gia xây dựng chương trình địa phương.

Cần xây dựng danh mục tài liệu đọc trong môn Ngữ văn theo từng trình độ giúp cho giáo viên, học sinh sử dụng sách một cách có hiệu quả. Khái niệm đọc sách cần mở rộng, bao gồm cả những kiến thức được lấy từ trung tâm giáo dục đa phương tiện. Người Quản lý cần có những giải pháp yêu cầu giáo viên và học sinh thực hiện việc đọc sách. Như vậy, cần phải trang bị cho mỗi nhà trường một thư viện theo đúng nghĩa.

Ban giám hiệu, tổ chuyên môn cần hết sức nhạy bén, linh hoạt đánh giá giáo viên, đồng thời sát sao việc giảng dạy. Tránh tình trạng đổi mới nhưng mỗi giáo viên làm một cách rất tuỳ tiện như vậy sẽ gây ra khó khăn rất lớn với nhà Quản lý. Bởi nhiều khi giáo viên đổi mới phương pháp một cách thụ động. Do đó, việc đổi mới phương pháp đã được đặt ra từ nhiều năm nay nhưng hiệu quả không cao như số liệu khảo sát đã chứng minh. Cả đánh giá của học sinh, giáo viên và các nhà Quản lý đều chỉ ra rằng đổi mới phương pháp chưa đạt đến học sinh là trung tâm của quá trình dạy học.

Biện pháp Quản lý hoạt động đổi mới phương pháp: Cần phải đổi mới phương pháp vì nội dung chương trình thay đổi, xu thế dạy học của thế giới, đặc điểm tâm lý của học sinh không giống như trước. Cốt lõi của quá trình dạy học Ngữ văn theo phương pháp mới với tất cả những biểu hiện như trên mới thực sự là chuyển từ sự thụ động sang chủ động, tích cực của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

Trước hết Quản lý nâng cao nhận thức của đội ngũ giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn. Thực tế một số giáo viên sẽ rất khó thay đổi cách dạy học đã trở thành truyền thống và thói quen của họ nếu họ không thực sự hiểu vấn đề tại sao lại phải đổi mới phương pháp. Do vậy khâu đầu tiên của quy trình Quản lý hoạt động là trang bị đầy đủ kiến thức cho giáo viên về đổi mới phương pháp. Cần giúp cho giáo viên hiểu cụ thể nhu cầu thiết yếu phải đổi mới phương pháp, sự khác biệt giữa Phương pháp dạy học cũ và Phương pháp dạy học mới, quy trình thực hiện một số phương pháp đặc trưng của dạy học văn và một số Phương pháp dạy học mới.

Quy trình thực hiện Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề:

  • Bước 1: Xác định vấn đề (là nội dung trọng tâm của bài học).
  • Bước 2: Nêu vấn đề và vạch kế hoạch giải quyết vấn đề: GV tạo tình huống có vấn đề (dựa trên nội dung vấn đề, trình độ học sinh, cách thức tổ chức giờ học…). Hướng dẫn học sinh cách thức giải quyết vấn đề.
  • Bước 3: Giải quyết vấn đề (HS làm việc; giáo viên hướng dẫn khi cần thiết).
  • Bước 4: Đánh giá kết quả (GV giúp học sinh đánh giá được phương án, cách thức giải quyết vấn đề và kết quả giải quyết vấn đề của học sinh).

Quy trình thực hiện phương pháp giảng bình:

Giảng bình là phương pháp rất quen thuộc, còn gọi là phương pháp dạy văn truyền thống. Nhiều giáo viên quan niệm trong các Phương pháp dạy học mới không có mặt các Phương pháp dạy học cũ nên thường bỏ phương pháp giảng bình. Đây lại là phương pháp đặc trưng nhất của dạy văn mà nếu bỏ đi sẽ mất “chất văn”của giờ văn. Do vậy mỗi giờ văn cần sử dụng phương pháp giảng bình với dung lượng vừa phải như là một phương pháp đặc trưng của dạy Ngữ văn.

  • Bước 1: Chuẩn bị nội dung thông tin, các tài liệu và phương tiện dạy học hỗ trợ giảng bình theo mục tiêu bài giảng.
  • Bước 2: Tạo tâm thế cho học sinh đón nhận thông tin (qua cử chỉ, ánh mắt, động tác, lời nhắc nhẹ nhàng của giáo viên…).
  • Bước 3: Trình bày nội dung thông tin theo một trình tự lôgic (kết hợp minh hoạ bằng các phương tiện khác nếu có).
  • Bước 4: Tóm tắt lại toàn bộ nội dung thông tin (có thể sơ đồ hóa) nhấn mạnh trọng tâm (kiến thức trọng tâm của bài giảng) và mạch liên kết ý. Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

Nhóm các Phương pháp dạy học mới cần được đưa vào sử dụng:

  • Những phương pháp mới đặc trưng cho dạy học Ngữ văn theo hướng đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học là phương pháp đóng vai, học qua đọc sách.

Quy trình tổ chức phương pháp vấn đáp gợi tìm:

  • Bước 1: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi, chuẩn bị các tài liệu và phương tiện dạy học hỗ trợ và định hướng cho học sinh chuẩn bị thông tin tham gia vấn đáp.
  • Bước 2: giáo viên nêu vấn đề cần vấn đáp; có thể gợi tìm bằng các câu hỏi cụ thể hơn.
  • Bước 3: học sinh suy nghĩ trả lời; các học sinh khác nhận xét, bổ sung.
  • Bước 4: giáo viên nhận xét và hệ thống hóa nội dung vấn đề.

Quy trình tổ chức phương pháp đọc sáng tạo:

  • Bước 1: Hướng dẫn học sinh đọc, tìm hiểu văn bản (GV đọc, học sinh đọc…).
  • Bước 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các mối quan hệ giao tiếp (mối quan hệ giữa tác giả với đối tượng được nói tới trong tác phẩm; mối quan hệ giữa tác giả với độc giả; mối quan hệ giữa độc giả với đối tượng được nói đến).
  • Bước 3: Hướng dẫn học sinh đánh giá mức độ phù hợp của các yếu tố nghệ thuật với nội dung thể hiện, rút ra nhận định về giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.
  • Bước 4: Hướng dẫn học sinh thực hành tạo lập một đoạn văn (bài văn) thể hiện những cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân về giá trị tác phẩm, về tác giả…

Quy trình thực hiện Phương pháp dạy học hợp tác (phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp cùng tham gia):

  • Bước 1: Tổ chức các nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm (GV nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ và cách thức tiến hành hoạt động cho từng nhóm).
  • Bước 2: Hoạt động theo nhóm: học sinh phân công trong nhóm, các cá nhân làm việc độc lập rồi trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm tiến tới thống nhất ý kiến; phân công đại diện trình bày kết quả trước tập thể.
  • Bước 3: Các đại diện nhóm trình bày kết quả; các học sinh khác nghe, quan sát, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
  • Bước 4: giáo viên tổ chức xác nhận kiến thức chuẩn; đánh giá và cho điểm trên mức độ đóng góp của các cá nhân trong hoạt động nhóm, đặt ra vấn đề tiếp theo (nếu có). Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

Quy trình thực hiện phương pháp đóng vai:

Phương pháp đóng vai trong dạy học là giáo viên có thể cung cấp kịch bản và đạo diễn, học sinh hành động theo các vai diễn hoặc học sinh tự xây dựng kịch bản. Qua đó học sinh học được cách suy nghĩ, thể hiện thái độ và hành động cũng như các kỹ năng ứng xử khác của các nhân vật trong kịch bản. Quy trình thực hiện phương pháp này gồm 4 bước:

  • Bước 1: Xây dựng kịch bản. giáo viên, học sinh có thể dựa vào kịch bản văn học có sẵn hoặc tự xây dựng kịch bản (chuyển thể các tác phẩm văn học) hoặc giáo viên nêu vấn đề và cho học sinh viết kịch bản. Tuỳ theo từng mức độ mà ta có phương pháp đóng vai, diễn kịch hoặc mô phỏng trong phương pháp đóng vai
  • Bước 2: Phân vai. Có hai cách: giáo viên chọn vai diễn cho học sinh hoặc cho học sinh tự chọn vai diễn phù hợp với đặc điểm tính cách của từng em.
  • Bước 3: Cho học sinh diễn kịch. học sinh có thể mô phỏng lại theo các vai diễn mẫu hoặc tự nhập vai diễn dưới sự gợi ý của giáo viên.
  • Bước 4: Tổng kết, đánh giá về vai diễn để dẫn đến cảm nhận của học sinh về nội dung tác phẩm.

Quản lý giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp:

Tích cực chỉ đạo đổi mới Phương pháp dạy học văn. Các nhà Quản lý cần có những biện pháp sát thực, hữu hiệu để đổi mới phương pháp có hiệu quả. Cụ thể là tổ chức chuyên đề bồi dưỡng giáo viên, đẩy mạnh các HĐ dự giờ, rút kinh nghiệm, trong đó chú trọng triển khai phương pháp làm mẫu, nhân rộng điển hình. phương pháp này rất có hiệu quả vì nó trực quan, sinh động với giáo viên. Thay vì nghe thuyết giảng lý thuyết một cách chung chung, các nhà Quản lý nên lựa chọn những giáo viên có năng lực, có phương pháp đổi mới để dạy mẫu, giáo viên khác dự giờ, trên cơ sở đó học tập, rút kinh nghiệm. Biện pháp này hiện nay đang được triển khai tích cực và cần được phát huy vì nó có hiệu quả. Hướng dẫn giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp bằng những biện pháp cụ thể, trực tiếp. Thông thường, giáo viên có thể nắm được nội dung, quy trình đổi mới phương pháp, dự giờ đồng nghiệp để thấy được đổi mới phương pháp là như thế nào nhưng khi chính họ áp dụng vẫn sẽ có những vướng mắc do đặc thù của dạy học còn phụ thuộc vào từng đối tượng lớp cụ thể. Do vậy, hướng dẫn giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp, nhà Quản lý còn cần trực tiếp dự giờ, rút kinh nghiệm cho từng giáo viên (hoặc giao việc dự giờ, rút kinh nghiệm cho một số giáo viên có năng lực, có kinh nghiệm về đổi mới phương pháp, đặc biệt là các tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn). Qua quá trình dự giờ cần tận tình chỉ ra những bước đi, cách thức tiến hành cụ thể, tỉ mỉ trong từng công đoạn dạy học. Cũng cần hướng dẫn giáo viên khi sử dụng các phương pháp cần tránh khuynh hướng tuyệt đối hóa một vài phương pháp hoặc hình thức tổ chức dạy học. Cần vận dụng linh hoạt một số phương pháp, hình thức dạy học trong mỗi bài học để khơi dậy hứng thú học tập ở học sinh.

  • Giúp giáo viên tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong đổi mới phương pháp:

Thực tế cho thấy, hoạt động Quản lý chỉ được coi là hoạt động của các nhà Quản lý như hiệu trưởng, hiệu phó còn từ nhóm trưởng đến giáo viên chỉ đóng vai trò thực thi. Trong các hoạt động của giáo viên không có hoạt động lập kế hoạch và kiểm tra đánh giá. Phỏng vấn 04 giáo viên, 100% cho biết họ không có vai trò Quản lý mà chỉ là người thực thi kế hoạch Quản lý của hiệu trưởng, hiệu phó. Đây là quan niệm chưa đúng và cũng là một trong những nguyên nhân khiến cho việc giáo viên đổi mới phương pháp rơi vào thế thụ động. Không chỉ có hiệu trưởng, hiệu phó mà mỗi giáo viên, học sinh đều phải có kỹ năng Quản lý (kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động dạy và học) chứ không phải chỉ có kỹ năng thực thi. Khi giáo viên tự chịu trách nhiệm trong quy trình hoạt động của mình thì chắc chắn hiệu quả của họ tốt hơn và làm cho hệ thống tốt hơn. Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

  • Cải thiện điều kiện làm việc cho giáo viên

Để giáo viên tích cực, chủ động trong đổi mới phương pháp thì điều kiện làm việc của giáo viên cần được cải thiện. giáo viên cần được khuyến khích để đạt trình độ năng lực cao hơn và có quyền tự chủ trong hoạt động giảng dạy của chính họ; được tạo điều kiện tốt hơn về Cơ sở vật chất và tinh thần cho công tác giảng dạy hoặc điều kiện cho nhà giáo nghiên cứu khoa học.

3.2.2.3 Các biện pháp quản lý việc đổi mới các khâu thiết kế kế hoạch bài học và tổ chức các hoạt động dạy học

  • Mục tiêu của biện pháp

Việc Quản lý đổi mới khâu thiết kế kế hoạch bài học và tổ chức các hoạt động dạy học môn Ngữ văn chính là nhằm giúp giáo viên hiểu rõ cách thức thiết kế kế hoạch bài học và tổ chức Hoạt động dạy học, từ đó thiết kế được kế hoạch bài giảng và tổ chức được các hoạt động học tập môn Ngữ văn theo hướng tích cực, phát huy tính chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh; có hứng thú trong việc thiết kế kế hoạch bài giảng và có phương pháp tổ chức đổi mới các Hoạt động dạy học môn Ngữ văn, qua đó thực hiện nghiêm túc khung phân phối chương trình Ngữ văn Trung học cơ sở, thực hiện hiệu quả và đồng bộ quy chế chuyên môn trong nhà trường.

  • Nội dung và cách thực hiện biện pháp
  • Nhà Quản lý cần giúp giáo viên hiểu rõ thiết kế kế hoạch bài dạy học môn Ngữ văn:

Giáo viên cần xác định được các bước thiết kế một bài học. Sau đó, giáo viên nắm cấu trúc bài soạn bao gồm: mục tiêu bài học, chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học, tổ chức các Hoạt động dạy học, thực hiện giờ dạy học, luyện tập củng cố, hướng dẫn học sinh làm bài về nhà và chuẩn bị bài mới.

  • Nhà Quản lý chỉ đạo thực hiện việc đổi mới thiết kế bài học và HĐ trên lớp:

Ngay từ đầu năm học, hiệu trưởng cần tổ chức tập huấn về thiết kế kế hoạch bài học theo hướng đổi mới, trong đó phân biệt rõ sự khác biệt giữa soạn giáo án (trước đây) với thiết kế bài học (hiện nay) thực chất là chuyển hình thức dạy học một chiều của giáo viên sang dạy học tương tác giữa giáo viên và học sinh.

Trong tập huấn, không chỉ giới thiệu lý thuyết của vấn đề thiết kế kế hoạch bài học mà mỗi giáo viên phải được thực hành thiết kế bài học đó. Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

Trên cơ sở sản phẩm tập dượt, chuyên gia góp ý và cùng sửa chữa nhằm giúp giáo viên nắm vững từng bước của việc thiết kế kế hoạch bài học.

Căn cứ vào việc giáo viên nắm vững cách thiết kế bài học, hiệu trưởng chỉ đạo thực hành bài học do giáo viên thiết kế để các đồng nghiệp cùng dự và góp ý, qua đó hình thành năng lực thực hiện các Hoạt động dạy học cho từng giáo viên. Từ đó hình thành kỹ năng, kỹ xảo thiết kế và tổ chức các Hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo Phương pháp dạy học mới.

Sau khi các giáo viên đã nắm vững cách thiết kế bài học và tổ chức các Hoạt động dạy học, hiệu trưởng chỉ đạo tổ chức giảng thử, rút kinh nghiệm về thiết kế bài học và tổ chức các Hoạt động dạy học; góp ý về lựa chọn phương pháp, xây dựng kế hoạch bài giảng, lựa chọn sử dụng phương tiện dạy học hiện đại. Chỉ đạo thiết kế và tổ chức Hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo hướng đổi mới đại trà (triển khai trên diện rộng), kết hợp với việc tổ chức các hội giảng.

3.2.2.4 Các biện pháp quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

  • Mục tiêu của biện pháp

Kiểm tra đánh giá không chỉ là công cụ đo kết quả học tập của học sinh mà còn là cơ sở đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên. Kiểm tra đánh giá có tác dụng phân loại tích cực khi phản ánh đúng trình độ của người được kiểm tra đánh giá. Công việc kiểm tra đánh giá phải được Quản lý, phải được cải tiến thì mới thực sự trở thành công cụ thúc đẩy quá trình dạy học.

  • Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp

Căn cứ vào thực trạng công tác kiểm tra đánh giá ở trường, chúng tôi đề xuất một số biện pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, nhằm nâng cao hiệu quả Quản lý Hoạt động dạy học của nhà trường. Việc kiểm tra đánh giá có hiệu quả phải thực hiện gồm những nội dung sau:

  • Cụ thể hóa chủ trương của Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội, của Phòng Giáo dục và đào tạo huyện Đông Anh về kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh vào nội dung các kế hoạch dài hạn và năm học của nhà trường với các yêu cầu đã nêu. Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.
  • Cải tiến đồng bộ các khâu chính của kiểm tra đánh giá bao gồm: xây dựng chuẩn đánh giá, xây dựng ngân hàng đề; tổ chức thi, kiểm tra, chấm thi, kiểm tra, phân loại, nghiên cứu kết quả.

Nhà trường chủ động chỉ đạo giáo viên dựa theo phân phối chương trình, tiến độ kiểm tra bộ môn, hình thức kiểm tra của bộ môn là bộ đề kiểm tra các bài kiểm tra từ 45 phút trở lên. Từ các đề của giáo viên, tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn thẩm định và nộp đề cho Ban giám hiệu.

Vận dụng nhiều hình thức kiểm tra đánh giá: Trắc nghiệm khách quan, tự luận, vấn đáp, kiểm tra kỹ năng thực hành. Đặc biệt với kiểm tra miệng của học sinh, chú trọng áp dụng hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan, đây là hình thức kiểm tra hiệu quả nhất, loại kiểm tra này mất ít thời gian trên lớp nhất mà đạt được dung lượng kiến thức nhiều nhất và vừa sức với học sinh. Tuy nhiên đặc trưng của môn Ngữ văn là hoạt động của học sinh từ đọc, viết đến sáng tác, sân khấu hóa… đều mang đậm dấu ấn cá nhân, bộc lộ rõ ràng năng lực cá nhân không nên tiến đến xây dựng đề kiểm tra trong môn Ngữ văn có 100% là câu hỏi trắc nghiệm. Tỉ lệ trắc nghiệm / tự luận hiện nay là 20/80. Qua đối chiếu năng lực học Ngữ văn đối với điểm số kiểm tra, tỉ lệ này nên đặt ở mức độ 30/70 để học sinh không có năng khiếu văn có thể đạt ở mức trung bình. Đồng thời, đề kiểm tra cần chú trọng sự phân hóa học sinh ở các mức độ giỏi, khá, đạt và chưa đạt. Nội dung phần tự luận giáo viên cũng nên chú trọng đến dạng đề mở, nhất là đối với học sinh lớp 8,9. Bên cạnh đó, cần đa dạng hóa các bài tập đánh giá như: các dạng bài tập nghiên cứu; đánh giá trên sản phẩm hoạt động học tập của học sinh (tập các bài làm tốt nhất của học sinh; tập tranh ảnh học sinh sưu tầm, các bài văn, bài thơ, bài báo sưu tầm theo chủ đề; vở soạn bài, vở bài tập…); đánh giá thông qua thuyết trình; đánh giá thông qua hợp tác theo nhóm; đánh giá thông qua kết quả hoạt động chung của nhóm…

Quản lý chặt chẽ khâu coi thi, kiểm tra. Nâng cao trách nhiệm thực hiện quy chế thi, kiểm tra của giáo viên và học sinh; khen thưởng cá nhân thực hiện tốt quy chế và xử lý các cá nhân vi phạm quy chế.

Để việc cho điểm công bằng, khách quan, không chạy theo thành tích, không phụ thuộc vào cảm tính, nhà trường cần xây dựng kế hoạch kiểm tra chung các bài kiểm tra từ 45 phút trở lên. Các bài kiểm tra này sẽ lấy đề từ ngân hàng đề của nhà trường và đã được thẩm định về mặt khoa học, các bài kiểm tra trước khi lấy điểm và trả học sinh phải được sự kiểm duyệt của tổ trưởng chuyên môn và nhóm trưởng nhóm Ngữ văn. Đối với bài thi học kỳ có hệ số cao, tổ chức kiểm tra chung, tất cả giáo viên bộ môn đều tham gia chấm. Tổ chức chấm thi đảm bảo tính chính xác, tính khách quan để có kết quả trung thực, có khả năng phân loại tích cực. Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

Nghiên cứu, phân tích khoa học kết quả thi, kiểm tra để xác định trình độ của người học, đánh giá mức độ thích ứng của nội dung chương trình và Phương pháp dạy học, trên cơ sở đó có những điều chỉnh về nội dung, phương pháp phù hợp với đối tượng và mục tiêu đề ra.

3.2.2.5 Các biện pháp quản lý thực hiện quy định về hồ sơ chuyện môn

  • Mục tiêu của biện pháp

Hồ sơ chuyên môn là một trong những phương tiện dạy-học nhằm giúp giáo viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy được tốt, khoa học.

  • Nội dung và cách thực hiện biện pháp

Nhà trường cần đề ra những quy định cụ thể về hồ sơ chuyên môn như:

  • Quy định bắt buộc các giáo viên tham gia giảng dạy phải thực hiện đầy đủ hồ sơ chuyên môn.
  • Mỗi đợt thi đua, BGH và tổ trưởng chuyên môn, nhóm trưởng chuyên môn kiểm tra định kỳ hồ sơ chuyên môn của tất cả các giáo viên.
  • Trong một năm học, xây dựng kế hoạch kiểm tra đột xuất hồ sơ chuyên môn, mỗi giáo viên ít nhất một lần.
  • Trong đánh giá thi đua tiêu chí hồ sơ chuyên môn là một tiêu chí có vị trí quan trọng.
  • Khen thưởng kịp thời những giáo viên thực hiện tốt và có sáng kiến cải tiến về hồ sơ chuyên và kỷ luật nghiêm khắc các cá nhân vi phạm.

3.2.3 Nhóm các biện pháp quản lý hoạt động học của học sinh Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

HS là một yếu tố của quá trình đào tạo, một yếu tố có vị trí đặc biệt, vừa là đối tượng vừa là lý do tồn tại của quá trình. Sự học tập, rèn luyện của học sinh làm nên chất lượng của quá trình đào tạo. Quản lý hoạt động học tập của học sinh nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của các em. Quá trình Quản lý hoạt động học tập của học sinh trường Trung học cơ sở Vân Hà, trong đó có hoạt động học tập môn Ngữ văn vẫn còn nhiều hạn chế. Các biện pháp Quản lý hoạt động học của học sinh không chỉ có tác dụng riêng với việc Quản lý hoạt động học môn Ngữ văn mà các tác dụng chung cho tất cả các môn học trong đó có môn Ngữ văn.

3.2.3.1 Giáo dục tinh thần, thái độ, động cơ học tập đúng đắn của học sinh

  • Mục tiêu của biện pháp

Để học sinh học tập tốt, trước hết phải là tự thân các em có nhu cầu học tập, chú trọng vào nhiệm vụ học tập. Muốn đạt được điều đó, nhà trường phải chú trọng giáo dục tinh thần, thái độ, động cơ học tập đúng đắn cho học sinh.

  • Nội dung và cách thực hiện biện pháp

Giao nhiệm vụ cho giáo viênCN các lớp quan tâm theo dõi các biểu hiện liên quan đến mục tiêu, thái độ và ý thức học tập của học sinh để kịp thời có biện pháp thích hợp điều chỉnh những biểu hiện “chệch hướng”.

Giao cho tổ chức Đoàn, Đội nhiệm vụ thường xuyên tổ chức các diễn đàn về vấn đề học tập, thái độ học tập.

Thông qua các phiếu hỏi, thăm dò tìm hiểu tâm lý, nguyện vọng về mục tiêu, động cơ học sinh để từ đó giúp đỡ, giáo dục học sinh.

Nhà trường cũng nên tổ chức các buổi giao lưu, hội thảo hướng nghiệp, giao lưu với học sinh cũ thành đạt của nhà trường, giao lưu với các thầy cô giáo…. Đặc biệt hàng năm, khi tuyển sinh học sinh lớp 6 mới cần thiết phải tổ chức ngay hoạt động trao đổi về mục tiêu, ý thức, thái độ học tập, giao lưu học sinh giỏi các khối 8, 9.

3.2.3.2 Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh

  • Mục tiêu của biện pháp

Cách học truyền thống là thầy giảng trò ghi chép thụ động đã ảnh hưởng tiêu cực đến việc học. Do vậy, học sinh cần phải được hướng dẫn kết hợp nhiều phương pháp học tập cho phù hợp. Việc bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh tạo cho các em niềm say mê, hứng thú, tìm tòi khám phá những tri thức mới, ngay từ đầu hình thành cho các em thói quen, nề nếp chủ động trong HT. Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

  • Nội dung và cách thực hiện biện pháp

Để xây dựng phương pháp học tập tích cực cho học sinh, các giáo viên và các Cán bộ quản lý, cần thực hiện như sau:

Ngay từ bắt đầu năm học mới, trong tiết dạy đầu tiên nhà trường quán triệt tất cả các giáo viên dạy Ngữ văn phải đưa ra các yêu cầu và hướng dẫn học sinh phương pháp học tập bộ môn, giúp học sinh chuẩn bị tốt về động cơ, thái độ học tập, tinh thần trách nhiệm trong học tập.

Giáo viên hướng dẫn cho học sinh xây dựng kế hoạch học tập, xây dựng đề cương, biết thuyết trình và tranh luận.

Xây dựng cho học sinh ý thức biết lựa chọn phương pháp học tập, học sinh phải được hướng dẫn để biết điều chỉnh cách học tuỳ thuộc và điều kiện học tập, mục đích học tập và phương pháp dạy của giáo viên.

Giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nghiệm phải thường xuyên hướng dẫn các em phương pháp tự học, tự nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu tham khảo… Thao tác này của giáo viên phải nằm trong giáo án giảng dạy của giáo viên, là một phần không thể thiếu trong tiết dạy của giáo viên.

Giáo viên hướng dẫn và yêu cầu học sinh học đi đôi với hành, ứng dụng các kiến thức thu được giải quyết các bài tập, giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống. Lý luận đi đôi với thực tiễn sẽ củng cố bài học một cách chắc chắn nhất và bồi dưỡng cho các em năng lực tư duy, sáng tạo, khả năng làm việc độc lập.

Không chỉ yêu cầu tự học, giáo viên phải giao nhiệm vụ tự học một cách rõ ràng, chỉ rõ mục đích yêu cầu, thông báo các tiêu chí đánh giá và thời gian kiểm tra kết quả tự học. Cung cấp cho học sinh cách đọc, tra cứu tài liệu; cung cấp tài liệu và giới thiệu địa chỉ tìm tài liệu.

Đánh giá kết quả tự học của học sinh. Đặc biệt trong các kỳ thi, kiểm tra, nội dung tự học cũng là một nội dung bắt buộc có trong đề kiểm tra.

3.2.3.3 Xây dựng những quy định cụ thể về nề nếp học tập trên lớp và tự học ở nhà của học sinh

  • Mục tiêu của biện pháp Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

Học tập là quyền lợi và nhiệm vụ của học sinh. Vẫn còn hiện tượng một số học sinh chưa chuyên cần, vi phạm nền nếp nội quy. Biện pháp này nhằm xây dựng một thang đo đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh đồng thời ngăn chặn hiện tượng học sinh còn bỏ học, lười học.

  • Nội dung và cách thực hiện biện pháp

Theo quy định của Điều lệ trường Trung học, để được xét lên lớp, học sinh không được nghỉ quá quy định 45 buổi. Hiện tượng học sinh trốn học, bỏ tiết gây ảnh hưởng xấu đến nề nếp học tập của học sinh. Khi học trên lớp, vẫn còn một số học sinh chưa thực hiện nội quy của nhà trường. Vì vậy, cần phải có những biện pháp Quản lý hữu hiệu nhằm hạn chế hiện trạng trên như sau:

Phổ biến và phát cho từng học sinh tài liệu trích từ điều lệ và nội quy nhà trường. Ngay từ đầu năm học, học sinh ký cam kết thực hiện đúng nội quy của nhà trường, có chữ ký của phụ huynh học sinh và giáo viên chủ nhiệm.

Các giáo viên bộ môn Ngữ văn phối hợp với tổ chức chi Đoàn, chi Đội thường xuyên điểm danh sĩ số học sinh, theo dõi ý thức học tập trên lớp của học sinh, ghi sổ đầu bài tên các học sinh vi phạm nề nếp học tập.

Phối hợp các lực lượng giáo dục như giáo viên chủ nhiệm, cha mẹ học sinh, cán bộ lớp, các học sinh ngoan… tìm hiểu nguyên nhân và kịp thời uốn nắn học sinh khi học sinh bắt đầu có vi phạm nề nếp học tập trên lớp.

Kiên quyết thực hiện đúng quy chế, nội quy của nhà trường: học sinh không đảm bảo đủ số buổi học không được xét lên lớp và thi tốt nghiệp: học sinh thường xuyên vị phạm nề nếp học tập phải bị hạ bậc hạnh kiểm, bị khiển trách, báo cho gia đình và ghi học bạ.

Nề nếp tự học là một trong những yếu tố quyết định đến chất lượng học tập của học sinh. Để việc tự học ở nhà của học sinh đúng hướng và đạt kết quả tốt, cần phải có biện pháp Quản lý chặt chẽ và có sự phối hợp của nhiều lực lượng giáo dục như sau:

Nhà trường cần tuyên truyền rộng rãi tầm quan trọng của tự học trong học sinh và cha mẹ học sinh để họ có cái nhìn đúng đắn về vị trí của tự học, qua đó họ có thái độ đúng trong việc quan tâm nhắc nhở con tự học.

Bồi dưỡng cho học sinh về phương pháp học tập và tự học. Hằng năm tổ chức hội thảo diễn đàn từ quy mô lớp học sinh, khối lớp và toàn trường về phương pháp học tập và tự học. Qua đó, hội thảo diễn đàn, động viên khuyến khích các học sinh có ý thức tự học tốt và đạt thành tích cao trong học tập, trao đổi và phổ biến kinh nghiệm. Từ đó, học sinh tìm ra phương pháp tự học phù hợp với bản thân. Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

Kết hợp với thư viện nhà trường cung cấp đủ tài liệu, sách tham khảo, tài liệu ôn thi của các bộ môn để hỗ trợ học sinh tự học và tự nghiên cứu.

Động viên, khen thưởng kịp thời những học sinh thực hiện tốt và hiệu quả nề nếp tự học, phê bình và kiểm điểm đối với những học sinh không chấp hành.

3.2.3.4 Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, cán bộ lớp, cha mẹ của học sinh theo dõi nề nếp học tập của học sinh

  • Mục tiêu của biện pháp

Việc phối hợp với giáo viên bộ môn Ngữ văn, giáo viên chủ nhiệm, cán bộ lớp, cha mẹ học sinh theo dõi nề nếp học tập của học sinh là hết sức cần thiết, giúp nhà trường có con số chính xác, khách quan về thực trạng thực hiện nề nếp học tập của học sinh. Quan trọng hơn nữa giúp giáo viên Ngữ văn kịp thời thông báo thực trạng học tập của học sinh để kịp thời uốn nắn các em.

  • Nội dung và cách thực hiện biện pháp
  • Đối với việc theo dõi nề nếp học tập trên lớp

Ngay từ đầu năm học nhà trường cần xây dựng tiêu chí theo dõi nề nếp học tập trên lớp của học sinh, bao gồm nội dung theo dõi của cán bộ lớp, của giáo viên chủ nhiệm lớp, của phó hiệu trưởng, của tổ trưởng chuyên môn và Ban giám hiệu nhà trường.

Triển khai công tác theo dõi nề nếp học tập của học sinh một cách chặt chẽ, thường xuyên, sâu sát.

Giáo viên bộ môn Ngữ văn kết hợp giáo viên chủ nhiệm, các bộ lớp, cha mẹ học sinh tìm hiểu nguyên nhân vi phạm nề nếp học tập của học sinh và từ đó nhắc nhở, động viên, giáo dục kịp thời học sinh.

Lấy kết quả theo dõi nề nếp học tập để làm tiêu chí đánh giá kết quả rèn luyện cuối tuần, tháng, học kỳ và cả quá trình học tập của học sinh. Kết quả thực hiện nề nếp học tập của cá nhân cũng là tiêu chí thi đua của giáo viên chủ nhiệm, tập thể học sinh.

  • Đối với việc theo dõi nề nếp tự học ở nhà của học sinh

Giáo viên bộ môn Ngữ văn kết hợp với giáo viên CN hướng dẫn nề nếp tự học ở nhà. Thông báo chi tiết với phụ huynh học sinh thời khóa biểu học trên lớp để cha mẹ học sinh có cơ sở Quản lý việc tự học ở nhà của học sinh. Yêu cầu cha mẹ học sinh phối hợp với nhà trường, đảm bảo thông tin hai chiều trong theo dõi nề nếp học tập của học sinh.

Yêu cầu cha mẹ học sinh tạo mọi điều kiện thuận lợi về thời gian, điều kiện Cơ sở vật chất cho việc tự học ở nhà của học sinh. Giáo viên bộ môn Ngữ văn, giáo viên chủ nhiệm phối hợp với cán bộ lớp căn cứ trên thời gian biểu lập kế hoạch tự học ở nhà của học sinh, tổ chức kiểm tra đột xuất nề nếp tự học của học sinh. Lấy công tác Quản lý nề nếp tự học ở nhà của học sinh là tiêu chí đánh giá tập thể học sinh và giáo viên chủ nhiệm lớp học sinh.

3.2.3.5 Xây dựng và thu nhận hệ thống thông tin phản hồi

  • Mục tiêu của biện pháp Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

Thông qua hệ thống thông tin phản hồi của học sinh, nhà Quản lý thêm hiểu rõ thực trạng đào tạo, nắm được nhu cầu của học sinh. Các thông tin thu được từ đánh giá của học sinh đã giúp không chỉ giáo viên tự điều chỉnh phương pháp, mà còn giúp nhà trường điều chỉnh kịp thời các quyết định Quản lý nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của người học.

  • Nội dung và cách thực hiện biện pháp

Để có được hệ thống thông tin phản hồi của học sinh, nhà trường cần:

  • Xây dựng quy trình thu nhập và xử lý thông tin phản hồi.
  • Xác định yêu cầu về mục đích, tiến độ, nội dung cho từng loại thông
  • Tạo lập ngân hàng thông tin phản hồi chính xác, kịp thời, đầy đủ và khách quan.
  • Tổ chức nghiên cứu nhu cầu học tập của học sinh qua các hoạt động: định kỳ lấy ý kiến về hiệu quả giảng dạy sau mỗi môn học; về các hoạt động khác của nhà trường; lập hòm thư góp ý; hộp thư điện tử…
  • Phân công, quy định trách nhiệm, quyền hạn cụ thể đối với cán bộ thu nhận và xử lý thông tin.
  • Tổ chức tìm hiểu thông tin phản hồi và giữ mối liên hệ với học sinh đã tốt nghiệp ra trường. Đây là nguồn thông tin rất quan trọng, phản ánh khách quan về chất lượng đào tạo của nhà trường, về nhu cầu xã hội.
  • Xử lý, phân tích thông tin hữu hiệu, đưa ra các quyết định Quản lý chính xác, kịp thời.
  • Giữ mối liên hệ hai chiều chặt chẽ với phụ huynh học sinh, đây là một đầu mối quan trọng để giáo viên chủ nhiệm, nhà trường thu nhận thông tin phản hồi của học sinh.

3.2.4 Nhóm các biện pháp quản lý việc sử dụng cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Trong những năm qua, vấn đề trang thiết bị dạy học (TTBDH) và Cơ sở vật chất cũng được coi là một trong những yếu tố quan trong hàng đầu ảnh hưởng đến sự phát triển của chất lượng giáo dục. Các biện pháp Quản lý đề xuất ở đây hướng tới việc từng bước tăng cường số lượng và hiệu quả sử dụng, Quản lý các Cơ sở vật chất này, hình thành môi trường thuận lợi để ứng dụng các phương tiện dạy học tiên tiến vào quá trình đào tạo. Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

3.2.4.1 Lập kế hoạch và ngân sách cụ thể đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học

  • Mục tiêu của biện pháp

Căn cứ vào thực tế, nhà trường sẽ lập ra kế hoạch chi tiêu cụ thể để đầu tư Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật dạy học sao cho phù hợp với điều kiện ngân sách và các khoản chi khác.

  • Nội dung và cách thực hiện biện pháp

Giao cho kế toán nhà trường xác định rõ các nguồn ngân sách có thể dành cho việc đầu tư Cơ sở vật chất kỹ thuật của trường.

Hàng năm, dựa trên kế hoạch cung cấp Cơ sở vật chất từ nguồn ngân sách của Sở Giáo dục và đào tạo, dựa trên thực tế số lượng, chất lượng Cơ sở vật chất nhà trường yêu cầu về Cơ sở vật chất của Hoạt động dạy học, xác định rõ mức độ đáp ứng về Cơ sở vật chất của nhà trường, xác định danh mục và số lượng thiếu từng loại Cơ sở vật chất.

Từ các số liệu đã có, lập kế hoạch với những đề xuất cụ thể, chi tiết về việc sử dụng nguồn ngân sách của nhà nước và các nguồn khác của nhà trường cho việc tăng cường Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện, kỹ thuật dạy học hiện đại.

Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động mọi lực lượng xã hội (chính quyền địa phương, các đơn vị doanh nghiệp có trên địa bàn, các nhà hảo tâm, cha mẹ học sinh….) để tăng cường vốn đầu tư Cơ sở vật chất phục vụ Hoạt động dạy học.

Mạnh dạn đề ra phương án liên kết với các doanh nghiệp trong việc đầu tư và sử dụng Cơ sở vật chất theo thoả thuận hai bên cùng có lợi nhằm tận dụng nguồn vốn từ bên ngoài, đáp ứng yêu cầu Cơ sở vật chất và Hoạt động dạy học.

3.2.4.2 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại

  • Mục tiêu của biện pháp Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

Dựa vào kế hoạch chi tiêu cụ thể đầu tư Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật dạy học, nhà trường thực hiện bổ sung hoàn thiện Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện để việc dạy học có hiệu quả.

  • Nội dung và cách thực hiện biện pháp

Trên thực tế, nhà trường mới có phòng chuyên đề dùng cho tất cả các môn. Cần xây dựng phòng bộ môn đạt tiêu chuẩn và phù hợp với đặc trưng của bộ môn Ngữ văn.

  • Ban giám hiệu kết hợp với tổ chuyên môn tập trung các ý kiến của giáo viên để thiết kế, xây dựng, bố trí phòng học bộ môn.
  • Cần đi tham quan và trao đổi kinh nghiệm với các trường khác về xây dựng, bố trí phòng học bộ môn nói chung trong đó có phòng học môn Ngữ văn.
  • Giao cho hiệu phó phụ trách Cơ sở vật chất, kế toán lập kế hoạch mua sắm trên cơ sở nhu cầu thực tế và cân đối các nguồn thu chi của nhà trường.
  • Để phục vụ Hoạt động dạy học, cần tập trung mua thêm máy vi tính, máy chiếu, màn hình ti vi, đầu video, micro… để lắp đặt cố định trong các phòng học chức năng.
  • Yêu cầu giáo viên dựa theo phân phối chương trình bộ môn và thực tế đồ dùng dạy học của nhà trường có đề xuất mua những đồ dùng và phương tiện dạy học còn thiếu.

3.2.4.3 Quản lý việc sử dụng cơ sở vật chất, phương tiện dạy học, phòng học và thư viện

  • Mục tiêu của biện pháp

Giúp giáo viên hiểu rõ mức độ ảnh hưởng của các giác quan tới quá trình tiếp thu tri thức của học sinh, từ đó chủ động lựa chọn Cơ sở vật chất, Trang thiết bị dạy học phù hợp trong từng bài dạy nhằm đem lại hiệu quả cao cho các giờ học Ngữ văn.

Giúp việc Quản lý đồ dùng Trang thiết bị dạy học, phòng học bộ môn thư viện thực sự hiệu quả. Tránh việc hiện tượng chồng chéo lên nhau gây nên tình trạng lúc thừa, có lúc lại thiếu. Vì thực sự nhà trường chưa hoàn toàn đầy đủ đồ dùng học tập, phòng bộ môn. Phân công trách nhiệm rõ ràng về Quản lý đồ dùng, Trang thiết bị dạy học, phòng học, thư viện. Căn cứ vào số liệu giáo viên đăng ký sử dụng đồ dùng dạy học, phòng học bộ môn để đánh giá thực tế giảng dạy.

  • Nội dung và cách thực hiện biện pháp

Phổ biến để giáo viên xác định rõ các Cơ sở vật chất, Trang thiết bị dạy học môn Ngữ văn bao gồm bảng viết, máy chiếu, phim và các phim dương bản, video, tranh ảnh và Công nghệ thông tin được vận dụng trong mỗi bài học. Ngoài ra đó có thể còn một đoạn băng hình, một vài mẩu thông tin, vài phút nghe băng, đĩa, vài tranh ảnh, những sơ đồ biểu bảng, những bài tập được in to phóng lớn,… Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

Phổ biến để giáo viên hiểu rõ việc sử dụng phương tiện dạy học sao cho hiệu quả. Trong dạy học Ngữ văn, việc vận dụng những thành tựu của Công nghệ thông tin có nhiều mức độ khác nhau. Đơn giản là để chuẩn bị giáo án điện tử và trình diễn bài dạy của giáo viên hoặc chuẩn bị bài tập và trình diễn của học sinh; tích cực hơn là để tìm kiếm thông tin trên mạng. Hiện nay, trong các giờ học Ngữ văn, những ứng dụng của Công nghệ thông tin đã thực sự đem lại cho giáo viên, học sinh những giờ học hứng thú qua các hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý, mô phỏng và trình diễn một lượng thông tin lớn bằng nhiều dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh, mô hình, đồ thị,… Tuy nhiên để việc dạy và học có hiệu quả, việc thiết kế các nội dung dạy học bằng các ứng dụng của Công nghệ thông tin phải có ý tưởng sư phạm, vừa đảm bảo các yêu cầu về chuẩn kiến thức kỹ năng của các bài học ngữ văn vừa đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.

Nhìn chung khi sử dụng các thiết bị hỗ trợ việc dạy và học, giáo viên phải lưu ý tới tác dụng tích cực của các kênh chữ, kênh hình, kênh tiếng,… đến quá trình tiếp nhận và vận dụng các kiến thức kỹ năng văn học, ngôn ngữ học, tạo lập văn bản của học sinh.

Phổ biến cho giáo viên về hiệu quả của việc sử dụng Cơ sở vật chất, Trang thiết bị dạy học phù hợp với các bài học sẽ mang lại hiệu quả lớn do chúng có sự tác động mạnh mẽ tới các giác quan – đặc biệt là thính giác, thị giác. Cụ thể là giáo viên biết được mức độ ảnh hưởng của các giác quan tới quá trình tiếp thu tri thức như sau: 20% qua những gì nghe được, 30% qua những gì nhìn được, 50% qua nhìn và nghe, 80% qua nói, 90% qua nói và làm.

Trên cơ sở những hiểu biết đó, giáo viên thấy được tầm quan trọng của việc sử dụng Cơ sở vật chất, Trang thiết bị dạy học sẽ mang lại hiệu quả cao cho các giờ học Ngữ văn đồng thời thấy được hạn chế của Cơ sở vật chất, Trang thiết bị dạy học nếu sử dụng không đúng lúc đúng chỗ.

  • Bên cạnh giúp giáo viên hiểu rõ vai trò tác dụng của các phương tiện dạy học, nhà Quản lý cần có những biện pháp Quản lý sau:

Giao quyền Quản lý, bảo quản Trang thiết bị dạy học, thư viện, phòng học bộ môn cho một bộ phận nhân viên. Nhóm nhân viên này thường xuyên làm việc bị dưới sự chỉ đạo của hiệu phó phụ trách Cơ sở vật chất như lên lịch theo dõi các tiết học sử dụng phương tiện dạy học, có bàn giao kỹ nhận và ký trả tránh Cơ sở vật chất và thiết bị, phương tiện kỹ thuật, định kỳ kiểm kê Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện, kỹ thuật dạy học nhằm kịp thời phát hiện hỏng hóc để có kế hoạch bổ sung, sửa chữa kịp thời. Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

Giáo viên cần đăng ký trước một tuần với lịch cụ thể để nhân viên chuẩn bị đồ dùng dạy học và phòng học bộ môn. Dựa trên kế hoạch, kiểm tra định kỳ, đột xuất việc sử dụng Trang thiết bị dạy học, phương tiện kỹ thuật dạy học của giáo viên. Coi việc sử dụng trang thiết bị, phương tiện dạy học là một tiêu chí để xếp loại thi đua giáo viên. Có khiển trách, kỷ luật những giáo viên còn dạy chay, không thực hiện kế hoạch sử dụng trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật dạy học.

Động viên khen thưởng những sáng kiến kinh nghiệm của giáo viên về đồ dùng dạy học. Tổ chức cuộc thi giáo viên và học sinh làm đồ dùng dạy học mới nhằm phát huy khả năng sáng tạo của giáo viên và học sinh đồng thời thực hành tiết kiệm.

Hoàn thiện hệ thống phần mềm Quản lý thư viện để phục vụ nhu cầu đọc cầu đọc của giáo viên và học sinh tốt hơn. Nghiên cứu và tìm nguồn tin cậy để mua tài khoản sách điện tử nhằm đa dạng hóa nguồn khai thác thông Rà soát và điều chỉnh quy định về HĐ phục vụ của thư viện, trước hết đảm bảo đúng giờ, thủ tục mượn sách, cung cách làm việc của nhân viên… xem xét phương án cho học sinh mượn sách về nhà nghiên cứu, học tập. Thực hiện lắp mạng Internet tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh có phương tiện tra cứu, trao đổi thông tin.

3.2.5 Nhóm các biện pháp quản lý hoạt động thực tiễn của học sinh

3.2.5.1 Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh

  • Mục tiêu của biện pháp

Kết quả học tập cần đạt được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được; thể hiện được mức độ tiến bộ của học sinh một cách liên tục. Mục tiêu của biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học; Thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách; Chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp.

  • Nội dung và cách thực hiện biện pháp

Ngay từ đầu năm học, giáo viên cần hình thành cho học sinh thói quen vận dụng những kiến thức đã học được vào trong cuộc sống hàng ngày.

Sau mỗi giờ học, giáo viên hướng dẫn học sinh cụ thể cách vận dụng kiến thức văn học trong cuộc sống. Dần dần hình thành thói quen cho học sinh, phát huy năng lực học tập tích cực ở học sinh.

Từ đó học sinh sẽ dần cảm nhận được văn chương rất gần với cuộc sống xung quanh, cảm nhận được vẻ đẹp trong cuộc sống, thêm yêu cuộc sống và sống có ích hơn. Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

3.2.5.2 Giáo dục tinh thần, thái độ, động cơ vận dụng kiến thức vào đời sống đúng đắn của học sinh

  • Mục tiêu của biện pháp

Văn học là nhân học. Học văn chính là học cách làm người. Dạy Ngữ văn tích hợp với giáo dục nếp sống Thanh lịch văn minh giúp học sinh hiểu và cảm nhận được giá trị của cuộc sống. Biện pháp này giúp hình thành ở học sinh những cử chỉ, hành vi đẹp, thể hiện là người Thanh lịch văn minh, nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh của nhà trường.

  • Nội dung và cách thực hiện biện pháp

Trước tiên giáo viên phải hình thành cho học sinh tinh thần tự giác và nhu cầu muốn thể hiện bản thân. Qua những giờ văn chương, giáo viên khuyến khích, động viên học sinh có những hành vi đẹp được thể hiện trong cuộc sống. Giáo viên động viên khen ngợi kịp thời để phát huy tinh thần, thái độ, động cơ đó của học sinh.

3.2.5.3 Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, cán bộ lớp, cha mẹ của học sinh theo dõi hành vi ứng xử thanh lịch, văn minh của học sinh

  • Mục tiêu của biện pháp

Việc phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, cán bộ lớp, cha mẹ học sinh để theo dõi hành vi ứng xử Thanh lịch văn minh của học sinh là rất cần thiết giúp giáo viên đánh giá được tinh thần, thái độ tự học của học sinh. Từ đó giáo viên có những biện pháp phù hợp để giáo dục học sinh.

  • Nội dung và cách thực hiện biện pháp

Sau mỗi nội dung tích hợp với giáo dục nếp sống Thanh lịch văn minh, giáo viên Ngữ văn kết hợp với giáo viên chủ nhiệm, cán bộ lớp và đặc biệt là cha mẹ học sinh theo dõi sát sao hành vi của các. Thông báo tới cha mẹ học sinh và giáo viên chủ nhiệm để có hình thức khen thưởng kịp thời động viên, khuyến khích học sinh. Lấy công tác Quản lý hoạt động thực tiễn của học sinh làm tiêu chí đánh giá xếp loại hạnh kiểm theo tuần, tháng, học kỳ.

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn tích hợp với giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh tại trường trung học cơ sở Vân Hà, Đông Anh, Hà Nội

Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Trường Trung học cơ sở Vân Hà, trong đó có môn Ngữ văn, nhà Quản lý cần kết hợp nhiều biện pháp Quản lý. Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

Các nhóm biện pháp nêu trên có quan hệ chặt chẽ với nhau và tác động tương hỗ lẫn nhau. Ví dụ nếu chỉ tập trung vào cải tiến cách dạy của giáo viên mà không chú ý tăng cường năng lực và phương pháp học tập của học sinh thì giáo viên không thể phát huy được tác dụng của các phương pháp dạy học hiện đại. Ngoài sự nỗ lực của giáo viên, học sinh còn cần có sự ủng hộ thiết thực từ phía các Cán bộ quản lý trong nhận thức, xây dựng cơ chế, chính sách đến triển khai nội dung… Mặt khác, nếu không có Cơ sở vật chất, các trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại thì việc nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường cũng khó lòng thực hiện.

Trong các biện pháp đã nêu, căn cứ vào thực tiễn nhà trường, chúng tôi thấy vấn đề lớn nhất, cần tập trung nhất đó là bồi dưỡng năng lực giáo viên, đặc biệt là năng lực áp dụng các phương tiện dạy học hiện đại, kiểm tra đánh giá học sinh và ứng dụng các công nghệ thông tin trong giảng dạy… Vấn đề thứ hai là đổi mới nội dung chương trình sao cho thiết thực, gần gũi và linh hoạt hơn để hấp dẫn học sinh đồng thời phát huy vai trò của giáo viên. Vấn đề lớn thứ ba là tăng cường Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại, sự thiếu thốn đang là một ngáng trở cho việc nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.

Những vấn đề trên cần phải được ưu tiên giải quyết hàng đầu, phải tiến hành song song trong thời gian trước mắt. Như vậy, mới nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường trong đó có môn Ngữ văn.

3.4 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn tích hợp với giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh

Để làm rõ tính khả thi và tính cấp thiết của các biện pháp đã đề xuất một cách khách quan, tác giả đã tiến hành thăm dò ý kiến của 02 cán bộ quản lý và 04 giáo viên. Tổng số 06 người.

Việc khảo cứu được tiến hành bằng phiếu điều tra với 5 mức độ đánh giá và số điểm tương ứng như sau:

  • “Rất cấp thiết”, “Rất khả thi” = 5 điểm
  • “Cấp thiết”, “Khả thi” = 4 điểm
  • “Khá cấp thiết”, “Khá khả thi” = 3 điểm
  • “Ít cấp thiết”, “Ít khả thi” = 2 điểm
  • “Không cấp thiết”, “Không khả thi” = 1 điểm

Qua khảo sát có thể thấy được tất cả Cán bộ quản lý, giáo viên của nhà trường tham gia đóng góp ý kiến đều đánh giá cao tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn tích hợp với giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh mà tác giả đề xuất. Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

Tất cả các biện pháp tác giả đề xuất, không có một ý kiến nào cho là “Ít cấp thiết” và “không cấp thiết” hay “ít khả thi” và “không khả thi”. Điều đó hoàn toàn phù hợp với bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, chứng tỏ hoạt động dạy học môn Ngữ văn tích hợp với giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh đã trở thành cấp thiết. Nếu tổ chức thực hiện tốt và đồng bộ các biện pháp này, sẽ giúp nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn của nhà trường.

  • Bảng 3.1. Kết quả khảo cứu về tính cấp thiết tính khả thi của các biện pháp quản hoạt động dạy học môn Ngữ văn tích hợp với giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh trường trung học sở Vân

Tuy nhiên, qua số liệu khảo sát trong bảng 3.1, mặc dù tất cả các ý kiến đều cho rằng các biện pháp là cấp thiết nhưng khi đánh giá tính khả thi thì lại có một số biện pháp được đánh giá chưa cao như nhóm biện pháp 1 và nhóm biện pháp 3. Nhóm biện pháp 1 Quản lý hoạt động xây dựng và thực hiện kế hoạch chỉ đạt 92.23%, trong đó biện pháp yêu cầu các cán bộ Quản lý xây dựng kế hoạch tin học hóa để quản lý môn Ngữ văn chỉ đạt 90%, vẫn có giáo viên đánh giá chỉ đạt mức khá khả thi. Điều này cho thấy việc đưa Công nghệ thông tin vào trường học là rất cấp thiết nhưng nếu Cán bộ quản lý và giáo viên không tự giác nâng cao trình độ và vận dụng trong công tác Quản lý và giảng dạy thì hiệu quả không cao.

Nhóm biện pháp 3 Quản lý hoạt động học của học sinh mang tính cấp thiết nhất trong 5 nhóm biện pháp nhưng tính khả thi cũng chỉ đứng thứ 4. Trong đó tính khả thi của công tác bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh và xây dựng và thu nhận hệ thống thông tin phản hồi chưa cao. Đây là một vấn đề không phải một sớm một chiều vì với biện pháp này, sự nỗ lực của cán bộ, giáo viên nhà trường chưa đủ mà còn cần sự phối kết hợp đồng bộ của nhiều lực lượng, sự quan tâm của phụ huynh học sinh.

Nhóm biện pháp 4 về Quản lý việc sử dụng Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học cũng là vấn đề rất cấp thiết. Các giáo viên và nhà Quản lý đều cho rằng việc tăng cường Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại là rất cần thiết nhưng tính khả thi lại không cao. Nguyên nhân là do ngân sách nhà trường có hạn nên đầu tư Cơ sở vật chất gặp nhiều khó khăn. Trong khi đó, hàng năm nhà trường vẫn phải chờ nguồn kính phí từ trên xuống và thực hiện theo hướng chỉ đạo của huyện Đông Anh. Nhà trường có thực hiện xã hội hóa giáo dục kết hợp các nguồn từ phụ huynh nhưng việc làm này chưa thực hiện được nhiều. Như vậy, nhu cầu về tăng cường sở vật chất, Trang thiết bị dạy học, phương tiện kỹ thuật hiện đại đang rất cần thiết nhưng chưa khả thi, chưa thực hiện được. Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

  • Biểu đồ 3.1. Mối tương quan giữa tính cấp thiết tính khả thi của các biện pháp đề xuất

Như vậy, những biện pháp tác giả đề xuất đều được Cán bộ quản lý và giáo viên trong nhà trường ủng hộ. Chúng ta có thể tin tưởng vào tính khách quan và phù hợp của các biện pháp. Quá trình chỉ đạo thực hiện nâng cao chất lượng dạy học Ngữ văn tích hợp với giáo dục nếp sống Thanh lịch văn minh trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay cần có những điều chỉnh kịp thời. Nếu được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Ban giám hiệu nhà trường, cùng với sự hưởng ứng nhiệt tình, tự giác của giáo viên thì chắc chắn các biện pháp quản lý trên sẽ góp phần phần nâng cao chất lượng hoạt động dạy học Ngữ văn nói riêng và chất lượng giáo dục của trường Trung học cơ sở Vân Hà nói chung.

Tiểu kết chương 3

Trên cơ sở lý luận đã phân tích và qua khảo sát thực trạng hoạt động dạy học Ngữ văn tích hợp với giáo dục nếp sống Thanh lịch văn minh tác giả đã đề xuất 5 nhóm biện pháp Quản lý dạy học môn Ngữ văn tích hợp với giáo dục nếp sống Thanh lịch văn minh tại trường Trung học cơ sở Vân Hà. Đó là những nhóm biện pháp: Quản lý hoạt động xây dựng và thực hiện kế hoạch; Quản lý hoạt động giảng dạy tích hợp giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh của giáo viên; Quản lý hoạt động học của học sinh; Quản lý việc sử dụng Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học; Biện pháp quản lý hoạt động thực tiễn của học sinh. Các biện pháp đề xuất đều nhận được sự đồng thuận cao của Cán bộ quản lý và giáo viên. Đa số các biện pháp đều nhận được ý kiến đánh giá là cấp thiết và khả thi, không có phiếu nào đánh giá là “không cấp thiết” và “không khả thi”. Vì vậy, nếu nhà trường thực hiện đồng bộ các biện pháp trên sẽ góp phần rất lớn trong việc hoàn thành mục tiêu giáo dục, đảm bảo nâng cao chất lượng dạy học Ngữ văn tích hợp với giáo dục nếp sống Thanh lịch văn minh trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

1. Kết luận

Những biện pháp Quản lý Hoạt động dạy học môn Ngữ văn tích hợp với giáo dục nếp sống Thanh lịch văn minh là một yêu cầu thiết thực nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Ngữ của giáo viên và học sinh Trường Trung học cơ sở Vân Hà. Trên thực tế, công tác Quản lý vẫn còn bất cập, các nhà Quản lý cần tìm được nguyên nhân và giải pháp khắc phục những bất cập đó.

Với nhận thức như vậy, đề tài đã tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tế nhằm đưa ra các biện pháp có tính cần thiết và khả thi để nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn tích hợp với giáo dục nếp sống Thanh lịch văn minh ở Trường Trung học cơ sở Vân Hà nói riêng và các Trường Trung học cơ sở tại huyện Đông Anh nói chung. Luận văn đã nghiên cứu các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến Quản lý, Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường; lý luận Hoạt động dạy học môn Ngữ văn tích hợp với giáo dục nếp sống Thanh lịch văn minh.

Cơ sở lý luận khẳng định cần phải có những biện pháp Quản lý Hoạt động dạy học môn Ngữ văn tích hợp với giáo dục nếp sống Thanh lịch văn minh tại trường Trung học cơ sở. Các yếu tố như giáo viên, học sinh, Cán bộ quản lý, Cơ sở vật chất kỹ thuật, chương trình đào tạo đều có liên quan đến chất lượng dạy và học. Nhà Quản lý có biện pháp tác động tích cực vào các yếu tố đó sẽ góp phần cải thiện tình hình dạy học của trường.

Việc nghiên cứu lý luận đầy đủ và hệ thống đã giúp người viết có cơ sở khoa học để nghiên cứu thực trạng Quản lý Hoạt động dạy học môn Ngữ văn tích hợp với giáo dục nếp sống Thanh lịch văn minh ở trường Trung học cơ sở.

Luận văn đã nghiên cứu tương đối đầy đủ về thực trạng Quản lý dạy học môn Ngữ văn tích hợp với giáo dục nếp sống Thanh lịch văn minh ở trường Trung học cơ sở Vân Hà thông qua thu thập dữ liệu, qua phiếu khảo sát ý kiến của cả giáo viên, học sinh và Cán bộ quản lý về các vấn đề có liên quan. Kết quả thu nghiên cứu cho thấy thực trạng Quản lý dạy học môn Ngữ văn tích hợp với giáo dục nếp sống Thanh lịch văn minh ở trường Trung học cơ sở Vân Hà vẫn còn nhiều bất cập: như Quản lý nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy; Quản lý về khâu kiểm tra đánh giá học sinh; Quản lý về hoạt động học tập của học sinh; Quản lý về Cơ sở vật chất, phương tiện dạy học,… Thông qua các số liệu thu thập, tác giả cũng so sánh và lý giải những vấn đề còn bất cập. Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

Căn cứ vào cơ sở lý luận và thực tiện đã nghiên cứu, chúng tôi xin mạnh dạn đề xuất 5 nhóm biện pháp Quản lý Hoạt động dạy học môn Ngữ văn tích hợp với giáo dục nếp sống Thanh lịch văn minh:

  • Nhóm biện pháp Quản lý hoạt động xây dựng và thực hiện kế hoạch;
  • Nhóm biện pháp Quản lý hoạt động giảng dạy tích hợp giáo dục nếp sống thanh lịch, văn minh của giáo viên;
  • Nhóm biện pháp Quản lý hoạt động học của học sinh;
  • Nhóm biện pháp Quản lý việc sử dụng Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học;
  • Nhóm biện pháp Quản lý hoạt động thực tiễn của học

Các biện pháp đều nhằm mục đích Quản lý tốt hoạt động dạy và học môn Ngữ văn tích hợp với giáo dục nếp sống Thanh lịch văn minh nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Ngữ văn ở trường Trung học cơ sở Vân Hà. Các biện pháp là sự vận dụng cụ thể hóa lý luận khoa học Quản lý và ý kiến của các giáo viên và Cán bộ quản lý. Kết quả khảo sát đã chứng tỏ được mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đã đề xuất.

Như vậy, giả thuyết khoa học của đề tài đã được chứng mình. Tuy nhiên, để các biện pháp được hoàn thiện và có hiệu quả thực tế, chúng tôi rất cần sự đóng góp ý kiến của các thầy cô chuyên gia Quản lý giáo dục và các đồng nghiệp.

2. Khuyến nghị Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.

2.1 Đối với Sở Giáo dục Đào tạo Nội

Cụ thể hóa những yêu cầu của Bộ Giáo dục và đào tạo triển khai kịp thời ở các quận huyện.

  • Tăng cường tổ chức cho các quận, huyện giao lưu với những trường có thành tích cao, có nhiều kinh nghiệm, sáng tạo trong Quản lý đổi mới Phương pháp dạy học môn Ngữ văn Trung học cơ sở tích hợp với giáo dục nếp sống Thanh lịch văn minh.
  • Đầu tư đồng bộ các Trang thiết bị dạy học cho các quận, huyện thực hiện đổi mới Phương pháp dạy học nói chung đổi mới Phương pháp dạy học môn Ngữ văn nói riêng.
  • Tổ chức thường xuyên các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ Quản lý, tổ chức hội thảo hoặc các lớp tập huấn nâng cao năng lực Quản lý cho đội ngũ Cán bộ quản lý Trung học cơ sở.
  • Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá Cán bộ quản lý và các nhà trường để giúp họ kịp thời điều chỉnh những sai sót trong công tác.
  • Tổ chức nhiều hình thức thi đua dạy tốt, đặc biệt là khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin vào việc giảng dạy, có khen thưởng kịp thời giúp giáo viên và các trường không ngừng vươn lên trong công tác, thực hiện đúng mục tiêu yêu cầu đổi mới của giáo dục Trung học cơ sở hiện nay.

2.2 Đối với Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh Nội

  • Thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị, lý luận quản lý Nhà nước, công nghệ thông tin, ngoại ngữ, bồi dưỡng thực hiện hồ sơ sổ sách quản lý, hồ sơ kiểm tra cho cán bộ nhằm tăng cường chất lượng đội ngũ Cán bộ quản lý giáo dục toàn huyện. Phối hợp các phòng ban chuyên môn mở các lớp bồi dưỡng chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học, bồi dưỡng tin học, ngoại ngữ cho giáo viên.
  • Tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân, các tổ chức xã hội về Đề án nâng cao chất lượng giáo dục Trung học cơ sở để họ hiểu và tham gia thực hiện.
  • Có chính sách hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ quản lý của Cán bộ quản lý và giáo viên Trung học cơ sở.
  • Bổ sung, điều động giáo viên giảng dạy Ngữ văn về trường Trung học cơ sở Vân Hà để đảm bảo đủ nhân sự bởi hiện nay trường Trung học cơ sở Vân Hà có 19 lớp nhưng chỉ có 04 giáo viên giảng dạy Ngữ văn.

2.3. Đối với trường Trung học cơ sở Vân Hà, huyện Đông Anh, Hà Nội

Đề nghị Đảng uỷ, Ban Giám hiệu có văn bản chính thức triển khai về các biện pháp Quản lý Hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại trường.

2.4 Đối với giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn

  • Nhận thức đúng vai trò nhiệm vụ của mình theo đúng qui định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở do Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành.
  • Luôn có ý thức tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm, rèn luyện phẩm chất đạo đức nhà giáo. Luôn có ý thức phấn đấu vươn lên trong công việc. Luận văn: Biện pháp QL dạy học môn ngữ văn tích hợp giáo dục.
  • Luôn có trách nhiệm, tâm huyết với nghề, là tấm gương mẫu mực đối với học sinh.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Quản lý dạy học môn ngữ văn tích hợp với giáo dục

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993