Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển năng lực trường THCS

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển năng lực trường THCS hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực ở trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp

Việc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:

  • Thứ nhất, Nguyên tắc đảm bảo Tính đồng bộ

Yêu cầu này đòi hỏi phải xuất phát từ bản chất QL hoạt động dạy học, trong đó tập trung vào các yếu tố chủ yếu sau:

  • Điều hành các hoạt động dạy học.
  • Các hoạt động phục vụ hoạt động dạy học.
  • Điều hành các mối quan hệ thầy – trò; thầy- thầy; trò- trò; quan hệ giữa các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.
  • Điều hành các tác động khách quan đối với nhà trường: Chủ trương, chính sách của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, chủ chương của các cấp QL giáo dục, chính quyền địa phương.

Việc QL điều hành các hoạt động trên không thể tách rời, bởi hiệu quả hoạt động điều hành nhằm tới việc tạo ra nề nếp, kỷ cương, sự phối hợp nhịp nhàng, đồng thuận, tạo ra không khí thân thiện và tin cậy trong đội ngũ cán bộ GV, cùng thực hiện nhiệm vụ chung của nhà trường, của sự nghiêp giáo dục nói chung.

Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp cần phải tính tới các yếu tố tác động tới các biện pháp như: Đội ngũ nhà giáo, điều kiện phục vụ cho hoạt động giảng dạy, cơ sở vật chất nhà trường, phương tiện dạy học, cùng với sự kiểm tra đánh giá hoạt động của các cấp QL giáo dục. Một khi đã đảm bảo được việc thực hiện đồng bộ các biện pháp tức là chúng ta đã đặt nó trong mối quan hệ biện chứng, không thể tách rời một yếu tố nào trong hoạt động QL. Điều đó sẽ tạo điều kiện phát huy thế mạnh của từng biện pháp trong việc nâng cao hiệu quả QL giáo dục, QL hoạt động dạy học của trường.Chỉ khi thực hiện đồng bộ các biện pháp mới phát huy thế mạnh của từng biện pháp trong việc nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường.

  • Thứ hai, Nguyên tắc đảm bảo Tính thực tiễn

Đây là nguyên tắc về phương pháp luận để nhận thức về quản lý hoạt động dạy học. Nguyên tắc này đòi hỏi chúng ta phải thấy được những vấn đề hiện tại của quản lý hoạt động dạy học và phải đề xuất được các biện pháp mới để làm việc quản lý hoạt động dạy học ngày một có hiệu quả hơn, nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt động dạy của GV và hoạt động học tập của HS.

Những biện pháp đề ra phải xuất phát từ thực tiễn và điều kiện triển khai của địa phương và có ý nghĩa kế thừa những thành quả đã có. Một số biện pháp trong thực tế ở Trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên, Quận Cầu Giấy đã triển khai và bước đầu phát huy tác dụng; điều này được nêu rõ trong phần đánh giá thực trạng ở chương 2. Tuy nhiên trong bối cảnh hiện nay, một số biện pháp cần hoàn thiện và triển khai cho phù hợp với yêu cầu của định hướng phát triển năng lực. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn cho phép người nghiên cứu đề xuất các biện pháp phù hợp trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực trong giai đoạn hiện nay. Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

  • Thứ ba, Nguyên tắc đảm bảo Tính khả thi

Các biện pháp đề xuất phải mang tính khả thi, phải được áp dụng vào thực tiễn trong việc QL hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực một cách thuận lợi, có hiệu quả trong việc thực hiện các chức năng QL của HT, phù hợp với đối tượng GV và HS từng vùng miền.

Tính khả thi còn được thể hiện ở khâu QL từ cấp độ vĩ mô cho đến cấp độ vi mô đều có chung một mục tiêu, nội dung và chương trình giảng dạy. Xuất phát từ nhu cầu của quá trình dạy học- giáo dục mà các mối quan hệ 2 chiều giữa tầng vĩ mô- vi mô từ đó làm nổi bật lên được tính thực tiễn của đề tài.

Tính khả thi của các biện pháp phải được phát huy hiệu quả khi áp dụng vào tình hình thực tế của Trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên, phù hợp với sự phát triển kinh tế, xã hội của Quận Cầu Giấy, hà Nội. Các biện pháp phải được tổ chức áp dụng một cách rộng rãi, được điều chỉnh, bổ sung, cải tiến để ngày càng hoàn thiện đáp ứng phạm vi áp dụng rộng lớn hơn.

  • Thứ tư, Nguyên tắc đảm bảo Tính hiệu quả

Công tác QL trường học với trọng tâm là QL hoạt động dạy học, có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giảng dạy của GV và chất lượng học tập của HS. Việc đổi mới công tác quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực ở Trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên nhằm đạt được các mục đích sau:

  • Đảm bảo hoàn thành mục tiêu giáo dục của trường đúng theo kế hoạch được giao, đáp ứng được nhu cầu của địa phương, nhu cầu học tập của nhân dân trong khu vực.
  • Nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động dạy học và giáo dục.
  • Từng bước hoàn thiện Cơ sở vật chất, đảm bảo phương tiện dạy học hiện đại đáp ứng được yêu cầu dạy học và giáo dục.

3.2. Đề xuất một số biện pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực ở Trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên

3.2.1. Biện pháp 1: Chỉ đạo cấu trúc và sắp xếp lại nội dung chương trình của từng môn học hiện hành chuẩn kiến thức, kĩ năng theo định hướng phát triển năng lực học sinh

  • Mục tiêu Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

Định hướng này tạo cơ hội cho nhà trường có thể loại bỏ những thông tin cũ, lạc hậu, nặng nề quá tải đối với học sinh, đồng thời bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp.

Phát hiện và xử lý những nội dung trùng nhau trong từng môn học hoặc giữa các môn học gần nhau; những nội dung, bài tập, câu hỏi trong SGK không phù hợp với mục tiêu giáo dục của CT; những nội dung kiến thức chưa hợp lý với địa phương, nhà trường

  • Nội dung và cách thức thực hiện

Tổ chức lực lượng xác định nội dung, phạm vi môn học; tiến hành soát chương trình các môn học nhằm xác định nội dung các môn học bị trùng lặp, những kiến thức khó, chưa hoặc không cần thiết, những thông tin cũ,…

Xác định lựa chọn các nội dung liên quan đến nhiều môn học, những thông tin cũ,… Lựa chọn các những nội dung kiến thức cơ bản thiết yếu trong CT và SGK hiện hành. Bố trí sắp xếp lại các bài học cho hợp lý hơn về thời lượng và tiến độ.

Đề xuất các chủ đề dạy học liên môn theo hai hướng: tổ chức dạy học liên môn theo hai hướng: tổ hợp các chủ đề gần nhau đã có trong CT hiện hành và nêu các chủ đề mới cần thiết trang bị cho học sinh theo định hướng đổi mới.

Giáo viên xây dựng kịch bản học tập tích hợp cả về kiến thức, kỹ năng, phẩm chất đạo đức và năng lực. Giáo viên hướng dẫn HS tham gia vào các tình huống, nghiên cứu tình huống, mô phỏng và đóng vai người giải quyết công việc và các hoạt động khác để qua đó phất triển năng lực của bản thân.

  • Điều kiện thực hiện

Xác định nội dung chương trình, phải chú ý đến tính hữu dụng của nội dung được lựa chọn; tính phân hóa các trình độ nhận thức của học sinh; phù hợp với thời lượng dạy học; cân đối giữa các lĩnh vực kiến thức, kĩ năng, thái độ.

3.2.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

  • Mục tiêu

Tiếp tục chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện nhiệm vụ trong cải tiến chương trình sách giáo khoa, trong mục tiêu đổi mới giáo dục phổ thông. Lựa chọn, cải tiến phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh; phát huy vai trò chủ đạo của người thầy; tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh trong việc tiếp thu kiến thức mới. Vận dụng tri thức, giúp HS nhận thức các vấn đề đa dạng phức tạp của cuộc sống, có kỹ năng thực hành nhằm phát triển năng lực HS.

Tạo cho HS có thói quen tự học, tự nghiên cứu, có phương pháp tư duy khoa học rèn luyện kĩ năng sống. Đảm bảo mục tiêu giáo dục do UNESSCO đưa ra: Học để biết, học để làm, học để làm người, học để cùng chung sống.

  • Nội dung và cách thức thực hiện

Nâng cao về nhận thức về đổi mới phương pháp giảng dạy trong cán bộ QL, Thực hiện cải tiến phương pháp dạy, phương pháp học; tăng cường việc sử dụng đồ dùng dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ quá trình dạy học.

BGH nhà trường thành lập ban chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, coi đây là cuộc “cách mạng” trong giáo dục. Nhiệm vụ của ban chỉ đạo là xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm soát sát sao việc thực hiện đổi mới dạy học của các giáo viên trong nhà trường.

Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng, yêu cầu tất yếu phải đổi mới phương pháp dạy học; phân tích được ưu, nhược điểm của từng phương pháp để giáo viên có sự lựa chọn và phối hợp với từng bài dạy, từng nội dung trong một bài học. Với từng đối tượng học sinh, GV cũng phải lựa chọn phương pháp, mức độ cho phù hợp, từ đó đảm bảo cho HS nắm chắc kiến thức và có khả năng thực hành, vận dụng.

Tổ chức học tập, biên soạn các tài liệu tham khảo, soạn giáo án thể hiện được phương pháp dạy học mới. Tổ chức thảo luận, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu kỹ chương trình, bài dạy, từ đó đề xuất các phương pháp giảng dạy phù hợp cho từng nội dung, từng bài bài học. Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

Nghiên cứu một cách có hệ thống các kinh nghiệm thực tiễn, tổng kết và phổ biến rộng rãi đến GV giúp họ có ý thức và cách thức đổi mới phương pháp dạy học sao cho đạt hiệu quả cao nhất; Thực hiện phân loại GV để có kế hoạch bồi dưỡng.

Hướng dẫn GV thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới cách soạn bài đảm bảo thực hiện được các nội dung sau:

  • Đổi mới thiết kế bài giảng theo hướng tổ chức tốt các hoạt động của
  • Đổi mới hình thức tổ chức dạy học.
  • Tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học.
  • Áp dụng công nghệ thông tin, ứng dụng các phần mềm phục vụ tốt quá trình nhận thức của HS.

Tập trung triển khai phương pháp học tập chủ động và phương pháp học tập trải nghiệm làm cho việc học tập trở nên hấp dẫn và nhằm phát triển năng lực của HS.

Phương pháp học tập chủ động buộc HS phải tư duy và tham gia trực tiếp vào các hoạt động phát hiện và giải quyết vấn đề. Bằng cách tư duy về các khái niệm và phân tích, đánh giá các ý tưởng, HS không chỉ học được nhiều hơn mà còn tự đánh giá được mình đã học cái gì và học như thế nào từ đó hình thành động lực và thói quen học tập theo chiều sâu và học tập suốt đời.Để giảng dạy chủ động, GV đóng vai trò chủ động kết nối các khái niệm đã học với các tính huống mới, khác với tình huống đã được học, GV thiết kế bài giảng, phương pháp giảng dạy và cách kiểm tra đánh giá phù hợp. Các phương pháp giảng dạy phù hợp gồm phương pháp giảng dạy nêu vấn đề, giảng dạy dựa trên bài toán thực tiễn, sử dụng các câu hỏi để kiểm tra mức độ hiểu các khái niệm, tổ chức cho HS thảo luận theo cặp hoặc theo nhóm,…

Trong phương pháp học tập trải nghiệm thực tiễn, HS tham gia vào các tình huống mô phỏng thực tế, các dự án thực tế hoặc giải quyết các trường hợp nghiên cứu điển hình, sử dụng các phương thức, cách thức để thu thập thông tin và số liệu để đánh giá kết quả học tập dự kiến dựa vào chuẩn đầu ra theo các tiêu chí rõ ràng. Để thực hiện giảng dạy trải nghiệm thực tiễn, GV thiết kế và sử dụng các phương pháp giảng dạy khác nhau như: dựa vào dự án, mô phỏng, các nghiên cứu điển hình… GV kết hợp một hay nhiều phương pháp giảng dạy trong từng môn học, tùy thuộc vào mục tiêu học tập và điều kiện thực tế.

Tổ chức cho các tổ chuyên môn, nhóm bộ môn xây dựng bài dạy mẫu, sử dụng tốt đổi mới phương pháp dạy học, dạy thử nghiệm, rút kinh nghiệm bài dạy từ đó thống nhất chung toàn trường.

Đổi mới phương pháp dạy học không phải là xóa bỏ hoàn toàn phương pháp dạy học cũ, mỗi phương pháp dạy học chúng ta đã sử dụng trong nhiều năm qua đều có những ưu điểm, nhược điểm nhất định, không có phương pháp dạy học nào là vạn năng. Trong điều kiện hoàn cảnh mới, đòi hỏi chúng ta phải vận dụng linh hoạt, phối hợp giữa các phương pháp sao cho phát huy được các ưu điểm, khắc phục được các nhược điểm của từng phương pháp. Thực hiện được đích cuối cùng là HS hiểu bài, nắm chắc kiến thức và vận dụng kiến thức đó. Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

  • Điều kiện thực hiện

Để thực hiện tốt các nội dung trên, Trường phải căn cứ vào yêu cầu xây dựng và phát triển, trình độ hiện có của đội ngũ GV, chủ động chỉ đạo xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho từng giai đoạn, từng năm học.

  • Phân loại, đánh giá các mặt mạnh, yếu cả từng GV để từ đó bố trí hợp lý công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng; đúng người, đúng việc và có hiệu quả.
  • Tạo điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, kinh phí và bố trí hợp lý kế hoach bồi dưỡng đối với giáo viên.

3.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực

  • Mục tiêu

Đánh giá, kiểm tra kết quả học tập của học sinh là một khâu của quá trình dạy học với mục đích chính là nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy và học. Đánh giá năng lực là đánh giá khả năng vận dụng kiến thức của học sinh vào thực tiễn cuộc sống. Đánh giá không chỉ yêu cầu sự nhắc lại, mà yêu cầu phát triển các năng lực học tập.

Như vậy đánh giá NL không chỉ đánh giá các kiến thức trong nhà trường mà các kiến thức phải liên hệ với thực tế, phải gắn với bối cảnh hoạt động và có sự vận dụng sáng tạo các kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn. Do đó đánh giá NL học sinh phải mang tính tổng quát, toàn diện đối với học sinh.

Đánh giá và quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh từng bước đổi mới theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

  • Nội dung và cách thức thực hiện Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

Sử dụng phương pháp đặt câu hỏi: Các câu hỏi phỏng vấn trên lớp có chất lượng giúp đào sâu sự hiểu biết của người học về kiến thức, kĩ năng đã được dạy. Qua việc hỏi học sinh người dạy có thể thu thập chứng cứ về sự am hiểu kiến thức kĩ năng cũng như thái độ, sở thích và hứng thú học tập của học

Đối thoại trong lớp: Là việc đối thoại giữa người dạy và người học hoặc giữa người học với người học, đối thoại với cả lớp, nhóm hoặc cá nhân về những hiểu biết, những thắc mắc, phân vân trong quá trình học tập.

Phản hồi thường xuyên: là việc cung cấp thông tin về những gì thực hiện tốt, những gì cần cải thiện và làm thế nào để thực hiện các bước tiếp

Đánh giá đồng đẳng và tự đánh giá: Đánh giá đồng đẳng là quá trình đánh giá giữa các học sinh, nhằm cung cấp thông tin phản hồi để cùng học hỏi lẫn nhau; nó tạo cơ hội để nói chuyện, thảo luận, giải thích và thách thức lẫn nhau. Tự đánh giá là quá trình HS tự trả lời câu hỏi: Tôi đã học được những gì? Tôi đang biết những gì? Tôi cần phải làm gì để hoàn thành nhiệm cụ học tập tiếp theo?

Sử dụng thang năng lực: Thang đánh giá mức độ năng lực là thang định danh, quy định thứ tự định tính về các đặc điểm hành vi cần quan sát đánh giá của học sinh

Đánh giá tình huống: Là đánh giá hiệu quả của học sinh trong một tình huống liên quan đến kinh nghiệm làm việc thực tế.

Phương pháp trắc nghiệm: Là phương pháp mà học sinh thể hiện sự am hiểu của mình về kiến thức, kĩ năng bằng cách viết các mô tả và suy nghĩ của mình thông qua một hệ thống câu hỏi / nhiệm vụ giao cho. Các hình thức trắc nghiệm chủ yếu dùng cho đánh giá năng lực là câu hỏi nhiều lựa chọn, trả lời ngắn.

Hồ sơ học tập: Hồ sơ học tập là những bài tập, bài kiểm tra, bài thực hành, sản phẩm công việc, video, hình ảnh,…đã hoàn thành một cách tốt nhất. Chúng có thể được sử dụng như bằng chứng học tập về sự tiến bộ của người học.

Đánh giá thực lực: là đánh giá trực tiếp khả năng thực hiện các nhiệm vụ thực tiễn. Trong đó, không chỉ những bài tập, bài kiểm tra, bài thực hành, sản phẩm công việc, video, hình ảnh,… đã hoàn thành một cách tốt nhất. Chúng có thể được sử dụng như bằng chứng học tập về sự tiến bộ của người học. Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

  • Cách thức thực hiện:

Vận dụng các hình thức kiểm tra, đánh giá theo hướng coi trọng phát triển năng lực học sinh. Kiểm tra đánh giá không chỉ tập trung vào việc xem học sinh học cái gì mà quan trọng hơn là kiểm tra học sinh đó học như thế nào, có biết vận dụng kiến thức không.

Các tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với điều chỉnh nội dung dạy học, giáo dục và phân phối chương trình các môn học / hoạt động giáo dục theo định hướng phát triển của học sinh.

Nhà trường tiến hành các nghiên cứu khoa học và tổ chức hội thảo về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng năng lực học sinh.

Đề xuất và thử nghiệm các hình thức đánh giá khả năng vận dụng, thực hành, kiểm tra năng lực sáng tạo…kết hợp đánh giá quá trình và kết quả thi, kiểm tra hết chương, hết học kì. Trong kì thi cuối học kì, cuối năm yêu cầu học sinh vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học để giải quyết một vấn đề chung nào đó.

  • Điều kiện thực hiện

Đảm bảo tính giá trị nghĩa là phải đảm bảo ổn định, chính xác mức độ phát triển năng lực người học, đo lường được các kĩ năng thành phần.

Đảm bảo độ tin cậy, kết quả đánh giá phải đảm bảo ổn định, chính xác khách quan, không phụ thuộc vào người đánh giá. Kết quả đánh giá phải thống nhất khi lặp đi lặp lại nhiều lần.

Đảm bảo tính linh hoạt, thực hiện đa dạng các hình thức, phương pháp đánh giá để người học có cơ hội thể hiện tốt nhất năng lực của họ.

Đảm bảo tính công bằng, người đánh giá và người được đánh giá đều hiểu tiêu chí, tiêu chuẩn, hành vi đánh giá như nhau; công cụ đánh giá không có sự thiên lệch cho giới, dân tộc, vùng miền, đối tượng,…các phân tích kết quả không thể bị ảnh hưởng các mối quan hệ cá nhân.

Đảm bảo tính toàn diện, Kết quả đánh giá phải đảm bảo phản ánh đầy đủ sự phát triển của các thành tố và chỉ số hành vi của năng lực được đo lường.

Đảm bảo sự phát triển của học sinh, đảm bảo đánh giá được sự tiến bộ so với chính bản thân học sinh về năng lực. Qua đó phát triển khả năng chịu trách nhiệm với việc học tập và giám sát sự tiến bộ của bản thân.

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường bồi dưỡng về quản lý giáo dục; lý luận dạy học và nghiệp vụ quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát huy năng lực của học sinh Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

  • Mục tiêu

Đội ngũ Cán bộ quản lý có năng lực là lực lượng then chốt để làm nhiệm vụ đổi mới và cải cách giáo dục, có được đội ngũ cán bộ tốt thì công việc QL của nhà trường mới tốt, chất lượng hoạt động của trường mới được nâng cao. Khi đội ngũ Cán bộ quản lý có chuyên môn về quản lý giáo dục, nắm chắc lý luận dạy học hiện đại thì họ sẽ vận dụng vào công tác quản lý hoạt động của nhà trường đạt hiệu quả tốt.

Xây dựng được đội ngũ giáo viên có phẩm chất và năng lực tốt, giàu lòng yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm cao trong việc đào tạo thế hệ trẻ, đặc biệt có phẩm chất, nhân cách tốt, có ý thức và thường xuyên phấn đấu để trở thành giáo viên giỏi toàn diện, tay nghề vững vàng, đáp ứng được yêu cầu đổi mới của sự nghiệp giáo dục, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Đội ngũ giáo viên có ý thức tự giác học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ, phục vụ công việc với tinh thần tự giác, thái độ làm việc nghiêm túc, mang lại hiệu quả Đáp ứng được yêu cầu đổi mới sự nghiệp giáo dục trong bối cảnh hiện nay.

  • Nội dung và cách thức thực hiện

Để thực hiện đổi mới thì giáo viên là người đóng vai trò chủ đạo, kiến thức khoa học ngày càng tăng lên, mà khả năng mỗi con người có giới hạn, vì thế nhà trường phải bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về nội dung phương pháp dạy học, cập nhật những kiến thức mới, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, trang bị cho giáo viên những khả năng và phẩm chất của con người năng động và sáng tạo.

Trường cần phải xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên thông qua việc nghiên cứu các văn bản, chỉ thị hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học, những yêu cầu về thực hiện nội dung, chương trình, phương pháp dạy học. Sau đó kế hoạch này phải được triển khai thành nội dung chính trong kế hoạch của tổ chuyên môn và mỗi thành viên trong tổ.

Chỉ đạo các tổ chuyên môn lựa chọn giáo viên có đủ khả năng và điều kiện để cử đi bồi dưỡng nâng cao trình độ. Tạo điều kiện thuận lợi và bố trí chuyên môn để giáo viên yên tâm tham gia bồi dưỡng.

Yêu cầu 100% giáo viên tham gia đầy đủ với ý thức trách nhiệm cao trong các đợt tập huấn do Phòng GD&ĐT tổ chức. Sau mỗi đợt tập huấn, hiệu trưởng nhà trường chỉ đạo tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề của tổ, nhóm chuyên môn để truyền tải nội dung tập huấn đến các thành viên trong tổ. Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

Đối với đội ngũ giáo viên trẻ, mới ra trường, kiến thức chuyên môn có thể khá vững, song phương pháp giảng dạy, kinh nghiệm quản lý học sinh, xử lý các tình huống sư phạm còn rất nhiều hạn chế. Với đội ngũ này cần phải bồi dưỡng cho họ những kỹ năng cần thiết như: soạn bài theo đúng cấu trúc, nội dung phải đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và phù hợp với đối tượng người học; lựa chọn và biết phối hợp các phương pháp giảng dạy, thực hiện các bước lên lớp, kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống, ứng xử với học sinh; cách ra đề kiểm tra, nhận xét, đánh giá bài kiểm tra, cơ số điểm, tính điểm cuối kỳ, cuối năm,…

Chọn cử các giáo viên có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy và quản lý học sinh giúp đỡ, hướng dẫn giáo viên trẻ. Mặt khác yêu cầu giáo viên trẻ tích cực dự giờ đồng nghiệp để học tập kinh nghiệm hay và rút kinh nghiệm những hạn chế, tích lũy thêm kinh nghiệm đảm bảo soạn giảng phù hợp với đặc điểm đối tượng học sinh.

Tổ chức cho giáo viên đi tham quan, học hỏi kinh nghiệm các trường có bề dày thành tích trong giáo dục ở trong thành phố và ngoài thành phố.

Tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, sắp xếp thời khóa biểu và lịch công tác hợp lí, khoa học giúp giáo viên có điều kiện tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn.

Tăng cường quản lý chất lượng sinh hoạt của các tổ, nhóm chuyên môn. Tạo được thói quen rút kinh nghiệm nghiêm túc sau mỗi tiết dạy chỉ ra được mặt mạnh, mặt yếu của người dạy để rút kinh nghiệm cho người dạy lẫn người dự. Phân cấp quản lý cho các tổ , phát huy vai trò chủ động, tự quản, sáng tạo của tổ chuyên môn.

Để có đội ngũ ngày càng mạnh đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của giáo dục, hàng năm nhà trường phải có kế hoạch cụ thể để cử cán bộ quản lý, giáo viên đi học thạc sĩ. Đội ngũ này sẽ là nòng cốt cho việc nâng cao chất lượng chuyên môn của mỗi bộ môn và đổi mới về phương pháp giảng dạy.

Xây dựng cơ chế động viên khuyến khích giáo viên tham gia xây dựng các chủ đề liên môn. Các chủ đề liên thông có chất lượng tốt được đưa vào chương trình giảng dạy của nhà trường nhằm góp phần hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

Thực hiện các giải pháp để GV tính cực, chủ động đổi mới Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức giáo dục nhằm phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

Điều kiện thực hiện

  • Động viên, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tích cực học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ thông qua các hình thức bồi dưỡng tại chỗ, học tập nâng cao trình độ trên chuẩn.
  • Tạo điều kiện tốt nhất về thời gian, kinh phí để cán bộ, giáo viên tham gia học bồi dưỡng hè trực tiếp theo các chương trình do Phòng GD&ĐT tổ chức.
  • Có nguồn ngân sách hỗ trợ kinh phí cho người đi học, cho việc mở các lớp chuyên đề, hội thảo.
  • Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra đánh giá việc tự học, tự bồi dưỡng của đội ngũ.

3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng hợp lý các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

  • Mục tiêu

Công nghệ thông tin là công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc đổi mới phương pháp dạy học và trong quản lý hoạt động dạy học, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng dạy học cũng như quản lý hoạt động dạy học. Việc phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý hoạt động dạy học là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định trong đổi mới phương pháp dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở nhà trường nhất là trong bối cảnh hiện nay.

Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất thiết bị dạy học, đây là nhân tố không thể thiếu và là điều kiện để nâng cao chất lượng dạy học. Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học là tác động có mục đích của người quản lý nhằm xây dựng, phát triển và sử dụng có mức độ hệ thống cơ sở vật chất , thiết bị dạy học phục vụ đắc lực cho công tác hoạt động dạy học. Kinh nghiệm thực tiễn đã cho thấy, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học chỉ phát huy được tác dụng tốt trong các hoạt động dạy học khi được quản lý tốt. Chính vì vậy đi đôi với việc đầu tư thiết bị dạy học, điều quan trọng hơn hết là phải chú trọng đến việc quản lý việc sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học dạy học.

  • Nội dung và cách thức thực hiện

Tập trung nguồn lực cho hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, gắn kết chặt chẽ hoạt động của nhà trường với ứng dụng công nghệ thông tin. Nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin và đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin là công tác thường xuyên và lâu dài của nhà trường Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

Lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo những văn bản của Nhà nước quy định; Xây dựng kế hoạch trang bị, bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; Xây dựng các quy định, quy chế, quy trình quản lý, sử dụng, sửa chữa và bảo quản cơ sở vật chất, thiết bị dạy học nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu đã đặt ra là nâng cao chất lượng đào tạo và đạt mức độ sử dụng.

Tổ chức sắp xếp, phân bổ công việc, quyền hành và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được mục tiêu là ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và giảng dạy thật tốt nhất; quản lý và sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ cho việc dạy học có hiệu quả. Chú ý tập trung vào những khía cạnh sau:

Tổ chức thực hiện công tác bảo quản, khai thác ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và giảng dạy; sử dụng mức độ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.

Ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới phương pháp dạy học trong bối cảnh hiện nay là một nội dung rất cần thiết trong hoạt động dạy học. Việc ứng dụng công nghệ thông tin đã và đang trở thành phong trào hết sức sôi động trong mỗi nhà trường.

  • Để việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy có hiệu quả cần:

Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học và trong quản lý. Xây dựng đội ngũ cốt cán về công nghệ thông tin mà nòng cốt là giáo viên dạy tin học của nhà trường.

Bồi dưỡng cho đội ngũ công nghệ thông tin để họ có thể tự triển khai việc tích hợp, lồng ghép việc sử dụng các công cụ công nghệ thông tin vào quá trình dạy các môn học của mình nhằm tăng cường hiệu quả dạy học qua các phương tiện nghe nhìn, kích thích sự sáng tạo và độc lập suy nghĩ, tăng cường khả năng tự học, tự tìm tòi của người học..

Khuyến khích giáo viên sử dụng công nghệ thông tin vào soạn bài, xây dựng giáo án điện tử, thiết kế bài giảng e-Learning. Việc sử dụng phải thường xuyên không mang tính chất thời vụ: chỉ khi nào thao giảng mới ứng dụng công nghệ thông tin.

Sử dụng công nghệ thông tin để xây dựng ngân hàng đề kiểm tra, đề thi, xây dựng website của nhà trường, sử dụng phần mềm vào quàn lý hồ sơ học sinh, quản lý kết quả học tập của học sinh, thông báo kết quả học tập, rèn luyện của học sinh tới phụ huynh. Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

Tổ chức hướng dẫn cho học sinh biết cách khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin vào học tập nhằm giúp học sinh cập nhật kiến thức, khai thác thông tin để phát huy việc tự học ở mọi lúc, mọi nơi.

Quy định việc sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Xây dựng nội quy, quy chế sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo hướng thiết thực, hiệu quả. Nội quy cần thể hiện các nội dung khuyến khích, động viên giáo viên, đồng thời quy định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ trong vấn đề khai thác, sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin.

Phân công cán bộ phụ trách thiết bị dạy học, tập huấn, hướng dẫn các thao tác, kỹ năng sử dụng cho nhân viên phụ trách và giáo viên sử dụng các phòng thí nghiệm, thực hiện nghiêm túc các nội quy khi sử dụng.

Có đầy đủ các loại hồ sơ, sổ sách, văn bản có liên quan đến cơ sở vật chất, thiết bị dạy học: Thực hiện sử dụng các loại hồ sơ quản lý liên quan đến cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đầy đủ, đúng quy định. Thực hiện tốt chế độ kiểm tra, kiểm kê, bảo dưỡng định kỳ.

Tuyên truyền giáo viên, học sinh ý thức giữ gìn và bảo vệ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồng thời gắn trách nhiệm tới mỗi tập thể, thành viên trong nhà trường có nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ cơ sở vật chất thiết bị dạy học của nhà trường.

Xây dựng thư viện và các phòng chức năng bằng nhiều hình thức, khuyến khích giáo viên, học sinh làm thiết bị đồ dùng dạy học dụng cụ trực quan, sưu tầm tài liệu, báo, ảnh, phù hợp với từng phân môn để phục vụ dạy và học; Đầu tư mua sắm các thiết bị dạy học mới từ các nguồn tài chính khác nhau, nhằm phù hợp với phương pháp dạy học và thay đổi của chương trình, đồng thời loại bỏ đồ dùng cũ, lạc hậu.

Tổ chức các phong trào thi làm đồ dùng dạy học trong giáo viên và học sinh. Có chế độ khen thưởng phù hợp nhằm phát huy tính sáng tạo trong việc làm đồ đù dạy học Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

  • Điều kiện để thực hiện

Xây dựng kế hoạch cụ thể về phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin và việc thực hiện các nhiệm vụ công nghệ thông tin. Tăng cường đầu tư, bổ sung trang thiết bị công nghệ thông tin bằng nhiều hình thức, tận dụng tối đa thiết bị công nghệ thông tin hiện có. Tổ chức có hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học, đổi mới nội dung chương trình bồi dưỡng theo hướng thiết thực, cập nhật.

Huy động và sử dụng hợp lý các nguồn kinh phí để trang bị đầy đủ và đồng bộ các phương tiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để phục vụ cho việc hoạt động dạy học của các trường học. Đồng bộ giữa trường sở với phương thức tổ chức dạy học; Giữa chương trình, sách giáo khoa và thiết bị giáo dục; Giữa thiết bị dạy học và điều kiện sử dụng; Giữa trang bị và bảo quản; Giữa các thiết bị với nhau…

3.2.6. Biện pháp 6: Chỉ đạo hoạt động học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực

  • Mục tiêu

Xây dựng quy trình phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng giáo dục, tổ chức và quản lý hoạt động học tập của học sinh, nhằm nâng cao chất lượng dạy học.

Học sinh vừa là đối tượng của quá trình dạy học, vừa là chủ thể của quá trình lĩnh hội tri thức. Muốn nâng cao chất lượng giáo dục thì phải có những biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh như: Học ở trường cũng như ở nhà; Học ở trong lớp cũng như những hoạt động ngoài giờ lên lớp; Tạo động lực, động cơ thái độ học tập của học sinh, khơi dậy trong học sinh có ý thức tự giác trong học tập, biết chủ động xây dựng kế hoạch học tập cho bản thân mình phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của bản thân và chủ động tìm tòi khám phá trong tiếp nhận tri thức.

Đồng thời xây dựng quy trình phối hợp đồng bộ giữa các tổ chức đoàn thể bên trong, cũng như các lực lượng bên ngoài nhà trường tác động tích cực vào quá trình quản lý hoạt động học tập của học sinh.

Đinh hướng chỉ đạo hoạt động học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực phải hướng tới việc xây dựng, phát triển và hoàn thiện năng lực chung mà mọi học sinh đều có, đồng thời hướng tới phát triển các năng lực chuyên biệt liên quan đến các môn học khác nhau Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

  • Nội dung và cách thức thực hiện

Trong công tác chỉ đạo hoạt động học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực chú trọng tạo điều kiện cho học sinh phát triển hài hòa cả về thể chất và tinh thần. Học sinh được giáo dục toàn diện về thể đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, các kỹ năng cơ bản, được rèn luyện các phẩm chất, năng lực cần thiết. Đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội.

Trước hết là cần phải bồi dưỡng động cơ, thái độ học tập, kích thích sự ham học, ý thức chuyên cần của học sinh. Ban giám hiệu có kế hoạch quản lý hoạt động học tập của học sinh, chỉ đạo các giáo viên chủ nhiệm hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự học; Tổ chức chỉ đạo việc bồi dưỡng phương pháp và kỹ năng tự học cho học sinh thông qua hoạt động dạy học trên lớp và dạy học ngoài giờ lên lớp; Tổ chức thi, kiểm tra đánh giá kết quả học tập một cách nghiêm túc, nhằm kích thích sự nỗ lực lòng say mê học tập và tạo niềm tin về sự công bằng trong phụ huynh và học sinh và tạo động lực học tập cho học sinh. Trong kế hoạch có chỉ rõ các bước đi, các biện pháp thực hiện và các nguồn lực để đạt được các mục tiêu.

Ban giám hiệu nhà trường trực tiếp quản lý giáo viên chủ nhiệm, chỉ đạo các giáo viên chủ nhiệm lựa chọn sắp xếp học sinh theo từng nhóm đối tượng, hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự học phù hợp từng đối tượng đó;

Phân công cho phó hiệu trưởng phụ trách, tổ trưởng chuyên môn chỉ đạo việc bồi dưỡng phương pháp và kỹ năng tự học cho học sinh thông qua hoạt động dạy học trên lớp và dạy học ngoài giờ lên lớp; Tổ chức thi, kiểm tra đánh giá kết quả học tập một cách nghiêm túc, nhằm kích thích sự nỗ lực lòng say mê học tập và tạo niềm tin về sự công bằng trong phụ huynh và học sinh;

Xây dựng môi trường sư phạm, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động học tập: Quá trình học tập của học sinh gồm hai chức năng: Chức năng lĩnh hội tri thức và chức năng tự điều khiển lĩnh hội tri thức. Như vậy, việc học tập của học sinh không chỉ chịu tác động của người dạy mà còn phụ thuộc vào tính chủ động, tích cực và sáng tạo của bản thân học sinh. Sự chủ động, tích cực của người học chỉ có được khi họ có được động cơ học tập tích cực có một môi trường thuận lợi.

Xây dựng nền nếp kỷ cương dạy học trong nhà trường. Nền nếp này trở thành thói quen cho giáo viên và học sinh. Phối hợp đoàn thanh niên, ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh. Lưu ý giáo dục học sinh cá biệt, giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn; Xây dựng tập thể học sinh đoàn kết, nhất trí, tôn trọng giúp đỡ nhau.

Giáo viên chủ nhiệm hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự học, trong đó cần nêu rõ mục tiêu phấn đấu nội dung học tập hằng ngày, hằng tuần, hằng tháng và tiến độ công việc. Hướng dẫn học sinh để sau mỗi tuần học sinh tự đánh giá những việc đã làm được, những việc chưa thực hiện được và nêu lên biện pháp khắc phục.

Chỉ đạo giáo viên bồi dưỡng phương pháp và kỹ năng tự học cho học sinh ngay trên lớp, tạo điều kiện cho học sinh bộc lộ khả năng diễn đạt, khả năng phân tích, tổng hợp, khái quát, trừu tượng hoá vấn đề, đồng thời bồi dưỡng cho học sinh phương pháp đọc sách, tóm tắt hệ thống hoá tài liệu và phương pháp nghiên cứu. Sau mỗi bài dạy phải hướng dẫn học sinh những việc cần làm ở nhà, những lưu ý cần thiết của bài học. Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm giáo dục học sinh thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp, giúp học sinh củng cố và mở rộng thêm trí thức đã học; tăng cường thể chất; nhận thức xã hội, ý thức công dân, tình yêu quê hương đất nước; Phối hợp với phụ huynh học sinh trong việc tạo điều kiện về thời gian và vật chất cho học sinh

Đảm bảo điều kiện cho học sinh tự học, như mở rộng phòng đọc, thư viện điện tử, tăng cường các thiết bị nghe, nhìn, thực hành, thí nghiệm, tạo điều kiện thuận lợi về thời gian và có sự khen thưởng kịp thời để kích thích, động viên học sinh thi đua học tập.

Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn thường xuyên xem xét thực tiễn, để phát hiện đánh giá thực trạng về hoạt động học tập, khuyến khích những nhân tố tích cực, phê phán những lệch lạc và đưa ra quyết định những điều chỉnh kịp thời, nhằm giúp học sinh đạt được các mục tiêu học tập đã đề ra. Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

Phân công cho phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn kiểm tra định kì và kiểm tra đột xuất để hiệu trưởng so sánh, đối chiếu với mục tiêu đã đề ra, kịp thời điều chỉnh và chỉ đạo giáo viên tạo động lực học tập cho học sinh.

Thường xuyên thông tin, gặp gỡ để trao đổi với phụ huynh học sinh về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh ở lớp và quả đó nhận thông tin phản hồi từ phụ huynh về việc học tập, ý thức, lao động, lối sống của học sinh ở nhà.

  • Điều kiện thực hiện

Giáo viên phải, nhận thức được tầm quan trọng của việc tạo động lực học tập cho học sinh; có quyết tâm, có hiểu biết và kỹ năng tạo động lực cho học sinh; biết động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho học sinh tham gia vào các hoạt động; giúp người học trao đổi, chia sẻ suy nghĩ, kinh nghiệm…

Đối với bản thân, học sinh phải chú ý đến hoạt động học tập; phải có ý thức để phát huy thế mạnh, những ưu điểm riêng của mỗi cá nhân. Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, các đoàn thể, gia đình, xã hội trong việc quản lý hoạt động học của học sinh.

3.2.7. Biện pháp 7: Quản lý chặt chẽ nề nếp, kỉ cương trong dạy và học

Mục tiêu

  • Xây dựng kỷ cương, nền nếp hoạt động dạy học là một nội dung quan trọng trong quản lý hoạt động dạy học, sẽ tạo ra một nền tảng vững chắc về trật tự kỷ cương, tạo môi trường làm việc nghiêm túc, tích cực, tự giác, tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.
  • Tăng cường chỉ đạo xây dựng kỷ cương, nền nếp hoạt động dạy học trong nhà trường nhằm thực hiện qui chế dạy học do Bộ GD&ĐT ban hành, góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
  • Cụ thể hóa chức năng nhiệm vụ trong các quy định của ngành, điều lệ trường Trung học cơ sở, các quy định về nề nếp chuyên môn, xác lập thêm một số nội quy riêng vận dụng phù hợp vào thực tế đơn vị nhằm giúp GV, HS hoàn thành tốt yêu cầu công việc, thực hiện mục tiêu, sứ mệnh chung của nhà trường.
  • Tạo môi trường sư phạm thân thiện và hiện đại.

Nội dung và cách thức thực hiện

  • Tập hợp nghiên cứu kĩ các văn bản quy định của Bộ GD&ĐT về QL dạy và học. Cụ thể hóa các yêu cầu văn bản vào đơn vị mình từ đó đề ra các yêu cầu thực hiện đối với cán bộ GV.
  • Trên cơ sở các quy định chung, xây dựng các quy định riêng với các tiêu chí cụ thể, phù hợp với đơn vị, chi tiết để đánh giá thi đua cho chính xác, công bằng. Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.
  • Các quy định riêng được đưa ra bàn bạc công khai, từ đó thống nhất thực hiện.

Thành lập các ban để chỉ đạo thực hiện kỷ cương, nền nếp, và phân công từng thành viên trong các ban để theo dõi kiểm tra việc thực hiện nền nếp, kỷ cương: Phân công cho phó hiệu trưởng và các tổ trưởng chuyên môn quản lý nền nếp chuyên môn: ngày, giờ công, tiến độ chương trình, tiến độ cho điểm, việc sử dụng đồ dùng dạy học, hồ sơ chuyên môn,… Phân công cho phó hiệu trưởng phụ trách đức dục và Đoàn thanh niên theo dõi việc thực hiện kỷ cương nền nếp của các tập thể và các cá nhân học sinh.

Tổ chức cho GV, HS học tập, trao đổi rút kinh nghiệm việc thực hiện nề nếp năm học trước. Các vấn đề tồn tại, yếu kém, chưa thực hiện được cần được quán triệt và đề ra các biện pháp khắc phục. Các nội dung đã thực hiện tốt cần được tuyên dương, khen thưởng đồng thời nhân rộng phạm vi áp dụng.

Thông báo rộng rãi các qui định, quy chế chuyên môn tới toàn thể GV, cán bộ nhân viên trong nhà trường, nội quy HS tới toàn HS. Nêu rõ hình thức khen thưởng đối với những cá nhân, tập thể thực hiện tốt, mức độ xử lý kỷ luật với các trường hợp vi phạm, không hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Tổ chức cho GV đăng ký thi đua ngay từ đầu năm, tổ chức giao chỉ tiêu chất lượng đầu năm, đăng ký chỉ tiêu chất lượng cuối năm. Tập thể HS đăng ký thành tích thi đua từng tháng, từng học kỳ.

Đưa nội dung thực hiện nề nếp vào các phong trào thi đua của nhà trường.Hàng tháng có sơ kết, nhận xét, bình xét thi đua, đánh giá kết quả thực hiện nền nếp của giáo viên trong các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn hoặc cuộc họp hội đồng.

Xây dựng nghiêm túc nề nếp sinh hoạt các tổ chức Đảng, Chính quyền, Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Hội cha mẹ HS. Nề nếp sinh hoạt Hội đồng sư phạm nhà trường cần tổ chức gọn nhẹ, chuẩn bị nội dung khoa học, giải quyết được các công việc tồn tại trong tháng trước, triển khai được kế hoạch nội dung công việc trong tháng tiếp theo. Đảm bảo phát huy được vai trò chủ động tích cực, sáng tạo của đội ngũ GV trong nhà trường nhằm nâng cao chất lượng cuộc họp với phương châm phát huy sức mạnh tập thể.

Xây dựng nề nếp sinh hoạt cho HS: Theo dõi việc thực hiện chuyên cần, đến lớp đầy đủ, chuẩn bị bài cũ, tham gia chuẩn bị bài trước khi vào lớp nghiêm túc, nề nếp học tập sinh hoạt các buổi chuyên môn, ý thức giữ gìn của công… vv.

  • Điều kiện thực hiện

Nhà trường phải tạo ra bầu không khí thân thiện, cởi mở, dân chủ phấn khởi, nhưng cũng phải đảm bảo tính nghiêm túc trong tập thể sư phạm nhà trường và tập thể HS. Tập thể nhà trường đoàn kết luôn có sự đồng thuận nhất trí cao giữa các tổ chức trong toàn trường, phát huy được sức mạnh tập thể trong việc chỉ đạo thực hiện nội quy, quy chế trường học.

Phân công nhiệm vụ giám sát cho từng tổ chức trong nhà trường:

  • Tổ chuyên môn QL nội dung chương trình, kiểm tra bài soạn, tiến độ thực hiện chương trình, đánh giá cho điểm HS.
  • Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên giám sát đánh giá thực hiện nề nếp, chuyên cần trong tập thể HS.
  • Phối hợp cộng tác giữa các tổ chức, đảm bảo tinh thần cộng tác, đồng thuận nhằm thực hiện mục tiêu vì tiến bộ, thực hiện sứ mệnh của nhà trường.
  • Xây dựng qui chế cho phù hợp và tiến hành kiểm tra thường xuyên.
  • Huy động được nguồn kinh phí để tuyên dương khen thưởng cho tập thể và cá nhân sau những đợt thi đua.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

Các biện pháp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại và hỗ trợ cho nhau cùng phát triển, mỗi biện pháp có thế mạnh và vị trí cần thiết trong quá trình thực hiện nhiệm vụ QL.

Quản lý các hoạt động dạy học trong trường phải tiến hành các biện pháp một cách đồng bộ, có hệ thống, biện pháp này là tiền đề, là cơ sở cho biện pháp kia, chúng bổ sung cho nhau, thúc đẩy nhau cùng hoàn thiện để góp phần nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường.

  • Biện pháp tiền đề để thực hiện được các biện pháp còn lại là biện pháp 2:

Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh.

Nhóm các biện pháp mang tính cốt lõi:

  • Biện pháp 1: Chỉ đạo cấu trúc và sắp xếp lại nội dung chương trình của từng môn học hiện hành chuẩn kiến thức, kĩ năng theo định hướng phát triển năng lực học sinh
  • Biện pháp 2: Tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
  • Biện pháp 3: Tăng cường bồi dưỡng về quản lý giáo dục; lý luận dạy học và nghiệp vụ quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát huy năng lực của học sinh.
  • Biện pháp 4: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng hợp lý các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
  • Biện pháp 5: Chỉ đạo hoạt động học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực.
  • Biện pháp 6: Quản lý chặt chẽ nề nếp, kỉ cương trong dạy và học.

Mối quan hệ của 6 biện pháp đề xuất được thể hiện rõ trong toàn bộ quá trình tổ chức khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp, khẳng định kết quả nghiên cứu của luận văn. Hệ thống các biện pháp là một chỉnh thể thống nhất.

3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

Để kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất, tác giả đã tiến hành xin ý kiến bằng cách trưng cầu ý kiến các Cán bộ quản lý và GV trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên.

Qui trình xin ý kiến chuyên gia gồm các bước sau:

  • Bước 1: Xây dựng mẫu phiếu trưng cầu ý kiến dành cho chuyên gia (Phụ lục số 8)
  • Bước 2: Lựa chọn chuyên gia Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

Tiêu chuẩn lựa chọn: Cán bộ lãnh đạo, trưởng các tổ bộ môn, phó trưởng các tổ bộ môn, giáo viên đã và đang giảng dạy.

Số lượng chuyên gia được lựa chọn : 35 người

  • Lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT: 2 người
  • Ban giám hiệu: 03 người
  • Trưởng các tổ bộ môn, phó trưởng các tổ bộ môn: 05 người
  • Giáo viên: 25 người

Bước 3: Lấy ý kiến chuyên gia và xử lí kết quả nghiên cứu

Trên cơ sở mẫu phiếu đã xây dựng, xin ý kiến các chuyên gia một cách độc lập, gồm 2 khía cạnh:

  • Đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp đề xuất ở 3 mức độ khác nhau: Rất cần thiết, Cần thiết, Chưa cần thiết.
  • Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp đề xuất ở 3 mức độ khác nhau: Rất khả thi, Khả thi, Chưa khả thi.

Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở Trung học cơ sở Nam Trung Yên được thể hiện qua bảng 3.1 sau đây:

  • Bảng 3.1: Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp

Với kết quả chưng cầu ý kiến của các chuyên gia đánh giá tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên theo định hướng phát triển năng lực có mức độ rất cần thiết cao. Đặc biệt có hai biện pháp được đánh giá có tính cần thiết cao nhất là biện pháp 2 và biện pháp 7

Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở Trung học cơ sở Nam Trung Yên được thể hiện qua bảng 3.2 sau đây:

  • Bảng 3.2: Kết quả đánh giá khả thi của các biện pháp

Như vậy tất cả các ý kiến được hỏi đều đánh giá các biện pháp đề xuất là khả thi, trong đó khả thi cao chiếm tỉ lệ rất cao. Mức độ khả thi của các biện pháp được các chuyên gia đánh giá khá đồng đều do việc tổ chức thống nhất từ trên xuống dưới; trong đó các biện pháp được đánh giá khả thi nhất là biện pháp 2 và biện pháp 7.

Tiểu kết chương 3 Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

Trên cơ sở phân tích thực trạng, đánh giá những kết quả đạt được, các tồn tại của hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học tại Trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên, chỉ ra các nguyên nhân của tồn tại được đề cập đến ở Chương 2; Ở Chương 3 luận văn đã đề xuất được một hệ thống các biện pháp nhằm tăng cường quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học ở Trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên.

  • Trong điều kiện hạn chế về thời gian, phạm vi nghiên cứu, tác giả đề xuất 07 biện pháp cơ bản nhằm tăng cường quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực của người học; gồm:

Chỉ đạo cấu trúc và sắp xếp lại nội dung chương trình của từng môn học hiện hành chuẩn kiến thức, kĩ năng theo định hướng phát triển năng lực học sinh

  • Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh.
  • Tổ chức thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực.
  • Tăng cường bồi dưỡng về quản lý giáo dục; lý luận dạy học và nghiệp vụ quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát huy năng lực của học
  • Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng hợp lý các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
  • Chỉ đạo hoạt động học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực.
  • Quản lý chặt chẽ nề nếp, kỉ cương trong dạy và học.

Các biện pháp đề xuất đã tác động đến các chủ thể quản lí, đến các khâu của quá trình quản lí giáo dục từ việc xây dựng, tập hợp thông tin, lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá với các nội dung đảm bảo tăng cường quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực tại Trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên. Qua thăm dò ý kiến các chuyên gia, các cán bộ quản lí và các giáo viên cho thấy các biện pháp đề xuất có tính cấp thiết và khả thi cho tăng cường quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học ở Trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

1. Kết luận

Chất lượng dạy và học là vấn đề có tính cấp thiết đối với mỗi cơ sở giáo dục. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ “nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”, Trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên, Quận Cầu Giấy bước đầu đã có những đóng góp quan trọng trong việc thực hiện chủ chương, đường lối của Đảng về phát triển GD-ĐT tại địa phương. Tuy nhiên, để nâng cao chất lượng dạy học cần phải tăng cường quản lý tốt hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh.

Tác giả luận văn đã tổng hợp và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về QL, Quản lý giáo dục, QL trường Trung học cơ sở, các biện pháp QL hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực.

Kết quả nghiên cứu thực trạng cho thấy Quản lý hoạt động dạy học nói chung và quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên nói riêng đang là vấn đề cần được hết sức quan tâm. Trong QL hoạt động dạy học bước đầu trường đã đạt được những kết quả nhất định, song nhìn chung vẫn còn có những yếu kém, bất cập, cần phải tiếp tục đổi mới để khắc phục những trì trệ, hạn chế, tạo động lực dạy học trong nhà trường, để nhà trường thực sự là nơi đào tạo ra những HS có đầy đủ kiến thức, kỹ năng, thái độ, nhân cách tốt chuẩn bị bước vào bậc học Trung học phổ thông.

Trên cơ sở khung lý luận và phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy và học theo định hướng phát triển năng lực tại Trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên, tác giả đã đề xuất các biện pháp nhằm đổi mới hoạt động này phù hợp với điều kiện của Trường và có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường; Cụ thể là:

  • Chỉ đạo cấu trúc và sắp xếp lại nội dung chương trình của từng môn học hiện hành chuẩn kiến thức, kĩ năng theo định hướng phát triển năng lực học sinh Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.
  • Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh.
  • Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực.
  • Tăng cường bồi dưỡng về quản lý giáo dục;lý luận dạy học và nghiệp vụ quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát huy năng lực của học sinh.
  • Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng hợp lý các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
  • Chỉ đạo hoạt động học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực.
  • Quản lý chặt chẽ nề nếp, kỉ cương trong dạy và học.

Qua khảo sát ý kiến cho thấy một số biện pháp được đánh giá có mức độ cấp thiết, khả thi cao trong điều kiện cụ thể của nhà trường hiện nay.

Những biện pháp trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau tạo thành một hệ thống quản lý giúp cho Hiệu trưởng chỉ đạo và thực hiện tốt việc quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường.

Như vậy, các giả thuyết nghiên cứu của đề tài được chứng minh là đúng.

2. Khuyến nghị Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

Với Bộ Giáo dục- Đào tạo

  • Cần tiếp tục quan tâm đầu tư ngân sách, tăng cường Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đồng bộ cho nhà trường, có chế độ ưu tiên thỏa đáng cho GD theo tinh thần nghị quyết của Đảng “đầu tư cho GD là đầu tư cho phát triển”.
  • Từng bước có giải pháp nâng cao trình độ của giáo viên, thường xuyên tổ chức đào tạo, đào tạo lại đội ngũ giáo viên đạt chuẩn, nhất là về các kỹ năng mềm, kỹ năng Tin học và Ngoại ngữ.

Với Quận Cầu Giấy – Thành phố Hà Nội

  • Có chế độ chính sách thu hút nhân tài, nhanh chóng ổn định về số lượng GV; Hỗ trợ động viên đội ngũ cán bộ, GV học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ (đào tạo đại học, thạc sỹ)
  • Dành sự ưu tiên nhiều hơn nữa trong việc đầu tư cơ sở vật chất cho ngành Đầu tư mua sắm trang thiết bị dạy học hiện đại cho các nhà trường. Có chiếm lược hợp lý hơn trong việc thuyên chuyển công tác với đội ngũ cán bộ QL nhằm kích thích sự phát triển tiến bộ trong công tác QL trường học.

Với Phòng Giáo dục – Đào tạo Quận Cầu Giấy

  • Về công tác chuyên môn:

Cần xây dựng kế hoạch chỉ đạo công tác chuyên môn một cách cụ thể, giúp HT các nhà trường có kế hoạch chỉ đạo và thực hiện hiệu quả.

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra- đánh giá hoạt động dạy học tại các trường Trung học cơ sở, kịp thời phát hiện uốn nắm những sai sót.

  • Về công tác tổ chức cán bộ:

Cần có cơ chế cho HT nhà trường được chủ động việc tuyển chọn GV có năng lực và luân chuyển những cán bộ QL, GV không đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ, cử đi đào tạo lại những GV không đạt yêu cầu giảng dạy.

Có kế hoạch, chương trình cụ thể bồi dưỡng năng lực QL, trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ QL, GV. Có sự bố trí hợp lý nhiệm vụ công tác đối với những GV say khi được đào tạo ở trình độ cao hơn.

  • Về công tác thi đua khen thưởng:

Thường xuyên tổ chức các lỳ thi GV dạy giỏi, thi đồ dùng dạy học, thi khảo sát HS giỏi nhằm phát hiện ra những nhân tố, động viên khích lệ kịp thời đồng thời khích lệ được sự cố gắng trong tập thể GV, HS.

Cần quan tâm xây dựng chế độ khen thưởng thỏa đáng với những GV có thành tích xuất sắc trong công tác GD, đặc biệt là những GV có nhiều đóng góp và đạt thành tích cao trong bồi dưỡng HS giỏi, HS kém. Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Quản lý dạy học phát triển năng lực ở trường THCS

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x