Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC quyết định vay vốn của khách hàng tại Vietinbank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Vietinbank- Chi Nhánh 3 (TP.HCM) dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1 Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu được hình thành thông qua quy trình nghiên cứu thông qua các bước cụ thể như sơ đồ được trình bày bởi hình 3.1. dưới đây:
- Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu bắt đầu từ việc xác định mục tiêu và tổng hợp lý thuyết nền tại Chương 1 và Chương 2, tiếp theo là nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn 7 chuyên gia vào tháng 5/2026 để xác nhận mô hình và điều chỉnh thang đo cho phù hợp với bối cảnh VietinBank Chi nhánh 3. Sau đó, nghiên cứu định lượng chính thức được tiến hành với 397 mẫu trong giai đoạn tháng 6-7/2026 để kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu thông qua các phương pháp phân tích bao gồm Cronbach’s Alpha, EFA, CFA, SEM, Bootstrap và kiểm định sự khác biệt. Kết quả nghiên cứu sẽ được trình bày chi tiết tại Chương 4.
3.2 Nghiên cứu định tính
3.2.1 Mục đích thực hiện nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm xác nhận tính phù hợp của mô hình nghiên cứu đề xuất và điều chỉnh thang đo cho phù hợp với bối cảnh cụ thể của VietinBank Chi nhánh 3, thông qua phỏng vấn chuyên gia để tránh tính chủ quan trong việc xây dựng công cụ đo lường. Vai trò của các chuyên gia là những người có hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực tài chính ngân hàng, bao gồm cả góc độ học thuật và thực tiễn. Cụ thể, các chuyên gia sẽ đánh giá tính hợp lý của các mối quan hệ giả thuyết trong mô hình nghiên cứu, xem xét tính phù hợp của các biến số với đặc thù hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh 3, và điều chỉnh nội dung các thang đo đo lường cho phù hợp với ngữ cảnh Việt Nam nói chung và VietinBank Chi nhánh 3 nói riêng.
Cùng với đó là khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến số được đề xuất từ lý thuyết nền và các nghiên cứu trước, các thang đo đo lường cho các yếu tố trong mô hình. Sau khi đã xây dựng được thang đo cho các biến số thì bảng câu hỏi khảo sát từ đó được hình thành và có thể gửi đến khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh 3 để thu thập dữ liệu phục vụ nghiên cứu định lượng.
2.2.2 Quy trình thực hiện nghiên cứu định tính Luận văn: PPNC quyết định vay vốn của khách hàng tại Vietinbank.
Dựa trên quy trình trình bày tại Hình 3.1, nghiên cứu định tính được thực hiện qua các bước sau:
- Bước 1: Xác định mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng dựa trên lý do chọn đề tài và vấn đề nghiên cứu đã trình bày tại Chương 1. Cụ thể, nghiên cứu này nhằm xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh 3, kiểm định vai trò trung gian của ý định vay vốn theo lý thuyết hành động hợp lý (TRA), và phân tích sự khác biệt theo các đặc điểm cá nhân.
- Bước 2: Tổng hợp lý thuyết nền và lược khảo nghiên cứu
Tác giả tiến hành tổng hợp các lý thuyết nền bao gồm lý thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) và lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1992). Đồng thời, lược khảo 7 nghiên cứu trong nước và 2 nghiên cứu nước ngoài về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại. Từ đó, xác định các khoảng trống nghiên cứu, chọn các thang đo kế thừa từ các nghiên cứu có uy tín, và xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất với 6 giả thuyết.
- Bước 3: Phỏng vấn chuyên gia
Hoạt động phỏng vấn chuyên gia được tiến hành vào tháng 5/2026 với 7 chuyên gia, bao gồm 3 nhà nghiên cứu và giảng viên đại học có kinh nghiệm nghiên cứu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, và 4 nhà quản lý tại VietinBank Chi nhánh 3 (bao gồm Giám đốc chi nhánh, Phó Giám đốc phụ trách khách hàng cá nhân, Trưởng phòng Tín dụng và Trưởng phòng Khách hàng). Mục đích của hoạt động này là xác nhận lại các nhân tố trong mô hình nghiên cứu có phù hợp với bối cảnh VietinBank Chi nhánh 3 hay không, xác định các mối quan hệ giả thuyết có hợp lý hay không, và hiệu chỉnh các thang đo đo lường cho phù hợp với ngữ cảnh Việt Nam và đặc thù của VietinBank. Luận văn: PPNC quyết định vay vốn của khách hàng tại Vietinbank.
- Bước 4: Xây dựng bảng khảo sát chính thức
Từ kết quả phỏng vấn chuyên gia, các thang đo được điều chỉnh và hoàn thiện. Bảng câu hỏi khảo sát chính thức được xây dựng bao gồm 21 biến quan sát đo lường 7 khái niệm nghiên cứu (thương hiệu ngân hàng, chất lượng dịch vụ, lãi suất và chi phí, chính sách tín dụng, chuẩn chủ quan, ý định vay vốn, quyết định vay vốn) với thang đo Likert 5 điểm. Bảng câu hỏi này sẽ được sử dụng để thu thập dữ liệu trong nghiên cứu định lượng chính thức.
2.2.3. Xây dựng thang đo đo lường cho các nhân tố
- Thang đo Thương hiệu ngân hàng
Với nghiên cứu này thì tác giả sử dụng thang đo khái niệm về Thương hiệu ngân hàng của Nguyễn Minh Tân và Nguyễn Tấn Hưng (2024); Lưu Phước Vẹn và Trần Thị Kim Khôi (2026); Le Quang Khoi và cộng sự (2021); Vo Tu Vinh (2022).
Bảng 3.1: Thang đo gốc và thang đo đề xuất của Thương hiệu ngân hàng
- Thang đo Chất lượng dịch vụ
Với nghiên cứu này thì tác giả sử dụng thang đo khái niệm về Chất lượng dịch vụ của Berry (1988), Nguyễn Minh Tân và Nguyễn Tấn Hưng (2024), Le Quang Khoi và cộng sự (2021). Luận văn: PPNC quyết định vay vốn của khách hàng tại Vietinbank.
Bảng 3.2: Thang đo gốc và thang đo đề xuất của Chất lượng dịch vụ
- Thang đo Lãi suất và chi phí
Với nghiên cứu này thì tác giả sử dụng thang đo khái niệm về Lãi suất và chi phí của Le Quang Khoi và cộng sự (2021); Lưu Phước Vẹn và Trần Thị Kim Khôi (2026).
Bảng 3.3: Thang đo gốc và thang đo đề xuất của Lãi suất và chi phí
- Thang đo Chính sách tín dụng
Với nghiên cứu này thì tác giả sử dụng thang đo khái niệm về Chính sách tín dụng của Le Quang Khoi và cộng sự (2021); Lưu Phước Vẹn và Trần Thị Kim Khôi (2026); Nguyễn Minh Tân và Nguyễn Tấn Hưng (2024).
Bảng 3.4: Thang đo gốc và thang đo đề xuất của Chính sách tín dụng
- Thang đo Chuẩn chủ quan
Với nghiên cứu này thì tác giả sử dụng thang đo khái niệm về Chuẩn chủ quan của Ajzen (1992), Fishbein và Ajzen (1975) và Lưu Phước Vẹn và Trần Thị Kim Khôi (2026).
Bảng 3.5: Thang đo gốc và thang đo đề xuất của Chuẩn chủ quan
- Thang đo Ý định vay vốn
Với nghiên cứu này thì tác giả sử dụng thang đo khái niệm về Ý định vay vốn của Ajzen (1992), Fishbein và Ajzen (1975) và Lưu Phước Vẹn và Trần Thị Kim Khôi (2026).
Bảng 3.6: Thang đo gốc và thang đo đề xuất của Ý định vay vốn
- Thang đo Quyết định vay vốn
Với nghiên cứu này thì tác giả sử dụng thang đo khái niệm về Quyết định vay vốn của Le Quang Khoi và cộng sự (2021); Lưu Phước Vẹn và Trần Thị Kim Khôi (2026); Vo Tu Vinh (2022).
Bảng 3.7: Thang đo gốc và thang đo đề xuất của Quyết định vay vốn
3.2.4. Kết quả thảo luận với chuyên gia về thang đo đề xuất Luận văn: PPNC quyết định vay vốn của khách hàng tại Vietinbank.
Thông qua quá trình phỏng vấn sâu và thảo luận với 7 chuyên gia để lấy ý kiến thống nhất cho các thang đo định tính, nhìn chung các chuyên gia cho rằng các thang đo đề xuất của tác giả bám sát với các khái niệm bản chất của nhân tố và phù hợp với phạm vi cũng như mục đích nghiên cứu. Cụ thể, 100% chuyên gia đồng ý rằng tất cả 21 biến quan sát đo lường 7 khái niệm nghiên cứu đều phù hợp với bối cảnh VietinBank Chi nhánh 3 và khách hàng cá nhân tại Việt Nam.
Đối với Thương hiệu ngân hàng (TH), có 7/7 chuyên gia cho rằng cả ba phát biểu đều phù hợp với bối cảnh nghiên cứu. Các chuyên gia nhấn mạnh rằng việc đo lường thương hiệu thông qua khả năng nhận biết (TH1), uy tín và độ tin cậy (TH2), cũng như niềm tự hào của khách hàng (TH3) là phù hợp vì ba khía cạnh này phản ánh đầy đủ giá trị thương hiệu VietinBank trong tâm trí khách hàng. Đặc biệt, các chuyên gia thực tiễn tại VietinBank Chi nhánh 3 cho biết thương hiệu VietinBank với lịch sử hơn 35 năm hoạt động là một lợi thế cạnh tranh quan trọng.
Đối với Chất lượng dịch vụ (CLDV), có 7/7 chuyên gia cho rằng cả ba phát biểu đều phù hợp. Các chuyên gia học thuật nhấn mạnh rằng thang đo này bao quát được các khía cạnh quan trọng nhất của chất lượng dịch vụ trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, bao gồm thái độ phục vụ (CLDV1), năng lực chuyên môn (CLDV2) và chất lượng thông tin (CLDV3). Các chuyên gia thực tiễn cũng đồng ý rằng ba yếu tố này là những điểm mà khách hàng thường đánh giá nhiều nhất khi sử dụng dịch vụ vay vốn. Luận văn: PPNC quyết định vay vốn của khách hàng tại Vietinbank.
Đối với Lãi suất và chi phí (LS), có 7/7 chuyên gia hoàn toàn đồng ý với cả ba phát biểu. Các chuyên gia nhấn mạnh rằng trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt hiện nay, khách hàng rất nhạy cảm với lãi suất và chi phí vay vốn. Việc đo lường thông qua tính cạnh tranh (LS1), tính hợp lý (LS2) và mức độ hài lòng (LS3) là phù hợp vì phản ánh đầy đủ quan điểm của khách hàng về yếu tố giá cả trong quyết định vay vốn.
- Do đó, thang đo của Lãi suất và chi phí từ nghiên cứu định tính sau khi được xác nhận là:
Đối với Chính sách tín dụng (CSTT), có 7/7 chuyên gia cho rằng cả ba phát biểu đều phù hợp. Các chuyên gia thực tiễn đặc biệt nhấn mạnh rằng ba khía cạnh điều kiện vay (CSTT1), hạn mức (CSTT2) và thời gian cho vay (CSTT3) là những vấn đề mà khách hàng quan tâm nhiều nhất khi tìm hiểu về sản phẩm vay vốn. Các chuyên gia học thuật cũng đồng ý rằng thang đo này phù hợp với lý thuyết về chính sách tín dụng và phản ánh đúng bản chất của nhân tố này.
Đối với Chuẩn chủ quan (CCQ), có 7/7 chuyên gia hoàn toàn đồng ý với cả ba phát biểu. Các chuyên gia đặc biệt nhấn mạnh rằng trong văn hóa Việt Nam, ảnh hưởng của gia đình (CCQ1), bạn bè và đồng nghiệp (CCQ2), cũng như những người quan trọng khác (CCQ3) đóng vai trò rất lớn trong các quyết định tài chính cá nhân. Thang đo này được xây dựng dựa trên lý thuyết TRA và đã được kiểm chứng trong nghiên cứu gần đây tại Việt Nam, do đó rất phù hợp cho nghiên cứu này.
Đối với Ý định vay vốn (YD), có 7/7 chuyên gia cho rằng cả ba phát biểu đều phù hợp. Các chuyên gia học thuật nhấn mạnh rằng thang đo này phản ánh đúng bản chất của ý định hành vi theo lý thuyết TRA, bao gồm ý định trong tương lai gần (YD1), sự cố gắng thực hiện (YD2) và dự định tìm hiểu thông tin (YD3). Các chuyên gia thực tiễn cũng đồng ý rằng ba khía cạnh này phản ánh đúng hành trình của khách hàng từ khi bắt đầu có ý định đến khi quyết định vay vốn thực tế.
Đối với Quyết định vay vốn (QD), có 7/7 chuyên gia hoàn toàn đồng ý với cả ba phát biểu. Các chuyên gia cho rằng thang đo này đo lường đầy đủ các khía cạnh của quyết định vay vốn, bao gồm đánh giá về tính đúng đắn của quyết định (QD1), lựa chọn ưu tiên (QD2) và sẵn sàng giới thiệu cho người khác (QD3). Đặc biệt, các chuyên gia thực tiễn cho biết khách hàng sẵn sàng giới thiệu ngân hàng cho người thân và bạn bè là dấu hiệu quan trọng nhất của sự trung thành và hài lòng với dịch vụ.
3.3 Nghiên cứu định lượng chính thức Luận văn: PPNC quyết định vay vốn của khách hàng tại Vietinbank.
Sau khi nghiên cứu định tính đã được tiến hành và đưa ra các kết quả về mô hình nghiên cứu và thang đo chính thức, nghiên cứu định lượng chính thức được diễn ra. Với thang đo chính thức hay bảng câu hỏi khảo sát cuối cùng đã được thành lập, tiếp đến mẫu nghiên cứu chính thức, phương pháp thu thập, đối tượng khảo sát chính thức và phương pháp xử lý số liệu cần được xác định như sau:
3.3.1. Mẫu nghiên cứu chính thức
Dựa trên lý thuyết “phân phối lớn mẫu”, phân tích SEM đòi hỏi một mẫu lớn để có được ước tính đáng tin cậy. Trong khi đó, vấn đề một mẫu nên lớn như thế nào vẫn chưa được hoàn toàn giải quyết (Hair et al., 2011), nó phụ thuộc vào các phương pháp thống kê được sử dụng. Các quan điểm về cỡ mẫu trong nghiên cứu sử dụng SEM được tổng hợp như sau:
Theo Hair et al. (2011), tỷ lệ kích thước mẫu với số lượng các chỉ số (biến quan sát) cần có ít nhất 5:1 khi sử dụng SEM. Điều này có nghĩa là với mỗi biến quan sát trong mô hình, cần có ít nhất 5 quan sát trong mẫu. Một số nhà nghiên cứu khác cho rằng tỷ lệ này nên cao hơn, từ 10:1 đến 15:1 để đảm bảo tính ổn định của các ước lượng. Theo Tabachnick và Fidell (1989), kinh nghiệm cho thấy kích thước mẫu 300 là tốt, 500 là rất tốt và 1000 là tuyệt vời đối với phân tích SEM. Tuy nhiên, các tác giả cũng lưu ý rằng cỡ mẫu cụ thể còn phụ thuộc vào độ phức tạp của mô hình nghiên cứu.
Theo Hoelter (1983), cỡ mẫu tối thiểu để SEM có thể chấp nhận được là 200. Kline (2006) cũng đồng ý rằng cỡ mẫu 200 là mức tối thiểu có thể chấp nhận được, nhưng khuyến nghị nên có từ 300 trở lên để tăng độ tin cậy của kết quả.
Trong nghiên cứu này, mô hình cấu trúc tuyến tính bao gồm 21 biến quan sát (3 items cho mỗi biến tiềm ẩn × 7 biến tiềm ẩn = 21 items). Dựa trên nguyên tắc của Hair et al. (2011), cần một mẫu trên 21 × 5 = 105 người trả lời. Tuy nhiên, để đảm bảo tính ổn định và độ tin cậy cao hơn cho kết quả phân tích SEM, cũng như để phục vụ cho việc phân tích sự khác biệt theo các đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, thu nhập), tác giả quyết định thu thập mẫu lớn hơn nhiều so với yêu cầu tối thiểu.
Trong nghiên cứu này tác giả phát ra 450 phiếu khảo sát các khách hàng cá nhân. Cỡ mẫu này vượt xa mức tối thiểu theo Hair et al. (2011) là 105 quan sát, đạt tiêu chuẩn “rất tốt” theo Tabachnick và Fidell (1989), đồng thời đủ lớn để phân chia thành các nhóm nhỏ khi phân tích sự khác biệt theo đặc điểm cá nhân mà vẫn đảm bảo độ tin cậy thống kê.
3.3.2. Đối tượng khảo sát chính thức Luận văn: PPNC quyết định vay vốn của khách hàng tại Vietinbank.
Đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân đã hoặc đang có nhu cầu vay vốn tại VietinBank Chi nhánh 3 (số 596 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh), không phân biệt giới tính, nghề nghiệp hay thu nhập, tuy nhiên có các tiêu chí cụ thể như sau:
Tiêu chí 1: Độ tuổi từ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đây là điều kiện cơ bản để khách hàng có thể tham gia vào quan hệ tín dụng với ngân hàng.
Tiêu chí 2: Đã từng vay vốn hoặc đang có ý định vay vốn tại VietinBank Chi nhánh 3 để phục vụ các mục đích như tiêu dùng cá nhân, mua nhà, mua xe, sản xuất kinh doanh hoặc các nhu cầu khác. Tiêu chí này đảm bảo rằng người được khảo sát có trải nghiệm hoặc hiểu biết nhất định về dịch vụ cho vay của VietinBank, từ đó có thể đưa ra đánh giá có căn cứ.
Lý do đối tượng này được chọn: Thứ nhất, khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh 3 có tính đại diện cao cho nhóm khách hàng mục tiêu của nghiên cứu, vì chi nhánh này phục vụ đa dạng các phân khúc khách hàng với các mục đích vay vốn khác nhau. Thứ hai, những người đã có kinh nghiệm hoặc đang có nhu cầu vay vốn có khả năng cung cấp thông tin chính xác và đầy đủ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của họ. Thứ ba, việc tập trung vào khách hàng của một chi nhánh cụ thể giúp kiểm soát được các yếu tố liên quan đến đặc thù địa phương và đội ngũ nhân viên, từ đó tăng tính nội tại của nghiên cứu.
3.3.3. Phương pháp lấy mẫu và thời gian khảo sát Luận văn: PPNC quyết định vay vốn của khách hàng tại Vietinbank.
Để nhận được sự hồi đáp cao nhất có thể, quá trình điều tra được thực hiện thông qua hai kênh chính: khảo sát trực tiếp tại VietinBank Chi nhánh 3 và khảo sát trực tuyến.
- Đối với khảo sát trực tiếp tại chi nhánh:
Tác giả sẽ gửi phiếu khảo sát trực tiếp cho khách hàng cá nhân đến giao dịch tại chi nhánh trong các khung giờ cao điểm (sáng từ 8h-11h và chiều từ 14h-16h30 các ngày trong tuần). Tác giả sẽ giải thích rõ mục đích nghiên cứu, đảm bảo tính bảo mật thông tin cá nhân, và theo sát để hỗ trợ khách hàng khi cần thiết. Sau khi khách hàng hoàn thành bảng khảo sát, tác giả sẽ thu lại ngay và kiểm tra tính đầy đủ của phiếu. Nếu có sai sót hoặc thiếu thông tin quan trọng, tác giả sẽ lịch sự yêu cầu khách hàng bổ sung. Phương pháp này giúp đảm bảo tỷ lệ phản hồi cao và chất lượng dữ liệu tốt.
- Đối với khảo sát trực tuyến:
Ngoài ra, để gia tăng số lượng mẫu và khảo sát hiệu quả, tác giả sẽ tạo phiếu khảo sát trực tuyến thông qua công cụ Google Forms và gửi đường dẫn cho khách hàng vào buổi tối mỗi ngày từ 19h-21h và cuối tuần. Đường dẫn khảo sát sẽ được gửi đến các nhóm khách hàng VietinBank trên mạng xã hội (Facebook, Zalo), các diễn đàn tài chính cá nhân, và thông qua danh sách email của khách hàng đã đồng ý tham gia khảo sát (với sự hỗ trợ từ VietinBank Chi nhánh 3). Trước khi đăng bài, tác giả sẽ liên hệ với quản trị viên các nhóm/trang để xin phép và giải thích mục đích khảo sát. Phương pháp này giúp tiếp cận được nhóm khách hàng không thường xuyên đến chi nhánh nhưng vẫn có nhu cầu hoặc đang sử dụng dịch vụ vay vốn của VietinBank.
- Thời gian thu thập dữ liệu: Luận văn: PPNC quyết định vay vốn của khách hàng tại Vietinbank.
Quá trình thu thập dữ liệu được thực hiện từ tháng 6/2026 đến tháng 7/2026, kéo dài khoảng 2 tháng. Thời gian đóng nhận phản hồi khảo sát trực tuyến là 23h59 ngày 31/7/2026. Trong suốt quá trình thu thập, tác giả theo dõi số lượng phản hồi hàng ngày và điều chỉnh chiến lược thu thập nếu cần thiết để đảm bảo đạt được cỡ mẫu mục tiêu.
Dữ liệu thu thập được sẽ được làm sạch trước khi tiến hành phân tích. Cụ thể, các phiếu khảo sát không hợp lệ sẽ bị loại bỏ, bao gồm: (1) phiếu trả lời không đầy đủ (thiếu quá 20% thông tin), (2) phiếu có dấu hiệu trả lời không nghiêm túc (chọn cùng một đáp án cho tất cả các câu hỏi), (3) phiếu từ người không thuộc đối tượng khảo sát (ví dụ: dưới 18 tuổi, không phải khách hàng của VietinBank Chi nhánh 3). Sau khi làm sạch dữ liệu, 397 phiếu khảo sát hợp lệ được giữ lại để phân tích.
3.3.4. Phương pháp phân tích số liệu
3.3.4.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha
Kiểm định Cronbach’s Alpha được thực hiện nhằm đánh giá độ tin cậy và tính nhất quán nội tại của các thang đo. Hệ số Cronbach’s Alpha cho biết mức độ chặt chẽ của các biến quan sát trong thang đo đo lường cho các nhân tố. Theo Hair et al. (2011) và Kline (2006), hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.7 trở lên là phù hợp và sử dụng được. Tuy nhiên, hệ số quá cao (> 0.95) có thể cho thấy các quan sát bị trùng lắp và cần xem xét lại.
Ngoài ra, hệ số tương quan biến tổng (Item-Total Correlation) được sử dụng để xác định biến quan sát nào cần loại bỏ. Theo Nunnally và Bernstein (1995), nếu quan sát nào có hệ số này > 0.3 thì được giữ lại, ngược lại sẽ bị loại bỏ khỏi phân tích tiếp theo. Các biến quan sát không đạt tiêu chuẩn sẽ bị loại và không được đưa vào phân tích EFA.
3.3.4.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Phân tích EFA được thực hiện để xem xét sự hội tụ của các biến quan sát vào các nhân tố. Các tiêu chuẩn đánh giá bao gồm: (1) Hệ số KMO nằm trong đoạn [0.5 – 1] và kiểm định Bartlett có Sig. < 0.05 cho thấy dữ liệu phù hợp cho phân tích nhân tố; (2) Các nhân tố có Eigenvalue ≥ 1 và tổng phương sai trích ≥ 50% được giữ lại; (3) Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) > 0.5 cho thấy biến quan sát có ý nghĩa thực tiễn với nhân tố (Hair et al., 1999). Các biến có hệ số tải thấp hoặc tải chéo (chênh lệch < 0.3) sẽ bị loại bỏ. Luận văn: PPNC quyết định vay vốn của khách hàng tại Vietinbank.
Do nghiên cứu sử dụng CFA và SEM ở bước tiếp theo, phương pháp trích Principal Axis Factoring và phép xoay Promax được sử dụng. Theo Kline (2006), PAF phù hợp với CFA/SEM vì tính đến sai số đo lường, và Promax là phép xoay xiên cho phép các nhân tố có tương quan với nhau, phù hợp với thực tế mô hình nghiên cứu.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA)
CFA được thực hiện để kiểm định cấu trúc nhân tố và đánh giá độ phù hợp của mô hình đo lường với dữ liệu. Các chỉ số đánh giá độ phù hợp chung bao gồm: CMIN/df ≤ 3 (Carmines & McIver, 1981), GFI ≥ 0.8, TLI ≥ 0.9, CFI ≥ 0.9 (Bentler & Bonett, 1980), và RMSEA ≤ 0.08 (Browne & Cudeck, 1994). Khi các chỉ số này đạt tiêu chuẩn, mô hình được coi là phù hợp với dữ liệu thực tế.
Giá trị nội dung được đánh giá thông qua: (1) Độ tin cậy: CR ≥ 0.7, AVE ≥ 0.5, α ≥ 0.7; (2) Giá trị hội tụ: trọng số chuẩn hóa > 0.5 và có ý nghĩa thống kê (p < 0.05); (3) Giá trị phân biệt: căn bậc hai của AVE của mỗi khái niệm lớn hơn hệ số tương quan với các khái niệm khác (Fornell & Larcker, 1981). Khi các tiêu chuẩn này được đáp ứng, thang đo có độ tin cậy và giá trị tốt.
- Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM
Phân tích SEM được thực hiện để kiểm định đồng thời các mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu bằng phần mềm AMOS 26.0. Theo Hair et al. (2011), SEM là sự kết hợp độc đáo của kỹ thuật hồi quy và phân tích nhân tố, cho phép đánh giá sự đóng góp của từng thang đo, mối quan hệ giữa các khái niệm và ước lượng mối quan hệ giữa các biến độc lập và phụ thuộc. Phương pháp ước lượng tối ưu ML (Maximum Likelihood) được sử dụng để ước lượng các tham số của mô hình.
Các tiêu chuẩn đánh giá độ phù hợp của mô hình SEM tương tự như CFA, bao gồm CMIN/df, GFI, TLI, CFI và RMSEA. Các giả thuyết nghiên cứu được kiểm định dựa trên hệ số hồi quy chuẩn hóa (β) và giá trị p-value. Nếu p < 0.05 và hệ số β có chiều phù hợp với giả thuyết thì giả thuyết được chấp nhận.
- Kiểm định sự khác biệt (T-test và ANOVA)
Kiểm định Independent Samples T-test được sử dụng để phân tích sự khác biệt trong Quyết định vay vốn theo giới tính (2 nhóm). Nếu Sig. < 0.05 thì có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nam và nữ trong quyết định vay vốn.
Phân tích phương sai một chiều (One-way ANOVA) được sử dụng để phân tích sự khác biệt theo độ tuổi (3 nhóm: dưới 30 tuổi, 30-45 tuổi, trên 45 tuổi) và thu nhập (3 nhóm: dưới 15 triệu đồng, 15-30 triệu đồng, trên 30 triệu đồng). Nếu Sig. < 0.05 cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa, và Post-hoc test (LSD hoặc Tukey) được thực hiện để xác định cụ thể cặp nhóm nào khác biệt.
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 Luận văn: PPNC quyết định vay vốn của khách hàng tại Vietinbank.
Chương 3 đã trình bày đầy đủ phương pháp nghiên cứu để hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu, bao gồm hai phần chính: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng chính thức. Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu 7 chuyên gia (3 nhà nghiên cứu/giảng viên và 4 nhà quản lý tại VietinBank Chi nhánh 3) vào tháng 5/2026 nhằm xác nhận mô hình nghiên cứu và điều chỉnh thang đo. Kết quả cho thấy 100% chuyên gia đồng ý với mô hình gồm 6 giả thuyết và tất cả 21 biến quan sát đo lường 7 khái niệm nghiên cứu đều phù hợp với bối cảnh VietinBank Chi nhánh 3. Thang đo Likert 5 điểm được sử dụng và bảng câu hỏi khảo sát chính thức được hoàn thiện với hai phần: thông tin nhân khẩu học và 21 câu hỏi đo lường các nhân tố trong mô hình.
Nghiên cứu định lượng chính thức được tiến hành với 397 khách hàng cá nhân tại VietinBank Chi nhánh 3 trong giai đoạn tháng 6-7/2026 thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm: Cronbach’s Alpha (α ≥ 0.7), EFA với phương pháp trích Principal Axis Factoring và phép xoay Promax, CFA để kiểm định cấu trúc nhân tố và đánh giá độ tin cậy cũng như giá trị hội tụ và phân biệt, SEM bằng AMOS 26.0 để kiểm định các giả thuyết, Bootstrap với 2.000 lần lặp để kiểm tra độ tin cậy ước lượng, kiểm định vai trò trung gian của Ý định vay vốn theo lý thuyết TRA, và kiểm định sự khác biệt theo giới tính (T-test) cũng như theo độ tuổi và thu nhập (ANOVA). Các kết quả cụ thể của phân tích dữ liệu và kiểm định giả thuyết sẽ được trình bày chi tiết tại Chương 4. Luận văn: PPNC quyết định vay vốn của khách hàng tại Vietinbank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: KQNC quyết định vay vốn của khách hàng tại Vietinbank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
