Luận văn: Biện pháp cơ chế thông tin và quản lý giữa nhà trường

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp cơ chế thông tin và quản lý giữa nhà trường hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả của cơ chế thông tin quản lý giữa nhà trường – cha mẹ học sinh – học sinh ở trường tiểu học quận Long Biên dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp

Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thông tin giữa nhà trường cha mẹ học sinh và học sinh ở trường tiểu học quận Long Biên được dựa trên một số nguyên tắc sau:

3.1.1. Đảm bảo tính thống nhất

Đảm bảo thống nhất thực hiện mục tiêu, trước hết mục tiêu giáo dục như Điều 29 Luật Giáo dục 2025 quy định: “Giáo dục tiểu học nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.

Các biện pháp cần phải đạt được mục tiêu quản lý thông tin giữa nhà trường, gia đình và xã hội, đồng thời phải phù hợp với bối cảnh, điều kiện của địa phương, nhà trường và gia đình. Các biện pháp phải đạt được mục tiêu phát huy sức mạnh môi trường giáo dục gia đình, nhà trường, xã hội trong công tác giáo dục học sinh, giúp học sinh hình thành phẩm chất và năng lực thực tiễn để giải quyết thành công những vấn đề của thực tiễn của cuộc sống. Gia đình, nhà trường và xã hội phải có sự thống nhất, đồng thuận về nội dung, hình thức, phương pháp phối hợp để có thể phát huy hết sức mạnh tập thể, phát huy môi trường giáo dục lành mạnh.

3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn

Xây dựng biện pháp quản lý thông tin giữa nhà trường – cha mẹ học sinh và học sinh ở trường tiểu học quận Long Biên phải đảm bảo tính thực tiễn. Các biện pháp tổ chức hoạt động trao đổi thông tin giữa nhà trường, cha mẹ học sinh và học sinh có khả năng thực thi, phù hợp thực tế hàng ngày mà cụ thể là phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của lứa tuổi tiểu học cũng như nhu cầu cần thiết của cha mẹ các cháu. Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý thông tin giữa nhà trường, gia đình và học sinh trong việc chăm sóc, giáo dục học sinh tiểu học cần phải phù hợp với cơ sở vật chất và điều kiện của nhà trường, phù hợp với đặc điểm và trình độ nhận thức của cha mẹ các cháu đồng thời phù hợp với xu thế phát triển của xã hội hiện đại.

Do vậy, khi đề xuất các biện pháp phải chú ý đến các điều kiện để thực hiện biện pháp như: nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí, thời gian và không gian thực hiện, các rào cản, phong tục tập quán… Nguyên tắc này đòi hỏi phải nắm bắt thông tin một cách chính xác, nhanh chóng, cụ thể, tránh xây dựng kế hoạch không có cơ sở thực tiễn, khó tổ chức thực hiện, xa vời, viển vông.

3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả Luận văn: Biện pháp cơ chế thông tin và quản lý giữa nhà trường.

“Hiệu quả” là kết quả đạt như yêu cầu của việc làm mang lại kết quả đích thực, các giải pháp quản lý phải đảm bảo được tính hiệu quả bởi được soi sáng trong lý luận và rút kinh nghiệm từ kết quả thực tiễn để tránh những sai lầm và kế thừa những thành quả đã đạt được.

3.2. Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cơ chế thông tin trong tam giác quản lý giữa nhà trường – cha mẹ học sinh – học sinh

3.2.1. Đổi mới công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức ý nghĩa tầm quan trọng của cơ chế thông tin trong tam giác quản lý giữa nhà trường – cha mẹ học sinh – học sinh

  • Mục tiêu của biện pháp

Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của cơ chế thông tin trong tam giác quản lý giữa nhà trường, cha mẹ học sinh và học sinh. Quản lý các hoạt động bồi dưỡng nâng cao nhận thức và hiểu biết đầy đủ, toàn diện về sự phối hợp cho cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ trẻ để họ chủ động, tích cực hơn trong việc phối hợp cùng chăm sóc – giáo dục trẻ.

  • Nội dung của biện pháp

Tuyên truyền về tầm quan trọng và sự cần thiết của cơ chế thông tin trong tam giác giữa nhà trường gia đình trong công tác giáo dục học sinh. Tuyên truyền cho cha mẹ học sinh vai trò, trách nhiệm của gia đình trong cơ chế thông tin để họ luôn tham gia phối hợp một cách chặt chẽ hơn trong công tác giáo dục học sinh. Xác định mục tiêu cơ chế thông tin giữa nhà trường và gia đình trong công tác giáo dục học sinh.

Lên kế hoạch trong năm học tổ chức các buổi nói chuyện, trao đổi, thảo luận với cha mẹ các cháu về các vấn đề cần phối hợp, trao đổi giữa nhà trường và gia đình. Tổ chức các buổi nói chuyện, trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu (thư điện tử – email, facebook, zalo, điện thoại, tin nhắn) về công tác phối hợp cho cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ trẻ để họ hiểu rõ hơn thực trạng của hoạt động phối hợp hiện nay giữa gia đình và nhà trường cũng như những ảnh hưởng của thực trạng đó đến kết quả hoạt động quản lý trao đổi thông tin nhằm làm thay đổi nhận thức của họ về công tác này, cho họ thấy tầm quan trọng của công tác này đối với việc xây dựng một trường tiểu học có chất lượng chăm sóc – giáo dục trẻ tốt nhất.

  • Cách thức tổ chức thực hiện Luận văn: Biện pháp cơ chế thông tin và quản lý giữa nhà trường.

Nhà trường có trách nhiệm tăng cường ý thức trách nhiệm giáo dục con em và nâng cao nhận thức giáo dục cho các bậc cha mẹ trẻ. Cụ thể giáo viên phụ trách lớp, cần thực hiện tốt những hình thức trao đổi thông tin cơ bản như sau: thông báo kịp thời kết quả học tập của học sinh cho gia đình đồng thời đề nghị với gia đình những biện pháp chăm sóc – giáo dục; thống nhất với gia đình về mục tiêu, nội dung và phương pháp chăm sóc – giáo dục để tạo ra môi trường giáo dục thống nhất; phổ biến các quy định về trách nhiệm chăm sóc-giáo dục của cha mẹ đối với con cái, các văn bản liên quan đến chăm sóc -giáo dục trẻ cũng như những tri thức về khoa học giáo dục.

Triển khai và thực hiện tốt những công việc trên sẽ làm cho cha mẹ học sinh có ý thức trách nhiệm hơn trong việc phối hợp cùng với nhà trường để chăm sóc – giáo dục trẻ, có nhận thức về giáo dục tốt hơn và từ đó sẽ nâng cao được hiệu quả công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường, thực hiện bằng các hình thức như:

Tổ chức các buổi họp trao đổi trực tiếp hoặc giao lưu trực tuyến như chat trên Facebook, zalo với từng nhóm cha mẹ trẻ ở các lớp, do hiệu trưởng hoặc những chuyên gia có kinh nghiệm và uy tín đảm nhiệm…

Trao đổi thường xuyên, hằng ngày thông giữa nhà trường, giáo viên chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn với phụ huynh qua điện thoại hoặc trao đổi trực tiếp.

Thảo luận, trao đổi với cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ học sinh về thực trạng việc nhận thức không đầy đủ và chưa đúng về giáo dục tiểu học từ đó cho thấy sự cần thiết của công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường cũng như ảnh hưởng của thực trạng này tới kết quả chăm sóc – giáo dục trẻ.

Thu thập tài liệu về công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường để cung cấp cho cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ trẻ và hướng dẫn, tạo điều kiện cho họ nghiên cứu tham khảo tài liệu bằng cách chia sẻ những bài viết hay, gửi hoặc dán trên bảng thông tin tuyên truyền những bài viết đã được chọn lọc có tính cần thiết, chia sẻ đường link những video clip có tính chất giáo dục trẻ em tiên tiến cần học tập….Tài liệu gửi cho các đối tượng cần phải phong phú và có sự chọn lọc, thật sự hữu ích, phù hợp với từng đối tượng, có như vậy mới thu hút được sự quan tâm chú ý của họ. Nếu làm tốt công tác này nhà trường còn có thể nhận được sự chủ động tham gia cung cấp các tài liệu từ phía họ.

Tổ chức nhiều các sự kiện, thu hút sự quan tâm của cha mẹ học sinh trong đó kết hợp mời chuyên gia có kinh nghiệm đến nói chuyện, trao đổi thuyết trình về công tác phối hợp.

3.2.2. Xây dựng kế hoạch chiến lược trong quản lý, điều hành cơ chế thông tin phù hợp với các đặc điểm nhà trường Luận văn: Biện pháp cơ chế thông tin và quản lý giữa nhà trường.

Giải pháp xây dựng kế hoạch chiến lược trong quản lý, điều hành cơ chế thông tin phù hợp với đặc điểm nhà trường sẽ giúp cho người quản lý xác định mục tiêu, chiến lược, chức năng cụ thể nội dung phối hợp giữa gia đình và nhà trường nhằm đảm bảo tính ổn định tương đối, tính hệ thống và tính định hướng của các hoạt động, tránh sự tùy tiện trong hoạt động. Xây dựng kế hoạch, chương trình xác định mục tiêu hoạt động quản lý thông tin giữa gia đình và nhà trường gắn liền với kế hoạch quản lý chung của nhà trường được hội đồng nhà trường thông qua vào mỗi đầu năm học.

Qua kết quả khảo sát và phân tích thực trạng việc xây dựng kế hoạch quản lý cơ chế thông tin ở phần trên, tác giả nhận thấy rằng: hầu hết các trường chưa xây dựng kế hoạch chiến lược trong quản lý, điều hành phù hợp với đặc điểm nhà trường một cách chu đáo mà chỉ đề ra một số công việc sẽ thực hiện như là họp cha mẹ các học sinh, gửi thông báo, sổ liên lạc cho cha mẹ học sinh…, nên hiệu quả trao đổi thông tin, cũng như sự liên kết chưa cao.

  • Mục tiêu của biện pháp

Xây dựng được Kế hoạch chiến lược hoàn chỉnh, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường nhằm cung cấp cho các nhà quản lý một ngôn ngữ chung trong việc đánh giá các tình huống chiến lược, trong thảo luận những phương án lựa chọn và quyết định hành động vào những thời điểm hợp lý.

Kế hoạch chiến lược giúp nhà trường thêm khả năng thực hiện nhiệm vụ trong một khung thời gian xác định. Giúp nhà trường hiểu rõ hơn về môi trường nơi trường hoạt động, những điểm mạnh và hạn chế của bản thân để tổ chức, phát triển và thống nhất các hoạt động của mình. Đồng thời kế hoạch chiến lược buộc lãnh đạo nhà trường phải có tầm nhìn xa, tư duy chiến lược tốt.

  • Nội dung của biện pháp Luận văn: Biện pháp cơ chế thông tin và quản lý giữa nhà trường.

Công việc khó khăn nhất của quá trình lập kế hoạch chiến lược là xác định sứ mạng của nhà trường, đó là một tuyên bố ngắn gọn, súc tích về lí do tồn tại của nhà trường, về nhiệm vụ và chức năng mà nhà trường mong muốn đạt được. Tuyên bố sứ mạng tạo ra bối cảnh để nhà trường kiến tạo nên những lĩnh vực hoạt động cụ thể, nó quyết định cách thức phân bổ các nguồn lực và hình thức phát triển cũng như định hướng phát triển tương lai của nhà trường. Mục đích chủ yếu của tuyên bố sứ mạng là làm cho từng cá nhân hiểu rõ hơn về nhà trường, giúp họ hiểu rằng những gì họ làm đều là gắn bó chặt chẽ với mục tiêu to lớn của nhà trường. Sứ mạng được xây dựng dành cho nội bộ của trường, chứ không dành cho các đối tác bên ngoài.

Xác định tầm nhìn là một yếu tố quan trọng trong quá trình xây dựng kế hoạch chiến lược. Tầm nhìn mang lại một cái nhìn về tương lai, được chia sẻ sẽ tạo nên tính đồng bộ, mọi người làm việc vì mục tiêu chung. Tầm nhìn sẽ giúp tìm ra những nguồn lực mới, giúp nhà trường tận dụng mọi thời cơ, khắc phục khó khăn để tìm tới tương lai bền vững hơn.

Phân tích môi trường là một khâu không thể thiếu trong quá trình lập kế hoạch chiến lược. Cần xác định những yếu tố cần xem xét trong quá trình phân tích môi trường vĩ mô (chính trị, kinh tế, công nghệ, xã hội), những biến động lớn của môi trường và ảnh hưởng của nó tới nhà trường trong tương lai.

  • Cách thức tổ chức thực hiện

Ban Giám hiệu của trường sẽ là bộ phận chủ trì thực hiện xây dựng kế hoạch chiến lược quản lý hoạt động quản lý cơ chế thông tin giữa nhà trường, cha mẹ học sinh và học sinh

Tổ chức họp trao đổi tham khảo ý kiến của giáo viên, cha mẹ trẻ để chuẩn bị tốt cho việc xây dựng kế hoạch chiến lược.

Triển khai thực hiện xây dựng kế hoạch, xin ý kiến góp ý của các chuyên gia quản lý giáo dục, lãnh đạo cấp trên đối với kế hoạch đã xây dựng. Ban hành kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch tới rộng rãi cán bộ, giáo viên và cha mẹ học sinh.

3.2.3. Tăng cường triển khai các hoạt động phối hợp với vai trò chủ đạo của nhà trường trong việc thực hiện cơ chế thông tin trong tam giác quản ly giữa nhà trường, cha mẹ học sinh, học sinh.

  • Mục tiêu của biện pháp Luận văn: Biện pháp cơ chế thông tin và quản lý giữa nhà trường.

Phát huy vai trò chủ động của nhà trường trong công tác trao đổi thông tin giữa nhà trường, cha mẹ học sinh và học sinh, chủ động điều chỉnh công tác này đi theo kế hoạch đã xây dựng. Tăng cường phát triển cơ chế thông tin, phối hợp trao đổi thông tin với gia đình trong điều kiện cụ thể của nhà trường. Tạo nên tính chu kỳ cho các hoạt động cố định và mở rộng các hoạt động theo chủ điểm trong từng giai đoạn khác nhau.

  • Nội dung của biện pháp

Nhà trường chủ động đứng ra tổ chức các hoạt động tuyên truyền và kêu gọi cha mẹ học sinh cùng gia đình tham gia xây dựng.

Giáo viên phụ trách lớp đóng vai trò như những điều phối viên trong hoạt động trao đổi thông tin, là sợi dây kết nối giữa nhà trường và gia đình, cụ thể là cần chủ động thực hiện các nội dung trao đổi, gắn kết gia đình với nhà trường theo các nội dung, hình thức phối hợp khác nhau.

Nhà trường chủ động nắm bắt và thông tin lại đối với cha mẹ trẻ về những vấn đề liên quan đến công tác chăm sóc, giáo dục học sinh. Kịp thời phối hợp với gia đình để xử lý những tình huống phát sinh đặc biệt. Đẩy mạnh vai trò và hoạt động của ban đại diện cha mẹ học sinh của trường và của từng lớp. Tăng cường các hoạt động giao lưu, gắn kết của ban đại diện cha mẹ học sinh.

  • Cách thức tổ chức thực hiện

Lãnh đạo nhà trường cần có kế hoạch và triển khai phân công rõ ràng tới từng giáo viên trong trường, đặc biệt là giáo viên phụ trách lớp. Thông báo thường xuyên tới giáo viên trong trường bằng văn bản, email và có yêu cầu báo cáo lại quá trình thực hiện của từng giáo viên.

Kế hoạch thực hiện được xây dựng theo từng năm học và có sự điều chỉnh, sửa đổi hàng năm cho phù hợp với điều kiện thực tế. Kiểm tra việc thực hiện theo tuần, vào các buổi đánh giá chuyên môn của từng tổ bộ môn, của từng khối.

Đẩy mạnh công tác thi đua thực hiện triển khai nội dung trao đổi giữa các lớp và giữa các giáo viên trong trường, kịp thời ghi nhận những sáng kiến kinh nghiệm, những ý tưởng hay trong quá trình thực hiện công tác này của cán bộ, giáo viên, từ đó nhân rộng những ý tưởng hay trong toàn trường.

3.2.4. Tăng cường chỉ đạo công tác quản lý cơ chế thông tin trên cơ sở phát huy sức mạnh tập hợp của nhà trường – gia đình Luận văn: Biện pháp cơ chế thông tin và quản lý giữa nhà trường.

  • Mục tiêu của biện pháp

Đa dạng hóa các nội dung, hình thức trao đổi thông tin giữa gia đình và nhà trường trong việc giáo dục, chăm sóc học sinh.

Phát huy và tận dụng triệt để các nguồn lực, sức mạnh của sự phối hợp trong công tác chăm sóc, giáo dục học sinh và trong các hoạt động chuyên môn của nhà trường.

Tăng cường thêm các hoạt động quản lý, các điều kiện về vật chất, tinh thần để thực hiện hỗ trợ công tác trao đổi thông tin giữa gia đình và nhà trường nhằm nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc – giáo dục học sinh

  • Nội dung của biện pháp

Trên cơ sở đánh giá khách quan những tồn tại, hạn chế, những ưu, khuyết điểm của công tác này để làm cơ sở xây dựng những kế hoạch thực hiện tốt hơn cho năm học, cho thời gian kế tiếp, lãnh đạo nhà trường chủ trì tổng kết các hoạt động thông tin giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc – giáo dục học sinh.

Giáo viên phụ trách lớp phối hợp với ban phụ huynh học sinh để nắm bắt đặc điểm tình hình của từng học sinh, qua đó nắm bắt được những điểm mạnh, điểm yếu và cơ hội phát triển công tác phối hợp, liên kết trao đổi kênh thông tin giữa gia đình và nhà trường.

Xây dựng và triển khai thực hiện công tác quản lý thông tin dựa trên việc khai thác, phát huy những điểm mạnh, tiềm năng, tạo dựng được sức mạnh đoàn kết giữa giáo viên với học sinh, giáo viên với gia đình học sinh, giữa nhà trường với gia đình nhằm thực hiện hiệu quả công tác quản lý thông tin với mục tiêu nâng cao chất lượng công tác chăm sóc – giáo dục học sinh.

  • Cách thức tổ chức thực hiện Luận văn: Biện pháp cơ chế thông tin và quản lý giữa nhà trường.

Nhà trường mà cụ thể là từng giáo viên cần phải nắm bắt chính xác về điều kiện, hoàn cảnh của từng gia đình học sinh, cần giữ mối liên lạc thường xuyên giữa gia đình và nhà trường.

Xây dựng kế hoạch và triển khai những hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ có quy mô lớn và huy động các nguồn lực cùng tham gia tổ chức, thực hiện. Phát huy vai trò kết nối và đẩy mạnh hoạt động của ban phụ huynh của trường và của từng lớp.

3.2.5. Thực hiện việc kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ về công tác quản lý cơ chế thông tin giữa nhà trường – cha mẹ học sinh – học sinh trong việc giáo dục học sinh

  • Mục tiêu của biện pháp

Tăng cường kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ công tác quản lý cơ chế thông tin giữa nhà trường, cha mẹ học sinh, học sinh để thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch đã đề ra của hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường.

Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thông tin, đánh giá thường xuyên, công tác kiểm tra, đánh giá sẽ giúp cho hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc – giáo dục học sinh được thực hiện đúng hướng, đúng kế hoạch.

  • Nội dung của biện pháp

Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ bao gồm: Nội dung, phương pháp, cách thức, thời điểm và nhân sự thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động quản lý thông tin giữa gia đình và nhà trường trên cơ sở phát huy những kết quả đạt được cũng như khắc phục những hạn chế, yếu kém của công tác này, đồng thời tổ chức thực hiện nghiêm túc theo đúng kế hoạch đã đề ra.

Trên cơ sở tổng kết hoạt động và xây dựng kế hoạch quản lý, nhà trường sẽ đồng thời xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá thường xuyên công tác quản lý thông tin, phối hợp giữa gia đình và nhà trường đảm bảo phù hợp về nội dung, hình thức, phương pháp thực hiện khoa học, cách thức triển khai hợp lý.

  • Cách thức tổ chức thực hiện Luận văn: Biện pháp cơ chế thông tin và quản lý giữa nhà trường.

Ban giám hiệu thống nhất quan điểm chỉ đạo kiểm tra, đánh giá về công tác trao đổi giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc – giáo dục học sinh, từ đó phân công trách nhiệm, công việc cụ thể để quản lý, triển khai công tác này.

Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá sự phối hợp và kịp thời thông báo, phổ biến tới giáo viên, cha mẹ trẻ về các nội dung, hình thức, tiêu chí đánh giá hoạt động phối hợp.

Phân công và triển khai thực hiện kế hoạch giám sát, kiểm tra, đánh giá theo các hình thức: định kỳ, đột xuất… để đánh giá khách quan, chính xác đối với công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc – giáo dục học sinh. Thực hiện thu thập, tổng hợp thông tin, phân tích kết quả kiểm tra, đánh giá, qua đó có những đánh giá sơ bộ hiệu quả của hoạt động này trong từng thời điểm và sau mỗi giai đoạn.

Thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá đối với hoạt động quản lý, trao đổi thông tin cho giáo viên và cha mẹ trẻ để kịp thời có những điều chỉnh, rút kinh nghiệm cho cả hoạt động quản lý thông tin đạt hiệu quả cao nhất.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý cơ chế thông giữa nhà trường – cha mẹ học sinh – học sinh

Sự phối hợp giữa nhà trường, cha mẹ học sinh, học sinh thường xuyên, chặt chẽ sẽ giúp mang lại hiệu quả cao cho công tác chăm sóc giáo dục học sinh.

Trong chương này, đề xuất 5 biện pháp chủ yếu hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng thông tin trong hoạt động quản lý thông tin giữa nhà trường, cha mẹ học sinh và học sinh.

3.4. Khảo nghiệm tính đúng đắn và khả thi của các biện pháp. Luận văn: Biện pháp cơ chế thông tin và quản lý giữa nhà trường.

3.4.1. Những vấn đề chung về khảo nghiệm đã đề xuất

  • Mục đích

Xác định tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất làm cơ sở cho việc lựa chọn các biện pháp để thử nghiệm.

  • Đối tượng

Đối tượng tham gia trưng cầu ý kiến đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp thuộc các nhóm đối tượng liên quan đến hoạt động quản lý thông tin giữa nhà trường cha mẹ học sinh và học sinh Cán bộ, giáo viên đang công tác tại trường tiểu học quận Long Biên: 50 người.

  • Cha mẹ học sinh: 250 người
  • Nội dung khảo nghiệm

Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến với các đối tượng để xác định tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp.

Các biện pháp được coi là cấp thiết là những biện pháp cho phép giải quyết được các vấn đề đặt ra đối với việc quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường, cha mẹ học sinh và học sinh.

Các biện pháp có tính khả thi là các biện pháp thỏa mãn được các yếu tố chi phối, ràng buộc biện pháp đó, các yếu tố này bao gồm:

  • Yếu tố pháp luật.
  • Quyền hạn, quyền lực.
  • Văn hóa
  • Đạo đức.
  • Thời
  • Con người.
  • Tài chính.
  • Các nguồn lực vật chất khác.

3.4.2. Kết quả khảo nghiệm Luận văn: Biện pháp cơ chế thông tin và quản lý giữa nhà trường.

Qua các phiếu khảo sát, kết quả như sau:

Biện pháp 1: Đổi mới công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức ý nghĩa tầm quan trọng của cơ chế thông tin trong tam giác quản lý giữa nhà trường – cha mẹ học sinh – học sinh

Biện pháp 2. Xây dựng kế hoạch chiến lược trong quản lý, điều hành cơ chế thông tin phù hợp với các đặc điểm nhà trường

Biện pháp 3. Tăng cường triển khai các hoạt động phối hợp với vai trò chủ đạo của nhà trường trong việc thực hiện cơ chế thông tin trong tam giác quản ly giữa nhà trường, cha mẹ học sinh, học sinh.

Biện pháp 4. Tăng cường chỉ đạo công tác quản lý cơ chế thông tin trên cơ sở phát huy sức mạnh tập hợp của nhà trường – gia đình

Biện pháp 5. Thực hiện việc kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ về công tác quản lý cơ chế thông tin giữa nhà trường – cha mẹ học sinh – học sinh trong việc giáo dục học sinh

Sử dụng phần mềm xử lý số liệu thống kê trong khoa học xã hội SPSS (Statistical Package for Social Sciences), tác giả xử lý số liệu dựa theo tiêu chí và chỉ số thực hiện, tính theo tỷ lệ % theo 3 mức: rất cần thiết (5 điểm), Cần thiết (3 điểm), Không cần thiết (1 điểm); Rất khả thi (5 điểm), Khả thi (3 điểm), Không khả thi (1 điểm).

Thông qua việc xử lý phiếu khảo sát, kết quả thu được qua phân tích như sau:

  • Bảng 3.1: Khảo sát tính cấp thiết
  • Bảng 3.2: Khảo sát tính khả thi
  • Bảng 3.3: Kết quả khảo sát tính cấp thiết
  • Bảng 3.4: Kết quả khảo sát tính khả thi
  • Biểu đồ 3.1: Đánh giá tương quan giữa tình cần thiết, khả thi của các biện pháp dựa trên điểm trung bình

3.4.3. Nhận xét

Về mức độ cấp thiết: Biện pháp 1: Đổi mới công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức ý nghĩa tầm quan trọng của công tác trao đổi thông tin giữa nhà trường – cha mẹ học sinh – học sinh là cấp thiết nhất (765 điểm; 76.5% số phiếu đồng ý, điểm trung bình là 4.31). Luận văn: Biện pháp cơ chế thông tin và quản lý giữa nhà trường.

Về tính khả thi: Biện pháp 1 đồng thời cũng là khả thi nhất (750 điểm; 75% số phiếu đồng ý, điểm trung bình là 4.45).

Từ kết quả tại biểu đồ Hình 3.1, xét về tương quan giữa cả tính cần thiết và tính khả thi, thì biện pháp “Đổi mới công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức ý nghĩa tầm quan trọng của hoạt động trao đổi thông tin giữa nhà trường-cha mẹ học sinh-học sinh” là biện pháp vừa cấp thiết, vừa khả thi nhất.

Để các biện pháp quản lý được đề xuất trên phát huy được hiệu quả cao trong quá trình thực hiện cần có sự nỗ lực, quyết tâm của cán bộ, giáo viên và cha mẹ, gia đình trẻ cũng như cần có sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp, bộ, ngành và toàn xã hội đối với hoạt động chăm sóc-giáo dục trẻ.

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

Chăm lo chú ý đến sự nghiệp giáo dục là chăm lo thiết thực nhất đến sự phát triển của con người, chủ thể của mọi sáng tạo, mọi nguồn của cải vật chất và văn hoá của đất nước. Hiện nay là thời đại của trí tuệ, nguồn gốc trực tiếp làm ra của cải; càng đi sâu vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá, càng đòi hỏi trình độ trí tuệ cao.

Qua các khảo sát cũng như kinh nghiệm công tác trong ngành giáo dục, từ những kết quả kiểm chứng trên, tác giả có thể kết luận: Những biện pháp quản lý thông tin giữa nhà trường cha mẹ học sinh cho học sinh tiểu học trên địa bàn quận Long Biên mà tác giả đề xuất hoàn toàn có thể áp dụng được trong điều kiện về kinh tế, xã hội hiện nay và phù hợp với thực tiễn, hoàn toàn cần thiết và có tính khả thi cao. Các biện pháp trên đã được đa số các lực lượng phối hợp đa số học sinh tán thành. Thực hiện các biện pháp trên một cách có hệ thống, đồng bộ chắc chắn sẽ tạo ra sự chuyển biến tích cực trong công tác phối hợp quản lý thông tin giữa nhà trường, gia đình và học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của học sinh trên địa bàn quận Long Biên.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Luận văn: Biện pháp cơ chế thông tin và quản lý giữa nhà trường.

1. Kết luận

Qua quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả rút ra những kết luận sau:

Với công nghệ thông tin hiện nay thì các phương tiện thông tin hiện đại dần thay thế các kênh thông tin truyền thống. Cha mẹ học sinh, giáo viên sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc hiện đại, các ứng dụng của công nghệ như Zalo, Facebook, Zoom, sổ liên lạc điện tử, Cổng thông tin điện tử, email, … Mỗi phương tiện thông tin đem lại nhiều lợi ích, nhanh chóng, phục vụ cho công tác phối hợp giữa nhà trường, cha mẹ học sinh.

Sử dụng nhiều kênh thông tin để phục vụ cho công tác quản lý giáo dục, phục vụ cho công tác giáo dục học sinh trong nhà trường.

Triển khai phần mềm quản lý trường học trực tuyến, sử dụng sổ điểm điện tử, học bạ điện tử… Trong việc đổi mới phương pháp dạy và học, vai trò của Công nghệ thông tin đã thể hiện ngày một rõ nét với việc triển khai các giải pháp về lớp học điện tử, lớp học thông minh, xây dựng kho học liệu số, thư viện điện tử, sách giáo khoa điện tử, kho bài giảng e-learning dùng chung…

Thực hiện các biện pháp trên một cách có hệ thống, đồng bộ chắc chắn sẽ tạo ra sự chuyển biến tích cực trong công tác phối hợp quản lý thông tin giữa nhà trường, gia đình và học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của học sinh.

Từ việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý thông tin giữa Nhà trường-cha mẹ học sinh ở trường tiểu học quận Long Biên cùng với việc tham khảo những ý kiến của nhiều cán bộ, giáo viên, cha mẹ học sinh tâm huyết với ngành giáo dục, chúng tôi đề xuất 5 biện pháp phối hợp các lực lượng giáo dục trong công tác quản lý thông tin giữa nhà trường gia đình và cha mẹ học sinh. Luận văn: Biện pháp cơ chế thông tin và quản lý giữa nhà trường.

Đồng thời trước sự thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ gắn liền với việc ứng dụng các thành tựu như: Kết nối vạn vật, Thực tế ảo, Dữ liệu lớn, Trí tuệ nhân tạo… công tác quản lý điều hành của ngành Giáo dục – Đào tạo nói chung và các cơ sở đào tạo đại học nói riêng trở nên toàn diện, khoa học, minh bạch hơn.

Trong những năm qua, ngành Giáo dục – Đào tạo đã tích cực triển khai, ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, bước đầu đã xây dựng cơ sở dữ liệu toàn ngành về giáo dục và đào tạo phục vụ thông tin quản lý giáo dục. Trong đó, thực hiện chủ trương tăng cường xã hội hóa, hợp tác với các doanh nghiệp lớn triển khai ứng dụng Công nghệ thông tin, năm 2023, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ký kết thỏa thuận hợp tác với Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel), qua đó Viettel hỗ trợ ngành Giáo dục và Đào tạo xây dựng hạ tầng kết nối Internet trường học, xây dựng kho học liệu số dùng chung toàn Ngành, xây dựng cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và Đào tạo và triển khai các ứng dụng Công nghệ thông tin trong các cơ sở giáo dục và đào tạo.

Đến nay, toàn Ngành đã triển khai phần mềm quản lý trường học trực tuyến, sử dụng sổ điểm điện tử, học bạ điện tử… Trong việc đổi mới phương pháp dạy và học, vai trò của Công nghệ thông tin đã thể hiện ngày một rõ nét với việc triển khai các giải pháp về lớp học điện tử, lớp học thông minh, xây dựng kho học liệu số, thư viện điện tử, sách giáo khoa điện tử, kho bài giảng e-learning dùng chung…

Tuy nhiên, thực tiễn cũng cho thấy, vẫn còn những hạn chế trong ứng dụng Công nghệ thông tin vào công tác quản lý đào tạo khiến cho việc đánh giá, tổng kết chưa được tiến hành một cách đồng bộ, thường xuyên, kịp thời. Bên cạnh đó, việc ứng dụng Công nghệ thông tin chỉ thực sự có hiệu quả khi cơ sở vật chất hạ tầng của các đơn vị giáo dục đào tạo cũng được quan tâm phát triển song hành cùng chiến lược phát triển nguồn nhân lực và sự hỗ trợ của cơ chế, chính sách cũng như các quy định cho ứng dụng Công nghệ thông tin.

Từ việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý thông tin giữa Nhà trường-cha mẹ học sinh-học sinh ở trường tiểu học quận Long Biên cùng với việc tham khảo những ý kiến của nhiều cán bộ, giáo viên, cha mẹ học sinh tâm huyết với ngành giáo dục, chúng tôi đề xuất 5 biện pháp phối hợp các lực lượng giáo dục trong công tác quản lý thông tin giữa nhà trường gia đình và cha mẹ học sinh. Chúng tôi hy vọng và tin tưởng những biện pháp đã trình bày trên sẽ góp phần giáo dục học sinh tốt hơn trong giai đoạn hiện nay.

2. Khuyến nghị Luận văn: Biện pháp cơ chế thông tin và quản lý giữa nhà trường.

Để đạt được những mục tiêu của Chính phủ đề ra và tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác đào tạo, góp phần hiện đại hóa và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, hỗ trợ cho công tác quản lý điều hành trở nên toàn diện hơn, khoa học hơn, minh bạch trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, cần triển khai một số nhiệm vụ sau:

2.1. Với Sở GD&ĐT Hà Nội

Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về ứng dụng Công nghệ thông tin trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Theo đó, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về vai trò, ý nghĩa của ứng dụng Công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý giáo dục – đào tạo, dạy – học, nghiên cứu khoa học. Cần xác định rõ rằng, muốn thành công và có hướng đi đúng đắn về ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác đào tạo, thì các đơn vị cần có cái nhìn sâu sắc và thấu đáo về các thành tựu mà Công nghệ thông tin mang lại.

Triển khai, đưa vào sử dụng hệ thống Công nghệ thông tin theo hướng hiện đại, thiết thực, hiệu quả đáp ứng yêu cầu ứng dụng Công nghệ thông tin ở các cơ quan quản lý, cơ sở giáo dục và đào tạo; chú trọng hệ thống Công nghệ thông tin cho các phòng thí nghiệm ở các cơ sở giáo dục đại học; ưu tiên lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, đề án, dự án hiện có, thuê dịch vụ Công nghệ thông tin và xã hội hóa. Đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin toàn ngành Giáo dục và đào tạo; ưu tiên triển khai theo hình thức thuê dịch vụ Công nghệ thông tin…

  • Xây dựng Quy chế thông tin giữa Nhà trường-Gia đình-Xã hội trong việc giáo dục học sinh.
  • Có cơ chế khuyến khích các lực lượng giáo dục phối hợp giáo dục đạo đức học sinh.
  • Tạo cơ hội cho các trường tham gia các dự án giáo dục học sinh, nhất là các học sinh còn nổi cộm về đạo đức trong giai đoạn hiện nay.

Có hình thức động viên, khen thưởng kịp thời, xứng đáng cho các đơn vị, cá nhân tổ chức tốt việc phối hợp giáo dục giữa Nhà trường – Gia đình – Xã hội.

2.2. Với trường học

Cần xác định rằng việc dạy học theo cá thể hóa là xu thế tích cực nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục, tạo môi trường thân thiện trong hoàn cảnh hiện nay. Mỗi học sinh trong mỗi lớp học có nhận thức, trí tuệ khả năng riêng của mình, do đó, giáo viên phải gần gũi, chăm sóc, dạy dỗ cho học inh để cá em luôn thấy được sự thân thiện từ thầy cô của mình, sẵn sàng chia sẻ các tâm sự của mình với giáo viên, tạo động lực giúp trẻ ham học và học tốt hơn.

Trẻ em là mầm xanh của đất nước, là tương lai của các quốc gia, chính vì thế, để tạo ra những mầm cây tốt không chỉ là nhiệm vụ của gia đình, mà còn là nhiệm vụ của nhà trường, của xã hội. Do đó, cần có mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình, học sinh trong mọi hoàn cảnh để nhanh chóng kịp thời giáo dục, đốc thúc sự phát triển của trẻ.

Ngoài ra, cần chú trọng đến việc sử dụng thông tin trong quản lý giáo dục làm cầu nối giữa nhà trường, phụ huynh học sinh và học sinh, bằng cách:

Đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin đổi mới nội dung, phương pháp dạy – học, kiểm tra đánh giá và nghiên cứu khoa học. Trong tương lai, việc đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin, công nghệ thực tế ảo trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ sẽ là xu hướng nổi bật. Xu thế này đặt ra yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin đổi mới nội dung, phương pháp dạy – học, kiểm tra đánh giá cũng như đòi hỏi đội ngũ chuyên nghiệp hóa và có khả năng sáng tạo cao, có phương pháp đào tạo hiện đại với sự ứng dụng mạnh mẽ Công nghệ thông tin.

Nâng cao năng lực ứng dụng Công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên. Để thực hiện tốt hơn việc ứng dụng Công nghệ thông tin, trong trường đại học cần nâng cao kỹ năng ứng dụng Công nghệ thông tin cho đội ngũ, quản lý, giáo viên, nhân viên bởi nhân lực ứng dụng Công nghệ thông tin có vai trò quyết định thành công ứng dụng Công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo, hiệu quả đầu tư.

Thu hút các nguồn lực tài chính phục vụ cho công tác ứng dụng Công nghệ thông tin tại các trường đại học. Theo đó, ngoài các nguồn hỗ trợ của Nhà nước theo quy định, cần khuyến khích nguồn kinh phí huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tăng cường sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án liên quan để thực hiện nhiệm vụ.

Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách về ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác quản lý, dạy – học, nghiên cứu khoa học.

2.3. Với phụ huynh học sinh

  • Cần quan tâm nhiều hơn đến con em mình. Dành nhiều thời gian để giúp đỡ con trong học tập và tu dưỡng.
  • Tăng cường liên lạc với nhà trường, phối hợp nhịp nhàng với nhà trường trong quản lý, giáo dục đạo đức cho con em mình.
  • Tích cực học hỏi nâng cao hiểu biết về phương pháp, nội dung giáo dục đạo đức cho con em mình.
  • Tích cực tham gia xây dựng cơ chế phối hợp với Nhà trường và Xã hội trong việc giáo dục con em mình
  • Tích cực đóng góp nhân tài, vật lực vào việc phối hợp giáo dục giữa Nhà trường – Gia đình – Xã hội.

2.4. Với các tổ chức xã hội

  • Phối hợp với nhà trường tạo dư luận, sức mạnh để ngăn chặn những hành vi vi phạm đạo đức của học Cùng Nhà trường, Gia đình học sinh xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh giúp học sinh học tập, tu dưỡng tốt.
  • Hỗ trợ Nhà trường về chuyên môn, kinh phí, phương tiện vật chất để tổ chức các hoạt động nhằm giáo dục đạo đức học sinh. Luận văn: Biện pháp cơ chế thông tin và quản lý giữa nhà trường.
  • Thống nhất cao với Nhà trường, gia đình học sinh trong các hoạt động giáo dục học sinh.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Cơ chế thông tin trong tam giác quản lý giữa nhà trường

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Biện pháp cơ chế thông tin và quản lý giữa nhà trường […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993