Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý

3.1.1. Quán triệt chủ trương đường lối chính sách của Nhà nước về giáo dục

Đề xuất biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nhằm đổi mới và phát triển chất lượng đào tạo tại cơ sở giáo dục đại học công lập. Ngoài ra dựa trên cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng công tác quản lý phối hợp đào tạo.

Mặt khác, quan trọng là quán triệt chủ trương, đường lối chính sách của Nhà nước về giáo dục đào tạo, rồi căn cứ vào Luật giáo dục 2013 và luật sửa đổi bổ sung 2017; luật giáo dục đại học, chiến lược phát triển Giáo dục 2019- 2028, căn cứ vào chiến lược phát triển giáo dục đại học đến năm 2028. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, bảo đảm thực hiện các chủ trương, chính sách Đảng và pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh xã hội của tỉnh Phú Thọ nói riêng và của Đất nước nói chung trong thời kỳ hội nhập quốc tế.

3.1.2. Dựa trên nhu cầu của các doanh nghiệp tuyển dụng lao động

Luật Giáo dục 2013 và Luật Giáo dục sửa đổi 2017 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 khẳng định: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, có tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp…”.“Hoạt động giáo dục phải thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” [17, tr.32].

Luật Giáo dục Đại học đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2020 nêu rõ: “1. Mục tiêu chung: a) Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế;b) Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân.” “Phát triển giáo dục đại học để đào tạo nhân lực có trình độ và chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước”. “Gắn đào tạo với nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ; đẩy mạnh hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học với tổ chức nghiên cứu khoa học và với doanh nghiệp” [18, tr10]. Chiến lược phát triển giáo dục 2019-2028, ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ- TTg ngày 13 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ với mục tiêu “Đến năm 2028, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập” [20].

3.1.3. Dựa vào thực trạng của trường Đại học Hùng Vương Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.

Trường Đại học Hùng Vương trực thuộc Ủy Ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; là một cơ sở giáo dục đại học công lập nền tảng từng một trường Cao đẳng Sư phạm có trên 10 năm kinh nghiệp trong việc đào tạo hệ Đại học nhà trường đang trong giai đoạn phát hàng năm là một đơn vị cung cấp nguồn nhân lực đầu ra cho các nhà tuyển dụng và doanh nghiệp có chất lượng phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Phú Thọ và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc và cả nước.

Tuy nhiên trên thực tế nhu cầu xã hội ngày càng đòi hỏi một nguồn nhân lực đầu ra có trình độ và luôn cập nhật với xu hướng phát triển toàn cầu hóa. Từ một đơn vị đào tạo cần đổi mới công nghệ, phương pháp dạy học, chương trình đào tạo, đổi mới cơ chế quản lý ngày càng tăng. Trong khi đó nhà trường vẫn còn nhiều hạn chế như: một số cán bộ, giảng viên mặc dù đã được đào tạo trình độ cao song vẫn chưa theo kịp nhu cầu phát triển, gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện do trên thực tế các doanh nghiệp luôn được trang bị các máy móc thiết bị nhập khẩu kĩ thuật công nghệ cao, còn phía nhà trường trên thực tế chỉ được áp dụng thực hành các thiết bị cơ bản đơn thuần nên chính sự bất cập ấy cũng làm ảnh hưởng đến trình độ tay nghề của nguồn nhân lực cho đơn vị tuyển dụng lao động.

3.1.4. Đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp và nhà trường khi phối hợp đào tạo

Lợi ích đối với nhà trường khi phối hợp đào tạo:

  • Thuận lợi trong công tác tuyển sinh. Người học thấy được cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp ra trường nên họ đầu tư cho học tập, sẽ tập trung học hơn.
  • Giảng viên trong nhà trường được tiếp cận với những công nghệ, trang thiết bị hiện đại nhất hiện nay cũng như kỹ năng vận hành nó mà các doanh nghiệp đem lại.
  • Nâng được vị thế và uy tín của trường trong công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

Lợi ích đối với doanh nghiệp khi phối hợp đào tạo Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.

  • Thông quan thực tế để kiểm tra, đánh giá được năng lực chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, thái độ với công việc, sức khỏe…của sinh viên thực tập tại đây. Từ đó doanh nghiệp có thể tuyển họ vào làm tại doanh nghiệp khi ngay khi tốt nghiệp ra trường mà không tốn nhiều thời gian, chi phí và theo đúng ý tuyển dụng nhân lực của nhà doanh nghiêp.
  • Có được nguồn lao động đầy nhiệt tình, trách nhiệm và ít tốn kém về chi phí, tuyển dụng; có thể khai thác tăng nguồn thu cho cơ
  • Có thêm cơ hội để doanh nghiệp đặt hàng các đề tài, công trình nghiên cứu khoa học có chất lượng và thiết thực từ nhà trường nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.
  • Có thêm cơ hội quảng bá hình ảnh, thương hiệu của doanh nghiệp. Lợi ích đối với người học khi phối hợp đào tạo
  • Sinh viên có nhiều cơ hội lựa chọn địa điểm thực tập phù hợp, giúp nắm bắt được môi trường thực tế, kỹ năng giải quyết vấn đề nảy sinh.

Thực tập, kiến tập tại doanh nghiệp giúp cho sinh viên có được những sự tự tin, những yếu tố mềm mại và uyển chuyển hơn trong xã hội, mở rộng các mối quan hệ, giải quyết được những khó khăn, thử thách và tình huống phức tạp một cách nhanh nhất có thể để tạo được ấn tượng, được đánh giá tốt thuận lợi cho xin việc sau khi tốt nghiệp.

Lợi ích đối với xã hội khi phối hợp đào tạo

  • Giải quyết được tình trạng người lao động phải đào tạo lại nên giảm được lãng phí cho xã hội.
  • Giảm được những hiện tượng tiêu cực, mất trật tự trong xã hội khi người lao động có việc làm ổn định.

3.1.5. Đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi

Đảm bảo tính thực tiễn: Các biện pháp đề ra phải phù hợp với chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục, phải cụ thể hoá đường lối, phương châm giáo dục của Đảng, tuân thủ các quy định giáo dục trong quá trình quản lý. Muốn vậy phải xác định định hướng chiến lược giáo dục, trong đó việc nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường là một trong những yếu tố cấp bách cần được tập trung giải quyết. Tính thực tiễn của các biện pháp đòi hỏi phải tìm các biện pháp quản lý phù hợp các hoàn cảnh, điều kiện, các nguồn lực, các yếu tố về môi trường, xã hội ảnh hưởng đến nhà trường.

Đảm bảo tính khả thi: Yêu cầu này đòi hỏi các biện pháp được đề xuất có khả năng áp dụng vào thực tiễn hoạt động quản lý phối hợp đào tạo một cách thuận lợi, trở thành hiện thực và đem lại hiệu quả cao trong việc thực hiện các chức năng quản lý phối hợp đào tạo. Để đạt được điều này, khi đề xuất biện pháp phải đảm bảo tính khoa học trong quy trình quản lý với các bước tiến hành cụ thể và chính xác. Các biện pháp phải được kiểm chứng, khảo nghiệm một cách có căn cứ khách quan và có khả năng thực hiện sau.

Đây là một yêu cầu hết sức quan trọng, đòi hỏi các nhà quản lý phải cân nhắc khi đề xuất biện pháp, vì nếu biện pháp quản lý phối hợp đề xuất chỉ mang tính lý thuyết, không thể thực hiện được hoặc chỉ thực hiện một cách nửa vời, thậm chí có thể gây ảnh hưởng không tốt cho các biện pháp quản lý khác.

3.2. Đề xuất một số biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.

3.2.1. Phối hợp trong việc nâng cao và phát huy các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo

Mục tiêu của biện pháp

  • Phấn đấu để nhà trường đạt Chuẩn kiểm định chất lượng trường Đại học theo quy định của Bộ GD&ĐT (mức 4- mức cao nhất trong hệ thống đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đại học).
  • Đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả của hệ thống quản lý để nâng cao và phát huy các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo.

Nội dung của biện pháp

  • Thường xuyên cập nhật, đổi mới chương trình đào tạo; tăng cường giảng dạy kỹ năng mềm, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp và ngoại ngữ cho sinh viên dựa vào căn cứ hướng dẫn của Bộ GD & ĐT.
  • Hoàn thiện và công bố chuẩn đầu ra cho các ngành đào tạo của nhà trường.
  • Tổ chức quản lý chặt chẽ quá trình đào tạo, đặc biệt tăng cường công tác quản lý giảng dạy, quản lý học tập, siết chặt quy chế thi, kiểm tra và đánh giá.
  • Rà soát cơ cấu ngành nghề đào tạo ở các trình độ; thực hiện điều tra nhu cầu xã hội về ngành nghề đào tạo, quy mô đào tạo để làm căn cứ đệ trình ở thêm mã ngành, thêm chỉ tiêu đào tạo.
  • Tích cực xây dựng và phát triển cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên của nhà trường đáp ứng yêu cầu quản lý và nâng cao chất lượng đào tạo.
  • Tăng cường phối hợp trong công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên của cơ sở đào tạo về kiến thức và kỹ năng thực hành nghề nghiệp. Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.
  • Tăng cường hợp tác trong đào tạo nhân lực, nghiên cứu khoa học – chuyển giao công nghệ với các địa phương, doanh nghiệp, thông qua việc ký kết và thực hiện các hợp đồng, thoả thuận.
  • Nâng cao hiệu quả công tác tham mưu và quản lý nguồn lực tài chính, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu – học liệu.
  • Mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác quan hệ với cộng đồng, xã hội để tạo môi trường thuận lợi nâng cao chất lượng đào tạo và xúc tiến việc làm cho học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường.

Cách thức thực hiện biện pháp

Bước 1: Xây dựng kế hoạch

  • Xây dựng kế hoạch tuyển dụng giảng viên đủ về số lượng, đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa các ngành và có chất lượng chuyên môn cao.
  • Xây dựng kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất – trang thiết bị nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo.
  • Xây dựng lộ trình đổi mới phương pháp giảng dạy.

Bước 2: Tổ chức và chỉ đạo thực hiện

Tuyển dụng theo phương thức ưu tiên đối với sinh viên tốt nghiệp loại khá, loại giỏi có phẩm chất tốt và có trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ, có kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, có nguyện vọng trở thành nhà giáo. Trước khi giao nhiệm vụ giảng dạy, giảng viên phải được bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.

Số lượng giảng viên của một trường đại học phụ thuộc vào quy mô phát triển về ngành đào tạo của nhà trường cũng như các yếu tố tác động khách quan khác.

Trình độ của người giảng viên trước hết là hệ thống tri thức mà người giảng viên nắm được, nó là những kiến thức về các môn khoa học có liên quan đến môn học mà người giảng viên phụ trách giảng dạy.

Tổ chức đào tạo, quản lý đào tạo, nội dung chương trình và nhất là các điều kiện cần thiết, các yêu cầu đối với người giảng dạy, người quản lý, thái độ đáp ứng và hiểu biết của người học, các yêu cầu về ngân sách, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy và học… Điều kiện cơ sở vật chất nói chung đóng một vai trò không kém phần quan trọng đối với khả năng đạt được kết quả đào tạo theo yêu cầu như giảng đường, phòng học, phòng làm việc, thư viện, các trang thiết bị về công nghệ thông tin… cần phải đáp ứng để phục vụ dạy và học được tốt. Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.

Phương pháp giảng dạy được coi vừa là sản phẩm của các yếu tố nói trên, vừa là kết quả của quá trình đứng trên bục giảng của mỗi một người thầy, là kết quả của công sức, tài năng và trí tuệ của chính họ, quyết định rất lớn đến chất lượng đào tạo.

Khích lệ giảng viên giảng dạy theo phương pháp tích cực, kích thích tư duy độc lập và sáng tạo trong học tập và nghiên cứu khoa học, khuyến khích giảng viên đánh giá kết quả học tập của sinh viên thông qua thảo luận và trân trọng ý kiến cá nhân.

Về phía nhà trường, trong quá trình theo dõi và thanh tra học chính khoá, tiến hành giám sát và thẩm định chất lượng, đảm bảo dạy đủ số tiết cho từng môn học. Mặt khác thông qua việc lấy phiếu thăm dò của sinh viên về phương pháp giảng dạy, bổ sung tư liệu tham khảo trong việc đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên.

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề cập nhật được những công nghệ tiên tiến ngoài xã hội.

Bước 3: Kiểm tra đánh giá

  • Thường xuyên kiểm tra, rà soát việc thực hiện tiến độ các kế hoạch đã xây dựng.
  • Đánh giá thông qua đáp ứng các mục tiêu đã đặt ra.
  • Điều chỉnh kịp thời khi có dấu hiệu của sự chệch hướng.

Điều kiện thực hiện biện pháp

Nhà trường và doanh nghiệp phải phối hợp chặt chẽ với nhau trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, nhằm đưa những sáng kiến cải tiến kỹ thuật áp dụng vào thực tiễn của doanh nghiệp.

Giảng viên phải có trình độ chuyên môn và trình độ sư phạm đạt tiêu chuẩn theo quy định đối với giảng viên đại học. Đội ngũ kỹ sư, lao động kỹ thuật tại các DN thường giỏi về trình độ chuyên môn và tay nghề nhưng thường yếu về nghiệp vụ sư phạm vì vậy cần bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho họ.

Có các chính sách khuyến khích tạo động lực cho đội ngũ giảng viên và sinh viên suất sắc tham gia nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ ứng dụng vào thực tiễn.

3.2.2. Xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình, kế hoạch đào tạo theo hướng gắn với các ngành nghề mà doanh nghiệp cần lao động Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.

  • Mục tiêu của biện pháp

Mục tiêu nội dung chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo đáp ứng được yêu cầu thực tiễn sản xuất của các doanh nghiệp.

Mục tiêu nội dung chương trình phải có tính linh hoạt, mềm dẻo, nâng cao kỹ năng thực hành và khả năng thích ứng của học sinh đối với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và thực tiễn sản xuất.

Mục tiêu nội dung chương trình đào tạo mang tính khoa học, hiện đại và đại chúng. Rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp.

Mục tiêu nội dung chương trình đào tạo đảm bảo tính liên thông giữa chương trình đào tạo nghề với các chương trình đào tạo khác giúp người học có thể nâng cao trình độ hoặc chuyển đổi nghề.

  • Nội dung của biện pháp

Khảo sát các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ làm việc từ thực tiễn sản xuất của doanh nghiệp đặt ra với người lao động.

Nhà trường chủ động tìm kiếm thông tin về thị trường lao động. Đồng thời luôn cập nhật các thông tin phản hồi từ sinh viên của trường đã tốt nghiệp đi làm để điều chỉnh kịp thời kế hoạch, chương trình và nội dung đào tạo ở Trường… cho phù hợp với nhu cầu xã hội.

Về chương trình đào tạo nên cắt giảm các môn chung (môn cơ bản, môn đại cương, cơ sở ngành), dành 2/3 thời lượng cho các môn chuyên ngành. Tăng thời gian thực tế, thảo luận và giảm thời gian dạy lý thuyết.

Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho người học, đảm bảo tính liên thông trong chương trình đào tạo với các trình độ khác trong hệ thống giáo dục quốc dân. Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.

  • Bồi dưỡng các kỹ năng cần thiết cho giảng viên để thích ứng với nội dung chương trình mới.
  • Rà soát lại nội dung chương trình đào tạo hiện có, đánh giá mức độ phù hợp với thực tiễn sản xuất.
  • Điều chỉnh lại nội dung chương trình cho phù hợp thực tiễn sản xuất của doanh nghiệp.

Cách thức thực hiện biện pháp

  • Bước 1: Xây dựng kế hoạch

Xây dựng kế hoạch đổi mới nội dung chương trình cho từng nhóm, xác định mục tiêu, nghề cụ thể, dự kiến nhân lực, tài lực, vật lực và tiến độ thực hiện, lựa chọn phương pháp và cách thức tiến hành để cải tiến bổ sung nội dung chương trình theo hướng gắn với các ngành nghề mà doanh nghiệp cần lao động.

Tận dụng tối đa 20 – 30% “Tỷ lệ mềm” (chương trình tự chọn) trong khung chương trình cho phép để áp dụng các nội dung gắn với các ngành nghề mà xã hội đang cần nguồn nhân lực. Chủ động xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp theo hướng gắn với các ngành nghề mà doanh nghiệp cần lao động trong thực tế và tương

  • Bước 2: Tổ chức và chỉ đạo thực hiện

Khảo sát đánh giá chi tiết các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ làm việc của người lao động ở từng ngành nghề bằng cách đến tận nơi đi thực tế đơn vị sản xuất, kinh doanh tiến hành khảo sát phẩm chất, kỹ năng, kỹ xảo của người lao động trên cơ sở đó Hội đồng khoa học nhà trường (Có sự tham gia của đại diện doanh nghiệp, đơn vị sản xuất,…) tiến hành nghiên cứu, bàn bạc để xây dựng nội dung chương trình.

Bản dự thảo chương trình đào tạo được gửi cho các Khoa chuyên môn trong nhà trường tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến.

Hội đồng khoa học và đào tạo tổng hợp các ý kiến phản hồi, chỉnh lý, bổ sung nội dung chương trình. Tiếp tục gửi các cơ quan quản lý đào tạo nghề và doanh nghiệp trong ngành xin ý kiến đóng góp để điều chỉnh.

Công bố nội dung chương trình đào tạo mới, tiến hành thử nghiệm và hoàn thiện chương trình.

  • Bước 3: Kiểm tra, đánh giá Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.

Ban chỉ đạo thường xuyên đôn đốc, kiểm tra xây dựng chương trình, đảm bảo đúng tiến độ được thực hiện theo kế hoạch đề ra.

Chương trình đào tạo sau khi xây dựng xong phải thông qua hội đồng khoa học và đào tạo thẩm định để đánh giá và hoàn thiện.

  • Điều kiện thực hiện biện pháp
  • Căn cứ vào chương trình khung của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành.
  • Căn cứ nhu cầu đào tạo kỹ sư gắn với ngành nghề mà doanh nghiệp cần lao động, yêu cầu đổi mới máy móc công nghệ của doanh nghiệp.
  • Năng lực giảng viên của nhà trường, năng lực của kỹ sư, chuyên viên và người lao động tại doanh nghiệp khi tham gia vào các Hội đồng, Ban xây dựng, Ban thẩm định chương trình.
  • Đảm bảo đủ trang thiết bị, cơ sở vật chất giảng dạy phục vụ cho đào tạo.

3.2.3. Nhà trường phối hợp với doanh nghiệp khảo sát, xác định sát thực cụ thể hơn nữa nhu cầu về nhân lực của các doanh nghiệp trên địa bàn

  • Mục tiêu của biện pháp

Để sinh viên tốt nghiệp có nhiều cơ hội tìm được việc làm phù hợp, điều quan trọng là hệ thống đào tạo cần xác định được nhu cầu xã hội và nguồn nhân lực thị trường lao động. Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.

Để gắn kết giữa đào tạo với yêu cầu của sản xuất của thị trường lao động, điều quan trọng là phải xác định được nhu cầu về nguồn nhân lực hàng năm cũng như trong từng giai đoạn, xác định nhu cầu về nhân lực là một nhiệm vụ rất quan trọng để kế hoạch hóa đào tạo.

Xác định mục đích, nhu cầu về nhân lực nhằm biết được các nhu cầu ngắn hạn và trung hạn của các cơ sở sản xuất, của thị trường về lao động có trình độ cao để có thể chuyển thành nhu cầu đào tạo.

  • Nội dung của biện pháp

Nhà trường cần chủ động phối hợp với các đơn vị, doanh nghiệp trong ngành tiến hành khảo sát và xác định nhu cầu về nhân lực của DN. Xây dựng trung tâm thông tin nguồn nhân lực để có sự trao đổi thường xuyên giữa các bên liên quan tạo điều kiện cho người học có đầy đủ trước khi vào học.

Nhà trường cần nghiên cứu thị trường lao động, nhu cầu của doanh nghiệp với từng loại hình lao động. Đồng thời phải điều tra xem sinh viên ra trường được sử dụng như thế nào, ngành nghề nào thiếu, ngành nghề nào thừa để từ đó xác định chỉ tiêu tuyển sinh cho từng ngành nghề học. Sự phối hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp cần trao đổi gắn kết trong đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực. Đó là cách tốt nhất để nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay.

  • Cách thức thực hiện biện pháp

Bước 1: Xây dựng kế hoạch

  • Xây dựng kế hoạch điều tra, phỏng vấn lãnh đạo các đơn vị, doanh nghiệp trong ngành về nhu cầu nguồn nhân lực của doanh nghiệp mà họ quản lý.
  • Xây dựng kế hoạch hội thảo, hội nghị tuyển sinh có sự tham gia của lãnh đạo, đại diện các doanh nghiệp.

Bước 2: Tổ chức và chỉ đạo thực hiện

  • Tổ chức điều tra phỏng vấn lãnh đạo doanh nghiệp để có được nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực trước mắt cũng như kế hoạch phát triển nhân lực cở đào tạo cho các doanh nghiệp trong một tương lai gần.
  • Điều tra theo dấu vết học sinh, sinh viên tốt nghiệp đã tìm được việc làm và đang lao động ở các doanh nghiệp. Những học sinh sau khi tốt nghiệp trong quá trình lao động công tác sẽ hiểu rõ hơn ai hết về chất lượng các chương trình họ đã được đào tạo đáp ứng yêu cầu của sản xuất tới mức độ nào, những nội dung nào là phù hợp, nội dung nào không cần thiết và nội dung nào cần mà họ chưa được học.
  • Hoàn thiện cơ cấu ngành nghề và trình độ nhằm mục đích điều chỉnh các chương trình đào tạo cũng như số lượng tuyển sinh của các ngành nghề và trình độ trong tương lai cho phù hợp với nhu cầu về nhân lực của các DN để tổ chức các khóa đào tạo cho phù hợp. Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.

Bước 3: Kiểm tra đánh giá

  • Kết thúc một đợt khảo sát, phỏng vấn điều tra về nhu cầu nguồn nhân lực, phải tổng hợp các thông tin để kịp thời điều chỉnh cơ cấu ngành nghề đào tạo cũng như chương trình đào tạo cho phù hợp.
  • Kiểm tra, đánh giá thông tin điều tra, tìm ra những điểm hạn chế để điều chỉnh.

3.2.3.4. Điều kiện thực hiện biện pháp

  • Nhà trường cần đưa lên các kênh thông tin như báo, truyền hình trên các Website… để thông tin đến từng DN, địa phương, cá nhân có nhu cầu học và liên kết đào tạo.
  • Nhà trường xây dựng hệ thống thông tin về phối hợp đào tạo với mục đích là cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin về đào tạo, việc làm. Cử 01 Phó hiệu trưởng chỉ đạo việc, 01 đơn vị (Trung tâm truyền thông) xây dựng hệ thống thông tin và duy trì hoạt động một cách hiệu quả.
  • Hàng năm nhà trường phối hợp cùng các đơn vị doanh nghiệp tổ chức hội thảo, ngày hội việc làm để nhà trường và DN biết được nhiều thông tin về thị trường đào tạo và việc làm. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc phối hợp đào tạo việc làm.

3.2.4. Mở rộng phối hợp đào tạo và đa dạng hóa loại hình đào tạo

  • Mục tiêu của biện pháp

Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, mở rộng hợp tác với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.

Sắp xếp, cơ cấu lại phòng thí nghiệm, nhà xưởng thực hành, thực tập,… và Hợp tác đào tạo trực thuộc Trường kết hợp với công tác nghiên cứu, thực tập sản xuất nâng cao tay nghề sinh viên, tranh thủ sự hỗ trợ về công nghệ của DN, dự án, tổ chức nước ngoài đầu tư cơ sở máy móc thiết bị cho cơ sở đào tạo để liên tục tiếp cận công nghệ mới, đào tạo chuyển giao công nghệ mới cho các DN trong ngành. Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.

  • Nội dung của biện pháp

Trong điều kiện hiện nay, nhà xưởng, máy móc thiết bị thực tập, phòng thí nghiệm, trung tâm thực nghiệm của nhà trường còn thiếu và chưa bắt kịp được sự phát triển của công nghệ. Do vậy, phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các doanh nghiệp là rất quan trọng.

Một mặt giúp cho nhà trường bớt đi gánh nặng đầu tư trang thiết bị như: Thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm, trung tâm thực nghiệm cập nhật với xã hội, đồng thời sinh viên được trải nghiệm trong môi trường làm việc thực thụ.

Tổ chức nhiều loại hình đào tạo để tạo thuận lợi nhất cho người học, đáp ứng tốt nhất yêu cầu người sử dụng lao động và khai thác tốt các nguồn lực trong và ngoài trường cho đào tạo đảm bảo đúng quy định của Bộ GD&ĐT.

  • Cách thức thực hiện biện pháp

Bước 1: Xây dựng kế hoạch

  • Đánh giá tổng thể về các hình thức, phương thức và mức độ phối hợp giữa Nhà trường với DN, nêu ra điểm mạnh, điểm yếu làm cơ sở cho hoàn thiện và đổi mới phương thức phối hợp và mức độ phối hợp mới.
  • Xây dựng kế hoạch thực hiện, quy định rõ phương thức phối hợp, cơ cấu lại phòng thí nghiệm, Xưởng Thực hành, thực tập và hợp tác đào tạo.
  • Xác định rõ chỉ tiêu, dự kiến về nhân lực, tài lực, vật lực và lộ trình thực hiện.
  • Xây dựng kế hoạch đào tạo với nhiều loại hình, nhiều đối tượng tuyển

Bước 2: Tổ chức và chỉ đạo thực hiện

  • Áp dụng thí điểm các hình thức đào tạo luân phiên, đào tạo song hành hoặc hợp đồng đào tạo cho DN.
  • Tăng cường mức độ phối hợp giữa nhà trường với DN, thành lập cơ sở lĩnh vực dịch vụ sản xuất trong trường (ví dụ: chè sạ đen, tỏi đen, gà đa cựa …).
  • Tăng cường đầu tư CSVC để thực hiện việc “Học” đi đôi với “Hành”, bảo đảm khi ra trường, học viên không chỉ “biết” nghề mà phải “hiểu” nghề, đáp ứng nhu cầu của nhà tuyển dụng. Mở rộng thêm nhiều ngành nghề đào tạo mới phù hợp với nhu cầu xã hội. Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.

Bước 3: Kiểm tra đánh giá

  • Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của biện pháp thông qua tỷ lệ sinh viên, phương thức và mức độ hợp tác mới.
  • Kiểm tra chất lượng của biện pháp thông qua kiến thức, kỹ năng, thái độ làm việc phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp sử dụng lao động.
  • Phát hiện những sai sót để có biện pháp bổ sung, khắc phục.

Điều kiện thực hiện biện pháp

  • Nhà trường phối hợp với DN chuẩn bị đủ cơ sở vật chất, phòng học, thiết bị học để đáp ứng việc đa dạng hóa loại hình đào tạo.
  • Nhà trường cần có kế hoạch chi tiết, cụ thể về tiến độ các khóa đào tạo và thông báo sớm cho DN để có sự chuẩn bị trước.
  • Phía DN đảm bảo điều kiện cho CSVC cho HSSV nhà trường thực tập, đảm bảo vệ sinh an toàn lao động thông qua quá trình học tập. Có bộ phận chuyên trách thực hiện công tác phối hợp đào tạo.

3.2.5. Phối hợp với các doanh nghiệp trong việc đổi mới đánh giá kết quả học tập

  • Mục tiêu của biện pháp

Nâng cao nhận thức sâu sắc và đầy đủ về tầm quan trọng và sự cần thiết của sự đánh giá kết quả học tập. Trong đánh giá cần xác định được tiêu chí và phương pháp đánh giá cho phù hợp.

Xác định được cơ sở khoa học của việc đánh giá về các mặt: Lý luận – Thực tiễn. Từ đáo đánh giá đạt mục đích và đáp ứng các tiêu chí, các nguyên tắc, các bước đánh giá trong quá trình thực hiện.

  • Nội dung của biện pháp Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.

Đánh giá kết quả học tập của HSSV, thành tích học tập của HSSV không chỉ đánh giá kết quả cuối cùng mà cả quá trình học tập. Trong đó cần chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp chứ không tập trung vào khả năng tái hiện tri thức. Căn cứ vào đặc điểm của từng môn học, ngành học và hoạt động thực tập, cần có quy trình đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét của giảng viên cho từng môn học, ngành học và hoạt động giáo dục khác.

Để chỉ đạo công tác đổi mới kiểm tra đánh giá thành công, người cán bộ quản lý phải có uy tín thực sự với tập thể giảng viên và HSSV. Người cán bộ quản lý cần có trí tuệ thông suốt, hiểu biết sâu rộng mọi lĩnh vực đặc biệt ngành đào tạo, có kinh nghiệm sư phạm và trải nghiệm cuộc sống, lòng nhân ái, khoan dung, năng động sáng tạo trong công việc. Biết đoàn kết, thuyết phục và cảm hóa mọi người. Xây dựng tập thể nhà trường thành khối thống nhất tạo nên sức mạnh tổng hợp trong mọi hoạt động giáo dục của nhà trường.

Đổi mới việc kiểm tra đánh giá đi đôi với việc đổi mới nội dung chương trình đào tạo, giúp giảng viên có những đánh giá chính xác, những thay đổi hợp lý trong hoạt động đào tạo đối với từng đối tượng người học.

Gắn với đổi mới chương trình đào tạo là đổi mới công nghệ thi cử. Tăng cường thi vấn đáp, làm các bài tập tình huống, thực hành, áp dụng thi trắc nghiệm trên máy tính, giám sát chặt chẽ qua hệ thống camera tại các phòng thi,… Hình thức thi này bắt buộc sinh viên phải tự học, tự nghiên cứu.

  • Cách thức thực hiện biện pháp

Bước 1: Xây dựng kế hoạch

  • Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HSSV theo từng giai đoạn.
  • Thành lập hội đồng đánh giá kết quả học tập của HSSV với sự tham gia của các chuyên gia trong lĩnh vực ngành đào tạo và các doanh nghiệp.

Bước 2: Tổ chức và chỉ đạo thực hiện

  • Xây dựng ngân hàng các đề thi, kiểm tra sát với thực tiễn sản xuất.
  • Các bài thi thực hành gắn kiến thức thực tiễn, thực tế để tăng sự hứng thú học tập của HSSV.
  • Tập huấn cho giảng viên nhà trường kết hợp với các kỹ sư, chuyên gia của DN trong việc đổi mới đánh giá KQHT của HSSV. Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.

Bước 3: Kiểm tra đánh giá

  • Hội đồng đánh giá KQHT của HSSV phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện kế hoạch đã đề ra.

Sau khi đánh giá KQHT của HSSV nhất định phải được thông qua Hội đồng đánh giá kết quả học tập để thống nhất ý kiến đánh giá.

  • Điều kiện thực hiện biện pháp

Doanh nghiệp tạo điều kiện cho HSSV nhà trường tham gia vào các phân xưởng sản xuất; phòng thí nghiệm, thực hành, thực tập; thực hiện qui trình thực hành, thực tập tại các DN…

Hai bên cử giảng viên và chuyên gia đại diện tham gia vào quá trình hướng dẫn cho HSSV thực tập, thực hành và đánh giá KQHT theo yêu cầu của mục tiêu giữa nhà trường và doanh nghiệp.

3.2.6. Quản lý hoạt động tư vấn và tạo việc làm cho sinh viên sau đào tạo

  • Mục tiêu của biện pháp

Tăng cường phối hợp với doanh nghiệp trong ngành thông qua Trung tâm tư vấn đào tạo và đào tạo thường xuyên của nhà trường và các phòng quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp.

Tăng tỷ lệ HSSV có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp thông qua Trung tâm tư vấn đào tạo và đào tạo thường xuyên của nhà trường và các phòng quản trị nhân sự tại các DN.

  • Nội dung của biện pháp Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.

Tư vấn cho sinh viên là phương pháp tác động mang tính định hướng giáo dục tới những sinh viên ngay sau khi tôt nghiệp phổ thông để các em có lựa chọn ngành học phù hợp với điều kiện sức khỏe, năng lực học tập của mình đến khi ra trường sẽ có nhiều cơ hội việc làm hơn. Công việc này cần những người am hiểu và có trách nhiệm trợ giúp, tham vấn giải quyết để chọn được cách xử lý đúng, góp phần ổn định đời sống tâm hồm, tình cảm và giúp HSSV thực hiện được nguyện vọng của mình.

Nhà trường cần chủ động tổ chức những hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm cho HSSV. Hoạt động của bộ phận tư vấn sẽ đáp ứng được một phần nhu cầu bức xúc về giải đáp những vướng mắc trong tâm lý, tình cảm của HSSV tham gia giải quyết được việc làm cho nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp và trở thành địa chỉ đáng tin cậy của HSSV trước và sau khi tốt nghiệp ra trường.

  • Cách thức thực hiện biện pháp

Bước 1: Xây dựng kế hoạch

  • Khảo sát các DN trong ngành tuyển dụng lao động và nhu cầu tuyển dụng lao động trong 3 năm tiếp theo trong toàn ngành, thường xuyên tìm kiếm thông tin về nhu cầu đào tạo mới, đào tạo lại, ngành nghề nào còn thiếu tại các
  • Lập kế hoạch và ký kết các hợp đồng với các DN trong ngành về đào tạo và tuyển dụng lao động.

Bước 2: Tổ chức và chỉ đạo thực hiện

  • Phân công Trung tâm tư vấn đào tạo làm bộ phận chuyên trách khai thác và xử lý thông tin về nhu cầu của thị trường lao động. Tổ chức hội nghị, mời thành phần là giám đốc, bộ phận quản trị nhân sự các DN để giới thiệu về chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề đào tạo, thống nhất chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm…của trường để đưa thông tin tới gần hơn với người học.
  • Ký kết hợp tác với các Trường Phổ thông, Trung tâm giáo dục thường xuyên để làm cầu nối tư vấn hướng nghiệp: Nhận hồ sơ tuyển sinh, sơ tuyển và chọn sinh viên cho nhà trường.
  • Ký kết hợp đồng tuyển dụng với các doanh nghiệp để tuyển dụng lao động đã được đào tạo tại trường.

Bước 3: Kiểm tra đánh giá

  • Hằng năm, tiến hành tổng kết để đánh giá kết quả thực hiện biện pháp thông qua số lượng và chất lượng sinh viên tuyển mới, số lượng và chất lượng sinh viên tốt nghiệp có việc làm ngay để tuyên truyền thu hút được người học.
  • So sánh kết quả thực hiện so với mục tiêu ban đầu đề

Xem xét những tồn tại trong thực hiện phối hợp tìm ra nguyên nhân và có biện pháp khắc phục.

  • Điều kiện thực hiện biện pháp Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.

Cơ quan quản lý nhà nước từ Bộ, ngành đến doanh nghiệp ban hành các chính sách về đào tạo và việc làm, đào tạo và sử dụng lao động, huy động cơ sở vật chất, tài chính và giảng viên kiêm nhiệm từ DN.

Thường xuyên tổ chức hội chợ việc làm, hội thảo, hội nghị chuyên đề…về thông tin đào tạo – việc làm giữa nhà trường với DN.

Nhà trường và DN cần nhận thức rõ lợi ích của việc phối hợp từ đó chủ động bàn bạc thống nhất để đưa ra văn bản cam kết, cơ chế ràng buộc hai bên về vấn đề phối hợp đào tạo.

3.2.7. Tăng cường phối hợp giữa nhà trường với các doanh nghiệp nhằm bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của nghề

  • Mục tiêu của biện pháp

Người giảng viên có nghiệp vụ sư phạm, vừa giỏi lý thuyết vừa giỏi thực hành, hiểu hiết thực tiễn, những tiến bộ khoa học và công nghệ mới giúp cho sinh viên nắm bắt, thích ứng nhanh với thực tiễn sản xuất.

Nội dung của biện pháp

  • Đánh giá tổng thể năng lực của từng giảng viên.
  • Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng.
  • Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng.
  • Kiểm tra trình độ năng lực của mỗi giảng viên so với yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp.

Cách thức thực hiện biện pháp

Bước 1: Xây dựng kế hoạch.

  • Khảo sát, phân loại trình độ năng lực của đội ngũ giảng viên.
  • Xây dựng kế hoạch cho giảng viên đi đào tạo, tự đào tạo bồi dưỡng, đi tham quan tập huấn tại DN theo các nội dung chuyên đề cụ thể với các dự trù kinh phí, thời gian, nhân sự, địa điểm…
  • Xây dựng kế hoạch mời các chuyên gia, kỹ sư lành nghề của DN trong và ngoài nước tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học cùng với giảng viên nhà trường để trao đổi kinh nghiệm.

Bước 2: Tổ chức và chỉ đạo thực hiện. Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.

  • Tuyên truyền thay đổi nhận thức của giảng viên, có những chính sách đãi ngộ, thưởng phạt hợp lý để giảng viên có động lực và tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
  • Tổ chức cho giảng viên đi tham quan, tập huấn (ngắn hạn hoặc dài hạn) tại các DN có công nghệ sản xuất mới, hiện đại; hoặc mời chuyên gia của các DN đến trường tập huấn cho giảng viên mà nội dung, chương trình tập huấn do nhà trường đã thống nhất với DN.
  • Tổ chức cho giảng viên nhà trường kết hợp với các kỹ sư dạy lý thuyết và thực hành cho sinh viên tại các DN và tại nhà trường.
  • Đăng ký các đề tài nghiên cứu khoa học cho giảng viên nhà trường hợp tác với chuyên gia của DN nghiên cứu, nhờ đó các thực nghiệm khoa học, các kết quả nghiên cứu sẽ được thống kê, xử lý qua thực tiễn sản xuất ở

Bước 3: Kiểm tra đánh giá.

  • Kết thúc mỗi nội dung, chương trình tập huấn, phối hợp với DN để kiểm tra đánh giá trình độ năng lực của giảng viên dự tập huấn so với mục tiêu kế hoạch đề đã ra.
  • Rà soát, đánh giá những ưu điểm, hạn chế để có các biện pháp phát huy và khắc phục.

Điều kiện thực hiện biện pháp

  • Người giảng viên phải có nhận thức đúng về việc nâng cao hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của nghề để nâng cao chất lượng đào tạo.
  • Có sự phối hợp chặt chẽ và đầu tư kinh phí từ phía
  • Đảm bảo thực hiện nghiêm túc chương trình đào tạo, bồi dưỡng bám sát mục tiêu đặt ra ban đầu

3.2.8. Đẩy mạnh hoạt động của bộ phận chuyên trách khai thác và xử lý thông tin thị trường Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.

Thông tin có tầm quan trọng đặc biệt trong việc giải quyết mọi vấn đề của công việc, chỉ khi có đầy đủ thông tin chính xác, khách quan cần thiết công việc mới có thể giải quyết được một cách nhanh chóng, hợp lý và hiệu quả.

  • Mục đích của biện pháp

Nắm bắt được các thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ, toàn diện về thị trường lao động, về nhu cầu của các doanh nghiệp về nguồn nhân lực và xử lý thông tin để đảm bảo tính đồng bộ, tính thời sự, cô đọng rễ hiểu phục vụ cho mục đích xây dựng kế hoạch đào tạo, công tác và hướng dẫn chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ phối hợp đào tạo hiệu quả nhất.

  • Nội dung của biện pháp

Bộ phận chuyên trách nghiên cứu các nguồn thông tin đã có sẵn về việc quản lý phối hợp giữa trường Đại học và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, cũng như trong cả nước.

  • Điều tra, khảo sát thực tế
  • Xử lý các thông tin thu thập được một cách khoa học, chính xác.
  • Cách thức thực hiện biện pháp

Lập kế hoạch thu thập và xử lý thông tin sẵn có đảm bảo tính nguyên tắc, thống nhất, khả thi.

Trên cơ sở đó lập kế hoạch, khảo sát điều tra thu thập thông tin thị trường, cần xây dựng hệ thống bảng biểu, phiếu khảo sát điều tra khoa học, dễ hiểu, dễ thống kê. Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.

Khi có số liệu xử lý tiến hành đánh giá kết quả khảo sát điều tra, là cơ sở để xây dựng kế hoạch cho công tác tuyển sinh, đào tạo, xây dựng chuẩn đầu ra, kế hoạch thực hành, thực tập đáp ứng được nhu cầu của các Doanh nghiệp.

  • Điều kiện thực hiện biện pháp

Bộ phận chuyên trách nắm bắt rõ được trách nhiệm và nhiệm vụ của mình, cần nghiêm túc thực hiện điều tra, khảo sát thu thập và xử lý thông tin. Báo cáo kết quả thu được và tham mưu cho Lãnh đạo trường xây dựng kế hoạch hoạt động ngắn hạn và dài hạn.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ cần phải thực hiện đồng bộ các biện pháp đã trình bày ở trên (mục 3.2). Các biện pháp này có quan hệ hữu cơ chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống đồng bộ.

Biện pháp 2 (mục 3.2.2) mang tính tiền đề, biện pháp 1,3,4,5,7 (mục 3.2.1, mục 3.2.3, mục 3.2.4, mục 3.2.5, mục 3.2.7) mang tính cơ bản, biện pháp 6 (mục 3.2.6) mang tính điều kiện.

Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết, khả thi của các biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

Để đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khả thi của biện pháp, tác giả đã thiết kế bộ phiếu hỏi (phụ lục 04) làm công cụ để trưng cầu ý kiến với : 50 CBQL, chuyên gia các doanh nghiệp tại Phú Thọ; 170 sinh viên đã ra trường và đang làm việc ở các doanh nghiệp; 50 CBQL, GV trường ĐHHV. Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.

Quy trình khảo sát thực hiện như sau:

  • Bước 1: Xin ý kiến bằng phiếu hỏi tới CBQL, giảng viên Trường Đại học Hùng Vương.
  • Bước 2: Xin ý kiến bằng phiếu hỏi tới CBQL, chuyên gia ở các DN tại Phú Thọ.
  • Bước 3: Xin ý kiến bằng phiếu hỏi tới người lao động đã từng học ở trường ĐHHV đang làm việc tại các DN trên địa bàn Phú Thọ.

Tổng số phiếu phát ra là 270 phiếu, số phiếu thu về: 270 phiếu. Đạt 100%

3.4.2. Đối tượng xin ý kiến đánh giá

  • Người lao động tại các doanh nghiệp đã tốt nghiệp ở trường Đại học Hùng Vương
  • Cán bộ quản lý, chuyên gia trong các doanh nghiệp tại Phú Thọ Cán bộ quản lý, giảng viên trường Đại học Hùng Vương
  • Cán bộ quản lý, giảng viên trường ĐHHV; cán bộ quản lý, chuyên gia tại các doanh nghiệp; người lao động đã từng học tại trường ĐHHV đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

3.4.3. Tiến trình thực hiện phương pháp chuyên gia để xác định tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

Để đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khả thi của biện pháp, tác giả đã thiết kế bộ phiếu hỏi (phụ lục 04) làm công cụ để trưng cầu ý kiến với : 50 CBQL, chuyên gia các doanh nghiệp tại Phú Thọ; 170 sinh viên đã ra trường và đang làm việc ở các doanh nghiệp; 50 CBQL, GV trường ĐHHV.

Quy trình khảo sát thực hiện như sau:

  • Bước 1: Xin ý kiến bằng phiếu hỏi tới CBQL, giảng viên trường Đại học Hùng Vương.
  • Bước 2: Xin ý kiến bằng phiếu hỏi tới CBQL, chuyên gia ở các DN tại Phú Thọ.
  • Bước 3: Xin ý kiến bằng phiếu hỏi tới người lao động đã từng học ở trường ĐHHV đang làm việc tại các DN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.

Tổng số phiếu phát ra là 270 phiếu, số phiếu thu về: 270 phiếu. Đạt 100%

3.4.4. Kết quả đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

  • Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp đề xuất
  • Cách đánh giá: – Thông qua phiếu hỏi – Thang điểm:
  • Rất cần thiết: 3 điểm; Cần thiết: 2 điểm; không cần thiết: 1 điểm

Dựa vào bảng thống kê 3.1 lập biểu đồ thể hiện kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của một số biện pháp phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các doanh nghiệp tại Hải Phòng trong bảng 3.1.

  • Bảng 3.1. Thống kê kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của các biện pháp phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các Doanh nghiệp tại Phú Thọ
  • Biểu đồ 3.1. Biểu đồ thống kê kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của các biện pháp phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các doanh nghiệp

Qua kết quả trên bảng 3.1 cho thấy, các ý kiến đánh giá 7 biện pháp đào tạo nghề theo hướng phối hợp giữa trường ĐHHV với các doanh nghiệp có tính cần thiết cao với giá trị trung bình 3,90. Sự cần thiết của các biện pháp dao động từ giá trị trung bình thấp nhất 3,77 đến cao nhất 4,05 thể hiện các biện pháp trên là rất cần thiết. Biện pháp 6 “Quản lý hoạt động tư vấn đào tạo và giới thiệu việc làm cho HSSV sau đào tạo” với giá trị trung bình 4,05 xếp thứ 1/8, biện pháp 4 “ Quản lý hoạt động mở rộng phối hợp đào tạo và đa dạng hóa loại hình đào tạo” với giá trị trung bình 3,79 xếp thứ 8/8. Ta thấy sự chênh lệch giữa biện pháp được đánh giá cao nhất và thấp nhất chênh lệch không đáng kể. Điều này, chứng tỏ các biện pháp đề xuất ở trên là khả quan phù hợp với tình hình thực tế đào tạo và sử dụng lao động hiện nay của các doanh nghiệp.

  • Đánh giá tính khả thi của các biện pháp quán lý đề xuất

Để đánh giá mức độ khả thi, tác giả đã tiến hành khảo sát về mức độ khả thi thông qua các phiếu hỏi:

  • Cách đánh giá và cho thang điểm:
  • Rất khả thi: 3 điểm; Khả thi: 2 điểm; Không khả thi: 1 điểm.

Dựa và bảng thống kê (3.2) lập biểu đồ thể hiện kết quả khảo sát về mức độ khả thi của một số biện pháp phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các doanh nghiệp trong ngành đường sắt như sau:

  • Bảng 3.2. Thống kê kết quả khảo sát về mức độ khả thi của các biện pháp phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các doanh nghiệp Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.
  • Biểu đồ 3.2. Biểu đồ thống kê kết quả khảo sát về mức độ khả thi của các biện pháp phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các doanh nghiệp

Qua kết quả khảo sát về mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất, chúng tôi thấy: cán bộ quản lý, giảng viên, học sinh sinh viên của nhà trường và các nhà quản lý, cán bộ của các doanh nghiệp trong ngành đều đánh giá tính khả thi cao nhất của các biện pháp, gần như 100% người được xin ý kiến đều đánh giá mức độ rất khả thi và khả thi của tất cả các biện pháp. Điều này cho thấy việc tăng cường quản lý phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các doanh nghiệp trong ngành là rất khả thi. Giá trị trung bình của các biện pháp đề xuất ở mức độ 3,87 so với giá trị cao nhất là 4,03 và giá trị thấp nhất là 2,65. Điều đó cho thấy mức độ rất khả thi của các biện pháp 2,3,5,7,8. Nhóm các biện pháp 1,4,6 có giá trị trung bình thấp hơn giá trị trung bình chung là do khó thực hiện trong cơ chế thị trường hiện tại, nhưng nếu thực hiện biện pháp này thì sẽ nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo.

Thông qua 270 ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý các doanh nghiệp, cán bộ quản lý các cấp và giảng viên nhà trường, học sinh, sinh viên tốt nghiệp từ nhà trường hiện đang lao động tại các doanh nghiệp cho thấy đa số ý kiến nhất trí với 7 biện pháp trên về tính cần thiết và tính khả thi. Sự nhất trí nói trên xuất phát từ thực tiễn khi mà nhà trường luôn mong muốn tạo ra những sản phẩm đào tạo có chất lượng cao, có thể tham gia vào lao động sản xuất, doanh nghiệp cũng luôn mong muốn có được đội ngũ lao động có tay nghề cao, đáp ứng được các đòi hỏi về chuyên môn phục vụ trực tiếp cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Mong muốn của cả nhà trường và doanh nghiệp chính là mong muốn của “nguồn cung” và “sức cầu”, quan hệ này chính là quan hệ cung – cầu trong đào tạo, thỏa mãn quy luật cung – cầu, quy luật giá trị, thông qua các biện pháp trên cũng sẽ giải quyết được vấn đề cạnh tranh trong đào tạo. Như vậy, có thể nói 8 biện pháp trên được thừa nhận trong thực thế cũng như thoả mãn các quan điểm về phối hợp đào tạo giữa Nhà trường với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nói riêng và trong cả nước nói chung.

  • Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

Qua hai quá trình khảo sát điều tra về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đưa ra cho thấy tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp có mối tương quan chặt chẽ với nhau. Sự cần thiết phải thực hiện các biện pháp nhằm tăng cường sự phối hợp đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp đồng thời các biện pháp cần thiết đưa ra cần có tính khả thi cao mới thực hiện được đầy đủ đúng yêu cầu. Kết quả điều tra cũng cho thấy tính cần thiết và tính khả thi ở thang điểm rất cần thiết chiếm tỷ lệ lớn đạt trên 90% nên các biện pháp đã được thừa nhận trong cả nhà trường và các doanh nghiệp.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.

Trong chương 3 tác giả đã xác định được các mục đích, nội dung cơ bản trong phối hợp đào tạo, đồng thời đã đề xuất 7 biện pháp phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các doanh nghiệp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giai đoạn hiện nay.

Các biện pháp được đề xuất trên cơ sở các quan niệm phổ biến hiện nay về quản lý phối hợp đào tạo phù hợp với tình hình phát triển những năm tiếp theo của Nhà trường.

Các biện pháp đề xuất đã tập trung khắc phục được những điểm tồn tại và phát huy được những mặt mạnh trong công tác quản lý phối đào tạo giữa trường với các DN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Các biện pháp đề xuất có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau, và ở mỗi biện pháp cũng đã đề cập được cơ sở đề ra biện pháp, mục tiêu của biện pháp và cách thức tổ chức thực hiện. Tất cả các biện pháp đều được khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của chúng.

Các biện pháp đề xuất được rút ra từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Hùng Vương với các DN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ những năm vừa qua, dựa vào kết quả trung cầu ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên nhà trường, sinh viên, cán bộ quản lý, chuyên gia, người lao động các DN. Kết quả khảo nghiệm đã xác định tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.

Các biện pháp đưa ra được nhà quản lý giáo dục, giảng viên, , cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật của các doanh nghiệp và sinh viên đánh giá là cần thiết và có tính khả thi cao. Điều đó chứng tỏ rằng các biện pháp đề xuất phù hợp với thực tế, nếu được áp dụng vào thực tiễn sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Hùng Vương trong thời gian tới.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.

Quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học với các doanh nghiệp là một trong những vấn đề mà Đảng và Nhà nước rất quan tâm trong giai đoạn hiện nay. Phối hợp đào tạo đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết việc làm. Nó là điều kiện quan trọng nhất tạo thận lợi cho việc cho quá trình giải quyết việc làm.

Mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp là mối quan hệ biện chứng giữa người sản xuất và người sử dụng sản phẩm. Sản phẩm của giáo dục là tri thức, kỹ năng và thái độ được hình thành trong con người – nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đồng thời, thông qua quan hệ đào tạo và sử dụng lao động góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của từng cá nhân, cộng đồng và của các doanh nghiệp. Làm tốt công tác phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ là đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp đổi mới. Bên cạnh đó cũng cần phải tìm ra biện pháp và sự thống nhất trong quá trình quản lý phối hợp đào tạo có những giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.

Trên cơ sở nhận thức đó cùng với quá trình công tác tại trường, tác giả đi đến chọn lựa và nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn nhằm đưa ra các biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như tính khả thi trong việc nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và giới thiệu việc làm cho sinh viên sau ra trường tại trường Đại học Hùng Vương trong giai đoạn hiện nay.

  • Về cơ sở lý luận

Luận văn đã tập trung nghiên cứu nghiên cứu một cách có hệ thống lý luận về công tác quản lý, quản lý giáo dục, đào tạo ngành nghề, quản lý đào tạo ngành, chất lượng đào tạo ngành, nội dung quản lý đào tạo, nêu và phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã thực hiện được mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, làm sáng tỏ các cơ sở lý luận, những khái niệm, những quan điểm, phương thức giáo dục và quản lý giáo dục đào tạo trong thời kỳ đổi mới hiện nay. Từ đó nêu lên tính cấp thiết phải áp dụng các biện pháp quản lý để đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Đại học Hùng Vương. Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.

  • Về mặt thực tiễn

Tác giả tiến hành thu thập các số liệu, tài liệu liên quan đến công tác phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, tiến hành tìm hiểu về công tác quản lý phối hợp đào tạo tại trường và lấy ý kiến đánh giá của CBQL, chuyên gia tại doanh nghiệp, những sinh viên đã ra trường và đang làm việc tại các doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, thông qua luận văn tác giả đã nêu ra những thực trạng quản lý phối hợp trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo, phương thức và hình thức phối hợp, mức độ quản lý phối hợp đào tạo, quy mô phối hợp, huy động chuyên gia của các doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình đào tạo tại trường Đại học Hùng Vương.

Căn cứ vào mục tiêu đào tạo của nhà trường, trên cơ sở khảo sát thực trạng và những yêu cầu trong thời kỳ mới, đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm quản lý có hiệu quả hoạt động đào tạo tại trường Đại học Hùng Vương đồng thời đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo tại trường, đóng góp tích cực cho việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho địa bàn tỉnh Phú Thọ và các tỉnh lân cận trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai.

Đề tài đề xuất 7 biện pháp cơ bản tăng cường phối hợp giữa Trường Đại học Hùng Vương với các doanh nghiệp để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội đặc biệt là các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Có thể coi đó là những biện pháp đột phá trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Các biện pháp đưa ra được các nhà quản lý giáo dục, giảng viên, cán bộ quản lý, chuyên gia, sinh viên đã tốt nghiệp ra trường đánh giá là rất cần thiết và có tính khả thi cao. Điều đó chứng tỏ rằng các biện pháp đề xuất phù hợp với quá trình đào tạo bước đầu đem lại những cơ sở lý luận có tính khả thi cao.

Tuy nhiên những vấn đề mà luận văn nêu ra, kể cả những nhận định và kết luận của luận văn mới chỉ khép lại công việc nghiên cứu, hơn nữa thời gian hạn chế ảnh hưởng đến việc thu thập tài liệu, kiểm nghiệm nên kết quả khảo sát còn mang tính phương pháp nhiều hơn là thực tế do đó còn nhiều hạn chế và tiếp tục cần nghiên cứu hoàn thiện trong thời gian tới. Tác giả mong sẽ nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô, chuyên gia giáo dục và đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn.

2. Kiến nghị

Trên cơ sở kết quả điều tra và những biện pháp quản lý đã đề xuất để có thể triển khai có hiệu quả các biện pháp quản lý đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo. Tác giả xin đưa ra một số kiến nghị sau:

2.1. Đối với UBND tỉnh Phú Thọ Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.

Nghiên cứu, ban hành các chính sách và sử dụng lao động sau đào tạo; huy động tài chính, cơ sở vật chất từ các doanh nghiệp cho đào tạo; tổ chức cho sinh viên thực tập tại các doanh nghiệp…để các cơ sở chủ động phối hợp đào tạo.

Quy định quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đối với việc đào tạo: Định hướng mục tiêu đào tạo, tham gia các hoạt động, kiểm soát quá trình đào tạo, hỗ trợ các nguồn lực cho đào tạo, phối hợp với các cơ sở đào tạo để giải quyết việc làm cho sinh viên tốt nghiệp ra trường.

2.2. Đối với Sở GD&ĐT tỉnh Phú Thọ

Nghiên cứu, ban hành các chính sách về sử dụng lao động sau đào tạo; huy động tài chính, cơ sở vật chất từ các doanh nghiệp cho đào tạo; tổ chức cho sinh viên thực tập tại các doanh nghiệp…để các cơ sở chủ động phối hợp đào tạo.

Quy định quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đối với việc đào tạo: Định hướng mục tiêu đào tạo, tham gia các hoạt động, kiểm soát quá trình đào tạo, hỗ trợ các nguồn lực cho đào tạo, phối hợp với các cơ sở đào tạo, hỗ trợ các nguồn lực cho đào tạo, phối hợp với các cơ sở đào tạo để giải quyết việc làm cho sinh viên tốt nghiệp ra trường.

2.3. Đối với Trường Đại học Hùng Vương

Tăng cường đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo cho phù hợp với đổi mới giáo dục Đại học trong giai đoạn hiện nay. Xây dựng cơ chế phối hợp linh hoạt tạo điều kiện cho các bên tham gia liên kết và người học

2.4. Đối với các doanh nghiệp liên kết trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Các doanh nghiệp tại địa bàn tỉnh Phú Thọ đều có mối quan hệ lâu năm với nhau cần lập kế hoạch chi tiết về tham gia công tác định hướng mục tiêu đào tạo và đưa ra các yêu cầu về tri thức, kỹ năng, thái độ của người lao động qua đào tạo và tham gia vào quá trình đào tạo để kiểm tra công tác đào tạo và chất lượng sản phẩm đào tạo. Đồng thời cần phải thực hiện nghĩa vụ hỗ trợ nhà trường về các mặt. Luận văn: Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo trường Đại học.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993