Luận văn: PPNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ” được thực hiện qua 5 bước được thể hiện ở Hình 3.1.

  • Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

Bước 1 là xác định vấn đề nghiên cứu thực hiện xác định vấn đề nghiên cứu và đặt ra mục tiêu cho nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.

Bước 2 là xây dựng mô hình nghiên cứu, từ việc tổng hợp, tham khảo và kế thừa từ các lý thuyết Khả năng vay vốn và nghiên cứu thực nghiệm, mô hình nghiên cứu được đề xuất nhằm xem xét các yếu tố có thể ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Bước 3 là thiết kế phiếu khảo sát, căn cứ từ mục tiêu và mô hình nghiên cứu, phiếu khảo sát được xây dựng nhằm thu thập các thông tin cần thiết cho phân tích.

Bước 4 là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ. Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập thông qua cuộc khảo sát 140 Doanh nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ. Thông tin từ phiếu khảo sát thu thập sẽ được nhập liệu, xử lý số liệu với phần mềm Stata và thực hiện xác định các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa bằng phương pháp hồi quy Binary Logistic.

Bước 5 là đề xuất hàm ý quản trị, kết quả nghiên cứu là cơ sở quan trọng để đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm gia tăng Khả năng vay vốn cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại.

3.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU Luận văn: PPNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.

3.2.1 Số liệu thứ cấp

Nguồn dữ liệu thứ cấp sử dụng trong phân tích là tình hình kinh tế, lượng Doanh nghiệp nhỏ và vừa được thu thập từ các Báo cáo tình hình kinh tế, Tổng cục Thống kế và các bài báo nghiên cứu khoa học.

3.2.2 Số liệu sơ cấp

3.2.2.1 Đối tượng khảo sát

Đối tượng khảo sát của luận văn là các Doanh nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.

3.2.2.2 Cỡ mẫu

Cỡ mẫu trong nghiên cứu lớn sẽ đại diện cho tổng thể, nhưng cỡ mẫu quá lớn sẽ làm lãng phí nguồn lực nguồn nhân lực và tài chính khi thực hiện. Vì vậy, khi thực hiện nghiên cứu các nhà nghiên cứu thường giới hạn cỡ mẫu trong phân tích. Nhưng cần thỏa điều kiện về cỡ mẫu tương ứng với phương pháp sử dụng trong phân tích. Đối với phương pháp phân tích hồi quy, theo Tabachnick & Fidell (1996), cỡ mẫu có thể được giới hạn và thỏa điều kiện 8p + 50 với p là số lượng biến độc lập phân tích trong mô hình hồi quy. Theo mô hình nghiên cứu đề xuất, có 9 biến độc lập được xem xét trong phân tích, nên cỡ mẫu cần thỏa điều kiện là 8*9 + 50 = 122 quan sát. Như vậy, cỡ mẫu trong nghiên cứu này tối thiểu cần phỏng vấn 122 Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tuy nhiên, trong việc phỏng vấn luôn có những sai sót nhất định nếu đối tượng được phỏng vấn trả lời không đầy đủ thông tin hoặc thông tin cung cấp không chuẩn xác. Những phiếu khảo sát đó cần được loại bỏ và không thể sử dụng cho phân tích. Nên trong nghiên cứu này, tác giả sẽ thực hiện khảo sát 140 Doanh nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ. Luận văn: PPNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.

3.2.2.3 Phương pháp tiếp cận

Như đề cập, đối tượng khảo sát trong nghiên cứu là Doanh nghiệp nhỏ và vừa và vấn đề nghiên cứu là TD, vấn đề khá tế nhị. Nên việc tiếp cận và phỏng vấn, thu thập thông tin từ đối tượng khảo sát trở nên khó khăn hơn. Nên trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện để tiếp cận đối tượng khảo sát. Cụ thể, tác giả trực tiếp liên hệ với Doanh nghiệp nhỏ và vừa và thực hiện phỏng vấn thông qua phiếu khảo sát đã được soạn thảo sẵn. Từ đó, tác giả thực hiện phỏng vấn, thu thập các thông tin cần thiết phục vụ cho nghiên cứu.

3.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.3.1 Mô hình nghiên cứu

Với cơ sở lý thuyết từ lý thuyết cung cầu TD, lý thuyết thông tin bất đối xứng và lý thuyết phân bổ TD, cũng như kế thừa từ các nghiên cứu thực nghiệm, quy mô doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, thời gian hoạt động, kế hoạch kinh doanh, trình độ người quản lý, kinh nghiệm người quản lý, lợi nhuận, loại hình tài sản thế chấp, mối quan hệ với ngân hàng có thể là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ. Do đó, mô hình nghiên cứu nghiên cứu được đề xuất như sau: 𝑙𝑜𝑔 = [ 𝑃𝑖 ]= B0 + B1*size + B2*field + B3*time + B4*plan + B5*edu + 1−𝑃𝑖 B6*experience + B7*profit + B8*collateral + B9*relationship

Trong đó, access là biến phụ thuộc, Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cụ thể, Pi thể hiện cho xác suất Doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận được nguồn vốn TD. Các biến size (quy mô doanh nghiệp), field (lĩnh vực hoạt động), time (thời gian hoạt động), plan (kế hoạch kinh doanh), edu (trình độ người quản lý), experience (kinh nghiệm người quản lý), profit (lợi nhuận), collateral (loại hình tài sản thế chấp), relationship (mối quan hệ với ngân hàng) là các biến độc lập.

3.3.2 Giả thuyết nghiên cứu Luận văn: PPNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.

3.3.2.1 Quy mô doanh nghiệp

Quy mô doanh nghiệp phản ánh tiềm lực tài chính của doanh nghiệp, với nguồn vốn hoạt động lớn, doanh nghiệp có được sự hậu thuẫn tài chính nên gia tăng khả năng cạnh tranh và giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Mặt khác, các kế hoạch mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được triển khai. Theo Nguyễn Hồ Phương Thảo và ctv. (2020), quy mô doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến quyết định của người quản lý doanh nghiệp khi đưa ra quyết định vay vốn của ngân hàng, đồng thời quy mô doanh nghiệp cũng là một tiêu chí quan trọng để ngân hàng chấm điểm TD cho doanh nghiệp. Điều này cho thấy, ngân hàng sẽ xem xét đến quy mô tài chính của doanh nghiệp khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn, đây cũng là khía cạnh để ngân hàng đi đến quyết định cấp TD. Mặt khác, Khalid & Kalsom (2014) cho rằng, các ngân hàng có xu hướng thích giao dịch với các doanh nghiệp có quy mô lớn hơn. Cho nên, quy mô doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp gặp nhiều thuận lợi trong việc Tiếp cận tín dụng ngân hàng. Giả thuyết H1 được đặt ra như sau:

H1: Quy mô doanh nghiệp có tác động cùng chiều đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

3.3.2.2 Lĩnh vực hoạt động

Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp bao gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ. Trong đó, những lĩnh vực hoạt động khác nhau thì Khả năng vay vốn cũng sẽ khác nhau (Drakos & Giannakopoulos, 2011). Theo Nguyễn Thị Ngọc Diệp và Lê Thu Thủy (2018), các doanh nghiệp có lĩnh vực hoạt động khác nhau, thì nhu cầu vay vốn TD cũng khác nhau, trong đó các doanh nghiệp ở lĩnh vực thương mại và dịch vụ thường có nhu cầu TD cao hơn. Mặt khác, Nguyễn Hồ Phương Thảo và ctv. (2020) cho rằng, đặc thù của các doanh nghiệp sản xuất thường có chu kỳ sản xuất trong thời gian dài, nên nhu cầu sử dụng các khoản vay trung và dài hạn, trong khi các doanh nghiệp ở lĩnh vực thương mại và dịch vụ có chu kỳ và tốc độ luân chuyển nguồn vốn nhanh. Điều này cho thấy, ở lĩnh vực thương mại và dịch vụ có nhu cầu Tiếp cận tín dụng cao hơn, đồng thời các ngân hàng cũng sẽ có sự ưu tiên nhất định đối với những doanh nghiệp có vòng quay vốn nhanh do khả năng thu hồi nợ thuận tiện. Nên giả thuyết H2 được đặt ra như sau:

H2: Lĩnh vực hoạt động là thương mại và dịch vụ sẽ làm gia tăng Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

3.3.2.3 Thời gian hoạt động Luận văn: PPNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.

Thời gian hoạt động của doanh nghiệp sẽ phản ánh được kinh nghiệm trên thương trường của doanh nghiệp, nên doanh nghiệp dễ dàng đối mặt với những biến động thị trường, giúp doanh nghiệp khắc phục khó khăn và mang về kết quả kinh doanh tốt. Theo Phạm Huy Hùng (2022), doanh nghiệp có thời gian hoạt động lâu dài thường có nhiều năng lực quản lý trong hoạt động kinh doanh, nên hiệu quả cao và hạn chế khả năng thất bại trong kinh doanh, vì vậy dễ dàng tiếp cận được nguồn vốn vay TD. Ngân hàng thường cho những Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thời gian hoạt động lâu dài vay vốn TD, vì lo ngại biến động trong hoạt động kinh doanh dẫn đến khả năng dừng hoạt động của doanh nghiệp còn non trẻ (Nguyễn Hồ Phương Thảo và ctv., 2020). Akoten et al. (2006) lập luận, doanh nghiệp có thời gian hoạt động dài thường có nhiều kinh nghiệm trong quản lý làm giảm khả năng thất bại và vỡ nợ của doanh nghiệp, nên làm gia tăng đáng kể Khả năng vay vốn của doanh nghiệp. Mặt khác, thời gian hoạt động lâu dài cũng cho biết về các mối quan hệ được doanh nghiệp thiết lập trong quá trình hoạt động. Các mối quan hệ này mang về nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Vuong (2016) cho biết, thời gian hoạt động của doanh nghiệp càng dài thì uy tín trên thị trường càng cao, mối quan hệ rộng rãi và nhiều kinh nghiệm trong việc dự báo, ứng phó với tác động của nền kinh tế, đồng thời nhiều hiểu biết về thế chế, thủ tục vay vốn nên có nhiều khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng. Trong khi đó, những doanh nghiệp có số năm hoạt động thấp thường gặp khó khăn trong việc Tiếp cận tín dụng, vì không đủ tài sản thế chấp (Khalid & Kalsom, 2014). Nguyễn Hồ Phương Thảo và ctv. (2020) cho rằng, các doanh nghiệp có thời gian hoạt động ngắn thường có sự mờ nhạt của thông tin, vì không có hồ sơ theo dõi dẫn đến sự miễn cưỡng của các ngân hàng khi đưa ra quyết định cấp TD. Điều này cho thấy, thời gian hoạt động của doanh nghiệp cũng là một yếu tố quan trọng quyết định Khả năng vay vốn của doanh nghiệp. Giả thuyết H3 được đặt ra như sau:

H3: Thời gian hoạt động có tác động cùng chiều đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

3.3.2.4 Kế hoạch kinh doanh Luận văn: PPNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.

Kế hoạch kinh doanh rõ ràng giúp cho ngân hàng xem xét và đánh giá được tính hiệu quả của việc sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi được vốn cho vay từ doanh nghiệp của ngân hàng. Cho nên, kế hoạch kinh doanh thể hiện cho sự thận trọng và nghiêm túc của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Gia tăng khả năng thành công của doanh nghiệp và khả năng trả nợ vay. Theo Nguyễn Hồ Phương Thảo và ctv. (2020), kế hoạch kinh doanh rõ ràng có thể miêu tả khả năng tài chính dự báo, dòng tiền ròng của doanh nghiệp, cho biết lãi và nợ gốc của doanh nghiệp có thể được giải quyết khi đáo hạn không. Nguyễn Thu Thủy và ctv. (2019) cho rằng, việc đánh giá phương án sản xuất kinh doanh là bước quan trọng, vì sẽ dự báo được khả năng hoàn vốn vay cho ngân hàng. Điều này cho thấy, các ngân hàng luôn quan tâm đến kế hoạch kinh doanh của Doanh nghiệp nhỏ và vừa khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn. Đây cũng là khía cạnh ngân hàng xem xét để cấp TD cho doanh nghiệp. Vì thế, giả thuyết H4 được đặt ra như sau:

H4: Doanh nghiệp có kế hoạch kinh doanh rõ ràng sẽ làm gia tăng Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.

3.3.2.5 Trình độ người quản lý

Người quản lý doanh nghiệp là người trực tiếp điều hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, nên trình độ học vấn của người quản lý có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Vì khi người quản lý có trình độ học vấn cao sẽ giúp doanh nghiệp đi đúng hướng kinh doanh, thuận lợi áp dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, nên kết quả kinh doanh tốt hơn. Người quản lý có trình độ học vấn cao có sự hiểu biết rộng nên dẫn dắt doanh nghiệp đi đến thành công, đặc biệt là năng lực tìm kiếm cơ hội thị trường và quá trình đàm phán hợp đồng với nhà cung cấp, nên trình độ học vấn của người quản lý của là một khía cạnh được ngân hàng quan tâm khi cấp TD cho doanh nghiệp (Nguyễn Hồ Phương Thảo và ctv., 2020). Trong việc Tiếp cận tín dụng, trình độ học vấn của người quản lý cũng rất quan trọng. Ha et al. (2016) lập luận, trình độ học vấn cao giúp hiểu rõ và chính xác về thủ tục vay vốn, nên sự chuẩn bị hồ sơ vay vốn tốt hơn. Bên cạnh đó, Nguyễn Hữu Đặng và Trần Thị Kiều Tiên (2019) cho rằng, trình độ học vấn càng cao thì khả năng nhận diện cơ hội mở rộng hoạt động kinh doanh và sự hiểu biết thị trường TD tốt hơn, nên khi có nhu cầu vay vốn sẽ có xu hướng tiếp cận nguồn vốn vay TD chính thức. Theo Phạm Huy Hùng (2022), trình độ học vấn của người quản lý ở mức cao sẽ ít gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay TD, vì có năng lực quản lý tốt, việc tiếp cận thông tin, trình bày thông tin tài chính, kế hoạch kinh doanh đáp ứng đúng yêu cầu của ngân hàng. Điều này cho thấy, trình độ học vấn của người quản lý Doanh nghiệp nhỏ và vừa không những giúp gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, mà còn nâng cao Khả năng vay vốn cho doanh nghiệp. Vì thế, giả thuyết H5 được đặt ra như sau:

H5: Trình độ người quản lý có tác động cùng chiều đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

3.3.2.6 Kinh nghiệm người quản lý Luận văn: PPNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.

Tương tự, kinh nghiệm làm việc của người quản lý cũng giúp cho hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều thuận lợi. Với kinh nghiệm làm việc, người quản lý có thể xử lý và giải quyết những khó khăn, ứng phó với thị trường khi có sự biến động, nên giúp cho kết quả sản xuất, kinh doanh được thuận lợi. Không những thế, kinh nghiệm của người quản lý còn giúp doanh nghiệp thuận lợi tiếp cận được nguồn vốn vay TD. Theo Nguyễn Hữu Đặng và Trần Thị Kiều Tiên (2019), khi có được kinh nghiệm thường có nhiều khả năng mở rộng hoạt động kinh doanh, với tài sản tích lũy có thể sử dụng làm tài sản thế chấp và thực hiện Tiếp cận tín dụng chính thức khi có nhu cầu sử dụng vốn. Mặt khác, Khalid & Kalsom (2014) cho rằng, người quản lý có kinh nghiệm cao có khả năng để điều hành thành công trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nên làm giảm khó khăn trong việc Tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp. Như vậy, kinh nghiệm của người quản lý giúp cho hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được tăng trưởng ổn định, đây cũng là một điều kiện quan trọng được ngân hàng xem xét khi tiến hành thẩm định cấp TD cho doanh nghiệp. Chính vì thế, giả thuyết H6 được đặt ra như sau:

H6: Kinh nghiệm người quản lý có tác động cùng chiều đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

3.3.2.7 Lợi nhuận

Lợi nhuận trong hoạt động sản xuất, kinh doanh phần nào phản ánh được hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp. Với lợi nhuận lớn, có sự tăng trưởng thể hiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt được hiệu quả và không ngừng mở rộng hoạt động kinh doanh. Khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa, ngân hàng cũng tiến hành xem xét các điều kiện này và đi đến quyết định cấp TD. Theo Drakos & Giannakopoulos (2011), lợi nhuận thể hiện cho cơ hội đầu tư của doanh nghiệp, nên lợi nhuận lớn thì khả năng bị hạn chế Tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp càng được giảm đi. Trong khi đó, Nguyễn Hữu Đặng và Trần Thị Kiều Tiên (2019) cho rằng, việc Tiếp cận tín dụng giúp mở rộng hoạt động kinh doanh, nên lợi nhuận cũng gia tăng. Nguồn lợi nhuận lớn cũng tạo dựng được nhiều tài sản và tài sản này có thể được sử dụng để thế chấp khi Tiếp cận tín dụng, nên thuận tiện hơn trong việc Tiếp cận tín dụng (Nguyễn Hữu Đặng và Trần Thị Kiều Tiên, 2019). Faisal et al. (2015) lập luận, doanh số bán hàng của công ty có tác động mạnh và tích cực đến Khả năng vay vốn của doanh nghiệp, vì doanh số cao thể hiện cho hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp hiệu quả và các ngân hàng thường quan tâm đến vấn đề này khi cấp TD. Điều này cho thấy, lợi nhuận gia tăng, tiềm năng mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là cơ hội để ngân hàng cấp TD cho doanh nghiệp giảm tránh được rủi ro TD. Vì thế, lợi nhuận cũng là một yếu tố quan trọng để ngân hàng xem xét khi cấp TD cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Giả thuyết H7 được đặt ra như sau:

H7: Lợi nhuận có tác động cùng chiều đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

3.3.2.8 Loại hình tài sản thế chấp Luận văn: PPNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.

Có hai hình thức cơ bản khi cấp TD đó là tín chấp và thế chấp. Trong đó, thế chấp là hình thức được áp dụng rộng rãi và phổ biến, được các ngân hàng ưa chuộng. Vì để hạn chế rủi ro TD, tài sản thế chấp là yêu cầu mà các ngân hàng làm điều kiện khi đưa ra quyết định cấp TD (Ngoe et al., 2021). Điều này cho thấy, có tài sản thế chấp thì gia tăng cơ hội để doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn TD. Theo Ha et al. (2016), tài sản thế chấp rất quan trọng đối với Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa và đã trở thành điểm yếu làm hạn chế Khả năng vay vốn của doanh nghiệp. Do nguyên nhân cản trở quá trình Tiếp cận tín dụng ngân hàng của Doanh nghiệp nhỏ và vừa liên quan nhiều đến tài sản thế chấp, vì tài sản thế chấp của Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường không rõ ràng về tính pháp lý, tài sản thế chấp chưa phù hợp (Nguyễn Thu Thủy và ctv., 2019). Đặc biệt, tài sản thế chấp quan trọng hơn trong bối cảnh kinh tế biến động, đây là cơ sở để ngân hàng thu hồi nợ nếu khách hàng không có khả năng trả nợ. Phạm Huy Hùng (2022) cho rằng, sau đại dịch Covid-19, tình hình hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn, nên tài sản thế chấp có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong hoạt động cấp TD, vì đây là nguồn thu thứ hai khi phát sinh rủi ro doanh nghiệp không còn khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng. Mặt khác, có nhiều loại tài sản thế chấp được sử dụng thế chấp khi vay vốn ngân hàng, nhưng bất động sản lại là tài sản thế chấp được ưa thích hơn hẵn, vì giá trị không có nhiều sự biến động trong thời gian dài. Phạm Huy Hùng (2022) lập luận, ở nước ta tài sản thế chấp được các ngân hàng chấp nhận thường là đất đai và các tài sản gắn liền với đất, đây là những tài sản có giá trị cao, có tính thanh khoản cao và không bị mất giá trị theo thời gian, nên nhưng khoản vay có tài sản thế chấp này giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro. Điều này cho thấy, khi doanh nghiệp có bất động sản sử dụng thế chấp khi tiếp cận nguồn vốn vay thì cơ hội được Tiếp cận tín dụng sẽ gia tăng. Giả thuyết H8 được đặt ra như sau:

H8: Tài sản thế chấp là bất động sản sẽ làm tăng Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

3.3.2.9 Mối quan hệ với ngân hàng

Mối quan hệ tốt với ngân hàng là một khía cạnh được nhiều nhà nghiên cứu xem xét và thể hiện kết quả là có ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của doanh nghiệp. Với mối quan hệ tốt với ngân hàng, Doanh nghiệp nhỏ và vừa có được nguồn thông tin chất lượng trong việc Tiếp cận tín dụng, đáp ứng được yêu cầu của ngân hàng, tạo dựng được uy tín, nên dễ dàng được ngân hàng cấp TD khi có nhu cầu. Balogun et al. (2016) lập luận, khi Doanh nghiệp nhỏ và vừa có mối quan hệ tốt với ngân hàng, từng có lịch sử vay vốn tại ngân hàng sẽ dễ dàng được chấp nhận cấp TD từ ngân hàng. Mối quan hệ tố với cán bộ TD giúp Doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận được nguồn thông tin TD nhanh hơn, phù hợp hơn, vì nhân viên ngân hàng hiểu rõ yêu cầu của ngân hàng (Nguyen, 2018). Theo Phạm Huy Hùng (2022), Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần tăng cường tạo dựng mối quan hệ tốt với ngân hàng thông qua các hoạt động thanh toán, chi trả lường cho nhân viên, sử dụng dịch vụ ngân hàng, xây dựng uy tín với ngân hàng, thì ngân hàng mới mạnh dạn cấp TD cho doanh nghiệp. Điều này cho thấy, việc tạo lập mối quan hệ tốt với ngân hàng sẽ giúp doanh nghiệp gia tăng Khả năng vay vốn. Vì thế, giả thuyết H9 được đặt ra như sau:

H9: Mối quan hệ tốt với ngân hàng làm gia tăng Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

  • Bảng 3.1 thể hiện cụ thể các đo lường cho các biến trong mô hình hồi quy Binary Logistic.

3.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH Luận văn: PPNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.

Phương pháp phân tích hồi quy Binary Logistic được sử dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ. Hồi quy Binary Logistic là một kỹ thuật thống kê được sử dụng để dự đoán xác suất xảy ra sự kiện dựa trên các biến độc lập. Trong đó, biến phụ thuộc ở dạng nhị phân, xuất hiện ở hai trạng thái, thường lá có hoặc không. Các thông số cần chú ý khi thực hiện phân tích hồi quy Binary Logistic như sau:

  • Prob > chi2 thể hiện kết quả kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy Binary Logistic, khi giá trị Prob > chi2 bé hơn 0,05 thì mô hình hồi quy Binary Logistic đạt được sự phù hợp;
  • R2 là chỉ số cho biết khả năng giải thích biến phụ thuộc của các biến độc lập được đề cập trong mô hình nghiên cứu;
  • Log-likelihood thể hiện cho sự phù hợp của mô hình, giá trị này càng bé càng thể hiện cho sự phù hợp;
  • Xác suất dự báo đúng của mô hình Binary Logistic cho biết khả năng dự báo đúng của mô hình nghiên cứu;
  • Mức ý nghĩa thống kê của từng biến độc lập, chỉ số p > |z| cho biết biến có ý nghĩa thống kê hay không, có thể xét mức ý nghĩa thống kê ở mức 1%, 5% và 10%;
  • Hệ số tác động cho biết về dấu tác động của các biến độc lập đến biến phụ thuộc;
  • Hệ số tác động biên cho biết xác suất thay đổi của biến phụ thuộc khi biến độc lập thay đổi một đơn vị và các yếu tố khác không đổi. Luận văn: PPNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: KQNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
trackback

[…] ===>>> Luận văn: PPNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x