Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC Tác động đầu tư công nghệ về hiệu quả tài chính hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Tác động của đầu tư công nghệ đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Ở chương 2, tác giả đã trình bày được cơ sở lý thuyết, các chỉ tiêu đo lường, yếu tố tác động Hiệu quả tài chính các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam và các lý thuyết liên quan. Bên cạnh, tác giả cũng thực hành tóm gọn tiền nghiên cứu để có tầm nhìn tổng quát về chủ đề nghiên cứu. Tiếp đến trong chương 3, nghiên cứu sẽ thể hiện quy trình nghiên cứu theo từng bước, xác định nguồn dữ liệu áp dụng cho nghiên cứu và tiến hành phân tích kết hợp các phương pháp nghiên cứu với mục tiêu là xem xét và đánh giá được mức độ chi phối của các yếu tố đến Hiệu quả tài chính của các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
3.1. Quy trình nghiên cứu
Luận văn kiểm tra chiều hướng ảnh hưởng và mức độ tác động của nhân tố đến hiệu quả tài chính của 16 Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2014-2024 theo quy trình dưới đây:
Hình 3. 1. Quy trình nghiên cứu
- Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu
ĐTCN đang là xu hướng tất yếu trong hoạt động NH nhưng mức độ và chiều hướng tác động của Đầu tư công nghệ đến Hiệu quả tài chính của các Ngân hàng thương mại cổ phần tại VN vẫn chưa được làm rõ một cách toàn diện. Do đó, nghiên cứu thực hiện nhằm xác định và đo lường sự chi phối của Đầu tư công nghệ đến Hiệu quả tài chính, bằng việc xây dựng mục tiêu, câu hỏi, phạm vi và đối tượng nghiên cứu cụ thể, tạo cơ sở định hướng cho các bước kế tiếp.
- Bước 2: Tổng quan cơ sở lý thuyết và lược khảo các nghiên cứu liên quan
Nghiên cứu tiến hành chắt lọc các lý thuyết và các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước và ngoài nước về tác động của Đầu tư công nghệ đến Hiệu quả tài chính của các NH. Việc hệ thống hóa như vậy giúp tác giả nhận diện chiều hướng tác động của các biến và các khoảng trống trong nghiên cứu để tác giả tiền hành xây dựng mô hình nghiên cứu cho phù hợp ở chương 3.
- Bước 3: Xây dựng mô hình và phương pháp nghiên cứu
Từ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu đi trước, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu đo lường va chạm của Đầu tư công nghệ đến Hiệu quả tài chính của NH. Các biến số được chọn lọc gồm: biến phụ thuộc là ROA, ROE và các biến độc lập phản ánh đầu tư công nghệ cùng các biến kiểm soát liên quan đến đặc điểm NH và yếu tố vĩ mô. Phương pháp nghiên cứu được tác giả thực hành đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy. Luận văn: PPNC Tác động đầu tư công nghệ về hiệu quả tài chính.
- Bước 4: Thu thập và xử lý dữ liệu
Dữ liệu được thu thập từ các Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của các Ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam từ 2014–2024, kết hợp với dữ liệu kinh tế vĩ mô từ các nguồn uy tín như World Bank. Trước khi đưa vào phân tích, dữ liệu được làm sạch, chuẩn hóa và xử lý để đảm bảo tính nhất quán và độ chính xác, tạo nền móng cho các phân tích định lượng tiếp theo.
- Bước 5: Thực hiện ước lượng, kiểm định và phân tích mô hình hồi quy
Dữ liệu sau khi xử lý được phân tích bằng phần mềm Stata 15.1 thông qua các phương pháp hồi quy dữ liệu bảng như OLS, FEM và REM. Các kiểm định thống kê được thực hiện song song nhằm phát hiện hiện tượng phương sai thay đổi, tự tương quan hoặc đa cộng tuyến, từ đó chọn lọc mô hình ước lượng tối ưu (như FGLS) để bảo đảm các kết quả thu được là vững vàng và hiệu quả.
- Bước 6: Trình bày và thảo luận kết quả nghiên cứu
Kết quả hồi quy được đúc kết và tóm tắt chi tiết, so sánh với kỳ vọng lý thuyết và các nghiên cứu trước đây. Phần thảo luận chuyên tâm vào lý giải sự tác động của Đầu tư công nghệ đến Hiệu quả tài chính của NH, chỉ ra các yếu tố độc lập trong bối cảnh Việt Nam có thể ảnh hưởng đến mức độ và chiều hướng tác động này.
- Bước 7: Kết luận và đề xuất hàm ý chính sách
Dựa trên các kết quả đã chạy, tác giả sẽ đưa ra các kết luận chính về vai trò của Đầu tư công nghệ trong việc nâng cao Hiệu quả tài chính NH. Đồng thời, nghiên cứu đề xuất các hàm ý chính sách và khuyến nghị cụ thể nhằm hỗ trợ các nhà quản lý và nhà hoạch định trong việc thúc đẩy Đầu tư công nghệ gắn liền với Hiệu quả tài chính một cách bền vững hơn.
3.2. Mô hình nghiên cứu Luận văn: PPNC Tác động đầu tư công nghệ về hiệu quả tài chính.
Để đánh giá tác động của Đầu tư công nghệ đến Hiệu quả tài chính của các Ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam, nghiên cứu được triển khai theo một quy trình chặt chẽ, bao gồm nhiều bước liền kề nhau. Để liền mạch các mô hình nghiên cứu của các bài trước đó: Nguyễn (2008), Mai và Phạm (2017), Ngô (2023),… Mô hình nghiên cứu tổng quát được tác giả đề xuất trong bài luận như sau: Y_it=β0+ β1*DT_it+ β2*X_it+u_it
Với mục tiêu chính là đánh giá toàn diện tác động của Đầu tư công nghệ đến Hiệu quả tài chính thì luận văn xây dựng hai mô hình hồi quy từ mô hình nghiên cứu tổng quát, cụ thể như sau:
- Mô hình 1: ROA_it = β0 + β1*DT_it + β2*SIZE_it + β3*TCTR_it + β4*ETA_it + β5*LTA_it + β6*NPL_it + β7*GDP_it + β8*INF_t + u_it
- Mô hình 2: ROE_it = β0 + β1*DT_it + β2*SIZE_it + β3*TCTR_it + β4 ETA_it + β5*LTA_it + β6*NPL_it + β7*GDP_it + β8*INF_t + u_it
Trong đó:
Biến độc lập:
- ROA: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản.
- ROE: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu. Biến phụ thuộc:
- DT: Đầu tư công nghệ Biến kiểm soát:
- SIZE: Quy mô ngân hàng.
- TCTR: Tỷ lệ chi phí trên doanh
- ETA: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản.
- LTA: Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản.
- NPL: Tỷ lệ nợ xấu.
- GDP: Tăng trưởng
- INF: Tỷ lệ lạm phát.
Với it: Đại diện cho quan sát tương ứng ngân hàng i năm thứ t
3.3. Giải thích các biến nghiên cứu Luận văn: PPNC Tác động đầu tư công nghệ về hiệu quả tài chính.
3.3.1. Biến độc lập
Theo lý thuyết dựa trên nguồn lực, Đầu tư công nghệ (biến DT) được xem là nguồn lực chiến thuật vô hình có tiềm năng tạo ra lợi thế cạnh trạnh bền vững cho NH. Khi NH đầu tư vào công nghệ, họ có thể tăng hiệu quả lao động, cải thiện quá trình xử lý thông tin và đẩy mạnh khả năng phục vụ khách hàng, từ đó trực tiếp góp phần tăng cường Hiệu quả tài chính. Bên cạnh đó, việc chấp nhận và triển khai công nghệ mới theo lý thuyết lan tỏa sự đổi mới giúp NH mở rộng phạm vi, phát triển sản phẩm NH số, nâng cao đánh giá từ khách hàng, qua đó thúc đẩy kết quả kinh doanh tích cực.
Công nghệ còn giúp NH quản trị rủi ro tốt hơn, nâng cao tính minh bạch và tốc độ ra quyết định, đồng thời tăng tiềm năng thích ứng với các biến động của thị trường. Nhờ đó, khi mức Đầu tư công nghệ tăng, NH có xu hướng đạt được ROA và ROE cao hơn, thể hiện mối quan hệ cùng chiều giữa Đầu tư công nghệ và Hiệu quả tài chính. Nhiều nghiên cứu cũng đã khẳng định điều này. Cụ thể, tăng Đầu tư công nghệ giúp tăng khả năng sinh lợi của các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam (Mai & Phạm, 2017). Việc ứng dụng công nghệ số như Core Banking, Internet Banking, Mobile Banking giúp NH tự động hóa quy trình, thúc đẩy chất lượng dịch vụ, tiết kiệm thời gian và chi phí, qua đó cải thiện ROA và ROE. Tác giả còn cho rằng các NH đầu tư mạnh vào công nghệ số sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn, đặc biệt là nhóm khách hàng bận rộn hoặc ở xa chi nhánh, nhờ đó tăng quy mô giao dịch và đem lại thu nhập dịch vụ cao hơn. Còn với Ngô (2023), tác giả cũng cho rằng việc các NH đầu tư vào NH số có quan hệ thuận chiều với hiệu quả kinh doanh của các NH. Nghiên cứu còn chỉ ra rằng các NH có mức đầu tư cao vào công nghệ số như TPBank, Techcombank, Vietcombank, BIDV thường đạt Hiệu quả tài chính cao hơn đáng kể. Kết quả này cũng đồng nhất với kết quả của Gul và cộng sự (2011) hay Trịnh (2024).
Giả thuyết H1: Đầu tư công nghệ có tác động cùng chiều đến hiệu quả tài chính của các Ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.
Cách đo lường: Biến DT trong nghiên cứu này sẽ được đo lường bằng cách lấy tổng giá trị đầu tư vào phần mềm công nghệ trên tổng tài sản vô hình, và tác giả sẽ sử dụng dữ liệu từ Báo cáo tài chính của các NH trong khoảng thời gian 2014 đến 2024.
Cách đo này được thừa hưởng từ các nghiên cứu trước tại Việt Nam. Cụ thể, Mai và Phạm (2017), Đầu tư công nghệ đo bằng giá trị Đầu tư công nghệ trên tổng tài sản vô hình. Hay Ngô (2023) cũng sử dụng tổng chi đầu tư vào phần mềm và hạ tầng trên tổng tài sản để đo tỷ lệ đầu tư vào NH số.
Tổng giá trị đầu tư phần mềm công nghệ được lấy tại mục “Tài sản cố định vô hình” trong thuyết minh Báo cáo tài chính, cụ thể là giá trị còn lại (sau hao mòn lũy kế). Việc sử dụng giá trị này phản ánh phần công nghệ vẫn còn đang hoạt động và mang lại lợi ích kinh tế, thay vì giá trị đầu tư ban đầu đã hết hiệu lực. Hơn nữa, cả hai tác giả đều cho rằng các khoản Đầu tư công nghệ chỉ phát huy Hiệu quả tài chính khi được duy trì và khai thác lâu dài. Vì vậy, việc sử dụng giá trị còn lại sau khấu hao là phù hợp để phản ánh mức độ Đầu tư công nghệ thực tế đang đóng góp vào Hiệu quả tài chính (ROA, ROE) trong giai đoạn nghiên cứu.
3.3.2. Biến kiểm soát Luận văn: PPNC Tác động đầu tư công nghệ về hiệu quả tài chính.
3.3.2.1. Quy mô ngân hàng (SIZE)
Quy mô NH là một chỉ số phản ánh sự to lớn về tài sản của NH, có chức năng trọng yếu trong việc đánh giá khả năng cạnh tranh, Hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh mối quan hệ tích cực giữa SIZE và Hiệu quả tài chính. Cụ thể, nghiên cứu của Kosmidou (2008) tại châu Âu đã chỉ ra rằng các ngân hàng có SIZE lớn thường tận dụng được lợi thế cạnh tranh tốt hơn, cải thiện hiệu quả kinh doanh và tăng khả năng sinh lời (ROA, ROE). Tại Việt Nam, nghiên cứu của Ngô (2023), Trịnh (2024) cũng chứng minh rằng quy mô NH lớn góp phần làm tăng Hiệu quả hoạt động, đồng thời cải thiện khả năng quản lý rủi ro.
Giả thuyết H2: Quy mô ngân hàng tác động cùng chiều đến hiệu quả tài chính của các Ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.
Cách đo lường: Biến SIZE trong nghiên cứu này được đo lường bằng logarit tự nhiên của tổng tài sản với dữ liệu thu thập từ Báo cáo tài chính của các NTHMCP tại Việt Nam trong giai đoạn 2014–2024. SIZE = ln (Tổng tài sản)
3.3.2.2. Tỷ lệ chi phí trên doanh thu (TCTR)
TCTR là một chỉ số tài chính quan trọng phản ánh mức độ hiệu quả trong việc kiểm soát chi phí của NH so với doanh thu thuần tạo ra. Theo Nguyễn (2008), yếu tố TCTR có ảnh hưởng đến ROA, ROE của Ngân hàng thương mại tại Việt Nam. TCTR thấp thể hiện khả năng quản lý chi phí tốt và Hiệu quả hoạt động cao, trong khi TCTR cao chỉ ra áp lực chi phí lớn hoặc quản lý kém hiệu quả. Bên cạnh đó, Mai & Phạm (2017) cũng nhận định rằng tỷ lệ chi phí trên doanh thu có quan hệ cùng chiều với cả ROA và ROE. Luận văn: PPNC Tác động đầu tư công nghệ về hiệu quả tài chính.
Giả thuyết H3: Tỷ lệ chi phí trên doanh thu tác động ngược chiều đến hiệu quả tài chính của các Ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam
Cách đo lường: Biến TCTR được mô tính như công thức bên dưới, với dữ liệu thu thập từ Báo cáo tài chính của các NTHMCP tại Việt Nam trong giai đoạn 2014–2024.
3.3.2.3. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu (ETA)
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu là chỉ số đo lường tỷ lệ tài sản của NH bằng vốn chủ sở hữu thay vì vay nợ. Đây là một thước đo quan trọng để đánh giá sự ổn định tài chính và mức độ rủi ro của NH. Berger & Bouwman (2017) nhấn mạnh rằng các ngân hàng có ETA cao hơn thường ít gặp rủi ro phá sản và duy trì sự ổn định tài chính tốt hơn trong các cuộc khủng hoảng. Tại Việt Nam, tỷ lệ ETA đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá sức khỏe tài chính của NH, với tỷ lệ cao hơn thường gắn liền với khả năng chống chịu rủi ro tốt hơn và sự ổn định lâu dài theo như các nghiên cứu Mai & Phạm (2017) và Thuy (2021).
Giả thuyết H4: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu tác động cùng chiều đến hiệu quả tài chính của các Ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam
Cách đo lường: Biến ETA được mô tính như công thức bên dưới, với dữ liệu cũng thu thập từ Báo cáo tài chính của các NTHMCP tại Việt Nam trong giai đoạn 2014–2024.
3.3.2.4. Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (LTA)
Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản phản ánh mức độ tập trung của NH vào hoạt động tín dụng, thể hiện qua tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tài sản. Nghiên cứu của Bourke và cộng sự (1989), Molyneux & Thornton (1992) cũng cho rằng rằng tỷ lệ LTA cao có quan hệ cùng dấu với Hiệu quả hoạt động của NH, do thu nhập lãi tính từ tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu. Hay Nghiên cứu của Athanasoglou và cộng sự (2006) cũng nhận định rằng LTA có tác động tích cực đến Hiệu quả tài chính của NH, vì nó phản ánh khả năng tạo thu nhập từ tín dụng, nguồn thu chính của ngân hàng. Tuy nhiên, LTA quá cao có thể làm tăng rủi ro tín dụng, do đó cần duy trì ở mức tối ưu để đảm bảo hiệu quả và sự ổn định tài chính.
Giả thuyết H5: Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản tác động cùng chiều đến hiệu quả tài chính của các Ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam Luận văn: PPNC Tác động đầu tư công nghệ về hiệu quả tài chính.
Cách đo lường: Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản cũng sẽ được lấy dữ liệu từ Báo cáo tài chính của các NTHMCP tại Việt Nam trong giai đoạn 2014–2024, và có công thức như sau:
3.3.2.5. NPL (Tỷ lệ Nợ xấu)
NPL phản ánh mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng, cho thấy khả năng quản lý các khoản vay. NPL cao làm tăng chi phí dự phòng, giảm Hiệu quả tài chính. Athanasoglou và cộng sự (2006) cho rằng NPL có tác động tiêu cực đến Hiệu quả hoạt động ngân hàng, làm giảm lợi nhuận do chi phí tín dụng cao. Kết quả cùng rất phù hợp với Nguyễn (2008) và Ngô (2023). Tác giả cũng nhận thấy NPL có tác động ngược chiều với Hiệu quả tài chính của NH, vì tỷ lệ nợ xấu cao sẽ làm giảm lợi nhuận NH.
Giả thuyết H6: Tỷ lệ Nợ xấu tác động ngược chiều đến hiệu tài chính của các Ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam
Cách đo lường: Tỷ lệ nợ xấu sẽ được lấy dữ liệu từ Báo cáo tài chính của các NTHMCP tại Việt Nam trong giai đoạn 2014–2024, và có cách tính như sau:
3.3.2.6. Tăng trưởng GDP (GDP Growth)
GDP được ví như một biến đại diện cho điều kiện kinh tế vĩ mô. Khi GDP tăng trưởng cao, môi trường kinh tế thuận lợi thúc đẩy nhu cầu tín dụng và giảm rủi ro tín dụng, từ đó cải thiện khả năng sinh lời. Hay trong nền kinh tế phát triển thịnh vượng, các doanh nghiệp mở rộng sản xuất và người tiêu dùng gia tăng tiêu dùng, dẫn đến hoạt động của các trung gian tài chính trở nên tích cực hơn, tạo điều kiện cho ngân hàng trở thành kênh dẫn vốn hiệu quả (Nguyễn, 2008). Ngoài ra, Al-Shouha et al. (2024) cũng nhận định rằng GDP và Hiệu quả tài chính tác động thuận chiều với nhau.
Giả thuyết H7: Tăng trưởng GDP tác động cùng chiều đến hiệu quả tài chính của các Ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam Luận văn: PPNC Tác động đầu tư công nghệ về hiệu quả tài chính.
Cách đo lường: Tác giả thu thập số liệu từ Ngân hàng Thế giới (World Bank)
3.3.2.7. Lạm phát (INF)
Đây là biến biểu hiện qua sự tăng chung của giá cả hàng hóa và dịch vụ, tác động trực tiếp đến sức mua của người dân. Khi lạm phát gia tăng, đồng tiền mất giá, làm giảm khả năng chi tiêu của người dân và gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo Flamini và cộng sự (2009), tác giả cho rằng lạm phát cao sẽ làm tuột lợi nhuận NH tại châu Phi, trong khi lạm phát vừa phải sẽ tác động tích cực. Còn theo Gul và cộng sự (2011), lạm phát có tác động hai chiều đến khả năng sinh lời của ngân hàng: lạm phát dự đoán trước giúp NH điều chỉnh lãi suất để tăng lợi nhuận, nhưng lạm phát cao hoặc không kiểm soát làm chi phí vốn tăng và giảm Hiệu quả tài chính.
Giả thuyết H8: Lạm phát tác động ngược chiều đến hiệu quả tài chính của các Ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam
Cách đo lường: Dữ liệu sẽ được tổng hợp từ Ngân hàng Thế giới (World Bank).
Tác giả đã tổng hợp các biến và cách tính các biến nghiên cứu trong luận văn dưới bảng 3.1 sau đây:
- Bảng 3. 1. Tóm tắt các biến trong mô hình nghiên cứu
3.4. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu: Luận văn: PPNC Tác động đầu tư công nghệ về hiệu quả tài chính.
3.4.1. Dữ liệu nghiên cứu
Để chắc chắn tính đại diện và dữ liệu được đầy đủ, nghiên cứu đã loại bỏ các NH không niêm yết trên các sàn giao dịch chứng khoán lớn, cũng như những NH thiếu dữ liệu trong giai đoạn 2014–2024. Kết quả là, mẫu nghiên cứu bao gồm 16 Ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam, chiếm khoảng 52% tổng số ngân hàng TMCP cả nước, được xem là đủ lớn và đáng tin cậy để phản ảnh thực trạng Đầu tư công nghệ lên Hiệu quả tài chính trong toàn ngành. Dữ liệu tài chính được thu thập từ Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của các NH. Còn dữ liệu vĩ mô như GDP và INF thì được khai thác từ World Bank nhằm bổ sung các yếu tố vĩ mô quan trọng vào mô hình phân tích.
Trước khi thực hành chạy, dữ liệu được kiểm tra tính đầy đủ, làm sạch và chuẩn hóa để loại bỏ các giá trị thiếu hụt, đảm bảo độ chính xác và tính nhất quán. Việc sử dụng dữ liệu bảng cho phép nghiên cứu tận dụng đồng thời sự biến động theo thời gian và sự khác biệt giữa các NH, từ đó nâng cao độ tin cậy và ý nghĩa thực tiễn của các kết quả phân tích.
3.4.2. Phương pháp nghiên cứu
3.4.2.1. Phương pháp thống kê mô tả
Dữ liệu được phân tích bằng các chỉ tiêu thống kê mô tả như giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất nhằm đưa ra cái nhìn tổng thể về đặc điểm dữ liệu và xu hướng biến động của các biến nghiên cứu.
3.4.2.2. Phương pháp ma trận tương quan:
Theo Francis Galton (1980), phân tích ma trận tương quan đóng vai trò nổi bật trong việc xác định mối quan hệ tuyến tính giữa các biến trong mô hình. Hệ số tương quan có giá trị dao động trong khoảng [−1,1], phản ánh mức độ và chiều hướng của mối quan hệ giữa hai biến. Cụ thể, khi hệ số mang dấu dương, hai biến có chiều hướng biến động cùng. Ngoài ra, khi giá trị tuyệt đối của hệ số tương quan giữa hai biến cao hơn 0,8, mô hình có nguy cơ xuất hiện đa cộng tuyến, tác động đến độ tin cậy của các ước lượng hồi quy.
3.4.2.3. Phương pháp mô hình hồi quy
Trước hết, nghiên cứu áp dụng mô hình hồi quy OLS nhằm xác định mối quan hệ sơ bộ giữa các biến.
Tiếp theo, tác giả tiến hành kiểm định đa cộng tuyến bằng chỉ số VIF để đánh giá mức độ tương quan tuyến tính giữa các biến độc lập, đồng thời sử dụng kiểm định White hoặc Modified Wald để phát hiện phương sai thay đổi và hiện tượng tự tương quan trong mô hình. Luận văn: PPNC Tác động đầu tư công nghệ về hiệu quả tài chính.
Sau khi kiểm tra các khuyết tật cơ bản, hai mô hình FEM và REM được ước lượng nhằm làm rõ tác động của biến độc lập, các biển kiểm soát lên biến phụ thuộc. Kiểm định Hausman sau đó được tác giả sử dụng để chọn lọc mô hình phù hợp giữa FEM và REM
Tuy nhiên, dữ liệu NH thường tiềm ẩn đồng thời phương sai thay đổi và tự tương quan, khiến các mô hình OLS, FEM hoặc REM truyền thống không còn hiệu quả. Do đó, nghiên cứu vận hành phương pháp FGLS để khắc phục các khuyết tật này, giúp các hệ số ước lượng thu được vững vàng, vừa hiệu quả, vừa đảm bảo kết quả phân tích có độ tin cậy lớn và phản ánh chính xác mối quan hệ giữa Đầu tư công nghệ và Hiệu quả tài chính của các Ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.
- TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Chương 3, nghiên cứu đã thiết lập mô hình nghiên cứu dựa trên các lý thuyết đã trình bày trong Chương 2. Trong đó, ROA và ROE được lựa chọn làm đại diện cho biến phụ thuộc trong 2 mô hình nghiên cứu. Biến chính được xem xét là Đầu tư công nghệ (DT), còn các biến khác gồm có SIZE, TCTR, ETA, LTA, NPL, GDP và INF. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ Báo cáo tài chính của 16 Ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam trong giai đoạn từ 2014 đến 2024, và sẽ được chạy bằng phần mềm Stata 15.1. Ngoài ra, Chương 3 cũng làm rõ các phương pháp nghiên cứu sẽ được sử dụng để phục vụ cho việc phân tích và bàn luận kết quả trong Chương 4. Luận văn: PPNC Tác động đầu tư công nghệ về hiệu quả tài chính.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: KQNC Tác động đầu tư công nghệ về hiệu quả tài chính

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com

[…] ===>>> Luận văn: PPNC Tác động đầu tư công nghệ về hiệu quả tài chính […]