Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Khái quát chung về huyện Thanh Trì, Hà Nội

2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

Thanh Trì nằm ven phía Nam và Đông Nam Hà Nội, giáp các huyện Gia Lâm và huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên với Sông Hồng là ranh giới tự nhiên (phía Đông), huyện Thanh Oai và huyện Thường Tín (phía Nam); Giáp với các quận Thanh Xuân (phía Tây Bắc), Hoàng Mai (phía Bắc), Hà Đông (phía Tây). Huyện Thanh Trì là huyện ngoại thành Hà Nội, nằm ở vị trí cửa ngõ phía Nam của Thủ đô, mảnh đất giàu truyền thống lịch sử, văn hóa và cách mạng, là huyện Anh hùng của Thủ đô Anh hùng, là địa phương giàu truyền thống hiếu học, quê hương của danh nhân Chu Văn An “Người thầy của muôn đời”; quê hương của danh nhân Ngô Thì Nhậm. Với đặc điểm tự nhiên như vậy cũng là điều kiện thận lợi để huyện Thanh Trì phát triển mạnh về kinh tế nhưng cũng có những tác động không nhỏ đến công tác GD&ĐT.

Tăng trưởng kinh tế: trong 5 năm trở lại đây, cùng với sự phát triển Kinh tế xã hội của Thủ đô, cán bộ và nhân dân huyện Thanh Trì đã nỗ lực phấn đấu, vượt qua khó khăn đưa kinh tế huyện tiếp tục tăng trưởng khá. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt từ 15,4 – 15,5%/năm.

Cơ cấu kinh tế: Trong cơ cấu kinh tế giai đoạn 2019 – 2024, kinh tế huyện Thanh Trì tiếp tục tăng trưởng. Có thể nói, đây là cơ sở quan trọng để Thanh Trì có điều kiện tập trung đầu tư cho phát triển Văn hóa xã hội, trong đó có giáo dục.

Về dân số: Mật độ dân cư toàn huyện là 3.626 người/km2 (so với tháng 12/2020 tăng 878 người/km2). Tốc độ tăng dân số cao làm cho học sinh trong độ tuổi đến trường tăng lên nhanh chóng, đòi hỏi đầu tư thêm về Cơ sở vật chất, hạ tầng để đảm bảo cho sự phát triển của giáo dục.

Về công tác GD&ĐT: công tác giáo dục đào tạo được quan tâm và đạt được nhiều kết quả tốt; chất lượng giáo dục trên địa bàn huyện tiếp tục được nâng lên. Trong 5 năm gần đây, huyện đã đầu tư với tổng kinh phí trên 1.000 tỷ đồng xây dựng mới 15 trường học, cải tạo và sửa chữa nâng cấp 40 trường học. Là huyện đầu tiên thực hiện Đề án: “Xây dựng bể bơi phòng, chống đuối nước trong các trường học”.

2.1.2. Về Giáo dục và Đào tạo Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên.

  • Những kết quả chung

Thanh Trì là mảnh đất giàu truyền thống hiếu học, quê hương của danh nhân Chu Văn An – “Người thầy của muôn đời”; quê hương của danh nhân Ngô Thì Nhậm… Bởi vậy mà từ nhiều năm qua, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện Thanh Trì rất quan tâm, chú trọng đến công tác GD&ĐT. Trong đó, huyện Thanh Trì đã triển khai thực hiện 06 đề án phát triển giáo dục và hiện nay tiếp tục triển khai 02 đề án phát triển giáo dục giai đoạn 2022-2027. Nhờ đó, công tác GD& ĐT của huyện đã thu được những kết quả rất đáng ghi nhận.

Về mạng lưới trường, lớp: đến năm 2024, trên địa bàn huyện Thanh Trì có 69 trường học, bao gồm: 30 trường mầm non, 22 trường tiểu học, 17 trường Trung học cơ sở. Trong đó có 56/69 trường học công lập đạt chuẩn Quốc gia (đạt tỷ lệ 81,2%). [39]

Về cơ sở vật chất, hạ tầng: từ năm 2014 đến hết năm 2024, Thanh Trì đã đầu tư gần 94,2 tỷ đồng bổ sung trang thiết bị dạy học tối thiểu, hiện đại cho các trường học công lập trên địa bàn. Hiện nay, 100% các trường học được kết nối mạng internet, trang thiết bị cơ bản, cần thiết.

Về đội ngũ nhà giáo và cán bộ Quản lý giáo dục: Tổng số Cán bộ quản lý, GV toàn ngành hiện nay: 1718 người; 100% GV đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó trình độ trên chuẩn của GV toàn ngành đạt 66,9% (tăng 22,2% so với năm 2021). Toàn huyện có 56/69 trường học đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 81,2%; [39]

Với sự nỗ lực, cố gắng của toàn ngành và những thành tích nổi bật trên, Ngành GD&ĐT huyện được Sở GD&ĐT Hà Nội khen 13/13 chỉ tiêu công tác tốt, 421 cá nhân được nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua”; 23 tập thể, 2.259 cá nhân đạt danh hiệu Lao động tiên tiến, 101 cán bộ, GV, nhân viên đạt danh hiệu “Người tốt – việc tốt”.

  • Giáo dục trung học cơ sở

Về mạng lưới trường, lớp, giáo viên, học sinh:

Về chất lượng giáo dục của học sinh: Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên.

  • Bảng 2.1. Thống kê học lực, hạnh kiểm học sinh của các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Thanh Trì, Hà Nội

Qua bảng số liệu trên cho thấy đa số HS Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Thanh Trì cơ bản các em ngoan lễ phép, công tác giáo dục về đạo đức cho HS được các nhà trường quan tâm; tỷ lệ HS có hạnh kiểm khá, tốt cao (trên 99.8%), HS có hạnh kiểm trung bình có giảm hơn trong những năm gần đây. Qua kết quả đánh giá xếp loại về học lực 3 năm gần đây cho thấy chất lượng giáo dục đại trà trên địa bàn huyện đã có bước chuyển biến, tỷ lệ HS có học lực khá giỏi đạt 75.82%.

  • Bảng 2.2. Kết quả học sinh giỏi các cấp của các trường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Thanh Trì, Hà Nội

Nhìn lại chặng đường vừa qua, có thể thấy rằng, dấu ấn mà ngành giáo dục huyện Thanh Trì đạt được là sự vượt trội về chất lượng mũi nhọn và từng bước vững chắc nâng cao chất lượng đại trà. Ngành đã chú trọng tới công tác phát hiện những HS có năng lực, tố chất, thành lập đội tuyển, tổ chức ôn luyện, bồi dưỡng để phát huy hơn nữa tài năng của các em HS. Từ đây, nhiều HS đã có tinh thần tự học, có ý tưởng sáng tạo, có những phương pháp giải bài hay, độc đáo.

  • Trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội

Trường Trung học cơ sở Vạn Phúc được thành lập từ tháng 11 năm 1962. Qua nhiều lần thay đổi địa điểm, đến tháng 8 năm 1971 trường chính thức tách với cấp Tiểu học và chuyển về địa điểm mới cho đến nay tại thôn 1 xã Vạn Phúc với diện tích đất là 4996 m 2. Khi mới chuyển sang vị trí mới, nhà trường gặp muôn vàn khó khăn. Tuy nhiên, với sự quyết tâm cao của cán bộ, GV, nhân viên nhà trường, đặc biệt là sự quan tâm chỉ đạo và đầu tư của Huyện ủy, HĐND, Ủy ban nhân dân Huyện Thanh Trì, Ủy ban nhân dân xã Vạn Phúc, nhà trường đã từng bước giảm bớt khó khăn. Đến nay, đã có một ngôi trường khang trang, có cơ bản đầy đủ các phương tiện dạy học. Nhà trường vinh dự được đón bằng khen của Bộ GD&ĐT vào tháng 11 năm 2023.

Đội ngũ cán bộ, GV, nhân viên và các tổ chức đoàn thể hoạt động đảm bảo theo chuẩn Điều lệ trường trung học phổ thông và luôn ổn định từ 42 đến 51 người với cơ cấu tương đối đồng đều; trình độ 100% GV đạt chuẩn trong đó có 26/42 GV đạt trình độ trên chuẩn (chiếm khoảng 61,9%). Hàng năm, có 100% GV đạt danh hiệu Lao động tiên tiến, 97.5% GV hoàn thành xuất sắc và hoàn thành tốt nhiệm vụ, còn lại khoảng 02 GV hoàn thành nhiệm vụ mỗi năm.

Tình hình học sinh của nhà trường

  • Số lượng Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên.

Trong 5 năm qua, nhà trường có số lớp từ 16 đến 22 lớp với số HS giao động từ 600 – 900 HS. Mỗi năm học tăng khoảng 80 – 100 HS.

  • Chất lượng giáo dục

Bảng 2.3: Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm học sinh trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội từ các năm 2020 – 2024

Chất lượng giáo dục toàn diện của HS trường Trung học cơ sở Vạn Phúc trong những năm học qua đã được nâng lên, tỉ lệ tốt nghiệp Trung học cơ sở đạt 100%, tỉ lệ học lực khá giỏi đồng đều hơn. Về mặt hạnh kiểm, hầu hết số HS nhà trường đều ngoan nên chất lượng đạo đức tương đối ổn định. Số HS xếp loại đạo đức khá, tốt chiếm tỉ lệ lớn, số HS xếp loại trung bình thấp, không có HS xếp loại đạo đức yếu, kém. Đặc biệt năm học 2024 – 2025, điểm thi vào lớp 10 của HS luôn đạt cao so với các trường trong huyện, một sô HS thủ khoa thi vào 10 của một số trường trung học phổ thông trong huyện Thanh Trì đều thuộc về học sinh của trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, tỉ lệ HS đỗ vào trung học phổ thông đạt 82,94% đứng thứ 3/17 trường Trung học cơ sở của huyện Thanh Trì.

  • Bảng 2.4: Số lượng HS giỏi cấp huyện và thành phố trong 02 năm học 2023 – 2025

Trường Trung học cơ sở Vạn Phúc luôn là một trong những trường thuộc tốp đầu huyện về số lượng HS giỏi. Đặc biệt, số lượng HS giỏi thành phố trong hai năm gần đây tăng mạnh hơn so với những năm trước. Nhà trường luôn đề ra kế hoạch phát hiện, bồi dưỡng những HS có năng khiếu để đạt nhiều giải cao hơn nữa trong các năm học tới.

  • Cơ sở vật chất của nhà trường

Trong những năm học gần đây, nhà trường đã được đầu tư Cơ sở vật chất đủ để đáp ứng nhu cầu dạy và học. Khu hiệu bộ đạt chuẩn, phòng học đủ 22 lớp, được trang bị thêm 03 phòng thí nghiệm. Tuy nhiên do số lượng HS mỗi năm lại tăng lên nên 02 phòng (truyền thống, đồ dùng) được cải tạo thành phòng học cho HS, không gian sử dụng còn hạn hẹp. Nhà trường chưa có nhà thể chất cho HS học các giờ thể dục và hoạt động tập thể. Các phòng học hiện đại gồm máy chiếu, hệ thống âm thanh, ánh sáng, bàn ghế chưa được trang bị đầy đủ và đồng bộ. Phòng máy tính vẫn còn thiếu máy tính cấu hình chưa cao, dụng cụ hỗ trợ giảng dạy còn sơ sài, phần mềm máy tính hỗ trợ giảng dạy như soạn giáo án, vẽ hình, thí nghiệm ảo… còn thiếu hiện đại. Tuy nhiên so với khoảng 5 năm về trước thì có thể thấy rằng Cơ sở vật chất nhà trường đã thay đổi hơn rất nhiều, đang từng bước hoàn thiện và mang tầm hiện đại, dần phù hợp với công cuộc đổi mới trong giáo dục.

2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên.

2.2.1. Phương pháp khảo sát

Để thu thập dữ liệu nghiên cứu và đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp cho GV trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội, tác giả đã kết hợp một số phương pháp và kỹ thuật nghiên cứu như quan sát các hoạt động, tọa đàm, trao đổi trực tiếp với Cán bộ quản lý, GV trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội. Trong số những phương pháp đó điều tra bằng phiếu hỏi với các đối tượng liên quan là công cụ chủ yếu. Ngoài ra tác giả thông tin thu thập được qua các tài liệu từ Phòng GD&ĐT huyện Thanh Trì, Cán bộ quản lý và GV của trường Trung học cơ sở Vạn Phúc là nguồn dữ liệu hết sức quan trọng cho đề tài.

2.2.2. Nội dung khảo sát

Trên cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp cho Đội ngũ giáo viên trường Trung học cơ sở đã được trình bày ở chương 1, để thấy được thực trạng của vấn đề nghiên cứu, tác giả đã tiến hành tổ chức khảo sát thực trạng ở tại trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội với các nội dung cụ thể sau: thực trạng về số lượng, chất lượng, cơ cấu GV; thực trạng quy mô trường, lớp, HS; thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp theo hướng chuẩn hóa.

2.2.3. Đối tượng khảo sát. Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên.

Đề tài tập trung nghiên cứu ở trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội. Tính đến thời điểm điều tra (tháng 9/2024), nhà trường có 42 cán bộ, giáo viên. Như vậy mẫu khảo sát là tổng thể 100% các đối tượng liên quan trực tiếp đến đề tài. Thời gian khảo sát chủ yếu từ năm học 2020-2021 đến năm học 2024-2025.

2.2.4. Tiến hành khảo sát

Để thiết kế được các mẫu phiếu hỏi hướng vào đúng các nội dung cần khảo sát thì tác giả đã trực tiếp phỏng vấn, quan sát, dự giờ, thăm lớp nhiều người thuộc đối tượng khảo sát. Sau đó phát phiếu hỏi đến các đối tượng khảo sát. Cuối cùng là thu thập các phiếu hỏi và xử lý kết quả.

2.3. Thực trạng cán bộ quản lý, giáo viên trường trung học cơ sở Vạn Phúc huyện Thanh Trì, Hà Nội

2.3.1. Số lượng giáo viên

  • Bảng 2.5: Số lượng giáo viên trung học cơ sở Vạn Phúc, Thanh Trì, Hà Nội

2.3.2. Về cơ cấu giáo viên

  • Về tuổi đời

Bảng 2.6: Cơ cấu đội ngũ giáo viên trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo giới tính và độ tuổi

Tỷ lệ GV nữ hiện tại chiếm khoảng 80%,và trong các năm gần đây có xu hướng tăng. Về độ tuổi dưới 31 tuổi chiếm tỷ lệ khoảng trên 50%. Đây cũng là độ tuổi GV sung sức nhiệt huyết học tập nâng cao trình độ cống hiến cho ngành. Tuy nhiên, có nhiều đồng chí GV trẻ, mới ra trường, ít kinh nghiệm. Nên việc bồi dưỡng nâng cao Năng lực nghề nghiệp cho Đội ngũ giáo viên trẻ càng cần thường xuyên và hiệu quả hơn.

  • Trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Bảng 2.7: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội

Theo bảng trên cho thấy Đội ngũ giáo viên của trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội về trình độ đào tạo 100% đạt chuẩn, trình độ trên chuẩn các năm gần đây đều tăng, điều này cho thấy GV trong nhà trường luôn có ý thức học tập để nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn.

2.3.3. Kết quả đánh giá giáo viên Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên.

Thực hiện quy định đánh giá Giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp, trong những năm qua, Sở GD&ĐT thành phố Hà Nội đã chủ động phối hợp và chỉ đạo triển khai đến các phòng GD&ĐT và trường Trung học cơ sở các quận, huyện, thị xã trên địa bàn thành phố xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra đánh giá GV theo chuẩn nghề nghiệp. Trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội đã tổ chức đánh giá, xếp loại từng GV theo quy định Bộ GD&ĐT; lưu hồ sơ và báo cáo kết quả thực hiện về các cơ quan quản lý cấ´p trên trực tiếp.

Tổng hợp kết quả kiểm tra, đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp Đội ngũ giáo viên của trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội:

  • Bảng 2.8: Kết quả đánh giá phân loại giáo viên trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa

2.4. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa

2.4.1. Mục tiêu bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên theo hướng chuẩn hóa

  • Bảng 2.9: Thực trạng mục tiêu bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên

Bảng số liệu 2.9 cho thấy: trong mục tiêu bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp cho GV trường Trung học cơ sở Vạn Phúc theo hướng chuẩn hóa, nội dung: “Giúp giáo viên tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng” được ưu tiên hàng đầu với điểm trung bình là 3.17. Tiếp theo là “Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm” và “Nâng cao, hoàn thiện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống” ở vị trí thứ 2 và 3. Mục tiêu: “Làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với giáo viên của trường được đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp” còn chưa được chú trọng.

2.4.2. Các nội dung bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên theo hướng chuẩn hóa

Trong suốt những năm qua từ khi Giáo viên trung học cơ sở được đánh giá theo hướng chuẩn hóa thì các cấp Quản lý giáo dục huyện Thanh Trì nói chung và trường Trung học cơ sở Vạn Phúc nói riêng đã tiến hành Bồi dưỡng giáo viên nhằm đáp ứng theo hướng chuẩn hóa đặc biệt là Năng lực nghề nghiệp: Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên.

2.4.2.1 Thực trạng bồi dưỡng theo tiêu chuẩn 2- Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

  • Bảng 2.10: Thực trạng bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

Đa số GV ở trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, Thanh Trì, Hà Nội có ý thức chủ động nghiên cứu, cập nhập để phát triển chuyên môn bản thân nên được đánh giá kết quả là xếp thứ 1. Khoảng hơn 75% GV chủ động xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với thực tế điều kiện của nhà trường và địa phương. Có 70% GV áp dụng được các phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực cho HS, hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm vận dụng những phương pháp đó nên được đánh giá thứ 2 và thứ 3 trong bảng tiêu chuẩn 2. Khoảng 50% GV áp dụng các hình thức, phương pháp, công cụ kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS. Hầu hết các GV khoảng 41% thực hiện hiệu quả các biện pháp tư vấn, hỗ trợ HS trong hoạt động dạy học, giáo dục.

Bên cạnh đó, vẫn còn một số GV khoảng 7.4 – 16.7% chưa áp dụng được hiệu quả việc xây dựng kế hoạch, áp dụng phương pháp đổi mới hay việc kiểm tra đánh giá vẫn chưa theo được định hướng phát triển năng lực HS.

2.4.2.2 Thực trạng bồi dưỡng theo tiêu chuẩn 3- Xây dựng môi trường giáo dục

  • Bảng 2.11: Thực trạng bồi dưỡng xây dựng môi trường giáo dục

Trong nhà trường thì văn hóa nhà trường có vai trò quan trọng, tác động mạnh mẽ tới chất lượng GD&ĐT của nhà trường. Có thể coi văn hóa nhà trường là kỹ năng cần thiết của HS, giúp HS thích nghi với thực tế cuộc sống, có thể tự điều chỉnh và ứng xử của bản thân phù hợp với hoàn cảnh thực tế cuộc sống. Trong mỗi nhà trường, văn hóa nhà trường được xây dựng trên nhiều mối quan hệ: quan hệ giữa con người với cảnh quan thiên nhiên; quan hệ giữa con người với con người. Trong đó mối quan hệ thầy – thầy, thầy – trò giữ vai trò quan trọng nhất. Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên.

Qua trao đổi với cô giáo P.Đ.H – Tổ trưởng chuyên môn, cô cho biết: “Nhà trường rất quan tâm, chú trọng đến việc bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp đặc biệt là phát triển chuyên môn cho GV. Luôn cố gắng xây dựng trường học văn hóa thân thiện, tạo dựng cho HS một môi trường học tập an toàn, phòng chống bạo lực học đường. Đồng thời, nhà trường tổ chức hiệu quả các buổi kĩ năng sống cho HS, tham quan ngoại khóa để GV, HS có thêm kiến thức thực tế”. Hiểu được tầm quan trọng đó, cán bộ, GV, nhân viên trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, Thanh Trì, Hà Nội luôn cố gắng tạo dựng và nuôi dưỡng “bầu khí quyển” cởi mở, dân chủ, hợp tác, tin cậy và tôn trọng lẫn nhau nên được các Cán bộ, GV ưu tiên đánh giá ở vị trí số 1 với kết quả là 3.59

2.4.2.3 Thực trạng bồi dưỡng theo tiêu chuẩn 4- Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

  • Bảng 2.12: Thực trạng bồi dưỡng phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Muốn thực hiện sự giáo dục toàn diện HS được hiệu quả thì chúng ta phải coi trọng mối quan hệ giữa giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội bởi chỉ riêng ngành giáo dục thì không thể làm tốt công tác GD&ĐT được. Khoảng 81% cán bộ, GV, nhân viên trong trường tạo dựng được mối quan hệ lành mạnh, tin tưởng, đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với cha mẹ hoặc người giám hộ của HS và các bên liên quan. Khoảng hơn 70% cán bộ, GV, nhân viên trong trường chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ của HS và các bên liên quan giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ và các bên liên quan về quá trình học tập, rèn luyện và thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục của HS. Bên cạnh đó, còn tình trạng phụ huynh chưa quan tâm đến HS nên sự phối hợp còn chưa đạt hiệu quả cao nhất.

2.4.2.4 Thực trạng bồi dưỡng theo tiêu chuẩn 5- Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục.

  • Bảng 2.13: Thực trạng bồi dưỡng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

Do đa số Đội ngũ giáo viên của nhà trường là GV trẻ nên việc ứng dụng tin học, tiếng anh trong việc giảng dạy tương đối hiệu quả. Nhà trường cũng đạt được nhiều thành tích cao trong các cuộc thi sử dụng Công nghệ thông tin. Tuy nhiên do Cơ sở vật chất còn hạn chế nên việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong các tiết học vẫn chưa được sử dụng thường xuyên.

Bên cạnh đó, do khả năng cập nhập kiến thức mới từ Công nghệ thông tin hay trong tiếng anh còn nhiều hạn chế nên có khoảng từ 18.5 – 22.2 % giáo viên, nhân viên đa số là GV lớn tuổi trong trường ở mức độ đạt.

2.4.3 Phương pháp, hình thức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên theo hướng chuẩn hóa Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên.

2.4.3.1 Thực trạng phương pháp bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp

Bảng 2.14: Thực trạng phương pháp bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên

  • Kết quả của bảng 2.14 cho thấy:

Phương pháp chủ yếu được thực hiện thường xuyên trong công tác Bồi dưỡng giáo viên ở bất cứ thời điểm nào là phương pháp “thuyết trình” nên được GV đánh giá ở thứ bậc 1 với X = 2.86 vì nó phù hợp phù hợp với tâm lý GV và dễ thực hiện. Ngược lại phương pháp “tổ chức các buổi xemina” chưa được thực hiện thường xuyên ở các lớp bồi dưỡng nên được đánh giá là ít phù hợp nên xếp thứ bậc 6 với X = 2,57.

Vậy để góp phần nâng cao hiệu quả Bồi dưỡng giáo viên, lôi cuốn GV hứng thú và tích cực tham gia vào các lớp bồi dưỡng chúng ta cần tăng cường “tổ chức các buổi xemina” và áp dụng phương pháp “thảo luận nhóm”; “tọa đàm”; “thực hành, thí nghiệm, xem băng đĩa” trong các lớp bồi dưỡng để làm cho phương pháp bồi dưỡng phong phú và đa dạng.

2.4.3.2 Thực trạng hình thức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp

  • Bảng 2.15: Thực trạng hình thức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên

Bảng 2.15 cho thấy điểm nổi bật trong kết quả khảo sát là hình thức “Bồi dưỡng tập trung thông qua sinh hoạt nhóm, tổ chuyên môn, tổ chức hội thảo theo từng trường hoặc cụm trường, tổ chức thi GV dạy giỏi…” được đánh giá là rất phù hợp đứng ở vị trí thứ 1 với X = 3.21. Trong thực tế, bồi dưỡng theo chuyên đề ở trường, cụm trường với các biện pháp bồi dưỡng thường xuyên là hình thức Bồi dưỡng giáo viên thiết thực và hiệu quả nhất. Hình thức bồi dưỡng tập trung tại các cơ sở đào tạo “Bồi dưỡng trực tuyến”, không được đánh giá cao với X = 2.45 xếp vị trí thứ 6 do một bộ phận không nhỏ GV được cử tham gia các lớp bồi dưỡng không phù hợp về thời gian nên hình thức này không được quan tâm tại các nhà trường nên được đánh giá ở vị trí cuối cùng. Các hình thức còn lại được đánh giá ở mức độ phù hợp.

Như vậy, có thể nhận định rằng, dù thực hiện khá thường xuyên và khá hiệu quả song việc sử dụng các phương pháp, hình thức Bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở còn chưa thỏa mãn kì vọng đặt ra. Chính vì vậy, khi sử dụng các phương pháp và hình thức Bồi dưỡng giáo viên ngoài việc đảm bảo hình thức bồi dưỡng trên cần tạo điều kiện thu hút GV tham gia các lớp bồi dưỡng tập trung tại cơ sở để tăng tính khả thi của kế hoạch Bồi dưỡng giáo viên; cần tạo sự đồng thuận, thống nhất cao trong tập thể sư phạm nhà trường trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch Bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên.

2.4.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên theo hướng chuẩn hóa

  • Bảng 2.16: Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp GV

GV đánh giá “Tất cả các hình thức trên là cao nhất” với X = 3.09 xếp thứ bậc 1 vì tất cả các hình thức trên đều đã được thực hiện trong các lớp bồi dưỡng ở nhà trường. Hình thức “Cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng” xếp thứ bậc 2 với X = 2.91 “Viết bài thu hoạch cá nhân” xếp thứ bậc 3 được đánh giá cao hơn hình thức “Tổ chức các kỳ thi” xếp thứ bậc 4 vì GV cho rằng bị áp lực khi phải thi cử và kết quả đánh giá sẽ ảnh hưởng đến uy tín của họ. Hơn nữa, 1 đến 2 bài kiểm tra sẽ không thể đánh giá hết năng lực của mỗi GV. Nhưng đối với Cán bộ quản lý thì việc đánh giá này là cần thiết vì nó giúp GV có thêm động lực để bồi dưỡng kiến thức.

Từ đó, mọi GV đều đánh giá nên phối hợp tất cả các hình thức kiểm tra đánh giá để kết quả đánh giá được khách quan và có kết quả tốt. Bên cạnh đó, hình thức cấp giấy chứng nhận sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng được cho là phù hợp nhất và nên sử dụng hình thức này để kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng.

2.4.5. Các nguồn lực tham gia bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên theo hướng chuẩn hóa Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên.

  • Bảng 2.17: Thực trạng các nguồn lực tham gia hoạt động bồi dưỡng

Không phải ngẫu nhiên mà vấn đề Cơ sở vật chất đã được quan tâm sâu sắc. Bởi một sự đầu tư về Cơ sở vật chất, trang thiết bị xứng tầm là hết sức cần thiết để việc nâng cao hiệu quả việc bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp cho GV đạt được hiệu quả như mong muốn! Để có thể thực hiện được các nội dung của hoạt động bồi dưỡng thì cần có các phòng học với đầy đủ Cơ sở vật chất: máy tính, máy chiếu, đồ dùng, phương tiện dạy học,… Do đó dựa trên kế hoạch đã xây dựng, Cán bộ quản lý rà soát kiểm tra Cơ sở vật chất hiện tại, lên kế hoạch mua sắm, huy động mọi nguồn lực để bổ sung các trang thiết bị còn thiếu.

Nguồn lực con người được thực hiện tốt, nhà trường đã xây dựng được những GV cốt cán làm cộng tác viên, rải đều ở các môn nhằm bổ sung những nội dung mà kế hoạch bồi dưỡng của Sở, Phòng còn thiếu. Đồng thời đội ngũ GV là những GV tâm huyết, nhiệt tình, trách nhiệm cao. Cán bộ quản lý trong nhà trường có kế hoạch Bồi dưỡng giáo viên ngắn hạn, dài hạn, dự trù kinh phí, trực tuyến điều hành các hoạt động quản lý, Bồi dưỡng giáo viên.

Nguồn lực tài chính để tổ chức các hoạt động Bồi dưỡng giáo viên chủ yếu do GV tự đóng góp và trích từ nguồn kinh phí hoạt động của nhà trường. Đây là vấn đề hết sức khó khăn, nguồn quỹ của nhà trường thì có hạn mà nhu cầu đòi hỏi được bồi dưỡng lại rất cao nên hoạt động bồi dưỡng thường xuyên cho GV không thể thực hiện được. Chính vì vậy, trong quá trình tổ chức hoạt động bồi dưỡng GV của nhà trường bị ảnh hưởng rất nhiều về chế độ chính sách mà chủ yếu là người học tự lo, chưa có nguồn kinh phí mời chuyên gia cũng như việc khen thưởng cho những GV có thành tích tốt trong quá trình tham gia hoạt động bồi dưỡng.

2.5. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa

Quản lý hoạt động bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp cho GV theo hướng chuẩn hóa là một hoạt động hết sức cần thiết và không thể thiếu ở trường Trung học cơ sở.

Qua nghiên cứu khảo sát tác giả đã tìm hiểu được thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp GV ở trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa:

2.5.1. Xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch (xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên theo hướng chuẩn hóa)

2.5.1.1 Thực trạng xác định nhu cầu bồi dưỡng Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên.

Hầu hết cán bộ Quản lý giáo dục và GV ở trường Trung học cơ sở Vạn Phúc đều nhận thấy việc xác định nhu cầu bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp cho GV theo hướng chuẩn hóa rất cần thiết, là việc làm cần thiết nhằm rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, nâng cao nhận thức, kiến thức, khả năng tự bồi dưỡng, nghiên cứu tài liệu tham khảo, đúc rút kinh nghiệm, tạo tiền đề để ngày càng nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Kết quả khảo sát qua về nhu cầu bồi dưỡng của Giáo viên trung học cơ sở thu được qua bảng sau:

  • Bảng 2.18: Thực trạng xác định nhu cầu bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp

Xác định nhu cầu cần được bồi dưỡng của Giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa là bước đi cơ bản đạt mục tiêu bồi dưỡng. Nghiên cứu về xác định nhu cầu bồi dưỡng của Giáo viên trung học cơ sở Vạn Phúc cho thấy:

Mức độ thực hiện về nhu cầu bồi dưỡng của Giáo viên trung học cơ sở với X từ 2.48 đến 3.21. Điều đó cho thấy, nhu cầu cần được bồi dưỡng của Giáo viên trung học cơ sở rất cao. Phỏng vấn thầy giáo H.N.T cho biết: “Với sự thay đổi vượt bậc về KH&CN cộng với truyền thống hiếu học của con em địa phương. Nhu cầu bồi dưỡng xuất phát từ sự thay đổi chương trình giáo dục, phương pháp giáo dục mới, lý luận về chương trình giáo dục, đổi mới về mặt lý luận so với thực tiễn, và áp dụng vào thực tiễn. Do vậy, nội dung bồi dưỡng rất quan trọng sẽ giúp GV giải tỏa băn khoăn về chương trình, cách đánh giá”.

Tuy nhiên, nội dung bồi dưỡng mới chỉ mặt nào đáp ứng những băn khoăn, thắc mắc của GV mà chưa tạo được ý thức, thói quen tự học tập, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho tất cả Giáo viên trung học cơ sở và chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới. Hơn nữa, nội dung bồi dưỡng mà GV cốt cán được tiếp thu chủ yếu xoay quanh về phương pháp giáo dục tích cực; cải tiến kiểm tra, đánh giá; và bổ sung kiến thức cập nhật, kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục… vv.

2.5.1.2 Thực trạng xây dựng kế hoạch (về mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức) bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo theo hướng chuẩn hóa

  • Bảng 2.19: Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trường trung học cơ sở Vạn Phúc, Thanh Trì, Hà Nội

Kết quả bảng trên cho thấy đa số GV nhất trí với việc xây dựng kế hoạch đảm bảo đúng, đầy đủ, rõ ràng mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng trong đó “Kế hoạch xây dựng đầy đủ, chi tiết các nội dung bồi dưỡng: phẩm chất chính trị, nâng cao kiến thức, kỹ năng sư phạm,….” xếp ở vị trí 1 với X = 2.95.

Việc phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường và việc tổ chức các hình thức bồi dưỡng theo hướng đa dạng hoá phù hợp với nguyện vọng của đông đảo GV là vấn đề khó khăn xếp ở vị trí thứ 5 với X = 2.57.

Thực tế cho thấy việc quản lý mục tiêu, nội dung kế hoạch bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp cho GV theo hướng chuẩn hóa đáp ứng ở mức độ tốt thì mục tiêu, kế hoạch sẽ đưa vào thực hiện và mang lại hiệu quả cao. Đồng thời, Cán bộ quản lý phải tiếp tục đề ra được các giải pháp phù hợp để quản lý hoạt động mục tiêu, kế hoạch để khắc phục những vấn đề đưa ra tỷ lệ ở mức khá và trung bình trong quá trình Bồi dưỡng giáo viên. Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên.

Do đó, nhà trường phải luôn linh hoạt nắm bắt kịp thời những thay đổi và bám sát theo các quy định của chuẩn hóa, tích cực đa dạng hoá các hình thức bồi dưỡng phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của đa số GV trong trường, Cán bộ quản lý phải chủ động có sự liên kết, phối hợp với các hoạt động trong và ngoài nhà trường để hoạt động bồi dưỡng đạt kết quả cao nhất.

2.5.2. Tổ chức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên theo hướng chuẩn hóa

Bảng 2.20: Thực trạng quản lý tổ chức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên

  • Kết quả của bảng 2.20 cho thấy:

Tiêu chí “Tạo điều kiện để GV tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn do Phòng GD&ĐT tổ chức” được thực hiện thường xuyên, xếp thứ bậc 1 với X = 3.21. Hoạt động này được Phòng GD&ĐT thực hiện thường xuyên, đặc biệt là vào dịp hè. Tiêu chí “Tổ chức các lớp bồi dưỡng tin học và ngoại ngữ cho giáo viên” được xếp thứ bậc 7 với X = 2.28. Vì trên thực tế, nhu cầu bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học và ngoại ngữ cao nhưng các lớp học này ít được tổ chức.

Qua đánh giá trên, chúng ta cần tạo điều kiện hơn nữa cho GV học cao học để nâng cao trình độ cũng như tăng cường tổ chức tập huấn sử dụng các đồ dùng dạy học và ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học vì trong dạy học hiện đại việc này rất cần thiết để làm tăng hiệu quả dạy học. Để hoạt động tự bồi dưỡng có hiệu quả cần cung cấp đầy đủ các tài liệu chuyên môn, kiến thức chuyên ngành cho GV.

2.5.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên theo hướng chuẩn hóa

  • Bảng 2.21: Thực trạng quản lý chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trường trung học cơ sở Vạn Phúc theo hướng chuẩn hóa Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên.

Nội dung chỉ đạo được Cán bộ quản lý, GV đánh giá thực hiện thường xuyên nhất là “Ban giám hiệu nhà trường có các văn bản hay thông báo, hướng dẫn thực hiện bồi dưỡng theo hướng chuẩn hóa giáo viên” đứng đánh giá xếp loại thứ 1. Nội dung được xếp thứ 2 là “Nhà trường có chính sách tạo điều kiện, động viên kịp thời để giáo viên tham gia bồi dưỡng nhằm đạt chuẩn quy định”. Cuối cùng là “Nhà trường kịp thời điều chỉnh chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu của giáo viên” ở vị trí thứ 5.

Thực tế cho thấy, công tác quản lý chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp cho GV được Cán bộ quản lý của trường Trung học cơ sở Vạn Phúc rất quan tâm, sát sao thực hiện. Điển hình là các buổi bồi dưỡng theo trường hay cụm trường theo kế hoạch của Sở, Phòng Giáo dục huyện. Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn nhà trường thường xuyên dự giờ thăm lớp, tham dự các cuộc thi GVG cấp trường, cấp huyện, tổ nhóm chuyên môn tổ chức các buổi đánh giá, rút kinh nghiệm để kiểm tra việc tự bồi dưỡng của GV, từ đó thúc đẩy GV phát triển Năng lực nghề nghiệp. Hiệu trường nhà trường chỉ đạo quản lý Cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng, thiết bị, tài liệu, kinh phí, … cho các buổi bồi dưỡng được Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn thực hiện thường xuyên nhưng hiệu quả chưa cao.

2.5.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên theo chuẩn hướng chuẩn hóa Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên.

CBQL nhà trường cần tăng cường việc giám sát kiểm tra, đánh giá kết quả đạt được khi tổ chức hoạt động bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp cho GV theo hướng chuẩn hóa bằng cách xây dựng kế hoạch ngay từ đầu năm học. Đây cũng là một trong những nội dung hỗ trợ cho tiêu chí đánh giá của các lĩnh vực đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa. Kết quả được thể hiện trong bảng sau:

  • Bảng 2.22: Thực trạng quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên trường trung học cơ sở Vạn Phúc theo hướng chuẩn hóa

Nội dung kiểm tra được Cán bộ quản lý, GV đánh giá thực hiện thường xuyên nhất là “Trường có tổ chức kiểm tra việc thực hiện chương trình như dự giờ, sinh hoạt chuyên môn, tổ chức các buổi đánh giá, rút kinh nghiệm qua các cuộc thi, qua các bài dạy mẫu…” có X = 3.21. Nội dung xếp thứ 2 là “Trường có chỉ đạo việc kiểm tra kế hoạch, nội dung sinh hoạt chuyên môn, nhóm chuyên môn, các buổi thao giảng, các cuộc thi.” có X = 3.12. Công tác kiểm tra đánh giá xếp loại Giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa nhà trường được tiến hành thường xuyên trên cơ sở nắm được thực trạng chất lượng đội ngũ, từ đó giúp cho việc bố trí, sử dụng có hiệu quả đội ngũ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Việc đánh giá xếp loại thi đua được thực hiện hàng năm, sau khi kết thúc năm học, tạo ra động lực phấn đấu thi đua dạy tốt học tốt trong các năm học kế tiếp.

Qua việc xem xét tổng hợp hồ sơ GV hằng năm, cho thấy 100% GV trong nhà trường đều tiến hành đánh giá GV đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa theo đúng quy trình, có đầy đủ ý kiến đánh giá của GV, tổ trưởng và hiệu trưởng, kết quả được công khai, minh bạch, không có đơn thứ khiếu nại trong nhà trường. Tuy nhiên, các phiếu đánh giá chưa được Cán bộ quản lý quan tâm đối chiếu các nguồn minh chứng, ít có những nhận xét điểm mạnh, điểm yếu của mỗi GV để từ đó có hướng khích lệ hay khắc phục mà chỉ quan tâm ở việc ghi điểm đánh giá, xếp loại GV.

2.5.5 Tổ chức, xây dựng môi trường làm việc, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng cho giáo viên theo hướng chuẩn hóa

  • Bảng 2.23: Thực trạng quản lý xây dựng môi trường làm việc, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng cho giáo viên theo hướng chuẩn hóa

Kết quả khảo sát cho thấy: Yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng tổ chức, xây dựng môi trường làm việc hoạt động bồi dưỡng Giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa là: “BGH minh bạch, công khai các hoạt động” và “BGH quán triệt công văn thực hiện phong trào “Học tập suốt đời” tới các GV, HS” có X =3.21 và 2.90 xếp vị trí thứ 1 và thứ 3. Tuy vậy, yếu tố “BGH khuyến khích GV đổi mới cách nghĩ, cách làm, khuyến khích các hành vi mới, cách làm mới tích cực” được thực hiện thường xuyên nhưng hiệu quả chưa cao.

2.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trường trung học cơ sở Vạn Phúc, Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa

Thực trạng quản lý quản lý hoạt động bồi dưỡng Đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa ở trường Trung học cơ sở Vạn Phúc có nhiều nguyên nhân chi phối. Đề tài tập trung tiến hành khảo sát thuộc ba nhóm nguyên nhân chính để tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng, kết quả được thể hiện qua bảng dưới đây:

  • Biểu đồ 2.1: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa ở trường Trung học cơ sở Vạn Phúc Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên.

Kết quả khảo sát cho thấy, các yếu tố trên đều ảnh hưởng và rất ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cho Giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa. Cụ thể như sau:

Nguyên nhân ảnh hưởng lớn nhất đến thực trạng là “Phẩm chất và năng lực quản lý của hiệu trưởng” có X = 2.85. Xếp thứ 2 với điểm trung bình X = 2.80 là nội dung “Ý thức, động cơ và thái độ thực hiện hoạt động bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp của giáo viên”. Xếp thứ 6 với X = 2.45 là nội dung “Điều kiện, cơ sở vất chất, phương tiện bồi dưỡng”.

Qua trao đổi với thầy giáo N.V.T – Hiệu phó nhà trường thì được biết: “Đa số GV trong trường đều tâm huyết, yêu nghề, có nguyện vọng học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhưng cơ chế chính sách đãi ngộ cho GV còn chưa thỏa đáng nên ít nhiều làm giảm sút tinh thần và động lực phấn đấu của GV, gây khó khăn cho Cán bộ quản lý nhà trường trong bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp cho GV”

Như vậy, để thực hiện việc bồi dưỡng đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, Cơ sở vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức, quản lý. Bên cạnh đó, cần có các chính sách riêng nhằm khen thưởng, động viên GV giỏi đạt thành tích cao, hay các chính sách đãi ngộ đặc thù cho GV tham gia tích cực hoạt động bồi dưỡng. Kết quả nghiên cứu trên sẽ là cơ sở để xây dựng biện pháp thực hiện ở chương 3 của đề tài.

2.7. Đánh giá chung

Qua phân tích thực trạng trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp của GV theo hướng chuẩn hóa có những ưu điểm và hạn chế sau:

2.7.1. Ưu điểm Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên.

Sự quan tâm của Ủy ban nhân dân, Phòng GD&ĐT huyện Thanh Trì và các cấp lãnh đạo là yếu tố có ảnh hưởng nhiều đến hoạt động Bồi dưỡng giáo viên. Đây là một trong những cơ sở quan trọng để Cán bộ quản lý thực hiện các hoạt động quản lý Bồi dưỡng giáo viên, giúp cho hoạt động Bồi dưỡng giáo viên càng ngày trở nên ý nghĩa và trở thành một hoạt động thiết thực, quan trọng của ngành. Mỗi năm Sở GD&ĐT Hà Nội và Phòng GD&ĐT huyện Thanh Trì đều có tổ chức học bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng thường xuyên một cách khá bài bản cho các GV trong toàn huyện. Cán bộ quản lý nhà trường đã hết sức tạo điều kiện thuận lợi để GV tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng do Sở và Phòng tổ chức. 100% các GV tham gia đầy đủ, nghiêm túc các lớp bồi dưỡng với tinh thần trách nhiệm cao, đam mê hết mình với công việc, quyết tâm học hỏi, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn để đáp ứng được yêu cầu đổi mới của giáo dục.

Đội ngũ Cán bộ quản lý của nhà trường đã được học các lớp Quản lý giáo dục và đạt chuẩn 100% về trình độ đào tạo. Do đó, nhà trường thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và những quy định của ngành. Quá trình quản lý, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra đánh giá… được thực hiện hiệu quả, bài bản, khoa học.

ĐNGV có phẩm chất đạo đức tốt, có lập trường tư tưởng vững vàng, trình độ chính trị tốt, chấp hành tốt quy định của ngành, yêu ngành, yêu nghề, gần gũi, yêu thương, gắn bó với HS, giúp các em khắc phục khó khăn để vươn lên trong học tập và tu dưỡng tốt; có lối sống lành mạnh văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; thành thạo trong việc ứng dụng Công nghệ thông tin vào dạy học; tích cực tham gia các hoạt động chính trị xã hội và có khả năng tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các diễn đàn, các hoạt động hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống và phương pháp học tập, xây dựng môi trường học tập lành mạnh, tích cực.

Phong trào tự học, tự nâng cao trình độ của GV trong trường Trung học cơ sở Vạn Phúc trở thành phong trào tự giác. Việc sinh hoạt chuyên môn, xây dựng chuyên đề của các tổ, nhóm được thực hiện đầy đủ 2 lần/ tháng. Nhà trường không chỉ quy hoạch và bồi dưỡng đội ngũ làm công tác quản lý kế cận mà còn bồi dưỡng đội ngũ chuyên môn có tay nghề cao, sẵn sàng tham gia đứng mũi chịu sào trong công tác dạy đội tuyển HS giỏi, dạy ôn thi vào lớp 10 và tham gia hội thi GV giỏi các cấp huyện, thành phố.

CSVC ngày càng được nâng cấp, từng bước đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 8 của Đảng ta hiện nay. Nhà trường luôn quan tâm, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho GV để họ yên tâm cống hiến hết mình cho sự nghiệp giáo dục của nhà trường.

2.7.2. Khó khăn tồn tại và nguyên nhân

Bên cạnh những điểm mạnh, công tác quản lý, bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp cho GV của trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa còn một số khó khăn, tồn tại:

Việc nâng cao nhận thức và trách nhiệm cho các chủ thể trong công tác bồi dưỡng của trường còn nhiều hạn chế. Công tác tham mưu với cơ quan cấp trên về Bồi dưỡng giáo viên còn bị xem nhẹ.

Kế hoạch chỉ đạo một số nội dung trong quản lí hoạt động bồi dưỡng chưa đồng bộ, thường xuyên, chưa thật quyết liệt. Việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng còn nhiều yếu tố kinh nghiệm, chưa dựa vào yếu tố khách quan, khoa học. Việc kiểm tra Cơ sở vật chất, phương tiện giảng dạy, tài liệu bồi dưỡng chưa được sử dụng, khai thác triệt để.

ĐNGV các trường được biên chế theo sự điều động của Ủy ban nhân dân huyện, chất lượng GV không đồng đều. Công tác bồi dưỡng GV phần lớn được thực hiện theo nhu cầu của GV, chưa quan tâm tới việc thay đổi cập nhật kiến thức mới và kĩ năng sư phạm để phát huy được tính chủ động, tích cực, sáng tạo của HS.

QLGD còn mang tính hành chính bao cấp, chưa tạo cho hiệu trưởng các nhà trường quyền tự chủ trong hoạt động quản lí đặc biệt là trong việc tuyển dụng Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên.

Đời sống của một số GV còn khó khăn, chưa có chính sách đãi ngộ phù hợp với năng lực. Trình độ ngoại ngữ, tin học của nhiều GV còn thấp, kiến thức về giáo dục trong nước và quốc tế còn rất hạn chế, vì vậy chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

CSVC của trường còn thiếu, nhất là các phòng chức năng phục vụ cho công tác bồi dưỡng chuyên môn, năng lực, đồ dùng còn nghèo nàn, lạc hậu.

Tiểu kết chương 2

Chương 2 đã khái quát các điều kiện tự nhiên, sự phát triển kinh tế, văn hóa xã hội cũng như phát triển giáo dục của trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội. Đồng thời thu thập, thống kê, phân tích số liệu cụ thể về tình hình đội ngũ Cán bộ quản lý cũng như thống kê số liệu đánh giá và làm nổi bật thực trạng hoạt động bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp của Đội ngũ giáo viên của trường theo hướng chuẩn hóa.

Đặc biệt, chương 2 đã đi sâu khảo sát, phân tích, đánh giá và làm nổi bật thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực cho Đội ngũ giáo viên trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội

Qua đó, cho thấy thực trạng công tác quản lí hoạt động bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp GV trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội còn nhiều bất cập, hạn chế, đó là: Nội dung bồi dưỡng đã được quan tâm song còn chưa được quan tâm một cách toàn diện, một số nội dung chưa được chú trọng; hình thức, phương pháp bồi dưỡng chưa được đa dạng, phong phú; kinh phí bồi dưỡng còn hạn hẹp; việc kiểm tra, đánh giá chưa đáp ứng được thực tiễn.

Kết quả nghiên cứu thực trạng và những hạn chế nêu trên đặt ra yêu cầu cần phải có các giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn, phát huy những mặt tích cực để nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng Năng lực nghề nghiệp cho Đội ngũ giáo viên trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa trong giai đoạn hiện nay. Vấn đề này tác giả trình bày tại chương 3 của luận văn. Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Biện pháp bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993