Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng hoạt động cho vay mua bất động sản đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần An Bình – Phòng giao dịch Tao Đàn dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH – PHÒNG GIAO DỊCH TAO ĐÀN

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng Ngân hàng thương mại An Bình

Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình (ABBank – ABB) được thành lập theo giấy phép số 535/GP-UB do Ủy Ban Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp vào ngày 13 tháng 5 năm 1993. Với vốn điều lệ ban đầu là 1 tỷ đồng, tính đến nay ABBank đã nâng vốn điều lệ lên 10.350 tỷ đồng. Với tầm nhìn trở thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần hàng đầu tại Việt Nam, tập trung vào lĩnh vực bán lẻ, tôn chỉ hoạt động của ABBank là phục vụ khách hàng với sản phẩm, dịch vụ an toàn, hiệu quả, góp phần tăng trưởng lợi ích cho cổ đông, hướng đến sự phát triển toàn diện, bền vững của ngân hàng và đầu tư vào yếu tố con người làm nền tảng cho sự phát triển lâu dài. ABBank luôn đề cao 5 giá trị cốt lõi trong kinh doanh gồm: khách hàng là trọng tâm, nhân sự là tài sản, cộng tác cùng phát triển, linh hoạt và thích ứng, kỷ luật để chiến thắng (ABB, 2023).

Theo đuổi chiến lược “lấy khách hàng làm trọng tâm cho mọi hoạt động kinh doanh”, ABBank luôn hướng đến phát triển các sản phẩm dịch vụ trong đa lĩnh vực và cho đa mục đích sử dụng, phù hợp với nhu cầu và tình hình tài chính của mỗi người. ABBank sở hữu một nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, đội ngũ gần 4.000 cán bộ nhân viên tâm huyết và am hiểu nghiệp vụ, cùng với đó là hệ thống mạng lưới 165 điểm giao dịch rộng khắp 34 Tỉnh, Thành trên toàn quốc, cam kết mang đến những trải nghiệm sản phẩm dịch vụ tối ưu nhất cho khách hàng.

Với những đóng góp của Ngân hàng vào sự phát triển của thị trường Tài chính nói riêng và cộng đồng nói chung, thương hiệu của ABBank liên tục được các tổ chức uy tín trong và ngoài nước đánh giá cao những năm gần đây: Năm 2021, ABBank lọt vào danh sách 25 Thương hiệu Tài chính dẫn đầu tại Việt Nam theo công bố của Tạp chí Tài chính Forbes Việt Nam với giá trị thương hiệu ước đạt 39,4 triệu USD, ABBank là 1 trong 10 ngân hàng ngoài quốc doanh có chỉ số thương hiệu tốt nhất và top 13 Ngân hàng có chỉ số thương hiệu tốt nhất, ABBank cũng được tạp chí HR Asia chứng nhận là một trong những “Nơi làm việc tốt nhất Châu Á” trong nhiều năm liên tiếp kể từ năm 2020, được bình chọn là “Nhà tuyển dụng yêu thích 2023” thông qua khảo sát độc lập do CareerViet thực hiện và công bố năm 2024 với xếp hạng Top 8/10 Nhà tuyển dụng được yêu thích ngành Tài chính – Ngân hàng – Chứng khoán (ABB, 2025).

Sau đây là một số thông tin cơ bản về ABBank

  • Tên doanh nghiệp: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần An Bình Tên nước ngoài: An Binh Commercial Joint Stock Bank
  • Trụ sở: Tầng 1, 2, 3 Tòa nhà Geleximco, 36 Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
  • Hotline: 1800 1159 hoặc 028.38365.365 SWIFT code: ABBKVNVX
  • Website: www.ABBank.vn
  • Slogan: Trao giải pháp – Nhận nụ cười Logo thương hiệu:

Hình 2.1. Logo Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển ABBank – Phòng giao dịch Tao Đàn Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình – Chi nhánh TP.HCM – Phòng giao dịch Tao Đàn có mã số địa điểm kinh doanh số 0301412222 – 020 do phòng Đăng Ký Kinh Doanh thuộc Sở Kế Hoạch & Đầu Tư TP.HCM cấp ngày 17/11/2010. Địa điểm kinh doanh: 168 Bùi Thị Xuân, Phường Phạm Ngủ Lão, Quận 1, TP.HCM.

  • Thời gian hoạt động từ thứ 2 – thứ 7 (Sáng: từ 8:00 đến 12:00; Chiều: 13:00 đến 16:30).

ABBank – Phòng giao dịch Tao Đàn là đơn vị trực thuộc hệ thống Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình, giữ vai trò hoạt động như một chiếc cầu nối giữa người cần vốn và người thừa vốn với nhau bằng cách cung cấp nhiều loại sản phẩm và dịch vụ theo các quy mô khác nhau với mục tiêu lấy KH là trọng tâm, trao giải pháp nhận nụ cười.

Sau gần 15 năm hoạt động không ngừng, phấn đấu vượt qua khó khăn, đối diện nhiều thử thách, ABBank Tao Đàn đã từng bước phát triển, khẳng định vị thế trong hệ thống. Ngoài việc phục vụ khách hàng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chức năng và nhiệm vụ của Abbank Tao Đàn còn góp phần phát triển bền vững cũng như khẳng định năng lực cạnh tranh của hệ thống Ngân hàng An Bình đối với các hệ thống NH khác.

2.1.3. Các nghiệp vụ kinh doanh chính

Với phương châm xây dựng văn hóa kinh doanh dựa trên nền tảng tuân thủ, ABBank Tao Đàn luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Ngân hàng nhà nước, pháp luật hiện hành. Nhận định được thế mạnh của ABBank Tao Đàn, đơn vị hiện nay đang cung cấp đa dạng các sản phẩm, dịch vụ cho KH, đặc biệt tập trung chính vào các sản phẩm của khách hàng cá nhân. Một số nghiệp vụ kinh doanh chính tại ABBank Tao Đàn bao gồm:

Huy động vốn: Huy động tiền bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ bằng nhiều hình thức khác nhau, chẳng hạn như tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi hưởng lãi bậc thang, tiết kiệm dự thưởng, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp… với nhiều chương trình ưu đãi, đa dạng, thiết kế riêng biệt theo từng độ đuổi, phân khúc khách hàng, cụ thể: (i) Tiết kiệm lĩnh lãi linh hoạt – Youflexi: Theo đó khách hàng tự lựa chọn một trong các hình thức lĩnh lãi phù hợp mục tiêu của mình; (ii) Tiết kiệm tích lũy tương lai – Youfuture: Là sản phẩm huy động tiền gửi bằng cách khách hàng được góp số tiền nhỏ cố định vào tài khoản tiết kiệm theo định kỳ tùy theo nhu cầu và tài chính của khách hàng để được số tiền lớn hơn khi đáo hạn; (iii) Tiết kiệm dành cho khách hàng tuổi 50 – You50: Với đa dạng kỳ hạn gửi và cộng thêm lãi suất ưu đãi cho khách hàng từ 50 tuổi trở lên; (iv) Tiết kiệm bậc thang: Là sản phẩm tiền gửi cá nhân có kỳ hạn với lãi suất tăng dần theo kỳ hạn gửi và/hoặc số tiền gửi của khách hàng, theo đó số tiền gửi và/hoặc kỳ hạn gửi càng cao thì lãi suất càng cao và (v) Tiết kiệm Tâm An: Khách hàng được lựa chọn kỳ hạn gửi tiền, được phép nộp thêm tiền vào tài khoản bất cứ khi nào có nhu cầu và được hưởng lãi suất theo từng bậc theo thời gian thực gửi.

Hoạt động cho vay: Là đơn vị kinh doanh chuyên trách phục vụ cho phân khúc Khách hàng cá nhân, ABBank Tao Đàn đã triển khai nhiều sản phẩm vay linh hoạt, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng cá nhân. Đặc biệt thực hiện theo Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc thiết kế các gói vay ưu đãi cho người trẻ tuổi mua nhà, năm 2025 ABBank đã triển khai gói sản phẩm “Vay Tài Lộc – Hưởng An Gia” với lãi suất vay ưu đãi chỉ từ 5%/năm. Các sản phẩm tín dụng Khách hàng cá nhân hiện đang triển khai tại ABBank Tao Đàn như sau: (i) Sản phẩm vay sản xuất kinh doanh: Đáp ứng bổ sung vốn lưu động cho khách hàng, tài trợ tối đa 100% nhu cầu vốn của KH, thời hạn của hạn mức tối đa 24 tháng. Tính toán hạn mức tín dụng cấp cho KH theo hệ số quay vòng được cố định đặc trưng theo từng ngành nghề; (ii) Sản phẩm cho vay Mua, xây dựng sửa chữa bất động sản: Tài trợ 100% nhu cầu vốn, thời hạn vay tối đa 35 năm, được vay mua/bồi hoàn cho người thân hoặc bồi hoàn tương lai. Thời hạn ân hạn gốc tối đa 24 tháng. Đặc biệt chương trình “Sản phẩm cho vay mua Bất động sản siêu tốc” với hình thức chứng minh thu nhập linh hoạt dựa trên tài sản thuộc sở hữu của khách hàng, định giá và phê duyệt hồ sơ nhanh; (iii) Chương trình cho vay Tái tài trợ: KH không cần sử dụng tiền cá nhân để tất toán khoản vay tại Tổ chức tín dụng khác, giải ngân cho bên thứ 3 đã cho KH mượn tiền để trả nợ, cấp thêm khoản vay khác dựa trên dư nợ của khoản vay tái tài trợ với lãi suất ưu đãi.

Các chương trình vay khác: Vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo, vay mua xe ô tô, vay tiêu dùng không có tài sản đảm bảo, cấp thẻ tín dụng, thấu chi,… và các sản phẩm cho vay có nguồn thu nhập linh hoạt từ sản xuất kinh doanh, linh hoạt từ tổng tài sản, tài sản ròng, tỷ suất sinh lời hay tính theo hệ số. Sản phẩm này sẽ giúp giản lược hồ sơ cần cung cấp đối với nguồn thu nhập của KH dựa trên cơ sở khảo sát trực tiếp, đánh giá nguồn thu nhập thực tế qua nhận định, phân tích của ABBank.

Dịch vụ thẻ: Phát hành tất cả các loại thẻ thanh toán như thẻ Napas, Visa, Mastercard,… thực hiện giao dịch thanh toán mọi lúc mọi nơi trên toàn quốc qua các kênh: đơn vị chấp nhận thẻ rộng rãi, hệ thống ATM. Công nghệ bảo mật Chip EMV an toàn cho chủ thẻ, dịch vụ tổng đài chăm sóc tư vấn 24/7. Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

Thanh toán quốc tế bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ: Thanh toán chuyển tiền điện tử toàn quốc, thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT, Telex. ABBank được biết đến là một trong những Ngân hàng thương mại có hoạt động ngoại thương mạnh mẽ và thực hiện lệnh chuyển nhanh chóng. Các chương trình “chuyển tiền như ý, chẳng lo về phí” với việc miễn 100% phí chuyển tiền quốc tế nhằm gửi trọn yêu thương, vẹn toàn đến người thân ở xa cùng ABBank. Các dịch vụ chuyển tiền nhanh qua Western Union giúp KH có thể chuyển tiền nhanh đến các nước trên thế giới trong vòng 5-7 phút. Việc chuyển tiền cho mục đích hợp pháp theo quy định của Ngân hàng nhà nước như: Học tập nước ngoài, chữa bệnh, trợ cấp thân nhân, chuyển tiền thừa kế ở nước ngoài, đi công tác, du lịch thăm viếng, trả phí, lệ phí cho người ở nước ngoài, chuyển tiền định cư nước ngoài.

Cung cấp các dịch vụ Ngân hàng điện tử đa dạng, hiện đại như: SMS Banking, Internet Banking, ứng dụng ABBank dành cho khách hàng cá nhân và ứng dụng ABBank Business dành cho khách hàng doanh nghiệp, trong đó bao gồm đầy đủ các dịch vụ tiện ích như mua vé tàu, taxi, đóng tiền điện nước, chuyển tiền trong hệ thống, chuyển tiền 24/7, chuyển tiền đi nước ngoài,… và các tiện ích liên quan khác hỗ trợ khách hàng thực hiện lệnh tại nhà nhanh chóng.

Bảo hiểm: ABBank cũng kết hợp với Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Dai – ichi Việt Nam nhằm cung ứng các dịch vụ bảo hiểm nhân thọ nhằm bảo vệ sức khỏe, vẹn toàn tài sản cho KH. Ngoài ra, ABBank còn hợp tác với các công ty bảo hiểm lớn như: Bảo Việt, Công ty Bảo Hiểm Quân Đội, Công Ty Bảo Hiểm Dầu Khí,… với các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ đa dạng như: Bảo hiểm nhà, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm khoản vay, bảo hiểm trách nhiệm dân sự,…

2.1.4. Cơ cấu tổ chức ABBank Tao Đàn

  • Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của ABBank Tao Đàn

Dựa vào Sơ đồ 2.1 được đề cập phía trên, chức năng và nhiệm vụ chính của các phòng ban ABBank Tao Đàn được mô tả như sau:

Ban Giám đốc: quản lý và điều hành mọi hoạt động của phòng giao dịch, lãnh đạo và chịu trách nhiệm về việc điều phối các công việc hàng ngày của đơn vị. Ngoài ra, Ban giám đốc cũng đại diện trong việc trao đổi các vấn đề pháp lý đối với Hội sở và Pháp luật. Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

Phòng quan hệ khách hàng: Phòng thực hiện trực tiếp các nhiệm vụ liên quan đến KH là cá nhân bao gồm việc tìm kiếm, đánh giá hồ sơ, đề xuất cấp tín dụng, quản lý khoản vay cũng như đảm bảo nghĩa vụ tất toán khoản vay của KH khi đến hạn. Ngoài ra, Phòng cũng đề xuất các chiến lược nhằm phát triển các sản phẩm đáp ứng nhu cầu vay tiêu dùng và sản xuất kinh doanh của KH. Ngoài ra, các cán bộ Khách hàng cá nhân cũng thực hiện các hoạt động chào bán, bán chéo sản phẩm và triển khai các dịch vụ phát hành thẻ cho Khách hàng cá nhân tại đơn vị.

Phòng dịch vụ khách hàng: Nghiệp vụ bao gồm tiếp thị, bán các dịch vụ thanh toán khác (mua bán ngoại tệ, tài khoản tiết kiệm, …). Tiếp nhận, giải đáp các thắc mắc của KH khi gặp sự cố trong quá trình sử dụng sản phẩm, thông báo đến các bộ phận chức năng để xác định nguyên nhân nhằm giảm thiểu khiếu nại và nâng cao sự hài lòng của KH. Ngoài ra, phối hợp với các bộ phận khác để xây dựng cơ sở dữ liệu về KH.

Phòng hành chính nhân sự: Tiếp nhận, phân phối, phát hành và lưu trữ tài liệu, đảm nhận công tác tiếp nhận, hậu cần; thực hiện việc mua sắm, phân phối và quản lý toàn bộ tài sản, vật phẩm liên quan đến hoạt động kinh doanh; tổ chức theo dõi lịch trình, nhân sự, chấm công cho các cán bộ; đảm nhận tuyển dụng nhân sự, kiểm tra tính tuân thủ nội quy, quy chế, quy định. Ngoài ra, phòng hành chính còn giám sát hệ thống, bảo dưỡng trang thiết bị; hỗ trợ khai thác tài nguyên thông tin công nghệ tại đơn vị.

Phòng ngân quỹ: Quản lý an toàn kho quỹ về tiền mặt, ngoại tệ, thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá, lưu trữ tài sản thế chấp… Thực hiện ghi chép, theo dõi sổ sách thu chi, xuất nhập kho đầy đủ, kịp thời và chính xác.

2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh tại ABBank Tao Đàn Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

  • Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của ABBank Tao Đàn giai đoạn 2022 – 2024

2.1.5.1. Chỉ số mô tả hiệu quả kinh doanh của đơn vị kinh doanh tại ngân hàng

Để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị tại ngân hàng, tác giả lựa chọn chỉ tiêu Thu nhập hoạt động (Total Operating Income – TOI). Về bản chất, TOI là một chỉ số tài chính phản ánh tổng doanh thu mà ngân hàng thu được từ các hoạt động kinh doanh cốt lõi trong một kỳ kế toán, bao gồm thu nhập từ lãi và ngoài lãi (Trí Nhân, 2025). Công thức được xác định như sau:

Tổng thu nhập hoạt động (TOI) = Thu nhập từ lãi thuần (NII) + Thu nhập từ phí (NFI) + Thu nhập từ kinh doanh ngoại hối (NFX) + Thu nhập khác

Trong đó:

  • NII: NII cho vay + NII Huy động có kỳ hạn + NII Casa.
  • NFI: Thu nhập từ phí bảo hiểm + Thu nhập từ phí trả nợ trước hạn + Thu nhập từ sản phẩm đầu tư (như trái phiếu, chứng chỉ quỹ) + Thu nhập từ phí khác (phí tài khoản số đẹp, phí máy POS…)
  • NFX: Các khoản thu nhập liên quan đến kinh doanh ngoại hối
  • Thu nhập khác: Thu từ các khoản nợ đã xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khoản nợ đã được xóa nay đòi được), thu từ các công cụ tài chính phái sinh khác, thu từ nghiệp vụ mua bán nợ, thu từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản, thu từ hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn, thu từ hoạt động khác theo quy định của pháp luật.
  • Chi phí hoạt động bao gồm: Chi phí lương nhân viên + Chi phí thuê văn phòng
  • Chi phí cho hoạt động quản lý và công vụ + Chi phí Marketing + Chi phí khác…

Lợi nhuận trước thuế = TOI – Chi phí hoạt động – Dự phòng rủi ro

2.1.5.2. Nhận xét về kết quả kinh doanh tại ABBank Tao Đàn

Dựa trên Bảng 2.1 đã được đề cập phía trên, nhận thấy hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn 2022 – 2024 có rất nhiều biến động. Cụ thể như sau: Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

Nhìn chung, TOI có sự tăng trưởng qua 3 năm nhưng không ổn định. Năm 2022 TOI đạt 15.2 tỷ đồng, năm 2023 TOI chỉ còn 12.68 tỷ đồng, mức giảm là 16.5%, qua năm 2024 TOI đã có sự cải thiện trở lại với mức tăng là 54.9%. Tổng quan về TOI qua 3 năm có thể thấy NII từ hoạt động tín dụng vẫn chiếm cấu phần quan trọng nhất trong tổng thu nhập qua các năm, theo đó năm 2022 NII từ hoạt động tín dụng đạt 8.7 tỷ đồng, năm 2023 NII giảm còn 3.19 tỷ đồng, mức giảm 63%, qua năm 2024 NII đã có sự tăng trưởng trở lại với mức tăng 193.1%. NII từ huy động năm 2024 cũng có mức tăng trưởng là 141.2% so với năm 2023 và đạt được 2.63 tỷ đồng. Việc tăng trưởng NII huy động chủ yếu nhờ chính sách chăm sóc tốt từng khách hàng, chất lượng dịch vụ được cải thiện và nâng cao nên đã ảnh hưởng tích cực đến quyết định gửi tiền của KH.

Bên cạnh yếu tố lãi suất tiết kiệm và chất lượng dịch vụ, qua nghiên cứu khảo sát các yếu tố tác động đến việc gửi tiền của KH, sự hài lòng thỏa mãn của KH còn đến từ các yếu tố như: sự an toàn bảo mật, sự thuận tiện trong giao dịch, minh bạch và rõ ràng thông tin giúp tăng sự hài lòng của KH, từ đó đơn vị tạo dựng mối quan hệ bền vững hơn. Thông qua việc chăm sóc tốt KH tiền gửi cũng chính là nguyên nhân làm cho NFX của đơn vị năm 2024 có sự cải thiện rõ rệt với mức tăng 300%.

Bảng 2.1 phía trên cũng có thể thấy được năm 2023 là năm đầy thách thức của ABBank Tao Đàn với các chỉ tiêu đều giảm mạnh, đặc biệt là cấu phần từ NII tín dụng. Nguyên nhân chính do đóng góp của NII tín dụng chủ yếu đến từ hoạt động cho vay bất động sản làm chủ đạo nhưng năm 2023 cũng là năm đầy khó khăn của thị trường bất động sản tại Việt Nam. Thực trạng thị trường bất động sản năm 2023 đối diện với các vấn đề như: sự thiếu hụt nghiêm trọng nguồn cung, sự bất ổn giá cả, doanh nghiệp rời bỏ thị trường, doanh nghiệp thiếu vốn hoạt động do tâm lý e dè cho người mua khi giá cao và sự vi phạm trong kinh doanh của một số tập đoàn bất động sản lớn như Tân Hoàng Minh, FLC cùng với giá cả nhà đất bị đẩy lên cao (Mai Tuấn Anh và cộng sự, 2024). Từ các nguyên nhân khó khăn của thị trường bất động sản đã ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tại ngân hàng, đặc biệt là các KH vay mua bất động sản trước đây và có yếu tố đầu tư. Khi thị trường bất động sản đóng băng, giao dịch mua bán ảm đạm, dòng vốn đầu tư bất động sản xoay chuyển chậm nên việc cho vay gặp nhiều khó khăn. Ngoài ra vì không giao dịch được nên nhiều KH đã trả nợ trước hạn, góp phần làm cho NFI năm 2023 tăng, đạt 2.8 tỷ đồng. Và cũng chính vì khó khăn của thị trường bất động sản nói riêng đã ảnh hưởng đến kinh tế nói chung, sự giảm sút thu nhập của người vay làm cho tỷ lệ nợ quá hạn năm 2023 tăng cao, dẫn đến dự phòng rủi ro năm 2023 tăng 68.4%, đạt 8.93 tỷ đồng. Dự phòng rủi ro tăng cao ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh, lợi thuận trước thuế năm 2023 giảm 106%, lỗ là 0.4 tỷ đồng.

Bước sang năm 2024 cùng với đà phục hồi kinh tế, lạm phát được kiểm soát, các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm (An Nhi, 2025) cùng chính sách quyết liệt của ban lãnh đạo ABBank Tao Đàn khi đẩy mạnh lại hoạt động cho vay, đặc biệt là cho vay bất động sản, đi kèm với việc xử lý dứt điểm các khoản nợ xấu nên dự phòng rủi ro năm 2024 đã cải thiện, giảm còn 2.8 tỷ đồng, các khoản thu nhập khác chủ yếu đến từ thu hồi nợ xấu cũng cải thiện, đạt 5.15 tỷ đồng. Bên cạnh TOI từ cho vay, huy động của năm 2024 có sự tăng trưởng, đơn vị cũng chú trọng vào mảng thu phí dịch vụ như tài khoản số đẹp, phí bảo hiểm nhân thọ, phí nhân thọ và dựa vào thị trường vi mô nơi ABBank Tao Đàn tọa lạc là khu phố du lịch có nhiều nhà hàng, khách sạn, spa, khu phố đi bộ… nên cũng chú trọng việc lắp đặt máy POS, các dịch vụ chuyển tiền thanh toán quốc tế, đẩy mạnh mở tài khoản nhằm thu hút Casa nhiều hơn, tất cả hướng về mục tiêu chung, phát huy tinh thần chủ động, linh hoạt của mình để đưa ra chiến lược kinh doanh hiệu quả, tận dụng vị thế của mình để phát triển hơn nữa về hoạt động chăm sóc KH, nâng cao hoạt động tín dụng, hoạt động dịch vụ… Từ đó TOI năm 2024 đạt 19.65 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt được 11.7 tỷ đồng.

2.2. SƠ LƯỢC VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA BẤT ĐỘNG SẢN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH – PHÒNG GIAO DỊCH TAO ĐÀN Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

2.2.1. Văn bản pháp luật

2.2.1.1. Theo quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Thông tư số 06/2023/TT–NHNN ngày 28/06/2023 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của Tổ chức tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với KH.

Thông tư số 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của Tổ chức tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài.

Thông tư số 13/2022/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2021/TT-NHNN ngày 06/07/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho khoản vay đặc biệt đối với Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.

Thông tư 02/2023/TT- Ngân hàng nhà nước của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về việc Tổ chức tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng khi găp khó khăn. Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

Công văn số 07/2003/TT – Ngân hàng nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 19/05/2003 về việc hướng dẫn thực hiện một số quy định về bảo đảm tiền vay của các Tổ chức tín dụng.

Công văn số 1676/NHNN-CSTT ngày 9/3/2006 do Thống đốc Ngân hàng nhà nước gửi các Ngân hàng thương mại về vấn đề cho vay đối với lĩnh vực Bất động sản cảnh báo các Ngân hàng thương mại về một số vấn đề chính nổi lên từ thực tiễn cho vay đối với lĩnh vực Bất động sản trong thời gian qua, chỉ đạo các Ngân hàng thương mại thực hiện một số biện pháp nhằm đảm bảo thu hồi vốn cho vay, kiểm soát nợ xấu, đồng thời tiếp tục các hoạt động cho vay Bất động sản một cách an toàn, hiệu quả.

Thông tư số 22/2019/TT-NHNN do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành năm 2019 quy định các giới hạn và tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của Ngân hàng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài.

Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định thi hành Bộ luật Dân sự về đảm bảo thực hiện nghĩa vụ, bao gồm tài sản bảo đảm; xác lập, thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và xử lý tài sản bảo đảm.

Nghị định số 32/2017/NĐ – CP do Chính phủ ban hành về tín dụng đầu tư của Nhà nước. Đây là văn bản đầy đủ và cụ thể nhất về hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại đối với các doanh nghiệp nói chung.

2.2.1.2. Theo quy định của Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình

Căn cứ theo các quy định của Pháp luật hiện hành và Quyết định số 38/QĐ-TGĐ.23 ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình ban hành, văn bản này mô tả quy định về hướng dẫn đối với sản phẩm cho vay mua nhà đất hoặc nhà dự án dành cho Khách hàng cá nhân tại hệ thống Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình. Quyết định xác định trách nhiệm, nhiệm vụ của các cá nhân liên quan trong lĩnh vực thực hiện cấp tín dụng, điều kiện, trình tự thực hiện cũng như đánh giá năng lực tài chính của KH.

2.2.2. Những điều kiện tối thiểu về hoạt động cho vay tại ABBank Tao Đàn Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

2.2.2.1. Mô tả về sản phẩm

Khách hàng được hiểu là cá nhân mang quốc tịch Việt Nam, đang sinh sống và cư trú hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam, đồng thời có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hiện hành. Đối tượng khách hàng này phải có nhu cầu vay vốn phục vụ các mục đích hợp pháp, đáp ứng được các điều kiện tín dụng do ngân hàng thương mại quy định, đồng thời có nguồn thu nhập ổn định và minh bạch nhằm tham gia vào phương án vay vốn và đảm bảo khả năng hoàn trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng.

Nhà đất là bất động sản đã được Nhà nước công nhận thông qua các giấy tờ pháp lý hợp lệ, bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Ngoài ra, khái niệm này còn bao hàm cả các công trình xây dựng hoặc tài sản gắn liền với đất chưa được cập nhật trên giấy chứng nhận nhưng có giá trị pháp lý và thực tiễn trong giao dịch. Chẳng hạn, trường hợp căn hộ chung cư hoặc quyền sử dụng đất tại dự án đã có giấy chứng nhận đứng tên bên bán (không phải là chủ đầu tư) và sau đó được chuyển nhượng lại cho khách hàng thì vẫn được xem là “nhà, đất” theo cách hiểu này.

Nhà dự án được hiểu là các loại hình bất động sản bao gồm căn hộ chung cư, nhà biệt thự, nhà liền kề, lô đất… thuộc các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới, dự án căn hộ tái định cư hoặc dự án thương mại do các tổ chức kinh doanh bất động sản triển khai và có mối liên kết hợp tác với Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình (ABBank). Tại thời điểm giải ngân, các tài sản này có thể chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, hoặc giấy chứng nhận vẫn đứng tên chủ đầu tư dự án.

Mua/thuê dài hạn thứ cấp được hiểu là các giao dịch mua bán hoặc thuê dài hạn nhà dự án trong đó bên mua hoặc bên thuê nhận chuyển nhượng, thuê lại bất động sản từ các cá nhân hoặc tổ chức khác ngoài chủ đầu tư. Đây là hình thức giao dịch phổ biến trên thị trường bất động sản thứ cấp, góp phần mở rộng cơ hội tiếp cận nhà ở cho khách hàng nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn những rủi ro pháp lý và tài chính nhất định.

Đối tượng áp dụng là khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn nhằm phục vụ các mục đích hợp pháp liên quan đến bất động sản, bao gồm: (i) mua nhà đất hoặc nhà dự án; (ii) thuê dài hạn nhà dự án và (iii) trang trí, sửa chữa hoặc hoàn thiện nội thất đối với nhà đất hoặc nhà dự án. Việc xác định rõ đối tượng áp dụng không chỉ đảm bảo tính minh bạch trong chính sách tín dụng mà còn tạo cơ sở pháp lý và nghiệp vụ để ngân hàng đánh giá, thẩm định cũng như quản lý rủi ro trong quá trình cho vay.

2.2.2.2. Pháp lý Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

Khách hàng là công dân Việt Nam từ đủ 19 tuổi trở lên tại thời điểm thẩm định nhưng không vượt quá 80 tuổi tại thời điểm đáo hạn khoản vay, có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của Pháp luật Việt Nam. Ngoài ra, khách hàng không thuộc đối tượng bị cấm cho vay theo quy định của ABBank. Địa bàn cư trú tại tỉnh hoặc thành phố có trụ sở của ABBank hoặc các tỉnh/thành phố lân cận cách trụ sở ABBank không quá 80 km.

2.2.2.3. Chất lượng tín dụng

Khách hàng phải không có nợ quá hạn, không có nợ được phân loại vào nợ nhóm 2, không có khoản nợ được phân loại là nợ không có khả năng thu hồi, khoản nợ đã được trích lập dự phòng rủi ro hoặc khoản nợ được giao cho VAMC với tổ chức tín dụng tính từ thời điểm thẩm định và đề xuất cấp tín dụng, đồng thời phải có có điểm xếp hạng tín dụng nội bộ tại ABBank từ loại BB trở lên tại thời điểm vay vốn.

2.2.2.4. Mức cho vay, thời hạn cho vay, phương thức trả nợ

Mức cho vay: 100% tổng nhu cầu vốn. Cách xác định nhu cầu vốn: giá trị thỏa thuận giữa bên mua/bên thuê và bên bán/bên thuê dài hạn (căn cứ vào hợp đồng cọc/hợp đồng mua bán/hợp đồng thuê dài hạn/hợp đồng chuyển nhượng/văn bản chuyển nhượng hoặc các chứng từ khác tương đương).

Thời hạn cho vay tối đa 35 năm. Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay tối đa theo từng loại tài sản đảm bảo, được quy định cụ thể: Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

  • Trường hợp tài sản đảm bảo là phương tiện giao thông: Thời gian cho vay = 84 tháng – thời gian đã sử dụng.
  • Đối với phương án vay thuê dài hạn nhà dự án, thời gian vay không vượt quá thời gian còn lại của hợp đồng thuê dài hạn.

Thời hạn ân hạn gốc tối đa 24 tháng. Đối với các dự án được chủ đầu tư hỗ trợ lãi suất thì thời gian ân hạn gốc tối đa là 36 tháng và không vượt quá thời gian chủ đầu tư hỗ trợ lãi suất.

Phương thức cho vay từng lần, lãi trả hàng tháng trên dư nợ giảm dần, gốc trả theo dòng tiền thực tế của khách hàng, kỳ trả gốc tối đa 6 tháng.

2.2.2.5. Cách tính DTI

  • Bảng 2.2. Đánh giá DTI thông qua thu nhập của KH

Dựa vào Bảng 2.2 đã thể hiện chỉ số DTI thông qua thu nhập của KH. Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng được ngân hàng sử dụng nhằm đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân. Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hợp lý giữa nghĩa vụ trả nợ định kỳ so với tổng thu nhập hàng tháng của khách hàng và vợ/chồng (nếu có), từ đó giúp ngân hàng xác định ngưỡng rủi ro chấp nhận được trong việc cấp tín dụng. Theo quy định nội bộ của ABBank – Phòng giao dịch Tao Đàn (2025), cách tính và giới hạn DTI được xây dựng dựa trên từng nhóm thu nhập của khách hàng. Cụ thể, đối với nhóm khách hàng có thu nhập trong khoảng từ 10 đến dưới 20 triệu đồng/tháng, tỷ lệ DTI tối đa không vượt quá 50%; nhóm khách hàng có thu nhập từ 20 đến dưới 80 triệu đồng/tháng được chấp nhận tỷ lệ DTI tối đa là 75%. Trong khi đó, đối với nhóm khách hàng có thu nhập từ 80 triệu đồng/tháng trở lên, tỷ lệ DTI tối đa được nới lỏng ở mức 80%. Như vậy, mức thu nhập càng cao, chỉ tiêu DTI càng có thể được chấp nhận ở ngưỡng lớn hơn phản ánh quan điểm quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng theo hướng cân đối giữa khả năng tài chính của khách hàng và an toàn vốn vay của tổ chức tín dụng.

2.2.2.6. Phương thức giải ngân, lãi suất cho vay Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

Đối với phương thức giải ngân sẽ được giải ngân theo 2 hình thức sau: (i) nếu số tiền KH vay với mục đích mua nhà ở thì sẽ thực hiện giải ngân trực tiếp vào tài khoản của KH hoặc bên được KH ủy quyền; (ii) nếu số tiền KH vay với mục đích thanh toán các nguồn vốn mà KH đã ứng vốn từ nguồn huy động khác (không phải vốn vay của ABBank và các tổ chức tín dụng khác) thì ngân hàng áp dụng phương thức giải ngân vốn cho vay sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt/ nếu giải ngân bằng tiền mặt thì phải theo quy định của Pháp luật và ABBank trong từng thời kỳ.

Đối với lãi suất cho vay, Khách hàng cá nhân được áp dụng lãi suất cho vay phục vụ đời sống hoặc theo các chương trình ưu đãi lãi suất theo thỏa thuận giữa ngân hàng và KH nhưng vẫn tuân thủ quy định của ngân hàng trong từng thời kỳ.

Đối với phí và các khoản phải thu liên quan khác, nhân viên tư vấn cho KH thực hiện đầy đủ các loại phí theo quy định của ngân hàng và Pháp luật hiện hành.

2.2.3. Quy trình cho vay

Quy trình thực hiện cho vay sản phẩm được thực hiện theo đúng quy định của ngân hàng theo từng thời kỳ và đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành của các cơ quan có thẩm quyền khác. Quy trình này được diễn ra đồng bộ theo trình tự và có liên kết chặt chẽ với nhau. Quy trình chung tổng quát của sản phẩm sẽ gồm các bước:

  • Sơ đồ 2.2. Quy trình cấp tín dụng tại ABBank Tao Đàn

Thực hiện bước 1, nhân viên Quan hệ khách hàng tìm nguồn khách hàng tiềm năng từ các danh sách dữ liệu khách hàng quan tâm đến dịch vụ tín dụng hoặc được giới thiệu từ các KH đã trải nghiệm sản phẩm của đơn vị. Sau đó, nhân viên Quan hệ khách hàng tiếp nhận thông tin KH và dựa vào nhu cầu của KH để tư vấn các dịch vụ/sản phẩm cho vay phù hợp cũng như tuân theo kế hoạch, định hướng của Lãnh đạo phòng và Ban Giám đốc. Nhân viên Quan hệ khách hàng sẽ thực hiện hướng dẫn KH chuẩn bị hồ sơ, cung cấp các thông tin cần thiết theo quy định của ngân hàng trong từng thời kỳ.

Thực hiện bước 2, nhân viên Quan hệ khách hàng chịu trách nhiệm trong công tác tiếp nhận, đối chiếu cũng như xác minh tính hợp lý và hợp pháp các hồ sơ do KH cung cấp theo quy định của ngân hàng, thực hiện rà soát tổng hợp thông tin từ các nguồn mà khách hàng cung cấp. Cùng với đó, nếu hồ sơ chưa đáp ứng điều kiện tối thiểu, nhân viên tập hợp và gửi lại cho khách hàng bổ sung. Sau khi hoàn tất công tác trên, nhân viên trình hồ sơ lên cấp Lãnh đạo phòng và Ban Giám đốc để nhận phê duyệt cũng như chuẩn bị kế hoạch cho các bước tiếp theo. Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

Thực hiện bước 3, nhân viên Quan hệ khách hàng đánh giá và thẩm định các thông tin của KH theo quy định của ngân hàng dựa trên nhiều nguồn thông tin như: KH cung cấp, thẩm định thực tế, tra cứu qua Internet, tra cứu CIC,… Đối với các trường hợp cần thiết, nhân viên có thể tra cứu thêm các thông tin như: (i) những người thân (cha/mẹ/vợ/chồng của KH); (ii) những người khác không phải người thân nhưng có liên quan mật thiết trong việc đảm bảo khả năng trả nợ của KH (đồng nghiệp/các Ban Lãnh đạo của cơ quan làm việc/các cá nhân đã giới thiệu KH); (iii) một số điều kiện kèm theo (nếu có). Bên cạnh đó, nhân viên vấn tin trên hệ thống nội bộ của ABBank để xác định KH không phải thuộc diện lưu ý/cảnh cáo của ngân hàng. Sau khi hoàn thành, nhân viên Quan hệ khách hàng lập tờ trình thẩm định tín dụng nêu rõ các nội dung như: các đánh giá sau khi thực hiện công tác, dự kiến lợi ích, rủi ro, biện pháp quản lý và phòng ngừa rủi ro nếu tiến hành thực hiện cho vay, điều kiện trước giải ngân, sau giải ngân và điều kiện chung… Đề xuất của nhân viên Quan hệ khách hàng sau khi hoàn thành được trình lên cấp Lãnh đạo phòng để nhận kết quả xét duyệt.

Thực hiện bước 4, nhân viên Quan hệ khách hàng chuyển hồ sơ lên phần mềm lưu chuyển chứng từ trình hồ sơ cho bộ phận tái thẩm thuộc khối Thẩm định và phê duyệt của hội sở xem xét.

Thực hiện bước 5, sau khi tái thẩm xem xét tái thẩm định, trường hợp đồng ý hoặc từ chối sẽ gửi dự thảo để đơn vị kinh doanh xem xét lại trước khi trình phê duyệt tập trung lên bộ phận phê duyệt. Bộ phận phê duyệt có thể là Chuyên gia phê duyệt hoặc Ban tín dụng hoặc Hội đồng tín dụng tùy theo phân cấp và quy định của ngân hàng trong từng thời kỳ.

Thực hiện bước 6, nhân viên Quan hệ khách hàng thực hiện soạn thông báo bằng văn bản để kiểm tra và trình cấp có thẩm quyền như Ban giám đốc và Lãnh đạo phòng xét duyệt. Sau đó, nhân viên thực hiện biên soạn thông báo kết quả phê duyệt tín dụng bằng văn bản. Trong trường hợp khoản vay được đồng ý, nhân viên thông báo cho KH và thông báo cho các cán bộ liên quan khác của đơn vị về kết quả khoản vay đã được phê duyệt. Ngược lại, trong trường hợp khoản vay bị từ chối, nhân viên phải trình bày rõ lý do vào tờ trình và thông báo kết quả quyết định tín dụng cho KH. Tính từ ngày có quyết định của Ban giám đốc đơn vị, toàn bộ quá trình thông báo kết quả cho KH không được vượt quá 03 ngày làm việc theo giờ hành chính.

Thực hiện bước 7, đối với các khoản vay được chấp nhận cấp tín dụng, nhân viên sẽ gửi bộ phận pháp lý chứng từ tập trung của khối vận hành để thực hiện soạn thảo Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng bảo đảm như: Hợp đồng thế chấp Tài sản bảo đảm, Biên bản định giá Tài sản bảo đảm, Đơn đăng ký thế chấp, Biên bản giao nhận hồ sơ tài sản và các loại giấy giờ khác có liên quan theo quy định của ngân hàng. Sau đó, nhân viên Quan hệ khách hàng trình lên Lãnh đạo phòng và Ban giám đốc để xét duyệt. Sau khi được cấp trên phê duyệt, cán bộ Khách hàng cá nhân gửi hợp đồng cho vay đến KH để tiến hành ký kết.

Thực hiện bước 8, nhân viên Quan hệ khách hàng cùng bộ phận Pháp lý chứng từ Hội sở đi cùng với khách hàng tiến hành công chứng Hợp đồng bảo đảm tại văn phòng công chứng. Toàn bộ hợp đồng được công chứng sẽ được bộ phận pháp lý chứng từ tiếp tục đăng ký hoàn thiện thủ tục thế chấp Tài sản bảo đảm tại cơ quan chức năng có thẩm quyền (văn phòng đăng ký đất đai) và nhận kết quả sau vài ngày làm việc của văn phòng. Cuối cùng nhân viên hoàn thành thủ tục nhập kho Tài sản bảo đảm theo quy trình/quy định của ngân hàng. Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

Thực hiện bước 9, nhân viên Quan hệ khách hàng lập giấy nhận nợ, thông báo tình trạng khách hàng, cung cấp hồ sơ đầy đủ theo quy định. Sau đó, nhân viên Quan hệ khách hàng bàn giao hồ sơ tín dụng (bản cứng) cho cán bộ Hỗ trợ tín dụng. Tiếp đó, cán bộ Hỗ trợ tín dụng tiến hành rà soát: (i) điều kiện tín dụng như khoản mức tín dụng được cấp, nội quy điều kiện văn bản cấp tín dụng; (ii) hồ sơ giải ngân về nội dung và chứng từ giải ngân phải tuân thủ theo các quy định hiện hành của ngân hàng. Sau khi hồ sơ được phê duyệt, nhân viên Quan hệ khách hàng lưu trữ hồ sơ (bản mềm) lên hệ thống của phòng và cán bộ Hỗ trợ tín dụng lưu hồ sơ tín dụng (bản cứng).

Thực hiện bước 10, đơn vị hoặc Khối vận hành thực hiện việc giải ngân cho khách hàng.

Thực hiện bước 11, nhân viên Quan hệ khách hàng kiểm tra, giám sát Tài sản bảo đảm định kỳ bằng việc lập biên bản kiểm tra Tài sản bảo đảm giúp đánh giá rõ những thay đổi xảy ra (nếu có) kể từ thời điểm định giá tài sản, đồng thời giám sát khoản vay, chịu trách nhiệm thực hiện theo dõi cũng như đôn đốc KH trong việc trả gốc, lãi và các khoản phí khác khi đến hạn. Trong trường hợp KH không đủ khả năng tất toán toàn bộ khoản nợ khi đến hạn, đơn vị họp đưa ra những đối sách phù hợp với tình trạng hiện tại của KH như: cơ cấu lại nợ, giảm lãi suất…

Thực hiện bước 12, nhân viên Quan hệ khách hàng tiếp nhận những phát sinh liên quan của KH như: (i) thay đổi/ bổ sung gia hạn hồ sơ Tài sản bảo đảm…; (ii) gia hạn thời gian khoản vay, tăng/ giảm lãi suất… theo đúng quy định hiện hành của hệ thống ngân hàng. Sau khi tiếp nhận các vấn đề phát sinh từ KH, nhân viên Quan hệ khách hàng đề ra các hướng giải quyết vấn đề trên và trình lên Lãnh đạo phòng và Ban giám đốc để được phê duyệt (thông qua tờ trình đề nghị sửa đổi).

Thực hiện bước 13, sau khi tất toán các khoản nợ theo nghĩa vụ đã thỏa thuận và kể cả khi KH trả nợ trước hạn, nhân viên thực hiện tất toán hồ sơ tín dụng và giải chấp Tài sản bảo đảm của KH. Cụ thể, nhân viên Quan hệ khách hàng tiến hành soạn thảo tờ trình xuất kho Tài sản bảo đảm, trình ký Lãnh đạo phòng. Tiếp đó, nhân viên chuyển tờ trình xuất kho cho bộ phận kho. Tại đây bộ phận kho quỹ có nhiệm vụ tiến hành xuất kho trên hệ thống, in phiếu xuất kho, trình ký cấp có thẩm quyền. Cuối cùng, bộ phận kho quỹ bàn giao các hồ sơ (bản chính) cho khách hàng dựa vào tờ trình xuất kho và phiếu đề nghị xuất kho.

Thực hiện bước 14, thực hiện lưu trữ biên bản thanh lý tài sản cùng với Hợp đồng cấp tín dụng của khách hàng trên hệ thống nội bộ của ngân hàng. Sau khi lưu trữ bản mềm, kết hợp việc quản lý hồ sơ bằng hệ thống nội bộ, nhân viên sẽ phân bổ hồ sơ bản cứng vào các tủ của Phòng để lưu trữ. Ngoài ra, công tác lưu trữ hồ sơ cũng thực hiện xuyên suốt trong quá trình cho vay của KH, các bộ phận tương ứng sau khi hoàn tất công đoạn của mình cũng cần lưu trữ các hồ sơ theo quy định để thuận lợi cho công tác tìm kiếm. Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

2.3. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA BẤT ĐỘNG SẢN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH – PHÒNG GIAO DỊCH TAO ĐÀN

2.3.1. Thực trạng trong tiêu chí số lượng

2.3.1.1. Doanh số cho vay mua Bất động sản đối với Khách hàng cá nhân tại ABBank Tao Đàn

  • Biểu đồ 2.1. Doanh số cho vay mua Bất động sản đối với Khách hàng cá nhân và doanh số cho vay Khách hàng cá nhân tại ABBank Tao Đàn giai đoạn 2022 – 2024
  • Bảng 2.3. Tỷ trọng doanh số cho vay mua Bất động sản đối với Khách hàng cá nhân tại ABBank Tao Đàn giai đoạn 2022 – 2024

Dựa vào Bảng 2.3 và Biểu đồ 2.1 thể hiện doanh số cho vay mua Bất động sản đối với Khách hàng cá nhân tại ABBank Tao Đàn, có thể thấy hoạt động cho vay đối với Khách hàng cá nhân giai đoạn 2022 – 2024 có nhiều biến động, tuy vẫn có sự tăng trưởng nhưng không ổn định. Trong đó tỷ trọng cho vay mua bất động sản vẫn chiếm tỷ trọng chính, trên 70% tổng doanh số cho vay qua từng năm, qua lát cắt đó cũng thấy được cấu phần quan trọng của việc cho vay bất động sản, là nguyên nhân chủ yếu trong việc biến động TOI của đơn vị. Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

Năm 2022 doanh số cho vay là 250 tỷ, năm 2023 doanh số cho vay giảm còn 152 tỷ tương ứng mức giảm 39.2%, chính vì thế cũng làm cho doanh số cho vay mua bất động sản giảm 40.21%. Nguyên nhân chính do năm 2023 thị trường bất động sản gặp nhiều khó khăn bao trùm, tình trạng nhà đầu tư rao bán cắt lỗ, giảm giá liên tục, đi cùng chính sách siết chặt tín dụng bất động sản… (Nhóm Bất động sản và Hải An, 2023). Vì thế việc cho vay, đặc biệt là cho vay bất động sản cũng thận trọng hơn, hạn chế cho vay để đặt cọc mua nhà, đầu tư đất nền…

Bước sang năm 2024 doanh số cho vay đã có sự phục hồi, tăng trưởng lại rõ rệt với doanh số cho vay đạt 282 tỷ đồng, mức tăng là 85.52%, trong đó doanh số cho vay mua bất động sản cũng có mức tăng là 102.7%. Quả thật, đây là một trong những nỗ lực của toàn cán bộ ABBank Tao Đàn khi luôn thực hiện tốt các công tác hỗ trợ tận tình, quảng bá sản phẩm, dịch vụ đang thực thi nhằm phát triển sản phẩm tín dụng tới khách hàng, cho nên đã thu hút được nhiều khách hàng mới, chăm sóc và duy trì khách hàng cũ sử dụng dịch vụ nên có bước phục hồi cải thiện rõ nét trong hoạt động cho vay.

2.3.1.2. Tình hình dư nợ cho vay mua Bất động sản đối với Khách hàng cá nhân tại ABBank Tao Đàn

  • Biểu đồ 2.2. Tình hình dư nợ cho vay mua Bất động sản đối với Khách hàng cá nhân và tổng dư nợ Khách hàng cá nhân tại ABBank Tao Đàn giai đoạn 2022 – 2024
  • Bảng 2.4. Tổng dư nợ cho vay Khách hàng cá nhân mua Bất động sản đối với Khách hàng cá nhân tại ABBank Tao Đàn giai đoạn 2022 – 2024

Dựa vào Bảng 2.4 và Biểu đồ 2.2 thể hiện số liệu qua các năm có thể thấy rằng tổng dư nợ cho vay đối với Khách hàng cá nhân tại ABBank Tao Đàn có sự tăng trưởng nhưng không ổn định. Dư nợ cho vay mua Bất động sản qua các năm đều chiếm tỷ trọng trên 70% qua các năm. Tổng dư nợ năm 2022 là 302 tỷ đồng, năm 2023 giảm còn 223 tỷ đồng tương ứng mức giảm là 26.1% và tương ứng mức giảm của dư nợ cho vay Khách hàng cá nhân mua Bất động sản là 22.7%. Nguyên nhân chính cũng do ảnh hưởng của thị trường bất động sản và chính sách kinh tế vĩ mô đã tác động đến chính sách cho vay của ngân hành và nhu cầu vay mua bất động sản của người dân. Bước sang năm 2024 cùng đà phục hồi tích cực của nền kinh tế (An Nhi, 2025), những chính sách hỗ trợ tháo gỡ khó khăn từ chính phủ cũng giúp thị trường bất động sản sôi động trở lại và bên cạnh sự nỗ lực của tập thể nhân viên ABBank trong hoạt động cho vay nên dư nợ cho vay đã có sự cải thiện. Tổng dư nợ cho vay Khách hàng cá nhân đạt 334 tỷ đồng, trong đó dư nợ cho vay mua Bất động sản đạt 270 tỷ đồng, tương ứng các mức tăng lần lượt là 49.7%, 47.5%.

2.3.2. Thực trạng trong tiêu chí chất lượng Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

2.3.2.1. Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay mua Bất động sản đối với Khách hàng cá nhân trên tổng dư nợ cho vay tại ABBank Tao Đàn

  • Biểu đồ 2.3. Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay mua Bất động sản đối với Khách hàng cá nhân trên tổng dư nợ cho vay tại ABBank Tao Đàn giai đoạn 2022 – 2024
  • Bảng 2.5. Tỷ trọng nợ quá hạn cho vay mua Bất động sản đối với Khách hàng cá nhân trên tổng dư nợ cho vay tại ABBank Tao Đàn giai đoạn 2022 – 2024

Dựa vào Bảng 2.5 và Biểu đồ 2.3 thể hiện số liệu về tỷ lệ nợ quá hạn cho vay mua Bất động sản tại ABBank Tao Đàn, ta thấy nợ quá hạn cho vay mua Bất động sản tại ABBank Tao Đàn năm 2022 là 21.5 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng là 9.07% trong tổng dư nợ cho vay mua bất động sản. Năm 2023 nợ quá hạn tiếp tục tăng lên 35 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 19.1%. Nợ quá hạn năm 2023 tăng cao làm cho việc trích lập dự phòng rủi ro tăng, nguyên nhân chính là do lợi nhuận trước thuế giảm trong năm 2023. Bước sang năm 2024 nợ quá hạn còn 26 tỷ đồng, giảm 25.7% so với năm 2023 và chiếm tỷ trọng 9.6% trong tổng dư nợ cho vay liên quan đến bất động sản. Ngoài ra, tỷ trọng nợ quá mua Bất động sản đối với Khách hàng cá nhân trên tổng dư nợ cho vay Khách hàng cá nhân (%) của từng năm trong giai đoạn 2022 – 2024 lần lượt đạt 7.12%; 15.7% và 7.78%. Nhận thấy được năm 2023 có tỷ trọng nợ quá hạn của hoạt động này so với tổng dư nợ vay mua Bất động sản đối với Khách hàng cá nhân cũng như so với tổng dư nợ cho vay Khách hàng cá nhân là cao nhất. Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

Nhìn chung nợ quá hạn qua các năm vẫn chiếm tỷ trọng khá cao một phần nguyên nhân do KH bị suy giảm thu nhập, kinh doanh gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng sau dịch Covid-19 cùng với việc ảnh hưởng của kinh tế vĩ mô, đặc biệt là thị trường Bất động sản gặp nhiều khó khăn trong năm 2023 nên ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng trả nợ của KH. Bên cạnh đó việc cho vay khác địa bàn khi KH có địa bàn cư trú và nơi có nguồn thu nhập từ sản xuất kinh doanh cách xa đơn vị cho vay (trên 80 km) dẫn đến việc kiểm tra giám sát tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị gặp nhiều khó khăn, phần khác là trong công tác thẩm định chưa đánh giá được đầy đủ khả năng tài chính của KH do nguồn thông tin còn dựa vào một phía từ KH cung cấp. Thêm vào đó, thời gian vay của các sản phẩm vay mua Bất động sản lâu và kéo dài lên đến 35 năm, số tiền vay lớn dẫn đến KH chưa có khả năng trả nợ đúng hạn trong thời gian phục hồi. Bên cạnh đó, trong hoạt động cấp tín dụng, đơn vị cho vay cũng chưa xác định được thông tin đầy đủ về người có liên quan là cá nhân hoặc tổ chức đến khách hàng vay nhằm có đánh giá cụ thể và đầy đủ về nguồn thu nhập, mục đích sử dụng vốn vay… như kiểm tra các đối tác thường xuyên chuyển tiền đến và nhận tiền giải ngân lớn, kiểm tra địa chỉ kinh doanh, mã số thuế của các cá nhân, tổ chức trên hợp đồng đầu vào, đầu ra lớn, kiểm tra thông tin người ký hợp đồng lao động, xác nhận lương có mối quan hệ với khách hàng không, kiểm tra pháp lý tài sản từ cho thuê có thể hiện bên tặng, cho, thừa kế, mua bán với khách hàng hay không, kiểm tra thông tin cổ đông có khớp với điều lệ, sổ sách của khách hàng không và thông tin tra cứu trên tổng cục thuế… Việc xác định không đầy đủ thông tin khách hàng liên quan trong quá trình cấp tín dụng cũng là nguyên nhân chính dẫn đến nợ quá hạn tại đơn vị kinh doanh.

Tuy nhiên sang đến năm 2024, tỷ lệ nợ quá hạn đã giảm 25.7% so với năm 2023, một phần nhờ đơn vị tập trung quyết liệt trong công tác xử lý nợ. Ngoài ra cũng cho thấy phần lớn các khoản nợ quá hạn cho vay mua Bất động sản tại ABBank Tao Đàn là có khả năng thu hồi. Mặc dù trước đó thời điểm kinh tế khó khăn, KH chưa đủ nguồn thu nhập song sau khi kinh tế đã gần như được phục hồi sau đại dịch thì KH vẫn ổn định được tài chính và có đủ khả năng trả nợ cho ngân hàng.

2.3.2.2. Tỷ lệ nợ xấu cho vay mua Bất động sản đối với Khách hàng cá nhân trên tổng dư nợ cho vay tại ABBank Tao Đàn

  • Biểu đồ 2.4. Tỷ lệ nợ xấu cho vay mua Bất động sản đối với Khách hàng cá nhân trên tổng dư nợ cho vay tại ABBank Tao Đàn giai đoạn 2022 – 2024
  • Bảng 2.6. Tình hình nợ xấu cho vay mua Bất động sản đối với Khách hàng cá nhân tại ABBank Tao Đàn giai đoạn 2022 – 2024

Dựa vào Bảng 2.6 và Biểu đồ 2.4, nợ xấu cho vay mua Bất động sản năm 2023 là 30 tỷ đồng, tăng 57.06% so với năm 2022, chiếm tỷ trọng 6.3% trong tổng dư nợ vay của Khách hàng cá nhân. Nguyên nhân của sự tăng này là do những khoản vay mua nhà Bất động sản đều phải trả gốc và lãi định kỳ, đối với những khoản vay lớn khách hàng phải trả một số tiền khá lớn mỗi tháng. Bên cạnh đó, do khó khăn của thị trường bất động sản cũng như việc ảnh hưởng của kinh tế vi mô sau dịch Covid nên làm ảnh hưởng nguồn thu nhập của khách hàng, không thể làm chủ được nguồn tài chính cho những khoản vay, dẫn đến nhảy nhóm nợ và tăng lượng nợ xấu cho ngân hàng. Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

Đến năm 2024 nợ xấu cho vay mua Bất động sản còn 21.4 tỷ, giảm 28.6% so với năm 2023 và tỷ lệ nợ xấu cho vay mua Bất động sản trên tổng dư nợ cho vay Khách hàng cá nhân còn chiếm tỷ trọng 6.4%. Việc nợ xấu giảm trong năm 2024 là sự nỗ lực và quyết tâm của ABBank Tao Đàn trong việc lên phương án cấu trúc nợ, xử lý quyết liệt các khoản nợ xấu tồn động liên quan đến Bất động sản qua các phương án hỗ trợ KH trong việc thanh lý tài sản. Ngoài ra công tác thẩm định tín dụng kỹ lưỡng và giám sát mục đích sử dụng vốn sau cho vay, nhắc thúc nợ cũng được tiến hành đều đặn và thường xuyên, bên cạnh áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khâu đo lường rủi ro tín dụng. Tiếp đó việc cho vay chú trọng vào phân khúc khách hàng có nhu cầu mua Bất động sản để ở thực sự, khách hàng là khách hàng ưu tiên đang có giao dịch tại ABBank hay các KH là chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp có dòng tiền qua tài khoản đều đặn, tài chính lành mạnh cũng là nguyên nhân góp phần làm giảm tỷ lệ nợ xấu.

Nhìn chung tỷ lệ nợ xấu từ 2022 – 2024 tại ABBank Tao Đàn tuy có giảm nhưng vẫn còn ở mức cao. Thời gian tới ABBank Tao Đàn cần tiếp tục tập trung xử lý dứt điểm các khoản nợ xấu còn tồn đọng kéo dài, chú trọng trong công tác thẩm định và chọn lọc khách hàng, quản trị rủi ro tín dụng phải được nâng cao, xem kiểm soát nợ quá hạn là nhiệm vụ trọng tâm, đảm bảo đưa tỷ lệ nợ xấu về dưới 3% như tinh thần chỉ đạo của Ban điều hành ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước đã nêu.

2.3.2.3. Tình hình thu nợ cho vay mua Bất động sản đối với Khách hàng cá nhân tại ABBank Tao Đàn

  • Biểu đồ 2.5. Tình hình thu nợ vay đối với Khách hàng cá nhân mua Bất động sản đối với Khách hàng cá nhân tại ABBank Tao Đàn giai đoạn 2022 – 2024
  • Bảng 2.7. Tình hình thu nợ vay đối với Khách hàng cá nhân mua Bất động sản đối với Khách hàng cá nhân tại ABBank Tao Đàn giai đoạn 2022 – 2024 Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

Qua Bảng 2.7 và Biểu đồ 2.5 thể hiện về số liệu về tình hình thu nợ vay mua Bất động sản của Khách hàng cá nhân tại ABBank Tao Đàn, ta thấy doanh số thu nợ có biến động qua các năm. Doanh số thu nợ năm 2022 là 121 tỷ đồng, trong đó doanh số thu nợ mua Bất động sản là 83 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 68.5% trong tổng doanh số thu nợ. Năm 2023 doanh số thu nợ tăng lên 231 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 90.9% so với năm 2022 và doanh số thu nợ mua Bất động sản cũng tăng lên, đạt 168 tỷ đồng và tỷ trọng là 72.7%. Việc doanh số thu nợ tăng lên trong năm 2023 không chỉ do việc xử lý các khoản nợ quá hạn phát sinh mà còn do thị trường bất động sản gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng nhiều đến việc đầu tư và thu nhập của khách hàng dẫn đến việc thanh lý các khoản vay, đặc biệt các khoản vay liên quan đến Bất động sản. Năm 2024 doanh số thu nợ là 171 tỷ đồng và doanh số thu nợ mua Bất động sản là 137 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ 80.1%, doanh số thu nợ mua Bất động sản đã giảm 18.4% so với năm 2023.

Nhìn chung tỷ trọng doanh số thu nợ mua Bất động sản của Khách hàng cá nhân trên tổng doanh số thu nợ tăng qua các năm cho thấy việc xử lý nợ hiệu quả và thu hồi nợ tốt đối với Khách hàng cá nhân luôn tạo điều kiện cho KH chủ động.

2.3.3. Thực trạng trong quá trình khảo sát ý kiến khách hàng về một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay mua Bất động sản tại ABBank Tao Đàn

2.3.3.1. Xây dựng mẫu biểu khảo sát

Việc xây dựng kế hoạch kinh doanh, ra quyết định nhằm cải tiến và nâng cao hiệu quả cho cho vay cần dựa trên số liệu cụ thể. Đó là cơ sở để hiểu rõ về thực trạng hoạt động cho vay mua bất động sản tại ABBank Tao Đàn trong thời quan qua, yếu tố tác động đến việc quyết định chọn ABBank làm ngân hàng để giao dịch vay, những mặt được cũng như hạn chế đối với sản phẩm vay mua Bất động sản đang được áp dụng. Với phương châm “khách hàng là trọng tâm”, từ các thông tin khách hàng cung cấp, ý kiến đóng góp về khó khăn, vướng mắc của khách hàng một cách khách quan nhất sẽ cung cấp cho ngân hàng bức tranh tổng thể về thực trạng cho vay, từ đó có giải pháp phù hợp. Số lượng khảo sát từ 100 khách hàng cũ và hiện hữu vay mua Bất động sản tại ABBank Tao Đàn. Việc khảo sát, lắng nghe ý kiến tâm tư của khách hàng cũng là hình thức chăm sóc khách hàng, hiểu rõ nguyên nhân khách hàng rời đi với nhóm khách hàng cũ, tìm giải pháp để chăm sóc khách hàng hiện hữu, xem liệu với quy trình và chính sách cho vay hiện tại có thỏa mãn nhu cầu khách hàng hay không? Khách hàng có giới thiệu thêm khách hàng vay khác cho ngân hàng hay không? Bên cạnh đó, xây dựng kế hoạch để phát triển có hiệu quá khách hàng mới trong tương lai. Bảng câu hỏi và kết quả của khảo sát được tác giả thể hiện đầy đủ ở Phụ lục 2 và Phụ lục 3.

2.3.3.2. Phân tích kết quả khảo sát Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

Qua kết quả khảo sát tại Bảng 3.1, Bảng 3.2 và Bảng 3.3 tại Phụ lục 3 cho thấy 30% khách hàng hài lòng về chính sách nhận tài sản đảm bảo khác địa bàn, 30% khách hàng đánh giá ưu điểm khi vay vốn tại ABBank do hồ sơ được thẩm định nhanh chóng, nguồn thu nhập được linh hoạt thông qua phương pháp kê khai. Đây cũng là điểm mạnh, yếu tố quyết định khi khách hàng vay mua bất động sản tại ABBank nói chung cũng như ABBank Tao Đàn nói riêng. Việc nhận tài sản thế chấp khác địa bàn hoạt động bao gồm cả đất nông nghiệp, các bất động sản tọa lạc tại khu vực nông thôn, diện tích lớn với đặc điểm trên giấy chứng nhận không thể hiện lối đi nhưng thực tế có lối đi, có xác nhận địa phương, ghi nhận lợi thế thương mại đối với công trình xây dựng trên đất ở nông thôn (chưa thực hiện hoàn công) đều được xem xét để tăng tỷ lệ cho vay.

Đối với các tài sản thế chấp có tỷ lệ vay trên tài sản đảm bảo thấp (dưới 65%) tùy từng loại tài sản được xem xét áp dụng nguồn thu nhập linh hoạt thông qua việc kê khai thực tế và kiểm tra của ngân hàng, khi khách hàng có nguồn thu nhập thật nhưng việc chứng minh khó khăn. Nhân viên ngân hàng có kiến thức, am hiểu về thị trường bất động sản cũng được khách hàng hài lòng và đánh giá cao (tỷ trọng 10%). Bên cạnh nghiệp vụ thẩm định cho vay, việc nhân viên am hiểu thị trường, tư vấn thêm cho khách hàng về thông tin giá mua bán, thông tin quy hoạch, lợi thế tương lai, ưu nhược điểm gần nơi bất động sản mua tọa lạc bao gồm các yếu tố về phong thủy như: hướng bất động sản, bất động sản nở hậu, đâm đường… với phân khúc khách hàng có nhu cầu mua bất động sản để đầu tư được đánh giá cao và khiến khách hàng yên tâm hơn khi giao dịch. Việc hiểu rõ thị trường cũng góp phần giúp ra quyết định thông qua thẩm định, đề xuất cho vay và trình cấp phê duyệt tín dụng được nhanh chóng hơn. Các yếu tố khác về bảo mật thông tin giao dịch của khách hàng đặc biệt các thông tin liên quan đến các giao dịch mua bán Bất động sản của khách hàng, thái độ nhân viên tư vấn tận tình, phục vụ chuyên nghiệp, đi cùng sự thuận tiện trong giao dịch của khách hàng cũng góp phần đem lại sự thỏa mãn, hài lòng của khách hàng khi giao dịch tại ABBank.

Khảo sát cũng chỉ ra nhiều hạn chế mà ABBank Tao Đàn cần cải thiện, đề xuất lên ban điều hành để có kiến nghị cải thiện hiệu quả hoạt động cho vay mua bất động sản nhằm giữ chân khách hàng hiện hữu, tăng khách hàng mới trong tương lai. Bên cạnh 40% khách hàng khảo sát sẽ đồng ý giới thiệu người thân, bạn bè khi có nhu cầu vay mua bất động sản tại ABBank thì 20% khách hàng khảo sát sẽ không giới thiệu và 40% khách hàng còn lại sẽ cân nhắc do lãi suất cho vay cao hơn ngân hàng khác và thời gian xử lý hồ sơ còn chậm. Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

Thực hiện khảo sát cho thấy khách hàng không giới thiệu thêm khách hàng vay hoặc thanh lý khoản vay, chuyển ngân hàng khác không chỉ đến từ việc lãi suất cho vay cao mà còn có thể đến từ công tác chăm sóc, theo dõi khách hàng sau cho vay (định kỳ 6 tháng, 12 tháng) hay thăm hỏi tặng quà các dịp sinh nhật khách hàng, lễ tết.. chưa chú trọng. Việc thiếu thăm hỏi, chăm sóc khách hàng sau cho vay cho thấy thực chất công tác kiểm tra giám sát vốn vay nhằm nhận diện kịp thời các rủi ro phát sinh, ghi nhận biến động về thu nhập, về khách hàng… để có giải pháp hỗ trợ, xử lý kịp thời còn hạn chế, chưa được ưu tiên.

Khảo sát còn chỉ 15% khách hàng cho rằng cơ chế lãi suất chưa phù hợp với từng đối tượng khách hàng, các khách hàng vay lớn, sử dụng thêm nhiều sản phẩm (như thẻ tín dụng, tài khoản thanh toán, tiền gửi tiết kiệm…) chưa có cơ chế lãi suất vay áp dụng riêng từ kỳ ưu đãi lãi suất vay đầu tiên (cố định 12 tháng, 24 tháng) cho đến kỳ tái định (điều chỉnh sau kỳ ưu đãi), lãi suất áp dụng còn cao. Theo đánh giá khách hàng, tài sản thế chấp còn định giá thấp, chưa phù hơp (tỷ trọng 20%) khiến khách hàng chưa hài lòng, việc định giá tài sản chỉ tương đương 60% – 70% giá giao dịch thị trường thực tế đi cùng với đó là tỷ lệ cho vay trên tài sản thấp (hiện tại tỷ lệ vay tối đa 85%) khiến một số trường hợp số tiền vay chưa phù hợp theo nhu cầu của khách hàng.

Các yếu tố liên quan đến mức phí trả nợ trước hạn cao, hồ sơ bổ sung nhiều lần, thủ tục phức tạp, thời gian xét duyệt hồ sơ chậm, nhân viên cung cấp thông tin không rõ ràng, thái độ chưa tốt, lý do khác liên quan đến thu phí định giá tài sản đảm bảo khi cấp tín dụng lần đầu, thực hiện thu phí khi định giá lại tài sản định kỳ, các dự án liên kết bất động sản (khách hàng mua nhà hình thành trong tương lai từ các dự án bất động sản) của chủ đầu tư trên thị trường còn ít… là điểm hạn chế và khiến khách hàng lo ngại. Thực tế cho thấy đối với các tài sản xa địa bàn thuộc khu vực miền Đông, các tỉnh miền Tây thường có thời gian định giá lâu (kéo dài 5-7 ngày) kéo theo việc xử lý hồ sơ chậm. Các khoản vay có tỷ lệ cho vay cao (trên 65%) thường không áp dụng được phương pháp thu nhập linh hoạt trong việc chứng minh khả năng trả nợ, các khách hàng vay mua bất động sản nhưng có nguồn thu nhập từ sản xuất kinh doanh phải bổ sung thêm nhiều chứng từ, bao gồm chứng từ liên quan đến dòng tiền qua chuyển khoản, biên lai thuế, hóa đơn… khiến thủ tục xét duyệt kéo dài hơn đi kèm với việc khách hàng phải thực hiện các điều kiện trước giải ngân theo phê duyệt mới được giải ngân khoản vay nên dẫn đến thời gian giải ngân vốn vay chậm. Việc thu phí định giá tài sản khi cấp tín dụng lần đầu (hiện tại tối thiểu 1.100.000 đồng) và thu tiếp cho các lần tái định giá tài sản định kỳ khiến khách hàng chưa hài lòng nên cần có kiến nghị điều chỉnh, xem xét để góp phần nâng cao hiệu quả cho vay.

2.4. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA BẤT ĐỘNG SẢN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI TẠI ABBANK TAO ĐÀN Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

2.4.1. Những điểm đạt được

Trong những năm vừa qua, nhận thức được vai trò cũng như tiềm năng của tệp Khách hàng cá nhân trong cho vay mua Bất động sản, Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình nói chung và ABBank Tao Đàn nói riêng đã chú trọng trong việc cho vay mua Bất động sản, chủ động mở rộng vốn tín dụng một cách hợp lý, các chương trình vay lãi suất ưu đãi, góp phần tạo nên sự phát triển, đa dạng sản phẩm cho vay Bất động sản đối với Khách hàng cá nhân, tăng uy tín, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng. Những kết quả đạt được có ý nghĩa đối với ngân hàng, cụ thể như sau:

Một là, đối với mặt pháp lý, trong quy định về hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân mua Bất động sản ở ABBank Tao Đàn, nhân viên luôn đề cao tính tuân thủ trong hoạt động, đảm bảo tính đồng bộ Pháp lý của hệ thống ngân hàng cũng như nhất quán với quy định của Ngân hàng nhà nước. Bên cạnh đó, nhân viên có trình độ chuyên môn cao, am hiểu tình hình biến động của thị trường, liên tục cập nhật, thực hiện nghiêm túc các văn bản pháp lý, thông tư và quyết định để quy định cụ thể, phù hợp, phân định rõ ràng nghĩa vụ giữa đơn vị kinh doanh và KH trong thực tế hoạt động. Không những thế, ABBank Tao Đàn còn chú trọng công tác đào tạo nội bộ, tổ chức các buổi học nghiệp vụ, cập nhật các quy định mới liên quan tới nghiệp vụ cho từng cán bộ, giúp mỗi cán bộ đảm bảo chuyên môn cũng như tuân thủ các quy định theo thực trạng hoạt động, là cơ sở đáp ứng được nguồn nhân lực chất lượng cao so với các Ngân hàng thương mại khác, cũng như đạt hiệu quả hơn trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh và phát triển của hệ thống. Ngoài ra, công tác lưu trữ hồ sơ với các bên liên quan trong quy trình được thực hiện rất tốt, đảm bảo tính cẩn thận, bảo mật và an toàn thông tin của KH, nội bộ ngân hàng để thuận lợi cho việc tra cứu hồ sơ khi cần.

Hai là, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh, chịu sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng đi kèm với biến động của nền kinh tế vĩ mô và thị trường Bất động sản khi đối mặt với hàng loạt vấn đề nhưng qua 3 năm từ 2022 – 2024, doanh số cho vay mua Bất động sản của Khách hàng cá nhân vẫn có tăng trưởng nhất định, thu hút được một lượng khách hàng mới. Quy mô cho vay cũng có sự tăng trưởng nhất định, dư nợ cho vay năm 2024 đạt 334 tỷ đồng, tăng 49.7% so với năm 2023, trong đó dư nợ Khách hàng cá nhân cho vay mua Bất động sản đạt 270 tỷ đồng, tăng 47.5%. Việc tăng trưởng quy mô cho vay đi kèm với tăng trưởng NII, góp phần lớn giúp ABBank Tao Đàn thoát lỗ và đem lại lợi nhuận trước thuế năm 2024 là 11.7 tỷ đồng. Cho thấy nhu cầu vay mua Bất động sản ngày càng cao về mua đất/nhà ở đặc biệt là nhà dự án, cùng với nỗ lực của cán bộ nhân viên đã đóng góp thêm sự gia tăng về doanh số cho vay cũng như đạt được kết quả kinh doanh khả quan như đã nêu.

Ba là, mặc dù doanh số thu nợ có sự biến động từ năm 2022 – 2024 nhưng tỷ trọng doanh số thu nợ cho vay Bất động sản/ tổng dư nợ Khách hàng cá nhân lại tăng qua 3 năm. Trong khi tỷ trọng cho vay Bất động sản luôn chiếm tỷ trọng chính trên 70% trong tổng cơ cấu dư nợ. Cùng với lượng cho vay ngày càng tăng, ngân hàng cũng tăng cường công tác thu hồi nợ, giúp ngân hàng giảm áp lực gia tăng nợ xấu nhưng vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng.

2.4.2. Hạn chế Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

Bên cạnh những điểm đạt được về hoạt động cho vay mua Bất động sản ABBank Tao Đàn, đơn vị vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định về hiệu quả trong quá trình cấp tín dụng. Trong đó:

Mặc dù doanh số cho vay và dư nợ cho vay mua Bất động sản của Khách hàng cá nhân tại ABBank có tăng qua các năm nhưng không ổn định. Tuy đơn vị tập trung quyết liệt vào công tác nhắc thúc nợ, đẩy mạnh xử lý nợ quá hạn nhưng tỷ lệ nợ xấu cho vay Bất động sản trên tổng dư nợ Khách hàng cá nhân vẫn còn ở mức cao, năm 2024 là 6.4% – vượt tỷ lệ quy định về tỷ lệ nợ xấu cho một số ngành kinh doanh nhất định phải có điều kiện tỷ lệ nợ xấu dưới 3% theo quy định của Ngân hàng nhà nước tại Thông tư 22/2019/TT – Ngân hàng nhà nước. Việc nợ xấu ở mức cao sẽ gây ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh, phát sinh các khoản phải thu hồi nợ tốn kém khác như: chi phí đòi nợ, trích lập dự phòng, xử lý Tài sản bảo đảm… là nguyên nhân chính khiến lợi nhuận trước thuế năm 2023 của đơn vị âm. Mặt khác doanh số thu nợ Bất động sản cũng không ổn định, có xu hướng giảm qua 3 năm. Do đó ABBank cần nỗ lực nhiều hơn, đẩy mạnh thu nợ đúng hạn về gốc và lãi để gia tăng thêm nguồn lực tài chính cho ngân hàng.

Về quy trình cho vay Khách hàng cá nhân tương đối phức tạp. Quy chế, quy trình cho vay của Khách hàng cá nhân chưa linh hoạt cũng như phụ thuộc nhiều vào quy trình chung của toàn hệ thống, dẫn đến muốn hoàn thành một bộ hồ sơ phải cần nhiều thời gian và tương đối gây nhiều thủ tục cho KH. Mặc dù quy trình cho vay cần thể hiện tính cụ thể và chặt chẽ nhằm hạn chế các khoản nợ quá hạn phát sinh, đảm bảo tính an toàn bảo mật giữa đơn vị và KH nhưng vô tình trở thành rào cản đối với một số KH khi có nhu cầu cấp tín dụng nhanh chóng. Điều này có thể không phù với một số đối tượng KH làm cho phạm vi KH đi vay của ngân hàng bị thu hẹp. Bên cạnh đó, nhân viên Quan hệ khách hàng phải nhập liệu tờ trình thẩm định KH thủ công trên word, chưa tự động trên hệ thống, có thể dẫn đến các sai sót phát sinh. Đơn vị cũng chưa chủ động trong khâu đề xuất cấp tín dụng, hồ sơ gần như phải qua bộ phận tái thẩm định Hội sở kiểm tra và ra dự thảo trước khi trình lên cấp phê duyệt, mặc dù có thể kiểm soát phần nào rủi ro nhưng mặt khác mất tính chủ động của đơn vị kinh doanh, gây chậm trễ tiến độ hồ sơ và chậm kết quả phê duyệt cho KH. Ngoài ra nhân viên Quan hệ khách hàng sau khi hoàn tất tờ trình thẩm định, còn phải chuyển tờ trình lên cùng lúc song song 02 hệ thống là hệ thống LOS và hệ thống Luân Chuyển Chứng Từ của ngân hàng, cũng là nguyên nhân góp phần làm chậm tiến độ hồ sơ. Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

Công tác giám sát mục đích sử dụng vốn sau cho vay, về cơ bản cán bộ Quan hệ khách hàng đã tuân thủ theo quy trình, thủ tục do ABBank xây dựng trên toàn hệ thống. Tuy nhiên, công tác này vẫn có những kẽ hở nhất định dẫn đến còn phát sinh sai sót. Việc kiểm tra thực hiện truyền thống trên giấy, chưa có phần mền quản lý tự động về mục đích sử dụng vốn, hỗ trợ định vị vị trí… khiến việc theo dõi giám sát mục đích sử dụng vốn còn quá thủ tục và không thực tế. Mặt khác, thiết kế quy trình công tác giám sát, kiểm tra định kỳ còn chưa có sự tham gia kiểm soát sau của cấp kiểm soát/quản lý, dẫn đến không có chốt kiểm soát để phát hiện gian lận trong khâu kiểm tra mục đích sử dụng vốn thực tế nhưng chỉ thực hiện trên giấy tờ, hoặc chứng từ thu thập bổ sung không hợp lệ/cắt dán là chưa thể hiện đúng mục đích sử dụng của KH, Tài sản bảo đảm không được nhắc nhở kiểm tra định kỳ cũng là yếu tố góp phần việc tài sản bị giảm giá trị/không còn đúng hiện trạng nhưng không được phát hiện sớm, dẫn đến tăng rủi ro chất lượng tín dụng.

Việc soạn thảo hợp đồng tín dụng và các mẫu biểu khác được soạn thảo trên điều khoản có sẵn với ngôn ngữ chuyên ngành dẫn đến một số KH khó hiểu toàn bộ nội dung được đề cập. Bên cạnh đó, việc soạn thảo theo biểu mẫu có sẵn gần như không được thương lượng giữa hai bên nên nhân viên Quan hệ khách hàng khó đưa ra quyết định trong việc giải quyết các trường hợp KH gặp khó khăn như: KH được cấp tín dụng nhưng muốn thương lượng khác về lãi suất cho vay, kỳ hạn trả nợ…

Liên quan đến hoạt động định giá Bất động sản để cho vay tại ABBank được định giá qua bên thứ 3 là Công ty Cổ Phần Định Giá Hoàng Cầu, việc ra chứng thư định giá còn nhiều tranh cãi, giá trị định giá nhiều khoản chưa thực sự phù hợp theo thị trường. Liên quan đến việc dẫn chiếu các bất động sản so sánh, đến tỷ lệ giao dịch thành công bất động sản để ra khung giá thẩm định, mặc dù có bộ phận riêng về giám sát chất lượng của ngân hàng theo dõi hoạt động định giá nhưng thời gian để có kết quả định giá tài sản vẫn còn chậm, ảnh hưởng đến thời gian cam kết giải quyết hồ sơ của đơn vị kinh doanh với KH.

Về thực trạng hoạt động: Mặc dù đã triển khai mô hình bán hàng tổng lực, kết hợp với ma trận bán hàng trong việc phân loại, nhận diện KH và KH có liên quan, kết hợp giữa các bộ phận khác nhau trong cùng đơn vị nhưng hiệu quả khai thác tiếp cận KH để cho vay vẫn chưa tương xứng tiềm năng của đơn vị. Đối với hoạt động marketing các dịch vụ sản phẩm, chưa đẩy mạnh, chưa đạt hiệu quả cao nhất có thể, dẫn đến một số bộ phận KH chưa biết rõ sản phẩm, chương trình ưu đãi đặc thù đang triển khai. Ngoài ra, các mảng phân phối điện tử chưa được khai thác tốt so với các mảng truyền thống. Việc quảng cáo chủ yếu trình chiếu trên màn hình Tivi về những thông tin của các dịch vụ hoặc in những tờ rơi phát cho KH, hình thức này sẽ phù hợp cho các KH đến trực tiếp đơn vị, ngược lại sẽ gây ra một số bất tiện đối với các KH bên ngoài chưa chủ động đến. Chính vì vậy, điều này đã tạo ra một khoảng cách với một số đối tượng khách hàng tiềm năng.

2.4.3. Nguyên nhân những hạn chế Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

Như đã đề cập, dư nợ cho vay mua Bất động sản năm 2023 giảm và nợ xấu liên quan đến Bất động sản tăng cao so với năm trước là do tác động của thị trường về việc siết chặt, hạn chế cho vay mua Bất động sản, nhằm khuyến khích người dân kinh doanh sản xuất hơn là mua Bất động sản tích trữ. Việc dòng vốn cho thị trường bị thu hẹp từ nhiều phía cũng là nguyên nhân khiến nguồn cung hạn chế. Bên cạnh đó, lãi suất vay mua Bất động sản còn cao vì vậy khách hàng do dự và thận trọng trong việc sử dụng đòn bẩy tài chính mua Bất động sản để đầu tư sinh lời, nhưng lại không gánh nổi gánh nặng lãi suất cao, thị trường Bất động sản làm sức cầu giảm mạnh. Ngay cả khi họ có dòng thu nhập tốt, muốn vay vốn ngân hàng, thì việc tiếp cận vốn cũng khó khăn hơn so với các kỳ trước, bởi hạn mức tăng trưởng tín dụng cạn dần và chủ trương của cơ quan quản lý cũng như ngân hàng là kiểm soát rủi ro tín dụng Bất động sản.

Sự tác động của lạm phát dẫn đến nguồn vốn cung ứng cho Bất động sản, an toàn hệ thống tài chính được ưu tiên hàng đầu, nên nó cũng ảnh hưởng đến dư nợ vay Bất động sản tại ABBank Tao Đàn trong tỷ trọng cho vay Khách hàng cá nhân. Tiếp đó, nợ xấu có xu hướng tăng do một phần KH bị ảnh hưởng bởi dịch Covid 19, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và nguồn thu nhập trả nợ, gây khó khăn cho công tác thu hồi nợ. Trước đó, các khoản vay này đã được ABBank Tao Đàn tạo điều kiện giãn nợ, kéo dài thời hạn trả nợ gốc theo Thông tư số 01/2020/TT-NHNN ban hành ngày 13 tháng 3 năm 2020, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã quy định việc các Tổ chức tín dụng và Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài có thể cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi suất và phí cũng như giữ nguyên nhóm nợ để giúp đỡ khách hàng bị tác động bởi dịch Covid-19. Tiếp đó là Thông tư số 03/2021/TT-NHNN vào ngày 2 tháng 4 năm 2021 và Thông tư số 14/2021/TT-NHNN vào ngày 7 tháng 9 năm 2021, nhằm sửa đổi và bổ sung một số điều của Thông tư số 01, mở rộng đối tượng hỗ trợ, phạm vi và kéo dài thời gian hỗ trợ đến tháng 6 năm 2022. Sau khi hết thời hạn cơ cấu nợ, giãn nợ nhưng hoạt động kinh doanh của KH vẫn bị ảnh hưởng và chưa thể phục hồi, cũng là nguyên nhân góp phần làm nợ quá hạn tăng cao. Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

Hơn nữa trong năm 2023, ABBank đang thực hiện việc chuyển đổi hệ thống lưu trữ thông tin khách hàng và thẩm định từ hệ thống cũ là LOS sang hệ thống Luân Chuyển Chứng Từ, nên nhân viên Quan hệ khách hàng hiện phải đang tác nghiệp song song cùng hai hệ thống, và hệ thống thường hay gặp lỗi dẫn đến kéo dài thời gian ra quyết định cho một khoản vay. Đối với những khách hàng vay mua Bất động sản, phần lớn khách hàng sẽ đặt cọc trước với bên bán, sau đó sẽ chốt thời gian giải ngân. Vì vậy, thời gian ra quyết định cho một khoản vay kéo dài sẽ ảnh hưởng đến tốc độ xử lý hồ sơ theo cam kết của KH.

Việc định giá TSĐB qua bên thứ 3 là Công Ty Cổ Phần Định Gía Hoàng Cầu mặc dù đảm bảo tính độc lập nhưng thời gian xử lý dài, đơn vị kinh doanh khó tương tác để đẩy nhanh hơn tốc độ định giá, sớm có chứng thư định giá trong một số trường hợp khách hàng tiềm năng mua Bất động sản có nhu cầu gấp. Mặt khác, việc định giá Tài sản bảo đảm cho vay liên đến khoản vay Bất động sản nói riêng hay các Ngân hàng thương mại khác nói chung sẽ liên quan vào tình hình bất động sản, do tình hình bất động sản tại Việt Nam không ổn định gây khó khăn cho các cán bộ Khách hàng cá nhân trong công tác cập nhật thông tin chính xác (Cao Thi Thu, 2023). Bên cạnh đó, việc định giá Bất động sản thực tế có nhiều khó khăn liên quan đến hoạt động pháp lý như: các chính sách về bồi thường, thu hồi và quy hoạch đất… Chính vì vậy, ở giai đoạn thị trường nhà đất “sốt nóng”, định giá đất cao theo giá trị đất hiện thời nên tại thời điểm đó, KH được cho vay với hạn mức cao. Nhưng giai đoạn gần đây, tồn tại cục bộ của “bong bóng bất động sản”, có thể thấy thị trường bất động sản cũng gặp khó khăn, các giao dịch mua/bán bất động sản giảm, giá nhà đất giảm nên việc định giá đất chưa cao. Từ đó, hạn mức cho cấp tín dụng trên Tài sản bảo đảm sẽ không được ổn định theo từng thời kỳ.

Về quy trình cho vay, hướng dẫn nghiêm ngặt theo quy định Ngân hàng nhà nước và ABBank ban hành nên quy trình thẩm định và cấp tín dụng dành cho Khách hàng cá nhân khắt khe và phức tạp, yêu cầu KH thực hiện đúng về số lượng và số loại giấy tờ để đạt hiệu quả cao trong công tác quản lý rủi ro tín dụng, giảm nợ xấu phát sinh nhưng với mong muốn hoàn thành chỉ tiêu Ban lãnh đạo đề ra để nhận được mức lương cao hơn nên nhân viên sẽ khó tránh khỏi các bất cập trong việc xét duyệt cũng như thẩm định hồ sơ KH, nhận thấy đây là tình hình bị tồn tại ở trong nhiều hệ thống Ngân hàng. Mặt khác, nếu nhìn nhận cơ cấu dư nợ cho vay mua Bất động sản đối với Khách hàng cá nhân tại ABBank Tao Đàn qua các năm, cho thấy các khoản vay của sản phẩm này chủ yếu ở trung hạn và dài hạn (lên đến 20 – 35 năm) dẫn đến nhân viên rất khó để xem xét các rủi ro tiềm ẩn trong tương lai xa của KH so với biến động liên tục của thị trường kinh tế, có thể gặp khó khăn trong công tác giám sát khoản vay sau khi đã quyết định cấp tín dụng cho KH bởi vì thực tế KH có thể sử dụng vốn sai mục đích so với mục ban đầu dẫn đến các KH sẽ mất khả nợ do thua lỗ trong quá trình kinh doanh. Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

Ở khía cạnh khác, việc áp dụng soạn thảo hợp đồng tín dụng và các mẫu biểu khác theo mẫu nhằm đảm bảo tính chuyên môn, pháp lý cao. Bên cạnh đó, việc tuân thủ nghiêm ngặt theo pháp lý của ABBank và Ngân hàng nhà nước sẽ giúp ngân hàng dễ dàng dựa vào quy định pháp luật để xử lý tài sản đảm bảo nếu có phát sinh hoặc tranh chấp xảy ra.

Về thực trạng hoạt động: Đối với hoạt động marketing dịch vụ sản phẩm, do nguồn kinh phí và các chính sách đào tạo kỹ năng chào bán cho cán bộ Khách hàng cá nhân của đơn vị còn thiếu và chưa đẩy mạnh nên thông tin về sản phẩm nói chung và cho vay mua Bất động sản nói riêng đối với Khách hàng cá nhân cách xa địa bàn vi mô của đơn vị chưa được phổ biến rộng. Bên cạnh đó, hoạt động cho vay mua Bất động sản hiện nay được đánh giá là một thị trường tiềm năng, số lượng khách hàng cũng như nhu cầu vay của họ ngày càng gia tăng nên đơn vị đang đối diện với sự cạnh tranh về thị trường giữa các NH trên địa bàn hoạt động và các khu vực lân cận ngày càng gay gắt. Trên bán kính 1 km xung quanh địa bàn ABBank Tao Đàn có hơn 20 ngân hàng đang hoạt động. Hầu hết các ngân hàng trên thị trường đều nâng cao và mở rộng các sản phẩm/dịch vụ để duy trì được KH cũ và thu hút thêm nguồn KH mới, liên tục cho ra đời những sản phẩm cho vay chất lượng và phù hợp với nhu cầu của KH. Bên cạnh đó, các NH khác đẩy mạnh công tác tiếp thị đến với KH thông qua các hình thức tiên tiến chuyên biệt nên có phần hấp dẫn hơn.

Ngoài ra, kể từ ngày 01/9/2023, Thông tư số 06/2023/TT-NHNN (Thông tư 06) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN (Thông tư 39) quy định về hoạt động cho vay của Tổ chức tín dụng và Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng sẽ chính thức có hiệu lực. Một trong những điểm mới nổi bật của Thông tư 06 là Tổ chức tín dụng được xem xét, quyết định cho khách hàng vay vốn để trả nợ khoản vay tại Tổ chức tín dụng khác cho mục đích vay “mở hơn”, đó là phục vụ nhu cầu đời sống thiết thực, chẳng hạn như mua nhà, mua xe… Thông thường các khoản vay giải ngân lần đầu sẽ có thời hạn ưu đãi lãi suất cố định từ 12 tháng – 24 tháng và sau đó thả nổi theo lãi suất cơ sở dựa trên chi phí huy động vốn bình quân của từng ngân hàng cộng với biên độ nhất định, chính lãi suất cho vay thả nổi này thường cao hơn lúc đầu và dễ bị các ngân hàng khác mua nợ, đặc biệt là các khoản vay liên quan đến Bất động sản, đó cũng là lý do góp phần làm dư nợ cho vay qua các năm khó tăng trưởng bền vững và ổn định.

2.5. TRƯỜNG HỢP CHO VAY MUA BẤT ĐỘNG SẢN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI ABBANK TAO ĐÀN Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

Xét trường hợp giả định: Năm 2024, một khách hàng A độc thân (sinh năm 1968) có nhu cầu vay 300 triệu đồng, thời hạn vay 240 tháng, gốc trả đều hàng tháng, lãi trả hàng tháng theo dư nợ thực tế, mục đích vay để mua bất động sản và thế chấp chính bất động sản mua. Khách hàng hiện là giáo viên về hưu, thu nhập từ lương hưu được nhận qua chuyển khoản là 12.9 triệu đồng/tháng. Khách hàng có bổ sung sao kê lương, quyết định về hưu do Bảo Hiểm Xã Hội cấp. TSĐB dự kiến thế chấp là Bất động sản tại đường Nơ Trang Long, Phường 12, Quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.TSĐB này do Công Ty Cổ Phẩn Định giá & Dịch Vụ Tài Chính Hoàng Cầu định giá với giá trị là 2.984 triệu đồng, trong đó đất ở phù hợp với quy hoạch là 1.776 triệu đồng và đất ở không phù hợp quy hoạch là 1.208 triệu đồng.Tại thời điểm định giá, tài sản không có thông tin về tranh chấp, không có thông tin bất lợi.Trong trường hợp này, cán bộ Quan hệ khách hàng sẽ xử lý khoản vay này như thế nào? (Biết khách hàng thỏa mãn tất cả điều kiện của khoản vay tại ABBank và pháp luật hiện hành)

Đầu tiên, cán bộ Quan hệ khách hàng xác minh KH có nguồn thu và phương án vay đạt yêu cầu. KH có nhu cầu vay mua Bất động sản và thế chấp chính Bất động sản mua, mục đích vay là hợp pháp, phù hợp theo quy định của pháp luật và quy chế cho vay của ABBank. KH sinh năm 1968 (KH 56 tuổi + thời hạn vay 20 năm = 76 < 80 tuổi è thỏa quy định về thời hạn vay).

Khoản vay đang đề xuất: Dư nợ 300 triệu đồng, lãi suất vay tạm tính hiện hành 13.55%/năm, thời hạn vay 240 tháng. Số tiền trả hàng tháng 4.637.500 đồng (trong đó tiền gốc 1.250.000 đồng, tiền lãi tháng đầu 3.387.500 đồng)

  • DTI = Tổng nghĩa vụ trả nợ của KH/Tổng thu nhập của KH = 4.637.500 đồng/12.900.000 đồng = 35.9% < 50%
  • KH thỏa điều kiện
  • Tỷ lệ cho vay/TSĐB = 300.000.000 đồng/1.776.000.000 đồng = 16.89% < 85%

Thỏa quy định về tỷ lệ cho vay trên tài sản đảm bảo.

Về lịch sử tín dụng: KH độc thân, trung thực, hợp tác trong đó trình thẩm định, không có thông tin nợ quá hạn theo tra cứu trên trung tâm thông tin tín dụng quốc gia.

Kết luận: ABBank Tao Đàn đồng ý cấp tín dụng cho khách hàng A nêu trên. (Biên bản phê duyệt tín dụng cho khách hàng của ABBank Tao Đàn trong thực tế được đề án đính kèm tại Hình 1.1 trong Phụ lục 1 của đề án này).

2.6. KINH NGHIỆM VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA BẤT ĐỘNG SẢN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI MỘT SỐ Ngân hàng thương mại VIỆT NAM

2.6.1. Kinh nghiệm về hiệu quả hoạt động cho vay mua bất động sản tại một số Ngân hàng thương mại Việt Nam

2.6.1.1. Kinh nghiệm về hiệu quả hoạt động cho vay mua bất động sản tại ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank – VCB)

Thực tế, một số sự hấp dẫn từ chính sách của ngân hàng Vietcombank trong hoạt động cho vay mua Bất động sản đối với Khách hàng cá nhân được đề cập như: Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

Thứ nhất, VCB đa dạng hóa sản phẩm tín dụng trong quá trình hoạt động. Điều này được thể hiện bằng việc VCB triển khai nhiều gói vay phù hợp với từng đối tượng KH nói chung và phân khúc Khách hàng cá nhân nói riêng. Thực tế, từ ngày 01/04/2025, Vietcombank triển khai đồng loạt các chương trình cho vay ưu đãi lãi suất mới, nhằm hỗ trợ nhu cầu vay vốn đa dạng cũng như nắm bắt thị hiếu của Khách hàng cá nhân (VCB, 2025). Các chương trình này được thiết kế linh hoạt, phù hợp với nhiều mục đích sử dụng vốn như mua bất động sản, xây dựng – sửa chữa nhà ở, mua ô tô, tiêu dùng cá nhân và sản xuất kinh doanh. Điều này thể hiện rõ cam kết của tổ chức trong việc đồng hành người dân hướng tới phát triển đời sống sinh hoạt bền vững.

Thứ hai, VCB áp dụng các gói lãi suất cạnh tranh cho khách hàng. Trong quá trình hoạt động, VCB thường xuyên triển khai các chương trình ưu đãi lãi suất. Đáng chú ý, hai chương trình “Lãi suất cạnh tranh” và “An tâm lãi suất” được triển khai với quy mô ngân sách lên đến 270.000 tỷ đồng, áp dụng mức lãi suất ưu đãi từ 3,99%/năm. Khách hàng có thể lựa chọn các gói vay với lãi suất cố định theo các kỳ hạn linh hoạt: 6, 9, 12, 18, 24, 36 hoặc 60 tháng, phù hợp với nhu cầu và kế hoạch tài chính cụ thể. Các chương trình được áp dụng đến hết ngày 31/03/2026 hoặc cho đến khi ngân sách giải ngân được sử dụng hết (VCB, 2025). Bên cạnh đó, các gói vay lãi suất thả nổi liên kết chỉ số tài chính giúp khách hàng thích ứng tốt hơn với biến động thị trường.

Thứ ba, VCB ứng dụng công nghệ vào quy trình cho vay. Trong đó, tổ chức khẳng định quy trình phê duyệt và giải ngân trong hoạt động cho vay được thiết kế khoa học thông qua các công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), học máy (ML) và phân tích dữ liệu lớn (Big Data) nhằm nâng cao tốc độ xử lý hồ sơ và trải nghiệm khách hàng cũng như tư động hóa khâu phân tích và phê duyệt hồ sơ vay, rút ngắn thời gian xử lý từ vài tuần xuống chỉ còn vài ngày hoặc vài giờ. Theo đó, hệ thống quy trình vay từ việc tư vấn điều kiện hồ sơ, thẩm định tài chính – phi tài chính, đến phê duyệt và giải ngân được bố trí linh hoạt, rõ ràng, giúp thúc đẩy hiệu quả hoạt động tín dụng bất động sản và vay tiêu dùng (VCB News, 2025). Từ việc tối ưu hóa các thủ tục trong quy trình cho vay thông qua các công nghệ hiện đại nói chung cũng là sự thuận tiện góp phần nâng cao trải nghiệm khách hàng khi tham gia trải nghiệm sản phẩm cho vay mua Bất động sản đối với Khách hàng cá nhân của VCB.

Thứ tư, VCB luôn đảm bảo việc quản lý rủi ro chặt chẽ trong quá trình thực hiện cho vay. Ngoài việc VCB đã ứng dụng các công nghệ hiện đại vào quy trình cho vay nhằm tối đa hóa lợi ích giữa tổ chức và khách hàng như đã đề cập phía trên, tổ chức cũng cấp bách thực hiện quá trình quản lý rủi ro để giảm thiểu rủi ro trong các danh mục cho vay, trong đó danh mục cho vay mua Bất động sản đối với Khách hàng cá nhân cũng không ngoại lệ. Thực tế, Vietcombank đã triển khai các nền tảng dữ liệu lớn để nâng cao năng lực phân tích khách hàng và tối ưu hóa hoạt động. Với hệ thống Data Lakes được sử dụng để lưu trữ và xử lý dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, kết hợp với các công nghệ như MongoDB và Hadoop để thu thập và phân tích dữ liệu phi cấu trúc nhằm có thể dự đoán xu hướng hành vi khách hàng, cá nhân hóa dịch vụ và nâng cao hiệu suất các nền tảng ngân hàng số (Triệu Thu Hương và Nguyễn Dương Hùng, 2024). Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

Thứ năm, VCB đảm bảo dịch vụ tư vấn và chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp. VCB luôn xây dựng và trang bị đội ngũ tư vấn được đào tạo bài bản, có khả năng lắng nghe và cung cấp giải pháp phù hợp cho từng khách hàng. Ngoài ra, Vietcombank cũng ứng dụng Big Data vào quản trị nguồn nhân lực thông qua dự án Hệ thống quản trị nhân sự (HRM), được triển khai từ năm 2019 với sự hợp tác của FIS (FIS, 2019; VCB, 2019). Hệ thống này bao gồm sáu phân hệ chính: (1) Quản lý thông tin nhân sự; (2) Quản lý chi phí tiền lương; (3) Quản lý tuyển dụng; (4) Quản lý đào tạo; (5) Quản lý đánh giá cán bộ và (6) Quản lý nhân tài (Đào Mỹ Hằng và Đặng Thu Hoài, 2021). Đặc biệt, trong khuôn khổ dự án này, Vietcombank cũng phát triển hệ thống LMS mới (Learning Management System) – nền tảng quản trị học tập hiện đại, tối ưu hóa thời gian và nâng cao hiệu quả đào tạo thuộc dự án HRM được triển khai từ 9/2021 có sự kết hợp cùng hệ thống Saba Elearning (VCB, 2022). Như vậy, việc ứng dụng phần mềm HRM giúp tối ưu hóa quy trình đào tạo và quản lý kết quả học tập của cán bộ nội bộ, góp phần nâng cao chất lượng nhân sự của tổ chức. Từ đó, nhân sự luôn thích nghi được những đổi mới của thị trường và đáp ứng các tiêu chuẩn đổi mới mà nội bộ tổ chức đề ra.

2.6.1.2. Kinh nghiệm về hiệu quả hoạt động cho vay mua bất động sản tại ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong (TPBank – TPB)

Thứ nhất, TPB đa dạng hóa sản phẩm tín dụng trong quá trình hoạt động. Tổ chức phát triển nhiều gói tín dụng phù hợp với từng nhóm khách hàng như: vay mua nhà dự án, xây/sửa nhà, vay mua nhà cho thuê… Sản phẩm cho vay tối đa 35 năm, đáp ứng đa dạng nhu cầu tài chính cá nhân (TPB, 2025).

Thứ hai, TPB áp dụng các gói lãi suất cạnh tranh cho khách hàng. Ngân hàng áp dụng lãi suất ưu đãi chỉ từ 3,6%/năm dành cho khách hàng trẻ dưới 35 tuổi, kèm chính sách ân hạn gốc đến 60 tháng. Với nhóm khách hàng cao cấp hoặc vay lớn, mức lãi suất cố định trong 12 tháng cũng chỉ từ 5,5–5,9%/năm (TPB, 2025). Như vậy, các gói vay dành khách hàng trẻ (KHCN) nói chung và cho vay mua Bất động sản nói riêng bên cạnh các gói lãi suất ưu đãi còn được đi kèm theo cơ chế ân hạn gốc, giúp khách hàng chủ động hơn trong kế hoạch tài chính cá nhân. Mức lãi suất vay được thiết kế theo nhiều kỳ hạn cố định, hỗ trợ khách hàng kiểm soát chi phí vay và hạn chế rủi ro lãi suất trong trung và dài hạn.

Thứ ba, TPB ứng dụng công nghệ vào quy trình cho vay. Thực tế, TPB nổi bật với nền tảng TPBank Partner (E-loan) giúp số hóa 100% quy trình vay vốn. So với phương thức vay vốn truyền thống tốn nhiều thời gian và thủ tục, TPBank Partner ứng dụng Big Data, AI và OCR để số hóa toàn bộ quy trình xử lý hồ sơ. Nhờ đó, hệ thống có thể phê duyệt nguyên tắc khoản vay chỉ trong chưa đầy 1 phút (Ngọc Trâm, 2025). Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

Thứ tư, TPB luôn đảm bảo việc quản lý rủi ro chặt chẽ trong quá trình thực hiện cho vay. Nhận thấy, TPB là tổ chức đẩy mạnh việc ứng dụng các công nghệ số trong quá trình hoạt động. TPB tại nhiều năm nay cũng triển khai eKYC với sự kết hợp của các công nghệ AI gồm OCR, học máy (Machine Learning), nhận diện khuôn mặt (Face Recognition) và nhận diện người sống (Liveness Check) (TPB, 2020b) trong quá trình quản lý rủi ro và phòng chống gian lận tài chính. Đến cuối tháng 3 năm 2020, TPB chính thức sử dụng 2 giải pháp công nghệ là Smart Search – Công cụ tìm kiếm thông minh cho phép người dùng khối thẩm định tín dụng khả năng tìm kiếm nội dung và Customer Churn – mô hình dự báo khả năng khách hàng rời sản phẩm/dịch vụ thông qua một công cụ hỗ trợ tìm kiếm tài liệu thuộc hệ thống phần mềm quản lý thông tin (ECM) (Hoàng Hương, 2020). Bên cạnh đó, mô hình dự báo khả năng rời bỏ sản phẩm/dịch vụ (Customer Churn) do FPT IS phát triển giúp TPBank có cái nhìn toàn diện hơn về hành vi khách hàng. Nhờ đó, ngân hàng có thể đưa ra các phương án phù hợp để giảm thiểu tỷ lệ rời bỏ, đặc biệt đối với dịch vụ thẻ tín dụng và ngân hàng điện tử (Ebank).

Thứ năm, TPB đảm bảo dịch vụ tư vấn và chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp. Tổ chức đã tiên phong giới thiệu trợ lý ảo T’aio trên nền tảng trí tuệ nhân tạo FPT.AI năm 2020 (TPB, 2020a), giúp chăm sóc khách hàng tự động, thu nhập dữ liệu, phân tích phản hồi của khách hàng, hỗ trợ giao dịch, tổng đài ảo hướng dẫn tự động.

  • Kinh nghiệm về hiệu quả hoạt động cho vay mua bất động sản tại ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu (ACB)

ACB cũng là một trong ngân hàng có thế mạnh trong sản phẩm cho vay mua nhà dành cho cho khách hàng cá nhân với nhiều chính sách ưu đãi, hấp dẫn với chương trình “Cơ ngơi bền vững” dành cho khách hàng có nguồn thu nhập từ sản xuất kinh doanh, chương trình “ngôi nhà đầu tiên” dành cho người trẻ mua nhà với các tính năng linh hoạt, thời gian ân hạn gốc lên đến 60 tháng, giúp người trẻ dễ dàng tiếp cận vốn vay, sở hữu được ngôi nhà mơ ước, lãi suất ưu đãi chỉ từ 5,5%/năm (Minh Thi, 2025). Qua tìm hiểu, nghiên cứu thực tế, bên cạnh việc số hóa hành trình vay mua nhà tại ACB bằng việc đẩy mạnh liên kết cho vay khách hàng cá nhân mua nhà thuộc dự án liên kết của chủ đầu tư Phú Mỹ Hưng, các dự án tập đoàn Bcons, tập đoàn Nam Long… qua việc phê duyệt cơ chế tự động, định giá tài sản là căn hộ dựa trên bảng giá phê duyệt sẵn giúp rút ngắn thời giản xử lý hồ sơ. Ngoài ra ACB còn xây dựng cơ chế trả vốn gốc bậc thang tăng 10%, 20% năm rất linh hoạt đi kèm với việc miễn phí trả thêm gốc trước hạn từ 100 triệu đồng – 200 triệu đồng mỗi tháng, qua đó giúp cho khách hàng có thể chứng mình nguồn thu nhập dễ dàng qua việc trả vốn gốc ít, tiếp cận vốn vay dễ dàng cũng như việc miễn phí phạt trả nợ khi trả thêm vốn gốc, giúp số tiền trả lãi giảm hàng tháng, chủ động trong hoạch định tài chính của khách hàng. Đây là một trong điểm mạnh của sản phẩm giúp tăng lợi thế cạnh tranh của ACB trên thị trường. Điều này được thể hiện qua công thức tính lãi bậc thang như sau:

Trong đó: Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

  • Pi: Số gốc trả nợ hằng tháng trong năm thứ i A: Số tiền vay
  • n: Thời gian trả nợ gốc (năm)
  • 𝑥: Tỷ lệ mức góp tăng mỗi năm (thường tăng 10%, 20%) i: là số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 2

Từ công thức (1.11) và công thức (1.12) phía trên, giả định một khoảng vay mua nhà tại ACB với số tiền vay 1 tỷ đồng trong thời hạn 240 tháng. Nếu khách hàng chọn phương thức trả gốc đều thì số tiền gốc khách hàng phải trả mỗi tháng là 4.166.667 đồng. Trường hợp áp dụng trả vốn gốc bậc thang tăng 20% mỗi năm thì số tiền gốc khách hàng sẽ trả cụ thể quá từng năm như sau:

  • Năm thứ 1 (446.378 đồng/tháng);
  • Năm thứ 2 (535.653 đồng/tháng);
  • Năm thứ 3 (642.784 đồng/tháng);
  • Năm thứ 4 (771.340 đồng/tháng);
  • Năm thứ 5 (925.609 đồng/tháng);,…

Từ đó giúp khách hàng chứng minh thu nhập dễ dàng hơn, giảm áp lực trả nợ hàng tháng, có quyền trả thêm vốn gốc bất kỳ lúc nào, chủ động xây dựng kế hoạch trả nợ phù hợp với thu nhập và cuộc sống thực tế hơn.

2.6.2. Bài học kinh nghiệm về hiệu quả hoạt động cho vay mua bất động sản tại ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình – Phòng giao dịch Tao Đàn Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng trên thị trường tài chính – ngân hàng, việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay mua bất động sản không chỉ giúp các tổ chức tín dụng tối ưu hóa lợi nhuận mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững của mối quan hệ với khách hàng. Tại Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình – Phòng giao dịch Tao Đàn, một số kinh nghiệm thực tiễn đã được triển khai nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với phân khúc khách hàng cá nhân sau quá trình đề án tiếp cận các kinh nghiệm của Vietcombank, TPBank, ACB, cụ thể như sau:

Thứ nhất là đa dạng hóa sản phẩm tín dụng phù hợp với từng nhu cầu thực tế của khách hàng. Tổ chức không ngừng mở rộng danh mục sản phẩm cho vay mua bất động sản, bao gồm: vay mua nhà dự án, vay xây dựng/sửa chữa nhà ở, vay mua nhà đất để đầu tư… Mỗi sản phẩm đều được thiết kế kèm theo các chính sách linh hoạt về thời hạn, tài sản đảm bảo và phương thức trả nợ nhằm gia tăng khả năng tiếp cận tín dụng cho khách hàng cá nhân ở các nhóm thu nhập và mục tiêu tài chính khác nhau. Hơn nữa, để đảm bảo nghĩa vụ của bên cung cấp các dịch vụ theo đúng các quy định hiện này, tổ chức luôn chuẩn bị đội ngũ cán bộ tư vấn các sản phẩm đúng và đủ giữa cái sẵn có của VCB với cái cần thiết của khách hàng

Thứ hai là áp dụng chính sách lãi suất cạnh tranh và linh hoạt. Phòng giao dịch chủ động đề xuất, xây dựng các gói vay với mức lãi suất ưu đãi, kết hợp cơ chế ân hạn nợ gốc trong thời gian đầu, giúp khách hàng giảm áp lực tài chính khi bắt đầu khoản vay. Đồng thời, tổ chức cũng thường xuyên cập nhật và điều chỉnh lãi suất theo biến động thị trường nhằm đảm bảo sự hấp dẫn và tính cạnh tranh trong các gói sản phẩm tín dụng.

Thứ ba là đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quy trình thẩm định và giải ngân. Để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và nâng cao tính chính xác trong đánh giá tín dụng, Phòng giao dịch Tao Đàn đã triển khai các công cụ số hóa như eKYC, chữ ký số, và hệ thống quản lý hồ sơ điện tử. Quy trình cấp tín dụng được chuẩn hóa và số hóa một phần, đảm bảo tốc độ xử lý nhanh, đồng thời vẫn tuân thủ đầy đủ quy định về kiểm soát nội bộ và phòng ngừa rủi ro.

Thứ tư là tăng cường quản lý rủi ro thông qua hệ thống kiểm soát nội bộ và phân tích dữ liệu. Tổ chức triển khai cơ chế phân loại khách hàng theo nhóm rủi ro tín dụng dựa trên điểm tín dụng, lịch sử thanh toán và khả năng tài chính. Đồng thời, các công cụ đánh giá định lượng và định tính cũng được kết hợp trong quá trình thẩm định để đảm bảo tính toàn diện trong đánh giá hồ sơ vay. Việc rà soát định kỳ và cập nhật hồ sơ khách hàng cũng giúp ngân hàng kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, giảm thiểu nợ xấu phát sinh. Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

Thứ năm là chú trọng dịch vụ tư vấn và duy trì mối quan hệ khách hàng lâu dài. Thay vì kết thúc quy trình tín dụng sau khi giải ngân, tổ chức đặt trọng tâm vào việc duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng thông qua các hoạt động chăm sóc hậu vay. Cán bộ tín dụng được đào tạo bài bản để không chỉ tư vấn sản phẩm phù hợp mà còn đồng hành cùng khách hàng trong suốt quá trình vay vốn, từ tái cấu trúc khoản vay, hỗ trợ thanh toán, đến giới thiệu các sản phẩm tài chính bổ sung khác.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương 2 của đề án này đã trình bày hoạt động cũng như hiệu quả hoạt động cho vay mua Bất động sản đối với Khách hàng cá nhân của ABBank Tao Đàn từ tổng quát đến cụ thể chi tiết. Cụ thể, đề án giới thiệu lịch sử hình thành ABBank cũng như ABBank Tao Đàn. Tiếp đó, thực trạng họat động của cho vay mua Bất động sản đối với Khách hàng cá nhân cũng được đề án phản ánh qua lợi nhuận trước thuế. Thêm vào đó, hiệu quả hoạt động cho vay mua Bất động sản đối với Khách hàng cá nhân của ABBank Tao Đàn được đề án thể hiện tại các mục 2.3.1 và mục 2.3.2 là dựa trên các chỉ tiêu về số lượng và chất lượng được trình bày tại Chương 1. Cùng với đó, đề án cũng thực hiện việc thực tế liên hệ những kết quả mà tổ chức này đạt được so với lý thuyết quản trị Ngân hàng thương mại cũng như đưa ra trường hợp vay vốn cụ thể theo ví dụ minh họa. Không những vậy, dựa trên thực trạng thể hiện, ngoài việc tiến hành việc đánh giá những điểm đạt được, đề án cũng chỉ ra những hạn chế tồn tại và các nguyên nhân dẫn đến những hạn chế này về hoạt động cho vay mua Bất động sản đối với Khách hàng cá nhân của ABBank Tao Đàn. Từ những đánh giá này sẽ là tiền đề để tác giả thực hiện chương sau. Cuối cùng, Chương 2 còn tiếp cận các kinh nghiệm từ một số Ngân hàng thương mại khác để có thêm cơ sở đưa ra các bài học kinh nghiệm về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân mua Bất động sản tại ABBank Tao Đàn. Luận văn: Thực trạng cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Giải pháp cho vay mua BĐS khách hàng tại NH Abbank

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x