Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank chi nhánh Thành Phố Thủ Đức dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. TỔNG QUAN VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 1992, chi nhánh NHNo&PTNT TP. Hồ Chí Minh thành lập phòng giao dịch Thủ Đức, phụ trách địa bàn huyện Thủ Đức cũ (bao gồm địa bàn 3 quận: Thủ Đức, quận 2 và quận 9 hiện nay). Đến ngày 27/10/1992 Phòng giao dich Thủ Đức chính thức đi vào hoạt động. Các giai đoạn phát triển của chi nhánh có những đặc thù riêng và có thể chia làm các giai đoạn sau:
- Giai đoạn từ tháng 9/1992 đến tháng 5/1995:
Đây là giai đoạn bắt đầu hình thành và phát triển Phòng giao dịch Thủ Đức. Thời gian này, kinh tế Việt Nam còn đang có cơ hội phát triển và được đẩy mạnh khai thác kinh tế ở những vùng ven như huyện Thủ Đức.
- Giai đoạn từ 06/1995 đến 05/1998
Giai đoạn này hệ thống hình thành và phát triển theo mô hình Văn phòng đại điện, và chi nhánh được chuyển đổi cơ cấu thành chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thủ Đức trực thuộc Văn phòng đại diện khu vực Miền Nam theo quyết định số 36/NHNo-QĐ ngày 15/05/1995.
Năm 1998 huyện Thủ Đức được tách thành 3 quận theo Nghị định 03/CP do đó hoạt động kinh doanh của chi nhánh gặp nhiều ảnh hưởng về phân cấp và chia tách ngân hàng.
- Giai đoạn từ 06/1998 đến 12/2008
Đây là giai đoạn phát triển mạnh của hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, lúc này chi nhánh chuyển đổi cơ cấu thành NHNo&PTNT Thủ Đức trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam theo quyết định số 198/1998/QĐ- Ngân hàng nhà nước ngày 02/06/1998 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Giai đoạn này cũng đánh dấu việc chuyển đổi từ công nghệ giao dịch thủ công sang sử dụng hệ thống chương trình giao dịch hạch toán trên IPCAS.
- Giai đoạn từ 01/2009 đến nay
Cùng với xu thế chung của hệ thống ngân hàng, với sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ, các chi nhánh ngân hàng chuyển dịch sang mô hình ngân hàng bán lẻ như một xu thế tất yếu.
Ngày 29/10/2021, Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam ra quyết định số 2231/QĐ-NHNo-TCTL về việc thay đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thủ Đức thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thành phố Thủ Đức, tên viết tắt là Agribank chi nhánh Thành phố Thủ Đức.
Hiện nay, Agribank chi nhánh Thành phố Thủ Đức là chi nhánh hạng 1 loại 1 trực thuộc Trung ương trong hệ thống phân loại ngân hàng của Agribank.
- Tên gọi đầy đủ: NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
- Tên viết tắt: AGRIBANK CHI NHÁNH THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
Sau 32 năm tồn tại và phát triển, Agribank chi nhánh Thành phố Thủ Đức đã vượt qua nhiều khó khăn để hoàn thành tốt những nghiệm vụ được giao và phát triển chi nhánh hướng tới mục tiêu chung của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
2.1.2. Về cơ cấu tổ chức và mạng lưới Luận văn: Thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank.
Chi nhánh Thành phố Thủ Đức hiện nay có 06 điểm giao dịch gồm Hội sở và 5 phòng giao dịch. Các phòng ban được trang bị các phương tiện làm việc đáp ứng nhu cầu kinh doanh, tạo điều kiện để các doanh nghiệp và người dân dễ dàng tiếp cận với các dịch vụ ngân hang
- Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức Agribank CN TP.Thủ Đức
Ban giám đốc: (Gồm 1 Giám đốc và 3 Phó giám đốc): chức năng lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Ban giám đốc thường xuyên kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh của đơn vị.
Phòng kế hoạch và QLRR: là đầu mối tổng hợp, xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh của chi nhánh phù hợp với môi trường, định hướng phát triển kinh tế – xã hội địa phương theo quy định của Agribank. Phòng này đảm nhận việc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn, trung, dài hạn cho chi nhánh, đồng thời đề xuất giao, quản lý, điều chỉnh và quyết toán kế hoạch kinh doanh đối với các bộ phận và Phòng giao dich. Thực hiện một số hoạt động quản lý rủi ro phù hợp với quy định của Agribank trong từng thời kỳ. Tham mưu cho Ban Giám Đốc chiến lược về cơ cấu nguồn vốn, dư nợ và các sản phẩm dịch vụ phù hợp với mục tiêu, định hướng của Agribank và chi nhánh….
Phòng kế toán ngân quỹ: có chức năng tổ chức thực hiện công tác kế toán, ngân quỹ, tài chính nội bộ, quản lý tài sản và kiểm soát giao dịch nhằm đảm bảo an toàn tài chính và tuân thủ quy định. Cụ thể, phòng chịu trách nhiệm hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính; quản lý thu chi tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá; kiểm soát, phê duyệt chứng từ giao dịch; quản lý chi tiêu nội bộ, tài sản cố định; đồng thời tham mưu cho Ban Giám đốc trong công tác tài chính kế toán và phối hợp với các đơn vị liên quan trong hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ. Tư vấn, trực tiếp bán sản phẩm dịch vụ tại quầy…
Phòng tổng hợp: Thực hiện về công tác mô hình tổ chức, kế hoạch mạng lưới, công tác nhân sự, quản lý lao động, giải quyết chế độ, thi đua, khen thưởng, đào tạo….quản lý sử dụng con dấu theo quy định, đầu mối thực hiện công tác truyền thông, công tác pháp chế… Luận văn: Thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank.
Phòng Kiểm tra kiểm giám sát nội bộ: Xây dựng chương trình kế hoạch, công tác tháng, quý, năm phù hợp với kế hoạch kiểm tra, giám sát của Agribank và yêu cầu của công tác kiểm tra giám sát hoạt động kinh doanh tại chi nhánh. Đầu mối phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra, giám sát ngoài ngành, thanh tra Ngân hàng nhà nước,…Tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo, tổ chức kiểm tra xác minh giải quyết, tham mưu đề xuất ban chỉ đạo phòng chống tham nhũng, tiêu cực và tội phạm tại chi nhánh…..
Phòng thẩm định: Đầu mối triển khai quy định, quy trình, hướng dẫn về nghiệp vụ tín dụng tại chi nhánh. Thẩm định các khoản vay của khách hàng Doanh nghiệp, các khoản vay khách hàng cá nhân theo quy định của Tổng giám đốc theo từng thời kỳ, thẩm định các khoản vay vượt thẩm quyền phán quyết của Phòng giao dich…
Phòng khách hàng: Đầu mối tham mưu đề xuất Giám Đốc chi nhánh thực hiện chiến lược, chính sách khách hàng đối với từng phân khúc khách hàng là doanh nghiệp, cá nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình phù hợp với mục tiêu và định hướng của Agribank từng thời kỳ. Đầu mối triển khai cung cấp, triển khai các chương trình sản phẩm dịch vụ như tín dụng, nguồn vốn, nghiệp vụ thẻ… Trực tiếp thực hiện tìm kiếm, tiếp cận, phát triển, chăm sóc khách hàng, thực hiện nhiệm vụ thanh toán quốc tế.
Phòng giao dịch: Thực hiện một số lĩnh vực, nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của pháp luật, Ngân hàng nhà nước và Agribank cụ thể:Huy động vốn, cấp tín dụng theo thẩm quyền do Agribank quy định trong từng thời kỳ, cung ứng sản phẩm dịch vụ của Agribank theo từng thời kỳ, không thực hiện dịch vụ thanh toán và chuyển tiền quốc tế, thực hiện các nhiệm vụ khác do Agribank quy định.
Mạng lưới máy ATM, CDM và máy POS: hiện chi nhánh có 13 máy ATM, 5 máy CDM, 78 máy POS. CDM như 1 ngân hàng điện tử thu nhỏ, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch nộp tiền, rút tiền, chuyển tiền, gửi tiền tiết kiệm….
Số lượng phòng giao dịch, cây ATM, CDM và máy POS của chi nhánh ở mức độ vừa phải và đang hoạt động có hiệu quả.
2.1.3. Về mặt nhân sự
Chi nhánh hiện nay có 86 nhân viên định biên. Cơ cấu về độ tuổi lao động: lao động chủ yếu tập trung ở độ tuổi từ 31- 40 tuổi chiếm 48.72% tỷ lệ lao động; lao động dưới 30 tuổi là 14 người chiếm 17.95%, lao động trong độ tuổi 41-50 là 18 người chiếm 23.08% và người lao động từ 51-60 tuổi là 8 người chiếm 10.25%. Trong đó cán bộ nữ là 40 người chiếm 47.62% tỷ lệ lao động. Có thể thấy lực lượng lao động tại chi nhánh còn tương đối trẻ, do vậy dễ dàng tiếp cận với công nghệ mới.
- Bảng 2. 1 Nhân sự tại Agribank CN TP.Thủ Đức đến tháng 12/2024
Chi nhánh đã có hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao cả về số lượng và chất lượng. Trình độ của lao động tăng dần sau các năm tuyển dụng, đặc biệt, các nhân sự cũ cũng thường xuyên được bồi dưỡng và tái bồi dưỡng quy trình nghiệp vụ và nâng cao trình độ.
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Thành Phố Thủ Đức Luận văn: Thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank.
Giai đoạn 2022–2024, kinh tế thế giới đối mặt với nhiều biến động phức tạp. Xung đột Nga – Ukraina kéo dài, căng thẳng tại Trung Đông, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn ngày càng gay gắt, bất ổn chính trị và tác động từ các sự kiện như bầu cử Tổng thống Mỹ đã làm suy yếu hệ thống thương mại đa phương, cản trở đầu tư, gây bất ổn cho sản xuất – tiêu dùng và gia tăng biến động tài chính toàn cầu. Tuy nhiên, bước sang cuối 2023 và 2024, kinh tế thế giới có tín hiệu phục hồi với nhu cầu tiêu dùng tăng trở lại, áp lực lạm phát giảm, nguồn cung cải thiện giúp giá hàng hóa bình ổn. Thị trường tài chính, tiền tệ và ngoại hối nhìn chung ổn định.
Trong nước, nền kinh tế tiếp tục chịu ảnh hưởng kéo dài của đại dịch Covid, thiên tai, biến đổi khí hậu và khó khăn toàn cầu. Các đợt bão lũ (bão số 3 – Yagi, bão số 4), hạn hán ở Tây Nguyên, xâm nhập mặn tại Đồng bằng sông Cửu Long gây thiệt hại lớn về hạ tầng, sản xuất nông nghiệp và đời sống người dân.
Tăng trưởng kinh tế gặp nhiều thách thức, đặc biệt tại khu vực TP.HCM – trung tâm kinh tế lớn của cả nước.
Trên cơ sở kế thừa thành quả và bài học từ năm 2023, Agribank Chi nhánh Thành phố Thủ Đức đã chủ động triển khai đồng bộ nhiều giải pháp tín dụng, tập trung vốn cho sản xuất – kinh doanh, cho vay lĩnh vực ưu tiên và hỗ trợ phục hồi các ngành chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh. Chi nhánh điều hành hoạt động theo cơ chế FTP linh hoạt, giữ vững khách hàng hiện hữu, mở rộng khách hàng mới, nâng cao sức cạnh tranh và thị phần. Mặc dù bối cảnh kinh tế khó khăn hơn dự báo, với tinh thần đoàn kết và nỗ lực vượt khó, Chi nhánh đã tăng trưởng vượt bậc, đặc biệt trong những tháng cuối năm, hoàn thành các chỉ tiêu được giao, góp phần khẳng định vai trò, vị thế của Agribank trên địa bàn.
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022-2024 như sau:
- Bảng 2. 2 Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022 – 2024
2.1.4.1. Công tác huy động vốn:
Giai đoạn 2022- 2024, tình hình thế giới và trong nước tiếp tục diễn biến phức tạp, nền kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề sau đại dịch Covid với sự gia tăng căng thẳng chính trị, xung đột quân sự, và tác động của thiên tai. Tuy nhiên, kinh tế toàn cầu có dấu hiệu phục hồi nhờ nhu cầu hàng hóa tăng trở lại và lạm phát giảm. Thị trường tài chính, tiền tệ và ngoại hối cơ bản ổn định, với thanh khoản ngân hàng đảm bảo và lãi suất huy động tăng trở lại.
Trong bối cảnh đó, bám sát chỉ đạo của ngành và định hướng chung từ Đảng ủy Agribank Việt Nam, Chi nhánh Agribank TP Thủ Đức đã chủ động, linh hoạt triển khai đồng bộ nhiều giải pháp điều hành tín dụng và kinh doanh. Chi nhánh tập trung vốn cho sản xuất – kinh doanh, cho vay các lĩnh vực ưu tiên, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, thiên tai. Đồng thời, chi nhánh tiếp tục giữ vững các kết quả đạt được năm 2023, áp dụng chính sách lãi suất, tín dụng phù hợp với cơ chế FTP và tình hình thị trường, bảo đảm khả năng cạnh tranh, duy trì nguồn khách hàng hiện hữu, mở rộng tệp khách hàng mới và giữ vững thị phần trên địa bàn. Qua đó, Agribank TP Thủ Đức không chỉ góp phần thực hiện nhiệm vụ chung của toàn hệ thống mà còn đảm bảo đời sống cán bộ, người lao động, khẳng định vị thế là ngân hàng chủ lực tại địa phương. Bằng việc chủ động triển khai các giải pháp đồng bộ và điều hành linh hoạt, Chi nhánh đã từng bước ổn định nguồn vốn huy động, đáp ứng tốt yêu cầu về cân đối vốn và thanh khoản. Thể hiện bằng việc tăng trưởng nguồn vốn qua các năm như sau: năm 2022 nguồn vốn đạt 3.826 tỷ đồng, năm 2023 đạt 4.215 tỷ đồng, năm 2024 đạt 4.706 tỷ đồng.
- Hình 2.1. Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn năm 2022 – 2024
Để thu hút tối đa nguồn vốn, chi nhánh đã triển khai đa dạng hóa hình thức huy động, tập trung phát triển nhiều loại hình sản phẩm tiền gửi phù hợp với từng đối tượng khách hàng, loại tiền tệ và kỳ hạn khác nhau. Đồng thời tăng cường tiện ích đi kèm với hoạt động gửi tiền như: báo biến động số dư qua điện thoại, kiểm tra tài khooản tiền gửi trên ứng dụng Agribank Plus…..ngoài ra chi nhánh còn áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt phù hợp tùy theo sự biến động của thị trường.
2.1.4.2. Công tác tín dụng Luận văn: Thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank.
Tốc độ tăng trưởng tín dụng có dấu hiệu khởi sắc từ cuối Quí 1/2024, chi nhánh tích cực, nỗ lực thực hiện các giải pháp tăng trưởng trong điều kiện khó khăn và cạnh tranh gay gắt giữa nhiều Tổ chức tín dụng trên địa bàn TP Thủ Đức, tuân thủ nghiêm túc chỉ đạo của Ngân hàng nhà nước, tập trung vào cho vay sản xuất kinh doanh và các lĩnh vực ưu tiên nhằm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế; song song đó tích cực triển khai các gói tín dụng, chương trình tín dụng hỗ trợ khách hàng doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh theo chủ trương chung của Chính phủ, Ngân hàng nhà nước.
- Kết quả thực hiện tăng trưởng dư nợ:
Đến 31/12/2024 tổng dư nợ cho vay tại chi nhánh đạt 4.141 tỷ đồng, tăng 565 tỷ đồng so năm 2023 (+15.8%); đạt 104% kế hoạch năm 2024 (4.121 tỷ đồng).
- Hình 2.2. Tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2022-2024
Cụ thể:
- Dư nợ theo đối tượng khách hàng:
Dư nợ khách hàng cá nhân tăng mạnh (+16,2%) chiếm tỷ trọng (83.7%) cho thấy chi nhánh tập trung vào phân khúc bán lẻ. Đây là xu hướng tích cực do khách hàng cá nhân thường có mức độc rủi ro phân tán hơn so với khách hàng pháp nhân. Dư nợ khách hàng pháp nhân cũng tăng +13.6% nhưng tỷ trọng còn thấp (16.3%) so với kế hoạch được giao, cần tập trung nhiều hơn vào phát triển khách hàng pháp nhân để đạt chỉ tiêu và đa dạng hoá cho vay.
- Dư nợ theo kỳ hạn :
Dư nợ ngắn hạn tăng trưởng tốt (+11.7%) chiếm tỷ trọng cao (+63.2%) phản ánh nguồn quay vòng nhanh, phù hợp với đặc thù Ngân hàng thương mại. Dư nợ trung hạn giảm (-18%), dư nợ dài hạn tặng (+66%) cho thấy sự mở rộng tín dụng dài hạn, tỷ trọng (+24.4%) là mức hợp lý nhưng cần kiểm soát rủi ro.
- Dư nợ theo địa bàn đơn vị:
Bảng 2. 3 Tổng hợp kết quả dư nợ theo địa bàn đơn vị
- Đạt được những kết quả trên, chi nhánh đã triển khai các giải pháp:
Chủ động triển khai nghiêm túc, tích cực, trách nhiệm đến khách hàng các chương trình tín dụng, áp dụng các văn bản hỗ trợ lãi suất, nhằm tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận trực tiếp nguồn vốn của Ngân hàng trên cơ sở tuân thủ dúng quy định của pháp luật không nới lỏng các điều kiện cấp tín dụng để đảm bảo an toàn vốn vay, tăng trưởng quy mô dư nợ và số lượng khách hàng vay; Tiếp cận với khách hàng thông qua các chương trình kết nối doanh nghiệp của hội doanh nghiệp và của Ngân hàng Nhà nước phối hợp tổ chức. Luận văn: Thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank.
Thường xuyên tổ chức họp thảo luận các chuyên đề tín dụng, xử lý nợ nhằm triển khai chỉ đạo các giải pháp hoàn thành kế hoạch kinh doanh nói chung, tăng trưởng tín dụng nói riêng; nắm bắt các khó khăn vướng mắc tại các đơn vị chỉ đạo kịp thời thông qua việc giám sát chặt chẽ việc thực hiện .
2.1.4.3. Công tác phát triển sản phẩm, dịch vụ
Chi nhánh thực hiện các phương án phát triển đồng bộ các dịch vụ Ngân hàng hiện đại, tiện ích Ngân hàng số, tích cực tiếp cận mở rộng phân khúc khách hàng, gia tăng trãi nghiệm của khách hàng đối với các tiện ích của sản phẩm dịch vụ.
Thu dịch vụ lũy kế đến 31/12/2024: 27.20 tỷ đồng đạt 102% kế hoạch năm 2024 (TSC giao: 26.77 tỷ đồng) tăng 3.49 tỷ đồng so cùng kỳ năm 2023 (23.71 tỷ đồng).
Bảng 2. 4 Tổng hợp kết quả thu dịch vụ năm 2022-2024
- Các giải pháp chủ yếu đã triển khai:
Chi nhánh đã tập trung phát triển dịch vụ kết nối thanh toán thu học phí cho các trường học trên địa bàn, nhằm triển khai đồng bộ, có hiệu quả đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025. Bước đầu đã có những kết quả khả quan, tạo tiền đề cho việc mở rộng và bán chéo các sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
Giao chỉ tiêu tăng lượng khách hàng mở tài khoản sử dụng dịch vụ đến từng Cán bộ công nhân viên, phát triển khách hàng thông qua liên kết nhóm khách hàng tiền gửi, tiền vay, triển khai các ưu đãi liên quan đến khách hàng sử dụng trọn gói các sản phẩm dịch vụ của Agribank nhằm lan tỏa kết nối; Kết hợp với các công ty con Cty Chứng khoán Agriseco, Cty Bảo hiểm Abic…triển khai các sản phẩm liên kết thông qua các chương trình chăm sóc khách hàng VIP, khách hàng truyền thống
Triển khai các giải pháp tăng thu từ các hoạt động thanh toán quốc tế thông qua các chính sách ưu đãi dành cho khách hàng vay lớn có hoạt động xuất nhập khẩu, các khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh, lan tỏa thu hút khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu, khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ…
- Hình 2.3. Chi tiết các khoản thu dịch vụ tại chi nhánh
2.1.4.4. Công tác tài chính
Năm 2024 kết quả tài chính của Agribank chi nhánh Thành Phố Thủ Đức tiếp tục được đảm bảo, chi phí được quản lý chặt chẽ theo đúng chỉ đạo của Agribank. Agribank Chi nhánh TP Thủ Đức đã thực hiện quyết liệt các giải pháp về quản lý tài chính, cân đối hợp lý chi phí cho tăng trưởng gắn với yêu cầu thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Thực hiện nghiêm túc chỉ tiêu chi phí quản lý, công cụ dụng cụ, sửa chữa tài sản cố định, do Trụ sở chính giao; Thực hiện kiểm soát, tiết giảm tối đa chi phí hoạt động, hoàn thành kế hoạch tài chính được giao, đảm bảo ổn định thu nhập, đời sống cho người lao động.
Chênh lệch thu chi chưa lương sau Trích lập dự phòng đến 31/12/2024 đạt 147.12 tỷ đồng, đạt 102% kế hoạch năm (TSC giao 144.3 tỷ đồng), đảm bảo ổn định thu nhập, có lương năng suất cho người lao động tại chi nhánh. Bình quân thu nhập đầu người tại chi nhánh 1.73 tỷ đồng/Cán bộ (Bình quân Agribank 1.44 tỷ đồng/cán bộ).
- Bảng 2. 5 Tổng hợp Kết quả thu chi giai đoạn 2022-2024
2.2. Thực trạng huy động vốn tại Agribank chi nhánh Thành Phố Thủ Đức Luận văn: Thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank.
2.2.1. Các sản phẩm huy động vốn tại Agribank chi nhánh Thành Phố Thủ Đức
Nhằm đáp ứng nhu cầu và tăng trải nghiệm cho khách hàng, tăng tính cạnh tranh với các ngân hàng thương mại, Agribank đã đưa ra các sản phẩm tiền gửi đa dạng phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng.
- Hiện nay, Agribank chi nhánh Thành Phố Thủ Đức đang có các sản phẩm huy động vốn như sau:
Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn): Loại tài khoản này sẽ do người dùng dịch vụ thanh toán mở tại NH nhằm mục đích Sử dụng để thanh toán, chuyển khoản, thực hiện các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt. Không giới hạn số lần gửi, rút bất kỳ thời điểm nào dưới nhiều hình thức. Hiện nay Agribank có dịch vụ cung cấp số tài khoản theo yêu cầu của khách hàng nhằm đa dạng hoá trải nghiệm cho khách hàng.
- Nhóm sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn:
Hình 2.4. Tiền gửi có kỳ hạn của Agribank
Tiền gửi có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ: là hình thức gửi tiền Có kỳ hạn, theo đó khách hàng là Tổ chức/cá nhân có thoả thuận với Agribank gửi tiền một lần, nhận gốc và lãi 1 lần khi đến hạn.
Tiền gửi có kỳ hạn trả lãi định kỳ: là hình thức gửi tiền Có kỳ hạn, theo đó khách hàng gửi tiền thoả thuận với Agribank việc nhận lãi theo định kỳ và rút gốc 1 lần khi đến hạn.
Tiền gửi có kỳ hạn trả lãi trước toàn bộ: là hình thức gửi tiền Có kỳ hạn, theo đó khách hàng gửi tiền thoả thuận với Agribank trả toàn bộ lãi của thời hạn gửi tiền ngay khi gửi tiền và rút gốc một lần khi đến hạn.
- Nhóm sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn:
Hình 2.5. Tiết kiệm có kỳ hạn của Agribank Luận văn: Thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank.
Tiết kiệm không kỳ hạn: đây là sản phẩm tiết kiệm không ấn định thời hạn gửi tiền và số lần gửi tiền, người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của Agribank.
Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ: là sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn, theo đó người gửi tiền gửi tiền một lần, rút gốc và lãi khi đến hạn.
Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau định kỳ: là sản phẩm tiết kiệm, theo đó người gửi tiền được Agribank trả lãi sau theo định kỳ người gửi tiền đăng ký và được rút gốc một lần khi đến hạn.
Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi trước toàn bộ: là sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn, theo đó người gửi tiền được Agribank trả toàn bộ lãi của thời hạn gửi ngay từ khi gửi tiền và rút gốc một lần khi đến hạn.
- Nhóm sản phẩm tiền gửi trực tuyến:
Hình 2.6. Tiền gửi trực tuyến trên ứng dụng Agribank Plus
Tiền gửi tích luỹ trực tuyến: là sản phẩm tiền gửi Có kỳ hạn trả lãi sau được thực hiện trên E-banking của Agribank, theo đó, trong thời hạn gửi tiền khách hàng có thể chủ động gửi thêm tiền nhiều lần vào tài khoản Tiền gửi tích luỹ trực tuyến, khi có nhu cầu với số tiền gửi mỗi lần không cố định, mở và đóng tài khoản mọi lúc, mọi nơi qua E-banking mà không phải tới quầy giao dịch.
Tiền gửi trực tuyến rút gốc linh hoạt: là sản phẩm tiền gửi Có kỳ hạn được thực hiện trên E-banking của Agribank, theo đó, trong thời hạn gửi tiền khách hàng có thể rút một phần hoặc toàn bộ số tiền gửi trước ngày đến hạn và được hưởng lãi suất tiền gửi Không kỳ hạn thấp nhất tương ứng với thời gian thực gửi và số tiền rút trước hạn. Số tiền gốc còn lại rút đúng hạn được duy trì mức lãi suất đã thoả thuận khi khách hàng gửi tiền.
Tiền gửi trực tuyến trả lãi sau định kỳ: là sản phẩm tiền gửi Có kỳ hạn được thực hiện trên E-banking của Agribank, theo đó, khách hang gửi tiền được Agribank trả lãi sau theo định kỳ đã đăng ký và được rút gốc một lần khi đến hạn; mở và đóng tài khoản mọi lúc, mọi nơi qua E-banking mà không cần đến quầy giao dịch.
Tiền gửi trực tuyến: là sản phẩm tiền gửi Có kỳ hạn được thực hiện trên kênh E-banking của Agribank.
Agribank chi nhánh Thành Phố Thủ Đức thực hiện Huy động vốn theo đúng quy định của Ngân hàng nhà nước và chủ trương theo từng thời kỳ của Agribank.
- Bảng 2. 6 Các hình thức nhận tiền gửi tại Agribank chi nhánh Thành Phố Thủ Đức
2.2.2. Kết quả huy động vốn của Agribank chi nhánh Thành Phố Thủ Đức Luận văn: Thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank.
2.2.2.1 Thực trạng về quy mô và tốc độ tăng trưởng của các nguồn vốn huy động
Giai đoạn 2022-2024, Ban lãnh đạo Agribank chi nhánh Thành phố Thủ Đức đã đưa ra nhiều giải pháp tích cực, sáng tạo, linh hoạt cụ thể: đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, phát triển nhiều sản phẩm tiền gửi phù hợp với nhu cầu của từng nhóm khách hàng; đẩy mạnh công tác truyền thông, quảng bá hình ảnh, nâng cao uy tín của ngân hàng thông qua các chương trình khuyến mại đi kèm sản phẩm dịch vụ mới; Chi nhánh cũng chú trọng cải tiến các thủ tục giao dịch theo hướng nhanh chóng, thuận lợi cho người gửi tiền; đưa ra các chính sách về lãi suất huy động hợp lý, phù hợp với từng sản phẩm, kỳ hạn và từng giai đoạn, đảm bảo cạnh tranh và lợi ích kinh doanh, lợi ích cho người gửi tiền; tiếp tục giao chỉ tiêu huy động vốn cho từng cán bộ công nhân viên người lao động tại chi nhánh gắn với bình xét lương kinh doanh và phong trào thi đua tại đơn vị… Nên nguồn vốn ngày càng tăng và kết quả được thể hiện qua bảng sau:
- Bảng 2. 7 Quy mô nguồn vốn và tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2022-2024
Tổng vốn huy động năm 2023 đạt 4.215 tỷ đồng, tăng 10% so với năm 2022. Nguồn vốn bình quân đầu người năm 2023 đạt 49.01 tỷ đồng/người (tính trên 86 CB-CNV), tăng 2.7 tỷ so năm 2022, thấp hơn bình quân khu vực Thành phố Hồ Chí Minh 50.5 tỷ đồng/người (thấp hơn 5.8 tỷ), cao hơn bình quân toàn hệ thống 43.0 tỷ đồng/người (cao hơn 1.7 tỷ). Xếp thứ 20/40 chi nhánh tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 2024 nguồn vốn đạt 4.706 tỷ đồng, tăng 491 tỷ đồng, tăng 11% so với năm 2023, trong đó tiền gửi dân cư tăng 360 tỷ đồng ( tăng 8%), chiếm tỷ trọng 88%/tổng nguồn. Nguồn vốn bình quân đầu người của Chi nhánh năm 2024 đạt 54.7 tỷ đồng/ người. (Bình quân khu vực TP.HCM: 53.9 tỷ đồng/ người)
2.2.2.2. Thực trạng về cơ cấu huy động vốn
Đến 31/12/2024, tổng nguồn vốn huy động của Agribank chi nhánh Thành phố Thủ Đức đạt 4.706 tỷ đồng, tăng 491 tỷ đồng (+11.6%) so với đầu năm, đạt 111.6% kế hoạch năm 2024.
- Bảng 2. 8 Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2022-2024
2.2.2.3. Thực trạng huy động vốn theo loại sản phẩm
Nhóm sản phẩm tiền gửi tại Agribank chi nhánh Thành Phố Thủ Đức gồm: Tiền gửi, tiết kiệm, tiền gửi trực tuyến. Tiền gửi có kỳ hạn và Không kỳ hạn áp dụng cho cá nhân, tổ chức trong và ngoài nươc, tiết kiệm áp dụng cho cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài có thời gian cư trú tại Việt Nam từ 6 tháng trở lên, tiền gửi trực tuyến chỉ áp dụng đối với cá nhân người Việt Nam. Agribank chi nhánh Thành Phố Thủ Đức đã đưa ra các mức lãi suất đối với các loại sản phẩm tiền gửi theo đúng quy định của Agribank và Ngân hàng nhà nước. Luận văn: Thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank.
- Lãi suất đối với kỳ hạn từ 1 đến dưới 3 tháng: 1%
- Lãi suất đối với kỳ hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng: 4%
- Lãi suất đối với kỳ hạn từ 6 đến dưới 12 tháng :5%
- Lãi suất đối với kỳ hạn từ 12 tháng trở lên: 7%
Ngoài các mức lãi suất niêm yết Agribank chi nhánh Thành Phố Thủ Đức còn có chính sách lãi suất đối với các khách hàng được xếp hạng Platinum, Gold, Silver theo các kỳ phân loại khách hàng của Agribank.
Bảng so sánh lãi suất của Agribank chi nhánh Thành Phố Thủ Đức và một số ngân hàng trên địa bàn:
- Bảng 2. 9 Bảng so sánh lãi suất giữa các ngân hàng
2.2.2.4. Thực trạng huy động vốn theo kỳ hạn
- Bảng 2. 10 Bảng tổng hợp kết quả huy động vốn theo kỳ hạn giai đoạn 2022- 2024
Năm 2022: Cơ cấu nguồn vốn huy động chuyển dịch theo hướng tăng mạnh tiền gửi Có kỳ hạn trên 12 tháng (+228 tỷ đồng, trong đó chứng chỉ tiền gửi dài hạn 51 tỷ đồng).Tỷ trọng tiền gửi Không kỳ hạn đạt 19%/tổng nguồn vổn, tăng 1,3% so với đầu năm, phù hợp với định hướng, chủ trương tăng tỷ lệ CASA của Hội đồng thành viên.
Nguồn vốn huy động của Chi nhánh tăng trưởng mạnh trong Quý IV/2022, đến 31/12/2022 đạt 844 tỷ đồng (trong đó Trái phiếu: 16.7 tỷ), xếp hạng 20/40 các Chi nhánh khu vực TPHCM, tăng 400 tỷ đồng (+11.6%) so với năm 2021, đạt 194% kế hoạch Trụ sở chính giao(3.844/3.650), đạt 105% kế hoạch chi nhánh đề ra để đảm bảo hệ số cho vay trên tổng tiền gửi (LDR), (3.844/3.824) tỷ trọng tiền gửi dân cư 90%/tổng nguồn vốn huy động.
Nguồn vốn bình quân đầu người năm 2022 đạt 7 tỷ đồng/người (tính trên 86 Cán bộ công nhân viên), tăng 2.7 tỷ so năm 2021, thấp hơn bình quân khu vực TP.HCM 50.5 tỷ đồng/người (thấp hơn 5.8 tỷ), cao hơn bình quân toàn hệ thống 43.0 tỷ đồng/người (cao hơn 1.7 tỷ). Xếp thứ 20/40 chi nhánh tại KV TP.HCM.
Năm 2023: Tổng nguồn vốn huy động (quy đổi) đến 31/12/2023 đạt: 4.215 tỷ đồng tăng 389 tỷ so 2022, tăng trưởng 10.1%; đạt 107% kế hoạch 2023 (Không bao gồm TG Kho bạc nhà nước, TG các Tổ chức tín dụng, Trái phiếu, Tiền gửi EUR, JPY). Cụ thể :
Tiền gửi theo kỳ hạn : Tiền gửi huy động từ dân cư là nguồn vốn chủ đạo đóng vai trò quyết định trong việc tăng trưởng nguồn vốn tại chi nhánh, tăng 287 tỷ đồng (+8.3%) chiếm tỷ trọng 88% /Tổng nguồn vốn huy động, trong đó:
- Tiền gửi Không kỳ hạn đạt 753 tỷ đồng tăng 85 tỷ (+12.7%) so với đầu năm; chiếm tỷ trọng 17.9% /Tổng nguồn vốn huy động; Luận văn: Thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank.
- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12T đạt 007 tỷ, tăng 143 tỷ (+ 7.7%) so đầu năm chiếm tỷ trọng 47.6% /Tổng nguồn vốn huy động;
- Tiền gửi có kỳ hạn từ 12T đến dưới 24T đạt 354 tỷ, tăng 160 tỷ (+8.3%) so đầu năm, chiếm tỷ trọng 34.5% /Tổng nguồn vốn huy động;
- Tiền gửi có kỳ hạn từ 24 tháng đạt 101 tỷ, tăng 0.9 tỷ đồng so 2022; chiếm tỷ trọng 0.03% /Tổng nguồn vốn huy động;
Năm 2024: Tổng nguồn vốn huy động (quy đổi) đến 31/12/2024 đạt: 4.706 tỷ đồng tăng 491 tỷ so 2023, tăng trưởng 11.6%; đạt 148.7% kế hoạch 2024 (Không bao gồm TG Kho bạc nhà nước, TG các Tổ chức tín dụng, Trái phiếu, Tiền gửi EUR, JPY). Cụ thể:
Tiền gửi theo kỳ hạn:
- Tiền gửi Không kỳ hạn đạt 963 tỷ đồng tăng 209 tỷ (+27.7%) so với đầu năm (754 tỷ đồng); chiếm tỷ trọng 20.4% /Tổng nguồn vốn huy động;
- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12T đạt 1.816 tỷ đồng, giảm 191 tỷ (-9.52%) so đầu năm (2.007 tỷ đồng) chiếm tỷ trọng 38.6% /Tổng nguồn vốn huy động;
- Tiền gửi có kỳ hạn từ 12T đến dưới 24T đạt 1.919 tỷ, tăng 565 tỷ (+41.7%) so đầu năm (1.354 tỷ đồng), chiếm tỷ trọng 40.7% /Tổng nguồn vốn huy động;
- Tiền gửi có kỳ hạn từ 24 tháng đạt 8 tỷ, giảm 93 tỷ đồng so 2023 (101 tỷ đồng); chiếm tỷ trọng 0.001% /Tổng nguồn vốn huy động;
2.2.2.5. Thực trạng huy động theo đối tượng khách hàng
- Bảng 2. 11 Tổng hợp số liệu huy động vốn theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2022-2024
Năm 2022, về cấu vốn huy động, nguồn huy động từ dân cư đạt 3.457 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 90.35% trên tổng nguồn vốn huy động. Nguồn vốn huy động từ tổ chức đạt 369 tỷ đồng chiếm 9.65%.
Đến 31/12/2023 tổng nguồn vốn huy động đạt 4.215 tỷ đồng, tăng 389 tỷ đồng (+10.16%) so với đầu năm, trong đó tiền gửi từ dân cư đạt 3.729 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 88.47% trên tổng nguồn vốn huy động, nguồn vốn huy động từ tổ chức đạt 486 tỷ đồng, tỷ trọng 11.53% trên tổng nguồn vốn.
Đến 31/12/2024 tổng nguồn vốn huy động đạt 4.706 tỷ đồng, tăng 491 tỷ đồng (+10.43%) so với đầu năm, tiền gửi huy động từ dân cư đạt 4.089 tỷ đồng, là nguồn vốn chủ đạo đóng vai trò quyết định trong việc tăng trưởng nguồn vốn tại chi nhánh, tăng 360 tỷ đồng (+9.6%) so năm 2023(3.729 tỷ đồng) chiếm tỷ trọng 87% /Tổng nguồn vốn huy động.
- Hình 2.7. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng
Qua số liệu nguồn vốn huy động các năm có thể thấy cơ cấu vốn huy động theo đối tượng khách hàng có sự thay đổi đáng kể. Trong đó tỷ trọng nguồn vốn huy động từ tổ chức có sự tăng nhẹ lần lượt là 9.65%, 11.53%, 13.11% qua các năm 2022, 2023, 2024. Thành quả đạt được là nhờ vào nỗ lực của chi nhánh trong kế hoạch tăng nguồn vốn không kỳ hạn, tăng cường tiếp cận các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn: các đơn vị hành chính sự nghiệp như trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT, Đại học… để có nguồn tiển gửi thanh toán với lãi suất thấp. Luận văn: Thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank.
2.2.2.6. Thực trạng huy động vốn theo loại tiền gửi
- Bảng 2. 12 Tổng hợp số liệu nguồn vốn huy động theo loại tiền gửi gia đoạn 2022-2024
Năm 2022, nguồn vốn huy động bằng VND đạt 3.812 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 99.63% tổng nguồn vốn huy động. Nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ đạt 14 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 0.37% trên tổng vốn huy động. Năm 2023 nguồn vốn huy động VND đạt 4.198 tỷ đồng, tăng 386 tỷ đồng (+10.12%) so với đầu năm, chiếm 99.6% trên tổng nguồn vốn huy động. Nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ đạt 17 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 0.4%.
Đến năm 2024, nguồn vốn huy động bằng VND đạt 4.681 tỷ đồng, tăng 483 tỷ đồng (+11.5%), chiếm tỷ trọng 99.5% trên tổng vốn huy động, nguồn vốn ngoại tệ đạt 25 tỷ đồng, tỷ trọng 0.5% trên tổng nguồn vốn huy động.
- Hình 2.8. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền gửi giai đoạn 2022-2024
Qua phân tích cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền gửi có thể thấy tỷ trọng nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ chiếm tỷ lệ rất thấp trên tổng nguồn vốn huy động. Điều này có thể lí giải do chính sách huy động ngoại tệ không lãi suất của Ngân hàng nhà nước. Do vậy không hấp dẫn người gửi bằng các kênh đầu tư khác. Nguồn huy động này chủ yếu tập trung ở các khách hàng truyền thống của chi nhánh.
2.2.2.7. Thực trạng chi phí huy động vốn
Hiệu quả của hoạt động huy động vốn thể hiện ở việc nguồn vốn huy động có đáp ứng kịp thời với quá trình sử dụng vốn hay không và tính cân đối giữa các kỳ hạn huy động vốn và sử dụng vốn có bảo đảm không. Qua số liệu bảng 2.4 cho thấy Agribank chi nhánh Thành phố Thủ Đức đã sử dụng 85.66% -88.00% nguồn vốn huy động được để đầu tư cho tín dụng, đây là một tỷ lệ tương đối an toàn phản ánh việc sử dụng cân đối nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh.
- Bảng 2. 13 Dư nợ trên vốn huy động
Hiệu quả từ hoạt động huy động vốn còn thể hiện ở việc vốn huy động đủ để đáp ứng nhu cầu hoạt động của ngân hàng, thể hiện ở chi phí huy động vốn thấp và sử dụng vốn có hiệu quả.
- Bảng 2. 14 Chi phí lãi vay trên vốn huy động Luận văn: Thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank.
Qua bảng 2.6 cho thấy chi phí huy động vốn của Agribank chi nhánh Thành phố Thủ Đức lần lượt là 2.98%, 4.13%, 2.69% trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2023 chi phí huy động vốn tăng mạnh, Agribank đã có 13 lần điều chỉnh về lãi suất để phù hợp với mặt bằng chung của thị trường. Riêng năm 2024 chi phí lãi huy động của chi nhánh giảm nhẹ một phần là do chính sách điều hành lãi suất từ những tháng đầu năm của Agribank nhằm hỗ trợ khách hàng vay tiếp cận nguồn vốn.
2.2.2.8. Chi phí huy động vốn
- Bảng 2. 15 Bảng tổng hợp số liệu chi phí huy động vốn
Qua số liệu trên cho thấy dư nợ và nguồn vốn tăng trưởng đều qua các năm. Năm 2023 chênh lệch thu/chi lãi tăng 3.5% so với năm 2022. Năm 2024 mức chênh lệch tiếp tục tăng 4.5% so với năm 2023. Năm 2024 mức thu lãi giảm do Agribank đã đưa ra những gói vay hỗ trợ với lãi suất thấp và nhiều lần điều chỉnh lãi suất tiền gửi đã làm cho chi phí huy động vốn cũng giảm. Chênh lệch thu, chi lãi vẫn tăng qua từng năm, chứng tỏ Agribank chi nhánh Thành Phố Thủ Đức vẫn đang kiểm soát tốt chi phí vốn và duy trì lợi nhuận.
2.4. Đánh giá hiệu quả huy động vốn tại Agribank chi nhánh Thành phố Thủ Đức
2.4.1. Những kết quả đạt được
Qua phân tích tình hình hoạt động huy động vốn tại Agribank chi nhánh Thành phố Thủ Đức giai đoạn 2022-2024, mặc dù tình hình kinh tế trên thế giới, Việt Nam và thành phố Hồ Chí Minh có những diễn biến phức tạp khó khăn do dịch bệnh, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trên địa bàn… Tuy nhiên, Agribank chi nhánh Thành phố Thủ Đức đã nỗ lực không ngừng và đạt được nhiều thành tựu về hoạt động huy động vốn như qui mô tăng trưởng ổn định, luôn hoàn thành kế hoạch được Trụ sở chính giao hàng năm, cơ cấu nguồn vốn huy động ngày càng đa dạng; nguồn vốn huy động được sử dụng hiệu quả; đời sống thu nhập của cán bộ công nhân viên của chi nhánh ngày càng được cải thiện; các khoản đóng góp theo nghĩa vụ nhà nước của chi nhánh và đóng góp vào tăng trường kinh tế địa phương và ngành ngày một tăng…
Quy mô nguồn vốn huy động giai đoạn 2022-2024 liên tục tăng trưởng thể hiện:
- Năm 2022 nguồn vốn đạt: 3.826 tỷ đồng. Năm 2023 nguồn vốn đạt: 4.215 tỷ đồng. Năm 2024 nguồn vốn đạt: 4. 706 tỷ đồng. Luận văn: Thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank.
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn đều vượt chỉ tiêu được giao, với mức đạt lần lượt là 104,6%, 107,2% và 148,8%.
Nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng ổn định và bền vững, tiếp tục duy trì thị phần huy động vốn từ dân cư chiếm 90%, khách hàng tổ chức chiếm thị phần nhỏ trong tổng nguồn huy động. Chi tiết:
Cơ cấu nguồn vốn huy động năm 2022 chuyển dịch theo hướng tăng mạnh tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng (tăng 228 tỷ đồng, trong đó chứng chỉ tiền gửi dài hạn 51 tỷ đồng). Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn đạt 19% trên tổng nguồn vổn, tăng 1.3% so với đầu năm, phù hợp với định hướng, chủ trương tăng tỷ lệ CASA của hội đồng thành viên. Nguồn tiền gửi không kỳ hạn trong đó tiền gửi từ tổ chức kinh tế tăng nhiều so với năm 2021 một phần là nhờ nguồn tiền từ các đơn vị hành chính sự nghiệp.
Nguồn vốn huy động của Chi nhánh tăng trưởng mạnh trong Quý IV/2022, đến 31/12/2022 đạt 826 tỷ đồng (trong đó Trái phiếu: 16.7 tỷ), xếp hạng 20/40 các Chi nhánh khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, tăng 400 tỷ đồng (+11.16%) so với năm 2021, đạt 105% kế hoạch Trụ sở chính giao (3.826/3.650) để đảm bảo hệ số cho vay trên tổng tiền gửi (LDR), tỷ trọng tiền gửi dân cư 89.65%/tổng nguồn vốn huy động. Nguồn vốn bình quân đầu người năm 2022 đạt 44.7 tỷ đồng/người (tính trên 86 CBCNV), tăng 2.7 tỷ so năm 2021, thấp hơn bình quân khu vực Thành phố Hồ Chí Minh 50.5 tỷ đồng/người (thấp hơn 5.8 tỷ), cao hơn bình quân toàn hệ thống 43.0 tỷ đồng/người (cao hơn 1.7 tỷ)
Đến năm 2023 nguồn vốn đạt 215 tỷ đồng, tăng 389 tỷ đồng, tăng 10% so với năm 2022, trong đó tiền gửi dân cư tăng 272 tỷ đồng ( tăng 8%), chiếm tỷ trọng 88%/tổng nguồn. Nguồn vốn bình quân đầu người của Chi nhánh năm 2023 đạt 50.7 tỷ đồng/ người. (Bình quân khu vực TP.HCM: 53.9 tỷ đồng/ người.
Đến 31/12/2024 nguồn vốn huy động đạt 706 tỷ đồng, tăng 461 tỷ đồng so với năm 2023, cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng là dân cư tăng 9.6% so với năm 2023 đây là nguồn vốn chủ đạo của Agribank chi nhánh Thành Phố Thủ Đức.
Với lợi thế về thương hiệu lớn, chi nhánh luôn duy trì số lượng điểm giao dịch là 6 điểm với một hội sở và 5 phòng giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân trên địa bàn. Khuyến khích người dân mở tài khoản tiền gửi và thanh toán tại ngân hàng, xây dựng các gói lãi suất cạnh tranh linh hoạt phù hợp với thị trường và khung lãi suất của Ngân hàng nhà nước. Các hình thức huy động vốn đa dạng từ không kì hạn đến có kỳ hạn, linh hoạt …Đặc biệt có chính sách lãi suất đối với các đối tượng khách hàng truyền thống có số dư tiền gửi lớn đây là một chính sách chăm sóc khách hàng tốt đang được chi nhánh duy trì.
Về cơ cấu tiền gửi huy động theo kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn vẫn chiếm một tỷ lệ cao điều này giúp đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nguồn tiền gửi được duy trì khá ổn định trong giai đoạn 2022-2024.
Chi phí lãi lãi vay trên huy động giảm nhẹ vào năm 2024 chứng tỏ chi nhánh đã quản lý tốt chi phí huy động, giúp nâng cao hiệu quả tài chính, cải thiện biên lợi nhuận, đồng thời đảm bảo khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác trên địa bàn.
Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn thể hiện: cuối năm 2024 dư nợ đạt 4.141 tỷ đồng tương đương với tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động hợp lý đảm bảo dòng vốn được sử dụng hiệu quả, duy trì thanh khoản, hạn chế rủi ro tín dụng và lãi suất. Luận văn: Thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank.
Có thể thấy so với giai đoạn mới hình thành phát triển, với nguồn vốn đạt bình quân 905 triệu đồng/nhân viên thì đến nay nguồn vốn bình quân đã đạt 50.7tỷ/ nhân viên cho thấy những nỗ lực của chi nhánh trong việc phát triển trở thành ngân hàng chiếm thị phần lớn, có sự ổn định và phát triển bền vững ở địa bàn Thành phố Thủ Đức.
Để đạt những kết quả trên chi nhánh đã triển khai các giải pháp:
- Giao chỉ tiêu huy động vốn đến từng đơn vị Phòng giao dich trực thuộc, từng Phòng nghiệp vụ tại Hội sở và dùng làm căn cứ xét hoàn thành thi đua cũng như chi lương hàng tháng.
- Thực hiện các chương trình chăm sóc khách hàng truyền thống, khách hàng có số dư tiền gửi lớn như tặng gói chăm sóc sức khỏe, tặng quà vào các dịp lễ, tết, sinh nhật, ….tổ chức hội nghị tri ân khách hàng hàng năm nhằm giao lưu kết nối giữa ngân hàng, khách hàng và các đối tác nhằm ổn định và phát triển doanh số trong thời điểm cạnh tranh lãi suất gay gắt giữa các Tổ chức tín dụng trên địa bàn;
- Giao từng đơn vị cân đối tài chính cân nhắc áp dụng lãi suất cạnh tranh đối với các món tiền gửi huy động lớn nhằm vừa đảm bảo tài chính vừa giữ được khách hàng, không áp dụng lãi suất cạnh tranh đại trà cho các nguồn huy động nhằm tăng trưởng được nguồn vốn thực chất phù hợp với từng quy mô địa bàn các đơn vị trực thuộc;
- Chào bán Trái phiếu dài hạn theo số lượng được TSC giao; huy động chứng chỉ tiền gửi theo từng giai đoạn.
2.4.2. Hạn chế Luận văn: Thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank.
Mặc dù hoạt động huy động vốn của chi nhánh đã đạt được những kết quả tích cực, tuy nhiên xét trên quy mô và tiềm năng phát triển, vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh:
Thứ nhất, danh mục sản phẩm huy động vốn còn đơn điệu, chủ yếu tập trung vào các sản phẩm truyền thống như tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn, dẫn đến sự lựa chọn hạn chế cho khách hàng. Chi nhánh chưa triển khai mạnh các sản phẩm huy động chuyên biệt theo nhu cầu từng nhóm đối tượng như: tiết kiệm hưu trí, tiết kiệm học đường, tiết kiệm tích lũy kiều hối, tiết kiệm an sinh… Việc đa dạng hóa sản phẩm sẽ giúp đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, đồng thời góp phần tăng trưởng nguồn vốn và mở rộng thị phần.
Thứ hai, lãi suất huy động còn thiếu linh hoạt, chưa bám sát diễn biến thị trường. So với các ngân hàng thương mại cổ phần, mức lãi suất áp dụng tại chi nhánh thường ở mức thấp hơn và thời gian điều chỉnh cũng chậm hơn, chưa thực sự thu hút khách hàng mới. Bên cạnh đó, quyền quyết định lãi suất thỏa thuận của chi nhánh còn phụ thuộc nhiều vào Trung tâm Sản phẩm – Dịch vụ (TSC), khiến chi nhánh khó chủ động trong việc cạnh tranh và giữ chân khách hàng.
Thứ ba, chất lượng dịch vụ và trải nghiệm khách hàng trên nền tảng số chưa được chú trọng đúng mức. Dù Agribank đã phát triển nhiều sản phẩm tiền gửi trực tuyến qua ứng dụng E-banking, nhưng tại chi nhánh, tỷ lệ khách hàng sử dụng các sản phẩm truyền thống vẫn chiếm tỷ trọng cao. Chi nhánh chưa đẩy mạnh truyền thông, quảng bá và khuyến khích khách hàng chuyển sang giao dịch trên kênh số với nhiều tiện ích và ưu đãi hấp dẫn. Đồng thời, các dịch vụ thanh toán điện tử vẫn gặp lỗi kỹ thuật, ảnh hưởng đến trải nghiệm của khách hàng và làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩm không kỳ hạn.
Thứ tư, phạm vi thị trường huy động vốn chưa được khai thác tối ưu, dù chi nhánh có lợi thế về mạng lưới phòng giao dịch trải rộng tại nhiều phường thuộc Thành phố Thủ Đức. Chi nhánh chưa tận dụng hiệu quả các mối quan hệ địa phương để tiếp cận các cơ quan, ban ngành và khai thác các khách hàng tiềm năng trong khu vực.
Thứ năm, phân khúc khách hàng doanh nghiệp và tổ chức chưa được tập trung phát triển. Hiện tại, tỷ trọng huy động vốn từ nhóm khách hàng này còn thấp, chi nhánh chưa xây dựng và cung cấp các gói sản phẩm tích hợp, chuyên biệt nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của doanh nghiệp, qua đó gia tăng nguồn vốn huy động trung và dài hạn.
Thứ sáu, hoạt động marketing và truyền thông chưa thật sự hiệu quả. Công tác tiếp thị, giới thiệu sản phẩm – dịch vụ mới còn mờ nhạt, chưa có chiến lược cụ thể nhằm nghiên cứu thị trường, phân tích hành vi và nhu cầu của khách hàng mục tiêu. Chính sách hậu mãi và ưu đãi cho khách hàng còn thiếu tính cạnh tranh, chưa tạo được sự khác biệt so với các ngân hàng đối thủ có lãi suất hấp dẫn hơn. Cơ cấu khách hàng hiện tại chủ yếu là khách hàng truyền thống, chi nhánh chưa có các chính sách thu hút mạnh mẽ đối với nhóm khách hàng mới.
Thứ bảy, nguồn nhân lực tại chi nhánh còn một số hạn chế, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số và cạnh tranh dịch vụ ngân hàng hiện đại. Một bộ phận cán bộ, nhân viên còn thiếu kỹ năng tiếp thị, tư vấn sản phẩm mới, khả năng ứng dụng công nghệ vào nghiệp vụ chưa đồng đều, ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ và khả năng thích ứng với xu hướng phát triển của ngành. Chi nhánh cũng chưa xây dựng được chiến lược đào tạo và phát triển nhân lực phù hợp để nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng bán hàng và chăm sóc khách hàng trong thời kỳ số hóa ngân hàng.
- Nguyên nhân của những hạn chế và giải pháp Luận văn: Thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank.
Agribank là Ngân hàng thương mại sở hữu 100% vốn Nhà nước, nên cơ chế vận hành còn chậm chuyển đổi, các chính sách quản lý chịu tác động của hệ thống các văn bản quy định của Nhà nước. Bộ máy và quy trình giao dịch còn cồng kềnh, chủ yếu là làm thủ công do vậy chưa thu hút và tạo ra sự hài lòng với khách hàng. Công tác nghiên cứu thị trường và phân tích nhu cầu khách hàng chưa được chú trọng đúng mức. Chi nhánh chưa tổ chức thường xuyên các hoạt động khảo sát, thu thập dữ liệu để nắm bắt xu hướng tiêu dùng tài chính của từng nhóm đối tượng khách hàng. Điều này dẫn đến việc phát triển sản phẩm huy động còn mang tính chất đại trà, thiếu tính cá nhân hóa, chưa phù hợp với nhu cầu thực tế và hành vi tài chính ngày càng đa dạng của khách hàng.
Agribank chi nhánh Thành phố Thủ Đức nằm tại vị trí trung tâm Thành phố Thủ Đức nơi có rất nhiều tổ chức tín dụng, chịu sự cạnh tranh thị phần trên địa bàn truyền thống ngày càng gay gắt. Dự kiến năm 2023, 2024 có nhiều biến động về kinh tế xã hội, thị trường bất động sản, thị trường tài chính suy thoái vào những tháng cuối năm 2022, rủi ro về lạm phát, đặc biệt là sự kiện Ngân hàng SCB đã ảnh sẽ còn ảnh hưởng kéo dài đến hoạt động của hệ thống Ngân hàng nói chung và Chi nhánh Agribank Thủ Đức nói riêng. Chiến lược khai thác thị trường mục tiêu chưa cụ thể và chưa được định hướng bài bản. Chi nhánh chưa có kế hoạch dài hạn trong việc mở rộng thị trường theo khu vực địa lý, ngành nghề hay phân khúc khách hàng. Các phòng giao dịch hiện có chưa phát huy được vai trò là điểm tiếp cận gần gũi, chủ động tìm kiếm và phát triển khách hàng mới từ các đơn vị hành chính, doanh nghiệp và dân cư tại địa phương.
Lãi suất huy động chịu sự điều tiết của Ngân hàng Nhà nước, khiến chi nhánh ít linh hoạt trong việc tăng lãi suất để cạnh Lãi suất huy động tại Agribank vẫn thấp hơn từ 0.5–2%/năm so với các ngân hàng cổ phần, khiến khách hàng có xu hướng chuyển vốn sang nơi khác. Việc chi nhánh chưa được trao quyền chủ động trong đàm phán lãi suất thỏa thuận với khách hàng lớn khiến chi nhánh gặp khó khăn trong cạnh tranh, đặc biệt trong bối cảnh thị trường tài chính đang biến động mạnh và khách hàng ngày càng nhạy cảm với yếu tố lãi suất.
Lực lượng nhân sự chuyên môn nghiệp vụ hiện đang thiếu hụt, chất lượng chưa đồng đều, cán bộ còn hạn chế về kiến thức cũng như kinh nghiệm xử lý công việc. Khả năng tiếp thị và tư vấn sản phẩm của đội ngũ nhân viên, giao dịch viên tại quầy còn hạn chế, e dè, chưa chủ động. Bên cạnh đó giao dịch viên tại quầy vừa giữ vai trò là người tư vấn, hạch toán và bán sản phẩm trực tiếp, lại vừa đảm nhiệm các công việc kế toán nội bộ khác, dẫn đến việc chưa thực sự chuyên tâm vào công việc phát sinh tại quầy giao dịch với khách hàng. Chính sách đào tạo, phát triển đội ngũ của chi nhánh chưa đồng bộ, thiếu các chương trình đào tạo chuyên sâu và đào tạo theo định hướng vị trí công việc. Luận văn: Thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank.
Trong hoạt động dịch vụ việc cung ứng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và các dịch vụ ngân hàng tiện ích; các ngân hàng không chỉ cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với các công ty tài chính, Fintech và Bigtech, nhất là trong số hóa ngân hàng, cung ứng dịch vụ thanh toán và cho vay nhỏ lẻ, tiêu dùng; việc duy trì và nâng cao vị thế, khả năng cạnh tranh trên thị trường của Agribank nói chung và chi nhánh Thủ Đức nói riêng gặp nhiều thách thức.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trong giai đoạn 2022–2024, Agribank Chi nhánh Thành phố Thủ Đức đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong hoạt động huy động vốn, thể hiện qua việc hoàn thành và vượt kế hoạch được giao: năm 2022 đạt 104,6%, năm 2023 đạt 107,2% và năm 2024 tăng mạnh lên 148,8%. Nguồn vốn huy động tăng trưởng ổn định qua các năm, với tổng vốn huy động năm 2024 đạt 4.706 tỷ đồng. Cơ cấu nguồn vốn từng bước được đa dạng hóa, trong đó vốn từ dân cư vẫn chiếm tỷ trọng chủ đạo (trên 90%).
Tuy nhiên, công tác huy động vốn tại chi nhánh vẫn còn tồn tại một số hạn chế như: sự phụ thuộc lớn vào khách hàng cá nhân, chưa khai thác hiệu quả phân khúc khách hàng doanh nghiệp, lãi suất huy động chưa đủ hấp dẫn so với các đối thủ cạnh tranh, chất lượng dịch vụ và đội ngũ nhân sự còn nhiều mặt hạn chế, đặc biệt trong kỹ năng tư vấn và tiếp thị sản phẩm. Ngoài ra, sự cạnh tranh gay gắt trên địa bàn cũng tạo áp lực không nhỏ cho chi nhánh trong việc duy trì và mở rộng thị phần.
Những kết quả đạt được là nền tảng quan trọng, song để phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả huy động vốn trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, Agribank Chi nhánh Thành phố Thủ Đức cần triển khai đồng bộ các giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa sản phẩm, tăng cường năng lực nhân sự và ứng dụng công nghệ hiện đại trong các hoạt động huy động vốn. Những phân tích ở chương 2 sẽ là cơ sở để cho tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nghiệp vụ huy động vốn tại chi nhánh trong thời gian tới. Luận văn: Thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Giải pháp hiệu quả nghiệp vụ huy động vốn tại Agribank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com

[…] ===>>> Luận văn: Thực trạng công tác huy động vốn tại Agribank […]