Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tại Agribank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh TP. Thủ Đức dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Giới thiệu về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh TP. Thủ Đức
2.1.1. Lịch sử hình thành
Năm 1992, chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam TP. Hồ Chí Minh thành lập phòng giao dịch Thủ Đức, phụ trách địa bàn huyện Thủ Đức cũ (bao gồm địa bàn 3 quận: Thủ Đức, quận 2 và quận 9 hiện nay). Đến ngày 27/10/1992 PGD Thủ Đức chính thức đi vào hoạt động. Các giai đoạn phát triển của chi nhánh có những đặc thù riêng và có thể chia làm các giai đoạn sau:
Giai đoạn từ tháng 9/1992 đến tháng 5/1995: Đây là giai đoạn bắt đầu hình thành và phát triển Phòng giao dịch Thủ Đức. Thời gian này, kinh tế Việt Nam còn đang có cơ hội phát triển, được đẩy mạnh khai thác kinh tế những vùng ven như huyện Thủ Đức.
Giai đoạn từ 06/1995 đến 05/1998: Giai đoạn này hệ thống hình thành và phát triển theo mô hình Văn phòng đại điện, và chi nhánh được chuyển đổi cơ cấu thành chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thủ Đức trực thuộc Văn phòng đại diện khu vực Miền Nam theo quyết định số 36/NHNo-QĐ ngày 15/05/1995. Năm 1998 huyện Thủ Đức được tách thành 3 quận theo Nghị định 03/CP do đó hoạt động kinh doanh của chi nhánh gặp nhiều ảnh hưởng về phân cấp và chia tách ngân hàng.
Giai đoạn từ 06/1998 đến 12/2008: Đây là giai đoạn phát triển mạnh của hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, lúc này chi nhánh chuyển đổi cơ cấu thành ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Thủ Đức trực thuộc ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Việt Nam theo quyết định số 198/1998/QĐ- Ngân hàng Nhà nước ngày 02/06/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Giai đoạn này cũng đánh dấu việc chuyển đổi từ công nghệ giao dịch thủ công sang sử dụng hệ thống chương trình giao dịch hạch toán trên IPCAS.
Giai đoạn từ 01/2009 đến nay: Cùng với xu thế chung của hệ thống ngân hàng, với sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ, các chi nhánh ngân hàng chuyển dịch sang mô hình ngân hàng bán lẻ như một xu thế tất yếu.
Ngày 29/10/2022: Tổng Giám đốc ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Việt Nam ra quyết định số 2231/QĐ-NHNo-TCTL về việc thay đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thủ Đức thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Thành phố Thủ Đức, tên viết tắt là Agribank chi nhánh Thành phố Thủ Đức. Hiện nay, Agribank chi nhánh Thành phố Thủ Đức là chi nhánh hạng 1 loại 1 trực thuộc Trung ương trong hệ thống phân loại ngân hàng của Agribank. Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tại Agribank.
- Tên gọi đầy đủ: NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
- Tên viết tắt: AGRIBANK CHI NHÁNH THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
Sau 32 năm tồn tại và phát triển, Agribank chi nhánh Thành phố Thủ Đức đã vượt qua nhiều khó khăn để hoàn thành tốt những nghiệm vụ được giao và phát triển chi nhánh hướng tới mục tiêu chung của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
2.1.2. Về cơ cấu tổ chức và mạng lưới
- Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức Agribank TP.Thủ Đức
Ban giám đốc: (Gồm 1 Giám đốc và 3 Phó giám đốc): chức năng lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Ban giám đốc thường xuyên kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh của đơn vị.
Phòng kế hoạch và QLRR: là đầu mối tổng hợp, xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh của chi nhánh phù hợp với môi trường, định hướng phát triển kinh tế – xã hội địa phương theo quy định của Agribank. Phòng này đảm nhận việc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn, trung, dài hạn cho chi nhánh, đồng thời đề xuất giao, quản lý, điều chỉnh và quyết toán kế hoạch kinh doanh đối với các bộ phận và PGD. Thực hiện một số hoạt động quản lý rủi ro phù hợp với quy định của Agribank trong từng thời kỳ. Tham mưu cho Ban Giám Đốc chiến lược về cơ cấu nguồn vốn, dư nợ và các sản phẩm dịch vụ phù hợp với mục tiêu, định hướng của Agribank và chi nhánh….
Phòng kế toán ngân quỹ: có chức năng tổ chức thực hiện công tác kế toán, ngân quỹ, tài chính nội bộ, quản lý tài sản và kiểm soát giao dịch nhằm đảm bảo an toàn tài chính và tuân thủ quy định. Cụ thể, phòng chịu trách nhiệm hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính; quản lý thu chi tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá; kiểm soát, phê duyệt chứng từ giao dịch; quản lý chi tiêu nội bộ, tài sản cố định; đồng thời tham mưu cho Ban Giám đốc trong công tác tài chính kế toán và phối hợp với các đơn vị liên quan trong hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ. Tư vấn, trực tiếp bán sản phẩm dịch vụ tại quầy…
Phòng tổng hợp: Thực hiện về công tác mô hình tổ chức, kế hoạch mạng lưới, công tác nhân sự, quản lý lao động, giải quyết chế độ, thi đua, khen thưởng, đào tạo….quản lý sử dụng con dấu theo quy định, đầu mối thực hiện công tác truyền thông, công tác pháp chế… Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tại Agribank.
Phòng Kiểm tra kiểm giám sát nội bộ: Xây dựng chương trình kế hoạch, công tác tháng, quý, năm phù hợp với kế hoạch kiểm tra, giám sát của Agribank và yêu cầu của công tác kiểm tra giám sát hoạt động kinh doanh tại chi nhánh. Đầu mối phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra, giám sát ngoài ngành, thanh tra Ngân hàng Nhà nước,…Tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo, tổ chức kiểm tra xác minh giải quyết, tham mưu đề xuất ban chỉ đạo phòng chống tham nhũng, tiêu cực và tội phạm tại chi nhánh…..
Phòng thẩm định: Đầu mối triển khai quy định, quy trình, hướng dẫn về nghiệp vụ tín dụng tại chi nhánh. Thẩm định các khoản vay của khách hàng Doanh nghiệp, các khoản vay khách hàng cá nhân theo quy định của Tổng giám đốc theo từng thời kỳ, thẩm định các khoản vay vượt thẩm quyền phán quyết của PGD…
Phòng khách hàng: Đầu mối tham mưu đề xuất Giám Đốc chi nhánh thực hiện chiến lược, chính sách khách hàng đối với từng phân khúc khách hàng là doanh nghiệp, cá nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình phù hợp với mục tiêu và định hướng của Agribank từng thời kỳ. Đầu mối triển khai cung cấp, triển khai các chương trình sản phẩm dịch vụ như tín dụng, nguồn vốn, nghiệp vụ thẻ… Trực tiếp thực hiện tìm kiếm, tiếp cận, phát triển, chăm sóc khách hàng, thực hiện nhiệm vụ thanh toán quốc tế.
Phòng giao dịch: Thực hiện một số lĩnh vực, nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của pháp luật, Ngân hàng Nhà nước và Agribank cụ thể:Huy động vốn, cấp tín dụng theo thẩm quyền do Agribank quy định trong từng thời kỳ, cung ứng sản phẩm dịch vụ của Agribank theo từng thời kỳ, không thực hiện dịch vụ thanh toán và chuyển tiền quốc tế, thực hiện các nhiệm vụ khác do Agribank quy định.
2.1.3. Về mặt nhân sự Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tại Agribank.
Chi nhánh hiện nay có 86 nhân viên định biên. Cơ cấu về độ tuổi lao động: lao động chủ yếu tập trung ở độ tuổi từ 31- 40 tuổi chiếm 48.72% tỷ lệ lao động; lao động dưới 30 tuổi là 14 người chiếm 17.95%, lao động trong độ tuổi 41-50 là 18 người chiếm 23.08% và người lao động từ 51-60 tuổi là 8 người chiếm 10.25%. Trong đó cán bộ nữ là 40 người chiếm 47.62% tỷ lệ lao động. Có thể thấy lực lượng lao động tại chi nhánh còn tương đối trẻ, do vậy dễ dàng tiếp cận với công nghệ mới.
- Bảng 2.1: Nhân sự tại Agribank TP.Thủ Đức đến tháng 12/2025
Chi nhánh đã có hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao cả về số lượng và chất lượng. Trình độ của lao động tăng dần sau các năm tuyển dụng, đặc biệt, các nhân sự cũ cũng thường xuyên được bồi dưỡng và tái bồi dưỡng quy trình nghiệp vụ và nâng cao trình độ.
2.1.4. Hoạt động kinh doanh chính
Huy động vốn: Huy động vốn dưới dạng tiền gửi của tổ chức, các nhân, các tổ chức tín dụng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm…; Phát hành chứng chỉ tiền gửi, ký phiếu, tín phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác; Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước; Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn.
Hoạt động cấp tín dụng: Cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới nhiều hình thức như cho vay, bảo lãnh, phát hành thẻ tín dụng, chiết khấu giấy tờ có giá, bao thanh toán trong nước và quốc tế; Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với cá nhân và tổ chức. Ngoài ra còn có các hoạt động bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thành, bảo lãnh thực hiện hợp đồng và những hình thức bảo lãnh khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Bảo hiểm: Agribank cung ứng các dịch vụ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, tái bảo hiểm và các loại hình bảo hiểm phù hợp với quy định pháp luật. Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tại Agribank.
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh chung giai đoạn 2023 – 2025
Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank TP. Thủ Đức từ năm 2023 – 2025 được tổng hợp theo các tiêu chí cụ thể như sau:
- Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank TP. Thủ Đức giai đoạn từ năm 2023 – 2025
Bảng 2.2 phản ánh về kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank TP. Thủ Đức trong ba năm tài chính 2023-2025, bao gồm các chỉ tiêu quan trọng như Tổng tài sản, Tổng huy động vốn, Dư nợ cho vay và Lợi nhuận trước thuế. Phân tích các chỉ số này sẽ làm rõ bức tranh về quy mô, khả năng huy động, mở rộng tín dụng và hiệu quả sinh lời của chi nhánh trong bối cảnh kinh tế vĩ mô có nhiều biến động. Đầu tiên, về quy mô hoạt động thì tổng tài sản của Agribank TP. Thủ Đức đã thể hiện sự tăng trưởng ổn định và liên tục trong giai đoạn nghiên cứu. Năm 2023, tổng tài sản đạt 3.907 tỷ đồng, sau đó tăng lên 4.315 tỷ đồng vào năm 2024 tương ứng tốc độ tăng là 10,4% so với năm 2023 và tiếp tục đạt 4.794 tỷ đồng vào năm 2025 tăng 11,1% so với năm 2024. Sự tăng trưởng này phản ánh quá trình mở rộng quy mô hoạt động, đầu tư vào cơ sở vật chất, công nghệ, và mở rộng mạng lưới khách hàng của chi nhánh. Mức tăng trưởng ổn định trên 10% mỗi năm cho thấy Agribank TP. Thủ Đức đang duy trì được đà phát triển, củng cố vị thế trên địa bàn TP. Thủ Đức, một khu vực kinh tế năng động và có tốc độ đô thị hóa nhanh chóng.
Thứ hai, chỉ tiêu tổng huy động vốn là một yếu tố then chốt cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Agribank TP. Thủ Đức đã cho thấy khả năng huy động vốn hiệu quả, tăng từ 3.827 tỷ đồng năm 2023, lên 4.216 tỷ đồng năm 2024 tương ứng với tốc độ tăng 10,2% so với năm 2023 và tiếp tục lên 4.707 tỷ đồng năm 2025 tương ứng tốc độ tăng 11,6% năm 2024. Tốc độ tăng trưởng huy động vốn tương đồng, thậm chí có phần cao hơn tốc độ tăng trưởng tổng tài sản trong năm 2025, cho thấy chi nhánh có khả năng thu hút nguồn tiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh thị trường tài chính cạnh tranh, và có thể là kết quả của các chính sách lãi suất hấp dẫn, dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt, hoặc uy tín thương hiệu của Agribank. Khả năng huy động vốn mạnh mẽ là nền tảng vững chắc để chi nhánh mở rộng hoạt động cho vay và đầu tư.
Thứ ba, về dư nợ cho vay chỉ tiêu này phản ánh hoạt động cốt lõi của ngân hàng trong việc cung cấp tín dụng cho nền kinh tế. Dư nợ cho vay đã tăng trưởng mạnh mẽ, từ 3.277 tỷ đồng năm 2023, lên 3.576 tỷ đồng năm 2024 tương ứng với tốc độ tăng là 9,1% so với năm 2023 và đặc biệt tăng vọt lên 4.141 tỷ đồng năm 2025 tương ứng với tốc độ tăng 15,8% so với năm 2024. Tốc độ tăng trưởng cho vay trong năm 2025 vượt trội so với các chỉ tiêu khác như tổng tài sản và tổng huy động vốn trong cùng năm. Điều này có thể được lý giải bởi chính sách nới lỏng tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn cuối 2024 và đầu 2025, với việc giảm lãi suất điều hành nhằm kích cầu tín dụng và hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân. Agribank, với vai trò là ngân hàng thương mại Nhà nước, thường tiên phong trong việc thực hiện các chủ trương này, đẩy mạnh giải ngân để hỗ trợ phục hồi sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, đặc biệt tại một khu vực kinh tế trọng điểm như TP. Thủ Đức.
Lợi nhuận trước thuế lại cho thấy một xu hướng đáng quan ngại. Lợi nhuận trước thuế đã giảm liên tục trong giai đoạn này từ 174 tỷ đồng năm 2023, giảm mạnh xuống 132 tỷ đồng năm 2024 tương ứng tốc độ giảm 24,0% so với năm 2023 và tiếp tục giảm xuống 126 tỷ đồng năm 2025 tương ứng với tốc độ giảm 4,4% năm 2024. Sự sụt giảm lợi nhuận trong khi quy mô tài sản, huy động vốn và dư nợ cho vay đều tăng là một dấu hiệu cần được phân tích sâu.
2.2. Thực trạng phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh TP. Thủ Đức giai đoạn từ năm 2023 – 2025 Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tại Agribank.
2.2.1 Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank TP Thủ Đức
Các sản phẩm cho vay có thể được chia thành hai nhóm chính: vay tiêu dùng/đời sống và vay phục vụ sản xuất kinh doanh.
2.2.1.1. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng và đời sống
Vay mua nhà ở dành cho khách hàng trẻ tuổi: Sản phẩm này tập trung vào đối tượng khách hàng trẻ, giúp họ hiện thực hóa giấc mơ sở hữu nhà ở. Các gói này hướng tới khách hàng cá nhân dưới 35 tuổi (cho vay mua nhà ở xã hội hoặc thương mại) và khách hàng có nhu cầu xây dựng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, hoặc mua nhà ở (gói phổ thông). Thời hạn cho vay dài, có thể lên đến 40 năm, giúp giảm áp lực trả nợ hàng tháng cho khách hàng. Có thể cho vay tới 100% nhu cầu vốn nếu có tài sản bảo đảm bổ sung, hoặc lên tới 75% nhu cầu vốn đối với tài sản hình thành từ vốn vay. Tài sản bảo đảm linh hoạt, có thể là chính căn nhà dự định mua.
Vay mua nhà ở thương mại: Đáp ứng nhu cầu vay vốn để mua các căn hộ hoặc nhà ở thương mại. Các gói này hướng tới khách hàng cá nhân dưới 35 tuổi (cho vay mua nhà ở xã hội hoặc thương mại) và khách hàng có nhu cầu xây dựng, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, hoặc mua nhà ở (gói phổ thông). Thời hạn cho vay dài, có thể lên đến 40 năm, giúp giảm áp lực trả nợ hàng tháng cho khách hàng. Có thể cho vay tới 100% nhu cầu vốn nếu có tài sản bảo đảm bổ sung, hoặc lên tới 75% nhu cầu vốn đối với tài sản hình thành từ vốn vay. Tài sản bảo đảm linh hoạt, có thể là chính căn nhà dự định mua.
Vay mua ô tô phục vụ nhu cầu đời sống: Hỗ trợ tài chính cho việc mua ô tô để phục vụ nhu cầu đi lại, sinh hoạt. Agribank cũng có các chương trình cho vay mua xe điện (chương trình “Khởi hành xanh – Đồng hành cùng bạn”) nhằm thúc đẩy tiêu dùng bền vững. Hạn mức và thời hạn vay sẽ tùy thuộc vào giá trị xe và khả năng tài chính của khách hàng, thường là vay thế chấp bằng chính chiếc ô tô hoặc tài sản khác. Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tại Agribank.
Cho vay tín dụng tiêu dùng: Dễ dàng tiếp cận các khoản vay nhỏ, cấp bách để trang trải các chi phí sinh hoạt hàng ngày. Đây là các gói vay có mục đích rộng hơn, bao gồm mua sắm, trang trải chi phí học tập, khám chữa bệnh, hoặc các nhu cầu tiêu dùng hợp pháp khác. Thường là các khoản vay nhỏ, có thể tối đa 30 triệu đồng với thời hạn vay tối đa 12 tháng đối với hình thức vay tín chấp tiêu dùng nhỏ. Các khoản vay lớn hơn phục vụ nhu cầu đời sống có thể áp dụng hình thức vay thế chấp. Được thiết kế nhằm giải quyết nhanh chóng, linh hoạt, đôi khi có thể giải ngân ngay trong ngày nếu hồ sơ hợp lệ, rất phù hợp với các nhu cầu cấp bách.
Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống: Một sản phẩm tổng quát hơn, đáp ứng nhiều nhu cầu chi tiêu khác nhau của cá nhân và gia đình. Đây là các gói vay có mục đích rộng hơn, bao gồm mua sắm, trang trải chi phí học tập, khám chữa bệnh, hoặc các nhu cầu tiêu dùng hợp pháp khác. Thường là các khoản vay nhỏ, có thể tối đa 30 triệu đồng với thời hạn vay tối đa 12 tháng đối với hình thức vay tín chấp tiêu dùng nhỏ. Các khoản vay lớn hơn phục vụ nhu cầu đời sống có thể áp dụng hình thức vay thế chấp. Được thiết kế nhằm giải quyết nhanh chóng, linh hoạt, đôi khi có thể giải ngân ngay trong ngày nếu hồ sơ hợp lệ, rất phù hợp với các nhu cầu cấp bách.
Cho vay dưới hình thức thấu chi tài khoản: Cho phép khách hàng sử dụng vượt quá số dư hiện có trên tài khoản, rất tiện lợi cho các nhu cầu chi tiêu đột xuất. Khách hàng có thể sử dụng tại quầy giao dịch, ATM, hoặc qua các điểm chấp nhận thẻ, giúp xử lý nhanh chóng các tình huống thiếu hụt tiền mặt tạm thời.
2.2.1.2. Các sản phẩm cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh
Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh: Khoản vay này cung cấp vốn lưu động hoặc vốn đầu tư cố định cho các cá nhân, hộ kinh doanh, chủ trang trại, hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân. Điều này khẳng định sự linh hoạt của Agribank trong việc hỗ trợ các hình thức tổ chức kinh doanh đa dạng, từ quy mô nhỏ lẻ đến quy mô doanh nghiệp. Vốn có thể được dùng để mua nguyên vật liệu, thanh toán chi phí hoạt động, mở rộng quy mô sản xuất, hoặc đầu tư vào tài sản cố định cần thiết cho việc kinh doanh (ví dụ: máy móc, thiết bị, nhà xưởng). Agribank thường áp dụng các chương trình ưu đãi lãi suất đặc biệt cho khách hàng cá nhân vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, với mức lãi suất có thể rất cạnh tranh, nhất là đối với các khoản vay ngắn hạn.
Cho vay lưu vụ: Cho phép khách hàng đang có nợ vay tiếp tục vay cho chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo. Sản phẩm “lưu vụ” được tạo ra để đồng bộ hóa hoạt động tín dụng với chu kỳ sản xuất nông nghiệp không liên tục. Khách hàng nông nghiệp thường gặp khó khăn khi khoản nợ vay cũ chưa kịp thu hồi do sản phẩm chưa thu hoạch, nhưng đã cần vốn cho chu kỳ gieo trồng/sản xuất mới. Cho phép khách hàng đang có dư nợ tiếp tục được vay để phục vụ cho chu kỳ sản xuất, kinh doanh tiếp theo. Điều này đảm bảo nguồn vốn không bị gián đoạn, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất đai và tài nguyên, đồng thời giảm thiểu rủi ro chậm trễ trong sản xuất. Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tại Agribank.
Cho vay hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp: Hỗ trợ vốn để đầu tư vào máy móc, thiết bị nhằm giảm thiểu tổn thất trong sản xuất nông nghiệp. Đây là các khoản vay ưu đãi được triển khai nhằm thực hiện các chủ trương lớn của Chính phủ về phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới (thường tuân theo các Nghị định như Nghị định 55/2016/NĐ-CP và các văn bản thay thế/bổ sung). Khách hàng được hưởng mức lãi suất và điều kiện vay ưu đãi hơn so với cho vay thương mại thông thường.
Cho vay qua tổ vay vốn/tổ liên kết: Hình thức vay vốn thông qua các tổ chức liên kết tại địa phương, giúp khách hàng ở vùng nông thôn dễ dàng tiếp cận vốn. Sản phẩm mang tính định hướng đầu tư công nghệ, nhằm giải quyết một trong những thách thức lớn nhất của nông nghiệp Việt Nam. Cấp vốn để mua sắm máy móc, thiết bị, công nghệ bảo quản và chế biến sau thu hoạch.
Cho vay phục vụ chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn: Các khoản vay tuân theo Nghị định 55 của Chính phủ, hướng đến việc hỗ trợ phát triển nông nghiệp. Vốn được giải ngân thông qua các tổ chức liên kết (như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên,…) tại địa phương. Các tổ này đóng vai trò như cầu nối và đơn vị bảo lãnh tín chấp tập thể.Việc vay vốn được thực hiện dưới sự giám sát của cộng đồng, giúp nâng cao tính trách nhiệm và hiệu quả sử dụng vốn, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.
2.2.1.3. Các sản phẩm cho vay hỗn hợp
Cho vay hạn mức quy mô nhỏ: Sản phẩm này đặc trưng bởi khả năng phục vụ đồng thời cả nhu cầu kinh doanh và đời sống. Sự kết hợp này rất quan trọng đối với các hộ kinh doanh cá thể hoặc hộ gia đình ở khu vực nông thôn, nơi ranh giới giữa chi phí sản xuất và chi tiêu sinh hoạt thường không tách bạch rõ ràng. Cung cấp vốn để thanh toán chi phí hoạt động, mua vật tư nông nghiệp, hoặc trang trải các khoản đầu tư ngắn hạn cho việc sản xuất. Cung cấp nguồn vốn dự phòng cho các chi phí đột xuất của gia đình như giáo dục, y tế, hoặc mua sắm tiêu dùng thiết yếu.
Cho vay ưu đãi lãi suất: Sản phẩm này là một công cụ chính sách tài chính của Agribank, được thiết kế để thực hiện các mục tiêu an sinh xã hội và phát triển kinh tế vùng miền, đặc biệt tại các khu vực nghèo hoặc khó khăn. Khác với cho vay thương mại thuần túy, “Cho vay ưu đãi lãi suất” thường được triển khai dưới sự chỉ đạo của Chính phủ (ví dụ, các chương trình theo Nghị định của Chính phủ hoặc các chương trình mục tiêu quốc gia).
2.2.2. Quy trình cho vay Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tại Agribank.
Dựa trên quy định của Ngân hàng Nhà nước và quy trình chung về hoạt động cho vay của Agribank TP. Thủ Đức thì tại chi nhánh thiết kế quy trình như sau:
- Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình cho vay Khách hàng cá nhân tại Agribank TP. Thủ Đức
Tìm kiếm tiếp cận nhu cầu khách hàng: Bước đầu trong công tác cấp tín dụng, cán bộ khách hàng cần tự xây dựng tệp thông tin khách hàng bằng cách tiếp thị, tìm kiếm khách hàng, thuyết phục khách hàng sử dụng dịch vụ vay vốn tại Agribank TP. Thủ Đức. Cán bộ khách hàng tìm hiểu nhu cầu của khách hàng vay bao nhiêu, thời gian bao lâu, mục đích vay, tài sản bảo đảm, nguồn trả nợ đến từ đâu.
Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ vay: Các hồ sơ Khách hàng cá nhân cần cung cấp gồm có giấy tờ chứng minh nhân thân; giấy tờ chứng minh thu nhập; giấy tờ chứng minh tài sản bảo đảm; giấy tờ chứng minh mục đích vay; giấy tờ liên quan đến tình trạng tín dụng; giấy tờ bổ sung (bảo hiểm, giấy tờ về các khoản vay khác); đơn đề nghị vay vốn.
Thẩm định hồ sơ: Sau khi thu thập đủ thông tin về nhu cầu vay vốn của khách hàng, cán bộ thẩm định cho vay Khách hàng cá nhân tại Phòng Khách hàng xem xét các hồ sơ do khách hàng cung cấp, rà soát thông tin, đánh giá nhu cầu, phương án vay, mục đích sử dụng vốn vay. Cán bộ thẩm định dùng các nghiệp vụ phân tích, định giá, đánh giá để đối chiếu, xác minh từ đó đưa ra đề xuất tín dụng phù hợp với nhu cầu của khách hàng và quy định của Agribank. Các kết quả thẩm định và các đề xuất tín dụng được thể hiện trong báo cáo thẩm định tín dụng.
Trình phê duyệt khoản vay: Sau khi hoàn thành thẩm định, cán bộ thẩm định chuyển hồ sơ cho quản lý thẩm định/lãnh đạo Phòng Khách hàng rà soát, cho ý kiến. Nếu khách hàng đủ các điều kiện để cho vay, cán bộ thẩm định chuyển hồ sơ trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tại Agribank.
Giải ngân vốn vay: Sau khi giới hạn tín dụng và các sản phẩm cấp tín dụng đã được phê duyệt, cán bộ thẩm định tín dụng chuyển toàn bộ hồ sơ cho cán bộ khách hàng xem xét, hướng dẫn khách hàng thủ tục, chuẩn bị hồ sơ nhận nợ vay.
Kiểm soát sau cho vay: Sau khi vốn vay đã được giải ngân, cán bộ thẩm định và cán bộ quan hệ khách hàng phối hợp theo dõi tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng, đánh giá việc sử dụng tiền giải ngân có đúng mục đích hay không, hiệu quả của phương án sử dụng vốn vay. Kết hợp với việc thu thập số liệu tài chính để đối chiếu, sau đó lập biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay chuyển cho đại diện khách hàng và đại diện Agribank ký xác nhận.
Thu hồi nợ, xử lý khoản vay: Sau khi kiểm tra sử dụng vốn vay, cán bộ khách hàng theo dõi dòng tiền từ phương án sản xuất kinh doanh, theo dõi, nhắc nhở khách hàng các khoản vay sắp đến hạn/đến hạn để khách hàng sắp xếp nguồn tiền trả nợ. Trường hợp nguồn trả nợ được đảm bảo, cán bộ khách hàng tiến hành thu nợ trước hạn (theo yêu cầu của khách hàng), hoặc thu nợ đến hạn/quá hạn. Trường hợp nguồn trả nợ không được đảm bảo, cán bộ khách hàng báo cáo cấp trên xin ý kiến chỉ đạo và thực hiện các biện pháp thu hồi nợ khác theo đúng quy định.
2.2.3. Kết quả cho vay khách hàng cá nhân
2.2.3.1. Tăng trưởng dư nợ tín dụng cho vay khách hàng cá nhân
Trong giai đoạn 2023 – 2025, hoạt động kinh doanh của Agribank TP. Thủ Đức đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận trong đó có hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân.
- Bảng 2.3: Dư nợ cho vay đối với Khách hàng cá nhân tại Agribank TP. Thủ Đức giai đoạn từ năm 2023 – 2025
Tổng dư nợ cho vay của Agribank TP. Thủ Đức đã duy trì một quỹ đạo tăng trưởng vững chắc từ 3.277 tỷ đồng vào năm 2023, tổng dư nợ đã tăng lên 3.576 tỷ đồng vào năm 2024, đạt mức tăng trưởng 9,1%. Sự tăng trưởng này tiếp tục được đẩy mạnh đáng kể trong năm 2025, khi tổng dư nợ đạt 4.141 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng ấn tượng 15,8% so với năm trước. Mức tăng trưởng năm 2025 vượt trội so với năm 2024 có thể được lý giải bởi nhiều yếu tố. Trong bối cảnh thực tế, giai đoạn cuối năm 2024 và đầu năm 2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã thực hiện chính sách nới lỏng tiền tệ, giảm lãi suất điều hành nhằm kích thích tăng trưởng tín dụng và hỗ trợ phục hồi kinh tế sau đại dịch và những thách thức toàn cầu.
Agribank, với vai trò là ngân hàng thương mại Nhà nước chủ lực trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và cả khu vực đô thị, có lợi thế về nguồn vốn và mạng lưới, dễ dàng hấp thụ và chuyển hóa chính sách này thành tăng trưởng dư nợ thực tế. Nhu cầu vốn của nền kinh tế, đặc biệt từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng, có xu hướng tăng trở lại khi tâm lý thị trường dần ổn định, góp phần vào đà tăng trưởng chung. Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tại Agribank.
Dư nợ cho vay Khách hàng cá nhân có sự tăng trưởng liên tục và đóng vai trò then chốt trong hoạt động tín dụng của chi nhánh. Từ 2.811 tỷ đồng năm 2023, dư nợ Khách hàng cá nhân tăng lên 2.983 tỷ đồng năm 2024 (tăng 6,1%), và đạt 3.468 tỷ đồng vào năm 2025 (tăng 16,2%). Điều đáng chú ý là tốc độ tăng trưởng dư nợ Khách hàng cá nhân trong năm 2025 là 16,2% đã vượt qua tốc độ tăng trưởng tổng dư nợ là 15,8% trong cùng kỳ. Sự vượt trội này mang ý nghĩa chiến lược quan trọng. Nó cho thấy Agribank TP. Thủ Đức không chỉ duy trì mà còn đang đẩy mạnh tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân, có thể thông qua việc triển khai các gói sản phẩm vay tiêu dùng, vay mua nhà, vay sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ phù hợp với nhu cầu của người dân tại một đô thị lớn như TP. Thủ Đức. Trong bối cảnh kinh tế phục hồi, nhu cầu về nhà ở, tiêu dùng cá nhân, và mở rộng kinh doanh hộ gia đình thường tăng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của phân khúc tín dụng này.
Tỷ lệ dư nợ cho vay Khách hàng cá nhân/ Tổng dư nợ cho vay duy trì ở mức rất cao trong suốt giai đoạn, từ 85,76% năm 2023, giảm nhẹ xuống 83,43% năm 2024, sau đó tăng nhẹ trở lại 83,73% vào năm 2025. Mức tỷ trọng trên 83% liên tục khẳng định rằng khách hàng cá nhân là xương sống, là trọng tâm hoạt động tín dụng của Agribank TP. Thủ Đức. Sự sụt giảm nhẹ vào năm 2024 là -2,7% có thể phản ánh một giai đoạn mà chi nhánh có thể đã đẩy mạnh hơn cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc các dự án có quy mô lớn hơn, hoặc đơn giản là tốc độ tăng trưởng của phân khúc ngoài Khách hàng cá nhân nhanh hơn.
Tuy nhiên, việc tỷ lệ này tăng trở lại 0,4% vào năm 2025, cùng với tốc độ tăng trưởng dư nợ Khách hàng cá nhân vượt tổng dư nợ, xác nhận rằng chi nhánh đang tiếp tục củng cố và ưu tiên phân khúc cá nhân. Điều này phù hợp với định hướng của Agribank trong việc phục vụ đa dạng đối tượng, từ nông nghiệp nông thôn đến khu vực đô thị, nơi nhu cầu tiêu dùng và kinh doanh cá thể rất lớn. Việc tập trung vào Khách hàng cá nhân cũng giúp đa dạng hóa rủi ro so với việc tập trung quá mức vào một số ít khách hàng doanh nghiệp lớn, đồng thời tạo ra một cơ sở khách hàng ổn định và bền vững hơn cho chi nhánh.
2.2.3.2. Tăng trưởng số lượng khách hàng cá nhân Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tại Agribank.
Với nhu cầu vay gia tăng của các Khách hàng cá nhân tại Agribank TP. Thủ Đức, trong giai đoạn 2023 – 2025 quy mô Khách hàng cá nhân vay vốn tăng trưởng qua các năm, từ 1604 khách hàng vào năm 2023 tăng lên 1852 khách hàng vào năm 2025. Sự tăng trưởng về số lượng Khách hàng cá nhân tại Agribank TP. Thủ Đức xuất phát từ sự tập trung hóa dân cư trên địa bàn cùng với đó là các nhu cầu vay vốn để khắc phục khó khăn sau giai đoạn Covid 19 và những sự thay đổi về môi trường kinh tế xã hội. Chi tiết về tỷ trọng cơ cấu của Khách hàng cá nhân trong tổng số khách hàng của chi nhánh như sau:
- Bảng 2.4: Tình hình số lượng Khách hàng cá nhân vay tại Agribank TP. Thủ Đức giai đoạn từ năm 2023 – 2025
Bảng 2.4 cung cấp dữ liệu chi tiết về số lượng Khách hàng cá nhân vay vốn và tổng số khách hàng vay vốn tại Agribank TP. Thủ Đức trong giai đoạn 2023-2025. Phân tích các chỉ tiêu này sẽ làm rõ chiến lược tiếp cận khách hàng, khả năng thu hút và duy trì mối quan hệ với phân khúc cá nhân, đồng thời đánh giá mức độ bao phủ và sự tập trung của chi nhánh trong hoạt động tín dụng. Đầu tiên, xét về số lượng Khách hàng cá nhân, Agribank TP. Thủ Đức đã có sự tăng trưởng liên tục. Từ 1.604 khách hàng vào năm 2023, con số này tăng lên 1.656 khách hàng vào năm 2024, tương ứng với tốc độ tăng 3,2% so với năm 2023. Đặc biệt, trong năm 2025, số lượng Khách hàng cá nhân tăng mạnh mẽ lên 1.852 khách hàng, với tốc độ tăng 11,8% so với năm 2024. Tốc độ tăng trưởng đáng kể trong năm 2025 cho thấy Agribank TP. Thủ Đức đã thành công trong việc mở rộng cơ sở khách hàng cá nhân. Trong bối cảnh thực tế tại TP. Thủ Đức – một đô thị đang phát triển mạnh mẽ với dân số trẻ và nhu cầu về nhà ở, tiêu dùng và kinh doanh nhỏ lẻ ngày càng tăng cao – việc thu hút thêm khách hàng cá nhân là một dấu hiệu tích cực, phản ánh khả năng tiếp cận thị trường và đáp ứng nhu cầu vay vốn đa dạng của người dân. Sự tăng trưởng này có thể đến từ các chương trình ưu đãi lãi suất, chính sách cho vay linh hoạt, hoặc việc cải thiện quy trình, thủ tục vay vốn, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân tiếp cận tín dụng.
Thứ hai, về tổng khách hàng vay, chỉ tiêu này cũng ghi nhận xu hướng tăng trưởng song song với số lượng Khách hàng cá nhân. Năm 2023 có 1.638 khách hàng vay, tăng lên 1.695 khách hàng năm 2024 tương ứng tốc độ tăng 3,5% so với năm 2023, và đạt 1.893 khách hàng vào năm 2025 tương ứng với tốc độ tăng 11,7% so với năm 2024. Điều quan trọng cần lưu ý là tốc độ tăng của tổng khách hàng vay và số lượng Khách hàng cá nhân gần như tương đồng qua các năm. Tốc độ tăng trưởng năm 2025 vượt trội cho cả hai chỉ tiêu, chứng tỏ sự năng động trong hoạt động cho vay tổng thể của chi nhánh. Sự gia tăng đồng bộ này củng cố nhận định về việc mở rộng tệp khách hàng của Agribank TP. Thủ Đức trên diện rộng. Cuối cùng, phân tích tỷ trọng Khách hàng cá nhân/tổng số khách hàng vay vốn (%) là yếu tố then chốt để đánh giá mức độ tập trung. Tỷ lệ này luôn ở mức cực kỳ cao, đạt 97,9% vào năm 2023, giảm nhẹ xuống 97,7% vào năm 2024 tương ứng tốc độ giảm 0,2% so với năm 2023 và sau đó tăng nhẹ trở lại 97,8% vào năm 2025 với tốc độ tăng 0,1% so với năm 2024. Mức tỷ trọng ổn định và áp đảo trên 97% qua các năm khẳng định một cách mạnh mẽ rằng khách hàng cá nhân là phân khúc mục tiêu và gần như độc quyền trong danh mục khách hàng vay vốn của Agribank TP. Thủ Đức. Dù có một sự biến động rất nhỏ, sự thay đổi này không làm thay đổi bản chất chiến lược. Trong thực tế, việc một ngân hàng thương mại Nhà nước như Agribank duy trì tỷ lệ khách hàng cá nhân cao như vậy tại một địa bàn đô thị cho thấy định hướng phục vụ đại chúng, các hộ gia đình, các cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ, và nông dân (nếu có yếu tố nông nghiệp trong khu vực đô thị hóa) là trọng tâm hàng đầu. Điều này cũng có thể phản ánh đặc thù của Agribank trong việc tiếp cận và phục vụ các tầng lớp dân cư, vốn là thế mạnh truyền thống của ngân hàng này. Việc tập trung vào một phân khúc khách hàng nhất định giúp chi nhánh phát triển chuyên sâu các sản phẩm và dịch vụ phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động trong phân khúc đó. Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tại Agribank.
- Bảng 2.5: Dư nợ cho vay bình quân mỗi Khách hàng cá nhân tại Agribank TP. Thủ Đức giai đoạn từ năm 2023 – 2025
Dư nợ cho vay bình quân trên mỗi Khách hàng cá nhân cung cấp cái nhìn sâu sắc về giá trị khoản vay trung bình. Chỉ số này đã có sự gia tăng đều đặn qua các năm. Năm 2023, dư nợ bình quân là 1,75 tỷ đồng/KHCN. Con số này tăng lên 1,80 tỷ đồng/KHCN vào năm 2024, tương ứng tốc độ tăng 2,8% so với năm 2023. Tiếp tục đà tăng, năm 2025, dư nợ bình quân đạt 1,87 tỷ đồng/KHCN, với tốc độ tăng 3,9% so với năm 2024. Sự tăng trưởng liên tục của dư nợ cho vay bình quân trên mỗi Khách hàng cá nhân, mặc dù với tốc độ khiêm tốn hơn so với tốc độ tăng trưởng tổng dư nợ Khách hàng cá nhân hoặc số lượng Khách hàng cá nhân, mang ý nghĩa quan trọng. Nó cho thấy Agribank TP. Thủ Đức không chỉ đơn thuần mở rộng số lượng khách hàng mà còn có khả năng cung cấp các khoản vay có giá trị cao hơn cho mỗi khách hàng, hoặc thúc đẩy khách hàng hiện hữu vay thêm vốn.
2.2.3.3. Cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng cá nhân
Hiện nay tại Agribank TP. Thủ Đức thì cơ cấu dư nợ cho vay Khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại theo thời hạn bao gồm cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn. Các khoản cho vay Khách hàng cá nhân ngắn hạn sẽ ít rủi ro hơn so với các khoản cho vay trung và dài hạn.
Tỷ trọng cho vay ngắn hạn cao, giúp đẩy nhanh vòng quay vốn tín dụng, ít rủi ro hơn, nhưng mặt khác cũng cho thấy các sản phẩm cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng thương mại chưa được tập trung phát triển. Vì vậy, cơ cấu dư nợ cho vay Khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại theo thời hạn phải đảm bảo an toàn nguồn vốn trong ngắn hạn và dài hạn của chi nhánh.
- Bảng 2.6: Phân loại cho vay Khách hàng cá nhân tại Agribank TP. Thủ Đức theo kỳ hạn giai đoạn từ năm 2023 -2025
Đối với Dư nợ cho vay ngắn hạn, về mặt giá trị tuyệt đối, phân khúc này vẫn duy trì mức tăng trưởng. Từ 1.771 tỷ đồng vào năm 2023, dư nợ ngắn hạn đã tăng lên 1.863 tỷ đồng vào năm 2024, tương ứng với tốc độ tăng 5,1% so với năm 2023. Tiếp tục đà tăng, năm 2025, dư nợ ngắn hạn đạt 1.997 tỷ đồng, với tốc độ tăng 7,2% so với năm 2024. Điều này cho thấy nhu cầu vay vốn ngắn hạn của khách hàng cá nhân (thường phục vụ cho mục đích tiêu dùng, kinh doanh nhỏ lẻ, bổ sung vốn lưu động) vẫn ổn định và có xu hướng tăng trưởng. Tuy nhiên, khi xét về tỷ trọng trong tổng dư nợ Khách hàng cá nhân, dư nợ ngắn hạn lại cho thấy một xu hướng giảm dần. Từ 63,0% năm 2023, tỷ trọng này giảm nhẹ xuống 62,5% vào năm 2024 tương ứng tốc độ giảm 0,5% so với năm 2023 và giảm đáng kể hơn xuống 57,6% vào năm 2025 với tốc độ giảm 4,9% so với năm 2024. Sự sụt giảm về tỷ trọng cho thấy dù giá trị tuyệt đối vẫn tăng, nhưng tốc độ tăng của dư nợ ngắn hạn đã chậm hơn đáng kể so với tốc độ tăng của dư nợ trung, dài hạn. Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tại Agribank.
Thứ hai, dư nợ cho vay trung và dài hạn đã thể hiện một sự tăng trưởng nhanh đặc biệt là về tỷ trọng. Về giá trị tuyệt đối, dư nợ trung, dài hạn tăng từ 1.039 tỷ đồng năm 2023 lên 1.120 tỷ đồng năm 2024, với tốc độ tăng 7,9% so với năm 2023. Đáng chú ý nhất, vào năm 2025, con số này đạt 1.471 tỷ đồng, với tốc độ tăng ấn tượng 31,3% so với năm 2024. Sự tăng trưởng mạnh mẽ này cho thấy Agribank TP. Thủ Đức đang đẩy mạnh cung cấp các khoản vay có kỳ hạn dài hơn. Đồng thời, tỷ trọng của dư nợ trung, dài hạn trong tổng dư nợ Khách hàng cá nhân cũng tăng lên đáng kể. Từ 37,0% năm 2023, tỷ trọng này tăng nhẹ lên 37,5% vào năm 2024 (tương ứng tốc độ tăng 0,5% so với năm 2023), và đạt 42,4% vào năm 2025 (với tốc độ tăng 4,9% so với năm 2024). Sự dịch chuyển rõ rệt trong cơ cấu dư nợ, với việc tỷ trọng cho vay ngắn hạn giảm và tỷ trọng cho vay trung, dài hạn tăng lên, đặc biệt trong năm 2025, phản ánh một chiến lược chủ động của Agribank TP. Thủ Đức.
Trong bối cảnh thực tế tại một đô thị phát triển như TP. Thủ Đức, nhu cầu vay mua nhà ở, đất đai, hoặc đầu tư vào các tài sản dài hạn (như xây dựng, sửa chữa nhà cửa, mua sắm tài sản lớn phục vụ kinh doanh) thường rất cao. Việc ngân hàng tăng cường cho vay trung, dài hạn cho thấy chi nhánh đang đáp ứng tốt các nhu cầu này, đồng thời tối ưu hóa lợi nhuận tiềm năng từ các khoản vay có lãi suất thường cao hơn và thời gian kéo dài hơn. Tuy nhiên, sự dịch chuyển này cũng đặt ra những thách thức về quản lý rủi ro tín dụng và rủi ro lãi suất trong dài hạn, đòi hỏi chi nhánh phải có cơ chế đánh giá và kiểm soát chặt chẽ hơn.
- Bảng 2.7: Phân loại cho vay Khách hàng cá nhân tại Agribank TP. Thủ Đức theo sự đảm bảo của tài sản giai đoạn từ năm 2023 -2025
Đối với dư nợ cho vay có tài sản đảm bảo (TSĐB), đây là phân khúc chiếm tỷ trọng áp đảo tuyệt đối trong danh mục cho vay Khách hàng cá nhân của chi nhánh. Về mặt giá trị tuyệt đối, dư nợ có TSĐB đã tăng trưởng liên tục và mạnh mẽ. Từ 2.802 tỷ đồng vào năm 2023, con số này tăng lên 2.971 tỷ đồng vào năm 2024, tương ứng tốc độ tăng 6,0% so với năm 2023. Tiếp tục đà tăng, năm 2025, dư nợ có TSĐB đạt 3.450 tỷ đồng, với tốc độ tăng 16,1% so với năm 2024. Tốc độ tăng trưởng mạnh trong năm 2025 phản ánh nhu cầu vay vốn có tài sản đảm bảo ngày càng cao của khách hàng, đồng thời cho thấy khả năng Agribank TP. Thủ Đức đã tích cực giải ngân các khoản vay này. Về tỷ trọng của dư nợ có TSĐB trong tổng dư nợ Khách hàng cá nhân, mức độ này luôn duy trì ở ngưỡng cực kỳ cao, gần như tuyệt đối, mặc dù có xu hướng giảm nhẹ. Cụ thể, tỷ trọng là 99,7% vào năm 2023, giảm nhẹ xuống 99,6% vào năm 2024 tương ứng tốc độ giảm 0,1% so với năm 2023 và tiếp tục giảm xuống 99,5% vào năm 2025 với tốc độ giảm 0,1% so với năm 2024. Mức tỷ trọng luôn trên 99,5% khẳng định rõ ràng chiến lược cho vay của Agribank TP. Thủ Đức đối với khách hàng cá nhân là cực kỳ thận trọng và dựa trên nguyên tắc có tài sản đảm bảo. Điều này phù hợp với định hướng chung của các ngân hàng thương mại Nhà nước tại Việt Nam, ưu tiên an toàn tín dụng, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế có những biến động tiềm ẩn rủi ro. Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tại Agribank.
Thứ hai, phân khúc dư nợ cho vay không có tài sản đảm bảo (TSĐB) chiếm một tỷ lệ rất nhỏ nhưng có xu hướng tăng về giá trị tuyệt đối và tỷ trọng. Về giá trị, dư nợ không TSĐB tăng từ 9 tỷ đồng năm 2023 lên 12 tỷ đồng năm 2024 với tốc độ tăng 33,3% so với năm 2023. Con số này tiếp tục tăng lên 18 tỷ đồng vào năm 2025 với tốc độ tăng 50,0% so với năm 2024. Mặc dù giá trị tuyệt đối còn khiêm tốn, tốc độ tăng trưởng của phân khúc này là rất cao, cho thấy sự mở rộng đáng kể. Về tỷ trọng của dư nợ không TSĐB trong tổng dư nợ Khách hàng cá nhân, mặc dù còn rất thấp, tỷ trọng này đã tăng dần. Từ 0,3% năm 2023, tỷ trọng tăng lên 0,4% vào năm 2024 tương ứng tốc độ tăng 0,1% so với năm 2023 và đạt 0,5% vào năm 2025 với tốc độ tăng 0,1% so với năm 2024. Sự tăng nhẹ về tỷ trọng cho thấy Agribank TP. Thủ Đức có thể đang thử nghiệm hoặc mở rộng một cách thận trọng các sản phẩm cho vay không TSĐB (ví dụ: thẻ tín dụng, vay tiêu dùng tín chấp cho đối tượng khách hàng có thu nhập ổn định và lịch sử tín dụng tốt). Điều này là cần thiết để đa dạng hóa danh mục sản phẩm, đáp ứng nhu cầu tín dụng linh hoạt của một bộ phận khách hàng, đồng thời có thể mang lại biên lợi nhuận cao hơn cho ngân hàng (do rủi ro cao hơn). Tuy nhiên, với tỷ trọng còn rất nhỏ, phân khúc này chưa tạo ra ảnh hưởng đáng kể đến tổng thể danh mục tín dụng.
Tuy nhiên, với kết quả này cho thấy việc tuân thủ nguyên tắc thận trọng tại chi nhánh là cho tỷ trọng cho vay với không TSĐB quá thấp. Điều này làm giảm đi lợi thế cạnh tranh của chi nhánh so với các Ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn hoạt động. Mặt khác, với tình trạng này thì việc chi nhánh bỏ qua các khách hàng tiềm năng sẽ luôn diễn ra.
2.2.3.4. Phát triển theo sản phẩm cho vay đối với khách hàng cá nhân
Với mục đích vay của Khách hàng cá nhân rất đa dạng vì vậy trong giai đoạn 2023 – 2025, Agribank TP. Thủ Đức đã nắm bắt nhu cầu này và tập trung phát triển các sản phẩm cho vay Khách hàng cá nhân như: Vay bổ sung vốn kinh doanh, vay mua nhà, vay tiêu dùng và những mục đích khác. Tất cả các sản phẩm này đểu được dựa trên xu hướng của nền kinh tế và nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng.
- Bảng 2.8: Các sản phẩm phụ vụ cho vay Khách hàng cá nhân tại Agribank TP. Thủ Đức giai đoạn từ năm 2023 -2025
Đầu tiên, về cho vay sản xuất kinh doanh, đây là phân khúc luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong danh mục cho vay Khách hàng cá nhân của chi nhánh. Về giá trị tuyệt đối, dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh đã tăng từ 1.355 tỷ đồng năm 2023 lên 1.528 tỷ đồng năm 2024, tương ứng tốc độ tăng 12,8% so với năm 2023. Tuy nhiên, trong năm 2025, mức tăng trưởng về giá trị chậm lại đáng kể, chỉ đạt 1.573 tỷ đồng, với tốc độ tăng 2,9% so với năm 2024. Xét về tỷ trọng, phân khúc này tăng từ 48,2% năm 2023 lên 51,2% năm 2024, tương ứng tốc độ tăng 3,0% so với năm 2023. Song, tỷ trọng lại giảm mạnh xuống 45,4% vào năm 2025, tương ứng tốc độ giảm 5,8% so với năm 2024. Sự sụt giảm tỷ trọng trong năm 2025 cho thấy mặc dù vẫn là trụ cột, nhưng Agribank TP. Thủ Đức có thể đã điều chỉnh nguồn lực sang các phân khúc khác hoặc nhu cầu vay vốn cho sản xuất kinh doanh từ phía cá nhân có dấu hiệu chững lại trong năm này. Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tại Agribank.
Thứ hai, cho vay phục vụ nhu cầu về nhà ở cho thấy một sự biến động đáng kể. Về giá trị tuyệt đối, dư nợ cho vay nhà ở tăng từ 669 tỷ đồng năm 2023 lên 741 tỷ đồng năm 2024, tương ứng tốc độ tăng 10,8% so với năm 2023. Tuy nhiên, đến năm 2025, dư nợ này giảm mạnh xuống chỉ còn 367 tỷ đồng, với tốc độ giảm 50,5% so với năm 2024. Sự sụt giảm nghiêm trọng này cũng được phản ánh rõ rệt ở tỷ trọng, từ 23,8% năm 2023, tăng nhẹ lên 24,8% năm 2024, sau đó giảm đột ngột xuống 10,6% vào năm 2025. Mức tốc độ giảm 14,2% so với năm 2024 trong tỷ trọng là đáng báo động. Trong bối cảnh thực tế, thị trường bất động sản Việt Nam nói chung và khu vực TP. Thủ Đức nói riêng đã trải qua giai đoạn khó khăn từ cuối năm 2023 và kéo dài sang năm 2024-2025, với thanh khoản thấp, giá cả điều chỉnh và niềm tin thị trường suy giảm. Các chính sách siết chặt tín dụng đối với bất động sản từ Ngân hàng Nhà nước, cùng với việc các ngân hàng thận trọng hơn trong việc cấp vốn cho lĩnh vực này, có thể là nguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm mạnh mẽ này.
Thứ ba, cho vay tiêu dùng về giá trị tuyệt đối, dư nợ cho vay tiêu dùng giảm từ 769 tỷ đồng năm 2023 xuống 633 tỷ đồng năm 2024, tương ứng tốc độ giảm 17,7% so với năm 2023. Sự sụt giảm này cũng thể hiện qua tỷ trọng, từ 27,4% năm 2023 xuống 21,2% năm 2024, tương ứng tốc độ giảm 6,2% so với năm 2023. Tuy nhiên, đến năm 2025, phân khúc này chứng kiến sự phục hồi ngoạn mục, đạt 1.210 tỷ đồng, với tốc độ tăng 91,2% so với năm 2024. Tỷ trọng cho vay tiêu dùng cũng tăng vọt lên 34,9% vào năm 2025, tương ứng tốc độ tăng 13,7% so với năm 2024, trở thành phân khúc có tỷ trọng lớn thứ hai và là động lực tăng trưởng chính trong năm 2025. Sự tăng trưởng mạnh mẽ này có thể phản ánh chính sách kích cầu tiêu dùng của chính phủ, cùng với việc Agribank TP. Thủ Đức đã chủ động đẩy mạnh các sản phẩm vay tiêu dùng tín chấp hoặc có tài sản đảm bảo cho các nhu cầu mua sắm, học tập, y tế… khi kinh tế dần ổn định và niềm tin người tiêu dùng phục hồi.
Cuối cùng, phân khúc khác mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ nhất, nhưng lại là phân khúc có tốc độ tăng trưởng bùng nổ. Từ 17 tỷ đồng năm 2023, dư nợ cho vay khác tăng lên 82 tỷ đồng năm 2024, tương ứng tốc độ tăng 382,4% so với năm 2023. Đến năm 2025, con số này tiếp tục tăng mạnh lên 318 tỷ đồng, với tốc độ tăng 287,8% so với năm 2024. Tỷ trọng của phân khúc này cũng tăng đều đặn, từ 0,6% năm 2023 lên 2,8% năm 2024 và đạt 9,2% năm 2025, cho thấy sự đa dạng hóa ngày càng tăng trong các loại hình cho vay hoặc việc chi nhánh đang khám phá các phân khúc khách hàng mới, có thể là các nhu cầu tín dụng đặc thù chưa được phân loại rõ ràng. Tóm lại, phân tích cơ cấu sản phẩm cho vay Khách hàng cá nhân của Agribank TP. Thủ Đức giai đoạn 2023 – 2025 cho thấy một sự dịch chuyển đáng kể trong chiến lược. Trong khi cho vay sản xuất kinh doanh vẫn là trọng tâm, sự sụt giảm mạnh của cho vay nhà ở và sự bùng nổ của cho vay tiêu dùng trong năm 2025 là những điểm nhấn quan trọng. Điều này phản ánh sự điều chỉnh của chi nhánh trước những thay đổi của thị trường bất động sản và sự ưu tiên thúc đẩy tiêu dùng, đồng thời mở rộng các sản phẩm cho vay đa dạng khác để đáp ứng nhu cầu ngày càng phức tạp của khách hàng cá nhân.
2.2.3.5. Rủi ro nợ xấu từ cho vay đối với khách hàng cá nhân
Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu trong hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân của Agribank TP. Thủ Đức trong giai đoạn 2023 – 2025 cho thấy những tín hiệu tương đối tốt: Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tại Agribank.
- Bảng 2.9: Tình hình nợ xấu từ cho vay Khách hàng cá nhân tại Agribank TP. Thủ Đức giai đoạn từ năm 2023 -2025
Xét về Nợ quá hạn từ Khách hàng cá nhân, chỉ tiêu này cho thấy một xu hướng tăng lên. Từ 32 tỷ đồng năm 2023, nợ quá hạn tăng lên 33 tỷ đồng năm 2024, tương ứng tốc độ tăng 4,8% so với năm 2023. Đặc biệt, trong năm 2025, nợ quá hạn tiếp tục tăng lên 41 tỷ đồng, với tốc độ tăng 23,8% so với năm 2024. Sự gia tăng đáng kể của nợ quá hạn trong năm 2025 là một tín hiệu cảnh báo. Trong bối cảnh thực tế, điều này có thể phản ánh những khó khăn tài chính mà một bộ phận khách hàng cá nhân đang gặp phải, do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, lạm phát, hoặc thu nhập không ổn định, dẫn đến việc chậm trễ trong nghĩa vụ trả nợ.
Thứ hai, về nợ nhóm 1,2 từ cho vay Khách hàng cá nhân, đây là nhóm nợ có khả năng thu hồi cao. Dư nợ nhóm này tăng từ 2.805 tỷ đồng năm 2023 lên 2.962 tỷ đồng năm 2024, tương ứng tốc độ tăng 5,6% so với năm 2023. Tiếp tục đà tăng, năm 2025, nợ nhóm 1,2 đạt 3.452 tỷ đồng, với tốc độ tăng 16,5% so với năm 2024. Sự tăng trưởng của nợ nhóm 1,2 là phù hợp với xu hướng tăng của tổng dư nợ cho vay Khách hàng cá nhân đã phân tích trước đó, cho thấy phần lớn dư nợ vẫn nằm trong nhóm có chất lượng tốt.
Thứ ba, chỉ tiêu trọng yếu để đánh giá chất lượng tài sản là nợ nhóm 3,4,5 hay còn gọi là nợ xấu từ cho vay Khách hàng cá nhân, đã có sự biến động phức tạp. Từ 6 tỷ đồng năm 2023, nợ xấu tăng vọt lên 21 tỷ đồng năm 2024, tương ứng tốc độ tăng 244,3% so với năm 2023. Đây là một mức tăng trưởng nợ xấu cực kỳ cao và đáng lo ngại, phản ánh những khó khăn rất lớn trong khả năng trả nợ của một bộ phận khách hàng cá nhân trong năm 2024. Giai đoạn này trùng khớp với thời điểm nền kinh tế đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là thị trường bất động sản đóng băng, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và khả năng trả nợ của cá nhân. Tuy nhiên, đến năm 2025, nợ xấu đã có dấu hiệu cải thiện tích cực, giảm xuống còn 15 tỷ đồng, với tốc độ giảm 27,5% so với năm 2024. Sự giảm này cho thấy chi nhánh có thể đã áp dụng các biện pháp thu hồi nợ hiệu quả, tái cơ cấu nợ hoặc do một số khoản nợ xấu đã được xử lý.
Cuối cùng, chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu từ cho vay Khách hàng cá nhân/Dư nợ cho vay Khách hàng cá nhân biến động tương ứng với nợ xấu tuyệt đối. Từ 0,22% năm 2023, tỷ lệ nợ xấu tăng lên 0,70% năm 2024, tương ứng tốc độ tăng 224,4% so với năm 2023. Mức tăng này vượt quá ngưỡng an toàn thông thường và cho thấy rủi ro tín dụng gia tăng đáng kể. Tuy nhiên, đến năm 2025, tỷ lệ này đã giảm mạnh xuống 0,44%, với tốc độ giảm 37,7% so với năm 2024. Dù đã cải thiện, tỷ lệ 0,44% vẫn cao hơn đáng kể so với mức 0,22% của năm 2023. Điều này gợi ý rằng mặc dù tình hình đã được kiểm soát tốt hơn trong năm 2025, chi nhánh vẫn cần duy trì sự thận trọng cao trong công tác quản lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân. Tóm lại, phân tích tình hình nợ xấu từ cho vay Khách hàng cá nhân tại Agribank TP. Thủ Đức giai đoạn 2023 – 2025 cho thấy một giai đoạn đầy thách thức về chất lượng tài sản. Đặc biệt năm 2024 chứng kiến sự gia tăng đột biến của nợ xấu. Mặc dù chi nhánh đã có những nỗ lực đáng kể để cải thiện tình hình trong năm 2025, thể hiện qua tốc độ giảm của nợ xấu, nhưng tỷ lệ nợ xấu vẫn cần được theo dõi sát sao để đảm bảo an toàn và bền vững cho hoạt động tín dụng trong tương lai.
2.2.3.6. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng từ cho vay đối với khách hàng cá nhân
Chi phí dự phòng RRTD được tiến hành trích lập cho các khoản nợ xấu 3,4,5 của chi nhánh. Đây được xem là khoản chi phí hoạt động mà chi nhánh phải bỏ ra nếu có RRTD thật sự xảy ra.
- Bảng 2.10: Tình hình trích lập dự phòng RRTD từ nợ xấu cho vay đối với Khách hàng cá nhân tại Agribank TP. Thủ Đức giai đoạn từ năm 2023 -2025 Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tại Agribank.
Trích lập dự phòng RRTD là nghiệp vụ tài chính nhằm bù đắp cho những tổn thất có thể phát sinh từ nợ xấu. Hoạt động trích lập dự phòng tại chi nhánh cũng biến động theo xu hướng của nợ xấu. Từ 1,2 tỷ đồng năm 2023, trích lập dự phòng RRTD tăng vọt lên 7,5 tỷ đồng năm 2024, tương ứng tốc độ tăng 525,0% so với năm 2023. Sự gia tăng đột biến này là một phản ứng tất yếu trước sự bùng phát của nợ xấu trong năm 2024, thể hiện sự tuân thủ các quy định về trích lập dự phòng của Ngân hàng Nhà nước và nguyên tắc thận trọng trong quản trị rủi ro của Agribank. Việc tăng cường trích lập dự phòng giúp củng cố bộ đệm tài chính, bảo vệ ngân hàng trước những rủi ro tiềm ẩn từ chất lượng tài sản suy giảm. Tuy nhiên, đến năm 2025, khi nợ xấu có dấu hiệu giảm, mức trích lập dự phòng RRTD cũng được điều chỉnh giảm xuống còn 7 tỷ đồng, với tốc độ giảm 6,67% so với năm 2024. Mặc dù có giảm, mức trích lập năm 2025 vẫn cao hơn đáng kể so với năm 2023, cho thấy chi nhánh vẫn duy trì mức độ thận trọng cần thiết..
Tình hình trích lập dự phòng RRTD từ nợ xấu cho vay Khách hàng cá nhân tại Agribank TP. Thủ Đức cho thấy một chiến lược quản lý rủi ro chủ động và thận trọng. Chi nhánh đã phản ứng kịp thời với sự gia tăng nợ xấu bằng cách tăng cường trích lập dự phòng, giúp bảo vệ bảng cân đối kế toán. Mặc dù tình hình nợ xấu đã được cải thiện trong năm 2025, việc duy trì mức trích lập dự phòng tương đối cao vẫn là cần thiết để đối phó với những rủi ro còn tiềm ẩn trong bối cảnh kinh tế chưa thực sự ổn định.
2.2.3.7. Thu nhập từ hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân
Với xu hướng số lượng Khách hàng cá nhân và dự nợ cho vay tăng nên thu lãi từ hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân của Agribank TP. Thủ Đức có xu hướng tăng qua các năm, điều này phần nào cho thấy hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân của chi nhánh là có hiệu quả. Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tại Agribank.
- Bảng 2.11: Tình hình lãi thu từ cho vay Khách hàng cá nhân tại Agribank TP. Thủ Đức giai đoạn từ năm 2023 -2025
Đầu tiên, lãi từ hoạt động cho vay, chỉ tiêu này cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ và liên tục qua các năm. Từ 301 tỷ đồng năm 2023, lãi từ hoạt động cho vay tăng lên 364 tỷ đồng năm 2024, tương ứng tốc độ tăng 21,0% so với năm 2023. Đặc biệt, trong năm 2025, con số này tiếp tục tăng vọt lên 487 tỷ đồng, với tốc độ tăng 33,9% so với năm 2024. Sự tăng trưởng ấn tượng này phản ánh năng lực mở rộng quy mô tín dụng của chi nhánh Agribank TP. Thủ Đức, cùng với việc duy trì biên độ lãi suất cho vay hiệu quả. Tốc độ tăng trưởng doanh thu lãi cao nhất trong năm 2025 có thể là kết quả của việc tổng dư nợ cho vay tăng mạnh trong năm này, như đã phân tích ở Bảng 2.1 và 2.2, cho thấy chi nhánh đã tận dụng tốt nhu cầu thị trường để gia tăng doanh thu.
Thứ hai, lãi thu được từ cho vay Khách hàng cá nhân, đây là nguồn doanh thu lãi trực tiếp từ phân khúc Khách hàng cá nhân. Giá trị lãi thu từ cho vay Khách hàng cá nhân cũng cho thấy xu hướng tăng trưởng tương tự như tổng lãi từ hoạt động cho vay. Từ 258 tỷ đồng năm 2023, lãi thu từ Khách hàng cá nhân tăng lên 304 tỷ đồng năm 2024, tương ứng tốc độ tăng 17,7% so với năm 2023. Đến năm 2025, con số này đạt 408 tỷ đồng, với tốc độ tăng 34,4% so với năm 2024. Sự tăng trưởng mạnh mẽ này khẳng định vai trò trụ cột của hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân trong việc tạo ra doanh thu lãi cho Agribank TP. Thủ Đức. Tốc độ tăng trưởng lãi thu từ Khách hàng cá nhân trong năm 2025 thậm chí còn cao hơn tổng lãi từ hoạt động cho vay, chứng tỏ phân khúc Khách hàng cá nhân đang là động lực tăng trưởng doanh thu chính cho chi nhánh.
Cuối cùng, tỷ trọng lãi thu được từ cho vay Khách hàng cá nhân/Lãi cho vay của chi nhánh là một chỉ báo quan trọng về mức độ phụ thuộc và hiệu quả sinh lời của phân khúc Khách hàng cá nhân. Tỷ trọng này duy trì ở mức rất cao, từ 85,8% năm 2023, giảm nhẹ xuống 83,4% năm 2024, tương ứng tốc độ giảm 2,7% so với năm 2023. Sau đó, tỷ trọng này tăng nhẹ trở lại 83,7% vào năm 2025, với tốc độ tăng 0,4% so với năm 2024. Mức tỷ trọng trên 83% trong suốt giai đoạn nghiên cứu khẳng định rằng phân khúc khách hàng cá nhân là nguồn tạo ra doanh thu lãi chủ yếu và bền vững cho Agribank TP. Thủ Đức. Mặc dù có một sự giảm nhẹ trong tỷ trọng vào năm 2024, sự phục hồi vào năm 2025 cho thấy chi nhánh đang tiếp tục củng cố và tối ưu hóa hiệu quả sinh lời từ tệp khách hàng cá nhân của mình. Trong thực tế, việc một tỷ lệ lớn doanh thu lãi đến từ khách hàng cá nhân cho thấy sự tập trung vào thị trường bán lẻ, nơi có lượng khách hàng lớn và ổn định, mặc dù biên lợi nhuận trên từng giao dịch có thể không bằng cho vay doanh nghiệp lớn.
2.3. Đánh giá thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh TP. Thủ Đức giai đoạn từ năm 2023 – 2025 Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tại Agribank.
2.3.1. Những mặt đạt được
Trong giai đoạn 2023-2025, Agribank TP. Thủ Đức đã đạt được sự tăng trưởng vượt trội về quy mô dư nợ cho vay khách hàng cá nhân. Tổng dư nợ cho vay Khách hàng cá nhân duy trì một quỹ đạo tăng trưởng vững chắc, từ 2.811 tỷ đồng năm 2023 lên 3.468 tỷ đồng vào năm 2025, đạt tốc độ tăng trưởng 16,2% trong năm 2025 so với năm trước. Mức tăng trưởng này không chỉ ấn tượng mà còn vượt qua tốc độ tăng trưởng tổng dư nợ toàn chi nhánh, khẳng định phân khúc Khách hàng cá nhân là động lực tăng trưởng chính, có vai trò then chốt trong hoạt động tín dụng của Agribank TP. Thủ Đức.
Song hành với việc mở rộng quy mô dư nợ, chi nhánh cũng đã thành công trong việc mở rộng cơ sở khách hàng cá nhân. Số lượng Khách hàng cá nhân vay vốn liên tục gia tăng, từ 1.604 khách hàng năm 2023 lên 1.852 khách hàng vào năm 2025. Sự gia tăng này, đặc biệt là mức tăng 11,8% trong năm 2025, chứng tỏ khả năng thu hút khách hàng mới và mở rộng thị phần của chi nhánh. Điều đáng chú ý là dư nợ bình quân trên mỗi Khách hàng cá nhân cũng có xu hướng tăng đều đặn, đạt 1,87 tỷ đồng vào năm 2025. Điều này cho thấy Agribank TP. Thủ Đức không chỉ tăng về số lượng khách hàng mà còn có khả năng cung cấp các khoản vay có giá trị cao hơn, hoặc thúc đẩy các khách hàng hiện hữu vay thêm, qua đó tối ưu hóa hiệu quả khai thác từng khách hàng.
Về cơ cấu danh mục cho vay, chi nhánh đã thể hiện sự chủ động trong việc điều chỉnh theo nhu cầu thị trường và định hướng phát triển. Cụ thể, dư nợ cho vay trung và dài hạn đã tăng trưởng vượt bậc, cả về giá trị tuyệt đối lẫn tỷ trọng, đạt 1.471 tỷ đồng và 42,4% tổng dư nợ Khách hàng cá nhân vào năm 2025, với tốc độ tăng ấn tượng 31,3% so với năm 2024. Sự dịch chuyển này phản ánh khả năng của chi nhánh trong việc đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn ngày càng cao của người dân đô thị, đặc biệt là nhu cầu liên quan đến nhà ở và đầu tư tài sản lớn, đồng thời tối ưu hóa lợi nhuận tiềm năng từ các khoản vay có kỳ hạn dài hơn.
Trong phân khúc sản phẩm, Agribank TP. Thủ Đức đã cho thấy sự linh hoạt và khả năng nắm bắt xu hướng tiêu dùng. Mặc dù có sự sụt giảm trong cho vay nhà ở, phân khúc cho vay tiêu dùng đã chứng kiến sự phục hồi ngoạn mục, tăng 91,2% về giá trị tuyệt đối và chiếm 34,9% tổng dư nợ Khách hàng cá nhân vào năm 2025. Điều này cho thấy chi nhánh đã điều chỉnh trọng tâm chiến lược để kích cầu tiêu dùng trong bối cảnh kinh tế phục hồi. Bên cạnh đó, phân khúc “khác” cũng ghi nhận tốc độ tăng trưởng bùng nổ, phản ánh sự đa dạng hóa ngày càng tăng trong các loại hình cho vay và việc khám phá các nhu cầu tín dụng đặc thù của khách hàng. Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tại Agribank.
Hiệu quả sinh lời từ hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân là một điểm sáng nổi bật trong giai đoạn này. Lãi thu từ hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân liên tục tăng trưởng mạnh mẽ, đạt 408 tỷ đồng vào năm 2025, với tốc độ tăng 34,4% so với năm 2024. Đây là minh chứng rõ ràng cho năng lực mở rộng quy mô tín dụng và duy trì biên độ lãi suất cho vay hiệu quả của chi nhánh. Điều quan trọng hơn, chỉ số ROA (Lợi nhuận trên tổng tài sản) từ cho vay Khách hàng cá nhân cũng cho thấy sự cải thiện tích cực qua các năm, từ 6,57% năm 2023 lên 8,37% năm 2025, với mức tăng 21,91% trong năm 2025. Mức ROA cao này khẳng định khả năng sinh lời tốt trên mỗi đồng tài sản được phân bổ cho phân khúc Khách hàng cá nhân, phản ánh hoạt động cho vay được quản lý hiệu quả và thu nhập lãi ổn định.
Chi nhánh có nhiều cố gắng trong sự thay đổi chính sách tín dụng hợp lý, thay đổi quy trình dạng tinh giản an toàn, thủ tục ngắn gọn. Có cơ chế thỏa thuận về lãi suất cho vay cũng như ưu đãi lãi suất. Do đó, xét trên phương diện hiệu quả thu nhập, thu từ hoạt động tín dụng của chi nhánh thì thu từ hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân bắt đầu chiếm sự quan trọng và vẫn tăng trưởng đều đặn mỗi năm.
Nguồn nhân lực trẻ, dồi dào để phục vụ cho hoạt động tín dụng của Khách hàng cá nhân. Công tác điều hành quản lý khoa học, ưu tiên công tác về nhân lực; các vấn đề về chính sách đảm bảo tính minh bạch, công khai trong hoạt động cho vay Khách hàng cá nhân.
2.3.2. Những mặt hạn chế Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tại Agribank.
Thứ nhất: Sự sụt giảm nghiêm trọng trong phân khúc cho vay phục vụ nhu cầu về nhà ở. Dư nợ cho vay nhà ở đã giảm mạnh 50,5% về giá trị tuyệt đối trong năm 2025 so với năm 2024, khiến tỷ trọng của nó trong tổng dư nợ Khách hàng cá nhân giảm đột ngột từ 24,8% xuống chỉ còn 10,6%. Mặc dù tổng dư nợ trung, dài hạn tăng, nhưng sự giảm sút đột ngột của một thành phần quan trọng này cho thấy chi nhánh chưa thể duy trì được sự ổn định và hiệu quả trong một phân khúc tiềm năng lớn của thị trường đô thị. Điều này đối lập với xu hướng chung và chiến lược của các ngân hàng thương mại lớn khác như Vietcombank và ACB, vốn liên tục triển khai các chương trình ưu đãi lãi suất và gói tín dụng lớn (như gói “Ngôi nhà đầu tiên” của ACB) nhằm thu hút khách hàng mua nhà, cho thấy sự thiếu vắng các chiến lược cạnh tranh và linh hoạt trong chính sách sản phẩm nhà ở tại chi nhánh.
Thứ hai: Diễn biến phức tạp và đáng lo ngại về chất lượng tài sản (rủi ro nợ xấu). Chất lượng tài sản, đặc biệt là rủi ro nợ xấu, đã có những diễn biến phức tạp và đáng lo ngại trong giai đoạn này. Nợ xấu từ cho vay Khách hàng cá nhân đã tăng vọt từ 6 tỷ đồng năm 2023 lên 21 tỷ đồng năm 2024, tương ứng với tốc độ tăng 244,3%. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ Khách hàng cá nhân cũng tăng từ 0,22% lên 0,70% trong cùng kỳ, vượt quá ngưỡng an toàn thông thường theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và phản ánh mức độ rủi ro tín dụng gia tăng đáng kể. Mặc dù có dấu hiệu cải thiện trong năm 2025 khi nợ xấu giảm xuống 15 tỷ đồng và tỷ lệ nợ xấu giảm còn 0,44%, nhưng mức này vẫn cao hơn đáng kể so với con số 0,22% của năm 2023. Điều này cho thấy mặc dù chi nhánh đã nỗ lực trong việc xử lý và thu hồi nợ, tình hình chất lượng tài sản vẫn chưa thực sự trở về mức ổn định ban đầu và rủi ro tiềm ẩn vẫn còn hiện hữu, đòi hỏi sự theo dõi và quản lý chặt chẽ liên tục. Hạn chế này càng trở nên rõ rệt khi so sánh với Vietcombank, ngân hàng nổi tiếng với quy trình thẩm định tín dụng chặt chẽ nhằm duy trì chất lượng tín dụng tốt và giảm thiểu nợ xấu, nhấn mạnh sự cần thiết phải củng cố quy trình quản lý rủi ro tại chi nhánh.
Thứ ba: Sản phẩm cho vay tiêu dùng cá nhân chưa đa dạng và thiếu tính cạnh tranh. Sản phẩm cho vay tiêu dùng cá nhân của Agribank tại TP. Thủ Đức chưa đa dạng và thiếu tính cạnh tranh là hoàn toàn có cơ sở, vì điều này phản ánh sự đối lập giữa định hướng hoạt động cốt lõi và nhu cầu thị trường đô thị. Agribank truyền thống tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, dẫn đến việc thiếu ưu tiên phát triển các sản phẩm bán lẻ tinh gọn và chuyên biệt cao như các khoản vay trả góp liên kết, vay thấu chi kỹ thuật số, hay các sản phẩm vay theo mục đích cụ thể (du học, du lịch) mà các ngân hàng thương mại khác đang đẩy mạnh. Hơn nữa, sự thiếu cạnh tranh còn nằm ở tốc độ xử lý hồ sơ và trải nghiệm khách hàng; trong khi các đối thủ cạnh tranh đầu tư mạnh vào số hóa quy trình để cung cấp thủ tục nhanh gọn, đơn giản, giải ngân tức thời, thì Agribank vẫn có thể duy trì các quy trình truyền thống hơn, kéo dài thời gian xét duyệt và yêu cầu nhiều giấy tờ. Chính sự chênh lệch về tốc độ và sự tiện lợi này, cùng với sự thiếu vắng các chiến dịch tiếp thị hấp dẫn và đột phá tại thị trường đô thị, đã khiến các sản phẩm tín dụng tiêu dùng của Agribank bị lu mờ trước các đối thủ cạnh tranh đang ngày càng lấn sân mạnh mẽ vào phân khúc khách hàng trẻ, am hiểu công nghệ tại TP. Thủ Đức. Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tại Agribank.
Thứ tư: Hạn chế trong liên kết đối tác và tăng trưởng thu nhập tín dụng chậm. Agribank TP. Thủ Đức vẫn chưa có sự liên kết với các dự án hay các đối tác để cung cấp các sản phẩm cho vay đối Khách hàng cá nhân mang dư nợ lớn, ổn định cao hơn nên lãi thu được từ tín dụng Khách hàng cá nhân vẫn chưa có sự tăng trưởng nhanh, vẫn tại mức chậm. Mặt khác, ngày nay các ngân hàng đang tìm biện pháp gia tăng các khoản thu nhập khác để tăng nguồn thu cho ngân hàng. Cụ thể, trong khi Vietcombank và ACB đã thực hiện đa dạng hóa sản phẩm theo phân khúc khách hàng và cung cấp các gói vay đặc thù, Agribank TP. Thủ Đức lại bị lu mờ do thiếu vắng các chiến dịch tiếp thị hấp dẫn và đột phá tại thị trường đô thị và quy trình truyền thống hơn, làm tăng tốc độ xử lý hồ sơ.
Thứ năm: Bỏ lỡ các đối tượng khách hàng tiềm năng có dư nợ lớn do quy định cứng nhắc. Chi nhánh vẫn còn có những sự bỏ lỡ các đối tượng khách hàng tiềm năng có dư nợ lớn. Do chi nhánh vẫn tập trung vào các quy định liên quan đến TSĐB hoặc quy trình, chính sách chưa linh hoạt. Chính sách cho vay còn cứng nhắc, đặc biệt là trong việc đánh giá tài sản đảm bảo, gây khó khăn cho những khách hàng có tài sản nhưng không đáp ứng đủ các yêu cầu khắt khe.
Hiện tại chi nhánh đang áp dụng thẩm định tài sản theo bảng giá đất theo quy định của nhà nước, hầu như không thông qua cty thẩm định giá độc lập do đó việc đánh giá TSBĐ của khách hàng nhiều khi còn chưa đúng giá trị thực tế của tài sản dẫn đến tài sản không đủ để đảm bảo cho nhu cầu vay của khách hàng.
Thẩm định giá tài sản thông qua phòng thẩm định, tuy nhiên do lượng hồ sơ khách hàng nhiều, nhân sự phòng có hạn nên việc thẩm định nhiều khi chưa đúng tiến độ như khách hàng mong muốn
Thủ tục giấy tờ còn phức tạp. Một bộ hồ sơ vay vốn phải thông qua nhiều bộ phận từ cán bộ quan hệ khách hàng, thẩm định, phê duyệt rồi đến bộ phận kế toán giải ngân. Do đó thời gian hoàn thành một bộ hồ sơ vay vốn từ lúc tiếp nhận đến lúc giải ngân cho khách hàng mất nhiều thời gian, đặc biệt là những tài sản cần thông qua thẩm định giá độc lập. Sự thiếu linh hoạt này mâu thuẫn với kinh nghiệm của ACB, nơi điều kiện vay được xem xét dựa trên nhiều yếu tố như thu nhập, lịch sử tín dụng và tài sản đảm bảo, chứ không chỉ riêng TSĐB.
Thứ sáu: Hạn chế trong quy trình và thẩm định tín dụng. Việc xử lý số lượng lớn hồ sơ vay cá nhân tiêu tốn nhiều nguồn lực của ngân hàng, từ nhân sự đến các chi phí nghiệp vụ khác, ảnh hưởng đến hiệu quả chung. Ngân hàng khó có thể nắm bắt đầy đủ và cập nhật kịp thời tình hình tài chính của khách hàng sau khi vay, do sự di chuyển và biến động của thị trường lao động. Điều này làm tăng rủi ro tín dụng. Do phải xử lý khối lượng công việc lớn, có nguy cơ các nhân viên thẩm định nới lỏng các nguyên tắc tín dụng, dẫn đến việc phê duyệt các khoản vay có rủi ro cao. Điều này trái ngược hoàn toàn với xu hướng của các ngân hàng thương mại cổ phần khác như Vietcombank và ACB, vốn đã ứng dụng công nghệ để tối ưu quy trình và tập trung vào trải nghiệm khách hàng, cung cấp thủ tục nhanh gọn và giải ngân tức thời. Việc xử lý số lượng lớn hồ sơ vay cá nhân bằng quy trình truyền thống cũng tiêu tốn nhiều nguồn lực và làm tăng nguy cơ nhân viên thẩm định nới lỏng các nguyên tắc tín dụng do áp lực công việc, làm tăng rủi ro. Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tại Agribank.
Thứ bảy: Tỷ trọng cho vay có TSĐB còn quá cao. Điều này làm giảm đi dư nợ cho vay của chi nhánh. Hay nói cách khác, Việc quá chú trọng vào tài sản đảm bảo đã tạo ra một rào cản lớn đối với nhiều đối tượng khách hàng cá nhân không có tài sản giá trị lớn để thế chấp. Nhóm khách hàng này thường có nhu cầu vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư cá nhân nhưng lại không thể đáp ứng được các điều kiện khắt khe về TSĐB. Hạn chế này không chỉ làm giảm tiềm năng tăng trưởng tín dụng của ngân hàng mà còn gây ra những tác động tiêu cực đến nền kinh tế vĩ mô.
2.3.3. Những nguyên nhân gây ra hạn chế
Chính sách tín dụng thận trọng và siết chặt đối với bất động sản của Agribank TP. Thủ Đức, phù hợp với định hướng chung của Ngân hàng Nhà nước và toàn hệ thống Agribank trong bối cảnh thị trường bất động sản gặp nhiều rủi ro. Chi nhánh đã chủ động thắt chặt các điều kiện cho vay như tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản (LTV), yêu cầu tài sản đảm bảo chặt chẽ hơn, và ưu tiên các dự án có pháp lý rõ ràng, thanh khoản tốt. Điều này, dù cần thiết để kiểm soát rủi ro danh mục, đã trực tiếp làm giảm khả năng giải ngân mới các khoản vay mua nhà hoặc các dự án bất động sản có rủi ro cao hơn, góp phần vào việc giảm dư nợ ở phân khúc này.
Sự gia tăng đột biến của nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu xuất phát từ tác động tiêu cực của điều kiện kinh tế vĩ mô suy yếu trực tiếp lên khả năng tài chính và dòng tiền của khách hàng cá nhân. Trong giai đoạn 2023 – 2024, lạm phát, chi phí sinh hoạt tăng cao, và sự đình trệ ở một số ngành nghề đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến thu nhập của nhiều hộ gia đình và cá nhân. Mặc dù chi nhánh có quy trình thẩm định, nhưng những biến động kinh tế khó lường này đã khiến một bộ phận khách hàng không thể duy trì khả năng trả nợ. Thêm vào đó, sự sụt giảm giá trị của các tài sản đảm bảo (thường là bất động sản) cũng làm giảm khả năng thu hồi nợ của ngân hàng, góp phần vào việc gia tăng nợ xấu.
Sự chậm trễ và chưa linh hoạt của Agribank TP. Thủ Đức trong việc phát triển và đổi mới sản phẩm cho vay tiêu dùng, so với tốc độ thay đổi nhanh chóng của thị trường và các ngân hàng thương mại khác. Trong khi các đối thủ liên tục tung ra các gói sản phẩm tiêu dùng đa dạng, áp dụng công nghệ để rút ngắn quy trình, và đẩy mạnh các chiến dịch tiếp thị hấp dẫn, Agribank TP. Thủ Đức có thể vẫn còn bị ràng buộc bởi các quy trình nội bộ phức tạp, thiếu tính cá nhân hóa hoặc chưa thực sự chú trọng vào việc nâng cao trải nghiệm khách hàng, làm giảm khả năng cạnh tranh trong phân khúc này.
Chi nhánh thiếu chủ động và chiến lược rõ ràng của Agribank TP. Thủ Đức trong việc xây dựng các mối quan hệ đối tác chiến lược. Để có được các khoản cho vay Khách hàng cá nhân lớn và ổn định, đặc biệt là các khoản vay liên quan đến các dự án lớn (như dự án nhà ở, khu đô thị) hoặc các chuỗi liên kết kinh doanh, đòi hỏi chi nhánh phải có khả năng thiết lập quan hệ với các chủ đầu tư, doanh nghiệp lớn hoặc các tổ chức tài chính khác. Việc chưa tận dụng được các cơ hội liên kết này đồng nghĩa với việc chi nhánh đang bỏ lỡ các nguồn dư nợ tiềm năng quy mô lớn, vốn có thể mang lại nguồn thu lãi ổn định và tăng trưởng nhanh hơn. Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tại Agribank.
Chính sách cho vay hiện tại của chi nhánh được đánh giá là thiếu linh hoạt và còn mang tính cứng nhắc. Điều này được thể hiện rõ qua việc tập trung quá mức vào các quy định về TSĐB. Việc thẩm định giá TSĐB dựa vào bảng giá đất của Nhà nước thay vì sử dụng các công ty thẩm định giá độc lập thường dẫn đến việc định giá thấp hơn giá trị thị trường. Kết quả là, nhiều khách hàng tiềm năng, mặc dù có tài sản giá trị thực cao, lại không thể đáp ứng yêu cầu đảm bảo cho khoản vay lớn. Sự cứng nhắc này vô hình trung tạo ra một rào cản, loại bỏ những đối tượng khách hàng có dư nợ lớn nhưng tài sản không đủ “chuẩn” theo quy định nội bộ, trong khi trên thực tế tài sản của họ hoàn toàn có khả năng thanh khoản cao. Năng lực và số lượng nhân sự của chi nhánh cũng là một trong những nguyên nhân chính. Việc phòng thẩm định có hạn chế về nhân sự trong khi lượng hồ sơ quá lớn đã dẫn đến tình trạng quá tải. Điều này không chỉ làm chậm trễ tiến độ thẩm định, gây mất thời gian và sự chờ đợi không cần thiết cho khách hàng, mà còn có thể ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định do áp lực thời gian. Việc thiếu nhân sự chất lượng cao và quy trình thẩm định chưa được tối ưu hóa đã làm gia tăng gánh nặng lên bộ máy, đồng thời không đáp ứng được kỳ vọng về tốc độ và hiệu quả của khách hàng. Quy trình xử lý hồ sơ vay vốn tại chi nhánh được mô tả là phức tạp và thiếu sự liền mạch. Một bộ hồ sơ phải đi qua nhiều bộ phận khác nhau, từ cán bộ quan hệ khách hàng, thẩm định, phê duyệt cho đến kế toán giải ngân.
Sự phân mảnh này dẫn đến việc mất thời gian đáng kể, đặc biệt khi cần phải thông qua thẩm định giá độc lập. Sự phối hợp không hiệu quả giữa các phòng ban có thể tạo ra các “điểm nghẽn” làm chậm trễ toàn bộ quy trình. Việc thiếu một cơ chế luân chuyển hồ sơ đồng bộ và nhanh chóng đã làm giảm hiệu quả hoạt động, khiến chi nhánh trở nên kém cạnh tranh so với các tổ chức tài chính khác có quy trình đơn giản và nhanh gọn hơn.
Chi nhánh vẫn duy trì sự cứng nhắc trong việc tuân thủ các quy định về tài sản đảm bảo và quy trình tín dụng chưa linh hoạt của Agribank TP. Thủ Đức. Mặc dù việc yêu cầu tài sản đảm bảo giúp kiểm soát rủi ro, nhưng nếu quá cứng nhắc, chi nhánh có thể bỏ qua những khách hàng có lịch sử tín dụng tốt, năng lực tài chính vững mạnh nhưng lại không có tài sản để thế chấp theo quy định truyền thống. Quy trình thẩm định, giải ngân chậm chạp, hoặc các chính sách chưa thực sự phù hợp với nhu cầu riêng biệt của các khách hàng có dư nợ lớn, những người thường mong muốn sự nhanh chóng và linh hoạt, cũng là rào cản khiến chi nhánh khó tiếp cận và giữ chân họ.
- TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 của luận văn đã trình bày, đánh giá, phân tích được thực trạng hoạt động tín dụng cũng như sự tăng trưởng của nó tại Agribank TP. Thủ Đức. Đồng thời, trình bày kết quả khảo sát khách hàng về dịch vụ này. Luận văn cũng phân tích những mặt hạn chế còn tồn tại, đồng thời cũng phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến phát triển tín dụng Khách hàng cá nhân, có những nguyên nhân do yếu tố khách quan của nền kinh tế, của môi trường chính sách, các yếu tố từ khách hàng vay vốn và quan trọng hơn là nguyên nhân xuất phát từ những yếu tố nội tại bên trong của ngân hàng. Những kết quả đạt được ở chương 2 là cơ sở đưa ra các giải pháp phát triển tín dụng trong chương 3 tại Agribank TP. Thủ Đức. Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng tại Agribank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Giải pháp hoạt động cho vay khách hàng tại Agribank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
