Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Hóc Môn Giai Đoạn 2020 – 2024 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÓC MÔN
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Địa điểm trụ sở chính: Số 92 Bà Triệu, Khu phố 2, Thị trấn Hóc Môn, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
Quá trình thành lập và phát triển: Ngày 21/3/1990, Bộ Tài chính ban hành QĐ số 186 TC/QĐ-TCCB về nội dung tạo lập ra Kho bạc Nhà nước Hóc Môn thuộc Kho bạc Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) từ ngày 01/04/1990.
Trải qua hơn 34 năm hoạt động, Kho bạc Nhà nước Hóc Môn đã vượt qua nhiều khó khăn, thử thách để phát triển về mọi mặt, nhân lực cũng như vật lực.
Khi mới bắt đầu thành lập biên chế đơn vị chỉ là 15 người, đến nay tăng lên 25 người (trong đó có 3 hợp đồng lao động theo Nghị định 111). Đội ngũ công chức là những người tâm huyết, có lòng yêu nghề tha thiết và muốn khẳng định mình trước Nhà nước và nhân dân. Với tinh thần lao động vượt qua khó khăn thách thức được truyền từ cán bộ lãnh đạo đến công chức chuyên môn, người lao động. Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ trở thành nguyện vọng, mục tiêu, ý chí phấn đấu của tập thể.
Tập thể Kho bạc Nhà nước Hóc Môn đồng tâm, đồng lòng xây dựng khối đoàn kết, thống nhất tạo ra sức mạnh chung. Lấy việc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chuyên môn làm nội dung phấn đấu, qua đó đoàn kết và phát triển lực lượng. Sức mạnh đoàn kết tập thể được nhân lên, góp phần đưa Kho bạc Nhà nước Hóc Môn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ qua nhiều năm.
Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương:
- Huyện Hóc Môn nằm ở phía Tây Bắc Hồ Chí Minh, giáp các huyện Củ Chi, Bình Chánh, và các tỉnh Bình Dương, Long An. Kho bạc Nhà nước Hóc Môn tọa lạc gần trung tâm hành chính huyện, với các tuyến đường Bà Triệu, Song hành, Quang Trung và Lý Thường Kiệt bao quanh. Kho bạc Nhà nước Hóc Môn cách Kho bạc Nhà nước TP. Hồ Chí Minh 22 km.
- Huyện có tốc độ đô thị hóa nhanh, kinh tế phát triển bền vững, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được cải thiện. An ninh chính trị và trật tự xã hội ổn định. Kho bạc Nhà nước Hóc Môn luôn duy trì mối quan hệ bền chặt với những cơ quan địa phương, tổ chức để đảm bảo công tác kiểm soát Ngân quỹ quốc gia thành công.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức Luận văn: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc.
- Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước Hóc Môn hiện tại
Thực hiện quy trình theo QĐ số 2899/QĐ-KBNN ngày 15 tháng 6 năm 2018 về việc ban hành quy trình nghiệp vụ thống nhất đầu mối kiểm soát các khoản chi ngân sách nhà nước (NSNN) qua Kho bạc Nhà nước cấp huyện không có tổ chức phòng; Ban Giám đốc (03 người); KT trưởng và Ủy quyền KT trưởng (03 người); Giao dịch viên (16 người) và 03 lao động hợp đồng theo Nghị định 111/NĐ-CP (02 bảo vệ và 01 nhân viên văn thư).
Ban lãnh đạo Kho bạc Nhà nước huyện gồm Giám đốc và Phó Giám đốc.
- Giám đốc sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh về: “Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, quản lý tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu, nhân lực và công chức của đơn vị”.
- Phó Giám đốc có trách nhiệm trước pháp luật và Giám đốc về lĩnh vực công việc được giao.
Kế toán trưởng:
Hỗ trợ và tham mưu cho Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hóc Môn trong việc lập kế hoạch và xây dựng triển khai thực hiện các kế hoạch, nhiệm vụ công việc.
- Giao dịch viên:
Thực hiện kiểm soát các khoản thanh toán thường xuyên của ngân sách nhà nước và vốn sự nghiệp theo quy định; mở tài khoản và giám sát các tài khoản của các đơn vị giao dịch, cũng như các tài khoản của Kho bạc tại các ngân hàng thương mại trong khu vực, thực hiện việc kiểm soát các khoản thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp có tính đầu tư và xây dựng từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước theo quy định, vốn dành cho các chương trình mục tiêu, đồng thời thực hiện báo cáo chi tiêu cho đầu tư.
Tập trung vào các nguồn thu Ngân sách Nhà nước trong khu vực, “ghi chép các khoản thu cho các cấp ngân sách; tổ chức thực hiện việc ghi sổ kế toán liên quan đến thu, chi Ngân sách Nhà nước, các quỹ tài chính do Kho bạc Nhà nước Hóc Môn quản lý, bảo vệ một cách an toàn tiền mặt, tài liệu, tài sản được tạm thu, tạm giữ và tịch thu theo quyết định từ cơ quan có thẩm quyền tại Kho bạc Nhà nước Hóc Môn; thực hiện việc phát hành và thanh toán trái phiếu của Chính phủ; tổng hợp và báo cáo số liệu về thu, chi Ngân sách Nhà nước phục vụ cho việc chỉ đạo và thực hiện chế độ báo cáo hoạt động của Kho bạc Nhà nước theo quy định”. Luận văn: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc.
- Tổ chức Đảng: Chi bộ có 18 đảng viên; trong đó có 16 đảng viên chính thức.
- Tổ chức đoàn thể: Hai tổ chức đoàn thể là Công đoàn bộ phận và Chi đoàn.
- Biên chế: 22 người, trong đó: Nam: 08 người; Nữ: 14 người
- Hợp đồng lao động theo Nghị định 111/NĐ-CP: 03 người (Bảo vệ, nhân viên văn thư)
- Trình độ học vấn: Thạc sĩ có 06 công chức; có 14 công chức trình độ cử nhân (trong đó có 2 công chức đang theo học lớp sau đại học); 03 lao động theo hợp đồng theo Nghị định 111/NĐ-CP có trình độ trung cấp.
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ
Theo “Quyết định số 695/QĐ-KBNN ngày 16 tháng 7 năm 2015 của Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước”, đã quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước cấp huyện, quận, thị xã trực thuộc tỉnh. Kho bạc Nhà nước Hóc Môn là một đơn vị trực thuộc Kho bạc Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh, có chức năng thực hiện các nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Kho bạc Nhà nước Hóc Môn có tư cách pháp nhân, có trụ sở và con dấu riêng, đồng thời được phép mở tài khoản tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn để tiến hành giao dịch và thanh toán theo quy định pháp luật
Tổ chức thực hiện đồng bộ các văn bản pháp luật, kế hoạch, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án trong phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước cấp huyện sau khi nhận được sự chấp thuận từ cơ quan có thẩm quyền.
Quản lý quỹ ngân sách nhà nước cùng với các khoản thu tạm thời, tạm giữ, tịch thu, ký quỹ, thế chấp theo quy định của pháp luật:
- Tập trung và ghi nhận đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền mà các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện; thực hiện phân phối các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định;
- Tiến hành kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
- Quản lý tài chính, tài sản, ấn chỉ đặc biệt, các loại chứng từ giá trị của Nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện. Luận văn: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc.
Thực hiện giao dịch liên quan đến thu, chi tiền mặt và các biện pháp đảm bảo an toàn cho kho, quỹ tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện.
Thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước:
- Tiến hành “ghi chép kế toán về thu chi ngân sách nhà nước, các khoản vay mượn, hoàn trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương, và các giao dịch nghiệp vụ kho bạc tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định pháp luật”.
- Gửi báo cáo về tình hình thực hiện thu chi ngân sách nhà nước đến cơ quan tài chính cùng cấp và các cơ quan nhà nước liên quan, theo quy định của pháp luật.
“Thực hiện công tác báo cáo điện, thống kê về thu chi ngân sách nhà nước, các khoản vay, và hoàn trả nợ của Chính phủ cùng chính quyền địa phương theo quy định; xác nhận số liệu về thu chi ngân sách nhà nước thông qua Kho bạc Nhà nước cấp huyện.
Tổng hợp và đối chiếu tình hình thực hiện các giao dịch nghiệp vụ phát sinh tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện”.
- Quản lý quỹ ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định hiện hành:
- Mở tài khoản, theo dõi tài khoản, và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho các tổ chức và cá nhân có giao dịch với Kho bạc Nhà nước cấp huyện.
- Mở tài khoản và duy trì sự kiểm soát đối với tài khoản của Kho bạc Nhà nước cấp huyện tại ngân hàng thương mại ở cùng khu vực nhằm thực hiện các giao dịch thu, chi, và thanh toán của Kho bạc Nhà nước theo quy định đã được ban hành.
- Tổ chức quy trình thanh toán, đối chiếu và quyết toán các giao dịch liên quan đến kho bạc theo quy trình đã được quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ phát hành và chi trả trái phiếu của Chính phủ theo các quy định hiện có.
- Thực hiện tiếp nhận công dân và giải quyết các đơn thư khiếu nại cũng như tố cáo tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc ở Kho bạc Nhà nước cấp huyện.
Quản lý đội ngũ công chức và lao động hợp đồng; thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến văn thư, lưu trữ, hành chính, quản lý và tài chính tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định hiện hành.
Tổ chức thực hiện chương trình hiện đại hóa hoạt động của Kho bạc Nhà nước; tiến hành các nhiệm vụ cải cách hành chính nhằm nâng cao chất lượng công việc, công khai hóa quy trình, cải tiến các bước nghiệp vụ và cung cấp thông tin nhằm tạo điều kiện Thực hiện việc tiếp nhận công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo đúng quy định.
- Thực hiện việc áp dụng công nghệ thông tin tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện.
Quản lý đội ngũ công chức và nhân viên hợp đồng; thực hiện công việc liên quan đến văn thư, lưu trữ, hành chính, quản lý, tài chính tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định. Luận văn: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc.
Tổ chức thực hiện chương trình hiện đại hóa hoạt động của Kho bạc Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, công khai hóa thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin nhằm tạo thuận lợi cho khách hàng.
- Quản lý các điểm giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định.
- Thực hiện những nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.
2.1.4. Tình hình hoạt động của Kho bạc Nhà nước Hóc Môn giai đoạn 2020 – 2024.
KBNN triển khai việc thanh toán, kiểm soát theo đúng QĐ tại khoản 5, Điều 56 của Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13. Trong đó, những khoản chi thường xuyên có sự kiểm soát kĩ càng, bảo đảm chỉ thực hiện thanh toán đối với những khoản chi đã được bố trí ở dự toán và được cấp trên phê duyệt theo QĐ của pháp luật; bảo đảm quy trình đúng đắn, chặt chẽ, an toàn.
Xem xét tính pháp lý của chứng từ chi thuộc Thủ tục hành chính theo NĐ số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020. Đồng thời, công tác kiểm soát được triển khai trên tiêu chí các định mức, mức chi do Văn bản quy phạm pháp luật quy định. Đối với những đơn vị, bộ phận đã được cấp có thẩm quyền cho triển khai cơ chế tự chủ, việc kiểm soát chi được tiến hành bảo đảm phù hợp với quy tắc chi tiêu nội bộ và trong phạm vi dự toán tự chủ đã được phân.
Tiếp tục triển khai làm theo quy trình kiểm soát và những văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền. Tăng cường phòng ngừa rủi ro trong việc kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước, kế toán và thanh toán theo QĐ số 6464/QĐ-KBNN của Kho bạc Nhà nước. Kiểm soát chặt các khoản thanh toán cá nhân (mẫu số 09), hợp đồng chi thường xuyên, hợp đồng thanh toán nhiều lần, các tài khoản trung gian được theo dõi, kiểm soát số dư theo đúng quy định. Bảng kê chứng từ, hồ sơ, điều kiện chi được thực hiện theo đúng chế độ, quy định ban hành về chi Ngân sách Nhà nước.
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÓC MÔN Luận văn: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc.
2.2.1 Căn cứ pháp lý thực hiện cơ chế KSC thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
- Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015;
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;
- NĐ số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
- NĐ số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của CP quy định thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
- Thông tư 62/2020/TT-BTC ngày 22/06/2020 Hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước;
- TT số 17/2024/TT-BTC ngày 14/03/2024 về Hướng dẫn kiểm soát, thanh toán những khoản chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước (Thay thế Thông tư 62/2020/TT-BTC từ 01/05/2024);
- Quyết định 6464/QĐ-KBNN ngày 10/12/2021 Ban hành Quy định kiểm soát, phòng ngừa rủi ro trong công tác kế toán tại hệ thống Kho bạc Nhà nước.
2.2.2. Quy trình kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Hóc Môn
Khi Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/06/2015 số 83/2015/QH13 được đưa ra. Cơ chế kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho Bạc NN được tạo nên và bắt đầu vào cuộc sống hằng ngày, cũng từ đó khá nhiều chế độ, CS về quản lý Ngân sách Nhà nước và kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc NN được đưa ra. Cụ thể, NĐ ngày 21/12/2016 số 63/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; NĐ số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020; Thông tư số 62/2020/TT-BTC ngày 22/06/2020 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, TT những khoản chi từ ngân sách NN qua Kho Bạc NN. Đó là một chuỗi chế độ, CS làm nền tảng cho Kho bạc Nhà nước triển khai cơ chế kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước nói chung và KSC thường xuyên Ngân sách Nhà nước nói riêng.
Đối với hồ sơ gửi qua dịch vụ công “Giao nhận và trả kết quả đối với hồ sơ kiểm soát chi, kê khai yêu cầu thanh toán”
- GDV thu nhận, rà soát HS, chứng từ trên DVC; in phục hồi HS, chứng từ; chuyển HS, chứng từ giấy và trên DVC lên Kế toán trưởng. Luận văn: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc.
- KTT kiểm soát hồ sơ, chứng từ giấy và trên DVC; trình hồ sơ, chứng từ giấy và trên DVC lên Giám đốc đơn vị Kho bạc Nhà nước.
- GĐ đơn vị Kho bạc Nhà nước kiểm tra, phê duyệt HS, chứng từ giấy và trên
- Khi GĐ đơn vị Kho bạc Nhà nước đã phê duyệt trên DVC, kênh tự động giao diện bút toán vào TABMIS ở trạng thái đã phê duyệt. Song song, TABMIS sẽ trả lại trạng thái dành dự toán với các YCTT cho chương trình
- Trường hợp đủ dự toán để chi, Giao dịch viên áp TT dựa theo QĐ hiện hành.
- Tình huống không đủ dự toán để chi, triển khai hủy ký từng chức danh trên DVC và phản hồi trên DVC, song DVC tự động gửi email báo cho bên khách hàng.
Sơ đồ 2.2: Quy trình giao dịch một cửa chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước
2.2.3. Một số kết quả trong công tác KSC thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước hàng năm chiếm tỉ trọng lớn ở tổng chi ngân sách. Đây là các khoản chi để tiếp tục bộ máy quản lý của nhà nước bao gồm nhiều khoản chi ở nhiều lĩnh vực khác nhau chủ yếu là: chi lương, chi sắm sửa tài sản công; sửa chữa tài sản, chi những chương trình chính sách XH; chi an sinh XH, chi phụ trợ các dịp khác. Ở quá trình kiểm soát những khoản chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước, Cán bộ công chức làm công tác KSC luôn tuân thủ theo các nguyên tắc, điều kiện cũng như quy trình kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước. Sau đây là tổng quan hoạt động kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hóc Môn giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2024.
2.2.3.1. Kiểm soát các khoản chi cho con người
Về phương thức kiểm soát: Kho bạc Nhà nước căn cứ vào danh sách chi trả lương, phụ cấp lương, danh sách hưởng lương cán bộ hợp đồng. Cán bộ KSC kiểm tra số biên chế được giao, kiểm tra số tiền chi tiết trong danh sách chi trả lương, tổng tiền lương, các khoản phụ cấp của đơn vị SDNS được hưởng theo quy định, tổng số tiền trên giấy rút dự toán Ngân sách Nhà nước của đơn vị Nếu khớp đúng Kho bạc Nhà nước thanh toán lương, phụ cấp qua tài khoản ATM cho người hưởng lương tại các Ngân hàng thương mại. Luận văn: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc.
Đối với phần chi trả thu nhập tăng thêm cho Cán bộ công chức, viên chức: hàng quý đơn vị căn cứ vào nguồn kinh phí giao tự chủ; từ nguồn thu sự nghiệp đơn vị tiết kiệm được. Cán bộ KSC dựa theo quyết định phân quyền tự chủ từ đơn vị, văn bản hướng dẫn, quy tắc chi tiêu nội bộ của đơn vị xây dựng để triển khai công tác kiểm soát. Khi hết năm ngân sách, khi hết nhiệm vụ chi, căn cứ vào kinh phí đã tiết kiệm, bộ phận gửi Kho bạc Nhà nước văn bản xác định kinh phí tiết kiệm để thực hiện chi thu nhập tăng thêm cho Cán bộ công chức và người lao động, bảo đảm đúng quy chế chi tiêu nội bộ tại đây.
- Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm soát các khoản chi cho con người
- Bảng 2.1: Báo cáo chi thanh toán cho cá nhân từ NS giai đoạn 2020-2024
Về tỷ trọng những khoản chi cho cá nhân: Qua bảng tổng hợp thì chi tiền lương là khoản chi lớn nhất, có tỷ trọng 37%. Chi phụ cấp theo lương chiếm 19.1%; chi TT khác cho cá nhân chiếm 21%; chi tiền công trả cho lao động hợp đồng chiếm 4,9%; các khoản đóng góp chiếm 13%.
Năm 2020 tổng chi thanh toán cho cá nhân là 640 tỷ đồng đến năm 2024 tổng chi lên tới 795 tỷ đồng. Nguyên nhân là do từ năm 2022 đến năm 2024 đã có 03 lần tăng mức lương cơ sở từ 1.490.000 đến 2.340.000 đồng. Ngoài ra, do tốc độ đô thị hoá tăng theo năm nên số biên chế tại những đơn vị cũng được tăng thêm để thoả mãn cho hoạt động quản lý NN được hiệu quả hơn.
2.2.3.2. Kiểm soát các khoản chi hàng hóa dịch vụ phục vụ chuyên môn.
Về tiêu chuẩn, định mức chi: Một số khoản chi hàng hóa, dịch vụ như dịch vụ công cộng, văn phòng phẩm, hội nghị, công tác phí, phương tiện làm việc, một số nội dung chi chuyên môn … thường có định mức, tiêu chuẩn quy định. Tuy nhiên về cơ bản, các khoản chi này định mức có nhưng không đáp ứng nhu cầu thực tế.
Về hồ sơ, chứng từ thanh toán chi hàng hóa, dịch vụ gồm: GRDT, bảng kê chứng từ thanh toán mẫu số 07 theo Thông tư số 62/2020/TT-BTC đối với các khoản chi có hóa đơn hoặc hợp đồng dưới 50 triệu đồng. Cán bộ KSC Kho bạc Nhà nước kiểm soát nếu thấy đúng thì triển khai chi trả cho đơn vị SDNS để chi trả cho bên hưởng hoặc chi trả thẳng cho bên được hưởng mở tài khoản ở Ngân hàng. Các khoản chi này thường chiếm tỉ trọng không cao trong các đơn vị SDNS, với các khoản chi dưới 50 triệu thì bộ phận không cần gửi hoá đơn hoặc hợp đồng ra Kho bạc Nhà nước mà chỉ cần ghi trên số hóa đơn và ngày hóa đơn, hợp đồng trên nội dung chứng từ.
- Sơ đồ 2.4: Quy trình kiểm soát các khoản chi phục vụ công tác chuyên môn
- Bảng 2.2: Báo cáo chi thanh toán hàng hoá, dịch vụ, sửa chữa, chuyên môn giai đoạn 2020 – 2024.
Về tỷ trọng các khoản chi sửa chữa, chi công tác chuyên môn, chi hàng hóa, dịch vụ đã được kiểm soát, thanh toán qua Kho bạc Nhà nước Hóc Môn. Các khoản chi duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên chiếm số tiền chi lớn nhất lên tới 730 tỷ đồng, bằng 37.7% trong tổng chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước. Tiếp đến là khoản chi nghiệp vụ chuyên môn với số tiền thanh toán là 403.6 tỷ đồng, bằng 20.8%. Chi dịch vụ công cộng là 332.3 tỷ đồng, bằng 17.1% tổng chi hàng hóa, sửa chữa, dịch vụ, chuyên môn từ chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2020-2024. Từ những số liệu thống kê thể hiện, các bộ phận đã chú ý đến chi công tác chuyên môn của từng ngành, để đẩy mạnh chất lượng từng bước chuyên môn hoá cao.
2.2.3.3. Kiểm soát các khoản chi mua sắm thường xuyên. Luận văn: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc.
Những khoản chi mua sắm đều được phân cấp trong quá trình thực hiện, đối với những khoản chi mua sắm dưới 100 triệu đồng thì do thủ trưởng đơn vị SDNS quyết định, và được phép chỉ định thầu. Ngược lại, với các khoản chi trên 100 triệu đồng sẽ do cấp trên thực hiện theo quy định của nhà nước, đơn vị phải thực hiện công tác đấu thầu theo Luật đấu thầu. Tuy nhiên, đây cũng là một trong những khoản chi có thể gây thất thoát Ngân sách Nhà nước trong quá trình tổ chức mua sắm, đấu thầu.
Đơn vị SDNS có nghĩa vụ lập Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành gửi Kho bạc Nhà nước dựa trên cơ sở từ nội dung hợp đồng và Biên bản nghiệm thu cho hợp lý, bảo đảm biểu hiện đúng nội dung công việc và giá trị chi trả theo hợp đồng. Kho bạc Nhà nước sẽ kiểm soát nội dung công việc và giá trị thanh toán (đơn vị tính, số lượng, đơn giá nếu có) đảm bảo theo đúng quy định của hợp đồng, không vượt giá trị hợp đồng.
Đối với công tác mua sắm tập trung, để khắc phục tình trạng có thể gây thất thoát tiền của Ngân sách Nhà nước, hiện nay Chính phủ đã quy định rõ ràng và giao cho những Bộ, đơn vị ngang Bộ và UNND những tỉnh làm đầu mối tổ chức mua sắm tập trung. Ví dụ: Thực tế hiện nay, tại UBND TP.HCM đã giao cho Trung tâm đấu giá đứng ra tổ chức đấu thầu một số tài sản tập trung phổ biến như: máy điều hoà, máy vi tính và máy photocopy từ nguồn Ngân sách Nhà nước và quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của các bộ phận.
- Sơ đồ 2.5: Quy trình kiểm soát các khoản chi mua sắm thường xuyên
- Bảng 2.3 Báo cáo các khoản chi mua sắm thường xuyên giai đoạn 2022-2024
Từ bảng dữ liệu nêu trên cho giai đoạn từ 2020 – 2024 đơn vị SDNS đã chi tổng cộng là 62 tỷ đồng tổng chi thường xuyên cho việc sắm sửa TS. Theo đó, khoản chi sắm sửa trang thiết bị chuyên dụng là nhiều nhất với số tiền 38.1 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 61.3%); tiếp đó khoản chi mua sắm xe chuyên dùng là 20.5 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 33.03%).
2.3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÓC MÔN Luận văn: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc.
2.3.1. Hiệu quả thực hiện quy trình kiểm soát chi thường xuyên
KBNN Hóc Môn thực hiện kiểm soát chi theo quy trình giao dịch một cửa và quy trình nghiệp vụ của hệ thống Kho bạc Nhà nước. Quy trình gồm các bước: tiếp nhận hồ sơ – kiểm tra hồ sơ – kiểm soát dự toán – kiểm soát nội dung chi – thanh toán – hạch toán kế toán – lưu trữ hồ sơ.
Việc thực hiện quy trình được tổ chức theo nguyên tắc phân công trách nhiệm rõ ràng giữa giao dịch viên, kế toán trưởng và lãnh đạo đơn vị. Hồ sơ sau khi tiếp nhận được kiểm tra theo trình tự thống nhất, đảm bảo kiểm soát trước thanh toán.
Hiệu quả quy trình thể hiện ở các nội dung sau:
- Các khoản chi thường xuyên được kiểm soát đúng trình tự, hạn chế sai sót.
- Quy trình giao dịch một cửa giúp giảm thời gian đi lại của đơn vị sử dụng ngân sách.
- Tính minh bạch trong xử lý hồ sơ được nâng
Tuy nhiên, vào thời điểm cuối năm ngân sách hoặc khi điều chỉnh dự toán, khối lượng hồ sơ tăng cao làm phát sinh tình trạng hồ sơ bổ sung nhiều lần hoặc kéo dài thời gian xử lý.
2.3.2. Hiệu quả của công tác kiểm tra hồ sơ, chứng từ chi
Công tác kiểm tra hồ sơ chứng từ được thực hiện theo nguyên tắc kiểm soát trước thanh toán. Nội dung kiểm tra bao gồm:
- Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo từng loại chi
- Kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của chứng từ
- Kiểm tra hợp đồng, hóa đơn, bảng kê, biên bản nghiệm thu
- Kiểm tra chữ ký, con dấu và thẩm quyền quyết định chi
- Kiểm tra nội dung chi phù hợp mục lục ngân sách
Hiệu quả kiểm tra hồ sơ thể hiện qua việc phát hiện và ngăn chặn các khoản chi sai chế độ, sai mục lục ngân sách hoặc thiếu chứng từ. Tỷ lệ hồ sơ phải bổ sung hoặc bị từ chối chi là minh chứng cho vai trò kiểm soát của Kho bạc.
Tuy nhiên, chất lượng hồ sơ của một số đơn vị sử dụng ngân sách chưa đồng đều, còn sai sót về định mức chi tiêu, mục lục ngân sách và chứng từ hợp lệ. Điều này làm tăng khối lượng công việc kiểm soát và kéo dài thời gian xử lý hồ sơ.
2.3.3. Hiệu quả kiểm soát dự toán và nguồn kinh phí Luận văn: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc.
KBNN Hóc Môn thực hiện kiểm soát dự toán theo nguyên tắc chi trong phạm vi dự toán được giao và đúng nguồn kinh phí.
Các nội dung kiểm soát gồm:
- Đối chiếu số dư dự toán trên hệ thống TABMIS
- Kiểm tra nguồn kinh phí theo phân loại nguồn
- Kiểm tra nội dung chi theo mục lục ngân sách
- Kiểm tra quyết định phân bổ dự toán
Kết quả cho thấy các khoản chi thường xuyên được kiểm soát chặt chẽ theo dự toán, hạn chế tình trạng chi vượt dự toán. Tuy nhiên, vẫn phát sinh hồ sơ phải điều chỉnh do phân bổ dự toán chưa sát thực tế hoặc nhầm mã nguồn kinh phí. Việc kiểm soát dự toán góp phần nâng cao kỷ luật tài chính và đảm bảo sử dụng ngân sách đúng mục đích.
2.3.4. Hiệu quả kiểm soát thanh toán, chi trả
KBNN Hóc Môn thực hiện thanh toán theo nguyên tắc chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước, chủ yếu bằng hình thức chuyển khoản. Nội dung kiểm soát thanh toán gồm:
- Kiểm tra điều kiện thanh toán theo hợp đồng
- Kiểm tra đối tượng thụ hưởng
- Kiểm tra giá trị thanh toán không vượt dự toán hoặc hợp đồng
- Kiểm tra nội dung chi phù hợp chế độ, định mức
Hiệu quả thanh toán thể hiện ở tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn cao, đảm bảo kịp thời kinh phí cho đơn vị sử dụng ngân sách. Một số hồ sơ quá hạn chủ yếu do phải bổ sung chứng từ hoặc điều chỉnh nội dung chi.Việc kiểm soát thanh toán giúp hạn chế thất thoát ngân sách và đảm bảo tính minh bạch trong chi Ngân sách Nhà nước.
2.3.5. Hiệu quả kiểm soát tạm ứng và thanh toán tạm ứng
KBNN Hóc Môn thực hiện kiểm soát tạm ứng theo quy định về mức tạm ứng, thời hạn thanh toán và điều kiện thanh toán tạm ứng. Các nội dung kiểm soát gồm:
- Kiểm tra điều kiện tạm ứng theo hợp đồng
- Theo dõi số dư tạm ứng trên hệ thống
- Kiểm tra thanh toán tạm ứng đúng nội dung đã tạm ứng
- Đôn đốc thu hồi tạm ứng đúng hạn
Các khoản tạm ứng được theo dõi chặt chẽ, hạn chế tồn đọng tạm ứng kéo dài. Tuy nhiên, một số trường hợp thanh toán tạm ứng chậm do đơn vị chưa hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu. Luận văn: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc.
2.3.6. Hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm soát chi
Đơn vị đã triển khai hệ thống TABMIS, dịch vụ công trực tuyến và thanh toán điện tử trong kiểm soát chi. Ứng dụng Công nghệ thông tin giúp:
- Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ
- Giảm sai sót thủ công
- Tăng tính minh bạch và khả năng tra cứu
- Hỗ trợ theo dõi dự toán và tạm ứng
Tuy nhiên, việc sử dụng dịch vụ công trực tuyến của một số đơn vị chưa thành thạo và đôi khi hệ thống phát sinh lỗi kỹ thuật, ảnh hưởng tiến độ xử lý hồ sơ.
2.3.7. Đánh giá tổng hợp qua các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả công tác kiểm soát chi thường xuyên
2.3.7.1. Số lượng hồ sơ Kho bạc Nhà nước Hóc Môn từ chối
- Bảng 2.4: Báo cáo từ chối chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2020-2024
Qua bảng số liệu KSC từ năm 2020 – 2024 Kho bạc Nhà nước Hóc Môn đã phát hiện 4.050 khoản chi chưa thực hiện đúng thủ tục, chế độ quy định và đã đề nghị đơn vị thêm vào các thủ tục thiết yếu. Từ chối chưa thanh toán với số tiền hơn 15 tỷ đồng chưa đủ tiêu chí chi theo quy định. Qua công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hóc Môn, đã chỉnh đốn nhiều lỗi sai ở việc chi tiêu của đơn vị SDNS. Làm xảy ra tình huống thất thoát, phát hiện một số tiêu chuẩn định mức chi tiêu vượt định mức, hoặc không có định mức cụ thể và đã từ chối nhiều khoản hạch toán sai tính chất khoản chi; chi chưa đúng quy trình thủ tục hồ sơ, chi sai chế độ.
Bên cạnh việc đảm bảo rằng ngân sách nhà nước được sử dụng đúng mục đích và thanh toán cho đối tượng đúng, công tác kiểm soát chi tiêu thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước Hóc Môn cũng góp phần khuyến khích các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước tại địa phương thực hành tiết kiệm và ngăn chặn lãng phí.
Tóm lại, Kho bạc Nhà nước Hóc Môn đã thực hiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước thường xuyên một cách nghiêm chỉnh, kiểm soát nghiêm ngặt và an toàn những khoản chi tiêu của các bên, đề nghị các bên phải tuân thủ tất cả những chỉ tiêu chi tiêu ngân sách nhà nước theo luật và những văn bản chỉ dẫn đang lưu hành. Trước khi tất cả khoản chi được cấp phát hoặc chi trả đều được rà soát và xem xét kỹ lưỡng theo đúng chế độ, tiêu chí cùng định mức chi tiêu ban hành bởi nhà nước, và phải được ghi trong kế hoạch đã được phê duyệt. Tất cả những khoản chi qua Kho bạc Nhà nước Hóc Môn, cho dù là tạm ứng hay chi thực tế, đều phải có mục đích rõ ràng, được chỉ định chi tiết về số lượng và chất lượng, và mở rộng khả năng giao dịch cho khách hàng theo phương thức thanh toán không sử dụng tiền mặt.
2.3.7.2. Số lượng hồ sơ Kho bạc Nhà nước giải quyết đúng hạn, quá hạn so với tổng số hồ sơ phải giải quyết
- Bảng 2.5: Báo cáo số lượng hồ sơ giải quyết đúng hạn, quá hạn chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước giai đoạn 2020-2024 Luận văn: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc.
Qua bảng 2.5, có thể nhận thấy rằng tổng lượng hồ sơ chi thường xuyên ngân sách đã tăng qua các năm. Trong đó, số hồ sơ được xử lý đúng hạn tiếp tục có xu hướng tăng, trong khi số hồ sơ bị chậm giải quyết đã giảm dần từ năm 2020 đến năm 2024. Điều này chứng tỏ rằng Kho bạc Nhà nước Hóc Môn ngày càng chú trọng đến việc cải cách quy trình hành chính, cập nhật và công khai quy trình KSC thường xuyên một cách cụ thể và chi tiết, giúp cho cán bộ KSC nắm bắt được thời gian xử lý hồ sơ để đúng hạn hoàn trả. Kho bạc Nhà nước Hóc Môn cần phải giữ số lượng và giảm thiểu tối đa số lượng hồ sơ quá hạn sau này.
2.3.7.3. Số lượng khảo sát sự hài lòng khách hàng qua trang thông tin điện tử Kho bạc Nhà nước TPHCM
- Bảng 2.6: Báo cáo số lượng khảo sát sự hài lòng của KH giai đoạn 2020-2024
Qua bảng 2.6, có thể nhận thấy chỉ tiêu “Tỷ lệ khảo sát sự hài lòng của khách hàng” trong giai đoạn 2020–2024, tỷ lệ này đã có sự cải thiện rõ rệt. Nếu như thời gian đầu mức độ tham gia khảo sát còn khá khiêm tốn, cho thấy công tác thu thập ý kiến chưa thực sự hiệu quả, thì từ những năm sau, tỷ lệ đã liên tục tăng và thậm chí vượt cả số lượng dự kiến. Điều này chứng tỏ khách hàng ngày càng quan tâm, chủ động đóng góp ý kiến đối với hoạt động của Kho bạc Nhà nước.
Xu hướng đi lên ổn định qua các năm phản ánh một số điểm quan trọng. Thứ nhất, chất lượng phục vụ của Kho bạc Nhà nước đã có bước cải thiện, khách hàng cảm nhận rõ hơn những đổi mới trong thủ tục, quy trình, đặc biệt là ứng dụng dịch vụ công trực tuyến. Thứ hai, niềm tin của khách hàng đối với cơ quan kho bạc ngày càng được củng cố, bởi họ không chỉ thực hiện giao dịch mà còn sẵn sàng tham gia đánh giá, phản hồi để cùng hoàn thiện chất lượng dịch vụ công.
Như vậy, chỉ tiêu này không chỉ phản ánh mức độ hài lòng của đơn vị sử dụng ngân sách, mà còn là minh chứng cho sự thành công của tiến trình cải cách, hiện đại hóa Kho bạc Nhà nước theo hướng công khai, minh bạch và phục vụ ngày càng tốt hơn.
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HÓC MÔN Luận văn: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc.
Có thể thấy rằng, công tác kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hóc Môn trong những năm qua đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận, vừa góp phần tăng cường tính công khai, minh bạch trong quản lý tài chính công, vừa nâng cao trách nhiệm của các đơn vị sử dụng ngân sách trong việc tuân thủ đúng quy trình, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu. Bên cạnh những kết quả tích cực, thực tiễn kiểm soát chi cũng cho thấy vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định
2.4.1. Hạn chế và nguyên nhân trong tổ chức bộ máy tại Kho bạc Nhà nước Hóc Môn
Do thiếu biên chế, một giao dịch viên phải đảm nhận nhiều nhiệm vụ. Ngoài ra, việc phân công công việc không đồng đều, có những giao dịch viên chỉ làm việc với các tổ chức xã hội, trong khi những người khác làm cho các trường học, tạo ra tình trạng giao dịch viên không có sự đa dạng trong công việc. Khi có người nghỉ ốm hoặc nghỉ thai sản, việc thay thế sẽ gặp khó khăn trong việc tiếp cận công việc ngay lập tức.
Cơ cấu tổ chức kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước Hóc Môn vẫn còn thiếu thốn và chưa đáp ứng đủ yêu cầu thực tế. Trình độ chuyên môn của các Giao dịch viên hiện tại còn bị hạn chế, do khối lượng công việc lớn khiến họ không có nhiều thời gian để nghiên cứu và cập nhật các văn bản liên quan đến chế độ kiểm soát chi. Do đó, khi thực hiện kiểm soát chi, công việc gặp nhiều khó khăn, các văn bản chế độ không được cập nhật kịp thời dẫn tới việc xảy ra sai sót, kết quả của công tác kiểm soát chi không đạt hiệu quả cao.
- Đối với tỷ lệ hồ sơ quá hạn xử lý
Nguyên nhân chủ quan: Tại Kho bạc Nhà nước Hóc Môn do thiếu hụt biên chế thực tế so với chỉ tiêu biên chế được giao. Mỗi công chức quản lý nhiều đơn vị sử dụng ngân sách; hàng ngày phải nhận chứng từ với số lượng rất nhiều nên dẫn đến việc chậm trễ trong khâu tiếp nhận hồ sơ. Giao dịch viên không thể xử lý kịp thời toàn bộ hồ sơ trong ngày làm việc.
Nguyên nhân khách quan: Thời gian đầu triển khai DVCTT trong thời gian thực hiện giãn cách xã hội, thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh trên địa bàn. Tại Kho bạc Nhà nước Hóc Môn chỉ được bố trí 30% số công chức của đơn vị được làm việc trực tiếp tại cơ quan; có thời điểm phải bố trí làm việc theo hình thức “3 tại chỗ”. Mỗi Giao dịch viên vừa xử lý chứng từ chi ngân sách, vừa thực hiện chứng từ thu ngân sách, liên kho bạc, thanh toán song phương và đối chiếu dự toán, đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi thay cho công chức làm việc online tại nhà. Đồng thời, Giao dịch viên thực hiện nhập bổ sung dự toán ngân sách phường, ưu tiên xử lý chứng từ chi hỗ trợ cho các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, chứng từ chuyển lương cho các đơn vị. Vì vậy, đối với một số chứng từ nội bộ chưa cấp thiết, giao dịch viên thực hiện tiếp nhận và xử lý sau.
Bên cạnh đó, một số chứng từ đã được đơn vị gửi trước đó từ 01 đến 03 ngày nhưng đến ngày thứ 03, hệ thống mới thông báo có chứng từ chưa được tiếp nhận. Vì vậy, khi Giao dịch viên tiếp nhận chứng từ của đơn vị trên hệ thống dịch vụ công đã ở trong tình trạng quá thời hạn tiếp nhận; một số đơn vị giao dịch gửi hồ sơ chưa đủ điều kiện thanh toán nhưng chưa bổ sung kịp thời trên hệ thống DVCTT cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng chậm trễ tiếp nhận hồ sơ.
Một nguyên nhân khác: do hệ thống Dịch vụ công trực tuyến chạy chậm, lỗi chương trình Dịch vụ công và chương trình ĐTKB-GD dẫn đến các giao dịch viên tiếp nhận hồ sơ quá hạn so với quy định.
- Đối với tỷ lệ hồ sơ từ chối Luận văn: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc.
Nguyên nhân chủ quan: Đơn vị hạch toán mã nội dung kinh tế không đúng với nội dung chi; nội dung chứng từ chưa cụ thể, rõ ràng; thanh toán tiền điện, nước và tiền điện thoại thiếu mã khách hàng; đơn vị lập hồ sơ thanh toán chưa đúng mã nội dung kinh tế, sai số học, chưa đầy đủ nội dung để kiểm soát cần hoàn thiện lại. Tuy nhiên, khi đơn vị hoàn chỉnh hồ sơ và gửi lại lần 2 thì Giao dịch viên không kiểm tra được số dư. Một số hồ sơ khi đơn vị lập lại thì phát sinh lỗi khác hoặc giao dịch viên đã hướng dẫn đơn vị khắc phục sai sót nhưng đơn vị khắc phục thiếu nội dung sai sót đã hướng dẫn.
Nguyên nhân khách quan: Đơn vị gửi file đính kèm hồ sơ bằng file scan chất lượng hình ảnh không rõ nét; một số trường hợp Kho bạc Nhà nước trả lại chứng từ theo đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách.
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân về quy trình nghiệp vụ và nội dung kiểm soát chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hóc Môn
Quy trình giao dịch “một cửa” trong KSC thường xuyên Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Hóc Môn trong thời gian qua đã đạt được sự đồng tình và sự hài lòng từ phía khách hàng khi tham gia giao dịch, với việc tập trung vào một đầu mối là cán bộ kiểm soát chi trực tiếp phụ trách nhận hồ sơ, thực hiện thanh toán và trả kết quả cho đơn vị, do đó quá trình giao dịch trở nên thuận lợi hơn, giúp hướng dẫn các đơn vị và theo sát quá trình sử dụng ngân sách nhà nước của họ.
Tuy nhiên, quy trình này vẫn tồn tại những vấn đề hạn chế, cụ thể là tình trạng cán bộ KSC khi mới được chuyển từ chi thường xuyên sang chi đầu tư có nhiều dự án không được theo dõi từ giai đoạn đầu mà phải nhận bàn giao từ người khác, dẫn đến việc không kịp nắm bắt thông tin, có thể gây sai lệch trong kế hoạch vốn, nhất là đối với những cán bộ trẻ còn thiếu kinh nghiệm trong việc kiểm soát chi đầu tư, khi mà họ chưa hiểu rõ về chi đầu tư có thể dẫn tới việc kiểm soát không chính xác, để lại nhiều lỗ hổng trong quản lý chi tiêu. Đặc biệt là vào thời điểm cuối năm cũng như trong giai đoạn quyết toán (kết thúc vào 31/01 của năm tiếp theo), số lượng hồ sơ chứng từ rất lớn, áp lực công việc tăng cao do có cùng lúc hai niên độ ngân sách của năm trước và năm sau, chính điều này làm cho việc kiểm soát của giao dịch viên trở nên kém chặt chẽ, dễ xảy ra sai sót trong hồ sơ chứng từ, nhầm lẫn trong hạch toán, điều chỉnh nhiều lần, ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo. Hơn nữa, việc sử dụng quy trình giao dịch một cửa có thể gây ra sự phiền toái và làm khó khăn cho các đơn vị mà không có phản hồi, điều này ảnh hưởng đến hoạt động của bộ máy kho bạc một cách tiêu cực. Luận văn: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 đã tiến hành phân tích chi tiết tình hình công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Hóc Môn trong khoảng thời gian từ 2020 đến 2024. Đầu tiên, chương đã trình bày một cái nhìn tổng thể về quá trình hình thành và phát triển, cấu trúc tổ chức, chức năng và nhiệm vụ cũng như hoạt động của đơn vị. Đây là một cơ sở quan trọng để hiểu rõ hơn về bối cảnh của tổ chức và các đặc điểm quản lý của Kho bạc Nhà nước Hóc Môn.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, cũng đã bộc lộ một số vấn đề hạn chế và rủi ro Những vấn đề này chủ yếu xuất phát từ hai nguyên nhân chính: rủi ro kỹ thuật trong việc áp dụng công nghệ thông tin và những bất cập, chồng chéo trong hệ thống văn bản pháp lý hiện hành.
Chương 2 không chỉ thể hiện một cách khách quan và đầy đủ về tình hình thực tế công việc kiểm soát chi tiêu thường xuyên của ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Hóc Môn, mà còn chỉ ra những vấn đề còn tồn tại, lý do và các yếu tố ảnh hưởng. Đây là nền tảng quan trọng không chỉ về lý thuyết mà còn thực tế để phát triển những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc kiểm soát chi tiêu thường xuyên ở đơn vị, điều này sẽ được trình bày trong chương 3 của đề án. Luận văn: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Giải pháp kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
