Luận văn: Thực trạng QL dạy học phát triển năng lực trường THCS

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng QL dạy học phát triển năng lực trường THCS hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực ở trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Khái quát chung về trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

Trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên là một ngôi trường mới, được thành lập theo quyết định số 933/QĐ-UBND ngày 22/5/2018 của Ủy ban nhân dân Quận Cầu Giấy. Trường đóng trên địa bàn phường Trung Hòa ( nằm ở khu đô thị mới Nam Trung Yên – B5 –Đường Phạm Hùng), Quận Cầu Giấy, Hà Nội. Trường được xây dựng trên tổng diện tích mặt bằng 13.100m2, trong đó diện tích sử dụng là 10266,5m2.

Hiện tại trường được xây dựng ba khối nhà gồm khu lớp học là hai dãy nhà 3 tầng có 27 phòng học, có đầy đủ các phòng chức năng như phòng tin học, phòng chuyên đề, phòng thư viện, phòng thực hành thí nghiệm lý, hóa, sinh; khu hiệu bộ 2 tầng bao gồm phòng làm việc của Ban Giám hiệu, phòng Hội đồng, Phòng Hành chính, Phòng Y tế, Phòng Đoàn đội, Phòng Công đoàn, Phòng Truyền thống, Phòng Sinh hoạt tổ chuyên môn). Trường có một nhà thể chất rộng 460,3m2; khuôn viên của Trường có tường rào bao quanh, xanh, sạch đẹp có 2 cổng đảm bảo cảnh quan sư phạm và an toàn.

Năm học 2018-2019, trường mới chỉ có 5 lớp với 139 học sinh và 27 cán bộ giáo viên, nhân viên. Đến năm 2025-2026 có 29 lớp với 1340 học sinh và 82 cán bộ, nhân viên. Năm 2022, Trường được Ủy ban nhân dân quận Cầu Giấy đầu tư cơ sở vật chất cải tạo các phòng thực hành thí nghiệm, nhà thể chất, khu vệ sinh học sinh, trang bị thêm các thiết bị dạy học theo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia.

2.1.2. Cơ sở vật chất

Trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên đã được đầu tư và trang bị đủ phòng học văn hoá đạt chuẩn cho học sinh. Trong các phòng làm việc, phòng hội trường, phòng chờ giáo viên, phòng thí nghiệm Vật lý, Hóa học và Sinh học tương đối đủ tiện nghi. Có 20 máy vi tính ở phòng thực hành dùng cho học sinh học tập và 6 máy chuyên sử dụng cho công tác văn phòng, quản lý của nhà trường. Ngoài ra trường có hệ thống sân chơi có nhiều bóng mát, có sân báng đá, sân bóng rổ, nhà tập đa năng có diện tích gần 500m2.

2.2. Thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực ở trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên Luận văn: Thực trạng QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

2.2.1. Những vấn đề chung về khảo sát

  • Mục đích:Nhằm đánh giá toàn diện thực trạng quản lý dạy học theo định hướng phát triển năng lực của trường, từ đó xác lập cơ sở thực tiễn cho việc xây dựng các biện pháp quản lý dạy học theo định hướng phát triển năng lực ở trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên.
  • Nội dung, công cụ và mẩu khảo sát.

Trong phạm vi và giới hạn của đề tài, Học viên xác định nội dung nghiên cứu như sau:

  • Khảo sát thực trạng về số lượng, chất lượng, cơ cấu, thực trạng đội ngũ
  • Khảo sát thực trạng quy mô trường, lớp, chất lượng giáo dục.
  • Khảo sát thực trạng hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh..
  • Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh.

Trên cơ sở khảo sát này, đề tài tổng hợp đánh giá chất lượng dạy học, chỉ ra những kết quả đã đạt được, những bất cập, thuận lợi, những khó khăn của hoạt động dạy học, đánh giá những mặt tích cực và những yếu kém trong hoạt động quản lý dạy học ở nhà trường để từ đó thấy được những biện pháp cần làm để nâng cao chất lượng giáo dục trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Để phục vụ cho việc phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động giảng dạy tại trường, tác giả đã tiến hành khảo sát 56 giáo viên( trong đó có 16 tổ trưởng, tổ phó, nhóm trưởng chuyên môn, 29 giáo viên chủ nhiệm) và 10 nhân viên của nhà trường. Tuổi đời của khách thể điều tra từ 22 đến 45 có nghiệp vụ sư phạm bậc 1 trở lên và có năm dạy học và quản lý từ 1 năm trở lên.

Tác giả đã tiến hành khảo sát 300 học sinh ở các khối 6,7,8,9.

  • Phương pháp khảo sát

Dùng bộ phiếu hỏi để lấy ý kiến của các đối tượng có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý dạy thực hành trong nhà trường.

Phỏng vấn trưởng bộ môn, giáo viên.

  • Phương pháp xử lí số liệu

Kết quả điểm được tính toán và xử lý bằng toán thống kê. Từ các kết quả định lượng rút ra các nhận xét, kết luận định tính.

2.2.2. Thực trạng hoạt dộng dạy học theo định hướng phát triển năng lực ở Trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên Luận văn: Thực trạng QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

  • Thực trạng hoạt động dạy Đội ngũ và trình độ đào tạo

Đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) cấp trường gồm 3 đồng chí đều đã học và đang học thạc sĩ. Đó là những giáo viên có uy tín trong công tác chuyên môn và quản lý; có trình độ, năng lực chuyên môn tốt, nhờ quá trình phấn đấu và đều trưởng thành từ giáo viên nhà trường được sự tín nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường

Đội ngũ giáo viên gồm 56 đồng chí được biên chế ở 5 tổ chuyên môn. Tất cả các giáo viên đều đạt chuẩn( theo quy định có bằng Cao Đẳng) và trên chuẩn. Trong đó có 06 giáo viên có trình độ thạc sĩ, 02 cán bộ quản lý đang học Cao học.

Bảng tổng hợp về số lượng và chất lượng của cán bộ nhân viên và giáo viên nhà trường hiện nay.

  • Bảng 2.1. Tổng hợp cơ cấu đội ngũ GV nhà trường

Qua bảng trên chúng ta thấy các con số đã nói lên những cố gắng, phấn đấu của đội ngũ cán bộ trong những năm qua; GV đạt GV giỏi cấp trường 23 , GV khá là 32, GV trung bình là 1, không có GV ý thức trung bình trong hoạt động chuyên môn. Đội ngũ GV dần đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của giảng dạy trong những năm qua của nhà trường.Tuy nhiên đội ngũ của nhà trường cũng còn nhiều bất cập trong tổng số

66 giáo viên đang trực tiếp giảng dạy vẫn còn 2 đến 3 GV dạy chéo ban ở hai môn GDCD và môn CN. GV dạy chéo môn còn lúng túng vì họ không được đào tạo nên rất lúng túng trong khi đảm nhiệm công tác giảng dạy. Mặt khác, tỷ lệ nữ là 89,3% trong trường cũng gặp không ít những khó khăn. Bởi họ hay nghỉ thai sản, nghỉ chăm con ốm … làm tăng thêm khó khăn khi phải bố trí thay giờ, đổi giờ.

Một phần không nhỏ, gây nên khó khăn cho thực tế giảng dạy những năm qua là do không có sự đồng bộ cho các môn, tình trạng môn nhiều GV, môn ít GV dẫn đến việc phân công và bố trí công tác của GV cũng rất khó khăn làm nảy sinh tư tưởng so sánh, không thoải mái trong đội ngũ.

  • Chất lượng giáo viên và hoạt động dạy Luận văn: Thực trạng QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

Trường có nhiều giáo viên được công nhận giáo viên giỏi cấp trường. Nhiều giáo viên có khả năng và tinh thần trách nhiệm cao được sự tín nhiệm của cha mẹ học sinh và đồng nghiệp nhưng phân bổ không đều ở các bộ môn. Có nhiều giáo viên có kinh nghiệm trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi và ôn thi vào Trung học phổ thông. Tuy nhiên cũng còn một số giáo viên chưa tích cực trong rèn luyện và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chưa tự giác để hoàn thành nhiệm vụ. Còn có những giáo viên thực hiện giờ giấc lên lớp không tốt, phương pháp giáo dục còn nhiều hạn chế bị học sinh và cha mẹ học sinh phản ánh. Khảo sát thực tế hoạt động dạy học của giáo viên, thu được bảng số liệu sau:

  • Bảng 2.2. Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động dạy học của giáo viên

Kết quả thu được qua phỏng vấn còn thấy một số vấn đề khác. Về thực hiện kế hoạch giảng dạy, do đó giáo viên có thực hiện những phần mang ý nghĩa đối phó( cho có đủ để kiểm tra) nhiều hơn.

Bài soạn của giáo viên trước khi lên lớp : Mấy năm gần đây nhờ công nghệ, giáo viên soạn bài bằng máy tính, tuy nhiên đã xảy ra một thực tế chủ yếu là sử dụng lại giáo án cũ. Giáo viên nói chung, đều có ý thức đổi mới phương pháp dạy học nhưng hiệu quả chưa cao, chưa phù hợp với yêu cầu đổi mới đôi khi còn máy móc.

Việc sử dụng trang thiết bị, phương tiện hỗ trợ giảng dạy được một số giáo viên quan tâm nhưng vẫn cò một số giáo viên còn ngại, ít sử dụng( ở đây có cả nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan)

Về thực hiện chương trình, cơ bản giáo viên thực hiện đầy đủ chương trình được quy định. Việc dự giờ rút kinh nghiệm chủ yếu tham gia cho đủ định mức, ít tự giác lập kế hoạch cho những tiết cần dự giờ để học tập rút kinh nghiệm( những tiết khó dạy…) mà tập trung chủ yếu vào hai đợt Hội giảng trong năm.

Trong kiểm tra đánh giá, các bài kiểm tra định kỳ( từ 45 phút trở lên) được quy định trong phân phối chương trình và bài kiểm tra thường xuyên được quy định trong thông tư 58, các giáo viên đều thực hiện đầy đủ ( về cơ số điểm). Tuy nhiên khâu ra đề, chấm bài còn nhiều bất cập. Ví dụ như điểm số học sinh ở các lớp do các giáo viên khác nhau dạy, khó kết luận những học sinh đó có trình độ khả năng tương đương nhau; Việc chấm trả bài đúng thời gian quy định cũng được thực không thực hiện nghiêm túc, một số giáo viên còn thường dồn bài chấm tới cuối kỳ hoặc cuối năm… Vẫn còn một số giáo viên vào giờ muộn, ra sớm thậm chí có giáo viên bỏ tiết. Công tác bồi dưỡng hoặc sinh giỏi chỉ tập trung vào một số giáo viên có khả năng chuyên môn tốt.

Ngoài lực chính là giáo viên còn có các nhân viên trong trường tập trung ở tổ văn phòng gồm: Kế toán, thủ quỹ, văn thư, bảo vệ, y tế, tạp vụ và các phòng chức năng: Lý, Hóa, Sinh, Tin, Tiêng Anh, Thư viện. Đây là lực lượng không thể thiếu trong mỗi nhà trường. Cơ bản đội ngũ còn trẻ, nhiều nữ đang ở độ tuổi sinh đẻ. Họ đã hiểu được cơ bản những nhiệm vụ của mình, tuy nhiên chưa thực sự chủ động trong công việc nhằm hỗ trợ tốt hoạt động dạy học trong nhà trường.

Việc thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy thông qua Hội giản, thi GV giỏi những năm gần đây, qua khảo sát thu được kết quả sau: Luận văn: Thực trạng QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

  • Bảng 2.3. Kết quả xếp loại của GV tham gia Hội giảng

Số liệu bảng trên cho thấy hàng năm số giáo viên tham gia Hội thi cấp Quận đạt kết quả tương đối tốt. Hầu hết GV được xếp loại giỏi. Tuy nhiên, giáo viên được tham gia thi cấp Thành phố còn hạn chế.

  • Bảng 2.4. Kết quả xếp loại sáng kiến kinh nghiệm ( SKKN)

Bảng số liệu trên cho thấy việc xếp loại SKKN ở cấp Quận và cấp Thành phố có sự khác biệt. Với hội đồng khoa học Quận số lượng SKKN đạt giải A rất nhiều, trong khi đó cấp Thành phố số lượng SKKN đạt giải A ít .

Bên cạnh các kết quả đạt được bước đầu, hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực tại Trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên vẫn còn nhiều hạn chế, đó là:

Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học chưa mang lại hiệu quả cao. Truyền thụ tri thức một chiều vẫn là phương pháp dạy học chủ đạo của nhiều giáo viên. Số giáo viên thường xuyên chủ động, sáng tạo trong việc phối hợp các phương pháp dạy học cũng như sử dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh còn chưa nhiều. Dạy học vẫn nặng nề truyền thụ kiến thức lí thuyết. kĩ năng giải quyết các tình huống thực tiễn cho học sinh thông qua khả năng vận dụng tri thức tổng hợp chưa thực sự được quan tâm. Việc ứng dụng công nghệ thông tin- truyền thông, sử dụng các phương tiện dạy học chưa được thực hiện rộng rãi hoặc một bộ phận giáo viên còn lạm dụng hoặc thiếu kỹ năng Công nghệ thông tin nên làm giảm hiệu quả giờ dạy trong các trường trung học.

Khảo sát quan điểm cho rằng: “PPDH của giáo viên mới là nhân tố quyết định việc hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh?” , chúng tôi thu được kết quả như sau:

  • Bảng 2.5: Ý kiến của Cán bộ quản lý và GV về vai trò của Phương pháp dạy học đối với sự hình thành, phát triển năng lực HS Luận văn: Thực trạng QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

Số liệu cho thấy Cán bộ quản lý hiểu về vai trò của Phương pháp dạy học đối với phát triển phẩm chất năng lực học sinh, GV hiểu về vai trò của Phương pháp dạy học đối với phát triển phẩm chất năng lực học sinh còn hạn chế. Việc hiểu và vận dụng Phương pháp dạy học tích cực trong nhà trường còn nhiều điểm còn phải bàn. Thực tế cho thấy, Phương pháp dạy học mới là yếu tố quyết định việc hình thành và phát triển năng lực học sinh.

  • Bảng 2.6: Thực trạng các phương pháp đang được giáo viên áp dụng hiện nay

Qua bảng trên cho thấy:

  • GV trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên đã quan tâm áp dụng các phương pháp dạy học tích cực nhưng tỉ lệ chưa cao.
  • Đa số giáo viên dạy học theo phương pháp thuyết trình, vấn đáp và đặc biệt vẫn có giáo viên dạy học theo cách đọc chép( có 45,27%).
  • Các phương pháp dạy học tích cực như Đặt tình huống để học sinh giải quyết; Cho học sinh là việc nhóm đã được áp dụng nhưng chưa cao chỉ đạt tỉ lệ trung bình.
  • Các phương pháp dạy học theo góc; Dạy học theo dự án; Cho HS đóng vai có tỉ lệ khá thấp. Đặc biệt, giáo viên chưa đưa học sinh đi thực tế theo chủ đề học tập.

Về dạy học tích hợp

  • Bảng 2.7: Mức độ hiểu rõ tại sao phải tổ chức dạy học tích hợp của Cán bộ quản lý và GV

Kết quả trên cho thấy, tỉ lệ GV hiểu rõ về dạy học tích hợp so với yêu cầu chưa cao. Đầu năm học Ban Giám hiệu nhà trường đã yêu cầu giáo viên đăng kí chủ đề dạy học tích hợp nhưng nhìn chung số lượng giáo viên đăng kí rất ít. Trong đó một số giáo viên đăng kí dạy học tích hợp chưa thật chất lượng còn mang tính hình thức và thể hiện trên giấy tờ chứ chưa áp dụng vào giảng dạy.

Về dạy học phân hóa

  • Bảng 2.8: Mức độ hiểu rõ tại sao phải tổ chức dạy học phân hóa của Cán bộ quản lý và GV

Tỉ lệ Cán bộ quản lý hiểu rõ về daỵ học phân hóa cao hơn hẳn so với GV, trong khi nhiệm vụ dạy phân hóa chủ yếu do GV thực hiện. Luận văn: Thực trạng QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

Tóm lại, trong mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề, đặc biệt là giáo dục, con người là yếu tố quan trọng nhất quyết định kết quả đạt được. Vì vậy, để dạy học phân hóa cũng như dạy học tích hợp đạt hiệu quả cao, giáo viên cần phải nhạy bén, năng động, sáng tạo, có ý chí, nghị lực và không ngừng phấn đấu học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực bản thân đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học mà ngành giáo dục đặt ra.

  • Năng lực của giáo viên phải phát triển tỉ lệ thuận với quá trình phát triển của xã hội,
  • có như thế chất lượng của nền giáo dục nước ta mới ngày càng nâng cao.

Về tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Theo kế hoạch của Sở giáo dục và đào tạo, một năm nhà trường tổ chức cho học sinh đi hoạt động ngoại khóa, các em được vận dụng các kiến thức đã học tập ở trường vào thực tế. Tuy nhiên, thời gian còn hạn chế nên chưa thật sự tạo cho học sinh cơ hội để huy động kiến thức, kỹ năng đã học nhằm giải quyết những tình huống thực trong cuộc sống.

  • Về cách thức kiểm tra, đánh giá hoạt động học của HS:

Khi đưa ra quan điểm rằng: “Hiện nay giáo viên ở trường vẫn đánh giá kết quả học tập của HS chủ yếu là trên lớp và bằng hình thức viết” (Câu hỏi nào, phụ lục nào?), chúng tôi thu được kết quả trả lời ở bảng sau:

  • Bảng 2.9: Thực trạng ý kiến về đánh giá kết quả học tập của học sinh chủ yếu là trên lớp và bằng hình thức viết

Về cơ bản Cán bộ quản lý và GV có sự đồng thuận xác nhận hình thức kiểm tra đánh giá hiện nay chủ yếu là viết ở trên lớp. Tuy nhiên, cũng có nhiều giáo viên cũng đã chủ động đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá học sinh qua các sản phẩm hoặc nhiệm vụ học tập. Nhưng trên thực tế hình thức kiểm tra viết vẫn chủ đạo.

  • Thực trạng hoạt động học

Lớp học: Trường có đủ các khối lớp 6, 7, 8, 9 của cấp Trung học cơ sở. Năm học 2025 – 2026 toàn trường có 29 lớp với tổng số 1243 học sinh; mỗi lớp có sĩ số không quá 55 học sinh. Luận văn: Thực trạng QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

  • Bảng 2.10. Quy mô, số lượng học sinh

Giáo dục văn hóa

Nhà trường đã tổ chức chỉ đạo, thực hiện có hiệu quả kế hoạch chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục văn hóa trong nhà trường đạt mục tiêu đề ra với chất lượng kết quả năm học sau phải cao hơn năm học trước. Có thể kể đến một số hoạt động cơ bản của trường như:

Công tác thi tuyển học sinh giỏi: Trường đã tổ chức kỳ thi học sinh giỏi cấp trường 10 môn văn hóa của khối 8, khối 9. Lập đội tuyển các môn và có kế hoạch bồi dưỡng từ hè, có kế hoạch cụ thể từng chuyên đề cử giáo viên có nhiều kinh nghiệm chuyên môn giỏi để bồi dưỡng đội tuyển dự thi cấp trường và cấp quận và cấp thành phố. Về cơ bản học sinh của trường tham gia thi các cấp đều đạt giải cao.

  • Bảng 2.11. Kết quả thi học sinh giỏi năm học 2025-2026

Thực hiện công tác đánh giá, xếp loại giáo viên và học sinh: Trong nhiều năm qua trường luôn thực hiện đúng quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên và học sinh theo quy định của trường và của ngành; Không có học sinh không đủ điều kiện mà được lên lớp.

Trường đã thực hiện thường xuyên việc lập nhóm học sinh yếu kém các lớp ngay từ đầu mỗi năm học, đặc biệt lưu ý đối với học sinh khối 9, có kế hoạch ôn tập cụ thể và giao chỉ tiêu cho từng giáo viên. Tổ chức bồi dưỡng HS yếu kém trong các buổi học chính khóa và ngoài giờ (miễn phí).

Kết quả của việc không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục văn hóa là tỷ lệ tốt nghiệp Trung học cơ sở năm học 2025-2026 đạt khá cao; trong đó loại Giỏi đạt 40.43%; loại Khá đạt 53.78 và loại trung bình đạt 5.88% (tỷ lệ Khá, Giỏi tăng 3.82%; tỷ lệ trung bình giảm 3.82% so với năm học 2023-2024).

  • Bảng 2.12. Kết quả xếp loại văn hóa

Hàng năm số lượng học sinh của trường thi vào lớp 10 Trung học phổ thông đạt kết quả khá cao, xếp từ thứ 3 đến thứ 5 trong toàn quận Cầu Giấy và xếp thứ 30 đến 35 toàn Thành phố Hà Nội.

  • Giáo dục đạo đức Luận văn: Thực trạng QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

Trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên đã chủ động lập kế hoạch chỉ đạo công tác giáo dục đạo đức từ đầu mỗi năm học. Triển khai tổ chức thực hiện theo kế hoạch chi tiết hàng tháng, có đánh giá, khen chê kịp thời.

Số học sinh được khen thưởng về đạo đức (gương Người tốt, việc tốt) trong năm học 2025-2026:

  • Số lớp tiên tiến: 18 Tỉ lệ: 7%
  • Số chi đội mạnh: 18 (C.Quận: 5, Trường: 13) Tỉ lệ: 100%
  • Số học sinh chậm tiến: Đầu năm: 20 Cuối năm: 10

Nhà trường không có các vi phạm của học sinh về đạo đức, nếp sống xảy ra trong năm học. Học sinh đa phần ngoan, nề nếp được duy trì tốt trong suốt năm học.

  • Bảng 2.13. Kết quả xếp loại đạo đức 3 năm học gần đây

2.2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực tại Trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên

  • Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch

Trong quá trình xây dựng kế hoạch, Ban Giám hiệu Nhà trường đã quán triệt 4 nguyên tắc cơ bản, đó là:

Tính Đảng: Các kế hoạch của Trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên đã thể hiện và bảo đảm thực hiện được những chủ trương đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và cấp uỷ Đảng ở địa phương trong giáo dục và thông qua giáo dục. Bản kế hoạch đã cụ thể hoá mục tiêu đào tạo của ngành, cấp học sao cho phù hợp với đặc điểm tình hình của trường, của địa phương nhằm phục vụ yêu cầu trước mắt và lâu dài nhiệm vụ kinh tế xã hội của địa phương và cả nước, … Những vấn đề chủ yếu của kế hoạch đã được thảo luận trong các hội nghị các cấp tương ứng của Đảng.

Nguyên tắc Tập trung dân chủ: Theo nguyên tắc này kế hoạch được tất cả cán bộ, giáo viên thảo luận công khai và tiến hành biểu quyết theo đa số. Hiệu trưởng soạn thảo bản kế hoạch và gửi đến từng thành viên trong nhà trường, bản kế hoạch này sẽ được hội nghị cán bộ công nhân viên chức đóng góp ý kiến để hoàn thiện.

Tính khoa học: Nội dung kế hoạch toàn diện, cân đối, nêu được nhiệm vụ trọng tâm, phản ánh mục tiêu quản lý nhà trường, nhiệm vụ quản lý của hiệu trưởng, nêu được những nhiệm vụ ưu tiên. Kế hoạch được xây dựng trên trên cơ sở kết quả đạt được của kì kế hoạch trước đó, phát triển ở mức cao hơn, hoàn thiện hơn. Phương án kế hoạch được lựa chọn trên cơ sở nhiều phương án đề xuất. Trong mỗi phương án đã tìm ra cách khắc phục các yếu tố cản trở chính đối với quá trình thực hiện mục tiêu. Nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch rõ ràng, cụ thể. Mức độ cụ thể, rõ ràng vừa đủ cho biết tương lai phát triển của nhà trường, đánh giá được nhà trường và làm cơ sở để các tổ, cá nhân có thể xây dựng kế hoạch của mình.

Tính pháp lệnh: Sau khi được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền, kế hoạch được triển khai đến từng bộ phận và yêu cầu cụ thể các thành viên có trách nhiệm thực hiện và hoàn thành kế hoạch. Việc lập kế hoạch năm học của trường bao giờ cũng được hoàn thành trước khi bước vào năm học mới căn cứ vào hướng dẫn hoạt động chuyên môn của Phòng GD&ĐTQuận Cầu Giấy và điều kiện thực tế của nhà trường. Căn cứ vào kế hoạch chung của trường các tổ chuyên môn, cán bộ giáo viên xây dựng kế hoạch chi tiết của tổ và từng cá nhân để thực hiện các hoạt động chuyên môn. Luận văn: Thực trạng QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

Việc lập kế hoạch theo chủ đề được thực hiện vào những thời điểm nhất định trong năm học. Mỗi năm học, hiệu trưởng xây dựng 04 chủ đề ứng với các giai đoạn: Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 (nửa đầu học kỳ I); Chào mừng ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12 (kết thúc học kỳ I); Chào mừng thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 26/3 (nửa đầu học kỳ II); Chào mừng ngày sinh nhật Bác 19/5 (kết thúc học kỳ II). Kế hoạch theo chủ đề được triển khai đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường vào giờ chào cờ.

Việc lập kế hoạch tháng được thực hiện vào cuối tháng trước đó. Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch trên cơ sở đóng góp của các thành viên trong Ban giám hiệu, các trưởng đoàn thể và các tổ trưởng.

Việc lập kế hoạch tuần được thực hiện trong phiên họp Ban giám hiệu vào thứ 6 tuần trước, sau đó được thông qua trong cuộc họp liên tịch vào chiều thứ 2 hàng tuần. Sau khi được liên tịch thông qua sẽ được công khai trên lịch công tác tuần của nhà trường. Kế hoạch tuần ghi cụ thể những hoạt động động dạy, hoạt động học vào các ngày trong tuần và các thời điểm trong ngày nhằm triển khai một, hai nội dung của tháng, của chủ đề.

  • Bảng 2.14. Đánh giá công tác xây dựng kế hoạch theo định hướng phát triển năng lực

Hiệu trưởng nhà trường đã làm tốt công tác xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động dạy học dựa trên việc thu thập và xử lý thông tin, cũng như việc triển khai kế hoạch dạy học đến các tổ chức trong nhà trường và toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh.

Tuy nhiên, công tác kiểm tra thực hiện kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế cũng như công tác đánh giá việc thực hiện kế hoạch chỉ ở mức độ trung bình, điều này chứng tỏ công tác thực hiện kế hoạch được quan tâm và chú trọng chưa cao. Luận văn: Thực trạng QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

  • Thực trạng quản lý việc phân công giảng dạy cho GV

Trường đã làm tốt công tác tham mưu với cơ quan quản lý cấp trên trong việc quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý. Định kỳ hàng năm đều tổ chức rà soát, bổ sung quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý. Quá trình rà soát, bổ sung được tổ chức qua từng bước gồm (1) họp Chi ủy và Ban giám hiệu giới thiệu nhân sự, (2) lấy phiếu tín nhiệm toàn thể chi bộ, (3) lấy phiếu tín nhiệm toàn thể cơ quan. Do làm tốt công tác quy hoạch nên trong những năm qua, nhà trường đã bổ nhiệm được các đồng chí lãnh đạo có năng lực, có uy tín, đồng thời vẫn giữ được đoàn kết trong nhà trường.

Vào đầu mỗi năm học, thực hiện Điều lệ trường phổ thông, hiệu trưởng nhà trường ra quyết định bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó chuyên môn trên cơ sở đánh giá năng lực công tác trong năm học trước và thăm dò ý kiến của các thành viên trong tổ chuyên môn. Trước khi ra quyết định, hiệu trưởng luôn có sự trao đổi, thống nhất trong lãnh đạo nhà trường. Vì vậy công tác bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó chuyên môn trong nhà trường luôn được đánh giá cao, đảm bảo tinh thần tập trung, dân chủ và đoàn kết. Các đồng chí tổ trưởng, tổ phó chuyên môn đều làm tốt nhiệm vụ của mình.

Việc phân công đội ngũ giáo viên chủ nhiệm cũng được hiệu trưởng nhà trường rất quan tâm. Chủ nhiệm lớp thay mặt hiệu trưởng quản lý một lớp nhằm thực hiện các mục tiêu giáo dục đề ra, chủ yếu góp phần nâng cao chất lượng các hoạt động của một lớp. Do số lượng giáo viên nhà trường nhiều, nên hiệu trưởng có điều kiện để lựa chọn đội ngũ giáo viên chủ nhiệm có năng lực.

  • Bảng 2.15. Đánh giá của cán bộ, giáo viên trường về công tác qui hoạch, bổ nhiệm cán bộ quản lý của Trường

Việc phân công giảng dạy của giáo viên căn cứ vào đề xuất, tham mưu của các tổ trưởng chuyên môn và những kiến nghị của cha mẹ học sinh. HT đã phân công GV theo năng lực, trình độ đào tạo kết hợp với điều kiện hoàn cảnh và nguyện vọng cá nhân từ đó GV phát huy được năng lực chuyên môn và tạo điều kiện để GV tận tâm với công việc.

100% giáo viên nhà trường được phân công giảng dạy đúng chuyên ngành đào tạo. Hiệu trưởng nhà trường luôn coi trọng quyền lợi của người học. Một số ít giáo viên có năng lực chuyên môn chưa đáp ứng được nhu cầu của người học chỉ được dạy ít tiết và chuyển sang làm thêm công tác khác như trực giám thị.

Phần lớn nhà trường tạo điều kiện cho các GV dạy từ lớp 6 đến lớp 9. Tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt như một số GV cao tuổi không thể dạy lớp 9, một số GV dạy đội tuyển cần dạy chuyên một khối.

Bảng 2.16. Đánh giá của cán bộ, giáo viên Trường về phân công thực hiện nhiệm vụ giảng dạy

  • Thực trạng QL công tác chỉ đạo xây dựng kế hoạch dạy học

Việc hướng dẫn các bộ phận, giáo viên quy trình xây dựng kế hoạch, giúp họ biết xác định mục tiêu đúng đắn và biết tìm ra các biện pháp để thực hiện các mục tiêu đó. Việc xây dựng kế hoạch của các bộ phận, tổ chuyên môn đã căn cứ chỉ thị, nghị quyết của Đảng nói về giáo dục, chỉ thị nhiệm vụ năm học mới, đặc điểm tình hình nhà trường (những thuận lợi, khó khăn), những chỉ tiêu phấn đấu, các mục tiêu đề ra, đồng thời đã lưu ý tới đặc điểm, khả năng từng thành viên của tổ, đặc thù bộ môn.

Tuy nhiên, việc xây dựng kế hoạch của nhiều giáo viên còn mang tính hình thức, đối phó, chỉ ở mức độ trung bình (50%). Hiệu trưởng giao cho các tổ trưởng chuyên môn đánh giá kế hoạch chuyên môn của giáo viên trong tổ, nên xảy ra tình trạng đánh giá một cách đại khái, cả nể. Luận văn: Thực trạng QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

Công tác thực hiện kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch chỉ được đánh giá ở mức độ trung bình. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhiều bộ phận và cá nhân chưa bám sát kế hoạch đã được xây dựng, cũng vì vậy mà việc bổ sung hay điều chỉnh những nội dung cần thiết trong kế hoạch sao cho phù hợp với tình hình thức tế cũng không được quan tâm nhiều.

  • Bảng 2.17. Đánh giá của cán bộ, giáo viên về công tác chỉ đạo xây dựng kế hoạch

Qua khảo sát cho thấy 100% đánh giá công tác hướng dẫn của hiệu trưởng là tốt, tuy nhiên việc xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn và của cá nhân các giáo viên còn chưa thực sự tốt. Đặc biệt là công tác tổ chức thực hiện và điều chỉnh kế hoạch còn chưa cao, có đến 50% số người được hỏi đánh giá công tác này chỉ ở mức trung bình.

  • Bảng 2.18. Đánh giá của cán bộ, giáo viên về kế hoạch dạy học năm học theo định hướng phát triển năng lực của HT.

Như vậy, có thể thầy GV đã làm tốt ở hai nội dung 1 và 2: Biết lập KH dạy học năm học theo yêu cầu quy định (93,9%); KH dạy học năm học thể hiện đầy đủ các mục tiêu DH, tiến độ phù hợp (81,8%). Tuy nhiên, ở nội dung 3 và 4 mức độ đánh giá khá tốt chỉ đạt ở mức độ trung bình: KH dạy học năm học luôn được bổ sung điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế (50,0%); KH dạy học năm học đảm bảo kết hợp chặt chẽ dạy học với giáo dục, kết hợp các hoạt động đa dạng, chính khóa và ngoại khóa thể hiện sự phối hợp, hợp tác với đồng nghiệp (50,0%). Như vậy có thể thấy được kế hoạch các GV viết ra chưa được áp dụng một cách có hiệu quả mà còn nặng nề về hình thức.

  • Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch bài học của GV

Trên thực tế Ban giám hiệu trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên đã chú trọng chỉ đạo giáo viên trong khâu soạn bài phải xác định được năng lực hình thành cho học sinh qua mỗi tiết học là những năng lực nào. Tuy nhiên, đa số giáo viên liệt kê các năng lực một cách hình thức và hầu như năng lực hình thành qua các tiết học là giống nhau nên không mang lại hiệu quả mong muốn.

Ban giám hiệu trường đã yêu cầu giáo viên dạy tối thiểu 10 tiết giáo án điện tử trên một học kì. Bên cạnh đó Ban Giám hiệu nhà trường đã chú trọng tới việc chỉ đạo GV lựa chọn phương pháp giảng dạy và sử dụng phương tiện dạy học hiện đại.

  • Bảng 2.19. Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên theo định hướng phát triển năng lực của học sinh Luận văn: Thực trạng QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

Qua kết quả khảo sát, việc lập kế hoạch bài học theo định hướng phát triển năng lực của các bộ phận và giáo viên khá tốt ở các nội dung 1, 2, 3 – Bảng 2.20; Cụ thể, biết lập KH bài học (giáo án) theo yêu cầu quy định (75,8%); Nội dung dạy học dựa trên các mục tiêu xác định (thể hiện trên kết quả đầu ra-học sinh đạt khả năng/năng lực gì) (77,3%); KH bài học thể hiện đầy đủ các mục tiêu DH, những hoạt động chính kết hợp chặt chẽ giữa dạy và học, giữa dạy học và giáo dục, tiến độ thực hiện phù hợp, khả thi (71,2%) . Tuy nhiên, ở nội dung 4, 5, 6 mức độ đánh giá khá tốt chỉ đạt mức trung bình: Đã cung cấp cho người học thông tin phản hồi kịp thời về đánh giá năng lực thực hiện (50,0%); KH bài học (giáo án) thể hiện sự thống nhất giữa dạy và học, giữa DH và giáo dục, đã tính đến đặc điểm HS, dự kiến được các tình huống SP có thể xảy ra và cách xử lí (56,1%); Giúp người học chứng tỏ làm chủ được những năng lực đã xác định được trong chương trình chuẩn đầu ra (50,0%)

Như vậy, GV đã biết lập Kế hoạch bài học đã xác định được mục tiêu bài dạy theo định hướng phát triển năng lực nhưng chưa cụ thể hóa được các mục tiêu đó qua các hoạt động dạy học.

  • Bảng 2.20. Đánh giá việc lập kế hoạch bài học của giáo viên theo định hướng phát triển năng lực

Thực trạng quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên

Trong việc quản lý hoạt động dạy thì quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên có tầm quan trọng đặc biệt. Giờ dạy của giáo viên có tác động trực tiếp đến kết quả giảng dạy của người thầy. Kết quả học tập của học sinh, đến chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường. Vì vậy phải có biện pháp quản lý phù hợp để đảm bảo nguyên tắc chất lượng và hiệu quả đào tạo.

Qua thực tế khảo sát giờ lên lớp của giáo viên và các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhà trường đối với giờ lên lớp của giáo viên, chúng tôi thấy hiệu trưởng và Ban giám hiệu đã chủ động đưa ra một số các biện pháp quản lý đối với giờ lên lớp đối với giáo viên. Qua số liệu điều tra cho thấy các biện pháp quản lý giờ lên lớp của giáo viên có tính hiện thực góp phần nâng cao chất lượng giờ lên lớp.

  • Bảng 2.21. Một số biện pháp quản lý giờ dạy trên lớp đang thực hiện

Biện pháp tổ chức cho giáo viên học tập quy chế, tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại tiết dạy theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT quy định, hiệu trưởng và Ban giám hiệu đã thực hiện tốt, 100% ý kiến thăm dò đánh giá biện pháp này đã làm tốt, nhờ đó giúp cho giáo viên định hướng được bài giảng của mình. Luận văn: Thực trạng QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

Quy định về quản lý, tổ chức HS theo nề nếp kỷ luật tích cực có 50% ý kiến đánh giá làm tốt, 50% mức trung bình. Xây dựng nề nếp dạy của giáo viên, qua khảo sát cho thấy có 81,8% cho rằng hiệu trưởng rất quan tâm việc xây dựng nề nếp dạy học; dựa trên Điều lệ trường trung học, hiệu trưởng hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT Hà Nội và yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của từng tổ nhóm chuyên môn và giáo viên.

Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và sắp xếp dạy thay, dạy bù trong trường hợp giáo viên vắng thực hiện tương đối tốt (89,4 % đánh giá tốt – khá). Giáo viên đi công tác, giáo viên ốm hầu hết đều bố trí giáo viên dạy thay. Giáo viên nghỉ đột xuất, được tổ chuyên môn sắp xếp giờ dạy thay, hoặc quản lý giờ học. Thực hiện sắp xếp giờ dạy thay, dạy bù, trong trường hợp giáo viên vắng (đi công tác, nghỉ ốm, nghỉ đột xuất) là điều cần thiết để ổn định nề nếp dạy và học, đảm bảo quyền lợi học tập của học sinh.

Về việc tổ chức dự giờ định kỳ, đột xuất có phân tích sư phạm, qua khảo sát cho thấy công việc thực hiện còn mang nặng tính hình thức, nặng về đánh giá hơn là phân tích bài dạy theo yêu cầu đánh giá và chuẩn kiến thức kỹ năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc định ra chế độ dự giờ cho các thành viên trong hội đồng chưa rõ ràng, chưa thống nhất chung trong toàn trường, ở một số trường hợp hiệu trưởng còn có tâm lý nể nang, e dè, ngại va chạm, nhất là việc kiểm tra đánh giá xếp loại giáo viên định kỳ hàng năm.

Thực tế việc chỉ đạo tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém đã được hiệu trưởng và Ban giám hiệu quan tâm song kế hoạch chỉ đạo không ổn định, chưa có chương trình cụ thể mà còn mang tính thời vụ. Việc bồi dưỡng học sinh giỏi hầu hết giao cho các tổ chuyên môn, một số giáo viên đảm nhận. Do công tác tổ chức không chuyên sâu, kế hoạch đảo lộn nên kết quả học sinh giỏi hàng năm thay đổi thất thường. Số giải cao năm nhiều, năm ít, chế độ khen thưởng chưa kịp thời động viên được số giáo viên phụ trách các đội tuyển, việc phụ đạo học sinh yếu kém còn mang nặng tính hình thức.

Hiệu trưởng đã có các biện pháp để thu thập thông tin phản ánh từ đồng nghiệp, các bậc cha mẹ học sinh, học sinh các lớp, đặc biệt hệ thống cán sự lớp để từ đó có biện pháp quản lý, điều chỉnh giờ dạy của giáo viên trước các yêu cầu đặt ra, kết quả khảo sát cho thấy công việc thu nhận thông tin của hiệu trưởng và Ban giám hiệu thực hiện tốt (89,4%).

  • Thực trạng quản lý việc xây chương trình nhà trường Luận văn: Thực trạng QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

Kết quả khảo sát và thực tế cho thấy, việc quản lý việc xây chương trình nhà trường theo định hướng phát triển năng lực được thực hiện tương đối tốt. Đã có 100% đánh giá mức độ khá trở lên ở nội dung trường đã xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ GD&ĐT ban hành; Thiết kế theo hướng đảm bảo liên thông với các trình độ đào tạo và chương trình giáo dục khác đạt 71,2% ở mức độ tốt khá; Việc lựa chọn nội dung các môn học “ tinh giảm, cơ bản, hiện đại, giảm tính hành lâm, tăng tính thực hành và vận dụng kiến thức và kĩ năng vào thực tiễn nhận xét ở mức độ tốt khá là 86,4%.

Qua đó ta thấy GV, Cán bộ quản lý trong nhà trường chưa thật sự đồng thuận trong việc xây dựng chương trình nhà trường theo định hướng phát triển năng lực học sinh, một số GV còn ngại thay đổi. Chương trình nhà trường xây dựng đã chú ý đến dạy học phân hóa qua nội dung các môn học tự chọn cũng như các nội dung tích hợp.

  • Bảng 2.22. Đánh giá của cán bộ, giáo viên về công tác quản lý của Hiệu trưởng đối với việc xây chương trình nhà trường theo định hướng phát triển năng lực

Nhà trường đã làm tốt khâu tổ chức xây dựng chương trình và đánh giá hoạt động xây dựng chương trình nhà nhà trường nhưng chương trình các môn học do GV xây dựng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển năng lực học sinh.

Qua kết quả khảo sát thì mức độ đánh giá công tác chỉ đạo xây dựng chương trình của trường cụ thể từng nội dung được thể hiện tại Bảng 2.23.

  • Bảng 2.23. Công tác chỉ đạo việc xây chương trình nhà trường theo định hướng phát triển năng lực của hiệu trưởng

Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy

Đa số Cán bộ quản lý và GV đều nhận định rằng công tác quản lý việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy được định kỳ thực hiện. Qua điều tra khảo sát cho thấy Trường đã làm tốt các nội dung được nêu trong Bảng 2.24; cụ thể là: Tổ chức cho giáo viên nắm vững thực hiện đúng, đủ phân phối chương trình, không tự động cắt xén ch-ương trình hoặc làm sai lệch nội dung chương trình. Dạy đúng với chuẩn kiến thức kỹ năng do Bộ GD&ĐT ban hành. Yêu cầu tổ trưởng chuyên môn, giáo viên xây dựng phân phối chương trình. Hiệu trưởng duyệt kế hoạch thực hiện.

Bên cạnh đó, các biện pháp Trường chỉ đạo thực hiện ở mức độ trung bình hoặc chưa tốt là: Việc theo dõi thực hiện chương trình từng tuần, tháng, học kỳ, có 59,1% ý kiến đánh giá ở mức tốt khá, 34,8% ở mức trung bình, 6,1% ở mức yếu. Đặc biệt là các biện pháp xử lý giáo viên thực hiện sai phân phối chương trình còn hạn chế; việc kiểm tra chưa thường xuyên giao cho cấp phó và xử lý chưa kiên quyết, lấy nhắc nhở là chính. Kiểm tra thực hiện chương trình qua dự giờ, vở soạn bài, sổ báo giảng, sổ ghi đầu bài đạt 75,8% ý kiến đánh giá ở mức độ tốt – khá. Kiểm tra vở học sinh để nắm việc thực hiện chương trình của giáo viên rất hạn chế, có 48,5% ý kiến đánh giá ở mức tốt khá, 48,5% ở mức trung bình, 12,5% ở mức yếu. Thậm chí ở nhiều tổ chuyên môn thực hiện không thường xuyên. Các tổ chuyên môn chưa thật sự quan tâm kiểm tra việc thực hiện chương trình các thành viên trong tổ. Luận văn: Thực trạng QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

  • Bảng 2.24. Đánh giá của giáo viên về việc quản lý thực hiện chương trình giảng dạy

Thực trạng quản lý việc đổi mới phương pháp, phương tiện dạy học

Qua điều tra cho thấy nội dung tổ chức quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học ở trường Trung học phổ thông Nam Trung Yên đã được sự quan tâm của hiệu trưởng và Ban giám hiệu. Đổi mới phương pháp giảng dạy cho phù hợp với chương trình, sách giáo khoa mới, qua đó đã thúc đẩy nhu cầu tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ là tấm gương cho học sinh noi theo.

Kết quả điều tra cho thấy Ban Giám hiệu nhà trường đã xây dựng và phổ biến tới mọi GV tiêu chí đánh giá chất lượng giờ dạy của GV, trong đó việc đổi mới và áp dụng Phương pháp dạy học tích cực là 1 tiêu chí quan trọng. Ban Giám hiệu nhà trường đã khuyến khích mọi GV thực hiện giảng dạy theo Phương pháp dạy học hiện đại; sử dụng giáo án điện tử, áp dụng công nghệ thông tin trên lớp tương đối tốt.

Tuy nhiên, việc tổ chức bồi dưỡng nhận thức cho GV về tầm quan trọng và xu hướng đổi mới Phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học có 56,1% đánh giá tốt khá, 40,9% mức trung bình, 3,0% mức còn yếu. Đặc biệt, việc tổ chức bồi dưỡng và tập huấn cho GV về các Phương pháp dạy học tích cực chưa tốt có 54,5% đánh giá tốt khá, 39,4% mức trung bình, 6,1% mức còn yếu. Việc tập huấn cho GV về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chưa được quan tâm có 36,4% đánh giá tốt khá, 45,5% mức trung bình, 18,2% mức còn yếu.

  • Bảng 2.25. Đánh giá của cán bộ , giáo viên về các biện pháp chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học

Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên

Đa số các nội dung của công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng, phát triển chuyên môn nghiệp vụ cho GV theo định hướng phát triển năng lực học sinh được Ban Giám hiệu nhà trường quan tâm và được đánh giá khá tốt.

Bảng 2.26 thể hiện mức độ đánh giá của cán bộ, giáo viên trường về công tác bồi dưỡng, phát triển chuyên môn nghiệp vụ. Các nội dung được đánh giá tốt gồm: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn theo hướng phát huy tính tích cưc, chủ động, sáng tạo của người học cho GV; Bồi dưỡng các năng lực sư phạm qua các hội thao giảng dạy.

Tuy nhiên, để tác động nhằm thay đổi nhận thức của đội ngũ Cán bộ quản lý và GV về DH theo định hướng phát triển năng lực, từ đó tiến tới làm thay đổi việc làm và hành động thường xuyên của họ (đó là hoạt động QL và HĐDH) thì việc thường xuyên hoặc định kỳ tổ chức các hoạt động bồi dưỡng, phát triển chuyên môn nghiệp vụ cho GV là một việc làm rất cần được quan tâm.

  • Bảng 2.26. Đánh giá của cán bộ, giáo viên về thực trạng công tác bồi dưỡng, phát triển chuyên môn nghiệp vụ

Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Trong giai đoạn hiện nay, cùng với việc đổi mới về chương trình dạy học, phương pháp dạy học thì yêu cầu về đổi mới khâu kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh được coi là khâu rất quan trọng. Cách thức, chất lượng kiểm tra đánh giá chi phối rất lớn đến hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh.

Qua phiếu xin ý kiến thấy rằng hiệu trưởng nhà trường đã thực hiện tương đối tốt việc phổ biến các văn bản quy định về chế độ kiểm tra, cho điểm, xếp loại học sinh đến giáo viên, triển khai tốt việc học tập Thông tư 58 của Bộ GD&ĐT, 100% ý kiến thăm dò đều đánh giá ở mức tốt khá. Luận văn: Thực trạng QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

Việc theo dõi việc chấm, trả bài cho học sinh theo quy định; cho điểm đúng quy định của giáo viên chưa được thực hiện thường xuyên có 43,8% ý kiến đánh giá ở mức trung bình.

Bên cạnh đó cho thấy việc xử lý các vi phạm của giáo viên trong quy chế cho điểm, kiểm tra xếp loại học sinh còn xem nhẹ (25% ý kiến đánh giá tốt khá, 62,5% mức trung bình). Lỗi này do người quản lý ngại va chạm, ngại việc cũng có thể do công tác kiểm tra thiếu cụ thể. Điều rất tai hại vì hậu quả của nó dẫn đến tình trạng giáo viên đánh giá kết quả học sinh chưa thật công bằng.

Thực trạng hiện nay cho thấy nhiều giáo viên chấm bài cho học sinh đã chú ý nhận xét, sửa chữa các lỗi cho học sinh.. Tuy nhiên qua số liệu khảo sát cho thấy hầu hết các giáo viên thực hiện khá đầy đủ nội dung chấm, trả bài cho học sinh đúng quy định và khâu kiểm tra của Hiệu trưởng được quan tâm đúng mức.

Vì mục tiêu đánh giá hướng tới năng lực và phẩm chất nhưng phải dựa trên cơ sở hệ thống kiến thức, kĩ năng cơ bản thông qua các môn học và hoạt động giáo dục. Các hình thức và công cụ đánh giá như kiểm tra, đánh gía đều tập trung kiểm tra, đánh giá mức độ phát triển năng lực, phẩm chất học sinh. Tuy nhiên, trên thực tế các giáo viên vẫn đánh giá kết quả học tập của học sinh chủ yếu là trên lớp và bằng hình thức viết.

  • Bảng 2.27. Đánh giá của tổ trưởng, tổ phó, nhóm trưởng chuyên môn về Biện pháp chỉ đạo công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Thực trạng quản lí cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học

Cơ sở vật chất nhà trường là một phần không thể thiếu, điều kiện tiên quyết, cơ bản để nhà trường tồn tại và hoạt đông, đặc biệt là trong giai đoạn đổi mới chương trình và phương pháp dạy học thì yêu cầu về trang bị phương tiện dạy học hiện đại đáp ứng được công tác dạy học là một yếu tố quyết định tới chất lượng dạy học.

Kết quả điều tra về biện pháp quản lý cơ sở vật chất được thể hiện trong Bảng 2.28. Trong các biện pháp quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học thì bốn biện pháp là biện pháp 1, biện pháp 2, biện pháp 3, biện pháp 5 được thực hiện tốt . Nhà trường đã xây dựng nội quy, quy định về việc sử dụng Cơ sở vật chất, trang thiết bị hợp lí. Ngoài những thiết bị được Phòng GD&ĐT cấp, nhà trường còn khuyến khích mỗi GV tự làm thiết bị dạy học. Đưa việc sản xuất và sáng tạo nguồn học liệu phục vụ công tác giảng dạy vào tiêu chí thi đua. Mặc dù công tác quản lý sử dụng trang thiết bị được đánh giá là thực hiện tốt nhưng tuy nhiên, cơ sở vật chất của nhà trường còn thiếu rất nhiều, so với yêu cầu dạy học và tốc độ phát triển của HS hiện nay. Nhà trường đã hiểu được tầm quan trọng của phương tiện phục vụ dạy học và có kế hoạch mua sắm, bổ sung các trang thiết bị và phương tiện phục vụ dạy học, tuy nhiên vẫn chưa chú trọng việc tổ chức thường xuyên hướng dẫn các giáo viên sử dụng thiết bị dạy học, chưa tổ chức thi giáo viên sử dụng thiết bị dạy học và kiểm tra việc sử dụng thiết bị dạy học, sử dụng kết quả kiểm tra để đánh giá giáo viên, dẫn đến nhiều giáo viên không sử dụng đồ dùng dạy học theo kế hoạch mà vẫn dạy chay, vì vậy ảnh hưởng đến việc đổi mới phương pháp dạy học. Luận văn: Thực trạng QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

  • Bảng 2.28. Mức độ thực hiện biện pháp quản lý Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học

Quản lý việc hình thành nền nếp, động cơ, thái độ học tập cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực

Trường đã làm tốt công tác tổ chức học sinh. Sau khi nhận được học bạ của các học sinh, căn cứ vào kết quả học tập của học sinh trong 5 năm học tiểu học phân chia các lớp đảm bảo sao cho học sinh trong lớp có trình độ tương đối đồng đều. Khi chỉ đạo phân lớp, hiệu trưởng bao giờ cũng yêu cầu đảm bảo cân đối sĩ số, tỉ lệ nam nữ giữa các lớp trong cùng một khối học

Kết quả đánh giá được thể hiện trong Bảng 2.29.

  • Bảng 2.29. Đánh giá về kết quả công tác tổ chức học sinh của Trường

BGH nhà trường đã chỉ đạo thực hiện tốt việc học tập nội quy, quy chế của nhà trường cho học sinh. Ngay tuần sinh hoạt tập thể đầu mỗi năm học, hiệu trưởng đã chỉ đạo tổ chức cho học sinh toàn trường học tập nội quy, quy chế của nhà trường. Yêu cầu từng học sinh ký cam kết thực hiện nội quy có xác nhận của cha mẹ học sinh. Hiệu trưởng chỉ đạo đoàn thanh niên xây dựng tiêu chí đánh giá công tác thi đua các lớp hàng tuần về việc thực hiện nội quy, ý thức học tập, tu dưỡng đạo đức.

  • Bảng 2.30. Đánh giá của giáo viên chủ nhiệm lớp về biện pháp chỉ đạo việc hình thành nề nếp, động cơ, thái độ học tập cho học sinh

Quản lý việc hình thành phương pháp học tập cho học sinh theo định hướng phát triển năng lực.

Trường đã chỉ đạo thực hiện tốt hình thành phương pháp học tập cho học sinh. Ngay từ những ngày đầu học sinh lớp 6 bước chân vào trường, hiệu trưởng đã chỉ đạo tổ chức các buổi sinh hoạt tập thể để mời các thầy, cô giáo có nhiều kinh nghiệm giảng dạy hướng dẫn học sinh những kỹ năng học tập phù hợp với từng môn. Qua đó giúp cho mỗi học sinh hình thành phương pháp học tập ở lớp cũng như ở nhà. Kết quả khảo sát 29 giáo viên chủ nhiệm các lớp (Bảng 2.31) cho thấy các nội dung quản lý việc hình thành phương pháp học tập cho học sinh được thực hiện khá toàn diện với chất lượng tương đối tốt.

  • Bảng 2.31. Đánh giá của giáo viên chủ nhiệm lớp về biện pháp chỉ đạo việc hình thành phương pháp học tập cho học sinh

Trường đã chỉ đạo thực hiện tốt việc phối hợp các lực lượng tham gia quản lý hoạt động học tập của học sinh. Hiệu trưởng luôn xác định công tác giáo dục học sinh phải liên tục, toàn diện, mọi lúc, mọi nơi, do vậy muốn có hiệu quả cao phải cần có sự tham gia của mọi lực lượng trong nhà trường và gia đình học sinh.

  • Bảng 2.32. Đánh giá của giáo viên chủ nhiệm về biện pháp chỉ đạo phối hợp các lực lượng tham gia quản lý hoạt động học tập của học sinh

2.3. Đánh giá chung về thực trạng dạy học và quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực ở Trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên

2.3.1. Các kết quả đạt được Luận văn: Thực trạng QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

Đội ngũ lãnh đạo, cán bộ là những người có chuyên môn giỏi, có kinh nghiệm quản lý, làm việc khoa học. Lãnh đạo điều hành bằng hệ thống quy chế QL chi tiết, rõ ràng. Kế hoạch QL giảng dạy phù hợp với thực tế nhà trường, có những quyết định đúng đắn kịp thời, tổ chức công việc hợp lý, tương đối khoa học.

Đội ngũ GV hàng năm được bổ sung một lực lượng trẻ, sung sức, nhiệt tình công tác, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, hồ sơ chuyên môn của GV được quy định rõ ràng. Nhiều GV giỏi, tận tâm với nghề, biết phát huy được năng lực tư duy sáng tạo của HS, khắc phục những tồn tại trong điều kiện khó khăn.

Việc QL chương trình dạy học được thực hiện nghiêm túc, nhà trường có các biện pháp kiểm tra thường xuyên, không có hiện tượng dạy dồn hay cắt xén chương trình.

Việc dự giờ thăm lớp rút kinh nghiệm bài giảng, đánh giá kết quả GV qua các kỳ thao giảng, các kỳ thi GV giỏi được tiến hành thường xuyên có tác dụng tốt trong việc cải tiến phương pháp, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ choGV.

Hàng năm, vào đầu năm học Phòng GD&ĐT đều tiến hành kiểm tra khảo sát chất lượng HS đầu năm học, từ đó giao chỉ tiêu cho GV ngay từ đầu năm. GV chủ động, đăng ký chất lượng để hoàn thành, từ đó có kế hoạch dạy học để đạt chỉ tiêu đề ra. Phòng GD&ĐT lấy kết quả dạy học, chất lượng HS đạt được cuối năm đó làm một trong những chỉ tiêu xét công nhận GV giỏi các cấp.

Nhà trường đã xây dựng hoàn thiện được việc thực hiện nề nếp, quy chế chuyên môn, đã đưa việc xây dựng nề nếp vào phong trào thi đua dạy tốt, học tốt, thông qua việc thực hiện nội dung chương trình dạy học, thực hiện QL theo thời khóa biểu.

Trường đã phát huy được vai trò của tổ trưởng chuyên môn trong việc xây dựng kế hoạch của tổ và QL giảng dạy của GV.

Duy trì chế độ kiểm tra, thanh tra chuyên môn, kiểm tra thường xuyên kế hoạch giảng dạy của GV, phối hợp chặt chẽ với các tổ chức Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong nhà trường để thực hiện việc kiểm tra, theo dõi, tổ chức các hoạt động chuyên môn nhằm nâng cao từng bước chất lượng giảng dạy của GV.

Đại bộ phận HS trong trường có động cơ học tập, mục đích học tập đúng đắn, lành mạnh. Nhiều em say mê với hoạt động học, tích cực tự học, ngoan ngoãn, nhiều em có hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng lại có kết quả học tập rất tốt làm tấm gương cho nhiều HS khác. Những nội dung học tập mà HS quan tâm phù hợp với các yêu cầu của GV bộ môn. Trong những năm học gần đây chất lượng học tập hai mặt của trường đã có những chuyển biến đáng kể, đặc biệt kết quả giáo dục “mũi nhọn” tăng lên rất nhiều, số HS đạt giỏi trong các kỳ thi giao lưu học sinh giỏi cấp Quận, thi HS giỏi thành phố ngày càng tăng, tỉ lệ HS hoàn thành chương trình Trung học cơ sở đỗ vào cấp Trung học phổ thông ngày càng cao. Điều này càng tạo được uy tín, tạo được niềm tin trong cán bộ, nhân dân và các cấp chính quyền địa phương. Luận văn: Thực trạng QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

2.3.2. Một số tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

  • Các tồn tại, hạn chế.

Một bộ phận GV còn trẻ, kinh nghiệm giảng dạy còn ít, còn tồn tại một số GV chưa yên tâm công tác, được tuyển vào nhưng chỉ được vài năm sau khi được biên chế có xu hướng chuyển về quê. Việc bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho một bộ phận GV đã giảng dạy nhiều năm chưa được chú trọng đúng mức. Đặc biệt việc bồi dưỡng cho GV về đổi mới phương pháp giảng dạy còn chưa có hiệu quả cao.

Công tác chỉ đạo của tổ chuyên môn trong việc đổi mới phương pháp dạy học tích cực còn rất chậm, số giờ được sử dụng đồ dùng dạy học còn chưa nhiều.

Cơ sở vật chất còn thiếu, số phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm còn ít, chất lượng phòng học không cao, thiếu diện tích sân chơi bãi tập, trang thiết bị phục vụ cho dạy và học còn nhiều bất cập. Cơ sở vật chất, các phương tiện thiết bị phục vụ học tập cho HS còn thiếu, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến công tác QL hoạt động dạy học.

Tình trạng trình độ HS trong một lớp học còn rất chênh lệch khiến GV giảng dạy gặp khó khăn trong công tác truyền đạt kiến thức cơ bản, vận dụng phương pháp hợp lý cho nhiều đối tượng. Số HS sử dụng quỹ thời gian, thời gian biểu chưa hợp lý còn nhiều, không ít HS không biết lập kế hoạch học tập, phân phối thời gian hợp lý cho việc học tập ở nhà.

Công tác xây dựng kế hoạch hoạt động học tập chưa được GV và HS quan tâm thích đáng, công tác kiểm tra đánh giá HS một số lớp còn chạy theo thành tích chưa phản ánh được đúng chất lượng thực sự.

Thời gian nhà trường dành cho hoạt động ngoại khóa của HS còn ít, việc giáo dục toàn diện cho HS còn chưa được xem xét quan tâm đúng mức. Luận văn: Thực trạng QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

  • Nguyên nhân

QL vĩ mô của Nhà nước, Phòng GD&ĐT: Trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên nằm trên địa bàn Quận Cầu Giấy, tuy nhiên nhìn chung nhà trường còn gặp một số vấn đề về cơ sở vật chất, phòng học, phòng bộ môn, phòng thí nghiệm, sân chơi bãi tập … vẫn còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng.

Trong những năm gần đây Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT đã có nhiều biện pháp nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ QL, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV. Tuy nhiên, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ GV chưa được quan tâm đúng mức, chưa thu hút được nhiều người có trình độ.

Công tác QL của nhà trường: Đội ngũ cán bộ QL trong nhà trường còn nhiều hạn chế về nghiệp vụ QL, chưa được trang bị đồng bộ, đầy đủ về lý luận khoa học QL, phương pháp nghiệp vụ QL phần lớn là đưa vào kinh nghiệm bản thân, QL hành chính, pháp chế chưa theo kết quả mong muốn.

Đội ngũ GV tuy có tỉ lệ tương đối đủ, song chưa thực sự mạnh, nhiều GV chưa thực sự tâm huyết khiến kết quả dạy học chưa cao. Một số còn gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống ngại thay đổi theo hướng dạy học tích cực nên chưa dành nhiều thời gian thích đáng cho hoạt động chuyên môn, không tự bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.

Việc chạy theo thành tích, hoàn thành chỉ tiêu giao nhận đầu năm khiến một bộ phận GV còn đánh giá chưa đúng kết quả học tập của HS.

HS và phụ huynh HS: Không ít bậc phụ huynh chưa quan tâm, nhận thức chưa đúng đắn về công tác xã hội hóa giáo dục, chưa đầu tư thích đáng tới thời gian học tập của con em họ.

Tiểu kết chương 2 Luận văn: Thực trạng QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

Chương 2 của luận văn đã trình bày được các nội dung cơ bản là: Giới thiệu khái quát về Trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên – Quận Cầu Giấy – TP. Hà Nội; Đồng thời tác giả đã trình bày về phương pháp khảo sát, cách chọn mẫu, … để qua đó đánh giá được thực trạng hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực và thực trang công tác quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực tại Trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên; Qua đó ta nhận thấy:

Trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên là một đơn vị giáo dục công lập, bước đầu đã có sự đầu tư, quan tâm của ngành GD&ĐT Cầu Giấy, Ban Giám hiệu trường đã quyết liệt triển khai thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy theo định hướng phát triển năng lực. Bước đầu đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ: (1) Đội ngũ lãnh đạo, cán bộ là những người có chuyên môn giỏi, có kinh nghiệm quản lý, làm việc khoa học. (2) Đội ngũ GV hàng năm được bổ sung một lực lượng trẻ, sung sức, nhiệt tình công tác, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn. (3) Việc QL chương trình dạy học được thực hiện nghiêm túc, nhà trường có các biện pháp kiểm tra thường xuyên, không có hiện tượng dạy dồn hay cắt xén chương trình. (4) Nhà trường đã xây dựng hoàn thiện được việc thực hiện nề nếp, quy chế chuyên môn, đã đưa việc xây dựng nề nếp vào phong trào thi đua dạy tốt, học tốt, thông qua việc thực hiện nội dung chương trình dạy học, thực hiện QL theo thời khóa biểu. (5) Duy trì chế độ kiểm tra, thanh tra chuyên môn, kiểm tra thường xuyên kế hoạch giảng dạy của GV, phối hợp chặt chẽ với các tổ chức Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong nhà trường để thực hiện việc kiểm tra, theo dõi, tổ chức các hoạt động chuyên môn nhằm nâng cao từng bước chất lượng giảng dạy của GV. (6) Đại bộ phận HS trong trường có động cơ học tập, mục đích học tập đúng đắn, lành mạnh. Nhiều em say mê với hoạt động học, tích cực tự học, ngoan ngoãn, nhiều em có hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng lại có kết quả học tập rất tốt làm tấm gương cho nhiều HS khác.

Thời gian vừa qua, Trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên đã thực hiện một số biện pháp và đã đạt được những kết quả nhất định, nhưng cũng chưa đáp ứng được với yêu cầu thực tế hiện nay, nhất là trong những năm tới để xây dựng nhà trường đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay thì việc tìm kiếm biện pháp nhằm đổi mới công tác quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực ở trường. Qua việc nghiên cứu điều tra và tổng hợp đánh giá thực trạng ở chương 2, cùng với cơ sở lí luận ở chương 1 là căn cứ khoa học để tác giả đề xuất các biện pháp đổi mới công tác quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực tại Trường Trung học cơ sở Nam Trung Yên. Luận văn: Thực trạng QL dạy học phát triển năng lực trường THCS.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Biện pháp QL dạy học phát triển năng lực trường THCS

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x