Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học trên địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và giáo dục Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
- Lịch sử hình thành:
Tháng 8/1999, thực hiện Nghị định số 58/1999/NĐ-CP của Chính phủ, huyện được chia tách thành huyện Thuận An và huyện Dĩ An, trong đó, huyện Thuận An có 10 đơn vị hành chính (08 xã và 02 thị trấn), 56 khu phố – ấp, dân số toàn huyện tại thời điểm này là 361.604 người.
Ngày 13/01/2017, thực hiện Nghị quyết số 04/NQ-CP của Chính phủ, huyện được nâng lên thành thị xã với 10 đơn vị hành chính (07 phường và 03 xã), diện tích tự nhiên 8.426ha, dân số 382.034 người.
Đến cuối năm 2019, xã Bình Nhâm và xã Hưng Định được nâng cấp lên phường theo Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày 29/12/2019 của Chính phủ. Hiện nay thị xã Thuận An có 09 phường và 01 xã.
- Về kinh tế – xã hội: Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
Trong những năm qua, thị xã Thuận An luôn là một trong những địa phương đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Tỉnh Bình Dương. Tốc độ tăng trưởng kinh tế thị xã luôn ở mức cao, GDP tăng bình quân khoảng 18,5 %/năm. Lĩnh vực kinh tế chuyển biến tích cực theo cơ cấu công nghiệp, dịch vụ- thương mại, nông nghiệp; năm 2017, tỷ lệ công nghiệp 73,35%, dịch vụ 26,29% và nông lâm nghiệp 0,36%.
Toàn thị xã hiện có 03 khu công nghiệp và 02 cụm công nghiệp tập trung, thu hút 2.368 doanh nghiệp trong và ngoài nước; trong đó, số doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp và cụm công nghiệp là 400 doanh nghiệp.
Phát huy các điều kiện thuận lợi về điều kiện tự nhiên, tiềm năng kinh tế – xã hội và các thành tựu đã đạt được, trong thời gian tới, Thuận An quyết tâm xây dựng thị xã trở thành đô thị loại III vào năm 2021 và trở thành đô thị loại II vào năm 2026 theo đúng định hướng quy hoạch của tỉnh Tỉnh Bình Dương.
2.1.2. Khái quát tình hình giáo dục tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
- Bảng 2.1. Khái quát về quy mô bậc tiểu học trên địa bàn Thị xã Thuận An năm học 2024-2025.
Giáo dục Thị xã Thuận An hiện nay đang phát triển nhanh về qui mô trường, lớp và chất lượng học tập. Toàn Thị xã Thuận An đã có hệ thống giáo dục tương đối hoàn chỉnh, thống nhất và đầy đủ các cấp học, loại hình học tập đáp ứng nhu cầu học tập của con em trong Thị xã. Hệ thống giáo dục phổ thông được phân bố rộng khắp các vùng trong Thị xã.
Đa số đội ngũ CBQL các trường tiểu học công lập đào tạo đạt chuẩn. Trong tổng số 69 người đã có 2 người có trình độ trên đại học chiếm (1.4%), và 67 người có trình độ đại học (chiếm tỷ lệ 98.6%). (Nguồn: Phòng Giáo Dục và Đào tạo Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương năm học 2024-2025)
- Bảng 2.2. Kết quả xếp loại chất lượng giáo dục tiểu học năm học 2024- 2025 Thị xã Thuận An.
Trong các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo dục, công tác giáo dục đạo đức, lối sống và hành vi ứng xử của học sinh. Các trường có nhiều biện pháp quản lý làm tốt công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, tăng cường, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, dạy đủ các môn học và tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp theo quy định của chương trình giáo dục như: giáo dục đạo đức, lối sống lạnh mạnh; giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục pháp luật, giáo dục môi trường, giáo dục di sản, giáo dục kỹ năng sống. Qua kết quả đánh giá trên cho thấy thực trạng quản lý ở các trường chú trọng vào phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho các em học sinh còn thấp.
2.2. Mục đích, phương pháp và tổ chức khảo sát thực trạng Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
2.2.1. Mục tiêu khảo sát
Nhằm làm rõ thực trạng quản lý HĐDH phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học ở thị xã Thuận An, tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp quản lý HĐDH phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học ở thị xã Thuận An đạt hiệu quả.
2.2.2. Đối tượng và địa bàn khảo sát
Đề tài tiến hành khảo sát trên 6 trường TH thuộc Thị xã Thuận An. Mỗi trường sẽ khảo sát 10 cán bộ quản lý, tổ trưởng khối chuyên môn, cùng 120 giáo viên. Số liệu được thể hiện trong bảng sau:
2.2.3. Nội dung khảo sát
Đề tài tập trung khảo sát những nội dung cụ thể sau:
- Một là HĐDH phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học ở Thị xã Thuận An.
- Hai là quản lý HĐDH phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học ở Thị xã Thuận An.
2.2.4. Phương pháp khảo sát
Sử dụng phương pháp khảo sát để tìm hiểu thực trạng quản lý HĐDH phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học ở thị xã Thuận An.
Đề tài tiến hành xây dựng mẫu phiếu trưng cầu ý kiến dành cho CBQL, Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên các trường TH thị xã Thuận An (Mẫu phiếu tại Phụ lục). Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
Cách quy ước điểm số cho bảng hỏi:
- Chuẩn cho điểm
- Cách đánh giá:
Việc xử lý kết quả các phiếu trưng cầu dựa vào phương pháp Vật lý thống kê định lượng kết quả nghiên cứu. Đề tài sử dụng hai phương pháp đánh giá là: định lượng theo tỷ lệ % và phương pháp cho điểm. Cụ thể:
Chuẩn đánh giá (theo điểm):
Câu hỏi 4 mức độ trả lời, đánh giá theo các mức sau:
- Mức 4: Tốt (Rất cần thiết; Rất thường xuyên; Nhiều; Rất ảnh hưởng): 3< X ≤4.
- Mức 3: Khá (Cần thiết; Thường Xuyên; Vừa; Ảnh hưởng): 2< X ≤3.
- Mức 2: Trung bình (Ít cần thiết; Thỉnh thoảng; Ít; Ít ảnh hưởng): 1< X ≤2
- Mức 1: Yếu, kém (Không cần thiết; Không thực hiện; Không; Không ảnh hưởng): 0≤ X ≤1
2.3. Thực trạng hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
2.3.1 Thực trạng mục tiêu hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
Thực trạng mục tiêu hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiều học tại các trường tiểu học thị xã Thuận An, tỉnh Tỉnh Bình Dương hiện nay đã đạt các mục tiêu nào? Chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực trạng và kết quả thu được trình bày ở bảng số liệu sau:
- Bảng 2.3. Thực trạng mục tiêu hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học.
Với 4 mục tiêu cơ bản trong mục tiêu dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học được đánh giá đạt mức cần thiết và rất cần thiết. Mức độ thực hiện của các nội dung đạt với điểm trung bình từ 2.86 đến 3.00 ở mức độ cần thiết và rất cần thiết. Cụ thể từng nội dung được đánh giá như sau:
Nội dung “Ý thức được việc học tập của bản thân” có điểm trung bình 3.00 (mức độ rất cần thiết) và “Hoàn thiện nhân cách của bản thân” có điểm trung bình 2.99(mức độ cần thiết).
Bên cạnh đó, những nội dung “Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh trực quan để trình bày nội dung; Có ý thức về tinh thần yêu quê hương và gia đình” có mức độ cần thiết thấp hơn. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
Như vậy có thể nhận định rằng đa số GV bước đầu đã có một số hiểu biết về dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác tuy nhiên sự hiểu biết này chưa đầy đủ và chưa hoàn toàn chính xác. Kết quả trong bảng số liệu phản ánh đúng thực tế bởi dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác là một quan điểm mới mà mức độ được làm quen, tìm hiểu về nó còn là hạn chế đối với GV Tiểu học. Các GV nhận thức chưa đầy đủ sẽ nhận thức đúng đủ và các GV từ nhận thức không đúng dần dần sẽ nhận thức đúng qua thời gian nghiên cứu sâu hơn và được tập huấn về dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. Từ đó họ có thể vận dụng tốt hơn quan điểm dạy học này trong quá trình dạy học.
Kết quả đánh giá về mục tiêu GDHT của GV các trường tiểu học thị xã Thuận An có vai trò vô cùng quan trọng. Nhận thức của GV các trường tiểu học thị xã Thuận An khá đầy đủ về vai trò, ý nghĩa của hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh, nó đã khắc phục lối truyền thụ kiến thức một chiều, ghi nhớ máy móc và giúp học sinh phát triển toàn diện hơn, năng động, tự tin hơn. Qua tìm hiểu ý kiến của một số GV, các cô đều cho rằng: Đây là phương pháp dạy học này tập trung vào dạy cách học, cách nghĩ, giúp học sinh có khả năng tự học cao, chủ động tiếp nhận kiến thức, nó giúp học sinh hứng thú trong học tập, lòng say mê nghiên cứu khoa học và giúp học sinh biết cách hoạt động nhóm, biết cách quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ kiến thức tới mọi người.
Xuất phát từ chương trình giáo dục bậc tiểu học, tất cả các môn, phân môn của chương trình tiểu học dù có vị trí, nhiệm vụ khác nhau, song tựu chung lại chúng có nhiệm vụ chung nhất là giúp HS phát triển tư duy và hình thành cơ sở của nhân cách. Mỗi phân môn gồm nhiều bài học. Mỗi bài học có mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung khác nhau. Vì vậy tùy từng phân môn, tùy từng bài học mà GV phải tổ chức cho học sinh cho phù hợp. Mục tiêu học tập là sự cụ thể hóa mục tiêu của môn học tại một thời điểm nhất định của quá trình dạy học. Mục tiêu bài học là kết quả cuối cùng mà HS cần đạt tới sau khi kết thúc bài học. Xác định đúng mục tiêu có nghĩa là định hướng đúng cho hoạt động của HS và GV trong giờ học. GV cần phải xác định rõ mục tiêu, nội dung, đặc điểm môn học, quan tâm đến sự chi phối nhất định của nó đối với việc sử dụng các PPDH cũng như những kĩ thuật cụ thể trong quá trình tổ chức dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác ở Tiểu học.
Từ kết quả khảo sát cho thấy: Để xác định mục tiêu dạy học, GV cần xác định mục tiêu môn học, xác định vị trí của bài học trong chương trình và trong kế hoạch giảng dạy, xác định trình độ và đặc điểm HS. Trong dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, ngoài mục tiêu chiếm lĩnh tri thức cụ thể trong hoạt động học tập, cần quan tâm đến mục tiêu rèn luyện cách học và cách giao tiếp cho HS, tức là dạy cho HS phương pháp hợp tác và tư duy hội thoại có phê phán.
2.3.2. Thực trạng hình thức thực hiện hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
- Bảng 2.4. Thực trạng hình thức thực hiện hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh.
Kết quả khảo sát về hình thức tổ chức PT NTGT và HT tại các trường Tiểu học thị xã Thuận An được đánh giá với điểm trung bình từ 2.37 đến 2.64 (mức độ thường xuyên và rất thường xuyên)
Hình thức được sử dụng nhiều nhất là “Giờ học chính khoá của các môn học” có điểm trung bình đạt 2.64. Xếp thứ 2 với điểm trung bình 2.47 là hình thức “Tiết sinh hoạt lớp chủ nhiệm”. Những hình thức ít được sử dụng như: Hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp; Sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội ít được GV sử dụng hơn.
Kết quả khảo sát trên cho thấy, các hình thức dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác được GV trường tiểu học thị xã Thuận An sử dụng thường được tiến hành trên lớp và trong giờ chủ nhiệm lớp. Đây chủ yếu là những hình thức dạy học truyền thống. Còn những hình thức dạy học có ưu điểm phát triển năng lực học sinh nói chung và năng lực hợp tác nói riêng như hình thức dạy học cá nhân và trải nghiệm ít được GV sử dụng. Một trong những nguyên nhân là do các trường thiếu kinh phí tổ chức các hoạt động trải nghiệm và đa số học sinh trong lớp đông nên tổ chức hình thức dạy học cá nhân khó thực hiện.
2.3.3. Thực trạng phương pháp dạy học và phương pháp giáo dục thực hiện hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học
PPDH là một mắt xích quan trọng của hoạt động giảng dạy. Phương pháp giảng dạy là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến chất lượng đào tạo. Một phương pháp giảng dạy khoa học sẽ tạo điều kiện để giáo viên và HS phát huy hết khả năng của mình trong việc truyền đạt, lĩnh hội kiến thức và phát triển tư duy, từ đó sẽ làm thay đổi vai trò của người thầy đồng thời tạo nên sự hứng thú, say mê và sáng tạo của người học.
Bảng 2.5. Thực trạng phương pháp dạy học và phương pháp giáo dục thực hiện hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh.
- Kết quả khảo sát cho thấy: Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
PPDH được GV sử dụng nhiều nhất là “Phương pháp thuyết trình” có điểm trung bình đạt 2.97. Xếp thứ 2 với điểm trung bình 2.92 là PPDH “Phương pháp dạy học theo nhóm nhỏ”. Có thể thấy, đây là phương pháp ưu điểm nhất để phát triển kĩ năng hợp tác của HS. Dạy học theo nhóm, có thể hình thành cho HS kỹ năng biết phối hợp làm việc cùng các thành viên khác: Kĩ năng này đòi hỏi HS phải phối hợp nhịp nhàng, linh hoạt với nhau trong suốt thời gian hoạt động nhóm nhằm thực hiện nhiệm vụ được giao. Phát huy tinh thần trách nhiệm của HS: Mỗi các nhân phải tự nhận thức được trách nhiệm cá nhân để giúp nhóm hoạn thành công việc tốt nhất. Trách nhiệm cá nhân là một trong những yêu cầu cơ bản của sự hợp tác. Hướng đến cho HS biết diễn đạt ý kiến của mình một cách mạch lạc, rõ ràng, thuyết phục: Thể hiện khi HS diễn đạt suy nghĩ, cảm nhận, ý tưởng của mình một cách logic, rõ ràng, có sức thuyết phục. Bên cạnh đó, biết lắng nghe và nhắc lại được ý kiến của người khác: Tỏ thái độ tôn trọng, tích cực lắng nghe, biết quan sát tinh tế và hiểu về tâm lý người nói…và nhắc lại được ý kiến người khác một cách ngắn gọn, đúng nội dung. Các em biết cảm thông, giúp đỡ, chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm và tôn trọng lẫn nhau trong học tập: HS biết đặt mình vào vị trí của người khác để hiểu, chia sẻ, giúp đỡ nhau cùng thực hiện nhiệm vụ chung. Bên cạnh đó, các thành viên phải biết tôn trọng lẫn nhau, không tự cao và xem thường người khác. Việc cảm thông, giúp đỡ, chia sẻ và tôn trọng lẫn nhau chính là động lực để hợp tác hoạt động hướng tới mục đích cuối cùng.
Đứng vị trí thứ 3, là PPDH “Phương pháp giải quyết vấn đề”. Đây là PPDH có tác dụng tốt trong việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của học viên, làm tăng tính năng động, sáng tạo của thầy và trò trong dạy học, tương đối dễ sử dụng… Nên đó là một trong những phương pháp được GV hay sử dụng khi dạy học.
Tuy nhiên, một số phương pháp dạy học ít được GV sử dụng như: Phương pháp nêu gương; Phương pháp trách phạt; Phương pháp kể chuyện…
Kết quả khảo sát trên cho thấy, các PPDH được GV trường tiểu học thị xã Thuận An thường xuyên sử dụng là PPDH vấp đáp, thuyết trình, phương pháp dạy nhóm. Đây chủ yếu là những PPDH truyền thống nhưng cũng có tác dụng phát triển kĩ năng hợp tác cho HS. Còn những PPDH như dạy học tình huống, trực quan, trách phạt, nêu gương… ít được GV sử dụng. Để trang bị kiến thức cũng như rèn luyện kĩ năng, bồi đắp cho HS về kiến thức, kĩ năng hợp tác trong thời gian tới, GV cần đa dạng các PPDH và kết hợp linh hoạt các PPDH hơn nữa nhằm thu hút, tạo sự tích cực, đem đến sự đổi mới trong quá trình dạy học.
2.3.4. Thực trạng các yếu tố tác động đến họat động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
Bảng 2.6. Thực trạng các yếu tố tác động đến họat động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học
Với trị trung bình từ 1.88 đến 2.18 cho thấy, ít có yếu tố thuận lợi cho giáo viên trong họat động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh và quản lý hoạt động dạy học.
Tuy vậy, yếu tố được đánh giá có tác động thuận lợi nhất đến dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác đó là: Kiểm tra, đánh giá được GV thực hiện có ưu điểm nhất là: “Quan tâm của Ban giám hiệu” có điểm trung bình đạt 2.18. Kết quả trên cho thấy cán bộ QLGD hiểu rất đúng về kết quả mà dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác mang lại cho HS, một số người còn chỉnh sửa lại cho chính xác về nhận định mà kết quả dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác mang lại. Yếu tố thứ hai là: “Đặc điểm tâm lý của học sinh” với điểm trung bình 2.07. Đối với HS tiểu học, đa phần các em khá hiếu động. Tuy nhiên, các em đều có khả năng ngôn ngữ như người trưởng thành, biết hình thành giá trị của mình theo đánh giá, chuẩn mực của cộng đồng (nhóm bạn, lớp học, mọi người xung quanh..). Bước đầu định hướng sự hình thành hành vi, thái độ của mình trong hiện tại và tương lai. Các em có những thay đổi lớn về nhận thức, giao tiếp, hợp tác được biểu hiện một cách rõ rệt như: biết ủng hộ, nâng đỡ nhau, học hỏi nhau trong các hoạt động học tập và vui chơi. Các em nhận thức được sự chia sẻ trách nhiệm và quyền lợi với nhau. Biết thể hiện tính cách và quan hệ thân thiện, bình đẳng. Một số em đã biết nêu quan điểm riêng của mình, biết nhận định quan điểm của bạn khác trong nhóm, trong lớp; biết trao đổi, bàn luận về các ý kiến khác nhau và đưa ra lời giải tối ưu cho nhiệm vụ được giao cho nhóm. Qua cách học đó, kiến thức của HS sẽ bớt phần chủ quan, phiến diện, làm tăng tính khách quan khoa học, tư duy phê phán của HS được rèn luyện và phát triển. Các em dần hình thành cách chia sẻ các suy nghĩ, băn khoăn, kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân trong nhóm, cùng nhau xây dựng nhận thức, thái độ mới và học hỏi lẫn nhau. Kiến thức trở nên sâu sắc, bền vững, dễ nhớ và nhớ nhanh hơn do được giao lưu, học hỏi giữa các thành viên trong nhóm, được tham gia trao đổi, trình bày vấn đề nêu ra. Đặc biệt là những em nhút nhát, trở nên bạo dạn hơn; các em học được trình bày ý kiến của mình, biết lắng nghe có phê phán ý kiến của bạn; từ đó, giúp HS dễ hòa nhập vào cộng đồng nhóm, tạo cho các em sự tự tin, hứng thú trong học tập và sinh hoạt. Vốn hiểu biết và kinh nghiệm xã hội thêm phong phú; kĩ năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác của HS được phát triển sẽ là nền tảng giúp các em biết khẳng định năng lực của mình trong xã hội. Các em sẽ phân tích được nhiệm vụ và khả năng thực hiện nhiệm vụ của bản thân, phối hợp với các thành viên khác trong nhóm; Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ đáp ứng được mục đích chung và phân tích được khả năng của từng thành viên để tham gia đề xuất phương án phân công công việc.
Bên cạnh đó, một số yếu tố ít tác động thuận chiều đến dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác đó là: Cơ sở vật chất nhà trường; Quan tâm của Phụ huynh học sinh. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
Qua trao đổi cùng một số GV, hiện nay một bộ phận PHHS làm ở khu công nghiệp, thường đi sớm về muộn nên ít có thời gian quan tâm đến con cái, có trường hợp còn “khoán trắng” cho nhà trường. Bên cạnh đó, đa phần các trường còn thiếu các điều kiện về CSVC, phương tiện cho việc tổ chức dạy học nhóm”, điều này dễ thấy vì sĩ số thường đông vả lại cách sắp xếp bàn ghế như hiện nay là không thuận lợi cho việc phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
Như vậy: Có thể đánh giá thực trạng dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác ở Tiểu học đã có nhiều yếu tố thuận lợi cho GV thực hiện dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. Tuy nhiên, bên cạnh đó không ít các yếu tố có tác động không nhỏ đến kết quả dạy học của GV. Lãnh đạo các trường tiểu học cần đánh giá những tác động từ đó có biện pháp phát huy tích cực, hạn chế tiêu cực đến quá trình dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của GV.
2.3.5. Thực trạng đánh giá về hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác ảnh hưởng đến phát triển của học sinh các trường tiểu học thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
Bảng 2.7. Đánh giá về hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác ảnh hưởng đến phát triển của học sinh các trường tiểu học thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Bảng số liệu trên cho thấy với 4 yếu tố khi tổ chức dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác có ảnh hưởng đến phát triển của HS. Kết quả khảo sát cho thấy:
Dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác giúp HS “Thay đổi về ứng xử và giao tiếp của học sinh”với điểm trung bình từ 3.23 (cần thiết và rất cần thiết). Sau đó là “Học sinh được hình thành kỹ năng trong giao tiếp” với điểm trung bình từ 3.00 và “Có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ mọi người” với điểm trung bình từ 2.98
Như vậy, các ý kiến đều cho rằng, dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác giúp HS phát huy được tính tích cực, có nhiều cơ hội cho học sinh bộc lộ khả năng bản thân và kích thích hứng thú học tập và tinh thần trách nhiệm của học sinh. Bên cạnh đó, một số GV cho rằng: “Dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác giúp học sinh ghi nhớ và vận dụng được bài học và tạo điều kiện cho học sinh giúp đỡ lẫn nhau trong học tập”.
Điều đó cho thấy, dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác mang lại nhiều kết quả tích cực đối với HS. Kết quả ở mức độ cao nhất là HS phát huy được tính tích cực, có nhiều cơ hội bộc lộ khả năng bản thân. Tiếp theo là kích thích hứng thú và tinh thần trách nhiệm của HS, HS tự tin trình bày các vấn đề trước đám đông, ghi nhớ và vận dụng được bài học.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
2.4.1 Thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
Nhìn nhận ở phương diện dạy học tích cực, dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác là một cách thức dạy học phát huy tính tích cực của người học. Tuy nhiên, nhà quản lý cần có biện pháp để xây dựng quản lý mục tiêu hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. Kết quả khảo sát hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác được chúng tôi khảo sát qua ý kiến của 60 CBQL, tổ trưởng khối chuyên môn và thu được kết quả như sau:
- Bảng 2.8. Thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
Với 4 nội dung chủ yếu mà chúng tôi nêu ra trong phiếu điều tra, các ý kiến đánh giá của CBQL, GV được thể hiện ở bốn mức độ thực hiện: (4)- Rất cần thiết; (3)- Cần thiết;(2)-Bình thường; (1)- Không cần thiết. Đa số ý kiến đánh giá mức độ cần thiết và rất cần thiết, với số điểm trung bình chung từ 2.18 đến 2.98.
Nội dung được các nhà trường thực hiện đạt ưu điểm nhất có điểm trung bình đạt 2.98 là “Giúp cho dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác học sinh đạt được mục tiêu”. Đây không chỉ là chủ trương của Nhà nước mà bản thân lãnh đạo các trường tiểu học thị xã Thuận An thấm nhuần nhận thức: dạy học theo hướng phát triển năng lực người học là một tất yếu của đổi mới giáo dục hiện nay, là xu thế chung được nhiều nền giáo dục tiến bộ quan tâm vì đây là quan điểm dạy học vào người học, giúp người học phát huy được hết khả năng của mình. Mục đích của dạy học theo quan điểm dạy học theo hướng phát triển năng lực người học là nâng cao chất lượng dạy học trên cơ sở phát triển tiềm năng cá nhân và góp phần tạo nguồn nhân lực cao cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
Xếp thứ 2 với điểm trung bình 2.52 là nội dung Nhà trường quản lý kiểm soát được hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh. Xếp thứ 3 với điểm trung bình 2.33 là nội dung Xác định dược nội hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh..
Bên cạnh đó, nội dung đánh giá ít cần thiết hơn là: Nhà quản lý nắm được thực trạng về năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
Theo ý kiến của các thầy cô CBQL, sau khi kết thúc năm học, trong thời gian nghỉ hè các thầy cô CBQL thường chủ động xây dựng các loại kế hoạch cho năm học đến và xây dựng quản lý mục tiêu dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. Mặc dù thời gian trong hè nhiều, tuy nhiên đây cũng lại là thời điểm nghỉ ngơi của toàn thể GV, NV, vì vậy việc góp ý các nội dung trong kế hoạch còn hạn chế. Hầu hết việc thực hiện kế hoạch mang tính chủ quan của cá nhân CBQL. Khi vào đầu năm học, rất nhiều công việc triển khai cho năm học mới, nhiều loại kế hoạch cần xây dựng nên việc tập trung xây dựng mục tiêu quản lý dạy học chưa tốt.
Một nội dung quan trọng trong việc xác định tính hiệu quả, tính khả thi của mục tiêu dạy học, đó chính là chú ý tìm hiểu thực tế công tác chuyên môn của trường tiểu học. Thực tế là khi xây dựng kế hoạch dạy học, các trường chủ yếu dựa vào kế hoạch HĐ DH của cấp trên (Phòng GD&ĐT) và cơ bản dựa vào kế hoạch của nhà trường ở các năm trước, mà chưa chú ý tìm hiểu nhu cầu, mong đợi của các đối tượng liên quan đến việc thực hiện dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. Trao đổi với các thầy cô giáo ở trường thì đa số các thầy cô không thấy nhà trường thực hiện vấn đề này. Điều này cho thấy Phòng GD&ĐT chưa sát sao chỉ đạo các trường xây dựng mục tiêu quản lý.
Một số nội dung dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác tuy có trong kế hoạch nhưng khi đưa vào thực hiện thì còn bị động lúng túng vì trùng lặp với các hoạt động khác. Nguyên nhân là do một phần nội dung của mục tiêu quản lý chưa bám sát với kế hoạch năm học của nhà trường.
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
- Bảng 2.9. Thực trạng quản lý nội dung hoạt động dạy học PTNTGT và HT của học sinh tiểu học.
Kết quả khảo sát về thực trạng quản lý nội dung hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học được đánh giá mức độ trung bình, khá với điểm trung bình từ 1.88 đến 2.77. Nội dung thực hiện có ưu điểm nhất nhất là “Xác định được mục tiêu của hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh” có điểm trung bình đạt 2.77. Qua tìm hiểu, quan sát thực tế vào đầu năm học, các trường đều có phổ biến, tổ chức học tập, thảo luận về kế hoạch, chương trình dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho các khối lớp . Trong đó việc phổ biến cho GV cách thức tổ chức dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, đến xác định mục tiêu dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác là cần thiết. Xếp thứ 2 với điểm trung bình 2.42 là “Xây dựng được nội dung hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh”. Trong thời gian qua dưới sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT thị xã Thuận An, các trường đã tổ chức các cách thức để hướng dẫn GV phương pháp và hình thức dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. GV tổ chức các phương pháp, hình thức dạy học để hướng dẫn HS biết phối hợp làm việc cùng các thành viên khác: Kĩ năng này đòi hỏi HS phải phối hợp nhịp nhàng, linh hoạt với nhau trong suốt thời gian hoạt động nhóm nhằm thực hiện nhiệm vụ được giao. Đồng thời, tổ chức cho HS biết diễn đạt ý kiến của mình một cách mạch lạc, rõ ràng, thuyết phục: Thể hiện khi HS diễn đạt suy nghĩ, cảm nhận, ý tưởng của mình một cách logic, rõ ràng, có sức thuyết phục.
Tóm lại: Kết quả khảo sát cho thấy, quản lý nội dung HĐDH phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học ở thị xã Thuận An đã đạt được một số ưu điểm nhất định tuy nhiên còn hạn chế về quản lý các nguồn lực tham gia và quản lý xây dựng kế hoạch dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học việc này là trách nhiệm của nhà quản lý đòi hỏi nhà quản cần phải huy động các lực lượng giáo dục trong nhà trường, phân công theo dõi nắm tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch hàng tuần, tháng thông qua kiểm tra lịch báo giảng, dự giờ, sử dụng thời khóa biểu đặc biệt xác định nội dung cốt lõi của hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho nên quản lý nội dung HĐDH cần được chú trọng có hướng phát triển đúng đắn, kịp thời nhằm đáp ứng được năng lực chung của người học theo thông tư 32/2024/TT-BGDĐT ngày 26/12/2024 của Bộ Giáo Dục và Đào tạo. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
2.4.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học
- Bảng 2.10. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học PTNLGT và HT cho học sinh tiểu học.
Kết quả khảo sát cho thấy, các trường đã có nhiều biện pháp tích cực để quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho HS. Tuy nhiên, tính hiệu quả các biện pháp đó còn hạn chế bởi điểm trung bình từ 2.06 đến 2.67. Yếu tố thực hiện khá, tốt là “Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên nhà trường” với điểm trung bình 2.67. Sau đó là “Bồi dưỡng năng lực cho lực lượng tham gia hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh” với điểm trung bình 2.22. Yếu tố này có ý nghĩa quan trọng đảm bảo tổ chức thực hiện dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi nhận thức của GV đúng đắn là “kim chỉ nam” cho quá trình thực hiện.
Tuy nhiên, biện pháp “Tăng cường kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh” với điểm trung bình 2.06 thứ bậc là 3 chưa đáp ứng kỳ vọng. Cho thấy việc kiềm tra đánh giá hoạt động của học sinh được giáo viên ít thực hiện.
2.4.4. Thực trạng vai trò của các lực lượng tham gia dạy học phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh
Trong việc thực hiện công tác quản lý trong nhà trường đến quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thì việc huy động, phối hợp đến đánh giá vai trò của các lực lượng giáo dục rất quan trọng. Ý kiến của CB, GV đánh giá về vai trò các lực lượng tham gia dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho HS trong Nhà trường thông qua ý kiến đánh giá của 60 CB, tổ khối trưởng chuyên môn. Kết quả đề tài thu được qua bảng sau:
- Bảng 2.11. Thực trạng vai trò của các lực lượng tham gia dạy học phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh.
Đánh giá thực trạng vai trò của các lực lượng tham gia dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho HS có ý nghĩa trong việc đánh giá đúng trách nhiệm, quyền lợi cũng như chính sách khích lệ các đối tượng phát huy vai trò của mình vào hoạt động giáo dục và HĐ DH trong Nhà trường. Kết quả khảo sát cho thấy, “Giáo viên chủ nhiệm,” là thành phần chính tham gia vào quá trình dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho HS với TB 2.88 và “Giáo viên bộ môn” với TB 2.68. Đây là hai đối tượng hiển nhiên phụ trách không chỉ các hoạt động giáo dục trong nhà trường mà tổ chức hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho HS mà tất cả các hoạt động trong nhà trường. Vì vậy các CBQL và GV được hỏi đều được đánh giá cao. Vai trò của “Ban giám hiệu” cũng được nhắc đến với TB 2.45. Trong đó, vai trò của “cán bộ công đoàn và phụ huynh học sinh” ít được nhắc đến. Thực tế, hiện nay cán bộ Đoàn cũng là bộ phận góp phần rất lớn trong giáo dục cho HS và trong dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác nói riêng. Có thể thấy, đây là đối tượng sát sao, gần gũi với học sinh nhất trong hoạt động học tập. Tuy nhiên, vai trò của cán bộ Đoàn ít được chú ý đến cùng “Phụ huynh học sinh” trong tổ chức dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
Từ kết quả trên, chúng tôi có nhận định ban đầu hiệu quả dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho HS chưa đáp ứng kỳ vọng bởi vai trò của LLGD vào dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho HS chưa được phát huy. Từ kết quả khảo sát cho thấy, việc dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho HS chỉ đạt được kết quả tốt khi chúng ta biết phối hợp các môi trường giáo dục. Qua khảo sát cho thấy, nhà trường chưa sát sao, chủ động phối hợp giữa các lực lượng giáo dục để tổ chức các HĐGD nói chung và dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho HS nói riêng.
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
2.5.1 Ưu điểm
Cán bộ quản lý nắm được mục tiêu quản lý cần hướng đến trong quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học trên địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Cán bộ quản lý đã tập trung tìm hiểu và quản lý các nội dung mới về thực hiện quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học trên địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương và có nhiều biện pháp linh hoạt phù hợp với điều kiện nhà trường.
Cán bộ quản lý nhà trường làm tốt quản lý kế hoạch hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của giáo viên và tổ chuyên môn thông qua việc phân công giản dạy phù hợp đúng người, đúng việc đảm bảo sự đồng đều trong thực hiện giáo dục phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh.
Cán bộ quản lý được lãnh đạo các cơ sở giáo dục quan tâm và tạo điều kiện để bồi dưỡng về quản lý phương pháp, hình thức trong dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh.
Lãnh đạo nhà trường nhận thức rõ tầm quan trọng của việc xây dựng CSVC để tổ chức dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh.
2.5.2. Hạn chế Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
Nhận thức của đội ngũ quản lý, giáo viên và nhân viên nhà trường về việc quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học chưa sâu.
Việc bồi dưỡng năng lực cho lực lượng quản lý vẫn kinh nghiệm cũ, kết quả còn hạn chế, các nội dung mới chưa được chú ý đúng mức.
Mối liên kết giữa các nguồn lực chưa chặt chẽ để hỗ trợ công tác quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học trên địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Việc xây dựng nội dung, kế hoạch phù hợp cho quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học trên địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương chưa cụ thể, sát sao.
Việc quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học trên địa bàn Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương như quản lý mục tiêu, chương trình đặc biệt đổi mới phương pháp, hình thức dạy học chưa triệt để, chặt chẽ.
2.5.3. Nguyên nhân
Do việc tiếp cận với việc quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học còn mới.
Giáo viên chưa chủ động tự nâng cao, hiểu đúng đắn về dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học.
Thiếu cơ sở vật chất cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc tạo quản lý tổ chức hình thức và phương pháp dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học.
Sự phối hợp giữa cán bộ quản lý và phụ huynh học sinh chưa sát sao nhằm thống nhất nội dung dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác của học sinh tiểu học.
Khi nhà quản lý xây dựng kế hoạch quản lý chưa chú ý đến mong muốn của các đối tượng có liên quan mà chỉ mang tính chủ quan.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
Kết quả khảo sát cho thấy về quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác tại các trường tiểu học thị xã Thuận An, tỉnh Tỉnh Bình Dương được phân tích trên các yếu tố cốt lõi về 1). Quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học; 2) Mục tiêu của việc quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác;3) Nội dung quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học; 4) Thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học; 5) Thực trạng các thành viên tham gia về hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh; 6) Thực trạng các yếu tố thuận lợi cho ban giám hiệu trong hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh..Kết quả khảo sát cho thấy, thực trạng quản lý hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho học sinh tiểu học ở thị xã Thuận An, tỉnh Tỉnh Bình Dương còn hạn chế về: nhận thức, năng lực đội ngũ GV còn bấp cập bên cạnh đó chương trình, nội dung …chưa hiệu quả.
Để tiếp tục kiện toàn, nâng cao chất lượng dạy học nói chung và hoạt động dạy học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thì việc khắc phục những tồn tại hạn chế này là yêu cầu cấp thiết đề ra với các cấp quản lý, với các cán bộ nhà trường.
Trong Chương 3 của luận văn này, chúng tôi sẽ trình bày nghiên cứu đề xuất những giải pháp cụ thể để khắc phục những tồn tại, hạn chế đã phân tích. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Biện pháp quản lý dạy học phát triển năng lực giao tiếp

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
