Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng quản lý y tế học đường tại các trường THCS hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Khái quát vị trí địa lý, dân số, kinh tế, xã hội và giáo dục thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
2.1.1. Vị trí địa lý, dân số
Đồng Xoài thuộc vùng Đông Nam Bộ, nằm ở phía Nam và là thành phố trực thuộc tỉnh Bình Phước, cách thành phố Hồ Chí Minh 101 km, cách cửa khẩu quốc tế Hoa Lư khoảng 90 km. Thành phố Đồng Xoài được xem là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của tỉnh Bình Phước, có vị trí thuận lợi, nằm trên giao lộ giữa Quốc lộ 14 và Tỉnh lộ 741, nối liền Tây Nguyên với thành phố Hồ Chí Minh và nước bạn Campuchia.
Đồng Xoài có diện tích tự nhiên là 167 km2, chiếm 2,4% diện tích tự nhiên của tỉnh Bình Phước, vị trí giáp giới như sau:
- Phía Tây giáp huyện Chơn Thành
- Phía Tây Nam giáp huyện Phú Giáo tỉnh Bình Dương
- Phía Bắc, Đông và Nam giáp huyện Đồng Phú
- Thành phố Đồng Xoài có 6 phường và 2 xã, với dân số 162.700 người, mật độ dân số bình quân 569 người/km².
2.1.2. Đặc điểm kinh tế – văn hóa – xã hội
Thành phố Đồng Xoài là trung tâm tỉnh Bình Phước, là vùng có mật độ dân cư đông đúc, tốc độ đô thị hóa cao, được xác định là một trong những vùng để tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội chung của tỉnh Bình Phước. Với định hướng tập trung phát triển thương mại – dịch vụ và công nghiệp – du lịch…Với sự lãnh đạo năng động, sáng tạo của Đảng bộ thành phố, sự quản lý, điều hành có hiệu quả của chính quyền, sự phối hợp tích cực của Mặt trận, đoàn thể và sự đồng thuận của nhân dân, lại được tỉnh quan tâm đầu tư để xây dựng Đồng Xoài trở thành trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa-xã hội của tỉnh, do vậy Đồng Xoài có ưu thế, tiềm năng để phát triển.
Nhân dân Đồng Xoài có truyền thống cần cù, sáng tạo trong lao động sản xuất, chịu khó khắc phục khó khăn gian khổ. Các dân tộc ở Đồng Xoài luôn đoàn kết, yêu thương giúp đỡ lẫn nhau, luôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý, điều hành của Nhà nước và sẵn sàng hy sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội, cùng nhân dân cả nước quyết tâm thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế-xã hội do Đảng đề ra.
Là thành phố miền trung du, nằm trong địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam có điều kiện để tăng cường các quan hệ hợp tác đầu tư phát triển, nhưng Đồng Xoài do xuất phát điểm kinh tế -xã hội nhìn chung còn thấp nên có những thách thức mới trong khả năng cạnh tranh phát triển.
2.1.3. Tình hình giáo dục thành phố Đồng Xoài Luận văn: Thực trạng quản lý y tế học đường tại các trường THCS.
Những năm qua, tình hình giáo dục của huyện có nhiều chuyển biến tích cực. Hệ thống trường lớp sắp xếp theo đúng quy hoạch, tỉ lệ học sinh huy động ở các bậc học tăng hàng năm, chất lượng giáo dục từng bước được nâng lên. Cùng với sự phát triển của các cấp học, giáo dục cấp THCS luôn được cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo. Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Đồng Xoài nhiệm kỳ 2021 – 2026 xác định phát triển giáo dục và đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách. Đến nay, hệ thống trường lớp của ngành học tiếp tục phát triển theo qui hoạch đã được phê duyệt phù hợp nhu cầu thực tế của từng địa phương. Mạng lưới trường học trải rộng trên địa bàn toàn thành phố đã đáp ứng được nhu cầu học tập của nhân dân.
Tại trung tâm thành phố có các cơ sở đào tạo: Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Phước, Trường Cao đẳng Công nghiệp Cao su, Trường Cao đẳng Y tế Bình Phước, Trường Cao đẳng nghề Bình Phước, Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bình Phước, Trường Chính trị tỉnh Bình Phước.
- Quy mô trường, học sinh, giáo viên và cán bộ quản lý của thành phố Đồng Xoài
Trong những năm qua giáo dục thành phố Đồng Xoài đạt được những thành tựu, cụ thể như sau:
- Bảng 2.1. Quy mô trường, HS, GV và CBQL năm học 2024 – 2025
Qua khảo sát thực tế và số liệu trên đây cho thấy: qui mô trường lớp không ngừng phát triển về số lượng và chất lượng. Hệ thống trường lớp được phân bổ đều trên trên các phường, xã. Năm học 2024 – 2025, số trường đạt chuẩn quốc gia của thành phố là 24 trường (10 trường mầm non, 08 trường tiểu học, 06 trường THCS), tăng 04 trường so với năm học trước. Cấp THCS có 6/8 trường đạt chuẩn quốc gia. Luận văn: Thực trạng quản lý y tế học đường tại các trường THCS.
- Tổng quan các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài và công tác y tế học đường
Bảng 2.2. Quy mô lớp, học sinh THCS thành phố Đồng Xoài năm học 2024 – 2025
Số lượng trường, lớp và học sinh tăng mạnh từ năm 2021 đến nay. Mạng lưới trường, lớp được phủ khắp các phường, xã, vùng xa trung tâm tạo điều kiện thuận lợi cho con em nhân dân đến trường.
Bảng 2.3. Đội ngũ CBQL, GV và viên chức y tế các trường THCS thành phố Đồng Xoài năm học 2024 – 2025
Đa số GV, NV có chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, đáp ứng với nhu cầu công việc, có kinh nghiệm giảng dạy, có tinh thần trách nhiệm với công việc, ham học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; Đội ngũ CBQL và 100% GV, NV đều có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn. Tuy nhiên, hiện số lượng CBQL, GV, NV còn thiếu so với nhu cầu và phân hạng trường học (CBQL thiếu 03, GV thiếu 23, viên chức y tế thiếu 01); một số viên chức y tế có trình độ chuyên môn chưa đúng với quy định của Bộ Y tế.
Bảng 2. 4. Thống kê tổ chức Chi hội Chữ thập đỏ trong các trường THCS Đồng Xoài năm học 2024 – 2025
Có 8/8 trường THCS có chi hội Chữ thập đỏ được thành lập cùng với năm thành lập trường. Các chi hội, ban chấp hành hội tích cực hoạt động theo điều lệ hội. Hội chữ thập đỏ luôn giáo dục lòng nhân đạo cho học sinh, duy trì phong trào giúp bạn vượt khó, tập huấn 5 phương pháp cứu thương cho HS. Bám sát biểu điểm thi đua của Hội CTĐ thành phố để hoạt động, phối hợp với Hội CTĐ của xã, phường xây dựng nhà tình thương, giúp đỡ học sinh khó khăn; Thực hiện việc trồng, chăm sóc lại vườn cây thuốc nam của trường.
Thực hiện tốt việc vận động CC,VC, NV tích cực hiến máu cứu người và các cuộc vận động khác do Hội CTĐ thành phố, các xã, phường và ngành vận động. Luận văn: Thực trạng quản lý y tế học đường tại các trường THCS.
2.1.4. Tình hình hoạt động y tế học đường và sức khỏe học đường của học sinh các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Bảng 2.5. Thống kế HS mắc bệnh học đường tại các trường THCS Đồng Xoài năm học 2024 – 2025
Các trường THCS thành phố Đồng Xoài đều có học sinh mắc các bệnh học đường thường gặp, trong đó số lượng học sinh mắc các bệnh về mắt (21.99%), răng miệng (24.97%) và suy dinh dưỡng (28.51%) chiếm khá nhiều. Tìm hiểu học sinh THCS mắc bệnh thuộc địa bàn 6 phường Tân Xuân, Tân Phú, Tân Bình, Tân Đồng, Tân Thiện, Tiến Thành và 2 xã Tân Thành, Tiến Hưng của thành phố Đồng Xoài, tác giả ghi nhận số lượng học sinh mắc bệnh học đường ở các trường tọa lạc trung tâm thành phố cơ bản nhiều hơn so với các trường thuộc vùng ven thành phố (Phòng GD&ĐT Đồng Xoài, 2024).
Bảng 2.6. Triển khai các chương trình y tế và phong trào vệ sinh phòng bệnh tại các trường THCS Đồng Xoài năm học 2024 – 2025
Bộ phận y tế các trường THCS đã chủ động tham mưu lãnh đạo nhà trường tổ chức tuyên truyền đến công chức, viên chức, nhân viên và học sinh nâng cao nhận thức, thấu hiểu tác hại và ảnh hưởng của các bệnh dịch, biết cách phòng, chống bệnh dịch khi có bệnh dịch xảy ra trong cộng đồng. Kịp thời báo cho trạm y tế xã, phường, phòng khám khu vực và các ban ngành có liên quan khám và tư vấn, đồng thời đề xuất các biện pháp ngăn chặn bệnh dịch.
Bảng 2.7. Thống kê về việc đảm bảo điều kiện chăm sóc sức khỏe học sinh tại các trường THCS Đồng Xoài năm học 2024 – 2025
Mỗi trường THCS thành phố Đồng Xoài đều đã bố trí một phòng dành riêng cho hoạt động y tế trường học, trang bị tủ thuốc, giường bệnh, các dụng cụ, thuốc men đủ theo danh mục và đảm bảo các tiêu chuẩn quy định của Bộ Y tế do nhân viên y tế trực tiếp phụ trách, trong đó có sự phối kết hợp của GV tổng phụ trách Đội, giáo viên chủ nhiệm và Đội sao đỏ của nhà trường.
Trang bị tốt tủ thuốc y tế, mua các loại thuốc và dụng cụ y tế nhằm phục vụ cho việc chăm sóc sức khỏe HS, CC-VC-NV trong trường, khám sức khỏe định kỳ miễn phí cho HS. Có đủ sổ khám bệnh, sổ theo dõi sức khỏe, sổ tổng hợp tình trạng sức khỏe học sinh theo từng năm học.
Để làm rõ thực trạng hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, tác giả căn cứ vào nội dung khung lý luận mục 1.3 chương 1 của đề tài này và sử dụng mẫu khảo sát như đã trình bày tại 2.2.3.
2.2. Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng Luận văn: Thực trạng quản lý y tế học đường tại các trường THCS.
2.2.1. Mục đích khảo sát
Tìm hiểu thực trạng hoạt động YTHĐ và thực trạng quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Từ đó rút ra kết quả đạt được, mặt hạn chế và nguyên nhân để làm luận cứ đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động này đáp ứng yêu cầu nâng cao thể chất học sinh THCS nói riêng và góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực dự trữ nói chung.
2.2.2. Nội dung khảo sát
- Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước;
- Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước;
- Khảo sát mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan, khách quan đến quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Về cơ bản, nội dung khảo sát được dựa trên khung lý thuyết đã được xác định tại chương 1 của luận văn.
2.2.3. Khách thể khảo sát Luận văn: Thực trạng quản lý y tế học đường tại các trường THCS.
Tác giả thiết kế công cụ nghiên cứu gồm 02 loại phiếu khảo sát trưng cầu ý kiến sau:
Phiếu 1 dành cho CBQL, GV và nhân viên y tế nhà trường. Phiếu 2 dành cho cha mẹ học sinh.
Tổng số mẫu khảo sát gồm 100 người. Trong đó, CBQL: 10 người; GV, NV y tế học đường: 40 người; Cha mẹ HS: 50 người tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
2.2.4. Phương thức khảo sát và xử lý số liệu
Số liệu thu thập được thông qua các hình thức: khảo sát bằng phiếu, phỏng vấn trực tiếp, quan sát, qua báo cáo các năm học.
Sau khi có số liệu thô, số liệu được phân tích, xử lý lại để xác nhận tính chính xác, khách quan. Từ đó, số liệu được tổng hợp lại theo các yêu cầu khảo sát và sử dụng các công cụ toán học, công cụ phần mềm tin học để xử lý theo yêu cầu.
Xử lý số liệu bằng phương pháp tính điểm trung bình, xếp hạng (thứ bậc).
Cách quy ước điểm số cho bảng hỏi: Mỗi phiếu đều có các lựa chọn và được quy ước bằng các mức điểm khác nhau thể hiện như sau:
Công thức tính điểm trung bình của từng yếu tố:
Điểm trung bình (của yếu tố) 4A + 3B + 2C + D
Trong đó: A, B, C và D lần lượt là số ý kiến chọn Rất quan trọng, Quan trọng, Ít quan trọng và Không quan trọng. N là tổng số người được hỏi.
Điểm trung bình lớn nhất là 4 Điểm trung bình nhỏ nhất là 1 Định khoảng là 0,75.
Tác giả đã khảo sát 100 người. Trong đó, CBQL: 10 người; GV, NV y tế học đường: 40 người; Cha mẹ HS: 50 người tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
2.3. Thực trạng hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
2.3.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về đặc điểm tâm lý của học sinh trung học cơ sở Luận văn: Thực trạng quản lý y tế học đường tại các trường THCS.
Nội dung mục 1.3.1.2 cho biết học sinh THCS có những đặc điểm: Đây là lứa tuổi có bước phát triển về nhận thức, phát triển đời sống tình cảm, có khuynh hướng muốn làm người lớn, bộc lộ khủng hoảng trong lứa tuổi thiếu niên. Theo đó tác giả tìm hiểu sự nhận thức của CBQL, GV về đặc điểm trên đây đạt mức độ thế nào. Kết quả thể hiện bằng những con số trong bảng dưới đây:
Bảng 2.8. Kết quả nhận thức đặc điểm tâm lý của HS THCS
Số liệu trên Bảng 2.8 cho biết điểm trung bình (ĐTB) chung là 3.15 (theo quy ước con số này > 2.51 nhưng < 3.25) được xếp mức nhận thức chung là “Thông hiểu đầy đủ”. Trong số 4 đặc điểm tâm lý của HS sử dụng khảo sát thì đặc điểm số 1 (Sự phát triển nhận thức) có ĐTB là 3.34 có thứ hạng 1 (được 82% người tham gia khảo sát cho là thông hiểu sâu sắc và đầy đủ); lần lượt các nội dung số 4, số 2 và số 3. Với nội dung 3 (Khuynh hướng muốn làm người lớn) có ĐTB là 3.00 xếp mức nhận thức “Thông hiểu đầy đủ”.
Kết quả khảo sát chỉ ra, cho dù nhận thức chung là thông hiểu đầy đủ, song nhất thiết quan tâm hơn bồi dưỡng nhận thức thông hiểu sâu sắc hơn đối với nội dung “Khuynh hướng muốn làm người lớn”.
2.3.2. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ học sinh về tầm quan trọng của hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài
Biểu đồ 2.1. Kết quả nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài
Kết quả nhận thức của CBQL, GV và cha mẹ HS từ biểu đồ 2.1. cho thấy 62% CBQL, GV và 38% cha mẹ HS cho biết hoạt động YTHĐ tại các trường THCS là rất QT và QT. Số liệu trên là cơ sở thực tiễn giúp cho hoạt động bồi dưỡng thuận lợi hơn trong quá trình triển khai. Đây là vấn đề cốt lõi, bởi có nhận thức tốt thì CBQL, GV và cha mẹ HS khắc phục khó khăn, đồng thuận trong công tác nâng cao chất lượng sức khỏe và giáo dục phòng chống các bệnh học đường cho HS tại các trường THCS.
2.3.3. Thực trạng thực hiện mục tiêu và mức độ đáp ứng mục tiêu hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài
Căn cứ nội dung mục 1.3.3 tại chương 1, tác giả khảo sát 50 CBQL, GV tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài để tìm hiểu thực trạng thực hiện mục tiêu và mức độ đáp ứng mục tiêu hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài. Kết quả như sau: Luận văn: Thực trạng quản lý y tế học đường tại các trường THCS.
Bảng 2.9. Kết quả thực hiện và mức độ đáp ứng mục tiêu hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài
Qua bảng 2.9 cho thấy ĐTB chung của kết quả thực hiện mục tiêu hoạt động YTHĐ là 2.90, được đánh giá mức độ khá (theo quy ước); và ĐTB chung của mức độ đáp ứng mục tiêu hoạt động YTHĐ là 2.91, được đánh giá mức độ khá (theo quy ước).
Xem xét từng mục tiêu hoạt động YTHĐ, bảng trên chỉ ra như sau:
Kết quả thực hiện mục tiêu hoạt động YTHĐ:
- MT 1: Tuyên truyền kiến thức, biện pháp giữ gìn vệ sinh thân thể, răng miệng, phòng chống các bệnh học đường đạt ĐTB là 2.94, xếp hạng 3.
- MT 2: Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho học sinh đạt ĐTB là 3.00, xếp hạng 2.
- MT 3: Phối hợp thực hiện các chương trình y tế trong nhà trường đạt ĐTB là 3.02, xếp hạng 1.
- MT 4: Tiếp tục củng cố và phát triển tổ chức chi hội Chữ thập đỏ trong trường học đạt ĐTB là 2.80, xếp hạng 6.
- MT 5: Tuyên truyền vận động học sinh tự nguyện tham gia Bảo hiểm học sinh đạt ĐTB là 2.86, xếp hạng 5.
- MT 6: Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nhà trường sạch đẹp đạt ĐTB là 2.92, xếp hạng 4.
- MT 7: Tiếp tục củng cố, kiện toàn, phát triển cơ sở vật chất, nhân lực cho công tác YTHĐ đạt ĐTB là 2.78, xếp hạng 7.
Ở khía cạnh này “Phối hợp thực hiện các chương trình y tế trong nhà trường” là nội dung được thực hiện tốt nhất với ĐTB là 3.02, trong đó có 62% ý kiến cho rằng thực hiện tốt; còn “Tiếp tục củng cố, kiện toàn, phát triển cơ sở vật chất, nhân lực cho công tác YTHĐ” là nội dung được thực hiện thấp nhất với ĐTB là 2.78, trong đó đa số ý kiến cho rằng nội dung này chỉ được thực hiện ở mức độ trung bình.
Phỏng vấn sâu GV1, thầy cho biết: “Việc phối hợp thực hiện các chương trình y tế trong nhà trường của trường tôi rất được chú trọng, tôi đánh giá cao những cố gắng của cán bộ quản lý, nhân viên y tế nhà trường trong việc thực hiện các nội dung này cho học sinh. Đặc biệt nội dung khám và phân loại sức khỏe học sinh được chú ý đặc biệt để kịp thời tư vấn cho phụ huynh có hướng sớm điều trị cho các em”. (Phụ lục 5)
- Mức độ đáp ứng của mục tiêu hoạt động YTHĐ:
Trong tất cả các nội dung hoạt động YTHĐ được đề cập thì hầu như CBQL và GV đều đánh giá ở mức độ đáp ứng được, trong đó tuyên truyền kiến thức, biện pháp giữ gìn vệ sinh thân thể, răng miệng, phòng chống các bệnh học đường là nội dung được cho là đáp ứng tốt nhất với ĐTB là 3.04. Nội dung ít đáp ứng nhất là Tuyên truyền vận động học sinh tự nguyện tham gia Bảo hiểm học sinh.
Kết quả phỏng vấn sâu của chúng tôi về vấn đề này đã thu được nhiều ý kiến đánh giá những nội dung hoạt động YTHĐ tại các trường THCS đã được đáp ứng. Phỏng vấn sâu GV4, thầy cho biết: “Các nội dung hoạt động YTHĐ tại các trường THCS cơ bản đã được đáp ứng, đảm bảo cho việc theo dõi, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho các em học sinh trong thời gian các em học tập và sinh hoạt tại trường”. (Phụ lục 5)
Tuy nhiên để đạt được kết quả trong việc theo dõi, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho các em học sinh được tốt hơn thì người quản lý cần căn cứ trên cơ sở nội dung theo các yêu cầu theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2022/TTLT- BYT-BGDĐT quy định về công tác y tế trường học cũng như điều kiện của trường để bố trí cho phù hợp.
2.3.4. Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài Luận văn: Thực trạng quản lý y tế học đường tại các trường THCS.
Dựa vào Điều 4 của Quyết định số 73/2007/QĐ-BGDĐT, tác giả tìm hiểu thực trạng thực hiện các nội dung hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài trên cơ sở phỏng vấn và xin ý kiến bằng phiếu khảo sát đối với 50 CBQL, GV. Kết quả như sau:
Bảng 2.10. Kết quả thực hiện nội dung hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Nhận xét: Từ số liệu ở bảng trên cho thấy các nội dung hoạt động YTHĐ như: Quản lý và chăm sóc sức khỏe trong nhà trường; Tuyên truyền, tư vấn các vấn đề liên quan đến sức khỏe cho CBQ, GV, Cha mẹ HS và HS; Tổ chức thực hiện vệ sinh học đường, vệ sinh môi trường, phòng chống các dịch bệnh, bệnh, tật học đường; Phối hợp với cơ sở y tế, các đơn vị liên quan tại địa phương triển khai hoạt động y tế trường học; Tổ chức thực hiện sự chỉ đạo của ngành y tế địa phương về chuyên môn, nghiệp vụ; Sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả công tác y tế trường học theo quy định được các trường THCS thành phố Đồng Xoài thực hiện thường xuyên và rất thường xuyên. Tuy nhiên, cũng còn nhiều ý kiến đánh giá rằng các hoạt động này ở một số trường chưa được thực sự quan tâm, việc thực hiện còn ít thường xuyên, thậm chí còn không thường xuyên.
Mặt khác, tác giả tiếp tục tìm hiểu mức độ thực hiện đối với nội dung “Quản lý và chăm sóc sức khỏe trong nhà trường”, thu được kết quả sau đây:
Bảng 2.11. Kết quả thực hiện nội dung “Quản lý và chăm sóc sức khỏe trong nhà trường” tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài
Theo kết quả số liệu khảo sát từ bảng 2.11 cho thấy: việc thực hiện nội dung quản lý và chăm sóc sức khỏe trong nhà trường tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài như: Tổ chức khám sức khỏe định kỳ và phân loại sức khỏe cho học sinh; Quản lý và lưu hồ sơ theo dõi sức khỏe của học sinh; Quản lý và lưu hồ sơ theo dõi sức khỏe của học sinh; Mua, bảo quản và cấp thuốc theo quy định; Sơ cứu, cấp cứu, chăm sóc sức khỏe ban đầu theo quy định của Bộ Y tế; Chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế trong những trường hợp cần thiết được thực hiện ở mức độ tốt và khá tốt. Bên cạnh đó, cũng còn nhiều ý kiến đánh giá rằng các hoạt động này ở một số trường thực hiện chỉ ở mức độ trung bình, thậm chí chưa đạt.
2.3.5. Thực trạng hoạt động của nhân viên y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Tiếp cận mô hình tổ chức hoạt động YTHĐ tại các trường THCS được trình bày tại mục 1.3.5 chương 1, theo đó tác giả tìm hiểu thực trạng hoạt động của viên chức YTHĐ các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước bằng cách trưng cầu ý kiến của CBQL, GV và cha mẹ HS thông qua bảng hỏi (Phụ lục 1), kết quả như sau: Luận văn: Thực trạng quản lý y tế học đường tại các trường THCS.
Bảng 2.12. Kết quả hoạt động của viên chức YTHĐ các trường THCS thành phố Đồng Xoài
Số liệu từ bảng trên cho thấy kết quả hoạt động của nhân viên YTHĐ các trường THCS thành phố Đồng Xoài như: Tham mưu lãnh đạo trường việc xây dựng kế hoạch hoạt động y tế cho năm học; Thực hiện công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe, phòng dịch, phòng bệnh, tai nạn thương tích; Sơ cấp cứu ban đầu cho học sinh; Phối hợp với cán bộ y tế xã và các đơn vị y tế để khám, phân loại sức khoẻ; Tổ chức tuyên truyền dưới cờ, phát tờ rơi; Tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng về y tế trường học do ngành y tế tổ chức; Sơ kết, tổng kết công tác y tế trường học, báo cáo thống kê theo quy định đã được tổ chức thực hiện. Tuy nhiên, theo khảo sát kết quả thực hiện chỉ đạt ở mức độ khá (điểm TB là 2.93), đặc biệt nội dung nhân viên y tế được tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng về y tế trường học do ngành y tế tổ chức chỉ đạt điểm TB là 2.79 điểm và nội dung phối hợp với cán bộ y tế xã, phường và các đơn vị y tế để khám, phân loại sức khoẻ cho học sinh chỉ đạt điểm TB là 2.94 điểm. Từ kết quả trên cho thấy kết quả hoạt động của nhân viên YTHĐ các trường THCS thành phố Đồng Xoài còn có những hạn chế, bất cập.
2.3.6. Đánh giá sự cần thiết đầu tư nguồn lực cho hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Biểu đồ 2.2. Kết quả đánh giá sự cần thiết đầu tư nguồn lực cho hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài
Kết quả khảo sát đánh giá sự cần thiết đầu tư nguồn lực cho hoạt động YTHĐ của CBQL, GV và cha mẹ HS từ biểu đồ 2.3 cho thấy 98% CBQL, GV và 96% cha mẹ HS cho biết đây là điều rất cần thiết và cần thiết tại các trường THCS. Đây là vấn đề cốt lõi để CBQL, GV và cha mẹ HS quan tâm hơn đến việc tham mưu các cấp có thẩm quyền cũng như thực hiện việc xã hội hóa để đầu tư thêm nguồn lực cho hoạt động YTHĐ, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và giáo dục phòng chống các bệnh học đường cho HS tại các trường THCS.
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước Luận văn: Thực trạng quản lý y tế học đường tại các trường THCS.
Để có được bức tranh về thực trạng quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, tác giả căn cứ khung lý luận 1.4. Quản lý hoạt động YTHĐ tại trường THCS của Chương 1, theo đó lần lượt khảo sát các nội dung sau đây:
2.4.1. Thực trạng thực hiện mục tiêu quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Căn cứ nội dung mục 1.4.2. Mục tiêu quản lý hoạt động YTHĐ tại trường THCS, tác giả xin ý kiến của 100 CBQL, GV các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, kết quả như sau:
Bảng 2.13. Kết quả thực hiện mục tiêu quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Dựa vào số liệu bảng 2.13 phản ánh đánh giá của CBQL, GV và cha mẹ HS về thực hiện mục tiêu quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước là 2.84, căn cứ vào quy ước kết quả này đạt mức độ thực hiện khá.
Trong 4 nội dung thực hiện mục tiêu quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài cho thấy: Nội dung “Sử dụng, khai thác và phối hợp hợp lý các nguồn lực” có ĐTB là 2.99, xếp thứ nhất; lần lượt nội dung “Phát huy vai trò, trách nhiệm của các lực lượng tham gia hoạt động YTHĐ” xếp thứ hai, nội dung “Thực hiện mục tiêu hoạt động YTHĐ” xếp thứ 3 và nội dung “Tổ chức quản lý hiệu quả các hoạt động YTHĐ tại trường THCS” xếp cuối với điểm TB là 2.72.
Qua đó, có thể nhận thấy việc sử dụng, khai thác và phối hợp hợp lý các nguồn lực phục vụ hoạt động YTHĐ cần được phát huy, đồng thời cần phải có các biện pháp khắc phục những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động YTHĐ tại trường THCS.
Mặt khác tác giả luận văn cũng đã phỏng vấn trực tiếp một số viên chức phụ trách YTHĐ (GV 5 – GV8) về việc hiệu trưởng thực hiện mục tiêu quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, hầu hết cho biết kết quả thực hiện đạt mức độ khá như trên. (Phụ lục 5)
2.4.2. Thực trạng thực hiện nội dung quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước Luận văn: Thực trạng quản lý y tế học đường tại các trường THCS.
- Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về sự cần thiết quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Bảng 2.14. Kết quả nhận thức về sự cần thiết quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Kết quả nhận thức của CBQL, GV và cha mẹ HS từ bảng 2.14 cho thấy 96% CBQL, GV và 86% cha mẹ HS cho biết quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS là rất CT và CT. Số liệu trên là cơ sở thực tiễn giúp cho quản lý hoạt động YTHĐ thuận lợi hơn trong quá trình triển khai. Đây là vấn đề cốt lõi, bởi có nhận thức tốt thì CBQL, GV và cha mẹ HS khắc phục khó khăn, đồng thuận trong công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng sức khỏe và giáo dục phòng chống các bệnh học đường cho HS tại các trường THCS.
Tác giả trực tiếp trao đổi với một số CBQL (QL1-QL8) về sự cần thiết quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, 100% người được hỏi đều phản ánh là cần thiết. (Phụ lục 4)
- Thực trạng lập kế hoạch hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên của chu trình quản lý nói chung, quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước nói riêng. Từ nhận thức đó, tác giả tiến hành vừa phỏng vấn và vừa xin ý kiến những CBQL có kinh nghiệm về việc lập kế hoạch hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, kết quả như sau:
Bảng 2.15. Kết quả thực hiện các bước lập kế hoạch hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài
Theo kết quả khảo sát ở bảng 2.15, việc thực hiện các bước lập kế hoạch hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài được đánh giá ở mức độ khá (theo quy ước) với ĐTB là 2.58. Trong đó bước “Xác định mục tiêu chăm lo sức khỏe của cơ sở giáo dục cần đạt được trong tương lai” có ĐTB là 2.82 xếp thứ nhất, còn bước “Điều chỉnh kế hoạch” chỉ có ĐTB 2.44 xếp thứ năm. Luận văn: Thực trạng quản lý y tế học đường tại các trường THCS.
Qua đó, có thể nhận thấy việc lập kế hoạch hoạt động YTHĐ đã làm tốt việc xác định mục tiêu chăm lo sức khỏe của cơ sở giáo dục cần đạt được trong tương lai cần được phát huy, bên cạnh đó cần phải có các biện pháp khắc phục những hạn chế trong công tác điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp thực tế, đem lại hiệu quả các hoạt động YTHĐ tại trường THCS.
Tác giả đã xin ý kiến CBQL (QL7-QL8 và TTCM1-TTCM2) các trường THCS thành phố Đồng Xoài, thì có có 90% ý kiến thực hiện các bước lập kế hoạch hoạt động YTHĐ gần giống với kết quả khảo sát trên đây. (Phụ lục 4)
Tiếp theo, tương tự như trên tác giả tìm hiểu thực trạng lập kế hoạch hoạt động YTHĐ tại trường THCS thành phố Đồng Xoài.
Bảng 2.16. Kết quả thực hiện việc lập kế hoạch hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài
Với 10 nội dung thực hiện việc lập kế hoạch hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, cho thấy CBQL, GV và cha mẹ HS đã đánh giá việc lập kế hoạch hoạt động YTHĐ của hiệu trưởng các trường THCS thành phố Đồng Xoài đạt ĐTB chung là 2.61, theo quy ước thì kết quả thực hiện đạt mức độ “khá”. Điều này phản ánh giữa việc tiến hành các bước và việc lập kế hoạch tương quan chặt với nhau. Mặt khác khi xét từng nội dung, các số liệu từ bảng 2.16 còn chỉ rõ:
Nội dung “Xây dựng kế hoạch hoạt động YTHĐ trường THCS theo tuần, tháng, năm phù hợp với chủ đề hoạt động giáo dục của nhà trường” có ĐTB là 2.78, xếp thứ nhất; và nội dung “Xác định các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực,…) phục vụ hoạt động YTHĐ tại trường THCS” xếp cuối với ĐTB là 2.48.
Như vậy, có thể nhận thấy việc xây dựng kế hoạch hoạt động YTHĐ trường THCS theo tuần, tháng, năm phù hợp với chủ đề hoạt động giáo dục của nhà trường đã làm khá tốt, cần được phát huy, đồng thời cần phải có các biện pháp khắc phục những hạn chế trong việc xác định các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực,…) phục vụ hoạt động YTHĐ tại trường THCS.
- Thực trạng tổ chức triển khai kế hoạch hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Tiếp theo sau chức năng lập kế hoạch, tác giả tìm hiểu thực trạng tổ chức triển khai kế hoạch hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, kết quả bảng 2.20 dưới đây:
Bảng 2.17. Kết quả tổ chức triển khai kế hoạch hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài
Số liệu từ bảng 2.17 chỉ rõ: Đánh giá của CBQL, GV về tổ chức triển khai kế hoạch hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước đạt ĐTB chung là 2.60, căn cứ vào quy ước cho thấy mức độ thực hiện đạt “khá”. Ghi nhận phản ánh đánh giá kết quả hiệu trưởng của các trường tổ chức triển khai từng nội dung:
Nội dung “Tổ chức triển khai kế hoạch hoạt động YTHĐ tại trường THCS đến các thành viên trong và ngoài trường có lợi ích liên quan” đạt ĐTB là 2.78, xếp thứ nhất; và nội dung “Tổ chức bồi dưỡng, đánh giá, đãi ngộ, khen thưởng đối với các nhân, tổ chức đạt thành tích trong hoạt động YTHĐ” xếp cuối với điểm TB là 2.48.
Qua đó, có thể nhận thấy việc tổ chức triển khai kế hoạch hoạt động YTHĐ tại trường THCS đến các thành viên trong và ngoài trường có lợi ích liên quan đã làm khá tốt, cần được phát huy, đồng thời cần phải có các biện pháp khắc phục những hạn chế trong công tác tổ chức bồi dưỡng, đánh giá, đãi ngộ, khen thưởng đối với các nhân, tổ chức đạt thành tích trong hoạt động YTHĐ. Luận văn: Thực trạng quản lý y tế học đường tại các trường THCS.
Tác giả tham khảo ý kiến một số GV (GV1-GV8) về nội dung “Tổ chức bồi dưỡng, đánh giá, đãi ngộ, khen thưởng đối với các nhân, tổ chức đạt thành tích trong hoạt động YTHĐ” tại sao ĐTB thấp nhất, đã có 100% GV cho biết mức độ quan tâm đãi ngộ, khen thưởng những cá nhân có thành tích trong hoạt động YTHĐ chưa động viên kịp thời, không thường xuyên, chế độ bất cập. (Phụ lục 5)
- Thực trạng chỉ đạo hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Bảng 2.18. Kết quả chỉ đạo hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài
Theo kết quả khảo sát ở bảng 2.18, việc thực hiện chỉ đạo hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài được đánh giá ở mức độ khá (theo quy ước) với ĐTB là 2.64. Trong đó nội dung “Tổ chức các hình thức hoạt động phù hợp nhằm nâng cao chhất lượng hoạt động YTHĐ trường THCS” có ĐTB là 2.78 xếp thứ nhất, còn nội dung “Ra các quyết định về hoạt động YTHĐ trường THCS” chỉ có ĐTB 2.50 xếp thứ bảy.
Qua đó, có thể nhận thấy việc tổ chức các hình thức hoạt động phù hợp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động YTHĐ trường THCS đã làm tốt, cần được phát huy, bên cạnh đó cần phải có các biện pháp khắc phục những hạn chế trong ra các quyết định về hoạt động YTHĐ trường THCS.
- Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Bảng 2.19. Kết quả kiểm tra, đánh giá hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài
Bảng 2.19 cho thấy kết quả đánh giá của CBQL, GV về việc hiệu trưởng tiến hành kiểm tra, đánh giá hoạt động YTHĐ đạt ĐTB chung là 2.66, biểu đạt mức độ thực hiện là “khá”.
So sánh các con số ĐTB chung trên các bảng 2.16, 2.17, 2.18 và 2.19 lần lượt là 2.61 (Lập KH), 2.60 (Tổ chức), 2.64 (Chỉ đạo) và 2.66 (Kiểm tra đánh giá); điều này phản ánh trong bốn chức năng quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, chức năng kiểm tra và đánh giá có ĐTB chung cao nhất, có nghĩa hiệu trường các trường rất quan tâm đến chức này này. Luận văn: Thực trạng quản lý y tế học đường tại các trường THCS.
Cũng trên bảng 2.19 chỉ rõ: Nội dung “Kiểm tra đánh giá việc phối hợp giữa các lực lượng tham gia hoạt động YTHĐ trường THCS” có ĐTB là 2.78, xếp thứ nhất; và nội dung “Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động YTHĐ trường THCS” xếp thứ 5 với ĐTB là 2.60.
Như vậy, có thể nhận thấy công tác kiểm tra, đánh giá việc phối hợp giữa các lực lượng tham gia hoạt động YTHĐ trường THCS đã làm khá tốt, cần được phát huy, bên cạnh đó cần phải có các biện pháp khắc phục những hạn chế trong công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động YTHĐ trường THCS.
2.4.3. Thực trạng quản lý nguồn lực phục vụ hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Bảng 2.20. Kết quả quản lý nguồn lực phục vụ hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Dựa vào số liệu bảng 2.20 cho thấy: Điểm TB chung nhận thức của CBQL, GV về quản lý nguồn lực phục vụ hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước là 2.58, căn cứ vào quy ước cho thấy nhận thức trên đạt mức độ thực hiện khá.
Trong 4 nội dung thực hiện quản lý nguồn lực hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài cho thấy:
Nội dung “Quản lý về tài lực” điểm TB là 2.62, xếp thứ nhất; và nội dung “Quản lý về tin lực” xếp cuối với điểm TB là 2.52.
Qua đó, có thể nhận thấy việc quản lý về tài lực phục vụ động YTHĐ tại trường THCS đã làm khá tốt, cần được phát huy, đồng thời cần phải có các biện pháp khắc phục những hạn chế quản lý về tài lực phục vụ hoạt động YTHĐ.
2.4.4. Thực trạng quản lý sự phối hợp giữa gia đình – nhà trường – xã hội đối với hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Bảng 2.21. Kết quả quản lý sự phối hợp giữa gia đình – nhà trường – xã hội đối với hoạt động YTHĐ tại các trường THCS
Kết quả nhận thức của CBQL, GV và cha mẹ HS từ bảng 2.21 cho thấy 76% CBQL, GV và 66% cha mẹ HS cho biết quản lý sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội đối với hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài đạt mức khá tốt. Số liệu trên là cơ sở thực tiễn giúp cho quản lý hoạt động YTHĐ thuận lợi hơn trong quá trình triển khai. Đây là vấn đề cốt lõi, bởi có nhận thức tốt thì CBQL, GV và cha mẹ HS khắc phục khó khăn, đồng thuận trong công tác quản lý sự phối hợp nhằm nâng cao chất lượng sức khỏe và giáo dục phòng chống các bệnh học đường cho HS tại các trường THCS.
2.5. Kết quả ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước Luận văn: Thực trạng quản lý y tế học đường tại các trường THCS.
Căn cứ nội dung mục 1.5 của Chương 1 “Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động YTHĐ tại THCS” tác giả lấy ý kiến của 100 CBQL, GV và cha mẹ HS về mức độ ảnh hưởng của yếu tố khách quan và chủ quan đến hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài. Kết quả thu được thể hiện trên Bảng 2.22 như sau:
Bảng 2.22. Kết quả ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài
Trong 6 yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài cho thấy: Điểm TB chung nhận thức của CBQL, GV về yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động YTHĐ 2.97, căn cứ vào quy ước cho thấy nhận thức trên đạt mức độ thực hiện khá.
Yếu tố “Phẩm chất và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở” điểm TB là 3.04, xếp thứ nhất; và yếu tố về “Sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương” xếp thứ 6 với điểm TB là 2.94.
Như vậy, có thể nhận thấy yếu tố phẩm chất và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở có ý nghĩa rất quan trong trong quản lý hoạt động YTHĐ trường THCS, cần được phát huy, các yếu tố còn lại cũng ảnh hưởng không nhỏ đến quản lý hoạt động YTHĐ trường THCS.
2.6. Đánh giá chung về quản lý hoạt động hoạt động y tế học đường tại các trường trung học cơ sở thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Căn cứ nội dung mục 2.3. Thực trạng hoạt động YTHĐ và mục 2.4. Thực trạng quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, tác giả khái quát kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân như sau:
2.6.1. Kết quả đạt được Luận văn: Thực trạng quản lý y tế học đường tại các trường THCS.
- Về thực trạng hoạt động y tế học đường
Bộ phận y tế các trường THCS làm tốt công tác tham mưu nâng cao nhận thức về hoạt động YTHĐ. Cụ thể:
- Thông hiểu đầy đủ đặc điểm tâm lý HS THCS.
- Nhận thức sâu sắc vai trò và sự cần thiết hoạt động YTHĐ tại các trường THCS ở địa phương.
Kết quả khảo sát cho thấy:
- Về thực hiện mục tiêu và mức độ đáp ứng mục tiêu hoạt động YTHĐ tại các trường THCS đạt “Khá”.
- Về các nội dung hoạt động YTHĐ tại các trường THCS được thực hiện thường xuyên và rất thường xuyên.
- Hoạt động của nhân viên YTHĐ các trường THCS thành phố Đồng Xoài thời gian vừa qua được đánh giá thực hiện đạt mức độ “Khá”.
- Các nguồn lực đầu tư cho hoạt động YTHĐ được đánh giá là cần thiết.
Về thực trạng quản lý hoạt động y tế học đường
- Các nội dung thực hiện mục tiêu quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài đạt mức độ “Khá”;
- Kết quả thực hiện nội dung quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS như sau:
- Số đông CBQL, GV nhận thức sâu sắc sự cần thiết quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS.
CBQL các trường đã thực hiện khá tốt các bước lập kế hoạch hoạt động YTHĐ và việc lập kế hoạch hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài.
CBQL các trường đã thực hiện khá tốt: Tổ chức triển khai kế hoạch hoạt động YTHĐ cụ thể như: “Tổ chức triển khai kế hoạch hoạt động YTHĐ tại trường THCS đến các thành viên trong và ngoài trường có lợi ích liên quan”; Chỉ đạo hoạt động YTHĐ cụ thể như: “Tổ chức các hình thức hoạt động phù hợp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động YTHĐ trường THCS”; Kiểm tra, đánh giá hoạt động YTHĐ cụ thể như: “Kiểm tra đánh giá việc phối hợp giữa các lực lượng tham gia hoạt động YTHĐ trường THCS”.
- Thực hiện khá tốt công tác quản lý nguồn lực phục vụ hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài.
- Và quản lý khác tốt sự phối hợp giữa gia đình – nhà trường – xã hội đối với hoạt động YTHĐ.
Nhìn chung các nội dung công tác quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài được CBQL, GV và các bên liên quan đánh giá khá tốt. Từ đây lãnh đạo, quản lý các trường cần kế thừa và phát huy kết quả đạt được.
2.6.2. Một số hạn chế
Bên cạnh hàng loạt kết quả nổi bật đạt được trên đây, những khảo sát trong đề tài cũng phản ánh những hạn chế, dưới tác tác giả chỉ trình bày một số hạn chế cơ bản. Luận văn: Thực trạng quản lý y tế học đường tại các trường THCS.
- Về thực hiện mục tiêu quản lý hoạt động YTHĐ vẫn còn gần 10% khách thể khảo sát cho rằng 4 mục tiêu quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS ở địa phương thực hiện chưa đạt (Kết quả từ Bảng 2.13);
- Về thực hiện nội dung quản lý hoạt động YTHĐ đã bộc lộ những vấn đề như sau:
Còn 4% CBQL, GV cho rằng hoạt động YTHĐ là ít cần thiết; còn cha mẹ HS thì 10% cho là ít cần thiết và 4% là không cần thiết.
Về thực hiện các bước lập kế hoạch hoạt động YTHĐ: Đối với 5 bước lập kế hoạch thì CBQL và GV đánh giá: 18-28% cho là thực hiện mức độ “Trung bình”, 16-26% cho rằng “chưa đạt” yêu cầu. (Kết quả từ Bảng 2.15)
Về lập kế hoạch hoạt động YTHĐ: Đối với 10 nội dung lập kế hoạch thì CBQL, GV đánh giá: 28-36% cho là thực hiện mức độ “Trung bình”, 10-20% cho rằng “chưa đạt” yêu cầu. (Kết quả từ Bảng 2.16).
Tổ chức triển khai kế hoạch hoạt động YTHĐ: Kết quả cho thấy 5 nội dung tổ chức thì nội dung “Tổ chức bồi dưỡng, đánh giá, đãi ngộ, khen thưởng đối với các nhân, tổ chức đạt thành tích trong hoạt động YTHĐ” được đánh giá thấp nhất, có 34% CBQL, GV cho rằng chỉ thực hiện đạt mức “Trung bình” và 20% cho là “chưa đạt”.
Tương tự, công tác chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá cũng còn hạn chế.
Về quản lý nguồn lực phục vụ hoạt động YTHĐ và quản lý sự phối hợp giữa gia đình – nhà trường – xã hội đối với hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước cũng bộc lộ yếu kém ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động YTHĐ; Bất cập trong công tác quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và các tổ chức xã hội.
2.6.3. Nguyên nhân
Có nhiều nguyên nhân đem lại kết quả và hạn chế, bất cập. Như đã trình bày kết quả khảo sát tại mục 2.5. Kết quả ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước vả kết hợp nội dung trình bày trên đây (2.6.1 và 2.6.2), tác giả rút ra một số nguyên nhân cơ bản:
Trước hết là do nhận thức của CBQL, GV, CMHS và các lực lượng liên quan về tầm quan trọng và sự cần thiết hoạt động YTHĐ, quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS;
Các nhà lãnh đạo, quản lý các trường THCS ở địa phương ý thức thực hiện bốn chức năng quản lý hoạt động YTHĐ, cụ thể: Quá trình lập kế hoạch đã tiến hành đầy đủ các bước và gắn kế hoạch hoạt động sát với mục tiêu giáo dục cấp học; Khi tiến hành tổ chức triển khai và chỉ đạo các hoạt động YTHĐ luôn tuân thủ các văn bản pháp quy của Nhà nước, của ngành Giáo dục – Đào tạo, ngành Y tế và của các cơ quan liên quy định bảo vệ, chăm sóc sức khỏe HS; Lãnh đạo các trường THCS ý thức giá trị của công tác tự kiểm tra, kiểm tra và đánh giá hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng chóng tai nạn thương tích cho HS;
Sau cùng, CBQL các trường nhận thức công tác quản lý hoạt động YTHĐ tại các cơ sở giáo dục đạt kết quả cao khi và chỉ khi biết quản lý hiệu quả nguồn lực phục vụ hoạt động YTHĐ và quản lý khéo léo sự phối hợp giữa gia đình – nhà trường – xã hội.
Tiểu kết chương 2 Luận văn: Thực trạng quản lý y tế học đường tại các trường THCS.
Nội dung Chương 2 phản ánh:
Về thực trạng hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Tác giả phác họa thực trạng cơ bản về hoạt động YTHĐ tại các trường THCS: Nhận thức của CBQL, GV và cha mẹ HS về về đặc điểm tâm lý của HS THCS; Vai trò và sự cần thiết của hoạt động YTHĐ tại trường THCS; Thực trạng thực hiện và mức độ đáp ứng mục tiêu hoạt động YTHĐ; Nội dung hoạt động YTHĐ và Các nguồn lực đầu tư cho hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Về thực trạng quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
Tương tự như trên, tác giả đã làm rõ: Phản ánh của CBQL, GV và cha mẹ HS về công tác quản lý hoạt động YTHĐ của Hiệu trưởng; Thực trạng thực hiện mục tiêu quản lý, nội dung quản lý, quản lý các nguồn lực phục vụ hoạt động YTHĐ và quản lý sự phối hợp giữa gia đình – nhà trường – xã hội đối với hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.
Về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài
Hầu hết CBQL, GV và cha mẹ HS cho biết: Yếu tố khách quan ảnh hưởng nhiều nhất đến quản lý hoạt động YTHĐ là “Chủ trương của Nhà nước, các Bộ ngành về YTHĐ: và yếu tố chủ quan ảnh hưởng nhiều nhất đến quản lý hoạt động YTHĐ là “Phẩm chất và năng lực của đội ngũ CBQL trường THCS”. Luận văn: Thực trạng quản lý y tế học đường tại các trường THCS.
Tóm lại, nội dung Chương 2 cơ bản giúp tác giả có đầy đủ cơ sở thực tiễn, để từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động YTHĐ tại các trường THCS thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước được trình bày tiếp theo tại chương 3 của luận văn.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Biện pháp quản lý y tế học đường tại các trường THCS

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
