Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Châu Thành Long An dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Châu Thành- Long An
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh huyện Châu Thành Long An ( gọi tắt là Agribank CN huyện Châu Thành Long An) được thành lập vào năm 1997 nằm ở đường Phan Văn Đạt, Khu phố 3, Thị Trấn Tầm Vu, Huyện Châu Thành, Tỉnh Long An, Việt Nam. Qua 28 năm hoạt động tại địa phương, chi nhánh đã không ngừng đổi mới và lớn mạnh. Với vai trò chủ lực trong đầu tư phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế địa phương
Châu Thành, nằm ở phía Nam của tỉnh Long An, đã phát triển thành công vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, với gần 7.000 ha dành riêng cho việc trồng thanh long và hơn 1.500 ha nuôi tôm hằng năm. Việc chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng thanh long đã chứng minh được lợi nhuận cao, giúp tăng đáng kể thu nhập của nông dân địa phương. Bên cạnh việc chuyển đổi cây trồng nông nghiệp, huyện đã áp dụng các mô hình tổ chức nông nghiệp mới, chú trọng sản xuất theo chuỗi giá trị để nâng cao hiệu quả kinh tế. Những nỗ lực này đã dẫn đến những thay đổi tích cực trong nền kinh tế địa phương, cải thiện đời sống của người dân và giảm tỷ lệ hộ nghèo. Tại đây, Châu Thành là vùng đất đầy hứa hẹn để thu hút đầu tư và mở rộng danh mục cho vay của Agribank với nền kinh tế đang phát triển.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của chi nhánh
Agribank Chi nhánh huyện Châu Thành, tỉnh Long An là đơn vị cấp II trực thuộc Agribank Chi nhánh tỉnh Long An, nằm trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Với quy mô tổ chức phù hợp, chi nhánh hiện có đội ngũ gồm 19 cán bộ, được bố trí theo cơ cấu tổ chức khoa học nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và hoạt động kinh doanh trong khu vực.
Quyền hạn và trách nhiệm của từng vị trí trong cơ cấu tổ chức được phân định rõ ràng, bảo đảm nguyên tắc hiệu quả, kiểm soát rủi ro và tuân thủ quy trình nghiệp vụ. Mỗi vị trí đều được phân công nhiệm vụ cụ thể, phù hợp với chức năng, chuyên môn và thẩm quyền, góp phần đảm bảo hoạt động tại chi nhánh được triển khai đồng bộ, đúng quy định và đạt hiệu quả cao.
- Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức tại Agribank- CN huyện Châu Thành Long An
Theo Sơ đồ 2.1 tại Agribank Chi nhánh huyện Châu Thành Long An có cơ cấu tổ chức được xây dựng theo mô hình quản lý trực tuyến- chức năng, trong đó quyền hạn và trách nhiệm của từng vị trí được xác định rõ ràng, thống nhất từ cấp trên xuống cấp dưới nhằm đảm bảo hiệu quả điều hành, kiểm soát rủi ro và tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình nghiệp vụ ngân hàng. Mỗi chức danh, bộ phận đều được phân công nhiệm vụ cụ thể, phù hợp với năng lực chuyên môn và thẩm quyền, góp phần vào việc triển khai hoạt động đồng bộ, hiệu quả và đúng quy định.
Bộ máy lãnh đạo của chi nhánh bao gồm một Giám đốc và ba Phó Giám đốc, đảm nhiệm công tác điều hành chung và phụ trách từng lĩnh vực chuyên môn theo sự phân công. Hỗ trợ công tác chuyên môn cho Ban Giám đốc là hai phòng chức năng chính: Phòng Khách hàng và Phòng Kế toán – Ngân quỹ. Các phòng ban này chịu trách nhiệm triển khai trực tiếp các nghiệp vụ nghiệp vụ ngân hàng dưới sự chỉ đạo và giám sát của lãnh đạo chi nhánh, đảm bảo hoạt động của đơn vị diễn ra thông suốt, hiệu quả và đúng định hướng. Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank.
Giám đốc là người đứng đầu, chịu trách nhiệm điều hành toàn diện các hoạt động của chi nhánh. Đồng thời, Giám đốc có nhiệm vụ định hướng chiến lược phát triển, thiết lập các chính sách, chỉ đạo thực hiện kế hoạch kinh doanh, giám sát việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ theo đúng chỉ đạo từ cấp trên và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của đơn vị. Tại chi nhánh Châu Thành, ông Nguyễn Lê Phương giữ chức vụ Giám đốc, chịu trách nhiệm điều hành chung và trực tiếp chỉ đạo các hoạt động ngân hàng trong phạm vi được phân cấp.
Phó Giám đốc là người hỗ trợ Giám đốc trong công tác điều hành và chịu trách nhiệm giám sát các hoạt động theo lĩnh vực được phân công. Trong trường hợp Giám đốc vắng mặt, Phó Giám đốc được ủy quyền để tạm thời thay thế trong điều hành công việc và phải báo cáo lại kết quả khi Giám đốc trở lại làm việc. Các Phó Giám đốc cũng trực tiếp theo dõi hoạt động của các phòng ban, đảm bảo việc tuân thủ quy trình, quy chế nội bộ và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các quyết định thuộc phạm vi thẩm quyền.
Về bộ phận chuyên môn, Phòng Khách hàng là đơn vị chủ lực trong hoạt động kinh doanh tín dụng, giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển nguồn thu cho chi nhánh. Phòng có nhiệm vụ giao dịch trực tiếp với khách hàng, tiếp nhận và đánh giá hồ sơ vay vốn, hướng dẫn khách hàng hoàn thiện thủ tục, thẩm định và trình Ban Giám đốc phê duyệt hồ sơ tín dụng. Ngoài ra, phòng còn theo dõi quá trình sử dụng vốn vay, giám sát tài sản bảo đảm, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn và phối hợp xử lý các khoản nợ khó đòi.
Phòng Kế toán – Ngân quỹ đảm nhận chức năng hạch toán và xử lý các nghiệp vụ tài chính phát sinh, bao gồm: giả ngân, thu nợ, chuyển nợ quá hạn, huy động tiền gửi, mở tài khoản, thực hiện dịch vụ thanh toán và chuyển tiền. Đồng thời, phòng thực hiện công tác quyết toán thu chi tài chính, quản lý hồ sơ và chứng từ kế toán, thực hiện nghĩa vụ ngân sách và thanh toán lương cho cán bộ nhân viên. Bộ phận Ngân quỹ trực thuộc phòng này có nhiệm vụ quản lý an toàn kho quỹ, kiểm kê tiền mặt, giấy tờ có giá, lập sổ quỹ hàng ngày và phối hợp với kế toán đảm bảo hoạt động thanh khoản.
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh huyện Châu Thành Long An Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank.
2.2.1 Tình hình huy động vốn
Vốn giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng thương mại, không chỉ là cơ sở đảm bảo cho hoạt động thanh khoản mà còn là điều kiện cần thiết để phát triển hoạt động tín dụng. Để có thể mở rộng cho vay, đặc biệt là đối với khách hàng cá nhân- đối tượng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ, Agribank CN huyện Châu Thành luôn xác định công tác huy động vốn là nhiệm vụ then chốt và được ưu tiên hàng đầu trong định hướng hoạt động kinh doanh.
- Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại Agribank -CN huyện Châu Thành Long An qua các năm 2023-2025
Số liệu Bảng 2.1 về huy động vốn tại Agribank giai đoạn 2023–2025 cho thấy những biến động đáng chú ý cả về quy mô và cơ cấu, phản ánh tác động của chính sách tiền tệ, tâm lý khách hàng và áp lực cạnh tranh nguồn vốn. Năm 2024 so với năm trước tổng huy động vốn ghi nhận mức tăng trưởng đột biến lên đến 1,296,278 triệu đồng, chênh lệch 203,498 triệu đồng ( tăng trưởng 18.62 %) so với năm trước, chủ yếu nhờ vào làn sóng thu hút tiền gửi ngắn hạn và xu hướng gia tăng niềm tin của khách hàng trong bối cảnh lãi suất huy động vẫn hấp dẫn. Tuy nhiên, sang năm 2025, chênh lệch 27,247 triệu đồng tăng trưởng chỉ còn 2.10 % ( đạt 1,323,525 triệu đồng) so với năm 2024, cho thấy sự bão hòa nhất định nguyên nhân chính đến từ áp lực cạnh tranh mạnh mẽ của 12 tổ chức tín dụng trên địa bàn. Song song đó, thị trường giá vàng Việt Nam năm 2025 chứng kiến nhiều biến động mạnh mẽ. Giá vàng thế giới tăng đạt kỷ lục mới chưa từng có do chính sách nới lỏng tiền tệ của Mỹ và căng thẳng về chính trị, nhưng quan trọng nhất là xu hướng tích lũy vàng như tài sản trú ẩn an toàn của người dân, nên việc tích trữ tiền tệ không còn được ưa chuộng.
Cơ cấu theo đơn vị tiền tệ, huy động nội tệ duy trì gần như tuyệt đối trong tổng quy mô vốn, với tăng trưởng tương ứng 18,62 % đạt 1,296,200 triệu đồng (2024) và 2,10 % đạt 1,323,485 triệu đồng (2025). Điều này phản ánh chính sách khuyến khích sử dụng tiền đồng của Nhà nước và ưu thế thanh khoản, chi phí thấp của nguồn vốn VND. Huy động ngoại tệ chiếm tỷ lệ thấp, mặc dù tăng vọt 412,84 % (đạt 77.78 triệu đồng) trong năm 2024 , song tổng huy động còn 40.28 triệu đồng giảm 48,21 % trong năm 2025. Khối ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng chịu tác động trực tiếp từ những biến động của tỷ giá, chính sách điều hành tiền tệ thắt chặt và các quy định quản lý ngoại hối do Ngân hàng Nhà nước ban hành, dẫn đến sự thiếu ổn định trong dòng vốn ngoại tệ. Cụ thể, kể từ ngày 18/12/2016, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã quy định áp dụng mức trần lãi suất tiền gửi bằng ngoại tệ là 0%. Biện pháp này nhằm hạn chế tình trạng tích trữ ngoại tệ, đặc biệt là đồng USD, cũng như ngăn chặn xu hướng đô la hóa trong nền kinh tế. Việc không chi trả lãi suất đối với tiền gửi ngoại tệ góp phần làm giảm động cơ đầu cơ, đồng thời khuyến khích cá nhân và doanh nghiệp chuyển sang nắm giữ đồng Việt Nam. Qua đó, chính sách này không chỉ góp phần cân bằng cung – cầu ngoại tệ và ổn định kỳ vọng tỷ giá mà còn hỗ trợ mục tiêu kiểm soát lạm phát và tăng cường lòng tin vào đồng nội tệ.
2.2.2 Tình hình hoạt động tín dụng Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank.
Trong năm 2025, công tác tín dụng tại Agribank -CN huyện Châu Thành Long An thay đổi tích cực về quy mô cũng như cải thiện về chất lượng so với năm trước, cụ thể:
- Bảng 2.2 Tình hình hoạt động tín dụng Agribank -CN huyện Châu Thành Long An qua các năm 2023-2025
Trong Bảng 2.2 tình hình hoạt động tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Châu Thành liên tục tăng trưởng ổn định mỗi năm hơn 12%. Năm 2024, tổng dư nợ đạt 980,414 triệu đồng, tương ứng mức tăng 12.17 % (tương đương 106,335 triệu đồng) so với năm 2023. Tính đến 31/12/2025, tổng dư nợ đạt 1,104,446 triệu đồng, tương ứng mức tăng 12.65 % (tương đương 124,032 triệu đồng) so với năm trước.
Phân khúc khách hàng cá nhân đóng góp chủ đạo với dư nợ 1,088,446 triệu đồng- tương đương tăng 14.04% (tương đương 134,032 triệu đồng)- chiếm 98.55 % cơ cấu tổng dư nợ. Ngược lại, dư nợ cho vay khách hàng pháp nhân giảm mạnh 31.58 % (tương đương 10,000 triệu đồng), còn 16,000 triệu đồng và chỉ chiếm 1.45 % tổng dư nợ. Việc ưu tiên mở rộng tín dụng cá nhân xuất phát điều kiện kinh tế tại địa phương, đồng thời phân tán rủi ro tín dụng thay vì tập trung vào một số khoản vay lớn. Thêm vào đó, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa phương- nhất là các đơn vị xuất nhập khẩu nông sản- đang chịu áp lực kép từ chi phí đầu vào gia tăng và thị trường biến động sau đại dịch COVID- 19 vẫn còn để lại hậu quả chưa thể khắc phục được, dẫn đến tỷ lệ giải ngân cho phân khúc này không được chú trọng. Có thể nhận thấy danh mục tín dụng của chi nhánh chủ yếu tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân. Việc đẩy mạnh cho vay cá nhân đã góp phần làm tăng trưởng dư nợ toàn hệ thống, nhưng đồng thời cũng làm tập trung rủi ro vào một phân khúc duy nhất. Ngược lại, việc thu hẹp tín dụng đối với khách hàng pháp nhân mặc dù giúp giảm áp lực rủi ro tín dụng, nhưng có thể khiến ngân hàng bỏ lỡ cơ hội khi thị trường doanh nghiệp phục hồi.
Nhìn chung, cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn tiếp tục ghi nhận sự tăng trưởng ở cả hai danh mục. Cụ thể, trong năm 2025, dư nợ cho vay trung hạn đạt 599,042 triệu đồng, chiếm 54.24% tổng dư nợ của chi nhánh, tăng 23.8% (tương đương 115,171 triệu đồng) so với năm 2024. Tỷ trọng cho vay theo thời hạn được duy trì ở mức hiện tại được đánh giá là phù hợp với đặc thù kinh tế của địa phương. Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank.
2.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh khác
Hoạt động kinh doanh khác, thu nhập từ hoạt động dịch vụ là một trong các nguồn thu an toàn và hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng, đóng góp đáng kể vào kết quả lợi nhuận của Agribank CN huyện Châu Thành.
- Biểu đồ 2.1. Tình hình dịch vụ tại Agribank CN huyện Châu Thành Long An qua các năm 2023-2025
Trong giai đoạn 2023–2025, thu dịch vụ của chi nhánh ghi nhận xu hướng tăng trưởng liên tục. Cụ thể, từ mức 3,763 triệu đồng vào năm 2023, con số này đã tăng lên 4,130 triệu đồng vào năm 2024 và tiếp tục đạt 4,225 triệu đồng vào năm 2025. Tuy tốc độ tăng có phần chững lại trong năm 2025 (xem Biểu đồ 2.1), nhưng kết quả này cho thấy hoạt động dịch vụ vẫn duy trì được đà phát triển ổn định, phản ánh nỗ lực trong việc đa dạng hóa nguồn thu ngoài lãi của chi nhánh.
2.2.3 Kết quả kinh doanh của Agribank CN huyện Châu Thành Long An
Trong giai đoạn 2023–2025, tình hình kinh tế tại địa phương có nhiều biến động và thiếu ổn định, ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng trên địa bàn. Tuy nhiên, với định hướng chiến lược đúng đắn từ Ban Giám đốc cùng sự nỗ lực, đoàn kết của toàn thể cán bộ, nhân viên, Agribank Chi nhánh huyện Châu Thành đã từng bước vượt qua khó khăn, ổn định hoạt động và duy trì hiệu quả kinh doanh. Kết quả là quỹ thu nhập của chi nhánh được đảm bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chi trả các khoản thu nhập bổ sung, tiền thưởng và các chế độ phụ cấp ngoài lương cho người lao động. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn 2023–2025 được thể hiện qua Bảng 2.3 dưới đây.
- Bảng 2.3. Kết quả kinh doanh của Agribank CN huyện Châu Thành qua các năm 2023-2025
Trong giai đoạn 2023–2025, thu nhập của đơn vị có xu hướng tăng mạnh, từ 97,065 triệu đồng năm 2023 lên 170,604 triệu đồng năm 2025, tương ứng tốc độ tăng trưởng lần lượt là 28.70% và 36.56% qua từng năm. Tuy nhiên, chi phí cũng gia tăng đáng kể, với mức tăng 49.36% năm 2024 và tiếp tục tăng 49.39% vào năm 2025, cho thấy tốc độ tăng chi phí đang vượt qua tốc độ tăng thu nhập. Điều này dẫn đến sự sụt giảm nhẹ của quỹ thu nhập trong năm 2024 (giảm 0.14%), trước khi phục hồi ở mức tăng 9.78% vào năm 2025 ( xem Bảng 2.3 ). Mặc dù quỹ thu nhập đã cải thiện trở lại, nhưng tốc độ tăng còn khiêm tốn so với mức tăng của thu nhập, phản ánh áp lực chi phí ngày càng lớn đang ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tài chính của đơn vị. Đây là dấu hiệu cảnh báo về sự cần thiết phải kiểm soát chi phí tốt hơn để đảm bảo tính bền vững trong hoạt động kinh doanh.
2.3. Thực trạng về rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân và quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank- chi nhánh huyện Châu Thành Long An
2.3.1. Quy trình cấp tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank- CN huyện Châu Thành Long An Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank.
- Hình 2.1. Quy trình cấp tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank- CN huyện Châu Thành Long An
Hiện nay, quy trình cấp tín dụng cho khách hàng tại Agribank Chi nhánh huyện Châu Thành Long An được thực hiện dựa trên cơ sở Quy chế số 656/QC-HĐTV-TD ngày 31/8/2024 về “Quy chế cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Agribank” và Quy định số 2268/QĐ-NHNo-TD ngày 19/9/2024 về “Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Agribank”. Theo hình 2.1, quy trình cấp tín dụng đối được thể hiện qua các bước sau:
- Bước 1: Tiếp nhận, thu thập, đánh giá hồ sơ, thông tin về nhu cầu cấp tín dụng của khách hàng cá nhân
Trong hoạt động tín dụng tại Agribank, Người quan hệ khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối giữa ngân hàng và khách hàng, đảm bảo quá trình tiếp cận và thẩm định khoản vay được thực hiện đúng quy trình, hiệu quả và tuân thủ quy định hiện hành. Quy trình thực hiện của Người quan hệ khách hàng được cụ thể hóa qua các bước sau:
Trước hết, Người quan hệ khách hàng là người trực tiếp tiếp nhận và khảo sát nhu cầu vay vốn của khách hàng. Họ có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng về các điều kiện cấp tín dụng, hồ sơ, thủ tục cần thiết, mức lãi suất áp dụng, các sản phẩm tín dụng hiện có và chính sách ưu đãi của Agribank. Đây là giai đoạn đầu tiên nhằm giúp khách hàng nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ cũng như lựa chọn sản phẩm vay phù hợp với nhu cầu.
Tiếp theo, Người quan hệ khách hàng thu thập hồ sơ, tài liệu có liên quan đến khoản vay như: thông tin cá nhân, phương án sử dụng vốn và tài sản bảo đảm (nếu khoản vay có áp dụng hình thức bảo đảm bằng tài sản). Đồng thời, họ có trách nhiệm nhận diện và đánh giá người có liên quan đến khách hàng vay vốn – trừ các trường hợp được miễn theo quy định. Thông tin này được cập nhật lên hệ thống IPCAS để đảm bảo tuân thủ quy định về giới hạn cấp tín dụng đối với một khách hàng và người liên quan.
Một bước quan trọng trong quá trình thẩm định là kiểm tra thông tin tín dụng của khách hàng từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC) và hệ thống nội bộ của Agribank. Tuy nhiên, đối với các khoản vay cá nhân dưới 500 triệu đồng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, việc tra cứu CIC có thể được miễn nếu có quyết định của Giám đốc Chi nhánh loại I.
Sau khi có đầy đủ thông tin, Người quan hệ khách hàng thực hiện rà soát tính hợp pháp, hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ vay vốn. Họ tiến hành đánh giá năng lực pháp luật dân sự và hành vi dân sự của khách hàng (đối với khách hàng cá nhân), cũng như tính hợp pháp của mục đích sử dụng vốn vay. Nếu khoản vay có bảo đảm bằng tài sản, Người quan hệ khách hàng cũng phải thẩm định giá trị và tính pháp lý của tài sản đó. Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank.
Dựa trên toàn bộ thông tin đã thu thập và đánh giá, Người quan hệ khách hàng lập báo cáo đề xuất cho vay. Báo cáo này cần được ký xác nhận tại các phần có nội dung do họ đánh giá và phải nêu rõ đề xuất về việc có áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay hay không.
Cuối cùng, báo cáo đề xuất được chuyển đến bộ phận thẩm định hoặc Phòng Thẩm định để tiếp tục xử lý theo quy trình. Tại những chi nhánh không có Phòng Thẩm định, Giám đốc có thể phân công một hoặc nhiều Người quan hệ khách hàng đảm nhận nhiệm vụ thẩm định. Trong khi đó, tại các chi nhánh có Phòng Thẩm định, ít nhất hai Người quan hệ khách hàng, trong đó có một lãnh đạo Phòng Khách hàng, sẽ được phân công tham gia quy trình này.
Như vậy, Người quan hệ khách hàng không chỉ là cầu nối giữa khách hàng và ngân hàng, mà còn giữ vai trò cốt lõi trong việc kiểm soát chất lượng khoản vay, từ khâu tư vấn đến đánh giá và đề xuất cấp tín dụng, góp phần quan trọng trong việc hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả hoạt động của Agribank.
- Bước 2. Thẩm định cấp tín dụng
Trong quy trình thẩm định tín dụng tại chi nhánh ngân hàng, người thẩm định thực hiện trên cơ sở hồ sơ vay vốn và báo cáo đề xuất của bộ phận quan hệ khách hàng, đồng thời thu thập bổ sung khi cần để đảm bảo tính đầy đủ. Trước hết, họ xác định rõ các bên liên quan và tổng dư nợ hiện tại, đối chiếu kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ cũng như xếp hạng tại các tổ chức tín dụng khác (nếu có). Tiếp đó, người thẩm định đánh giá các điều kiện vay vốn bao gồm: năng lực pháp luật và hành vi dân sự của khách hàng, tính hợp pháp và khả thi của mục đích sử dụng vốn, năng lực tài chính trả nợ, các yếu tố rủi ro tín dụng và rủi ro môi trường theo quy định, cũng như tính minh bạch của tình hình tài chính khi áp dụng lãi suất tối đa.
Với khoản vay có bảo đảm, cần kiểm tra tính pháp lý và khả năng thu hồi tài sản bảo đảm, đồng thời thẩm định năng lực cam kết của bên bảo lãnh nếu có. Sau khi hoàn tất, người thẩm định ghi rõ ý kiến, ký xác nhận trên hồ sơ và đề xuất việc chấp thuận hoặc từ chối cho vay, kèm theo các thông số cụ thể về hạn mức, lãi suất (thường, quá hạn, chậm trả), phí, thời hạn và kỳ hạn trả nợ, tiền tệ cho vay, cũng như lý do nếu không đồng ý. Báo cáo thẩm định sẽ được chuyển đến Chủ tịch Hội đồng tín dụng hoặc người có thẩm quyền quyết định, với ít nhất hai cán bộ—bao gồm lãnh đạo phòng thẩm định- tham gia để đảm bảo tính khách quan và chuyên nghiệp. Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank.
- Bước 3: Thẩm định lại, thông qua Hội đồng tín dụng tại Agribank nơi cấp tín dụng
Thẩm định lại tại Agribank nơi cho vay được thực hiện bởi người thẩm định lại, người không trực tiếp tham gia thẩm định khoản vay ban đầu. Cơ quan có thẩm quyền tại chi nhánh cho vay quyết định có tiến hành thẩm định lại hay không, và phạm vi (một phần hoặc toàn bộ kết quả thẩm định ban đầu). Báo cáo thẩm định lại, được lập riêng hoặc tích hợp trong báo cáo đề xuất/ báo cáo thẩm định, là một trong những căn cứ quan trọng để xem xét và quyết định cấp tín dụng.
Đối với các khoản vay bắt buộc phải thông qua Hội đồng tín dụng, toàn bộ quy trình và nội dung thẩm định tuân thủ quy định về tổ chức, chức năng và hoạt động của Hội đồng tín dụng trong hệ thống Agribank.
- Bước 4 Quyết định cấp tín dụng
Quyết định cho vay được thực hiện bởi cá nhân có thẩm quyền dựa trên việc xem xét toàn diện hồ sơ vay vốn, bao gồm: hồ sơ khách hàng, báo cáo đề xuất cho vay, báo cáo thẩm định (nếu có), báo cáo thẩm định lại (nếu có) và biên bản họp hoặc bảng tổng hợp ý kiến của Hội đồng tín dụng (nếu có). Trên cơ sở đánh giá kết quả thẩm định và các ý kiến chuyên môn, người quyết định cho vay ra thông báo chấp thuận hoặc từ chối theo thẩm quyền được giao
2.3.2. Thực trạng về rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank- chi nhánh huyện Châu Thành Long An Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank.
2.3.2.1. Kết quả phân loại nợ vay khách hàng cá nhân
- Bảng 2.4. Cơ cấu phân loại nợ vay khách hàng cá nhân tại Agribank- chi nhánh huyện Châu Thành Long An qua các năm 2023-2025
Thực hiện quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, chi nhánh tiến hành đánh giá toàn bộ dư nợ khách hàng cá nhân theo 5 nhóm nợ làm căn cứ phản ánh chất lượng tín dụng và mức độ rủi ro của danh mục cho vay. Kết quả giai đoạn 2023–2025 cho thấy cơ cấu dư nợ có sự biến động theo chiều hướng cần được theo dõi chặt chẽ.
Trong ba năm nghiên cứu, dư nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng dư nợ, lần lượt đạt 98,51% năm 2023; 98,19% năm 2024 và 97,41% năm 2025. Tỷ lệ này phản ánh phần lớn khoản vay của khách hàng cá nhân vẫn được thanh toán đúng hạn, qua đó cho thấy công tác quản lý tín dụng nhìn chung được duy trì ở mức ổn định. Tuy nhiên, xu hướng giảm dần của nhóm nợ này cho thấy chất lượng tín dụng có dấu hiệu suy giảm tương đối khi quy mô dư nợ tăng qua các năm, đồng thời phản ánh sự dịch chuyển nhất định sang các nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn.
Đối với nhóm 2 (nợ cần chú ý), tỷ trọng tăng từ 1,40% năm 2023 lên 1,65% năm 2024, sau đó giảm xuống 1,06% vào năm 2025. Sự gia tăng trong năm 2024 cho thấy xuất hiện nhiều khoản vay có dấu hiệu chậm trả hoặc tiềm ẩn rủi ro thanh toán. Mặc dù tỷ lệ nhóm 2 giảm trong năm 2025, song điều này không đồng nghĩa với việc rủi ro được cải thiện hoàn toàn, bởi cùng thời điểm đó các nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn lại gia tăng đáng kể. Diễn biến này cho thấy khả năng một bộ phận khoản vay đã chuyển dịch từ nhóm cần chú ý sang nhóm nợ xấu.
Đáng chú ý, năm 2025 ghi nhận sự gia tăng rõ rệt của nhóm 4 và nhóm 5. Dư nợ nhóm 4 đạt 9.750 triệu đồng, chiếm 0,90% tổng dư nợ, trong khi nhóm 5 đạt 6.800 triệu đồng, tương đương 0,62%. So với giai đoạn 2023–2024, mức tăng này thể hiện sự chuyển biến mạnh trong cơ cấu rủi ro tín dụng. Sự gia tăng đột biến này có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân tổng hợp. Trước hết, đặc thù địa bàn với tỷ trọng lớn khách hàng hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và hộ kinh doanh cá thể khiến thu nhập phụ thuộc đáng kể vào biến động thị trường và giá cả nông sản; khi điều kiện kinh doanh bất lợi, khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm nhanh chóng. Bên cạnh đó, trong bối cảnh mở rộng tín dụng những năm trước, một số khoản vay có thể được phê duyệt dựa trên kỳ vọng dòng tiền tương lai tương đối khả quan; khi điều kiện thực tế không đạt như dự kiến, rủi ro bắt đầu bộc lộ sau một độ trễ nhất định và tập trung thể hiện vào năm 2025. Ngoài ra, hạn chế trong công tác giám sát sau cho vay và cảnh báo sớm rủi ro có thể khiến các khoản vay có dấu hiệu suy giảm không được xử lý kịp thời ở giai đoạn đầu, dẫn đến việc chuyển nhóm nhanh sang nợ nghi ngờ hoặc nợ có khả năng mất vốn. Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank.
Khi các khoản nợ thuộc nhóm có khả năng mất vốn gia tăng, chi nhánh buộc phải tăng trích lập dự phòng rủi ro, làm giảm lợi nhuận và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh. Xét tổng thể, tỷ lệ nợ xấu (bao gồm nhóm 3, 4 và 5) trong năm 2025 tăng mạnh so với hai năm trước, cho thấy mức độ rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân có xu hướng gia tăng rõ rệt. Như vậy, mặc dù danh mục tín dụng khách hàng cá nhân tại chi nhánh vẫn duy trì tỷ trọng nợ đủ tiêu chuẩn ở mức cao, song diễn biến cơ cấu nợ năm 2025 phản ánh dấu hiệu tích tụ rủi ro và yêu cầu tăng cường hơn nữa công tác thẩm định, giám sát sau cho vay và kiểm soát chất lượng tín dụng nhằm đảm bảo tính an toàn và bền vững trong hoạt động của chi nhánh trong những năm tiếp theo.
2.3.2.2. Tỷ lệ nợ quá hạn khách hàng cá nhân
- Biểu đồ 2.2. Tỷ lệ nợ quá hạn khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh huyện Châu Thành trong giai đoạn 2023–2025
Dựa trên số liệu tại Biểu đồ 2.2, có thể nhận thấy rằng tỷ lệ nợ quá hạn tại Chi nhánh lần lượt là 1.42 % vào năm 2023, tăng lên 1.76 % vào năm 2024 và tiếp tục tăng 2.55 % vào năm 2025.
Diễn biến này phản ánh áp lực ngày càng lớn trong công tác quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng đối với nhóm khách hàng cá nhân. Sự gia tăng tỷ lệ nợ quá hạn có thể xuất phát từ nhiều yếu tố như biến động thu nhập của người vay, tác động của điều kiện kinh tế địa phương, cũng như hạn chế trong khâu thẩm định, giám sát sau cho vay hoặc công tác nhắc nợ, thu hồi nợ.
Mặc dù tỷ lệ nợ quá hạn vẫn nằm trong ngưỡng kiểm soát theo quy định nội bộ, xu hướng tăng liên tục qua các năm là tín hiệu cảnh báo sớm về nguy cơ chuyển nhóm nợ, làm gia tăng nợ xấu trong tương lai nếu không có biện pháp quản trị phù hợp. Do đó, việc tăng cường giám sát chất lượng tín dụng và hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro đối với khách hàng cá nhân là yêu cầu cần thiết trong giai đoạn tiếp theo.
2.3.2.3. Tỷ lệ nợ xấu khách hàng cá nhân Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank.
- Biểu đồ 2.3. Tỷ lệ nợ xấu khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh huyện Châu Thành rong giai đoạn 2023–2025
Theo dữ liệu từ biểu đồ 2.3 , tỷ lệ nợ xấu năm 2023 ở mức rất thấp, chỉ đạt 0.09%. Đến năm 2023, tỷ lệ này tăng nhẹ lên 0,15%, và tiếp tục tăng đáng kể lên 1.5% vào năm 2025.
Nguyên nhân gia tăng tỷ lệ nợ xấu chủ yếu do sự chuyển nhóm nợ từ nợ quá hạn sang nợ xấu và một phần do Chi nhánh đang mở rộng quy mô tín dụng, đồng nghĩa với việc phải chấp nhận một tỷ lệ rủi ro nhất định. Tuy nhiên, xét tổng thể, tỷ lệ nợ xấu của Agribank Châu Thành tính đến thời điểm 31/12/2025 vẫn nằm trong tầm kiểm soát của Chi nhánh.
2.3.2.4. Trích lập dự phòng rủi ro
Số tiền phải trích lập dự phòng rủi ro tín dụng phản ánh rõ mối quan hệ mật thiết với sự gia tăng của nợ xấu và khả năng mất vốn. Khi tỷ lệ nợ xấu và nguy cơ không thu hồi vốn gia tăng, nhu cầu trích lập dự phòng cũng buộc phải điều chỉnh tăng tương ứng nhằm bảo đảm khả năng bù đắp tổn thất tiềm ẩn.
- Bảng 2.5. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cá nhân tại Agribank chi nhánh huyện Châu Thành trong giai đoạn 2023–2025
Giai đoạn 2023–2025 cho thấy sự biến động đáng kể trong công tác trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của ngân hàng, phản ánh sự thay đổi trong chất lượng tín dụng cũng như định hướng quản trị rủi ro. Đáng chú ý, dự phòng cụ thể tăng mạnh từ 752 triệu đồng năm 2023 lên 1,467 triệu đồng năm 2024 (tăng 48.74%) và tiếp tục tăng đột biến lên 6,606 triệu đồng vào năm 2025 (tăng 350.31%), cho thấy sự gia tăng nhanh chóng của các khoản nợ xấu đã được xác định. Ngược lại, dự phòng chung có biến động không ổn định, từ mức 363 triệu đồng năm 2023 tăng mạnh lên 6,784 triệu đồng năm 2024 (tăng hơn 17 lần), nhưng sau đó lại giảm sâu còn 2,014 triệu đồng năm 2025 (giảm 70.31%), phản ánh sự điều chỉnh chiến lược dự phòng theo hướng chuyển trọng tâm sang nợ xấu cụ thể. Tổng cộng, tổng dự phòng rủi ro tăng mạnh từ 1,115 triệu đồng năm 2023 lên 8,251 triệu đồng năm 2024 (tăng 86.49%), nhưng chỉ tăng nhẹ lên 8.620 triệu đồng năm 2025 (tăng 4,47%), cho thấy ngân hàng đã đạt được sự ổn định tương đối trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng. Những thay đổi này thể hiện nỗ lực chủ động của ngân hàng trong việc ứng phó với rủi ro phát sinh, qua đó góp phần nâng cao năng lực tài chính và đảm bảo an toàn hoạt động trong bối cảnh thị trường còn nhiều biến động. Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank.
2.3.3. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh huyện Châu Thành Long An
2.3.2.1. Nhận dạng rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh huyện Châu Thành Long An
Việc nhận dạng và theo dõi rủi ro tín dụng đóng vai trò then chốt trong quản trị tín dụng tại các ngân hàng thương mại, đặc biệt là đối với các khoản vay khách hàng cá nhân. Công tác này được triển khai đồng bộ trong ba giai đoạn: trước khi cho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay. Mỗi giai đoạn đều được thực hiện bởi các bộ phận chuyên trách, với các tiêu chí đánh giá rủi ro cụ thể, nhằm kịp thời phát hiện và ngăn ngừa các yếu tố có thể dẫn đến tổn thất tín dụng.
- Nhận dạng rủi ro trước khi cho vay
Trong giai đoạn thẩm định tín dụng, cán bộ thẩm định và tái thẩm định đóng vai trò trung tâm trong việc phân tích, đánh giá hồ sơ vay vốn và các thông tin liên quan để nhận diện rủi ro. Một trong những nội dung quan trọng là đánh giá năng lực pháp lý của khách hàng, thông qua việc rà soát hồ sơ pháp lý, thông tin từ cơ quan chức năng, đối tác, phương tiện truyền thông. Qua đó, cán bộ thẩm định xác định mức độ tuân thủ pháp luật, phẩm chất đạo đức, tình trạng lý lịch tư pháp, tính hợp pháp của các văn bản ủy quyền cũng như điều kiện kinh doanh trong trường hợp khách hàng hoạt động trong lĩnh vực có điều kiện.
Tiếp theo là đánh giá năng lực tài chính, thông qua các tài liệu chứng minh nguồn vốn, tài sản và các nguồn thu nhập hợp pháp của khách hàng. Cán bộ thẩm định sẽ phân tích dòng vốn đầu tư, tốc độ biến động vốn, cũng như tính hợp lý trong việc phân bổ vốn ngắn hạn và dài hạn, từ đó nhận diện những nguy cơ về khả năng trả nợ trong tương lai.
Bên cạnh đó, năng lực quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh cũng là yếu tố cần được chú trọng. Các nội dung cần đánh giá bao gồm: quy mô tổ chức điều hành, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của người quản lý, mối quan hệ với đối tác và khả năng thích ứng với biến động thị trường. Ngoài ra, cần xem xét mức độ am hiểu và kinh nghiệm thực tiễn của khách hàng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh liên quan đến phương án vay vốn.
Quan hệ tín dụng hiện tại của khách hàng với các tổ chức tín dụng, đặc biệt là với Agribank, cũng cần được rà soát kỹ lưỡng. Thông qua hệ thống CIC và hệ thống thông tin tín dụng nội bộ, cán bộ thẩm định phân tích dư nợ, lịch sử vay vốn, việc cơ cấu nợ và nhóm nợ, cũng như mục đích và hiệu quả sử dụng vốn. Điều này đặc biệt quan trọng đối với khách hàng vay vốn tại nhiều chi nhánh trong cùng hệ thống ngân hàng. Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank.
Tài sản bảo đảm của khách hàng, đặc biệt là tài sản thuộc quyền sở hữu của bên thứ ba, cũng được xem xét kỹ lưỡng. Việc nhận diện rủi ro liên quan đến tính pháp lý của tài sản, khả năng phát sinh tranh chấp, giá trị thị trường, mức độ biến động giá và khả năng phát mại đóng vai trò quan trọng trong việc xác định khả năng thu hồi nợ khi khách hàng mất khả năng chi trả.
Cuối cùng, môi trường kinh doanh của khách hàng là yếu tố khách quan nhưng có ảnh hưởng lớn đến khả năng trả nợ. Cán bộ thẩm định cần phân tích mức độ cạnh tranh, triển vọng phát triển của ngành, sự nhạy cảm của ngành với biến động giá cả đầu vào, đặc điểm mùa vụ, cũng như những yếu tố bất lợi khác như thay đổi chính sách hoặc khủng hoảng thị trường.
- Nhận dạng rủi ro trong khi cho vay
Trong giai đoạn giải ngân, cán bộ quản lý nợ tại chi nhánh Agribank nơi cấp tín dụng chịu trách nhiệm giám sát và phát hiện các dấu hiệu rủi ro phát sinh. Một số biểu hiện thường gặp bao gồm việc khách hàng yêu cầu giải ngân tiền mặt mà không cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh nhu cầu thực tế, hoặc có nhu cầu giải ngân bù đắp nhưng không phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, việc thiếu minh bạch trong cung cấp hóa đơn, chứng từ hợp pháp, cũng như hành vi chuyển tiền cho nhóm khách hàng có liên quan về mặt pháp lý, đều là các dấu hiệu tiềm ẩn nguy cơ sử dụng vốn sai mục đích hoặc gian lận tín dụng.
- Nhận dạng rủi ro sau khi cho vay
Sau khi giải ngân, công tác theo dõi khoản vay tiếp tục được thực hiện nhằm kịp thời phát hiện rủi ro phát sinh trong quá trình sử dụng vốn. Cán bộ quản lý nợ sẽ giám sát các thay đổi bất thường trong thông tin cá nhân của khách hàng như thay đổi địa chỉ, số điện thoại, tình trạng hôn nhân mà không thông báo cho ngân hàng; hoặc xuất hiện tranh chấp trong nội bộ tổ hợp tác mà khách hàng là thành viên. Ngoài ra, những dấu hiệu như chậm trả nợ, vi phạm các điều khoản hợp đồng, sử dụng vốn sai mục đích hay thiếu hợp tác trong cung cấp thông tin tài chính và sản xuất kinh doanh cũng là các chỉ báo rõ ràng về nguy cơ tín dụng.
Hoạt động kinh doanh và tài chính của khách hàng cũng được theo dõi chặt chẽ, nhất là khi có sự thay đổi ngành nghề kinh doanh, sụt giảm thị phần, không hoàn thành nghĩa vụ thuế hoặc biến động giá nguyên vật liệu đầu vào. Trường hợp nguyên vật liệu phụ thuộc vào một số ít nhà cung cấp đang gặp khó khăn sẽ khiến chuỗi cung ứng của khách hàng bị gián đoạn, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank.
Ngoài ra, tài sản bảo đảm cũng cần được cập nhật thường xuyên để đánh giá biến động giá trị, khả năng phát mại cũng như các rủi ro liên quan đến tranh chấp pháp lý hoặc thay đổi thông tin chủ sở hữu.
- Theo dõi rủi ro tín dụng và phân loại nợ
Công tác theo dõi rủi ro tín dụng được thực hiện định kỳ hàng quý. Cán bộ quản lý nợ thực hiện phân loại nợ theo quy định về phân loại tài sản có, mức trích lập và phương pháp dự phòng rủi ro. Dựa trên kết quả phân loại, chi nhánh đánh giá mức độ đầy đủ hoặc chưa đầy đủ trong việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cho từng khoản vay và toàn bộ danh mục tín dụng, từ đó lập báo cáo phân loại nợ theo quy định của Agribank.
Bên cạnh đó, việc phân tích mức độ suy giảm khả năng trả nợ của từng khoản vay cũng được thực hiện định kỳ, dựa vào hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và các thông tin thu thập từ thực tế. Trường hợp chất lượng tín dụng bị suy giảm, cán bộ quản lý nợ sẽ tiếp xúc với khách hàng để thu thập thêm thông tin phục vụ kiểm soát rủi ro, đồng thời lập báo cáo đề xuất hướng xử lý trình cán bộ kiểm soát nợ. Người kiểm soát nợ sẽ đưa ra ý kiến và trình người có thẩm quyền quyết định tiếp tục theo dõi hoặc triển khai phương án xử lý đối với khoản nợ có dấu hiệu rủi ro.
Tổng thể, quy trình nhận dạng và theo dõi rủi ro tín dụng tại Agribank được tổ chức bài bản, chi tiết và liên tục trong toàn bộ vòng đời của khoản vay, thể hiện vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế còn nhiều biến động và rủi ro khó lường.
2.3.2.2. Đo lường rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh huyện Châu Thành Long An
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là công cụ đánh giá mức độ Rủi ro tín dụng của khách hàng, được ứng dụng trong toàn hệ thống Agribank và đặc biệt tại Chi nhánh huyện Châu Thành. Trong giai đoạn đầu, Agribank đã triển khai hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng cho khách hàng bằng cách chấm điểm qua file mẫu Excel và tổng hợp hồ sơ giấy để gửi lên các cấp phê duyệt cao hơn. Trải qua nhiều lần nâng cấp, do Trung tâm Công nghệ thông tin Agribank phát triển, chương trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ hiện nay được thực hiện trực tiếp trên hệ thống mạng nội bộ, quy trình này đã trở nên nhanh chóng và tiết kiệm thời gian hơn cho cán bộ. Hệ thống mới cũng được nâng cao chất lượng lưu trữ thông tin và đảm bảo tính chính xác trong kết quả xếp hạng. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng cá nhân theo phương pháp định tính sử dụng cách chấm điểm dựa trên các nhóm tiêu chí khác nhau tùy thuộc vào từng loại hình:
- Bảng 2.6. Chính sách khách hàng cá nhân tại Agribank theo kết quả xếp hạng tín dụng
Theo Bảng 2.6. quy định phân loại nợ của Agribank, các khoản nợ và cam kết ngoài bảng được xếp thành năm nhóm tương ứng với mức độ rủi ro và khả năng thu hồi như sau: Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank.
Nhóm 1 – Nợ đủ tiêu chuẩn (Standard): Khoản nợ và cam kết ngoài bảng được đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi theo đúng kỳ hạn, không phát sinh chậm trả.
Nhóm 2 – Nợ cần chú ý (Special Mention): Khoản nợ bắt đầu có dấu hiệu suy giảm về khả năng thu hồi nhưng vẫn còn khả năng thu hồi phần lớn gốc và lãi; cam kết ngoài bảng có thể chậm trễ nhưng chưa thất hứa.
Nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn (Substandard): Khoản nợ chỉ còn khả năng thu hồi một phần vốn (tổn thất thấp), cam kết ngoài bảng không còn đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ; bắt buộc trích lập dự phòng theo quy định tại Điều 4, khoản 3 của Quy chế.
Nhóm 4 – Nợ nghi ngờ (Doubtful): Khoản nợ có nguy cơ tổn thất cao, khả năng thu hồi rất hạn chế; cam kết ngoài bảng được đánh giá khó thực hiện. Mức trích dự phòng khuyến nghị cao hơn nhằm dự phòng rủi ro tiềm ẩn.
Nhóm 5 – Nợ có khả năng mất vốn (Loss): Khoản nợ và cam kết ngoài bảng hầu như không còn khả năng thu hồi, đánh giá sẽ mất toàn bộ vốn, yêu cầu trích lập dự phòng 100%.
Mỗi sáu tháng, cán bộ quản lý khách hàng sẽ thực hiện việc chấm điểm và phân loại đối tượng vay làm cơ sở cho xếp hạng tín dụng nội bộ. Trên cơ sở kết quả này, ngân hàng điều chỉnh và áp dụng các chính sách tín dụng phù hợp cho từng nhóm khách hàng cho đến kỳ đánh giá tiếp theo. Phương pháp phân nhóm định kỳ giúp ngân hàng xác định chính xác mức độ rủi ro tín dụng, từ đó tính toán tỷ lệ dự phòng rủi ro thích hợp và chủ động điều chỉnh chính sách tín dụng, đồng thời đảm bảo an toàn vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động.
2.3.2.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh huyện Châu Thành Long An
Trong bối cảnh Agribank hướng tới việc mở rộng mạng lưới hoạt động và gia tăng dư nợ tín dụng, công tác kiểm soát chất lượng cho vay luôn được Ban lãnh đạo đặt ở vị trí ưu tiên. Nhằm đảm bảo hiệu quả và an toàn tín dụng, Agribank đã xây dựng và ban hành một hệ thống quy định, chính sách chặt chẽ, giúp các chi nhánh và Hội sở Chính (HSC) thực hiện giám sát, đánh giá rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân một cách đồng bộ và nghiêm ngặt. Nhờ vậy, chất lượng tín dụng không chỉ được nâng cao tại từng chi nhánh mà còn góp phần củng cố uy tín và hiệu quả hoạt động chung của toàn hệ thống. Phần tiếp theo sẽ phân tích một số biện pháp quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân đang được triển khai tại Agribank chi nhánh huyện Châu Thành trong giai đoạn hiện nay. Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank.
- Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân dựa trên quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng tại Agribank chi nhánh huyện Châu Thành được thiết kế chặt chẽ, phân tách rõ ràng chức năng và trách nhiệm của từng bộ phận qua bốn giai đoạn chính. Đầu tiên, phòng Quan hệ Khách hàng tiếp nhận nhu cầu vay, tư vấn điều kiện, hướng dẫn thủ tục và thu thập đầy đủ hồ sơ cùng thông tin liên quan; đồng thời đối chiếu giới hạn cấp tín dụng và tra cứu CIC để đảm bảo tuân thủ quy định. Tiếp đó, bộ phận Thẩm định tiến hành đánh giá năng lực pháp luật, khả năng trả nợ, mục đích sử dụng vốn và thẩm định tài sản bảo đảm, áp dụng mô hình chấm điểm tín dụng và xếp hạng rủi ro nhằm đưa ra đề xuất hạn mức, lãi suất, thời hạn vay. Khi khoản vay vượt thẩm quyền hoặc xuất hiện dấu hiệu bất thường, quy trình Thẩm định lại được thực hiện bởi cán bộ độc lập và trình Hội đồng Tín dụng để đảm bảo tính khách quan và chuyên nghiệp. Cuối cùng, người Quyết định Cho vay phê duyệt hoặc bác bỏ hồ sơ dựa trên báo cáo tổng hợp, sau đó bộ phận Kiểm soát Khoản vay và người Phê duyệt Giải ngân thực hiện kiểm tra chéo, nhập duyệt trên hệ thống IPCAS và tiến hành giải ngân vốn; các quy định về thẩm quyền, báo cáo định kỳ và sự tách biệt nhiệm vụ giữa đề xuất, thẩm định, kiểm soát và quyết định góp phần nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro, đảm bảo minh bạch và an toàn cho danh mục cho vay. Đồng thời giúp giảm thiểu được các tiêu cực trong hoạt động tín dụng tại Agribank .
- Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân dựa trên chính sách cấp tín dụng
Chính sách cấp tín dụng của Agribank đối với khách hàng cá nhân được thiết kế nhằm vừa khai thác tiềm năng tăng trưởng tín dụng, vừa kiểm soát chặt chẽ rủi ro tín dụng xuyên suốt chu kỳ vay. Theo đó, tất cả khách hàng phải đáp ứng điều kiện cơ bản về đối tượng, ngành nghề, năng lực tài chính và phương án trả nợ khả thi; đồng thời được yêu cầu có xếp hạng tín dụng nội bộ tối thiểu từ BBB trở lên để được hưởng đầy đủ ưu đãi; trường hợp chỉ đạt mức BB, ngân hàng sẽ áp dụng biện pháp đảm bảo nghiêm ngặt hơn (tài sản bảo đảm tối thiểu 100%, vốn chủ sở hữu tham gia tối thiểu 30% tổng vốn phương án hoặc cơ cấu dư nợ giảm dần). Cơ chế phê duyệt tín dụng gắn liền với quy trình chặt chẽ về thẩm định, phê duyệt và giám sát sau giải ngân, trong đó mọi quyết định cấp vốn đều tuân thủ nguyên tắc minh bạch, phân tách nhiệm vụ và đầy đủ báo cáo theo quy định nội bộ, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng và gia tăng tính bền vững của danh mục khoản vay cá nhân.
- Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân dựa trên chính sách bảo đảm tiền vay Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank.
Trong quá trình xem xét cấp tín dụng, Agribank chi nhánh Châu Thành tiến hành phân tích toàn diện phương án kinh doanh, mục đích sử dụng vốn và khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân; tuy nhiên, những rủi ro khách quan như thiên tai, biến động kinh tế vĩ mô hay thay đổi chính sách không thể lường hết, do đó ngân hàng áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay nhằm nâng cao trách nhiệm của khách hàng và chia sẻ rủi ro. Cụ thể, với khoản vay đầu tư dự án, khách hàng xếp hạng AAA và AA phải tự có vốn chủ sở hữu tối thiểu 20 % giá trị dự án, tỷ lệ này tăng lên 25 % nếu thời hạn vay từ 5–7 năm và 30 % khi kỳ hạn vượt 7 năm; đối với nhóm A–BBB, hệ số vốn chủ sở hữu yêu cầu dao động từ 25 % đến 40 %, trong khi khách hàng BB phải tham gia vốn tối thiểu 30–60 % tùy kỳ hạn. Trong cho vay vốn lưu động, bảo lãnh ngân hàng hoặc phát hành cam kết thanh toán có tài sản thế chấp, tỷ lệ bảo đảm tối thiểu được quy định từ 20 % (AAA) đến 100 % (BB), với nhóm BBB–BB bắt buộc bổ sung tài sản phụ hoặc bảo lãnh bên thứ ba để đảm bảo tỷ lệ bảo đảm tối thiểu 30–50 % dư nợ. Khách hàng xếp hạng B, CCC và CC chỉ được xem xét cơ cấu giảm dần dư nợ hiện tại, không đủ điều kiện cấp tín dụng mới; nhóm C và D không được cấp vay. Đối với khoản vay không có tài sản thế chấp, chỉ khách hàng xếp hạng AA trở lên, có hệ số nợ/tài sản tối đa 2,5 và không phát sinh nợ quá hạn trong 12 tháng gần nhất mới được xem xét. Toàn bộ quy trình lựa chọn, thẩm định, đăng ký, định giá và giám sát định kỳ tài sản bảo đảm cùng thủ tục xử lý khi khách hàng vi phạm đều được chuẩn hóa và đồng bộ nhằm đảm bảo hiệu quả quản trị rủi ro và duy trì tính bền vững của danh mục cho vay.
- Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân thông qua công tác quản lý và xử lý nợ xấu
Tại chi nhánh, cán bộ quản lý khoản vay chịu trách nhiệm toàn diện đối với công tác theo dõi và xử lý nợ xấu, đồng thời xây dựng phương án thu hồi kịp thời và hiệu quả. Trên cơ sở phân tích dòng tiền và đánh giá khả năng trả nợ, họ áp dụng đồng bộ các biện pháp thu hồi- từ đôn đốc trả nợ, kiểm soát luồng tiền đến yêu cầu khách hàng khai thác tối đa các nguồn thu dưới sự tư vấn của Ban Giám đốc và Phòng Khách hàng. Bên cạnh đó, cán bộ quản lý khoản vay định kỳ rà soát, thẩm định lại giá trị tài sản bảo đảm và đề nghị khách hàng bổ sung tài sản hoặc hoàn thiện thủ tục pháp lý nhằm bảo vệ quyền lợi của ngân hàng khi xử lý tài sản thế chấp. Toàn bộ hồ sơ xử lý rủi ro được chuẩn hóa theo quy định nội bộ, đảm bảo tính thống nhất, minh bạch và tuân thủ quy trình khoa học. Quá trình này không chỉ phản ánh chính xác thực trạng tín dụng và cơ cấu lại thời hạn trả nợ, mà còn ưu tiên xử lý nợ ngoại bảng và lãi treo- những nhiệm vụ trọng tâm trong suốt chu trình kinh doanh. Mỗi thành viên trong tổ xử lý nợ được giao chỉ tiêu và trách nhiệm rõ ràng, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro hoạt động.
- Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân thông qua công tác kiểm toán nội bộ
Hằng năm, Hội sở chính Agribank tổ chức các đoàn kiểm toán nội bộ thực hiện công tác kiểm tra hoạt động tín dụng tại các chi nhánh, nhằm bảo đảm tuân thủ quy định nghiệp vụ và tăng cường hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng. Hoạt động này góp phần giám sát chặt chẽ việc thực hiện các quy trình, quy định của Agribank và pháp luật hiện hành do Ngân hàng Nhà nước ban hành, đồng thời nâng cao ý thức chấp hành kỷ luật nghiệp vụ của cán bộ tín dụng tại chi nhánh. Thông qua kiểm tra định kỳ, các đoàn công tác tiến hành rà soát hồ sơ tín dụng, đánh giá mức độ tuân thủ quy trình phê duyệt, phát hiện sớm các khoản vay tiềm ẩn rủi ro và đề xuất biện pháp khắc phục kịp thời. Ngoài ra, các đoàn kiểm toán còn đóng vai trò hỗ trợ, hướng dẫn chi nhánh trong công tác xử lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân khi cần thiết. Mục tiêu cuối cùng là bảo đảm tăng trưởng tín dụng đi đôi với kiểm soát rủi ro, cải thiện chất lượng tín dụng, xử lý hiệu quả nợ xấu và phân loại lại nợ theo đúng bản chất thực tế của từng khoản vay. Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank.
2.3.2.4. Thực trạng xử lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Agribank chi nhánh huyện Châu Thành Long An
Xử lý rủi ro tín dụng là giai đoạn cuối cùng trong quy trình quản trị rủi ro, đóng vai trò then chốt trong việc hạn chế thiệt hại và phục hồi vốn vay cho ngân hàng. Tại Agribank Chi nhánh huyện Châu Thành- Long An, công tác xử lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân được triển khai đồng bộ với nhiều biện pháp khác nhau, bao gồm:
- Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro:
Chi nhánh định kỳ thực hiện phân loại các khoản nợ theo 5 nhóm nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (Thông tư số 11/2022/TT-NHNN và các văn bản liên quan). Trên cơ sở đó, Agribank tiến hành trích lập dự phòng rủi ro phù hợp nhằm sẵn sàng ứng phó với các tổn thất tín dụng có thể xảy ra. Việc phân loại nợ và dự phòng được thực hiện nghiêm túc, có sự hỗ trợ từ hệ thống phần mềm quản lý rủi ro nội bộ.
- Áp dụng các biện pháp thu hồi nợ:
Đối với các khoản nợ quá hạn hoặc có dấu hiệu rủi ro, chi nhánh thực hiện các biện pháp thu hồi nợ như: gửi thông báo nhắc nợ, tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, phối hợp với chính quyền địa phương, hội nông dân và tổ vay vốn để vận động khách hàng trả nợ. Trong nhiều trường hợp, cán bộ tín dụng phải theo dõi sát tình hình sản xuất – kinh doanh của khách hàng để đưa ra phương án hỗ trợ phù hợp như cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn khoản vay.
- Xử lý tài sản bảo đảm: Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank.
Khi các biện pháp vận động không mang lại hiệu quả, chi nhánh tiến hành xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Quy trình xử lý tuân thủ đúng theo các quy định pháp luật về giao dịch bảo đảm và theo hợp đồng tín dụng đã ký kết. Tuy nhiên, việc xử lý tài sản gặp nhiều khó khăn do một số nguyên nhân như: tài sản khó thanh lý, giá trị thực tế thấp hơn giá trị định giá, hoặc sự không hợp tác từ phía khách hàng.
- Chuyển nợ vào nhóm xử lý rủi ro của Agribank cấp trên:
Với các khoản nợ xấu kéo dài, không thể thu hồi bằng các biện pháp thông thường, chi nhánh lập hồ sơ và chuyển về Hội sở Agribank để xử lý theo cơ chế rủi ro tín dụng. Các trường hợp này được đánh giá cẩn trọng và phải đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định nội bộ.
- Áp dụng chính sách khoanh nợ, xóa nợ:
Chi nhánh cũng căn cứ vào các quy định hiện hành để xem xét các trường hợp khách hàng gặp thiên tai, dịch bệnh, mất khả năng thanh toán do nguyên nhân khách quan, từ đó đề xuất khoanh nợ hoặc xóa nợ theo thẩm quyền của Agribank. Các biện pháp này giúp khách hàng có điều kiện phục hồi sản xuất – kinh doanh, đồng thời giảm thiểu rủi ro mất vốn cho ngân hàng.
2.4. Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Châu Thành, Long An Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank.
2.4.1. Kết quả đạt được
Nhìn chung, hoạt động của Agribank CN huyện Châu Thành trong thời kỳ bị ảnh hưởng khá nhiều từ dịch Covid-19 nhưng với sự nổ lực của Cán bộ nhân viên tại chi nhánh nên vẫn giữ được mức ổn định tương đối dù có sự cạnh trang của nhiều Tổ chức tín dụng khác trên địa bàn. Trong giai đoạn 2023-2025, công tác xử lý nợ quá hạn, nợ xấu và đôn đốc thu hồi nợ đã xử lý bằng DPRR luôn được Ban lãnh đạo chi nhánh quan tâm mặc dù tiến độ thu hồi theo phương án xử lý còn chậm. Tính đến thời điểm 31/12/2025 tỷ lệ nợ xấu thấp chiếm 1,51% tổng dư nợ.
- Biểu đồ 2.4. Tình hình thu hồi nợ đã xử lý rủi ro đối với khách hàng cá nhân tại tại Agribank chi nhánh huyện Châu Thành
Biểu đồ 2.4 cho thấy tình hình thu hồi nợ đã xử lý rủi ro tại Agribank chi nhánh huyện Châu Thành có sự biến động trong giai đoạn 2023–2025. Cụ thể, sau khi giảm từ 62 tỷ đồng năm 2023 xuống còn 44 tỷ đồng năm 2024, đến năm 2025, công tác thu hồi nợ tăng mạnh lên 192 tỷ đồng. Nhưng so với thời điểm hiện tại vẫn chưa được hiệu quả, số tiền thu hồi về vẫn còn thấp.
Công tác quản trị Rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Châu Thành Long An đã có nhiều chuyển biến tích cực, thể hiện rõ qua việc tuân thủ các quy trình quản trị rủi ro theo đúng hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước và quy định nội bộ của Agribank. Chi nhánh đã thực hiện đầy đủ các bước từ nhận diện, đo lường, kiểm soát đến xử lý rủi ro tín dụng một cách hệ thống và hiệu quả.
Việc phân loại nợ được thực hiện thường xuyên, dựa trên các tiêu chí rõ ràng. Các khoản vay được gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ hạn đều được xác định là nợ quá hạn và trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ, kịp thời theo quy định. Công tác xử lý tài sản bảo đảm cũng được triển khai nghiêm ngặt, góp phần nâng cao tính an toàn trong hoạt động tín dụng. Trong năm 2025, chi nhánh đã tích cực đẩy mạnh thu hồi nợ ngoại bảng, với kết quả thu hồi đạt 192 triệu đồng, tăng 336,36% so với năm trước, cho thấy nỗ lực lớn trong việc xử lý rủi ro và thu hồi vốn. Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank.
Chi nhánh cũng chủ động trong công tác kiểm tra, giám sát tín dụng. Bên cạnh các đợt kiểm tra định kỳ từ Ban Kiểm toán Nhà nước và bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ cấp Hội sở tỉnh Long An, Agribank Châu Thành còn thành lập các đoàn kiểm tra nội bộ hằng năm nhằm rà soát hồ sơ tín dụng, đặc biệt là các khoản vay có dư nợ lớn hoặc có lịch sử trả nợ không tốt, qua đó phát hiện và ngăn ngừa rủi ro phát sinh.
Hệ thống IPCAS tích hợp tra cứu thông tin tín dụng tại các tổ chức tín dụng khác, giúp cán bộ quản lý tín dụng theo dõi và cập nhật kịp thời thông tin về tình trạng tín dụng của khách hàng, đặc biệt trong việc phát hiện các trường hợp bị chuyển nhóm nợ do ảnh hưởng từ dữ liệu CIC. Điều này góp phần kiểm soát tốt hơn tỷ lệ nợ xấu, tránh phát sinh rủi ro dây chuyền trong danh mục tín dụng.
Ngoài ra, Agribank Châu Thành duy trì mối quan hệ mật thiết với nhiều khách hàng lâu năm có uy tín tại địa phương, từ đó không chỉ mở rộng được mạng lưới khách hàng tiềm năng mà còn chủ động sàng lọc, phát hiện sớm các đối tượng có dấu hiệu rủi ro để đưa ra quyết định tín dụng phù hợp.
Một điểm sáng khác là việc triển khai hiệu quả sản phẩm bảo hiểm “Bảo an tín dụng” của Công ty Bảo hiểm ABIC. Sản phẩm này hỗ trợ khách hàng có nguồn tài chính trả nợ trong trường hợp xảy ra rủi ro bất khả kháng theo phạm vi bảo hiểm, từ đó góp phần hạn chế tình trạng phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu tại chi nhánh.
Việc áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng cá nhân đã mang lại hiệu quả rõ rệt trong khâu thẩm định. Hệ thống này giúp phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro và lựa chọn hình thức tài trợ tín dụng phù hợp, tránh tình trạng cấp tín dụng tràn lan. Song song đó, công tác giám sát sau cho vay được thực hiện thường xuyên, góp phần phát hiện kịp thời các dấu hiệu bất thường, từ đó triển khai biện pháp xử lý phù hợp.
Cuối cùng, trình độ chuyên môn và kỹ năng của đội ngũ cán bộ tín dụng tại chi nhánh cũng không ngừng được nâng cao thông qua các chương trình đào tạo nghiệp vụ, cập nhật quy định và xu hướng quản trị rủi ro mới. Nhờ đó, năng lực đánh giá và quản trị rủi ro ngày càng được củng cố, góp phần giữ tỷ lệ nợ xấu ở mức cho phép, đảm bảo an toàn vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.
2.4.2. Hạn chế và tồn tại Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank.
Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả tích cực, công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh huyện Châu Thành vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định.
Trước hết, việc thu thập và xử lý thông tin phục vụ công tác thẩm định tín dụng chưa thật sự đầy đủ các tài liệu, chứng từ chứng minh tình hình hoạt động kinh doanh, khả năng tài chính của khách hàng tại thời điểm trước và trong quá trình cấp tín dụng. Trong nhiều trường hợp, cán bộ tín dụng vẫn chủ yếu dựa vào hồ sơ do khách hàng cung cấp, thiếu các biện pháp xác minh thực tế tại cơ sở. Điều này tiềm ẩn rủi ro trong việc đánh giá năng lực tài chính và uy tín của khách hàng.
Thứ hai, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng cá nhân còn mang tính định tính, chưa phản ánh đầy đủ các yếu tố như biến động thu nhập, đặc biệt là đối với khách hàng làm nông nghiệp – nhóm chiếm tỷ trọng lớn trong danh mục tín dụng của chi nhánh. Do đó, khả năng đánh giá rủi ro còn hạn chế, chưa sát với tình hình thực tế.
Thứ ba, nguồn nhân lực trực tiếp tham gia hoạt động tín dụng còn mỏng, với tổng số chỉ 5 cán bộ (gồm 1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng và 3 nhân viên), trung bình mỗi nhân viên quản lý gần 2,000 hồ sơ, dẫn đến việc giám sát sau cho vay chưa được triển khai thường xuyên và sâu sát. Việc thiếu nhân sự cũng gây khó khăn trong khâu phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường, ảnh hưởng đến khả năng xử lý kịp thời khi rủi ro phát sinh.
Cuối cùng, quá trình xử lý rủi ro tín dụng, dù đã triển khai nhiều biện pháp xử lý rủi ro tín dụng, chi nhánh vẫn đối mặt với một số khó khăn như: thời gian xử lý nợ kéo dài, thiếu nhân lực chuyên trách xử lý nợ, các rào cản pháp lý trong việc thu giữ, xử lý tài sản bảo đảm và phụ thuộc nhiều vào sự phối hợp từ các cơ quan chức năng địa phương, cũng như sự thiếu hợp tác của một bộ phận khách hàng. Bên cạnh đó, việc tiếp cận thông tin tài chính thực chất của khách hàng cá nhân vẫn còn hạn chế, làm giảm hiệu quả trong công tác xử lý và thu hồi nợ.
Nhìn chung, Agribank Chi nhánh huyện Châu Thành – Long An đã và đang nỗ lực tăng cường hiệu quả xử lý rủi ro tín dụng thông qua nhiều biện pháp đồng bộ. Tuy nhiên, để nâng cao hiệu quả xử lý trong thời gian tới, chi nhánh cần được hỗ trợ thêm về cơ chế pháp lý, hệ thống thông tin và nguồn lực chuyên môn.
2.4.3. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
2.4.3.1. Nguyên nhân từ phía khách hàng (Theo mô hình 5C)
- Character (Uy tín) Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank.
Trong khuôn khổ mô hình 5C, yếu tố Character phản ánh uy tín và kỷ luật tài chính của khách hàng thông qua lịch sử giao dịch tín dụng, khả năng trả nợ đúng hạn và độ tin cậy trong các cam kết tài chính. Tại Agribank Chi nhánh huyện Châu Thành, việc khai thác thông tin tín dụng còn gặp nhiều hạn chế do phụ thuộc phần lớn vào hệ thống Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) đề đánh giá uy tín khách hàng. Hiện tại CIC chưa ghi nhận đầy đủ các khoản vay có quy mô nhỏ hoặc các khoản quá hạn dưới 30 ngày, đặc biệt phổ biến ở nhóm khách hàng hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Thiếu hụt dữ liệu lịch sử giao dịch khiến ngân hàng gặp khó khăn trong việc đánh giá chính xác mức độ tín nhiệm của khách hàng, dễ dẫn đến bỏ sót các dấu hiệu cảnh báo sớm về rủi ro, từ đó làm gia tăng nguy cơ phát sinh nợ xấu.
- Capacity (Năng lực trả nợ)
Năng lực trả nợ (Capacity) được hiểu là khả năng khách hàng tạo ra dòng tiền ổn định để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi theo đúng kỳ hạn. Tại địa bàn huyện Châu Thành, phần lớn khách hàng cá nhân có nguồn thu nhập chính từ canh tác thanh long và nuôi trồng thủy sản, trong đó thị trường tiêu thụ chủ yếu là thị trường xuất khẩu. Tuy nhiên, sự phụ thuộc lớn vào đầu ra quốc tế khiến thu nhập của người dân không ổn định, nhất là trong bối cảnh thị trường trong nước cạnh tranh gay gắt với nhiều loại nông sản khác. Thực tế ghi nhận, tỷ lệ nợ quá hạn tại chi nhánh đã tăng từ 1.42% năm 2023 lên 2.55% vào năm 2025, tập trung chủ yếu vào các thời điểm thị trường tiêu thụ gặp khó khăn hoặc giá cả nông sản sụt giảm. Sự bất ổn của dòng tiền kết hợp với ảnh hưởng của lãi suất thả nổi đã làm gia tăng áp lực tài chính, từ đó làm suy giảm khả năng thực hiện nghĩa vụ tín dụng đúng hạn và góp phần hình thành nợ quá hạn.
- Capital (Vốn tự có) Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank.
Yếu tố Capital trong mô hình 5C phản ánh tỷ lệ vốn tự có mà khách hàng đóng góp vào tổng nhu cầu vốn vay, với khuyến nghị thông thường là không thấp hơn 30% để đảm bảo mức độ ràng buộc tài chính và giảm thiểu rủi ro tín dụng. Tại Agribank Chi nhánh huyện Châu Thành, danh mục tín dụng cá nhân được phân loại thành hai nhóm chính: (1) các khoản tín chấp dưới 200 triệu đồng, không yêu cầu tài sản bảo đảm hoặc có tài sản đảm bảo dưới hình thức giữ hộ, và (2) các khoản vay có tài sản thế chấp trên 200 triệu đồng, chủ yếu được bảo đảm bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp. Đối với nhóm vay tín chấp, khách hàng thường chỉ đóng góp tỷ lệ vốn tự có ở mức thấp buộc ngân hàng phải cấp phần lớn nhu cầu vốn. Cơ cấu vốn này khiến danh mục tín chấp trở nên kém an toàn hơn, làm tăng tính rủi ro và giảm độ bền vững của hợp đồng tín dụng, đặc biệt trong điều kiện thu nhập của khách hàng có biến động hoặc dòng tiền bị gián đoạn.
- Collateral (Tài sản đảm bảo)
Tài sản đảm bảo (Collateral) là yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng, nhằm bảo vệ ngân hàng trước các tổn thất có thể phát sinh khi khách hàng không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán. Tại Chi nhánh Agribank huyện Châu Thành, phần lớn tài sản thế chấp cho các khoản tín dụng cá nhân là quyền sử dụng đất nông nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận. Tuy nhiên, đây là loại tài sản có tính thanh khoản thấp, giá trị thị trường dễ biến động theo chu kỳ sản xuất và phụ thuộc lớn vào nhu cầu nông sản. Trong những thời điểm sau mùa thu hoạch hoặc khi thị trường nông sản suy giảm, giá trị đất đai có thể sụt giảm 15–20% so với thời điểm thẩm định ban đầu. Do đó, khi khách hàng mất khả năng thanh toán, việc xử lý tài sản thế chấp gặp khó khăn cả về pháp lý và thị trường, khiến ngân hàng không thu hồi đủ khoản dư nợ, từ đó làm phát sinh tổn thất tín dụng cao hơn so với kỳ vọng.
- Conditions (Môi trường)
Yếu tố Conditions trong mô hình 5C bao gồm các điều kiện kinh tế vĩ mô, chính sách và môi trường thị trường có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng (Bessis, 2013). Địa bàn huyện Châu Thành có cơ cấu kinh tế nông nghiệp phụ thuộc đáng kể vào thị trường xuất khẩu, trong đó Trung Quốc là đối tác thương mại chủ lực đối với mặt hàng thanh long. Tuy nhiên, sau đại dịch Covid-19, Trung Quốc – thị trường xuất khẩu chủ lực – đã tăng cường các biện pháp kiểm soát nhập khẩu nông sản, khiến thanh long tại địa phương gặp khó khăn trong khâu tiêu thụ quốc tế. Việc ùn ứ hàng hóa, kết hợp với sức mua trong nước hạn chế, đã dẫn đến giá thanh long giảm sâu và kéo dài, ảnh hưởng nghiêm trọng đến thu nhập của người dân. Hệ quả là nhiều hộ nông dân không đủ doanh thu để thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ đúng hạn, khiến tỷ lệ nợ nhóm 4 và 5 tăng từ 0.01% lên 0.62% tổng dư nợ trong giai đoạn 2023–2025. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết cho ngân hàng trong việc tăng cường năng lực phân tích rủi ro vĩ mô, mở rộng thị trường tiêu thụ và đa dạng hóa sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc thù sản xuất tại địa phương.
2.3.2. Nguyên nhân từ phía ngân hàng Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank.
- Quy trình thẩm định tín dụng
Một trong những hạn chế nổi bật trong công tác thẩm định tín dụng tại Agribank Chi nhánh huyện Châu Thành là việc chưa tích hợp đầy đủ phân tích dòng tiền theo mùa vụ trong hồ sơ thẩm định. Điều này đặc biệt bất cập đối với khách hàng nông nghiệp nhóm khách hàng có đặc trưng thu nhập theo chu kỳ sản xuất, phụ thuộc lớn vào thời điểm thu hoạch và biến động thị trường. Bên cạnh đó, theo Quy chế 656 của Agribank, nghĩa vụ tra cứu thông tin tín dụng trên hệ thống CIC chỉ bắt buộc đối với các khoản vay từ 500 triệu đồng trở lên, khiến việc đánh giá độ tín nhiệm khách hàng chưa toàn diện, tiềm ẩn nguy cơ bỏ sót các rủi ro tín dụng phát sinh từ nhóm khách hàng vay nhỏ lẻ.
- Chính sách tín dụng chưa phù hợp đặc thù địa phương
Chính sách tín dụng đang áp dụng chủ yếu dựa theo khuôn mẫu chung của hệ thống Agribank, thiếu sự linh hoạt trong việc điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểm ngành nghề của khách hàng nông thôn. Việc áp dụng cùng một bộ tiêu chuẩn thẩm định và giới hạn rủi ro cho cả nhóm khách hàng thành thị và nông nghiệp vô tình nâng cao ngưỡng chấp nhận rủi ro đối với khách hàng có thu nhập bấp bênh, dễ bị ảnh hưởng bởi giá nông sản và rủi ro thị trường. Thiếu vắng các chính sách tín dụng chuyên biệt hoặc sản phẩm tín dụng mùa vụ là nguyên nhân khiến danh mục cho vay nông nghiệp tiềm ẩn mức rủi ro cao hơn so với năng lực tài chính thực tế của khách hàng.
- Công tác giám sát sau giải ngân còn chậm
Hoạt động giám sát sau giải ngân hiện được thực hiện định kỳ 6 tháng/lần – mức độ chưa đáp ứng được yêu cầu kiểm soát rủi ro tín dụng trong điều kiện dòng tiền khách hàng biến động liên tục theo chu kỳ mùa vụ. Theo thông lệ quốc tế, tần suất giám sát được khuyến nghị nên tiến hành hàng quý, nhằm phát hiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu chuyển nhóm hoặc nguy cơ mất khả năng thanh toán. Việc giám sát không đủ tần suất có thể khiến các khoản vay xấu không được phân loại đúng thời điểm, làm gia tăng tổn thất tín dụng thực tế. Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank.
- Hạn chế về năng lực chuyên môn của cán bộ tín dụng
Cán bộ tín dụng tại chi nhánh hiện vẫn còn hạn chế trong việc thẩm định giá trị tài sản nông nghiệp và phân tích dòng tiền gắn với chu kỳ sản xuất. Việc đánh giá khả năng trả nợ chủ yếu dựa trên bảng kê thu nhập và báo cáo tài chính đơn giản của khách hàng, chưa phản ánh sát thực tế dòng tiền ròng. Điều này dẫn đến hiện tượng thẩm định sai lệch về khả năng hoàn trả của khách hàng, ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và độ tin cậy của các dự báo rủi ro.
- Công tác trích lập dự phòng chưa nhất quán
Báo cáo tài chính nội bộ giai đoạn 2023–2025 cho thấy dự phòng chung tại chi nhánh đã giảm mạnh tới 70% vào năm 2025, sau khi tăng đột biến trong năm 2024. Biến động này phản ánh sự thiếu ổn định trong công tác dự báo rủi ro vĩ mô và chưa có chiến lược trích lập dự phòng mang tính phòng ngừa bền vững. Trong bối cảnh thị trường nông sản biến động khó lường, việc thiếu một cơ chế dự phòng rủi ro có tính chu kỳ khiến ngân hàng dễ bị động trước các cú sốc tài chính từ môi trường bên ngoài.
- Kết luận chương 2
Chương 2 đã tập trung phân tích thực trạng rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Châu Thành, tỉnh Long An trong giai đoạn gần đây. Qua việc tổng hợp số liệu và đánh giá thực tiễn, có thể nhận thấy rằng chi nhánh đã triển khai nhiều biện pháp nhằm kiểm soát và hạn chế rủi ro tín dụng, bao gồm việc áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, cải tiến quy trình thẩm định và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tín dụng. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số bất cập như khả năng nhận diện sớm rủi ro còn hạn chế, chất lượng thông tin tín dụng chưa cao, và tỷ lệ nợ xấu trong một số thời kỳ có xu hướng gia tăng. Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Giải pháp rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com

[…] ===>>> Luận văn: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Agribank […]