Luận văn: PPNC đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số ACB ONE của khách hàng cá nhân tại Thành Phố Hồ Chí Minh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Quy trình nghiên cứu

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu bắt đầu bằng cơ sở lý thuyết và kết thúc bằng trình bày báo cáo nghiên cứu, quy trình nghiên cứu được thể hiện chi tiết trong hình 3.1.

Việc xây dựng thang đo và thu thập dữ liệu trong nghiên cứu được thực hiện qua hai bước chính:

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm với 5 chuyên gia nhằm mục đích khám phá, hiệu chỉnh và phát triển thang đo các khía cạnh về nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số ACB ONE.

Nghiên cứu định lượng được tiến hành thông qua phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi trực tiếp từ khách hàng cá nhân khu vực TP.HCM. Nghiên cứu định lượng nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp, phân tích dữ liệu, kiểm định thang đo, kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu.

3.2. Thực hiện nghiên cứu Luận văn: PPNC đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số.

3.2.1. Thiết kế nghiên cứu sơ bộ

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính là một dạng nghiên cứu khám phá, trong đó dữ liệu được thu thập ở dạng định tính thông qua công cụ chính là quan sát và thảo luận nhóm (Nguyễn Đình Thọ, 2011). Kết quả của nghiên cứu định tính là cơ sở để xây dựng bảng câu hỏi chính thức cho nghiên cứu định lượng. Trong nghiên cứu này, nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng kỹ thuật thảo luận nhóm với 5 người, trong đó 2 người là chuyên gia làm trong bộ phận IT của ngân hàng ACB tại TP.HCM và 3 người là những người tiêu dùng đã từng sử dụng ngân hàng số bất kỳ của ngân hàng khác nhằm khám phá và đánh giá hiệu chỉnh và bổ sung thang đo nghiên cứu sao cho phù hợp.

Các chuyên gia được yêu cầu trả lời các câu hỏi nhằm mục đích xác định các nhân tố nào ảnh hưởng đến hành vi ra quyết định sử dụng ACB ONE của khách hàng mà ngân hàng cần chú trọng. Đồng thời tham khảo ý kiến của các chuyên gia về các phát biểu trong bảng câu hỏi khảo sát (thang đo gốc), tham khảo ý kiến xem họ có đồng tình với các phát biểu hay không. Nhận định đánh giá cuối cùng, phát biểu nào có ý nghĩa cho đề tài nghiên cứu và phát biểu nào có thể lược bỏ. Từ đó tác giả xây dựng bảng thang đo gốc và thang đo sau khi điều chỉnh như sau:

Bảng 3.1 Tổng hợp thang đo

Số thứ tự

Thang đo gốc Thang đo hiệu chỉnh Nguồn tham khảo
Perceived usefulness (PU) Cảm nhận sự hữu ích (PU)
1 Using banking services to increase productivity and efficiency in business action Sử dụng ACB ONE để tăng năng suất và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh Phạm Tiến Đạt và Phan Thị Hằng Nga (2021)
2 Using banking services saves more time Sử dụng ACB ONE tiết kiệm thời gian hơn
3 Using banking services makes it quick and convenient for currency and credit transactions Sử dụng ACB ONE giúp các giao dịch tiền tệ, tín dụng trở nên nhanh chóng, thuận tiện
4 Luận văn: PPNC đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số. ACB ONE có thể giảm chi phí chi tiêu vì có nhiều chương trình khuyến mãi. Thảo luận nhóm
Perceived ease of use (PE) Nhận thức tính dễ sử dụng (PE)
1 Easy to learn and use banking services Khá dễ dàng để tìm hiểu và sử dụng ACB ONE Phạm Tiến Đạt và Phan Thị Hằng Nga (2021)
2 Feel that banking services are flexible and easy to apply Cảm thấy các dịch vụ của ACB ONE rất linh hoạt và dễ áp dụng
3 Making transactions with banking services is easy to understand Các thao tác thực hiện giao dịch trên ACB ONE rất dễ hiểu
4 Feel that every service the bank provides meets the needs of customers Cảm thấy mọi dịch vụ của ACB ONE cung cấp đều đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
Trust (TR) Niềm tin (TR)
1 When using banking services, I believe that my personal information is kept confidential Khi sử dụng ACB ONE, tôi tin rằng thông tin cá nhân của tôi được bảo mật Al Alwan, Dwivedi và Williams (2017); Phạm Tiến Đạt và Phan Thị Hằng Nga (2021)
2 When using banking services, I believe that my transaction is secure Khi sử dụng ACB ONE, tôi tin rằng giao dịch của mình được an toàn
3 When using banking services, I believe the bank will not reveal my information Khi sử dụng ACB ONE, tôi tin rằng ngân hàng sẽ không tiết lộ thông tin của tôi
4 I feel assured that legal and technological structures adequately protect me from problems on Mobile banking. Tôi cảm thấy yên tâm khi sử dụng ACB ONE vì cấu trúc pháp lý và công nghệ bảo vệ tôi khỏi các vấn đề rủi ro.
Social influence (SI) Ảnh hưởng xã hội (SI)
1 My friends encourage me to use E-banking service Bạn bè khuyến khích tôi sử dụng dịch vụ ACB ONE Al Alwan, Dwivedi và
2 My family motivates me to use E-banking service Gia đình tôi đều sử dụng dịch vụ ACB ONE Williams (2017); Phạm Tiến Đạt và Phan Thị Hằng Nga (2021)
3 People I know think that I should use an E-banking service Những người tôi biết nghĩ rằng tôi nên sử dụng dịch vụ ACB ONE
4 Most of the people around me think that I should use a new and more modern banking service Hầu hết những người xung quanh tôi đều nghĩ rằng tôi nên sử dụng ACB ONE vì nó hiện đại và tiện lợi
5 Luận văn: PPNC đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số. Công ty tôi trả lương qua ngân hàng ACB, vì vậy tôi phải sử dụng ACB ONE Thảo luận nhóm
Facilitating Conditions (FC) Điều kiện thuận lợi (FC)
1 I have the resources necessary to use Mobile banking. Tôi có các nguồn tài liệu cần thiết để sử dụng ACB ONE Alalwan, Dwivedi và Williams (2017)
2 I have the knowledge necessary to use Mobile banking. Tôi có kiến thức cần thiết để sử dụng ACB ONE
3 Mobile banking is compatible with other technologies I use. ACB ONE tương thích với các công nghệ khác mà tôi sử dụng.
4 I can get help from others when I have difficulties using Mobile banking. Tôi có thể nhận được sự giúp đỡ từ những người khác khi tôi gặp khó khăn trong việc sử dụng ACB ONE.
Decision to use (DU) Quyết định sử dụng (DU)
1 I have decided to use the new services provided by the bank Tôi đã quyết định sử dụng các dịch vụ ACB ONE do ngân hàng cung cấp Al Alwan, Dwivedi và Williams (2017); Phạm Tiến Đạt và Phan Thị Hằng Nga (2021)
2 I have decided to use banking services regularly in the future Tôi đã quyết định sẽ sử dụng ACB ONE thường xuyên trong thời gian tới
3 I often use Mobile Banking to buy goods online Tôi quyết định ACB ONE để mua hàng hóa trực tuyến.
4 I usually use Mobile Banking to transfer and send money. Tôi thường sử dụng ACB ONE để chuyển và gửi tiền.
5 Luận văn: PPNC đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số. Tôi quyết định sử dụng ACB ONE vì mọi người xung quanh tôi đều dùng nó Thảo luận nhóm

(Nguồn: Tác giả tổng hợp, 2023)

Như vậy thang đo gốc ban đầu có 23 biến quan sát, sau nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp định tính, biến quan sát “ACB ONE có thể giảm chi phí chi tiêu vì có nhiều chương trình khuyến mãi” được thêm vào nhân tố Cảm nhận sự hữu ích. Biến quan sát “Công ty tôi trả lương qua ngân hàng ACB, vì vậy tôi phải sử dụng ACB ONE” được thêm vào nhân tố Ảnh hưởng xã hội. Biến quan sát “Tôi quyết định sử dụng ACB ONE vì mọi người xung quanh tôi đều dùng nó” được thêm vào nhân tố quyết định sử dụng. Như vậy là có tổng cộng 3 biến quan sát mới được phát hiện thông qua thảo luận nhóm và đưa vào bảng câu hỏi chính thức là 26 biến quan sát.

3.2.2. Thiết kế nghiên cứu định lượng Luận văn: PPNC đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số.

Được tiến hành bằng bản câu hỏi thang đo Likert 5 điểm (hoàn toàn đồng ý -> hoàn toàn không đồng ý).

Phương pháp phỏng vấn: tác giả xây dựng bảng khảo sát và gửi gián tiếp thông qua email, zalo đến các khách hàng của ngân hàng Á Châu và họ là những người đã từng dùng ACB ONE. Sau khi thu hồi các phiếu khảo sát, sẽ tiến hành loại bỏ các phiếu có đáp viên không phù hợp với yêu cầu của mẫu.

  • Địa điểm nghiên cứu: Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thời gian: trong vòng 1,5 tháng
  • Phương pháp chọn mẫu định lượng: Phi xác suất – thuận tiện

Kích thước mẫu: Theo Nguyễn Đình Thọ (2013) thì tỉ lệ quan sát/biến đo lường là 5:1. Mô hình nghiên cứu có 26 biến đo lường. Nếu tính theo qui tắc 5 mẫu/biến đo lường thì cỡ mẫu tối thiểu là 26*5=130. Theo Tabachnick, Fidell và Osterlind (2001) cho rằng các kích thước mẫu sẽ cho kết quả nghiên cứu tương ứng: 50 là rất kém, 100 kém, 200 là khá tốt, 300 là tốt, 500 là rất tốt và 1000 là tuyệt vời. Vì vậy tác giả chọn kích thước mẫu là 300, mặt khác khi thu thập và xử lý dữ liệu có thể xảy ra sai xót trong các bảng trả lời của khách hàng, lúc đó sẽ loại bỏ những phiếu trả lời không hợp lệ, đồng thời lấy mẫu cao hơn như vậy cũng nhằm mục đích tăng tính đại diện cho tổng thể.

Kỹ thuật lấy mẫu mà tác giả sử dụng là phi xác suất – lấy mẫu thuận tiện. Lấy mẫu phi xác suất được sử dụng vì không có quyền truy cập vào khung dân số. Lấy mẫu thuận tiện là một loại kỹ thuật lấy mẫu phi xác suất trong đó các đối tượng được chọn vì khả năng tiếp cận thuận tiện và gần nhà nghiên cứu hoặc vì sự thuận tiện khi họ tình nguyện, giúp tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc nhưng vẫn có thể cung cấp hữu ích thực tế (Emerson, 2015). Tác giả đã phát 300 bảng câu hỏi (mẫu cuối cùng) và tỷ lệ phản hồi đạt gần 93,333% với 280 bảng câu hỏi được hoàn thành.

Phân tích dữ liệu được thực hiện thông qua thống kê mô tả và suy luận để cung cấp thông tin chi tiết về câu hỏi nhân khẩu học và các nhân tố khác nhau ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ACB ONE của khách hàng cá nhân. Khi các câu hỏi đã phát ra và được thu thập lại, dữ liệu sẽ được mã hóa và làm sạch, kết quả cho cả biến phụ thuộc và biến độc lập được phân tích và giải thích với sự trợ giúp của phần mềm SPSS phiên bản 20 và MS Excel. Luận văn: PPNC đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số.

Đối với kiểm định độ tin cậy đo lường của thang đo được thực hiện bằng cách sử dụng Cronbach’s Alpha trong quá trình kiểm định thí điểm và tương quan Pearson cho kiểm định tính giá trị.

Để xác định mối quan hệ giữa các biến và để kiểm định mối tương quan của giả thuyết nghiên cứu và các phương pháp phân tích hồi quy bội sẽ được sử dụng bằng cách đáp ứng các giả định bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) của hồi quy tuyến tính. Phương pháp bình phương nhỏ nhất là quy trình được sử dụng rộng rãi nhất để phát triển các ước tính của các tham số mô hình.

Tóm tắt chương 3

Chương này trình bày chi tiết về thiết kế nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, thang điểm mã hóa, xây dựng bảng câu hỏi, phương pháp thu thập và kỹ thuật xử lý dữ liệu, xác định mẫu nghiên cứu. Nghiên cứu này được thực hiện qua hai bước (1) nghiên cứu định tính và (2) nghiên cứu định lượng.

Đầu tiên, dựa trên các nghiên cứu trước đây, tác giả đã điều chỉnh, bổ sung và xây dựng thang đo kỳ vọng với các biến quan sát, cụ thể là sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, sử dụng thang đo tỷ lệ và thang đo danh nghĩa với các biến thuộc thông tin chung và thông tin cá nhân như: giới tính, độ tuổi, trình độ, thu nhập, v.v. của những người được hỏi. Hơn nữa, chương này cũng đã trình bày các phương pháp phân tích dữ liệu trong nghiên cứu định lượng. Trên cơ sở các nghiên cứu đã trình bày trong chương 3, tác giả đã tiến hành thu thập dữ liệu thực tế và kết quả nghiên cứu được phân tích và trình bày cụ thể trong chương tiếp theo. Luận văn: PPNC đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng số.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY: 

===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu quyết định dịch vụ ngân hàng số

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993