Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC của rủi ro tín dụng đến khả năng thanh khoản hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Tác động của rủi ro tín dụng đến khả năng thanh khoản của các NHTM Cổ phần Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1 Phương pháp nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp thống kê mô tả
Đề tài đã sử dụng dữ liệu thu thập từ 16 NHTM CP trong giai đoạn 2013 2023 để thống kê, tóm tắt và đánh giá biến phụ thuộc và các biến độc lập như giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn.
3.1.2 Phương pháp phân tích hồi quy
Đầu tiên, tác giả tiến hành một phân tích tương quan. Theo Farrar và Glauber (1967), một mô hình không thể hiện tính tự tương quan nếu hệ số tương quan theo cặp nhỏ hơn 0,8.
Kế tiếp, thực hiện kiểm định đa cộng tuyến. Thông qua chỉ số VIF (Variance Inflation Factor), có thể loại bỏ các biến xấu khỏi mô hình (nếu VIF > 10) và sửa lỗi mô hình.
Mô hình tối ưu được lựa chọn bằng việc ước lượng theo Pooled OLS, FEM và REM để chọn ra mô hình nào phù hợp hơn trong nghiên cứu này, đồng thời sử dụng các kiểm định như Hausman. Cuối cùng lựa chọn mô hình với các biến phù hợp theo giả thuyết ban đầu đưa ra bằng phân tích FGLS (Feasible Generalized Least Squares ). Nhận xét kết quả để so sánh với các nghiên cứu trước đó.
Các bước thực hiện nghiên cứu như sau:
- Bước 1: Xác định các yếu tố của rủi ro tín dụng tác động đến khả năng thanh khoản
- Bước 2: Mã hóa các biến quan sát
- Bước 3: Thu thập và xử lý dữ liệu
- Bước 4: Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu
- Bước 5: Hồi quy mô hình Pooled OLS thông qua các bước xem xét tương quan các biến, kiểm định đa cộng tuyến, kiểm định phương sai sai số thay đổi và kiểm định tự tương quan.
- Bước 6: Ước lượng lần lượt cho các mô hình FEM và REM
- Bước 7: Kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình phù hợp
- Bước 8: Ước lượng mô hình bằng bằng phân tích FGLS trong trường hợp có tồn tại phương sai sai số và tương quan.
3.2 Xây dựng giả thuyết Luận văn: PPNC của rủi ro tín dụng đến khả năng thanh khoản.
3.2.1 Giả thuyết về nợ xấu
Nợ xấu là chỉ số đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng có hiệu quả không? Nó ảnh hưởng đến dòng tiền và lợi nhuận trực tiếp của ngân hàng. Nợ xấu là tổng của nợ nhóm 3,4 và 5. Theo các nghiên cứu của Ruoyu Cai & Mao Zhang (2019), Vũ Thị Hồng (2017),Vodová, P. (2013) cho thấy nợ xấu có tác động ngược chiều với khả năng thanh khoản. Từ đó, tác giả đã xây dựng giả thuyết H1: Tỷ lệ nợ xấu tác động ngược chiều với khả năng thanh khoản của NHTM.
3.2.2 Giả thuyết về Tỷ lệ cho vay trên Tổng huy động
Chỉ số này phản ánh tỷ lệ cho vay của ngân hàng. Nếu ngân hàng cho vay quá nhiều có thể gây ra rủi ro tín dụng và kéo theo rủi ro thanh khoản. Các ngân hàng cần có chiến lược để kiểm soát tốt tỷ lệ này cho phù hợp với tình hình của từng ngân hàng. Nghiên cứu của Aspach và cộng sự (2007),Vũ Thị Hồng (2017) cũng cho kết quả rằng tỷ lệ cho vay trên tổng huy động có tác động ngược chiều với khả năng thanh khoản. Vì vậy, trong nghiên cứu này tác giả xây dựng giả thuyết H2: Tỷ lệ cho vay trên Tổng huy động có quan hệ nghịch biến với khả năng thanh khoản của NHTM
3.2.3 Giả thuyết về Tỷ lệ dự phòng rủi ro
Đối với các ngân hàng quy mô nhỏ, vốn giới hạn thì tỷ lệ dự phòng rủi ro sẽ cao để đảm bảo cho hoạt động tín dụng và thanh khoản được ổn định. Đây cũng là điều hạn chế làm cho các ngân hàng nhỏ lẻ không có cơ hội đầu tư nhiều. Nghiên cứu của Vũ Thị Hồng (2017) chỉ ra tỷ lệ dự phòng rủi ro các mối tương quan âm với khả năng thanh khoản. Từ đó, tác giả cũng kỳ vọng như vậy nên xây dựng giả thuyết H3: Tỷ lệ dự phòng rủi ro có mối tương quan âm với khả năng thanh khoản của NHTM
3.2.4 Giả thuyết về Tỷ suất sinh lời trên Vổn chủ sở hữu
Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Linh (2018), Đàng Quang Vắng (2020), Vũ Thị Hồng (2017) cho thấy tỷ suất sinh lời trên Vổn chủ sở hữu có tác động cùng chiều với khả năng thanh khoản. Điều này cũng dễ hiểu vì ROE là một trong những chỉ tiêu quan trọng mà các nhà đầu tư quan tâm khi muốn d6a2u tư vào bất kỳ công ty, ngân hàng nào. ROE nói lên khả năng sinh lời và hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ ngân hàng có khả năng thanh khoản tốt, có thể chịu đựng được khi rủi ro xảy ra. Như vậy, tác giả kỳ vọng mô hình với giả thuyết H4: Tỷ suất sinh lời trên Vổn chủ sở hữu có mối tương quan dương với khả năng thanh khoản của NHTM
3.2.5 Giả thuyết về vốn chủ sở hữu Luận văn: PPNC của rủi ro tín dụng đến khả năng thanh khoản.
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu có thể được xem đại diện cho tỷ lệ an toàn vốn CAR theo Basel 2, thể hiện khả năng đủ vốn và an toàn về tài chính của ngân hàng. Nếu tỷ lệ này càng cao thì các ngân hàng luôn có sẵn trong tay khả năng dự trữ thanh khoản tốt. Chỉ tiêu này được đưa vào mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thanh Lâm – Nguyễn Thị Ngọc Diệp (2018), Ruoyu Cai & Mao Zhang (2019) cho kết quả cùng chiều với khả năng thanh khoản. Do đó trong nghiên cứu này tác giả cũng kỳ vọng với giả thuyết H5: Tỷ lệ Vốn chủ sở hữu có mối quan hệ cùng chiều với khả năng thanh khoản của NHTM
3.2.6 Giả thuyết về quy mô
Quy mô vốn có ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng như trong các nghiên cứu của Ruoyu Cai & Mao Zhang (2019), Delécha và cộng sự, (2014), Singh và cộng sự (2018), Nguyễn Thanh Lâm – Nguyễn Thị Ngọc Diệp (2018) đã chỉ ra điều đó. Có ba lý do để chứng minh cho khẳng định trên, thứ nhất ngân hàng có nguồn vốn lớn thì nguy cơ vỡ nợ sẽ giảm. Thứ hai, nguồn vốn sẽ là tấm đệm vững chắc giúp ngân hàng bước qua được những biến động của kinh tế xã hội, Và cuối cùng là giúp ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng và tạo lòng tin, uy tín. Tác giả đã xây dựng giả thuyết H6: Quy mô ngân hàng có mối quan hệ đồng biến với khả năng thanh khoản của NHTM
3.3 Mô hình nghiên cứu Luận văn: PPNC của rủi ro tín dụng đến khả năng thanh khoản.
Luận văn tiếp cận các lý thuyết cơ bản về rủi ro tín dụng và tính thanh khoản. Đồng thời, xem xét nghiên cứu trước để làm tài liệu tham khảo và đề xuất mô hình nghiên cứu.
Các biến số được đưa vào mô hình nghiên cứu trên tinh thần xây dựng dựa trên các nghiên cứu trước đó và tổng hợp lý thuyết để lựa chọn các biến thích hợp với bối cảnh của các NH TMCP tại Việt Nam.
Mô hình nghiên cứu đề xuất:
LIQit = β0 + β1NPLit+ β2TLAit+ β3LLRit +β4ROEit + β5CAPit + β6SIZEit + εi Trong đó:
LIQit: Tỷ lệ tài sản có tính thanh khoản cao chia cho tổng tài sản của ngân hàng i vào năm t.
NPLit: Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng i trong năm t.
TLAit: Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản của ngân hàng i trong năm t.
LLRit: Tỷ lệ dự phòng rủi ro trên tổng dư nợ của ngân hàng i trong năm t.
ROEit: Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên VCSH của ngân hàng i trong năm t.
CAPit: : Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản ngân hàng i trong năm t.
SIZE it: Quy mô của ngân hàng i trong năm t β0: Hệ số tự do. β1-β6: Hệ số hồi quy riêng.
εi: Sai số ngẫu nhiên
Tác giả đưa các biến vào mô hình bao gồm:
Biến phụ thuộc là LIQ khả năng thanh khoản của ngân hàng Biến độc lập: gồm 6 biến a) NPL: tỷ lệ nợ xấu
Biến tỷ lệ nợ xấu được đưa vào mô hình vì đây là chỉ số đánh giá được tính thanh khoản của ngân hàng. Trên thực tế, hầu hết các ngân hàng đều chú trọng vào tỷ lệ nợ xấu vì nó phản ánh chất lượng tín dụng và hiệu quả hoạt động. Biến này cũng được các tác giả Vodová, P.(2013), Vũ Thị Hồng (2017) và Ruoyu Cai & Mao Zhang (2019) đưa vào mô hình nghiên cứu và kết quả cho thấy nó có tác động đến khả năng thanh khoản. Luận văn: PPNC của rủi ro tín dụng đến khả năng thanh khoản.
- b) TLA: Tỷ lệ cho vay trên tổng vốn huy động
Hoạt động cho vay luôn là trung tâm trong cơ sở vốn của ngân hàng, là thước đo đánh giá khả năng thanh khoản và khả năng thanh toán của ngân hàng trong công tác quản lý, giám sát.
Ngân hàng càng có lợi từ việc tối ưu hóa nguồn tiền huy động khi tỷ lệ này cao. Tuy nhiên, thanh khoản của ngân hàng có thể bị ảnh hưởng bởi vì khi mở rộng tín dụng vượt quá lượng tiền gửi đã được huy động sẽ gây áp lực lên khả năng thanh khoản ngắn hạn của ngân hàng nếu khách hàng có nhu cầu rút tiền mặt đột biến với số lượng lớn.
Theo nghiên cứu của Aspach và cộng sự (2007) và Vũ Thị Hồng (2017) cho thấy có tác động ngược chiều với thanh khoản. c) LLR: Tỷ lệ dự phòng rủi ro
Các ngân hàng thương mại phải tính toán tổn thất hoạt động tín dụng, xây dựng tỷ lệ dự phòng rủi ro, tìm cách giữ một lượng tiền mặt phù hợp để bù lỗ nhằm duy trì lợi nhuận và tỷ lệ an toàn vốn. Các ngân hàng có thể sử dụng khoản dự trữ đó để giải quyết rủi ro tín dụng khi nó phát sinh, ngăn ngừa khả năng mất thanh khoản ngắn hạn. Ngoài ra, tỷ lệ phòng ngừa rủi ro có tác động đến chi phí của ngân hàng; tỷ lệ cao sẽ dẫn đến chi phí cao hơn và ngược lại.
Các nghiên cứu của Ruoyu Cai & Mao Zhang (2019) và Vodová, P. (2013) cũng sử dụng biến độc lập này vì nó có ý nghĩa thống kê và tác động âm đối với tính thanh khoản.
- d) ROE: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
ROE dùng để đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn cổ phần phổ thông. ROE cho biết bình quân 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông, còn gọi là mức độ hoàn vốn cho nhà đầu tư nên được quan tâm khá lớn. Tác giả đưa biến này vào mô hình vì muốn đánh giá khả năng sử dụng vốn của NH và muốn xem xét tác động của biến đến thanh khoản. ROE càng lớn thì khả năng thanh khoản càng co và rủi ro thanh khoản càng thấp. Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Linh (2018) và Đàng Quang Vắng (2020) đã cho thấy biến ROE có tác động dương đến thanh khoản ngân hàng.
- e) CAP: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản
Chỉ số chứng minh rằng vốn chủ sở hữu hay nợ là động lực chính thúc đẩy tăng trưởng ngân hàng. Đây là một trong những yêu cầu mà các nhà đầu tư cân nhắc khi đưa ra quyết định tài trợ và được gọi là đòn bẩy tài chính. Vốn lưu động của một ngân hàng tăng lên khi tỷ lệ này tăng lên. Thông tin về nguồn vốn và tổng tài sản có sẵn trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng giúp các nhà đầu tư dễ dàng tính toán.
Nghiên cứu của Vodová, P. (2013) chỉ ra rằng vốn chủ sở hữu càng cao thì khả năng thanh khoản của ngân hàng càng ổn định vì luôn có sẵn nguồn dữ trữ thanh khoản. Luận văn: PPNC của rủi ro tín dụng đến khả năng thanh khoản.
- f) SIZE: quy mô
Biến quy mô SIZE phản ánh tài sản của ngân hàng được tính bằng cách lấy Logarit của Tổng tài sản. Do mỗi ngân hàng có quy mô tài sản khác nhau nên phải lấy Logarit thì số liệu để phù hợp với mẫu nghiên cứu. Singh và cộng sự (2018), Aspach và cộng sự (2007) cho thấy yếu tố quy mô có tác động đến khả năng thanh khoản của ngân hàng.
Biểu đồ 3.1: Tổng tài sản của 16 NHTM CP VN tính đến cuối năm 2024 (Đơn vị tính: nghìn tỷ đồng)
Nhận xét: Với quy mô tài sản 2.121 nghìn tỷ đồng, BIDV là ngân hàng lớn nhất hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. PGB là ngân hàng nhỏ nhất với 49 nghìn tỷ đồng. Điều này cho thấy rằng các ngân hàng có tài sản lớn hơn sẽ ổn định hơn và có thể chịu được sự biến động của thị trường. Mặt khác, các tổ chức nhỏ hơn ít chịu đựng được các biến động thanh khoản hơn và có thể gặp rủi ro thanh khoản. Luận văn: PPNC của rủi ro tín dụng đến khả năng thanh khoản.
Bảng 3.1: Bảng mô tả các biến
| Biến | Diễn giải | Cách tính | Nghiên cứu sử dụng | Dấu kỳ vọng ( + / -) |
| Biến phụ thuộc | ||||
| LIQ | Tỉ lệ thanh khoản | x 100% | Vũ Thị Hồng (2017) | |
| Biến độc lập | ||||
| NPL | Tỉ lệ nợ xấu | Ruoyu Cai & Mao Zhang (2019), Vũ Thị Hồng (2017), Vodová, P. (2013) | – | |
| TLA | Tỉ lệ Cho vay/Tổng huy động | % | Aspach và cộng sự (2007), Vũ Thị Hồng (2017) | – |
| LLR | Tỉ lệ dự phòng rủi ro | % | Vũ Thị Hồng (2017) | – |
| ROE | Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu | Nguyễn Thị Mỹ Linh (2018) Đàng Quang Vắng (2020), Vũ Thị Hồng (2017) | + | |
| CAP | Tỉ lệ VCSH | % | Nguyễn Thanh Lâm – Nguyễn Thị Ngọc Diệp (2018), Ruoyu Cai & Mao Zhang (2019) | + |
| SIZE | Quy mô ngân hàng | Logarit tổng tài sản |
Ruoyu Cai & Mao Zhang (2019), Delécha và cộng sự, (2014), Singh và cộng sự (2018), Nguyễn Thanh Lâm – Nguyễn Thị Ngọc Diệp (2018) |
+ |
Nguồn Tác giả tự tổng hợp Luận văn: PPNC của rủi ro tín dụng đến khả năng thanh khoản.
Mô hình nghiên cứu này xây dựng dựa trên nghiên cứu của Vũ Thị Hồng (2017), với một số khác biệt tác giả điều tra dựa trên dữ liệu từ 16 ngân hàng TMCP Việt Nam giai đoạn 2013-2023. Giai đoạn này nền kinh tế chịu tác động của dịch Covid-19 và phục hồi sau suy thoái 2010 – 2012.
Sau khi xây dựng mô hình nghiên cứu, phân tích định lượng được thực hiện bằng phần mềm STATA 16 để xác định xem tác động của các biến này có đúng theo giả thuyết đề xuất hay không. Các thử nghiệm cũng được sử dụng để xác định tính khả thi của các mô hình nghiên cứu
3.4 Dữ liệu nghiên cứu Luận văn: PPNC của rủi ro tín dụng đến khả năng thanh khoản.
Nghiên cứu này tác giả chỉ sử dụng dữ liệu của 16 NHTM CP được niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE, HNX và UPCOM.
Bảng 3.2: Danh sách 16 NHTM CP tại Việt Nam được niêm yết trên HOSE, HNX và UPCOM
| STT | Tên Ngân hàng | Mã chứng khoán | Sàn niêm yết | |
| 1 | NHTM | CP Á Châu | ACB | HOSE |
| 2 | NHTM | CP Bắc Á | BAB | HNX |
| 3 | NHTM Nam | CP Đầu tư và Phát triển Việt | BID | HOSE |
| 4 | NHTM | CP Công thương Việt Nam | CTG | HOSE |
| 5 | NHTM | CP Xuất Nhập khẩu Việt Nam | EIB | HOSE |
| 6 | NHTM | CP Phát triển Việt Nam | HDB | HOSE |
| 7 | NHTM | CP Kiên Long | KLB | UPCOM |
| 8 | NHTM | CP Quân đội | MBB | HOSE |
| 9 | NHTM | CP Nam Á | NAB | UPCOM |
| 10 | NHTM | CP Quốc Dân | NVB | HNX |
| 11 | NHTM | CP Xăng dầu Petrolimex | PGB | UPCOM |
| 12 | NHTM | CP Sài Gòn Hà Nội | SHB | HNX |
| 13 | NHTM | CP Sài Gòn Thương Tín | STB | HOSE |
| 14 | NHTM | CP Kỹ thương Việt Nam | TCB | HOSE |
| 15 | NHTM | CP Ngoại thương Việt Nam | VCB | HOSE |
| 16 | NHTM CP Việt Nam Thịnh Vượng | VPB | HOSE | |
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Trong chương 3, tác giả đã nêu lên phương pháp nghiên cứu bao gồm thống kê mô tả và định lượng để phân tích và xây dựng mô hình. Đưa ra các giả thuyết để có cơ sở xây dựng mô hình, mô tả chi tiết các biến bằng công thức, dữ liệu của 16 NHTM trên các sàn HOSE, HNX và UPCOM. Kết quả phân tích trên sẽ được trình bày ở chương 4. Luận văn: PPNC của rủi ro tín dụng đến khả năng thanh khoản.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến khả năng thanh khoản NH

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
