Luận văn: Nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các DN

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các DN hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp ngành thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Luận văn nghiên cứu tác động của các nhân tố đến tỷ suất sinh lời của các DN thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2021. Với mẫu nghiên cứu là 26 DN thủy sản đang hoạt động trong thời gian nghiên cứu và được niêm yết trên thị trường chứng khoán, với tỷ suất sinh lời của DN đại diện là biến ROA (tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản), bài nghiên cứu với mục tiêu là tìm ra được những nhân tố có tác động đến tỷ suất sinh lời của DN, từ đó có thể giúp cho các nhà quản trị nắm bắt được những nhân tố có tác động tích cực để phát huy và hạn chế các nhân tố có tác động tiêu cực. Trong bài luận văn này, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với cấu trúc dữ liệu bảng, dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán của 26 DN thủy sản trong giai đoạn 2012 – 2021, kết quả thu được từ mô hình hồi quy FGLS.

Kết quả của bài nghiên cứu cho thấy Vòng quay khoản phải trả và Quy mô của DN thủy sản có tác động tích cực đến tỷ suất sinh lời, trong khi đó Tỷ lệ Nợ/Tổng tài sản của DN có tác động ngược chiều. Kết quả nghiên cứu của luận văn này đóng góp vào thực tiễn nghiên cứu các tác động đến tỷ suất sinh lời, giúp các nhà quản trị DN thủy sản nói riêng và tất cả các DN khác nói chung có cái nhìn tổng quát hơn về những yếu tố tác động này. Từ đó các nhà quản trị có các chiến lược, chính sách hoạt động phù hợp hơn với tình hình DN mình để đảm bảo hoạt động kinh doanh sản xuất hiệu quả, góp phần ổn định kinh tế cả nước.

ABSTRACT Luận văn: Nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các DN.

The thesis studies the impact of factors on profitability of seafood companies listed on Vietnam’s stock market in the period 2012 – 2021. With a sample of 26 seafood enterprises operating in the period of 2012-2021. During the research period and listed on the stock market, with the profitability ratio of the representative enterprise being the variable ROA (return on total assets), the study aims to find out the factors that impact on the profitability of enterprises, thereby helping managers grasp the factors that have a positive impact to promote and limit the factors that have a negative impact. In this thesis, the author uses quantitative research method with panel data structure, data is collected from audited financial statements of 26 seafood enterprises in the period 2012 – 2021, the results are as follows: obtained from the FGLS regression model.

The results of the study show that the payables turnover and size of seafood enterprises have a positive effect on profitability, while the Debt/Total Assets ratio of enterprises has a negative effect. The research results of this thesis contribute to the practice of studying the effects of profitability, helping the managers of seafood enterprises in particular and all other enterprises in general have a more general view of the this influencing factor. Since then, managers have strategies and policies to operate more suitable to the situation of their enterprises to ensure efficient production and business activities, contributing to stabilizing the national economy. 

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong nền kinh tế xã hội hiện nay, để duy trì hoạt động của một doanh nghiệp (DN) cũng như để tăng cường khả năng cạnh tranh thì tỷ suất sinh lời của DN là một yếu tố rất quan trọng và được chú trọng nâng cao. Tỷ suất sinh lời thể hiện mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được của một DN trong quá trình hoạt động với chi phí mà DN đã bỏ ra để đạt được kết quả đó. Dù là DN hoạt động trong bất kì ngành nghề hay lĩnh vực nào thì đều cùng một mục đích là tối đa hóa giá trị của DN cũng như tối thiểu hóa chi phí. Vì vậy, chúng ta cần biết được những nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của DN (hay ROA) và cần xác định chiều hướng ảnh hưởng, từ đó góp phần đề xuất các giải pháp quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN.

Tuy ngành thủy sản là một ngành có đặc thù là ngoài việc phụ thuộc vào các yếu tố nội sinh thì còn chịu tác động rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội và các yếu tố khách quan khác nhưng ngành thủy sản ở Việt Nam hiện nay có thể nói là một ngành chiến lược và có rất nhiều tiềm năng phát triển, đặc biệt ở vùng ven biển và vùng đồng bằng sông Cửu Long. Lợi thế lớn nhất của Việt Nam nằm bên bờ Tây của Biển Đông, là một biển lớn của Thái Bình Dương, có diện tích khoảng 3.448.000 km2, có bờ biển dài 3260 km. Vùng nội thuỷ và lãnh hải rộng 226.000km2, vùng biển đặc quyền kinh tế rộng hơn 1 triệu km2 với hơn 4.000 hòn đảo, tạo nên 12 vịnh, đầm phá với tổng diện tích 1.160km2 được che chắn tốt dễ trú đậu tàu thuyền (Theo VASEP, 2019). Bên cạnh việc phát triển ngành du lịch – vận tại biển thì vùng biển Việt Nam có tính đa dạng sinh học khá cao, là một môi trường phong phú phát sinh và sinh sống của nhiều loại sinh vật. Mặc khác, nước ta với hệ thống sông ngòi dày đặc, đặc biệt vùng đồng bằng sông Cửu Long và có đường biển dài rất thuận lợi phát triển hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản. Sản lượng thủy sản Việt Nam đã duy trì tăng trưởng liên tục trong 17 năm qua với mức tăng bình quân là 9,07%/năm. Với chủ trương thúc đẩy phát triển của chính phủ, hoạt động nuôi trồng thủy sản đã có những bước phát triển mạnh, sản lượng liên tục tăng cao trong các năm qua, bình quân đạt 12,77%/năm, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản của cả nước (VASEP, 2019). Năm 2019, xuất khẩu thủy sản đạt 8.543 triệu USD chiếm 3,23% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước và tăng 2,8% so với cùng kì năm 2018; nhập khẩu thủy sản đạt 1,788 triệu USD chiếm 0,71% tổng kim ngạch nhập khẩu và tăng 3,9% so với cùng kì năm 2018. Theo dữ liệu Vietdata tổng hợp từ Bộ NN& PTNT, Tổng cục Thống kê và Tổng cục Hải quan, cũng trong năm 2019, Việt Nam chủ yếu xuất khẩu thủy sản đến thị trường Hoa Kỳ đạt 1.472 triệu USD giảm 9,5%, Nhật Bản chiếm 1.460 triệu USD tăng 5,8%, Trung Quốc đạt 1.231 triệu USD tăng 22,0%. Về nhập khẩu, các nguồn thủy sản chủ yếu từ các nước như Nauy chiếm 216,6 triệu USD tăng 12,2%, Ấn Độ 201,5 triệu USD giảm 41,5% và các nước thuộc Hiệp hội ASEAN đạt 208,2 triệu USD tăng 37,5%. Luận văn: Nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các DN.

Trong những năm tiếp theo, ngành thủy sản hứa hẹn là một ngành tiếp tục phát triển của về chất lượng và số lượng. Tuy nhiên, trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới thì việc cạnh tranh giữa các ngành nói chung và ngành thủy sản nói riêng ngày càng khốc liệt và đòi hỏi cần có sự đầu tư, chú trọng về các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của ngành cũng như của từng DN. Do đó, việc nhận thức và phân tích các yếu tố này cũng như chiều hướng tác động tích cực hay tiêu cực của chúng đến khả năng sinh lời của DN là một bài toán khó cho các nhà quản trị, nhà định hướng chiến lược của mỗi DN, mỗi lĩnh vực.

1.2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hiện nay các DN thủy sản niêm yết tuy doanh thu vẫn tăng đều qua các năm nhưng tỷ suất sinh lời ROA ở mức rất thấp, cụ thể ROA bình quân giai đoạn 2012 – 2021 cao nhất là 1,96% năm 2013 và thấp nhấp là -12.87% năm 2017, những năm còn lại ROA dao động trong khoảng giá trị từ âm 6,23% đến âm 0,12% (tác giả tự tổng hợp từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán). Mặc dù thị trường ngành thủy sản hiện nay đã được mở rộng và sản lượng xuất khẩu rất cao (theo VASEP năm 2019 giá trị xuất khẩu đạt 8,6 tỷ USD), nhưng vẫn còn bị ảnh hưởng bởi một số nguyên nhân khách quan như thiên tai, lũ lụt, những nguyên nhân chủ quan như khả năng quản trị tài sản, gia tăng sử dụng đòn bẩy làm cho lợi nhuận các DN này vẫn âm liên tục. Những điều này cho thấy các nỗ lực mở rộng thị trường trong và ngoài nước cũng như sự quan tâm đầu tư nhằm gia tăng doanh thu chưa thật sự hiệu quả, đây là một hạn chế lớn. Bên cạnh đó, ngành thủy sản cũng còn rất nhiều vấn đề tồn tại khác cần được nghiên cứu để tìm ra giải pháp giúp nâng cao khả năng sinh lời cũng như năng lực cạnh tranh so với các ngành khác.

Tại Việt Nam, có rất nhiều nghiên cứu liên quan của các tác giả về tỷ suất sinh lời của DN tuy nhiên còn có rất ít bài viết chọn ngành thủy sản làm đề tài nghiên cứu mặc dù đây là ngành phát triển mạnh, nhất là ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long và đóng góp 3,4% GDP toàn quốc (VIFEP 2019). Đó là lý do tôi chọn đề tài nghiên cứu “Các nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các DN ngành thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đề tài tốt nghiệp cao học.

Tác giả mong muốn bài nghiên cứu này sẽ đóng góp thêm vào cơ sở lý luận xây dựng các mô hình hồi quy trước đây và kiểm định lại các giả thiết xây dựng mô hình định lượng.

1.3. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1.3.1 Mục tiêu tổng quát

Bài nghiên cứu nhằm tìm hiểu các nhân tố tác động, phân tích chiều hướng tác động của các nhân tố đến tỷ suất sinh lời của các DN thủy sản niêm yết, từ đó đưa ra các hàm ý chính sách nhằm gia tăng tỷ suất sinh lời của DN thuỷ sản trong thời gian tới.

1.3.2 Mục tiêu cụ thể

Để đạt được mục tiêu tổng quát trên, luận văn đề ra các mục tiêu cụ thể như sau:

  • Phân tích chiều hướng và mức độ tác động của những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của các DN thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
  • Đưa ra hàm ý chính sách nhằm gia tăng tỷ suất sinh lời của các DN ngành thủy sản trong thời gian tới

1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Luận văn: Nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các DN.

Bài nghiên cứu chủ yếu tập trung vào 2 câu hỏi chính:

  1. Những nhân tố nào ảnh hưởng, mức độ và chiều hướng tác động của những nhân tố này đến tỷ suất sinh lời của các DN thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
  2. Những hàm ý chính sách nào nhằm gia tăng tỷ suất sinh lời của các DN thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?

1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của các DN ngành thủy sản.

Phạm vi nghiên cứu là 26 DN thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, bao gồm các sàn HOSE, HNX và UpCom, tổng cộng 260 quan sát từ năm 2012 2021, đây là 26 DN hoạt động xuyên suốt và được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong suốt thời gian nghiên cứu.

1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6.1 Phương pháp nghiên cứu

Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính để phân tích tác nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các DN thủy sản. Phương pháp định tính là sử dụng các biện pháp tổng hợp, nghiên cứu, phân tích và đối chiếu để đánh giá các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các DN thủy sản. Phương pháp này giúp tác giả kế thừa và chọn lọc các nhân tố ảnh hưởng của những bài nghiên cứu trước, từ đó áp dụng cho bài nghiên cứu được tốt hơn. Phương pháp định lượng dựa trên dữ liệu bảng, đó là những dữ liệu được tổng hợp từ năm 2012 – 2021 để xây dựng mô hình hồi quy đa biến, sử dụng phương pháp bình phương bé nhất Pooled OLS, cụ thể trong bài nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp bình phương bé nhất dữ liệu gộp (Pooled OLS), phương pháp hồi quy theo mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) để tìm ra được biến tối ưu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu mà bài đã đặt ra.

Quy trình nghiên cứu gồm các bước:

Hình 1-1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành ước lượng hồi quy dữ liệu bảng, thu thập dữ liệu từ các DN thủy sản trong giai đoạn 2012 – 2021. 26 DN thủy sản được chọn là những DN hoạt động xuyên suốt và công bố đầy đủ thông tin trong suốt thời gian nghiên cứu.

Bảng 1-1  Danh sách 26 doanh nghiệp ngành thủy sản niêm yết

STT Mã CK Tên công ty
1 AAM Công ty Cổ phần Thủy Sản Mekong
2 ABT Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản Bến Tre
3 ACL Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang
4 AGF Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản An Giang
5 ANV Công ty Cổ phần Nam Việt
6 ATA Công ty Cổ phần NTACO
7 AVF Công ty Cổ phần Việt An
8 BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu
9 CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất Nhập khẩu Cadovimex
10 CMX Công ty Cổ phần Camimex Group
11 DAT Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch và phát triển Thủy sản
12 FMC Công ty Cổ phần Thực phẩm Sao Ta
13 HVG Công ty Cổ phần Hùng Vương
14 ICF Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Thủy Sản
15 MPC Công ty Cổ phần Tập đoàn Thủy sản Minh Phú
16 NGC Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản Xuất khẩu Ngô Quyền
17 SCO Công ty Cổ phần Công nghiệp Thủy sản
18 SEA Tổng công ty Thủy sản Việt Nam – CTCP
19 SJ1 Công ty Cổ phần Nông nghiệp Hùng Hậu
20 SNC Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản Năm Căn
21 SPD Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản miền Trung
22 SPH Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản Hà Nội
23 SSN Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Thủy sản Sài Gòn
24 TS4 Công ty Cổ phần Thủy sản số 4
25 VHC Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn
26 VHN Công ty Cổ phần Thủy hải sản Việt Nhật

Nguồn: Theo vietstock.vn Luận văn: Nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các DN.

Nguồn số liệu được thu thập cho nghiên cứu là nguồn dữ liệu thứ cấp, số liệu được lấy từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp ngành thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2012-2021. Bên cạnh đó bài nghiên cứu còn sử dụng một số dữ liệu kinh tế vĩ mô thu thập từ các trang web ngành thủy sản như Hiệp hội Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam, Viện Kinh tế và Quy hoạch thuỷ sản,…

1.7. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu xác định các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các DN ngành thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, từ đó đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến khả năng sinh lời. Nghiên cứu sẽ sử dụng lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm của các tác giả trong và ngoài nước đã thực hiện về tác động của các yếu tố đến khả năng sinh lời của các DN, để có những phân tích và tìm hiểu vấn đề này đối với 26 DN thủy sản Việt Nam trong giai đoạn 2012-2021. Từ kết quả nhận được trong nghiên cứu, tác giả sẽ đưa ra những hàm ý chính sách nhằm nâng cao tỷ suất sinh lời của các DN. Ngoài ra tác giả cũng đề xuất hướng nghiên cứu sau để giải quyết những vấn đề mà nghiên cứu này còn hạn chế.

1.8. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài đóng góp vào việc hoàn thiện mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các DN thủy sản. Tại Việt Nam có rất ít nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực này. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các yếu tố vĩ mô và dừng lại chỉ ở phương pháp nghiên cứu định tính, do đó các nghiên cứu trước đây chưa phản ánh được hết các yếu tố nội tại bên trong DN thủy sản mà các yếu tố này chính là các yếu tố quan trọng, xuất phát từ nội bộ bên trong DN và cần phải làm rõ. Nghiên cứu này cũng kiểm định lại các nghiên cứu về tỷ suất sinh lời của các tác giả trước và từ hạn chế ở bài này sẽ mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo.

Với mẫu nghiên cứu là 26 DN ngành thủy sản được niêm yết trong giai đoạn 20122021 với nhiều biến động, sự thay đổi các yếu tố nội tại DN thủy sản tăng giảm không đồng đều qua các năm, do đó bài nghiên cứu này cũng đạt được tính ứng dụng giúp cho các nhà quản trị DN thủy sản nói riêng và các DN cùng lĩnh vực có cái nhìn bao quát và đúng đắn hơn nhằm ra quyết định trong bối cảnh hiện nay.

Sau khi nghiên cứu thành công, đề tài sẽ cung cấp thêm các thông tin cho những nhà tham khảo: thứ nhất dựa trên cơ sở lý thuyết để xác định các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các DN thủy sản, thứ hai là dựa trên kết quả của mô hình kinh tế lượng để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tỷ suất sinh lời. Xác định yếu tố tác động mạnh nhất. Từ đó các nhà nghiên cứu có thể mở rộng nghiên cứu ra thêm hoặc sử dụng thông tin cho các nghiên cứu liên quan.

1.9. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Luận văn: Nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các DN.

Luận văn gồm 5 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu, thể hiện khái quát đề tài bao gồm: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và kết cấu trình bày luận văn.

Chương 2: Tác giả khái quát hóa cơ sở lý thuyết về tỷ suất sinh lời, trình bày hệ thống các nghiên cứu trước đây và tóm lược các nghiên cứu trước.

Chương 3: Trình bày lựa chọn mô hình và giải thích các biến được sử dụng trong mô hình, đưa ra các giả thiết và cách thức kiểm định các giả thiết nghiên cứu

Chương 4: Tác giả đi sâu phân tích kết quả nghiên cứu thể hiện sự tác động của các biến đến tỷ suất sinh lời. Đây là cơ sở để đưa ra các hàm ý chính sách giúp doanh nghiệp ngành thủy sản gia tăng tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp mình.

Chương 5: Dựa trên các kết quả nghiên cứu đã đạt được, tác giả đưa ra những hàm ý chính sách cho các nhà quản trị doanh nghiệp thủy sản.

Kết luận chương 1

Chương 1 đã giới thiệu được những nội dung cơ bản trong đề tài, bao gồm trình bày tính cấp thiết, xác định rõ mục tiêu nghiên cứu chung và mục tiêu nghiên cứu cụ thể. Các câu hỏi nghiên cứu đã được trình bày cụ thể dựa trên mục tiêu nghiên cứu đã xác định. Bên cạnh đó chương 1 cũng đã trình bày khái quát về phương pháp nghiên cứu được sử dụng, các đóng góp của đề tài cũng như kết cấu của luận văn.

CHƯƠNG 2:  CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA DOANH NGHIỆP 

2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA DOANH NGHIỆP

2.1.1 Khái niệm tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp

2.1.1.1. Khái niệm tỷ suất sinh lời

Đối với DN tỷ suất sinh lời là một chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại DN. Theo các nghiên cứu trước đây tỷ suất sinh lời được hiểu như sau:

Tỷ suất sinh lời là một phạm trù kinh tế thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận và phản ánh hiệu quả của DN. Tỷ suất sinh lời của một DN là kết quả so sánh hiệu quả được cụ thể hóa trong doanh thu, cùng với sự nỗ lực, được phản ánh thông qua chi phí (Andreica & Alexa, 2012).

Theo như Shosha (2014), lợi nhuận có một vai trò to lớn đối với sự sống còn của một DN trong một môi trường cạnh tranh. Đạt được lợi nhuận, hoặc có thể gọi là sinh lời, là mục tiêu chính của tất cả các DN. Đo lường tỷ suất sinh lời trong quá khứ và hiện tại là rất quan trọng. Đồng thời việc dự đoán tỷ suất sinh lời trong tương lai cũng là việc thiết yếu đối với sự tồn tại của DN.

Tỷ suất đạt được lợi nhuận có thể được gọi là tỷ suất sinh lời của DN. Lợi nhuận được xác định bằng cách trừ đi chi phí ra khỏi doanh thu. Lợi nhuận có thể trở thành thước đo tốt về hiệu quả của DN, vì thế chúng ta có thể sử dụng khả năng sinh lời như là một thước đo hiệu quả tài chính của DN, cũng như tỷ suất sinh lời là lời hứa duy trì hoạt động liên tục trong tương lai (Hina Agha, 2014). Luận văn: Nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các DN.

Theo Nguyễn Văn Tiến (2010), một trong các tiêu chí khó xác định nhất của DN là khả năng sinh lời. Hiểu theo cách đơn giản thì lợi nhuận là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ đi chi phí. Một trong những thước đo phổ biến về tỷ suất sinh lời của DN là tỷ lệ giữa thu nhập trên giá trị trung bình của tổng tài sản (cả trước và sau thuế).

Tỷ suất sinh lời của DN =

Kết luận về tỷ suất sinh lời: Tỷ suất sinh lời là một thước đo hiệu quả về tài chính thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận và phản ánh hiệu quả hoạt động của DN, đồng thời là lời hứa hẹn DN sẽ hoạt động liên tục trong tương lai và là nhân tố quan trọng quyết định vấn đề sống còn của DN.

2.1.1.2. Các tỷ số đo lường tỷ suất sinh lời  Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS):

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu thuần = Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN x 100 / Doanh thu thuần

Tử số có thể là các khoản mục lợi nhuận khác nhau, tùy theo mục đích và đối tượng phân tích mà nhà nghiên cứu lựa chọn: lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước lãi vay, thuế và khấu hao TSCĐ (EBITDA), lợi nhuận hoạt động (lợi nhuận trước lãi vay và thuế – EBIT), Lợi nhuận trước thuế (EBT), lợi nhuận sau thuế (EAT), thường sử dụng lợi nhuận sau thuế. Tỷ số này càng cao thì khả năng sinh lời từ doanh thu càng cao.

Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, nó cho biết một đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này tính bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế thu nhập DN chia cho doanh thu thuần. Như vậy, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần là chỉ tiêu cho thấy vai trò và hiệu quả hoạt động của DN. DN có tổng mức doanh thu thuần, tổng mức lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần càng lớn thì vai trò, hiệu quả hoạt động của DN càng tốt.

  • Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản = Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN x 100 / Tổng tài sản bình quân

Mẫu số là tổng tài sản bình quân = (Tổng tài sản đầu kỳ + tổng tài sản cuối kỳ)/2. Trong trường hợp không có đủ số liệu, nhà phân tích có thể sử dụng giá trị tổng tài sản tại một thời điểm nào đó (ví dụ cuối kỳ kinh doanh) thay thế cho tổng tài sản bình quân. Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản DN cụ thể là một đồng tài sản DN sử dụng trong hoạt động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này được xác định bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế thu nhập DN chia cho tổng tài sản bình quân. Nó phụ thuộc rất nhiều vào kết quả kinh doanh trong kỳ và đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh. Tỷ số này càng cao thì mức độ sử dụng tài sản của DN càng cao và ngược lại.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp DN có ROA cao không phải vì khai thác tài sản một cách hiệu quả mà vì thiếu hụt đầu tư và tài sản, điều này có thể ảnh hưởng rất lớn đến việc duy trì tính lâu dài trong hoạt động của DN. Trong trường hợp DN đi thuê tài sản bên ngoài thì những tài sản này không được tính vào tổng tài sản (không được hạch toán trong BCTC), khi đó thì mẫu số sẽ thấp tuy những tài sản này vẫn tham gia vào quá trình sản xuất hoạt động của DN, do đó vô tình “thổi phồng” lợi nhuận. Như vậy, công thức tính ROA trên đã bỏ qua những tài sản này, trong những trường hợp nếu muốn đánh giá tỷ suất sinh lời chính xác hơn thì ta nên cộng giá trị những tài sản này vào để việc đánh giá được chính xác hơn.

  • Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế x 100 / Vốn chủ sở hữu bình quân

Mẫu số là vốn chủ sở hữu bình quân = (VCSH đầu kỳ + VCSH cuối kỳ) /2. Trong trường hợp không có đủ số liệu, nhà phân tích có thể sử dụng giá trị VCSH tại một thời điểm nào đó (ví dụ cuối kỳ kinh doanh) thay thế cho VCSH bình quân.

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đo lường tỷ suất sinh lời trên mỗi đồng vốn cổ phần phổ thông cụ thể là cho biết bình quân mỗi đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ số này được tính bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế chia cho vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ. Tỷ số này phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của DN trong kỳ, quy mô và mức độ rủi ro của DN. Nó phản ánh khả năng sinh lời từ toàn bộ vốn cổ đông đóng góp, ngoài ra còn bao gồm cả lợi nhuận dành cho các quỹ phát triển kinh doanh, chênh lệch phát hành. Khi tỷ số này suy giảm sẽ cho thấy việc đầu tư kinh doanh của DN không đạt hiệu quả so với trước đó.

2.1.2 Các nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của DN Luận văn: Nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các DN.

2.1.2.1. Các nhân tố nội sinh

  • Quy mô DN

DN có quy mô lớn có lợi thế về kinh tế nên dễ thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước, ít bị ảnh hưởng trước những biến động như khủng hoảng hay suy thoái kinh tế. Từ đó nâng cao quy mô tài sản tài chính và công nghệ nhờ khả năng tiếp cận nguồn vốn dễ dàng do chiếm ưu thế về uy tín thương hiệu thị phần và sức mạnh tài chính. Ngoài ra DN lớn công khai thông tin đến tất cả các nhà đầu tư nên sẽ tăng tính minh bạch và tăng khả năng thương lượng với các chủ nợ tốt hơn các DN nhỏ. Đó là một thuận lợi để cải thiện hiệu quả hoạt động và tác động tích cực đến tỷ suất sinh lời. Theo nghiên cứu của Pouraghajan & Emamgholipourarchi (2012), Tailab (2014), Phan Thanh Hiệp (2016) đều cho kết quả nghiên cứu là quy mô DN có tác động tích cực đến tỷ suất sinh lời. Hay kết quả nghiên cứu của Aggarwal & Padhan (2017) cũng chứng minh được sự tương quan dương có ý nghĩa giữa quy mô DN và tỷ suất sinh lời. Điều này phù hợp với lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn cụ thể quy mô DN là một yếu tố đại diện nghịch đảo với xác suất phá sản và làm giảm chi phí kiệt quệ tài chính.

  • Tuổi DN

DN có thời gian hoạt động lâu năm thường có lợi thế về kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, áp dụng hiệu quả khoa học công nghệ tiên tiến vào quy trình sản suất cũng như khẳng định được vị thế và chất lượng sản phẩm trên thị trường. Khi DN có một nền tảng vững chắc về mọi mặt thì hoạt động sẽ trở nên chuyên nghiệp và hiệu quả từ đó tăng doanh thu và tác động tích cực đến khả năng sinh lời.

Tuy nhiên cũng không thể khẳng định rằng những DN lâu năm mới có thể hoạt động hiệu quả bởi trên thị trường cũng có những DN mới thành lập lại hoạt động rất tốt và khả năng sinh lời cũng cao do được học hỏi và rút kinh nghiệm từ những DN đi trước. Thay vì phải tốn thời gian nghiên cứu và sửa chữa sai sót trong quá trình sản xuất kinh doanh thì những DN non trẻ lại dựa trên những nền tảng có sẵn từ các DN đi trước cùng ngành từ đó xây dựng bổ sung tích lũy thêm nhờ vậy mà tốc độ phát triển sẽ nhanh hơn và khả năng sinh lời cũng cao hơn.

Trên thực tế lại cho thấy nhân tố tuổi DN ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời như thế nào lại phụ thuộc vào từng ngành nghề lĩnh vực kinh doanh đặc thù của DN. Chính vì thế tuổi DN tác động thuận chiều hay ngược chiều đến khả năng sinh lời của DN là ngẫu nhiên và cần nghiên cứu bằng số liệu cụ thể ở từng lĩnh vực. Theo nghiên cứu của Mesut Dogan (2013) cho rằng tuổi DN tác động ngược chiều đến tỷ suất sinh lời. Luận văn: Nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các DN.

  • Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu

Được xác định bằng cách lấy doanh thu thuần năm hiện hành chia cho doanh thu thuần năm trước.

Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu = Doanh thu thuần hiện hành/Doanh thu thuần năm trước

  • Vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay khoản phải thu được tính bằng cách lấy doanh thu thuần chia cho khoản phải thu bình quân.

Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần /Khoản phải thu bình quân 

Tỷ số này cho biết trung bình DN mất bao nhiêu ngày để có thể thu hồi các khoản phải thu. Nói cách khác nó dùng để giúp đánh giá khả năng thu hồi khoản phải thu của một DN hay hiệu quả của việc cấp tín dụng hiện tại của công ty đó. Tỷ số này cũng cho thấy số lần khoản phải thu được chuyển thành tiền mặt của công ty.

Vòng quay khoản phải thu cao cho thấy khả năng thu hồi hiệu quả các khoản nợ và khoản phải thu từ khách hàng đồng thời cũng cho thấy công ty đang thận trọng trong việc cấp tín dụng cho khách hàng. Một chính sách tín dụng tốt có thể đem lại lợi ích vì nó giúp DN ngăn ngừa rủi ro nợ khó đòi.

Vòng quay khoản phải thu thấp minh chứng cho DN có quy trình thu hồi không hiệu quả, chính sách tín dụng không tốt hay khách hàng của họ không có khả năng chi trả. Nếu DN có hệ số vòng quay khoản phải thu thấp thì nên chỉnh sửa lại quy trình thu hồi và chính sách tín dụng của mình để đảm bảo thời gian thu hồi tiền.

  • Vòng quay các khoản phải trả

Tỷ lệ này được tính bằng cách chia giá vốn hàng bán với các khoản phải trả bình quân.

Vòng quay khoản phải trả = Giá vốn hàng bán /Các khoản phải trả bình quân  Vòng quay khoản phải trả được sử dụng để định lượng tốc độ DN trả cho các nhà cung cấp của mình. Chỉ số này thể hiện số lần DN trả hết các khoản phải trả trong một giai đoạn. Tỷ lệ này cao có nghĩa là khả năng thanh toán nhanh và kịp thời các khoản nợ cho các nhà cung cấp và nếu tỷ lệ này thấp có thể là dấu hiệu của sự thanh toán không đúng hạn. Luận văn: Nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các DN.

  • Vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho được tính bằng cách lấy giá vốn hàng bán chia cho bình quân giá trị hàng tồn kho.

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán /Hàng tồn kho bình quân

Chỉ tiêu này cho biết bình quân hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra số doanh thu được ghi nhận trong kỳ đó. Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào hay nói cách khác là đo lường tính thanh khoản của hàng tồn kho. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy DN bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong kho. Tuy nhiên chỉ số này quá cao sẽ không tốt vì khi lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, DN sẽ bị mất khách hàng nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột. Còn khi tỷ số này quá thấp, chi phí phát sinh liên quan đến hàng tồn kho sẽ gia tăng. Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng.

  • Tỷ số thanh toán hiện hành

Tỷ số thanh toán hiện hành được tính bằng cách lấy giá trị tài sản ngắn hạn trong một thời kỳ nhất định chia cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả cùng kỳ.

Tỷ số thanh khoản hiện hành = Giá trị tài sản ngắn hạn/Giá trị nợ ngắn hạn

Tỉ số thanh khoản hiện hành là tỉ số tài chính đo lường khả năng thanh toán các nghĩa vụ nợ ngắn hạn của DN. Nó cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà DN đang giữ thì DN có bao nhiêu đồng nợ ngắn hạn để thanh toán (xem xét tài sản của DN có đủ trang trải các khoản nợ phải trả trong ngắn hạn). Tỷ số này thể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn. Khi chỉ số này giảm khả năng thanh toán cũng giảm báo hiệu trước về những khó khăn mà DN sắp đối mặt. Nếu tỷ số này tăng đồng nghĩa DN luôn sẵn sàng thanh toán các khoản nợ. Nhưng nếu chỉ số này quá cao sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn (quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, nợ khó đòi, hàng tồn kho ứ đọng kém chất lượng,…).

  • Tỷ số nợ/tài sản
  • Tỷ số này được xác định bằng cách lấy tổng nợ chia cho giá trị tổng tài sản.

Tỷ số nợ trên tài sản = Tổng nợ /Tổng giá trị tài sản  

Tỷ số nợ trên tài sản đo lường mức độ sử dụng nợ của DN để tài trợ cho tổng tài sản nghĩa là khoảng bao nhiêu phần trăm nợ phải trả sẽ tài trợ cho số tài sản hiện tại của DN. Tỷ số này quá thấp cho biết DN hiện đang ít sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản chứng tỏ khả năng tự chủ về tài chính tuy nhiên hạn chế của nó lại khiến DN không tận dụng được lợi thế về đòn bẩy tài chính và đánh mất cơ hội tiết kiệm thuế từ việc sử dụng nợ. Ngược lại, tỷ số này quá cao tức là DN đang sử dụng quá nhiều nợ để tài trợ cho tài sản. Luận văn: Nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các DN.

Điều này khiến cho DN phụ thuộc quá nhiều vào nợ vay và không tự chủ về tài chính.

2.1.2.2. Các nhân tố ngoại sinh

Điều kiện tự nhiên

  • Vị trí địa lý

Vị trí địa lý của lãnh thổ kết hợp với điều kiện khí hậu, địa hình quyết định sự phát triển của ngành thủy sản. Vị trí địa lý khác nhau (gắn với đất liền, với biển, với các quốc gia và điều kiện tự nhiên khác nhau) sẽ ảnh hưởng tới cách thức sản xuất, nuôi trồng,

trao đổi, phân công lao động trong tổ chức sản xuất ngành thủy sản.

Vị trí thuận lợi thì ngành sẽ có điều kiện phát triển tốt, hiệu quả mang lại cao, tận dụng được tiềm năng vốn có của tự nhiên để làm điểm mạnh sản xuất. Ngược lại những vị trí không thuận lợi sẽ gây cản trở cho việc phát triển ngành và huy động vốn đầu tư.

  • Địa hình

Địa hình quy định các hình thức phát triển sản xuất của ngành thủy sản. Nếu đường bờ biển nhiều bãi triều, đầm phá thì thích hợp phát triển ngành nuôi trồng và khai thác thủy  sản nước lợ, nước mặn. Nếu nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ thì là cơ sở để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt. Còn địa hình núi sẽ gây khó khăn cho hoạt động ngành thủy sản vì ở đây kém hoặc không phát triển được.

  • Khí hậu

Là nhân tố quyết định mạng lưới sông ngòi tác động rất lớn đến hoạt động của ngành. Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, chế độ mưa, chế độ gió,… sẽ tác động trực tiếp đến quá trình sinh trưởng phát triển và chất lượng của sinh vật. Vì vậy khí hậu ảnh hưởng mạnh mẽ đến xác định cơ cấu sinh vật mùa vụ, khả năng thâm canh, luân canh của từng khu vực và cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc khai thác đánh bắt và chế biến. Diễn biến thời tiết bất thường như bão áp thấp, sẽ gây bất lợi đến ngành thủy sản như hạn chế những ngày ra khơi của ngư dân và khâu chế biến bảo quản sản phẩm.

  • Nguồn nước

Nước có vai trò rất quan trọng đối với quá trình sinh trưởng và phát triển của các loại thủy sản vì không có nước các loại thủy sản không thể phát triển được. Chất lượng nguồn nước cũng ảnh hưởng trục tiếp đến chất lượng sản phẩm. Do nguồn nước không phân bổ đều nên đã tạo tính phân hóa của các loại sinh vật.

  • Điều kiện kinh tế – xã hội

Nhà nước có các chính sách về đầu tư, tín dụng nhằm hỗ trợ các hoạt động kinh doanh cũng như xuất khẩu của các DN trong lĩnh vực thủy sản. Bên cạnh đó, các chính sách đầu tư cho các phương tiện như tàu thuyền đánh cá, các cảng biển, chỗ neo đậu.

Nhà nước cũng có các nghị định quy định về các chính sách đầu từ đối với ngành thủy sản, các hạng mục hạ tầng thiết yếu, chỗ neo đậu tránh gió tránh bão.

Chính sách ưu đãi về thuế đối với các DN thủy sản, đây là một trong những chính sách quan trọng đối với các DN từ khi đất nước cải cách cho đến nay. Các loại thuế được ưu đãi như thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu. Đây cũng là một trong các giải pháp giảm bớt gánh nặng chi phí cho các DN thủy sản hiện nay.

2.2. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VỀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA DN Luận văn: Nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các DN.

Việc nghiên cứu xem các nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các DN được các học giả trên thế giới và trong nước rất quan tâm, đặc biệt các nghiên cứu trên các lĩnh vực khác nhau đều cho ra các kết quả khác nhau, cho thấy sự đặc trưng của từng ngành nghề.

2.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu của Dogan (2013) nghiên cứu tác động của quy mô đến khả năng sinh lời của các DN tại Thổ Nhĩ Kỳ. Số liệu được lấy từ 200 công ty đã niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Istanbul (ISE) từ năm 2008 – 2011, bài nghiên cứu cũng kiểm định sự tương quan giữa ROA với tuổi công ty, tỷ lệ đòn bẩy và tính thanh khoản. Mô hình được xây dựng với biến phụ thuộc là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và các biến độc lập gồm quy mô DN (được tính bằng logarit tự nhiên của tổng tài sản, tổng doanh thu và tổng số nhân lực của DN), tỷ lệ Nợ/Tổng tài sản và Khả năng thanh khoản. Bằng việc sử dụng phương pháp hồi quy và các kiểm định tính tương quan như kiểm định Durbin-Watson, kết quả bài nghiên cứu cho thấy mối liên hệ cùng chiều của quy mô, tính thanh khoản và tỷ suất sinh lời của DN, các biến còn lại như tuổi công ty và tỷ lệ đòn bẩy có mối quan hệ ngược chiều với tỷ suất sinh lời.

Margaretha & Supartika (2016) đã nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của DN nhỏ và vừa (SME) niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Indonesia. Với nguồn dữ liệu dựa trên chỉ số PEFINDO 25 (chỉ số chứng khoán đại diện cho các cố phiếu của các DN nhỏ và vừa) thời kì từ tháng 8/2011 – 1/2012 và từ báo cáo tài chính của 22 công ty giai đoạn 2007 – 2012. Biến phụ thuộc trong nghiên cứu này là ROA và các biến độc lập được nghiên cứu gồm quy mô DN, tuổi DN, tỷ lệ tăng trưởng doanh thu, năng suất và sự liên kết ngành. Bài nghiên cứu đã đưa ra kết luận về mối quan hệ tích cực giữa việc thay đổi (tăng) năng suất và sự liên kết ngành và tỷ suất sinh lời, trong khi mô hình DN thay đổi, sự suy giảm của yếu tố tăng trưởng và doanh thu có ảnh hưởng tiêu cực, trong khi đó tuổi công ty ảnh hưởng không đáng kể đến ROA.

Nghiên cứu của Alarussi & Alhaderi (2018) về các nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các công ty niêm yết tại Malaysia. Với dữ liệu được lấy trong báo cáo thường niên trong giai đoạn 2012 – 2014 của 120 công ty được niêm yết tại Bursa Malaysia. Bằng phương pháp hồi quy OLS, kết quả của bài nghiên cứu đã cho thấy mối quan hệ cùng chiều giữa  tỷ suất sinh lời với quy mô DN, vốn lưu động và tỷ lệ vòng quay tài sản, các biến độc lập khác như đòn bẩy tài chính có mối quan hệ tiêu cực và khả năng thanh khoản hiện hành lại không tác động đáng kể đến ROA.

Nghiên cứu về các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến lợi nhuận các DN thực phẩm của Bhutta & Hasan (2013). Số liệu được lấy từ báo cáo tài chính của những công ty thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Karachi giai đoạn 2002 – 2006. Ngoài yếu tổ vĩ mô như lạm phát của ngành thực phẩm, bài nghiên cứu còn phân tích các nhân tố bên trong doanh nghiệp như tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu, tài sản hữu hình, tăng trưởng doanh thu và quy mô công ty. Bằng phương pháp hồi quy và thống kê mô tả, kết quả cho thấy chỉ có quy mô công ty và tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp, đặc biệt ở bài nghiên cứu này cho biết lạm phát không tác động đến lợi nhuận doanh nghiệp, do đó việc tạo ra lợi nhuận do các yếu tố nội sinh, ít chịu tác động của các yếu tố vĩ mô bên ngoài.

2.2.2 Các nghiên cứu trong nước Luận văn: Nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các DN.

Nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nhi và Mai Văn Nam (2010) về các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thành phố Cần Thơ. Với mẫu nghiên cứu là 389 doanh nghiệp được thành lập và đi vào hoạt động trên một năm tính đến thời điểm nghiên cứu (6/2010 – 8/2010), số liệu được thu thập trong giai đoạn 2008 – 2009. Thông tin được lấy từ các cuộc điều tra, bao gồm thông tin cơ bản về doanh nghiệp, lĩnh vực doanh nghiệp đang hoạt động, số lượng lao động, giá trị tài sản cố định, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận, thời gian hoạt động, tiếp cận chính sách hỗ trợ, bên cạnh đó bài nghiên cứu còn sử dụng các thông tin thứ cấp từ Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư của thành phố Cần Thơ. Sử dụng phương pháp hồi quy, kết quả của bài nghiên cứu cho thấy tất cả các biến như tiếp cận chính sách hỗ trợ của Nhà nước, tuổi công ty, học vấn của chủ doanh nghiệp, vốn xã hội (mối quan hệ xã hội của doanh nghiệp), quy mô công ty và tốc độ tăng trưởng doanh thu đều có mối quan hệ tích cực với khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Đỗ Thị Vân Trang (2019) nghiên cứu sự tác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Bài viết sử dụng số liệu của 59 công ty xây dựng đang niêm yết trên cả hai thị trường chứng khoán Hồ Chí Minh và Hà Nội trong giai đoạn 2012 – 2016. Các nhân tố được đưa vào nghiên cứu là quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, tỷ số khả năng thanh toán nhanh, kỳ thu tiền trung bình, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản, tốc độ tăng trưởng doanh thu và tốc độ tăng trưởng GDP, để kiểm tra sự tác động của chúng đến các chỉ số ROA, ROE là hai biến đại diện cho khả năng sinh lời của công ty. Nghiên cứu thực hiện phân tích hệ số tương quan giữa các biến và thực hiện các hồi quy tuyến tính với phần mềm STATA trên cơ sở dữ liệu bảng. Kết quả nghiên cứu cho thấy năm nhân tố quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, khả năng thanh toán nhanh, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, tốc độ tăng trưởng doanh thu là những nhân tố chủ yếu có tác động đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp ngành xây dựng trong giai đoạn này.

Một nghiên cứu khác của Hoàng Tùng (2016) nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dầu khí ở Việt Nam. Mẫu được chọn là 30 doanh nghiệp dầu khí và số liệu được thu thập trong 5 năm từ 2010 – 2014. Bài nghiên cứu kiểm định sự tác động của các biến độc lập bao gồm cấu trúc vốn của doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, đầu tư tài sản cố định, tốc độ tăng trưởng doanh thu và quản trị nợ phải thu. Bằng phương pháp hồi quy và phân tích ma trận tương quan, kết quả nghiên cứu cho thấy tác động tiêu cực của cấu trúc vốn và quản trị nợ phải thu đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này cho thấy tỷ lệ nợ càng cao thì hiệu quả hoạt động kinh doanh càng giảm, bên cạnh đó việc sử dụng vốn vay chưa hiệu quả cũng là nguyên nhân khiến các doanh nghiệp chưa thể tối đa hóa lợi nhuận của mình. Tốc độ tăng trưởng doanh thu có tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh, mặc khác quy mô doanh nghiệp và mức độ đầu tư và tài sản cố định lại không tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đầu khí trong giai đoạn này.

Dựa trên các nghiên cứu đã thực hiện trong và ngoài nước, tác giả tổng hợp kết quả nghiên cứu thực nghiệm tác động của các yếu tố đến tỷ suất sinh lời của DN (ROA), tác giả tham khảo và dự kiến đưa các biến vào mô hình nghiên cứu.

Bảng 2-1 Bảng tổng hợp cơ sở lý thuyết & lược khảo nghiên cứu trước về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp Luận văn: Nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các DN.

STT Yếu tố Tác động cùng chiều Tác động ngược chiều
1 Tăng trưởng doanh thu Hoàng Tùng (2016), Nguyễn Quốc Nhi, Mai Văn Nam (2010) Đỗ Thị Vân Trang (2019)
2 Vòng quay khoản phải thu Hoàng Tùng (2016) Đỗ Thị Vân Trang (2019)
  3 Quy mô DN Mesut Dogan (2013), Ali Saleh Alarussi, Sami Mohammed Alhaderi (2018), Đỗ Thị Vân Trang (2019), Nguyễn Quốc Nhi, Mai Văn Nam (2010) Nousheen Tariq Bhutta, Arshad Hasan (2013)
4 Tuổi DN Nguyễn Quốc Nhi, Mai Văn Nam (2010) Mesut Dogan (2013)
5 Chỉ số thanh toán hiện hành Đỗ Thị Vân Trang (2019), Mesut Dogan (2013)
6 Tỷ lệ Nợ/Tổng tài sản Đỗ Thị Vân Trang (2019)

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp  

2.2.3 Khoảng trống nghiên cứu Luận văn: Nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các DN.

Như vậy, các nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các DN trong các bài nghiên cứu trong nước và nước ngoài cho ra kết quả không giống nhau. Do đặc thù của từng ngành nghề, lĩnh vực, các chính sách của địa phương và Nhà nước và chiến lược phát triển, mức độ quan tâm đầu tư khác nhau,.. các mốc nghiên cứu khác nhau và đặc biệt các công ty thủy sản ở nước ta ngoài việc có 3 công ty chủ đạo ở 3 miền Bắc, Trung, Nam thì đa số vẫn tập trung chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Mặt khác, có rất ít các nghiên cứu đi sâu phân tích các yếu tố ngoại sinh tác động đến việc phát triển của ngành thủy sản. Điểm mới của bài nghiên cứu này là tác giả lựa chọn ngành thủy sản, một ngành mà các tác giả trước ít lựa chọn, các biến nghiên cứu trong bài là các biến đặc trưng của các DN thủy sản, bên cạnh đó để phù hợp hơn với thực tế hoạt động của các DN, dữ liệu nghiên cứu được tác giả cập nhật mới hơn, cụ thể dữ liệu nghiên cứu được tác giả thu thập trong giai đoạn 2012-2021 so với dữ liệu nghiên cứu của các tác giả trước.

Kết luận chương 2

Chương 2 đã tổng quan cơ sở lý thuyết về các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp ngành thủy sản, đồng thời khảo lược những kết quả nghiên cứu thực nghiệm của các doanh nghiệp ở nhiều quốc gia trên thế giới. Trong đó, các yếu tố nội tại tác động đến tỷ suất sinh lời được xem xét là tỷ lệ tăng trưởng doanh thu, vòng quay các khoản phải thu, vòng quay các khoản phải trả, vòng quay hàng tồn kho, quy mô doanh nghiệp, tuổi doanh nghiệp và chỉ số thanh toán hiện hành. Qua quá trình khảo lược các nghiên cứu trong nước và ngoài nước, tác giả nhận thấy có sự khác nhau, thậm chí là mâu thuẫn trong kết quả nghiên cứu thực nghiệm giữa những bài nghiên cứu. Nguyên nhân xuất phát từ tính đặc thù riêng của từng ngành, từng vùng, từng quốc gia, dữ liệu được thu thập ở mỗi giai đoạn khác nhau. Điều này làm cơ sở cho mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả ở chương 3 nhằm kiểm chứng lại những kết quả nghiên cứu trước đây khi nghiên cứu được thực hiện tại các doanh nghiệp thủy sản tại Việt Nam. Luận văn: Nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các DN.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY: 

===>>> Luận văn: PPNC Nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của các DN

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993