Luận văn: Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty May

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty May hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần May IV- Dệt May Nam Định dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Những thuận lợi và khó khăn của công ty

3.1.1. Những thuận lợi

Kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới WTO đã mở ra nhiều điều kiện và thời cơ thuận lợi cho các doanh nghiệp dệt may nói chung và công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định nói riêng.

HĐQT, BGĐ chủ động đề ra nhiều định hướng SXKD, chủ động nguồn hàng, chuyển đổi mặt hàng. Công tác đánh giá khách hàng, đặc biệt là các khách hàng lớn như: Walmart, Taget, GAP, Kohl,s, Perry Ellis…; công tác ISO; công tác 5S luôn được coi trọng và duy trì thường xuyên đã củng cố và nâng cao uy tín của công ty, tạo sự tin tưởng tuyệt đối của khách hàng.

Tập thể cán bộ, CNV toàn công ty luôn đoàn kết, thống nhất cao; có đủ năng lực, tư cách tốt trong quản lý điều hành công ty thích ứng với cơ chế thị trường trong tiến trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và gay gắt.

Cơ cấu, chủng loại mặt hàng luôn được điều chỉnh phù hợp. Các sản phẩm của công ty luôn đảm bảo chất lượng, giao hàng đúng tiến độ cho các khách hàng. Tiếp tục quán triệt phương châm “Chất lượng hoàn hảo, giao hàng đúng và trước hẹn, tiết kiệm tối đa nguyên, phụ liệu” đã tạo niềm tin cho khách hàng, tạo ưu thế cạnh tranh và nâng cao vị thế, uy tín của công ty.

Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị được đầu tư, đổi mới hợp lý nên đã góp phần tăng năng suất lao động, giảm thời gian làm việc. Đặc biệt năm 2022, công ty đã tập trung đầu tư chủ yếu các loại máy chuyên dùng, máy điều khiển điện tử, máy cắt chỉ tự động để phục vụ sản xuất.

3.1.2.  Những khó khăn Luận văn: Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty May.

Do tình hình suy thoái kinh tế Mỹ cũng như các nước phát triển đã ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế của các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Giá giấy, xăng dầu, than, giá hàng tiêu dùng trên thị trường tăng đột biến, đồng

Đô la mất giá, lạm phát tăng cao đã ảnh hưởng lớn đến chi phí sản xuất và thu nhập của người lao động. Theo đánh giá của các nhà chuyên môn thì trong thời gian tới do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, hoạt động SXKD trong lĩnh vực dệt may sẽ còn gặp nhiều khó khăn.

Việc Mỹ vẫn áp đặt chế độ giám sát đặc biệt 5 nhóm mặt hàng dệt may vào thị trường Hoa Kỳ đã phần nào hạn chế đến tính ổn định của nguồn hàng và kế hoạch hàng hoá.

Sự ra đời của nhiều doanh nghiệp may trong địa bàn dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt về lao động.

Chất lượng và thời gian cung cấp nguyên phụ liệu của khách hàng chưa kịp thời, thiếu đồng bộ đã ảnh hưởng lớn đến kế hoạch sản xuất của công ty.

Hầu hết các mã hàng sản xuất tại công ty đều có in, thêu, giặt, đính cườm liên quan đến nhiều nhà thầu phụ nên khâu cung cấp bán thành phẩm còn thiếu đồng bộ. Tình trạng rách, ố, bẩn nhiều đã ảnh hưởng lớn đến khâu vệ sinh, hoàn thiện, nhập hàng của các tổ sản xuất, đến khâu đóng gói và xuất hàng cho khách hàng.

Chi phí sản xuất tăng cao do giá cả điện nước, xăng dầu, bao bì, vận chuyển tăng đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả SXKD của công ty.

3.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty Luận văn: Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty May.

3.2.1. Mục tiêu phát triển của Công ty

Căn cứ vào các kết quả đã đạt được từ khi cổ phần hoá, đặc biệt là sau khi đánh giá tổng kết 5 năm giai đoạn 2020 – 2024, công ty đã đề ra: “9 mục tiêu chiến lược phát triển công ty giai đoạn 2025-2028” là:

  • Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định luôn hướng đến việc sản xuất các sản phẩm may mang tiêu chuẩn quốc tế “xanh và sạch”.
  • Là nhà sản xuất chuyên nghiệp và cung ứng cho các tập đoàn bán lẻ hàng đầu thế giới và các thương hiệu nổi tiếng với phương châm “Chất lượng hoàn hảo, giao hàng đúng hẹn, tiết kiệm nguyên phụ liệu”.
  • Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định đầu tư theo xu hướng “Tri thức hoá” quá trình SXKD với hệ thống quản trị, nhân lực và máy móc – thiết bị tốt nhất nhằm tạo ra những sản phẩm tốt nhất, tốc độ độ tăng trưởng bình quân 10 – 15% năm.
  • Các tổ, đội trong doanh nghiệp luôn đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh và trở thành nhân tố quyết định nên sự đồng thuận cao trong công ty.
  • Đa số công nhân – lao động để ngoài tháng lương thứ 13 còn có tháng lương thứ 14, thu nhập của công nhân – lao động tăng bình quân 10-15%/năm, năm 2028 đạt mức thu nhập bình quân 5,5 – 6 triệu đồng/người/tháng.
  • Cán bộ công nhân – lao động có đóng góp với sự phát triển của doanh nghiệp được hỗ trợ nhà ở dưới hình thức phụ cấp nhà ở hoặc bảo lãnh tín dụng nhà ở.
  • Tham gia hoạt động bảo vệ môi trường với ý thức chủ động tích cực.
  • Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định quan tâm và đóng góp tích cực vào các hoạt động xã hội, từ thiện và nhân đạo với tinh thần nhân văn, không vụ lợi.
  • Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định là một tập thể người lao động luôn khát khao vươn đến những giá trị: chân, thiện, mỹ.

3.2.2. Định hướng phát triển của công ty Luận văn: Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty May.

Để thực hiện những mục tiêu trên, công ty đã đề ra những định hướng phát triển như sau:

  • Tiếp tục đầu tư chiều sâu máy móc, thiết bị chuyên dùng thế hệ mới nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng suất lao động.
  • Tiếp tục thực hiện phương châm: “Chất lượng hoàn hảo, giao hàng đúng và trước hẹn, tiết kiệm tối đa nguyên phụ liệu” trên cơ sở chuyên nghiệp và chuyên sâu nhằm nâng cao uy tín của công ty trên thương trường.
  • Sản xuất gia công hàng may mặc là chủ đạo, tăng dần sản xuất sản phẩm có thương hiệu để nâng cao giá trị sản phẩm. Tiếp cận và triển khai một số đơn hàng theo hình thức FOB và tiêu thụ nội địa.

3.3. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định

3.3.1. Giải pháp 1: Đẩy mạnh công tác quảng cáo

3.3.1.1.  Căn cứ của giải pháp

Có thể nói, quảng cáo là một trong những công cụ quảng bá, giới thiệu sản phẩm hữu hiệu nhất đối với mọi doanh nghiệp. Thông qua quảng cáo, số lượng khách hàng biết đến và tiêu dùng các sản phẩm của doanh nghiệp nhiều hơn. Phải coi như một chiến lược quan trọng và doanh nghiệp cần có mức đầu tư thích đáng, làm tốt được công việc quảng cáo sẽ là một động lực rất tốt cho công tác tiêu thụ sản phẩm và đem lại lợi nhuận không nhỏ cho doanh nghiệp.

Giải pháp đẩy mạnh công tác quảng cáo được xây dựng trên các căn cứ:

  • Hiện nay trên thị trường sản phẩm may mặc rất đa dạng, phong phú về chủng loại, mẫu mã và có rất nhiều doanh nghiệp cung cấp.
  • Nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm may mặc ngày càng
  • Nam Định là nơi tập trung rất nhiều sinh viên từ các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề.
  • Công ty chưa quan tâm, chú trọng nhiều đến việc quảng bá thương hiệu tới khách hàng, đặc biệt là khách hàng nội địa.
  • Một số hình thức quảng cáo của công ty còn đơn giản, sơ sài.

Trong thời gian qua hoạt động quảng cáo của công ty chưa được quan tâm đúng mức, đã ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty. Vì vậy, hoạt động này cần phải được tăng cường trong thời gian tới.

3.3.1.2. Mục đích của giải pháp Luận văn: Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty May.

Đẩy mạnh công tác quảng cáo nhằm mục đích đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty.

3.3.1.3. Nội dung của giải pháp

Có nhiều cách để quảng cáo sản phẩm, quảng cáo trên các phương tiện truyền thông như báo chí, đài phát thanh, truyền hình, Internet… Thực tế cho thấy quảng cáo sản phẩm thông qua phương tiện truyền hình đem lại hiệu quả tốt nhất vì ưu điểm của phương thức quảng cáo này là có sự trợ giúp của màu sắc, hình ảnh, âm thanh sống động, tuy nhiên cũng tốn kém nhất. Vì vậy, phải lựa chọn loại sản phẩm, kênh truyền hình sao cho hiệu quả cao và chi phí hợp lý mà công ty có thể chấp nhận. Để quảng cáo có thể dễ dàng thu hút sự chú ý của người tiêu dùng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Phải chú trọng đến nội dung và thời điểm quảng cáo. Quảng cáo phải dễ nghe, dễ hiểu, dễ thu hút sự chú ý, phải gây ấn tượng mạnh cho người tiêu dùng về sản phẩm của công ty, hoạt động này cần được thực hiện một cách đều đặn, liên tục. Mục đích mà công ty cần đạt được là làm cho người tiêu dùng khi có ý định mua sắm về hàng may mặc thì phải nhớ ngay đến sản phẩm của công ty, phải xem xét sản phẩm của công ty là lựa chọn hàng đầu.

Phương tiện truyền tin phải thích hợp với nhóm khách hàng mục tiêu mà quảng cáo hướng tới. Ví dụ không thể quảng cáo trên Internet để nhằm vào nhóm khách hàng vùng sâu, vùng xa được.

Kết hợp quảng cáo với biện pháp marketing trực tiếp: qua catalogue, gửi thư, các tài liệu giới thiệu về doanh nghiệp đến các khách hàng tiềm năng.

3.3.1.4. Ước tính chi phí và lợi ích của giải pháp

Có thể ước tính chi phí cho các hoạt động quảng cáo trong một năm của công ty như sau:

Quảng cáo trên truyền hình: Thời gian quảng cáo sản phẩm gắn liền với sự ra đời của sản phẩm mới nhưng phải biết lựa chọn thời điểm khách hàng có nhu cầu nhiều nhất như vào mùa đông và mùa hè. Nếu quảng cáo trên đài truyền hình công ty nên quảng cáo trên kênh VTV3 với biểu giá sau: Luận văn: Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty May.

Bảng 3.1: Giá quảng cáo trên VTV3

(ĐVT: Triệu đồng/ lần)

Thứ Thời gian Thời điểm quảng cáo Giá quảng cáo
10giây 15giây 20giây 30giây
Thứ 2 – Thứ 6 11h – 1h55 Trong và ngoài chương trình khác 5 6 7,5 10
Thứ 7 và chủ nhật 11h – 1h55 Chương trình giải trí 11 13,2 16,5 21

(Nguồn: Trung tâm quảng cáo và truyền hình-TVAd)

Do khả năng tài chính của công ty còn hạn hẹp nên công ty có thể quảng cáo làm 2 đợt: mùa đông và mùa hè. Chương trình quảng cáo của công ty kéo dài 15 giây. Trong tháng quảng cáo thì 1 tuần công ty quảng cáo 7 ngày, mỗi ngày 1 lần. Cụ thể:

  • Chi phí quảng cáo từ thứ 2 – thứ 6 là: 6 * 5 = 30  triệu
  • Chi phí quảng cáo cho thứ 7 và chủ nhật là: 13,2 * 2 = 26,4 triệu
  • Tổng chi phí quảng cáo là: 30 + 26,4 = 56,4 triệu

Trong 1 năm công ty quảng cáo 2 tháng tương ứng với 8 tuần. Do đó chi phí quảng cáo trên VTV3 là: 56,4 * 8 = 451,2 triệu đồng.

  • Chi phí làm phim là: 50 triệu.
  • Chi phí thiết kế tư vấn là: 15 triệu.

Vậy tổng chi phí toàn bộ cho quảng cáo trên VTV3 là: 451,2 + 50 + 15 = 516,2 triệu đồng.

Bảng 3.2: Quy định về tỷ lệ giảm giá

STT Số tiền quảng cáo sản phẩm, dịch vụ Tỷ lệ giảm (%)
1 Dưới 5 tỷ 18
2 Trên 5 tỷ – 10 tỷ 20
3 Trên 10 tỷ – 25 tỷ 21
4 Trên 25 tỷ – 45 tỷ 22
5 Trên 45 tỷ – 65 tỷ 23
6 Trên 65 tỷ – 130 Tỷ 24
7 Trên 130 tỷ – 190 tỷ 25
8 Trên 190 tỷ 26

( Nguồn: Trung tâm quảng cáo và truyền hình – TVAd) Luận văn: Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty May.

Theo bảng quy định về tỷ lệ giảm giá, công ty được giảm giá 18% tức là giảm được: 516,2 * 18% = 92,916 triệu đồng. Do đó, số tiền công ty phải trả cho quảng cáo trên VTV3 là: 516,2 – 92,916 = 423,284 triệu đồng.

Lý do công ty nên quảng cáo trên VTV3: Do đặc điểm về thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định là chủ yếu tiêu thụ trên thị trường miền Bắc, đặc biệt là tiêu thụ mạnh ở các tỉnh do đó quảng cáo trên VTV3 là hợp lý và do VTV3 là kênh truyền hình phủ sóng toàn quốc, thêm vào nữa đây là kênh truyền hình được nhiều người ưa thích và giá cả quảng cáo cũng phù hợp với tình hình tài chính của công ty.

Quảng cáo trên đài phát thanh: Ngoài quảng cáo trên ti vi công ty cũng nên quảng cáo trên đài tiếng nói Việt Nam để đảm bảo rằng thông tin quảng cáo của công ty đến được với nhiều người tiêu dùng nhất.

Dự tính quảng cáo trên đài tiếng nói Việt Nam.

Bảng 3.3: Giá quảng cáo trên đài tiếng nói Việt Nam (FM100 MHZ)

(ĐVT: đồng)

Thời gian phát sóng Mức giá
Sáng (11h – 12h) 1.000.000 đ/ 30 giây
Tối (19h – 21h) 2.000.000 đ/ 30 giây

Công ty dự kiến quảng cáo mỗi ngày 2 lần, mỗi tuần 2 ngày (thứ 3 và thứ 6 hàng tuần). Một năm công ty quảng cáo 6 tháng.

  • Chi phí quảng cáo cho 6 tháng (16 tuần) trên đài tiếng nói Việt Nam là: (1 + 2) *2 * 16 = 96 ( triệu đồng)
  • Chi phí thiết kế tư vấn ý tưởng, nội dung quảng cáo là: 6 triệu đồng. Vậy tổng chi phí quảng cáo trên đài tiếng nói Việt Nam trong 1 năm là: 96 + 6 = 102 (triệu đồng)
  • Thiết lập Website cho công ty và quảng cáo trên Website: Cũng như các loại hình quảng cáo khác, quảng cáo trên mạng nhằm cung cấp thông tin, đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua và ngưòi bán. Nhưng quảng cáo trên web khác hẳn quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác, nó giúp người tiêu dùng có thể tương tác với quảng cáo. Khách hàng có thể nhấn vào quảng cáo để lấy thông tin hoặc mua sản phẩm cùng mẫu mã trên quảng cáo đó.
  • Chi phí cho 1 tháng quảng cáo trên mạng dung lượng 30kb là 5 triệu đồng. Vậy chi phí ước tính cho công ty trong 1 năm (12 tháng) khi thực hiện quảng cáo trên web là: 5 * 12 = 60 triệu đồng.
  • Chi phí thiết kế trang web là 10 triệu đồng/ lần. Công ty dự kiến trong một năm sẽ thay đổi mẫu thiết kế 3 lần. Vậy chi phí cho thiết kế trang web trong 1 năm của công ty là: 10 * 3 = 30 triệu đồng.
  • Tổng chi phí quảng cáo trên Internet là: 60 + 30 = 90 triệu đồng.

Như vậy, tổng chi phí cho hoạt động quảng cáo của công ty trong 1 năm là: 423,284 + 102 + 90 = 600,299 triệu đồng.

Dự kiến khi áp dụng các biện pháp quảng cáo trên thì doanh thu của công ty tăng thêm 10% tức là : 35.672.109.586 * 10% = 3.567.210.959 đồng. Luận văn: Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty May.

Tương ứng với việc tăng doanh thu thì giá vốn hàng bán dự kiến tăng 7% tức là 29.264.638.319 * 7% = 2.048.524.682 đồng.

Vậy khi thực hiện tốt biện pháp này thì lợi nhuận của công ty sẽ tăng thêm là: 3.567.210.959 – 2.048.524.682 – 600.299.000 = 918.402.262 đồng.

Quảng cáo sẽ giúp cho người tiêu dùng nhận biết được những lợi ích và sự khác biệt của sản phẩm với các sản phẩm khác, đồng thời giúp khách hàng hiểu biết sâu sắc về công ty từ đó giúp họ ra quyết định mua hàng một cách nhanh chóng. Cùng với thời gian, công ty sẽ dần khẳng định được vị thế của mình trong lòng người tiêu dùng và tạo dựng được hình ảnh của mình trong tâm trí khách hàng trong và ngoài nước. Qua đó góp phần làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty.

3.3.2. Giải pháp 2: Mở rộng thị trường

3.3.2.1. Căn cứ của giải pháp

Công tác điều tra nghiên cứu thị trường chưa được công ty chú trọng, quan tâm. Công ty chưa có phòng ban riêng để nghiên cứu công tác này, cán bộ phụ trách chủ yếu ở phòng kế hoạch và thực chất họ chưa được đào tạo kỹ về nghiệp vụ điều tra, nghiên cứu thị trường.

Chưa chú trọng đến việc mở rộng thị trường trong nước, chưa có đại lý, cửa hàng bán sản phẩm của công ty, đặc biệt là thị trường ở tỉnh Nam Định và các tỉnh khu vực đồng bằng Sông Hồng như Hà Nam, Ninh Bình, Hà Nội…

Do nhu cầu may mặc và thu nhập của người tiêu dùng nội địa ngày càng tăng. Đặc biệt là nhu cầu mặc đồng phục ở các cơ quan, các trường học, khu công nghiệp ngày càng tăng.

Doanh số bán hàng của công ty ở thị trường nội địa mới chỉ đạt khoảng 10% tổng doanh số bán hàng của công ty.

3.3.2.2. Mục đích của giải pháp

Mở rộng được thị trường tiêu thụ làm tăng doanh thu để từ đó làm cơ sở tăng lợi nhuận cho công ty.

Quảng bá giới thiệu sản phẩm qua các cửa hàng tại các thành phố để nâng cao hình ảnh thương hiệu tới người tiêu dùng thành phố sau đó phát triển mở rộng đến khu vực nông thôn các tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Hồng.

3.3.2.3. Nội dung của giải pháp Luận văn: Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty May.

Để thực hiện giải pháp này công ty cần thành lập phòng nghiên cứu thị trường, có cán bộ chuyên trách được cử đi đào tạo kỹ về nghiệp vụ điều tra, nghiên cứu thị trường để tìm hiểu những nhu cầu mới của cán bộ CNV công sở… Từ đó có những đề xuất phòng thiết kế sản phẩm để đáp ứng nhu cầu đó.

Mở thêm các cửa hàng, đại lý bán sản phẩm của công ty trên địa bàn tỉnh Nam Định và các tỉnh, thành phố khu vực Đồng bằng Sông Hồng.

Khai thác thêm các đối tượng khách hàng về quần áo bơi, quần áo đồng phục công sở cho cán bộ, CNV các cơ quan, doanh nghiệp, trường học và quần áo bảo hộ cho công nhân các khu công nghiệp…

Bảng 3.4: Thống kê vị trí mở thêm các cửa hàng/Đại lý/Khai thác các đối tượng khách hàng

Danh mục Địa điểm Đặc điểm dân cư Số lượng
1. Cửa hàng mới Thị trấn Quất Lâm, Thị trấn Thịnh Long tỉnh Nam Định Khu vực có nhiều khách du lịch 2
 

2. Đại lý

Đường Lê Công Thanh, Thành phố Phủ Lý Khu tập trung đông cán bộ công nhân viên chức, có thu nhập ổn định 1
3. Đại lý Đường Lê Đại Hành, Thành phố Thái Bình Thành phố trẻ, có nhiều trường học như Đại Học Y, Bệnh viện Đông Y, Trường Chuyên… 1
4. Đại lý Đường Lê Lợi, Thành phố Thanh Hoá Đây là đại lộ lớn, tập trung nhiều phương tiện qua lại, lưu lượng người qua lại đông 1
5. Đại lý Đường Phan Văn Giang, Thành phố Ninh Bình Nơi tập trung nhiều người quan lại vì gần chợ Rồng 1

Cách thức thực hiện: Luận văn: Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty May.

  • Công ty mở thêm 4 đại lý bán hàng, 2 cửa hàng giới thiệu sản phẩm và khai thác thêm các đối tượng khách hàng mới là cơ quan công sở, trường học, công nhân và khách du lịch.
  • Bộ phận thực hiện là chuyên viên phòng nghiên cứu thị trường may mặc tại các tỉnh khu vực Đồng Bằng Sông Hồng, bộ phận này kết hợp với nhân viên văn phòng của cửa hàng của công ty và các đại lý.

Bước 1: Đưa ra tiêu chí mở đại lý/ cửa hàng/ đối tượng khách hàng tập thể.

Bước 2: Nghiên cứu địa điểm và vị trí đặt các đại lý và mở cửa hàng mới, nhu cầu của từng đối tượng khách hàng.

Bước 3: Có chính sách đối với những đại lý bán sản phẩm cho công ty, chính sách đối với khách hàng. Cụ thể:

  • Tiêu chí tiến hành mở đại lý/ cửa hàng/ đối tượng khách hàng tập thể:

Đại lý/ cửa hàng ở các đường phố gần các trung tâm có lượng người qua lại lớn, các cơ quan, trường học… Có mặt bằng ổn định, có không gian đủ rộng, có nơi để xe, không gần đối thủ cạnh tranh.

Khách hàng tập thể: Đó là các cơ quan, trường học, công nhân khu công nghiệp… họ có mức thu nhập tương đối ổn định, nhu cầu thường xuyên.

  • Chính sách đối với các đại lý bán sản phẩm của công ty:

Đặt cọc tiền hoặc các hình thức pháp lý có giá trị tương đương theo quy định của công ty.

Hộ trợ đại lý giá để sản phẩm, hình mannequin, mắc treo biển quảng cáo.

Doanh thu tối thiểu 30 triệu đồng/ tháng trong vòng 3 tháng không đạt yêu cầu, công ty chấm dứt hợp đồng.

Thanh toán tiền theo đơn đặt hàng trước khi tiến hành đơn đặt hàng mới.

  • Chính sách cho các khách hàng mua sản phẩm của công ty:

Cử chuyên gia đến tư vấn cho khách hàng trước khi ký kết hợp đồng.

Giao hàng tại địa chỉ nhận hàng, tiền thanh toán theo hợp đồng quy định giữa công ty với khách hàng và mức chiết khấu: 15% doanh thu.

Các đại lý, đơn vị tập thể do phòng nghiên cứu thị trường, phòng tài chính kế toán kiểm soát việc hoạt động tiêu thụ, vận chuyển và thanh toán hàng hoá đến nơi giao nhận. Luận văn: Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty May.

  • Chính sách đối với các cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công

Bán hàng theo giá bán lẻ của công ty, mua với số lượng nhiều được chiết khấu theo doanh thu.

Nhân viên của công ty trực tiếp bán hàng dưới sự điều hành của văn phòng cửa hàng.

Sản phẩm được vận chuyển theo nhu cầu yêu cầu của đại lý.

3.3.2.4.Hiệu quả của giải pháp

Ước tính chi phí mở 4 đại lý mới:

  • Nghiên cứu tìm địa điểm: 20 triệu đồng *4  80 triệu đồng
  • Biển quảng cáo, băng rôn quảng cáo: 100 triệu đồng * 4 400 triệu đồng
  • Chi phí trang trí: 50 triệu đồng *4 200 triệu đồng
  • Giá để sản phẩm, hình mannequin, mắc: 25 triệu đồng * 4 100 triệu đồng
  • Nhân viên phụ trách các đại lý thuộc phòng nghiên cứu thị trường của công ty không trả thêm chi phí.
  • Lợi ích của biện pháp mở thêm 4 đại lý mới:
  • Doanh thu ước tính đạt 4đại lý/ tháng: 1000 triệu đồng
  • Doanh thu 1 năm của 4 đại lý: 12000 triệu đồng

Bảng 3.5: Dự tính kết quả của mở thêm đại lý mới

Số TT Chỉ tiêu Giá trị
1 Doanh thu tăng thêm 12.000 triệu đồng
2 Giá vốn hàng bán 9000 triệu đồng
3 Lợi nhuận gộp 3000 triệu đồng
4 Chí phí thực hiện biện pháp 2000 triệu đồng
5 Chiết khấu cho đại lý 180 triệu đồng
6 Lợi nhuận trước thuế 820 triệu đồng

Ước tính chi phí mở 2 cửa hàng mới:

Bảng 3.6: Dự tính kết quả của mở thêm cửa hàng mới

Số TT Chỉ tiêu Giá trị
1 Doanh thu tăng thêm 10.000 triệu đồng
2 Giá vốn hàng bán 7.500 triệu đồng
3 Lợi nhuận gộp 2.500 triệu đồng
4 Chí phí thực hiện biện pháp 500 triệu đồng
5 Lợi nhuận trước thuế 2000 triệu đồng

Ước tính chi phí khai thác khách hàng mới:

  • Nghiên cứu chọn các cơ quan, trường học, KCN: 100 triệu đồng
  • Tiếp thị, cử chuyên gia tư vấn tới khách hàng: 200 triệu đồng
  • Thiết kế mẫu sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng: 100 triệu đồng
  • Chi phí khác 30 triệu đồng
  • Hỗ trợ khách hàng 20 triệu đồng
  • Tổng chi phí 450 triệu đồng

Lợi ích của biện pháp khai thác thêm khách hàng mới trong 1 năm:

  • Doanh thu ước tính đạt của khách hàng cơ quan công sở: 650 triệu đồng
  • Doanh thu ước tính đạt của khách hàng trường học: 300 triệu đồng
  • Doanh thu ước tính đạt của khách hàng KCN: 100 triệu đồng
  • Doanh thu một năm của 3 loại khách hàng: 10.500 triệu đồng

Bảng 3.7: Dự tính kết quả khai thác đối tượng khách hàng mới

STT Chỉ tiêu Giá trị
1 Doanh thu tăng thêm 10500 triệu đồng
2 Giá vốn hàng bán 9.299 triệu đồng
3 Lợi nhuận gộp 1.201 triệu đồng
4 Chí phí thực hiện biện pháp 450 triệu đồng
5 Lợi nhuận trước thuế 751 triệu đồng

Như vậy, từ kết quả của giải pháp khai thác mở rộng thị trường ta có thể tổng hợp, sau đó đối chiếu với năm 2023 để thấy lợi ích của giải pháp. Luận văn: Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty May.

Bảng 3.8: Dự kiến kết quả của khai thác mở rộng thị trường

(ĐVT: nghìn đồng)

Chỉ tiêu Năm 2024 Năm 2025 Chênh lệch
Số tiền %
1. DT thuần về BH và c/c DV 229,710,696 262,210,696 32,500,000 114
2. Giá vốn hàng bán. 186,591,392 212,390,663 25,799,271 113
3. Lợi nhuận gộp về BH và c/c DV. 43,119,304 49,820,032 6,700,728 115
4. Chi phí bán hàng. 9,335,163 12,285,163 2,950,000 131
5. Lợi nhuận trước thuế. 33,784,141 37,534,869 3,750,728 111

Qua bảng 3.6 cho thấy: năm 2025, nếu Công ty đẩy mạnh công tác nghiên cứu mở rộng thị trường thì doanh thu tăng 14% tương ứng với 32.500.000.000 đồng so với năm 2024. Khi đó lợi nhuận trước thuế của Công ty sẽ tăng lên so với năm 2024 là 11% tương ứng với 3.750.728.240 đồng. Như vậy, sau khi thực hiện giải pháp này, tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty được đẩy mạnh, doanh số bán hàng tăng làm cho doanh thu tăng, lợi nhuận trước thuế tăng chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu. Do thực hiện giải pháp này, Công ty đã giảm chi phí vận chuyển tăng được lợi nhuận trước thuế và đẩy mạnh hoạt động đầu tư vào thiết kế sản phẩm mới, chủ động thị trường đầu vào và đầu ra của sản phẩm làm cho lợi nhuận trước thuế tăng.

Kết luận chương 3

Trên cơ sở lý luận về hoạt động tiêu thụ sản phẩm trình bày ở chương 1 và phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định ở chương 2, mục tiêu và định hướng phát triển của công ty giai đoạn 2025 – 2028 nội dung chương 3 đã nêu được các giải pháp cụ thể để từ đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2024 và các năm tiếp theo.

Các giải pháp bao gồm:

  • Giải pháp 1: Đẩy mạnh công tác quảng cáo
  • Giải pháp 2: Mở rộng thị trường

Hiệu quả sau khi thực hiện các giải pháp là hoạt động tiêu thụ sản phẩm sẽ được cải thiện rõ rệt. Cụ thể là doanh số bán sản phẩm tăng, tăng doanh thu, khả năng sinh lời cao, nâng cao hiệu quả quay vòng vốn.

Tuy nhiên, để thực hiện các giải pháp trên cần có sự cố gắng của ban lãnh đạo công ty và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban chức năng có liên quan trong công ty. Từ đó góp phần đẩy mạnh hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.

KẾT LUẬN Luận văn: Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty May.

Tiêu thụ sản phẩm là mục tiêu vô cùng quan trọng của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiện nay, nó ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch và chiến lược của doanh nghiệp. Đây là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến sự thành bại của doanh nghiệp. Chính vì vậy, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm là vấn đề hết sức cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định nói riêng.

Từ những vấn đề về lý luận tiêu thụ sản phẩm, đồng thời qua nghiên cứu tìm hiểu thực tế công tác tiêu thụ sản phẩm may của Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định, tôi đã thấy được sự cấp bách của việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Từ những tìm hiểu, phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm may của Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định trong những năm gần đây để thấy được những thuận lợi và khó khăn của Công ty khi thực hiện đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm. Từ đó, với những ý kiến đưa ra, tôi hy vọng góp một phần nhỏ vào việc đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu về tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong thời gian tới.

Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn nhưng do còn hạn chế về mặt kiến thức nên chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi kính mong nhận được những nhận xét, đánh giá và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để luận văn được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn Văn Nghiến đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo của Viện đào tạo sau đại học, Viện Kinh tế và quản lý trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, lãnh đạo các phòng ban trong Công ty cổ phần May IV- Dệt May Nam Định đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn của mình. Luận văn: Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tại Công ty May.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY: 

===>>> Luận văn: Đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty May

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993