Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng quản lý bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non tỉnh Nam Định dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Khái quát tình hình kinh tế – xã hội và giáo dục tỉnh Nam Định

2.1.1. Về kinh tế – xã hội

Nam Định là một tỉnh duyên hải, nằm ở phía Nam Đồng Bằng Bắc Bộ, với diện tích 1.669,36 km2, 72 km bờ biển, phía Đông giáp với tỉnh Thái Bình, phía Tây giáp tỉnh Ninh Bình, phía Nam giáp Vịnh Bắc Bộ, phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam.

Tỉnh Nam Định có 9 huyện và 01 thành phố (đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh), với 229 xã, phường, thị trấn. Sản xuất chính là nông nghiệp, công nghiệp dịch vụ chưa phát triển mạnh, phần lớn tập trung ở thành phố Nam Định, dệt may là ngành công nghiệp chủ yếu của địa phương. Tình hình an ninh chính trị, quốc phòng được giữ vững và ổn định.

Nam Định là đất học, vùng địa linh nhân kiệt, quê hương của rất nhiều vị trạng nguyên, khoa bảng nổi tiếng của đất nước. Trong suốt bề dày lịch sử, Nam Định luôn phát huy được truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo của cha ông.

2.1.2. Về giáo dục và đào tạo

Cùng với sự phát triển giáo dục của đất nước, sự nghiệp GD&ĐT cuả tỉnh Nam Định ngày càng được phát triển vững chắc.

Quy mô trường, lớp được phân bố rộng khắp trên địa bàn 10 huyện, thành phố. Năm học 2025 – 2026, toàn tỉnh có 871 trường, trong đó có 17 trường chất lượng cao.

Số lượng học sinh được duy trì và phát triển. Đã có 111.996 cháu đến trường, lớp MN. Học sinh tiểu học có 144.297 em. Học sinh trung học cơ sở có 99.262 em. Học sinh trung học phổ thông có 48.182 em. Học sinh giáo dục thường xuyên: 3.964 em. Học sinh trường Cao đẳng và Trung cấp nghề: 2.130 em.

Cơ sở vật chất trường, lớp đang tiếp tục được quan tâm đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, sửa chữa để thực hiện mục tiêu kiên cố hóa trường học và xây dựng trường chuẩn quốc gia đáp ứng tiêu chí nông thôn mới của huyện, của tỉnh. Đến nay toàn tỉnh có số trường đạt chuẩn quốc gia: 615 trường (72,1%); có 286 trường được công nhận đạt chuẩn Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn.

Bảng 2.1: Quy mô, mạng lưới trường, lớp năm học 2025 – 2026

Tổng số CBQL, giáo viên, nhân viên năm học 2025-2026: 411 người. Trong đó số CBQL là 2.183 người (cấp học MN có 644 CBQL). Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.

Bảng 2.2: Thống kê đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên năm học 2025 – 2026

  • Cấp học Mầm non của tỉnh

Toàn tỉnh hiện có 266 trường mầm non (trong đó có 4 trường MN tư thục); mỗi xã, phường, thị trấn đều có tối thiểu 01 trường, cá biệt có nơi có 03 trường MN;

Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đến trường huy động được 35.035 trẻ ra nhà trẻ, đạt 45,6% độ tuổi, tăng 1.091 trẻ, tăng 0,1% so với năm học trước; 92.948 trẻ ra lớp mẫu giáo, đạt 98,3% độ tuổi, tăng 7.738 cháu, tăng 0,2% so với năm học trước.

Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi, 28.439 trẻ 5 tuổi đến trường trong diện phổ cập, đạt 100% độ tuổi.

Trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối. 93,5% trẻ nhà trẻ được nuôi ăn bán trú, tăng 0,7% so với năm học trước; 97,27% trẻ mẫu giáo được nuôi ăn bán trú, tăng 1,24% so với năm học trước. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm 1,2% ở nhà trẻ, giảm 1,4% ở mẫu giáo; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm 1,2% ở nhà trẻ, giảm 0,9% ở mẫu giáo so với đầu năm học.

Đến nay, toàn tỉnh có 147 trường MN đạt chuẩn quốc gia (đạt tỷ lệ 55,3%); 39 trường MN được công nhận đạt chuẩn Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn.

2.2. Thực trạng đội ngũ hiệu trưởng mầm non và mức độ đáp ứng so với Chuẩn hiệu trưởng Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.

Trong những năm gần đây, Tỉnh ủy, UBND, HĐND đã quan tâm, chú trọng cả về số lượng và chất lượng đội ngũ CBQL các cấp học đặc biệt ở cấp học MN. Sở GD&ĐT đã tích cực trong công tác tham mưu đưa ra các biện pháp để xây dựng và phát triển CBQL các trường MN nhằm đáp ứng yêu cầu tạo ra sự chuyển biến tích cực trong việc phát triển sự nghiệp giáo dục chung của tỉnh.

2.2.1. Số lượng, chất lượng của đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non

Số lượng, cơ cấu độ tuổi, thâm niên đội ngũ hiệu trưởng trường MN

  • Về số lượng

Tổng số HT: 262 người (259 HT trường MN công lập, 03 HT trường MN tư thục). Trong đó: – Nam: 01 người

Số Đảng viên: 262 người, chiếm tỷ lệ 100%

  • Về tuổi đời

Thống kê độ tuổi của HT trường MN có kết quả như sau: Từ 30 đến 39 tuổi: 47 người, từ 40 đến 49 tuổi: 127 người, từ 50 đến 55 tuổi: 88 người.

  • Biểu đồ 2.1: Độ tuổi HT trường MN tỉnh Nam Định năm học 2025 – 2026

Tuổi đời của đội ngũ HT trường MN tỉnh Nam Định: 18% ở độ tuổi từ 30 đến 39, 48% có độ tuổi từ 40 đến 49 tuổi và 34% ở độ tuổi trên 50 tuổi. Như vậy đội ngũ hiệu trưởng ít lực lượng trẻ, tính năng động sáng tạo, khả năng tiếp cận nhanh bị hạn chế.

  • Về thâm niên quản lý

Biểu đồ 2.2: Thâm niên quản lý của HT trường MN tỉnh Nam Định năm học 2025 – 2026

Số HT có thâm niên làm công tác quản lý dưới 5 năm là 23 người, số người có thâm niên quản lý từ 5 đến 10 năm là 67 người, số người có thâm niên quản lý từ 11 đến 15 năm là 95 người, số người có thâm niên quản lý từ 16 đến 20 năm là 41 người, số người có thâm niên quản lý từ 21 đến 25 năm là 22 người. Số người có thâm niên quản lý trên 25 năm là 14 người. Như vậy, đa số có thâm niên quản lý trên 5 năm (chiếm 92%), đây là mặt thuận lợi khi có một đội ngũ HT giàu kinh nghiệm trong công tác quản lý, công tác tham mưu. Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.

  • Chất lượng đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non

Trình độ lý luận chính trị:

  • Trình độ cao cấp chính trị: 01 người
  • Trình độ trung cấp chính trị: 193 người, chiếm tỷ lệ 74%

Trình độ chuyên môn

  • Thạc sĩ: 01 người
  • Đại học: 218 người
  • Cao đẳng: 43 người
  • Trung cấp: 0

Trình độ quản lý:

  • Đã qua lớp bồi dưỡng CBQL (từ 3 tháng đến 1 năm): 252 người, chiếm tỷ lệ 96%.
  • Chưa qua lớp bồi dưỡng CBQL: 10 người, chiếm tỷ lệ 4%.

Bảng 2.3: Thống kê trình độ đào tạo, chuyên môn nghiệp vụ của HT các trường MN năm học 2025 – 2026

Qua số liệu thống kê ở bảng 2.3 chúng ta thấy HT các trường MN 100% trình độ đào tạo trên chuẩn, không có HT có trình độ đào tạo trung cấp; đã có 78% có trình độ từ trung cấp lý luận chính trị; 96% HT đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý.

Như vậy, qua số liệu trên cho thấy HT các trường MN đều có lập trường tư tưởng vững vàng, thực hiện tốt đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

2.2.2. Mức độ đáp ứng của đội ngũ hiệu trưởng mầm non so với Chuẩn hiệu trưởng

  • Kết quả đánh giá, xếp loại theo mức độ đạt Chuẩn hiệu trưởng

Theo mức độ tổng hợp chung

  • Bảng 2.4. Tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại HT các trường MN tỉnh Nam Định (Tự đánh giá của các HT)
  • Bảng 2.5. Tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại HT các trường MN tỉnh Nam Định

Qua tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại HT trường MN theo mức độ đạt Chuẩn có thể nhận thấy 100% HT được đánh giá, xếp loại theo Chuẩn, trong đó tỷ lệ đạt loại xuất sắc đạt 70%. Kết quả trên cho thấy đa số các HT đáp ứng tốt 19 tiêu chí thuộc 4 tiêu chuẩn (Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực quản lý trường MN; năng lực tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và xã hội) theo quy định tại Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT ngày 14/4/2021 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.

Kết quả cũng cho thấy còn 76 HT (chiếm tỷ lệ 29%) được đánh giá xếp loại khá theo yêu cầu của Chuẩn HT. Lực lượng HT này nếu không được quan tâm bồi dưỡng sẽ gặp khó khăn trong việc đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới.

Trong 262 HT được đánh giá, xếp loại còn 03 hiệu trưởng xếp loại trung bình theo yêu cầu Chuẩn. Số HT này đã có những tiêu chí không đạt điểm 5 thuộc các tiêu chuẩn 2 và tiêu chuẩn 4 (năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và xã hội) theo quy định tại Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT ngày 14/4/2021 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; hoặc tất cả các tiêu chí đều đạt điểm 5. Những HT này cần được bồi dưỡng riêng và kịp thời những nội dung thuộc các tiêu chí còn kém.

  • Mức độ đáp ứng của đội ngũ hiệu trường mầm non so với Chuẩn hiệu chuẩn

Theo các tiêu chuẩn: Thống kê theo số lượng HT đạt được điểm tương ứng với từng tiêu chí của các tiêu chuẩn như sau:

Để thuận lợi cho việc đánh giá, ở bảng dưới đây, tác giả có sự quy đổi như sau: Điểm 9, 10 tương ứng với mức A Điểm 7, 8 tương ứng với mức B Điểm 5, 6 tương ứng với mức C Điểm 3, 4 tương ứng với mức D

  • Bảng 2.6. Thống kê kết quả cho điểm từng tiêu chí của các tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại HT trường MN theo chuẩn HT năm học 2025 – 2026

Qua kết quả thống kê ở trên, có thể nhận thấy 100% số HT đều được đánh giá, cho điểm ở tất cả 19 tiêu chí của 4 tiêu chuẩn. Điều đó cho thấy 100% HT đều đạt chuẩn theo quy định của Bộ GD&ĐT. Trong đó:

Tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp có

  • 82,7% số HT đạt mức A;
  • 17,3% số HT đạt mức B.

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm có:

  • 70,2% số HT đạt mức A;
  • 29,8% số HT đạt mức B.

Tiêu chuẩn năng lực quản lý trường MN có: 66,8% số HT đạt mức A; 31,0% số HT đạt mức B; Còn 2,2 % số HT đạt mức C

Điều đó cho thấy để đáp ứng tốt hơn năng lực lãnh đạo quản lý trường MN hiện nay, số HT này rất cần được tăng cường bồi dưỡng. Trọng tâm của năng lực quản lý trường MN là các nội dung ở tiêu chí 9. Hiểu biết nghiệp vụ quản lý (b.Vận dụng được các kiến thức cơ bản về lý luận và nghiệp vụ quản lý trong lãnh đạo, quản lý nhà trường) và tiêu chí 10. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường (a. Dự báo được sự phát triển của nhà trường…; b. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhà trường toàn diện và phù hợp; c. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học) và tiêu chí 15. Quản lý hành chính và hệ thống thông tin; tiêu chí 16. Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục.

Tiêu chuẩn năng lực tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và xã hội có: 87% số HT đạt mức A; 13% số HT đạt mức B.

2.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non đáp ứng Chuẩn hiệu trưởng tỉnh Nam Định Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.

Để đánh giá khái quát về sự phù hợp của nội dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN, đồng thời tạo cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN đáp ứng Chuẩn, tác giả tiến hành điều tra thực trạng với 25 HT các trường MN trọng điểm trong tỉnh (số HT cốt cán tham gia tất cả các lớp tập huấn, bồi dưỡng của Sở) và 25 cán bộ (lãnh đạo và chuyên viên phụ trách GDMN của Phòng GD&ĐT thuộc 10 huyện, thành phố; lãnh đạo và chuyên viên Phòng GDMN, Tổ chức cán bộ, Giáo dục chuyên nghiệp và Giáo dục thường xuyên – Sở GD&ĐT.

Kết quả điều tra thực trạng về hoạt động bồi dưỡng HT trường MN của tỉnh Nam Định được thể hiện qua các bảng từ 2.7 đến bảng 2.12.

2.3.1. Nội dung bồi dưỡng

Công tác triển khai bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN tỉnh Nam Định cơ bản đảm bảo các nội dung theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT (Vụ GDMN, Cục Nhà giáo CBQL giáo dục) và của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, trong đó các nội dung được lựa chọn đều mang tính thiết thực, phù hợp với yêu cầu nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học của đội ngũ HT, đảm bảo theo yêu cầu định hướng chuẩn hiệu trưởng quy định.

Những nội dung đó bao gồm:

  • Bồi dưỡng lý luận chính trị;
  • Bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm;
  • Bồi dưỡng năng lực quản lý trường MN;
  • Bồi dưỡng kỹ năng sử dụng các phương tiện, thiết bị và ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác;
  • Bồi dưỡng năng lực tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và xã hội.
  • Đánh giá về các nội dung bồi dưỡng

Qua điều tra thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN của tỉnh Nam Định: CBQL giáo dục và các HT trường MN đều đánh giá cao mức độ cần thiết của các nội dung bồi dưỡng đáp ứng 4 tiêu chuẩn trong Chuẩn HT. Trong đó tiêu chuẩn 3: năng lực quản lý trường MN được tách ra làm 03 nội dung: nghiệp vụ quản lý và năng lực quản lý. Kết quả đánh giá vấn đề này được thể hiện qua bảng thống kê số liệu 2.7 Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.

  • Bảng 2.7 Bảng thống kê nhận thức mức độ cần thiết của các nội dung bồi dưỡng cho đội ngũ HT trường MN

Từ kết quả bảng 2.7 cho thấy, nhận thức về mức độ cần thiết của các nội dung bồi dưỡng HT trường MN được người HT và CBQL giáo dục nhận thức mức độ cần thiết cao (trung bình 74,8% với mức độ rất cần thiết). Giữa các nội dung có mức độ cần thiết khác nhau, trong đó bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà trường được đánh giá cao nhất (90% người được khảo sát cho là rất cần thiết), nội dung bồi dưỡng lý luận chính trị chưa được coi trọng với % đạt ít nhất (52%). Điều này cho thấy sự gần gũi thực tiễn của nội dung này chưa cao.

  • Bảng 2.8 Bảng thống kê nhận thức mức độ thực hiện của các nội dung bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN

Từ kết quả trên cho thấy, nhận thức về mức độ thực hiện các nội dung bồi dưỡng của CBQL giáo dục và HT khá cao (trung bình 66% với mức độ rất thường xuyên), chứng tỏ việc triển khai thực hiện các nội dung bồi dưỡng đã được thường xuyên.

Việc thực hiện bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm được đánh giá là thực hiện rất thường xuyên ở mức độ cao nhất (88%) cho thấy nội dung này đã được Sở triển khai rất thường xuyên và cập nhật kịp thời.

Việc bồi dưỡng năng lực tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và xã hội đạt mức độ thực hiện thấp nhất, điều này phù hợp giữa nhận thức về sự cần thiết với việc thực hiện. Do đó người làm công tác quản lý giáo dục ở cấp Sở phải giúp đội ngũ HT và CBQL giáo dục cấp Phòng có nhận thức đúng về tầm quan trọng, cũng như hiệu quả của việc bồi dưỡng tốt năng lực tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và xã hội là vô cùng cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Đây cũng là năng lực đặc thù cần có ở người HT trường MN, khác biệt với HT ở các cấp học khác.

  • Bảng 2.9 Bảng thống kê nhận thức mức độ tác dụng của các nội dung bồi dưỡng cho đội ngũ HT trường MN

Từ kết quả ở bảng 2.9 cho thấy, các nội dung bồi dưỡng được đánh giá có tác dụng rất tốt (trung bình 80,4% người được khảo sát thấy tác dụng nhiều), trong đó tác dụng của việc bồi dưỡng năng lực chuyên môn và năng lực quản lý nhà trường được đánh giá cao (lần lượt là 90%, 88%), điều đó cho thấy tác dụng và tầm quan trọng của các nội dung này là tích cực trong việc lãnh đạo, điều hành, quản lý nhà trường. Tuy nhiên tác dụng của việc bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị đánh giá còn thấp (58%), điều đó đòi hỏi cần có nội dung và cách thực hiện nội dung này phù hợp hơn, nhất là thay đổi tiếp cận vấn đề này nghiêm túc hơn trong bồi dưỡng.

2.3.2. Phương pháp bồi dưỡng Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.

Trên cơ sở thực tế điều kiện về cơ sở vật chất và trình độ, năng lực đội ngũ mà việc bồi dưỡng các nội dung nêu trên được Sở GD&ĐT bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN trọng điểm, đội ngũ CBQL cấp Phòng làm đội ngũ nòng cốt để các Phòng GD&ĐT về tiếp tục mở lớp bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL và giáo viên tại cơ sở.

Đội ngũ hiệu trưởng trường MN được bồi dưỡng các nội dung nêu trên thông qua Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT huyện (thành phố), tiến hành với các phương pháp sau:

  • Phương pháp hành chính – pháp luật;
  • Phương pháp giáo dục – tâm lý;
  • Phương pháp khuyến khích.
  • Đánh giá về phương pháp bồi dưỡng

Phương pháp bồi dưỡng đội ngũ HT là việc làm quyết định đến hiệu quả bồi dưỡng. Sau khi tiến hành khảo sát mức độ cần thiết của các phương pháp bồi dưỡng, tác giả đã thu được kết quả như sau:

  • Bảng 2.10 Bảng thống kê nhận thức mức độ cần thiết của các phương pháp bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN

Qua kết quả tổng hợp bảng 2.10 ta thấy các phương pháp bồi dưỡng đưa ra được cả CBQL giáo dục và HT đánh giá cần thiết trong bồi dưỡng với số khảo sát đạt 89,3% cho là rất cần thiết. Tuy vậy, nếu nhà quản lý coi trọng phương pháp hành chính – pháp luật thì người HT lại thấy cần thiết nhất là phương pháp khuyến khích. Điều này phù hợp với tư duy của nhà quản lý và thói quen hiện tại của HT bởi trong nhiều trường hợp người HT vẫn thích được động viên khuyến khích hơn là phục tùng nhiệm vụ một cách ép buộc.

  • Bảng 2.11 Bảng thống kê nhận thức mức độ thực hiện của các phương pháp bồi dưỡng cho đội ngũ HT trường MN

Qua số liệu thống kê thực trạng việc thực hiện các phương pháp bồi dưỡng trên, có thể thấy các phương pháp đều được thực hiện thường xuyên theo tuần (82%). Trong các phương pháp được thực hiện thì phương pháp khuyến khích là phương pháp thực hiện chưa thường xuyên thấp nhất (66%), điều đó cho thấy việc động viên khuyến khích cần được coi trọng trong hoạt động bồi dưỡng, đòi hỏi người quản lý phải chú trọng và biết cách kết hợp với các phương pháp khác trong thực hiện tổ chức nhiệm vụ. Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.

  • Bảng 2.12 Bảng thống kê nhận thức mức độ tác dụng của các phương pháp bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN

Về thực trạng nhận thức mức độ tác dụng của các phương pháp bồi dưỡng được CBQL giáo dục và HT đánh giá khá cao (đạt 90%). Trong đó với CBQL thừa nhận phương pháp khuyến khích và phương pháp giáo dục – tâm lý (đạt 92%) có tác dụng cao hơn phương pháp hành chính – pháp luật, điều đó cho thấy CBQL giáo dục đề cao việc tự bồi dưỡng và bồi dưỡng tại chỗ đối với người HT, nó phù hợp với nhiệm vụ của nhà quản lý giáo dục. Đối với người HT, phương pháp khuyến khích được đánh giá cao nhất (96%), cho thấy tâm lý thích được động viên khuyến khích hơn là thực hiện nhiệm vụ một cách thụ động, ép buộc; đồng thời nhà quản lý cũng cần nhận thức rõ điều đó để trong công tác quản lý bồi dưỡng cần có giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy thói quen tự giác và nhu cầu của bản thân người HT trong việc học tập, bồi dưỡng phẩm chất, năng lực.

Đánh giá chung về các phương pháp bồi dưỡng HT của Sở GD&ĐT, của Phòng GD&ĐT huyện, thành phố thấy rõ phương pháp hành chính – pháp luật được nhà quản lý đánh giá cao ở mức độ cần thiết và được thực hiện trong quá trình bồi dưỡng rất thường xuyên nhưng mức độ tác dụng lại đánh giá ở mức thấp so với hai phương pháp còn lại. Do đó nhà quản lý cần có sự thay đổi về tư duy quản lý để có được kết quả cao trong công tác quản lý bồi dưỡng.

2.3.3. Hình thức bồi dưỡng

Trên cơ sở kế hoạch thời gian năm học của UBND tỉnh Nam Định và hướng dẫn thực hiện nhiệm năm học của các cấp học, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT đã xây dựng kế hoạch với các hình thức bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN phù hợp với thực tế địa phương, đảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ năm học của nhà trường. Các hình thức bồi dưỡng được thực hiện gồm:

  • Bồi dưỡng dài hạn;
  • Bồi dưỡng ngắn hạn;
  • Bồi dưỡng chuyên đề;
  • Bồi dưỡng theo hình thức tự bồi dưỡng;
  • Bồi dưỡng qua hội thảo, hội thi, hội giảng.
  • Bồi dưỡng từ xa

Đánh giá về hình thức bồi dưỡng

Hình thức bồi dưỡng cần được các cơ quan quản lý quan tâm vì nếu hình thức bồi dưỡng hợp lý sẽ đem lại hiệu quả. Kết quả điều tra nhận thức về các hình thức bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN được thể hiện qua các bảng thống kê sau:

  • Bảng 2.13 Bảng thống kê nhận thức mức độ cần thiết của các hình thức bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN

100 % số CBQL giáo dục và HT được hỏi đều đánh giá các hình thức bồi dưỡng trên là cần thiết và rất cần thiết, trong đó trung bình của các hình thức bồi dưỡng đạt 84,6% ở mức rất cần thiết và 15,4% đánh giá là cần thiết. Hai hình thức bồi dưỡng: bồi dưỡng đón đầu và hình thức tự bồi dưỡng được đánh giá cao về mức độ rất cần thiết (92%, 90%) điều đó phản ánh mức chủ động của đối tượng được bồi dưỡng, coi trọng bồi dưỡng tại chỗ, bồi dưỡng thường xuyên. Cách thức bồi dưỡng qua các chuyên đề, qua hội thảo, hội thi cũng được đánh giá cao (82%,86%), cho thấy việc bồi dưỡng chú trọng vào một nội dung trong một khoảng thời gian từ 03-05 năm (bồi dưỡng chuyên đề) hay qua các hội thi (hội thi cán bộ quản lý giỏi, tạo môi trường vận động trong trường MN…) trong thời gian qua đều được coi trọng. Tuy nhiên, thực trạng của chuyên đề là có rất ít những chuyên đề, hội thảo dành riêng cho CBQL trường MN; thiếu vắng nội dung quản lý trường học ở các chuyên đề và hội thảo, đó là điều đáng suy ngẫm đối với người làm công tác quản lý cấp Sở, Phòng GD&ĐT

  • Bảng 2.14 Bảng thống kê nhận thức mức độ thực hiện của các hình thức bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN

Căn cứ kết quả khảo sát đánh giá mức độ thực hiện của các hình thức bồi dưỡng tại bảng 2.14 ta thấy 6/7 hình thức bồi dưỡng được đánh giá ở mức thực hiện rất thường xuyên, riêng hình thức bồi dưỡng đón đầu được đánh giá là thực hiện chưa thường xuyên (50%), điều đó cho thấy CBQL giáo dục và HT được hỏi đã đánh giá Sở GD&ĐT thực hiện rất thường xuyên, tích cực 6 hình thức bồi dưỡng: bồi dưỡng dài hạn, bồi dưỡng ngắn hạn, bồi dưỡng chuyên đề, tự bồi dưỡng, bồi dưỡng qua hội thảo, bồi dưỡng từ xa. Như vậy, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT đã đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng, cần chú trọng các hình thức bồi dưỡng mà đối tượng được bồi dưỡng được chủ động tiếp nhận và cập nhật sớm: tự bồi dưỡng, bồi dưỡng qua hội thảo, bồi dưỡng đón đầu. Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.

  • Bảng 2.15 Bảng thống kê nhận thức mức độ tác dụng của các hình thức bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN

Qua kết quả tổng hợp bảng 2.15 ta thấy, % trung bình về mức độ tác dụng của các hình thức bồi dưỡng là: 83,7% người được hỏi cho là rất cần thiết, 16,3 cho là cần thiết. Mức tác dụng của các hình thức được đánh giá không có khoảng cách lớn (5/7 hình thức được đánh giá từ 80% ở mức độ rất cần thiết), còn lại 2 hình thức bồi dưỡng ngắn hạn và bồi dưỡng từ xa được đánh giá ở mức độ 78% và 70%. Điều này đánh giá được các hình thức đưa ra bồi dưỡng đều có tác dụng tốt, tuy nhiên tùy vào điều kiện thực tế và nội dung bồi dưỡng, thời điểm bồi dưỡng mà ta chọn hình thức bồi dưỡng nào cho phù hợp. Lưu ý chọn các hình thức bồi dưỡng thích hợp mà người HT được bồi dưỡng thấy thoải mái, chủ động tiếp nhận, không gây vất vả đi lại hay ảnh hưởng đến thời gian lãnh đạo, quản lý nhà trường.

2.3.4. Kết quả bồi dưỡng

Thực hiện Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT ngày 14/4/2021 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Nam Định đã triển khai việc đánh giá, xếp loại HT trường MN trên địa bàn toàn tỉnh từ năm học 2022 – 2023. Qua thống kê kết quả đánh giá, xếp loại hiệu trưởng trường MN tại 10 Phòng GD&ĐT trong tỉnh, tác giả Luận văn đã có được bảng tổng hợp sau:

  • Bảng 2.16. Tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại hiệu trưởng trường MN tỉnh Nam Định trong năm học 2022 – 2023 và năm học 2025 – 2026

Qua tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại HT trường MN theo mức độ đạt Chuẩn HT có thể nhận thấy 100% hiệu trưởng được đánh giá, xếp loại theo Chuẩn HT. Năm học 2025 – 2026 so với năm học 2022 – 2023: Số HT đạt loại xuất sắc tăng 2%; số HT đạt loại khá tăng 9% và số hiệu trưởng xếp loại trung bình giảm 11%. Điều này đã nói lên thành tựu của công tác bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường MN theo Chuẩn HT của tỉnh Nam Định. Đây là kết quả của việc thực hiện bồi dưỡng với nội dung đa dạng và cập nhật, phương pháp bồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng linh hoạt của tỉnh Nam Định đối với đội ngũ HT trường MN.

2.4. Thực trạng quản lý bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trưởng trường mầm non đáp ứng Chuẩn hiệu trưởng của tỉnh Nam Định

Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2021/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2021 của liên bộ Bộ GD&ĐT, Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở GD&ĐT thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng GD&ĐT thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Để đánh giá thực trạng công quản lý bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN của đáp ứng Chuẩn HT, tác giả đã dùng phiếu khảo sát, đối tượng khảo sát gồm 60 người: 35 HT trường MN và 25 CBQL giáo dục (lãnh đạo và chuyên viên phụ trách GDMN của Phòng GD&ĐT thuộc 10 huyện, thành phố; lãnh đạo và chuyên viên Phòng GDMN, Tổ chức cán bộ của Sở GD&ĐT, Giáo dục chuyên nghiệp và Giáo dục thường xuyên – Sở GD&ĐT). Nội dung khảo sát gồm 4 mặt đánh giá về công tác quản lý bồi dưỡng HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT. Bảng cho điểm theo 5 mức độ và tính điểm như sau: rất tốt: 5 điểm, tốt 4 điểm, trung bình 3 điểm, chưa tốt 2 điểm, yếu 1 điểm (điểm trung bình là 3). Cách tính điểm tương tự cách tính ở trên.

2.4.1. Công tác lập kế hoạch bồi dưỡng Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.

Để đánh giá thực trạng của công tác lập kế hoạch, tác giả đã đưa ra 04 tiêu chí để khảo sát: xác định nhu cầu bồi dưỡng của HT, thiết lập mục tiêu bồi dưỡng; xây dựng nội dung bồi dưỡng; xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung bồi dưỡng, kết quả thu được cụ thể như sau:

  • Bảng 2.17. Thống kê mức độ thực hiện công tác lập kế hoạch bồi dưỡng HT trường MN đáp ứng Chuẩn

Theo số liệu bảng 2.17, ta thấy thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT ở tỉnh Nam Định còn hạn chế. Trong các tiêu chí được khảo sát không có tiêu chí nào đạt điểm 4 trở lên. Có 2 tiêu chí dưới 3 điểm, đặc biệt tiêu chí 1 “Xác định nhu cầu bồi dưỡng của HT” đánh giá ở mức thấp nhất (2,4 điểm). Vì vậy công tác này chưa được đánh giá cao.

2.4.2. Công tác tổ chức bồi dưỡng

Tổ chức thực hiện là một khâu trong chu trình quản lý, là chuỗi các hoạt động diễn ra trong một giai đoạn của quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng HT. Để đánh giá thực trạng về công tác tổ chức bồi dưỡng HT đáp ứng Chuẩn, tôi đã khảo sát các nội dung: xây dựng cơ cấu tổ chức bồi dưỡng; xác định nhiệm vụ của từng bộ phận bồi dưỡng; việc thiết lập cơ chế làm việc giữa các bộ phận bồi dưỡng; kết quả thu được cụ thể như sau:

  • Bảng 2.18. Thống kê mức độ thực hiện công tác tổ chức bồi dưỡng HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT

Các chuyên gia đánh giá công tác tổ chức bồi dưỡng HT các trường MN của tỉnh Nam Định ở mức dưới trung bình, điểm bình quân chung về tiêu chí này là 2,9. Trong đó chỉ có 2 tiêu chí có điểm dưới trung bình: “Xây dựng cơ cấu tổ chức bồi dưỡng”, “Thiết lập cơ chế làm việc giữa các bộ phận” . Như vậy công tác tổ chức bồi dưỡng HT trường MN đáp ứng Chuẩn của Sở GD&ĐT và các Phòng GD&ĐT huyện, thành phố cần phải rút kinh nghiệm trong công tác xây dựng cơ cấu tổ chức bồi dưỡng và thiết lập cơ chế làm việc giữa các bộ phận.

2.4.3. Công tác chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng

Công tác chỉ đạo thực hiện thể hiện tính tích cực, năng động của cơ quan quản lý người HT nhằm lãnh dạo, dẫn dắt hoạt động quản lý của mình để thực hiện đạt mục tiêu, kế hoạch đề ra với hiệu quả cao nhất. Công tác chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng của chủ thể quản lý được khảo sát qua 02 tiêu chí: xác định phương thức, cách thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng; ra các quyết định chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng việc. Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.

  • Bảng 2.19. Thống kê mức độ thực hiện công tác chỉ đạo bồi dưỡng HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT

Qua kết quả trên có thể thấy tỷ lệ CBQL giáo dục đánh giá Sở, Phòng GD&ĐT thực hiện tốt chức năng này với điểm trung bình cao 3,3. Điều này cho thấy cấp Sở và Phòng đã thể hiện tốt vai trò, trách nhiệm của mình trong quản lý chỉ đạo nhằm điều khiển, thúc đẩy việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ HT.

2.4.4. Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng

Công tác kiểm tra là khâu quan trọng của chủ thể quản lý, nhằm theo dõi, phát hiện, điều chỉnh, động viên việc thực hiện của cấp dưới đảm bảo kế hoạch đã đề ra. Việc đánh giá thực trạng công tác kiểm tra đánh giá của Sở, Phòng được khảo sát bằng 03 tiêu chí: kiểm tra quá trình bồi dưỡng; kiểm tra các bộ phận thực hiện nhiệm vụ được giao; tổng kết, rút kinh nghiệm sau khi kết thức bồi dưỡng.

  • Bảng 2.20. Thống kê mức độ thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT

Kết quả ở bảng 2.20 cho thấy công tác kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng HT các trường MN của tỉnh Nam Định đạt điểm trên trung bình (3,1 điểm). Trong đó, công tác kiểm tra quá trình bồi dưỡng đạt điểm cao nhất (3,4 điểm); công tác kiểm tra các bộ phận thực hiện nhiệm vụ được giao và công tác tổng kết, rút kinh nghiệm nhằm điều chỉnh, tư vấn thúc đẩy hoạt động bồi dưỡng HT cũng cần phải làm quyết liệt và thường xuyên.

Như vậy, thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN của tỉnh Nam Định được các chuyên gia đánh giá theo 4 mặt công tác, có mặt mạnh mặt yếu khác nhau

  • Biểu đồ 2.3: Thực trạng quản lý bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN của tỉnh Nam Định

Trong biểu đồ 2.3, các mặt công tác gồm: 1. Công tác lập kế hoạch bồi dưỡng; 2. Công tác tổ chức bồi dưỡng; 3. Công tác chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng; 4. Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng.

Kết quả khảo sát cho thấy thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN của tỉnh Nam Định được các chuyên gia đánh giá không cao, điểm đánh giá các mặt công tác chỉ ở mức độ trung bình và khá. Có mặt công tác thứ 3, 4 được đánh giá ở mức khá, các mặt còn lại ở mức độ trung bình, trong đó mặt công tác thứ 2 “Công tác tổ chức bồi dưỡng” có điểm số thấp nhất.

Như vậy công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN ở tỉnh Nam Định còn nhiều hạn chế, cần phát đổi mới trong thời gian tới.

2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non tỉnh Nam Định Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.

Để đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng HT trường MN tỉnh Nam Định, tác giả tiến hành thu thập thông tin với 60 người: 35 HT trường MN và 25 CBQL giáo dục (lãnh đạo và chuyên viên phụ trách GDMN của Phòng GD&ĐT thuộc 10 huyện, thành phố; lãnh đạo và chuyên viên Phòng GDMN, Tổ chức cán bộ của Sở GD&ĐT, Giáo dục chuyên nghiệp và Giáo dục thường xuyên – Sở GD&ĐT).

Nội dung khảo sát gồm 3 nội dung: nhận thức của CBQL và HT trường MN; trình độ đội ngũ giảng viên tham gia bồi dưỡng; chế độ, chính sách với công tác bồi dưỡng.

  • Bảng 2.21. Kết quả khảo sát đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN tỉnh Nam Định

Qua kết quả khảo sát đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN tỉnh Nam Định, có thể nhận thấy: 100% CBQL, HT được hỏi đều đánh giá 3 yếu tố trên đều có ảnh hưởng đến công tác bồi dưỡng đội ngũ HT. Trong đó, yếu tố: trình độ đội ngũ giảng viên tham gia bồi dưỡng ảnh hưởng cao nhất (60% – 63%, rất ảnh hưởng). Yếu tố chế độ chính sách đánh giá ít ảnh hưởng hơn cả so với 2 nội dung trên (33,3% – 35,7%, rất ảnh hưởng), còn (6,7% – 7,1%, ít ảnh hưởng), phần nào đó cho thấy còn có CBQL giáo dục coi nhẹ mức ảnh hưởng của yếu tố chế độ, chính sách đối với công tác bồi dưỡng.

2.6. Đánh giá chung

2.6.1. Những thành công

Qua kết quả nghiên cứu thực trạng công tác bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT của tỉnh Nam Định, tác giả rút ra một số nhận định về những thành công cơ bản sau:

Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng được Sở GD&ĐT thực hiện và chỉ đạo bám sát mục tiêu giáo dục và bám sát yêu cầu của Bộ GD&ĐT, của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh. Sở đã làm tốt công tác chỉ đạo đến các Phòng GD&ĐT huyện (thành phố) trong việc đánh giá HT theo Chuẩn, công tác này thực hiện có nề nếp, phản ánh cơ bản chất lượng đội ngũ HT trường MN. Qua đó có cơ sở để làm công tác bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN đáp ứng Chuẩn đạt hiệu quả.

Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN đáp ứng Chuẩn được chủ thể quản lý (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT) thực hiện theo các chức năng quản lý, đảm bảo khoa học, có hiệu quả. Qua đó việc bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN tại Sở, Phòng đã bám sát kế hoạch, nội dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng đã đề ra nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng HT trường MN theo Chuẩn. Việc định hướng công tác bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN được Sở, Phòng xác định cụ thể, được coi là giải pháp trọng tâm trong việc thực hiện chiến lược phát triển giáo dục của nhà trường và của địa phương trong giai đoạn hiện nay và các năm tiếp theo.

Công tác tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý nhà trường cho đội ngũ HT được tổ chức chặt chẽ theo các hình thức phù hợp. Trong đó quan tâm tới các con đường như: tổ chức các lớp tập hấn chuyên đề, các hội thảo, hội thi, các lớp tập huấn kỹ năng quản lý nhà trường , tập huấn qua các modun quản lý, bồi dưỡng từ xa để nâng chuẩn đào tạo, bồi dưỡng dài hạn để đạt trình độ lý luận chính trị, trình độ quản lý theo quy định.

Hiện tại, đội ngũ HT trường MN tỉnh Nam Định đạt 100% trình độ đào tạo trên chuẩn; Đội ngũ này hầu hết có trình độ trung cấp lý luận chính trị, chuyên môn vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao. Thâm niên quản lý của đội ngũ HT đạt cao (92% có thâm niên quản lý từ 5 năm trở lên), điều này thể hiện bề dày của kinh nghiệm quản lý, kinh nghiệm tham mưu.

2.6.2. Những hạn chế Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.

Việc thực hiện các chức năng quản lý bồi dưỡng còn bộc lộ một số điểm chưa phù hợp, đôi khi chưa bám sát theo kết quả đánh giá Chuẩn HT để bồi dưỡng. Việc xây dựng kế hoạch của Sở tuy đã thể hiện được nội dung bồi dưỡng nhưng kế hoạch chưa thể hiện được sự phối hợp giữa các cấp quản lý. Kế hoạch giáo dục cấp Phòng còn mang tính chung chung, chưa đề cập sâu tới đặc điểm, điều kiện của huyện và nhu cầu bồi dưỡng của mỗi HT, mỗi thời điểm.

Nội dung bồi dưỡng tuy được triển khai đầy đủ nhưng chưa có trọng tâm, chủ yếu nội dung bồi dưỡng cập nhật được những kiến thức mới về chuyên môn, còn kiến thức về quản lý tính cập nhật chưa cao.

Hình thức bồi dưỡng được triển khai khá phong phú, tuy nhiên còn chưa quan tâm thỏa đáng đến một số hình thức bồi dưỡng: bồi dưỡng đón đầu, tự bồi dưỡng. Vì thế chưa giúp đội ngũ HT có được sự chủ động, tích cực khi thực hiện hoạt động bồi dưỡng.

Các biện pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ HT cấp Phòng còn thiếu đồng bộ và linh hoạt nên hiệu quả chưa cao. Hoạt động quản lý bồi dưỡng tại cấp Phòng chưa phát huy hết vai trò của CBQL giáo dục.

Đội ngũ giảng viên tham gia bồi dưỡng của tại cấp huyện chưa mang tính chuyên nghiệp, đôi khi còn thiếu giảng viên liên ngành mời phối hợp tại huyện (y tế, tài chính…), dẫn đến chất lượng bồi dưỡng tại cấp huyện chưa cao. Trong đó số HT được bồi dưỡng tại huyện lại có số lượng lớn, chiếm khoảng 80% tổng số HT trường MN toàn tỉnh. Đây là một bất cập sẽ được tác giả đề suất như một giải pháp then chốt ở chương 3 của luận văn.

2.6.3. Nguyên nhân

Đảng và Chính phủ luôn quan tâm, có những chủ trương đúng đắn về GD&ĐT; chính sách phát triển GD&ĐT gắn liền với sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước. Tất cả những điều đó được chuyển tải đến cấp ủy chính quyền các cấp của tỉnh Nam Định. Nhờ có sự quan tâm sâu sát và kịp thời chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, của các Đảng bộ huyện, UBND huyện mà GD&ĐT của tỉnh Nam Định đã có được sự phát triển vượt bậc, trên 20 năm liên tục GD&ĐT Nam Định nằm trong tốp dẫn đầu về GD&ĐT của toàn quốc. Trong đó có sự lớn mạnh của đội ngũ HT các trường thuộc các cấp học nói chung, đội ngũ HT trường MN nói riêng.

Trong thời đại hội nhập, hợp tác, phát triển mang tính toàn cầu thì yêu cầu thường xuyên bồi dưỡng nâng cao năng lực trình độ cá nhân càng trở lên cần thiết. Đối với người lãnh đạo, người quản lý thì việc bồi dưỡng thường xuyên lại là vấn đề cấp thiết. Bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN là trách nhiệm của Sở, Phòng GD&ĐT. Trong những năm qua, đã có bước nhảy vọt về số lượng HT được bồi dưỡng đạt trình độ lý luận chính trị, đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo. Tuy nhiên về trình độ quản lý thì HT trường MN mới chỉ ở mức độ bồi dưỡng 03 tháng ở trường Cao đẳng Sư phạm tỉnh, chưa có HT trường MN được đào tạo về nghiệp vụ quản lý ở mức cao hơn.

Nam Định là tỉnh có kinh tế chậm phát triển, nguồn thu của tỉnh không đủ chi vẫn còn phải nhận ngân sách hỗ trợ của Trung ương. Do đó, ngành GD&ĐT cũng năm trong tình trạng khó khăn chung. Nguồn kinh phí dành cho công tác bồi dưỡng đội ngũ HT hiện nay còn hạn hẹp; việc huy động các nguồn lực xã hội phục vụ và thúc đẩy công tác bồi dưỡng còn hạn chế .

Tổng kết Chương 2 Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.

Chương 2 trình bày khái quát chung về kinh tế – xã hội, GD&ĐT; thực trạng đội ngũ HT trường MN, hoạt động bồi dưỡng đội ngũ HT, quản lý hoạt động bồi dưỡng HT trường MN đáp ứng Chuẩn và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý. Nghiên cứu đã làm rõ một số nội dung sau:

Thực trạng đội ngũ HT trường MN: Đội ngũ HT ít lực lượng trẻ (độ tuổi từ 50 trở lên chiếm 33,6% so với tổng số), đa số có thâm niên quản lý trên 5 năm (chiếm 92%), 100% có trình độ đào tạo trên chuẩn. Phần lớn đội ngũ HT đáp ứng được Chuẩn nghề nghiệp. Tuy nhiên còn một số bộ phận HT chưa mạnh trong năng lực quản lý nhà trường, hạn chế về khả năng tổ chức phối hợp giữa gia đình trẻ và xã hội.

Thực trạng hoạt động bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT: Công tác triển khai bồi dưỡng đội ngũ Ht trường MN tỉnh Nam Định cơ bản đảm bảm các nội dung theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Hình thức bồi dưỡng đa dạng, đã có sự đổi mới. Tuy nhiên, mức độ đạt được của mục tiêu bồi dưỡng còn chưa cao do nội dung bồi dưỡng chưa phong phú, chưa phù hợp với từng nhóm đối tượng. Công tác tự bồi dưỡng của HT chưa thực sự được quan tâm.

Thực trạng quản lý bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT: công tác quản lý của Sở GD&ĐT, các Phòng GD&ĐT huyện, thành phố đã đạt được những kết quả quan trọng; cơ quan quản lý GD&ĐT đã thực hiện khá tốt công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng: việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá. Tuy nhiên, mức độ thực hiện của công tác quản lý còn thấp (lập kế hoạch, tổ chức bồi dưỡng), chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới công tác quản lý trong giai đoạn hiện nay.

Công tác quản lý bồi dưỡng HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành đặc biệt là của các cấp quản lý giáo dục; các cơ sở pháp lý của công tác bồi dưỡng tương đối hoàn thiện, có đầy đủ thông tư, công văn hướng dẫn. Bên cạnh đó còn có những khó khăn. Đó là đội ngũ giảng viên tham gia bồi dưỡng ở cấp huyện còn thiếu tính chuyên nghiệp; nguồn kinh phí dành cho công tác bồi dưỡng đội ngũ HT hiện nay còn hạn hẹp. Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993