Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Biện pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non tỉnh Nam Định đáp ứng Chuẩn hiệu trưởng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển
Để phát huy những kết quả đã đạt được, các biện pháp đề xuất phải dựa trên cơ sở xem xét, kế thừa những thành tựu đã có. Mặt khác nội dung của các biện pháp có thể có được trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, hệ thống hóa lại các ý tưởng sáng tạo, thậm chí đã được áp dụng của các CBQL tại cơ sở, các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục ở các cấp…
Các biện pháp quản lý phải dựa trên sự kế thừa những mặt làm được trong hoạt động bồi dưỡng đội ngũ nó chung và hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng mầm non theo chuẩn nghề nghiệp nói riêng.
Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HT theo Chuẩn nghề nghiệp được đề xuất mang tính kế thừa theo hướng:
- Đảm bảo đầy đủ các yếu tố cấu trúc của chu trình bồi dưỡng HT trường MN theo Chuẩn HT;
- Đảm bảo tính liên tục trong tổ chức và kế hoạch bồi dưỡng HT;
Phát huy mặt tích cực của hoạt động bồi dưỡng HT trường MN trong giai đoạn vừa qua, bổ sung, thay đổi những yếu tố chưa hợp lý nhằm phát huy hơn nữa vai trò quản lý hoạt động bồi dưỡng của Sở, Phòng GD&ĐT với yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Các biện pháp cũng phải phát huy tiềm năng của xã hội, trước hết là phải phát huy được ý thức tự giác, năng lực của đội ngũ HT để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục; đảm bảo sự phát triển bền vững của đội ngũ cán bộ quản lý.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống
Các biện pháp được đề xuất phải có tính hệ thống, được xác định trên cơ sở trục lõi chung là bồi dưỡng HT trường MN theo Chuẩn HT.
Các biện pháp phải đảm bảo nhất quán từ việc điều tra, đánh giá thực trạng đội ngũ hiệu trưởng trường MN, hoạt động bồi dưỡng HT trường MN, quản lý hoạt động bồi dưỡng HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT của Sở, Phòng GD&ĐT theo từng giai đoạn cụ thể.
Các biện pháp phải đảm bảo thực hiện những tác động đồng bộ đến các cấu trúc khác nhau của hoạt động này, như từ khâu lập kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo đến khâu kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng HT.
Có thể có nhiều biện pháp trong hệ thống các biện pháp tổng thể, nhưng vì điều kiện và khuôn khổ nghiên cứu, luận văn chỉ lựa chọn một số biện pháp có tính then chốt và đột phá trong hệ thống các biện pháp tổng thể. Các biện pháp phải có mối liên hệ chặt chẽ với nhau để tổng hợp nên các tác động đồng bộ đến quá trình quản lý.
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn Luận văn: Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.
Biện pháp lựa chọn phải phù hợp với điều kiện chính trị, kinh tế – xã hội nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập quốc tế nói chung và điều kiện cụ thể của tỉnh Nam Định nói riêng (điều kiện sống, cơ sở vật chất, tài chính, phong tục tập quán, tâm lý….) để đảm bảo thực hiện hiệu quả.
Các biện pháp đề xuất phải có cơ sở khoa học và được sự đồng thuận của các cấp lãnh đạo Đảng, lãnh đạo chính quyền và lãnh đạo Ngành, đồng thời đáp ứng được nguyện vọng của đa số CBQL cấp Sở, Phòng, HT trường
Các biện pháp phải phù hợp với thực trạng đội ngũ HT trường MN tỉnh Nam Định (điều kiện sống, mức độ đáp ứng Chuẩn HT).
Các biện pháp phải phù hợp với các Thông tư, các quy định về nội dung chỉ đạo của Bộ GD&ĐT về công tác bồi dưỡng CBQL giáo dục nói chung và bồi dưỡng HT theo chuẩn nghề nghiệp nói riêng.
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
Các biện pháp phải phản ánh đúng hiện thực khách quan, phù hợp với thực trạng của đội ngũ hiệu trưởng trường MN tỉnh Nam Định.
Các biện pháp xây dựng phải đảm bảo đầy đủ thành phần từ Sở GD&ĐT đến Phòng GD&ĐT để chỉ đạo và thực hiện hoặc kiểm tra việc thực hiện, xử lý các hành vi vi phạm và có đủ ngân sách, kinh phí để thực hiện.
Các biện pháp phải đảm bảo tính hiệu quả, ít tốn kém nhất và đạt hiệu quả cao nhất. Những biện pháp phải xuất phát từ điều kiện thực tế của từng đơn vị, nhưng trên cơ sở thực hiện mục tiêu cụ thể của địa phương, của Ngành dựa vào chiến lược phát triển giáo dục từ nay đến năm
3.2. Biện pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non tỉnh Nam Định đáp ứng Chuẩn hiệu trưởng Luận văn: Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.
Trên cơ sở thực trạng về đội ngũ HT trường MN tỉnh Nam Định; vận dụng lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu, chúng tôi xin đề xuất các biện pháp về quản lý bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN tỉnh Nam Định như sau:
3.2.1. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng trường mầm non đáp ứng Chuẩn cho cán bộ quản lý cấp Phòng, cấp trường
Theo số liệu khảo sát, phần lớn CBQL cấp phòng và cấp trường của tỉnh Nam Định đều nhận thức cao về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng HT theo Chuẩn HT. Tuy nhiên, theo cơ chế của quá trình nhận thức đã được V.I. Lênin nêu lên trong một công thức nổi tiếng “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức thế giới khách quan”. Đây là một phản ánh hiện thực khách quan vào bộ não con người, không đơn giản thụ động mà là quá trình biện chứng mang tính năng động sáng tạo, tích cực có chọn lọc, có mục đích trong mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể. Nhận thức có vai trò quyết định trong việc định hướng cho hành động, trình độ nhận thức của mỗi người tùy thuộc nhiều vào yếu tố bên trong bao gồm trình độ hiểu biết, tình cảm, niềm tin vào ý nghĩa của vấn đề. Nhận thức có đầy đủ, sâu sắc thì hành động mới đúng hướng và hiệu quả.
“Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trước hết phải do chính bản thân từng người cán bộ quyết định” đây chính là tư tưởng chỉ đạo việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đổi mới, do Tổng Bí thư, PGS,TS. Nguyễn Phú Trọng viết trong cuốn “Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [21].
Để đội ngũ CBQL có nhận thức đầy đủ và sâu sắc về tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng, đòi hỏi Sở GD&ĐT phải có những giải pháp tối ưu để nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL cấp phòng và cấp trường và làm cho nhận thức đó có sức mạnh và biến thành hành động cụ thể. Luận văn: Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.
Tạo sự thống nhất cao trong nhận thức và hành động của mọi CBQL về chủ trương “Chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa” là những biện pháp chiến lược nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục. Chuẩn hóa nhà trường về mọi mặt là điều kiện cho giáo dục toàn diện và nâng cao chất lượng giáo dục. Việc vận dụng Chuẩn HT trong phát triển CBQL là bước chuẩn hóa đội ngũ của nhà trường.
- Mục đích của biện pháp
Làm cho CBQL cấp phòng và cấp trường nhận thức đầy đủ về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng HT theo Chuẩn nghề nghiệp, cụ thể:
Hiểu được “Chuẩn HT trường MN” là văn bản quy định các yêu cầu cơ bản về phẩm chất và năng lực đối với người CBQL, nhằm đáp ứng được các mục tiêu của GDMN. Việc hướng dẫn rõ ràng, cụ thể quy định về Chuẩn có ý nghĩa hết sức quan trọng. Giúp người tham gia đánh giá nhận thức đầy đủ việc tự đánh giá và được đánh giá HT theo Chuẩn là việc làm thường xuyên và tất yếu. Do vậy, phải nắm vững các quy trình đánh giá, ý kiến đánh giá phải khách quan, cụ thể, chính xác và mang tính xây dựng. Giúp người HT tự đánh giá, nhìn nhận, soi lại bản thân mình để có biện pháp tự bồi dưỡng, uốn nắn, điều chỉnh phù hợp.
Từ nhận thức đó, các cán bộ quản lý có trách nhiệm cao trong việc quản lý hoạt động bồi dưỡng tại địa phương. Người CBQL cấp Phòng, HT dựa vào kết quả đánh giá mà có những khuyến nghị trong việc xây dựng chương trình, lập kế hoạch đào tạo bồi dưỡng… nhằm nâng cao năng lực cho HT.
Đội ngũ HT nâng cao ý thức tự học, tự bồi dưỡng, hoàn thiện và nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; cập nhật những tri thức mới của khoa học giáo dục, khoa học quản lý, đáp ứng mục tiêu giáo dục, đáp ứng chuẩn nghề nghiệp.
- Nội dung và cách thức thực hiện
Phối hợp với UBND các huyện chỉ đạo cơ sở Phòng GD&ĐT, trường MN đưa ra những nội dung và kế hoạch thực hiện “đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT” (Nghị quyết số 29-NQ/TW) phù hợp với sứ mệnh của đơn vị mình.
Tổ chức cho các CBQL cấp Phòng, cấp trường học tập chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về GD&ĐT, các Nghị quyết của Quốc hội; các Chỉ thị, Thông tư của Chính phủ, Bộ GD&ĐT; các quyết định, hướng dẫn của Bộ GD&ĐT về công tác bồi dưỡng cán bộ QLGD (Văn bản số 5516/BGDĐT- NGCBQLGD ngày 19/8/2021 hướng dẫn nhiệm vụ xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục,…)[8].
- Giúp CBQL, HT hiểu được mục đích của việc đánh giá theo Chuẩn:
Xác định chính xác, khách quan mức độ năng lực quản lý của HT theo các tiêu chí trong Chuẩn ở thời điểm đánh giá. Từ đó đưa ra những khuyến nghị cho các nhà quản lý giáo dục trong việc xây dựng chương trình, lập kế hoạch đào tạo bồi dưỡng… nhằm nâng cao năng lực cho HT. Luận văn: Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.
Cung cấp những thông tin xác đáng cho các nhà quản lý giáo dục để làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm và thực hiện các chế độ, chính sách.
Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT là trách nhiệm của CBQL giáo dục, của HT
Đây là hoạt động của người CBQL giáo dục và của HT nhằm bồi dưỡng, tựu bồi dưỡng về phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực quản lý trường MN; năng lực tổ chức phối hợp với gia đình trẻ em, xã hội.
Tổ chức các hội thảo, sinh hoạt chuyên đề về các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý của Phòng GD&ĐT đối với hoạt động bồi dưỡng CBQL cấp trường đáp ứng Chuẩn HT và hoạt động tự bồi dưỡng của đội ngũ này.
- Điều kiện thực hiện
Muốn thực hiện được các nội dung trên, điều kiện cần phải có là:
Trước hết, trong kế hoạch bồi dưỡng cần có nội dung: nâng cao nhận thức về hoạt động bồi dưỡng CBQL cấp trường cho đội ngũ cán bộ Phòng GD&ĐT và bản thân HT;
Mời các giảng viên giỏi, có sự hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực giáo dục để nói chuyện, thuyết trình về các vấn đề liên quan đến GD&ĐT: các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về GD&ĐT, các Nghị quyết của Quốc hội; các Chỉ thị, Thông tư của Chính phủ, Bộ GD&ĐT; các quyết định, hướng dẫn của Bộ GD&ĐT về công tác bồi dưỡng cán bộ QLGD.
Hội đồng thi đua khen thưởng của ngành cần có văn bản hướng dẫn cho các Phòng GD&ĐT, các nhà trường đăng ký viết các đề tại sáng kiến kinh nghiệm về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng HT, phó HT và vấn đề tự học, tự bồi dưỡng của đội ngũ này.
Phòng Chính trị tư tưởng của Sở GD&ĐT cần sưu tầm, tổng hợp những sáng kiến kinh nghiệm hay về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng CBQL cấp trường; một số tấm gương tiêu biểu về tinh thần tự học tự bồi dưỡng của CBQL cấp trường, thông qua trang webside của Sở GD&ĐT, tạp chí của Ngành.
3.2.2. Tổ chức đánh giá thực trạng và nhu cầu bồi dưỡng của hiệu trưởng Luận văn: Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.
- Mục đích của biện pháp
Xác định được thực năng lực chuyên môn, năng lực quản lý nhà trường của HT theo Chuẩn. Từ đó tạo tiền đề cho việc xác lập kế hoạch và tổ chức thực hiện bồi dưỡng HT một cách phù hợp, thiết thực, hiệu quả.
Thông qua việc đánh giá các năng lực hiện tại của người HT so với yêu cầu của Chuẩn nhằm nâng cao nhận thức của HT về tầm quan trọng của việc học tập và; làm việc theo chuẩn. HT được định hướng và tự định hướng về những yêu cầu đạt được ở từng mức điểm cụ thể của mỗi tiêu chí.
- Nội dung và cách thức thực hiện
Nhà quản lý xác định cụ thể công cụ đánh giá năng lực hiện tại của HT theo Chuẩn, việc đánh giá bao gồm các thành phần kiến thức cơ bản thuộc các lĩnh vực: đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước (đặc biệt các nội dung quan điểm, định hướng về giáo dục), năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường.
Đánh giá lại nội dung đã tiến hành bồi dưỡng, nhất là những nội dung bồi dưỡng HT theo Chuẩn, những nội dung người HT còn yếu hoặc các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phương pháp quản lý nhà trường, viết sáng kiến kinh nghiệm.
Quan tâm đánh giá nội dung, hình thức thực hiện công cụ tự bồi dưỡng HT trong nhà trường, yêu cầu HT chia các nội dung bồi dưỡng thành ba khối kiến thức: kiến thức cơ bản và cơ sở; kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành; kiến thức bổ trợ.
- Điều kiện thực hiện
Phòng GD&ĐT huyện, thành phố cần có một chiến lược bồi dưỡng HT với các hành động cụ thể, thiết thực, đưa vào nghị quyết, phương hướng, nhiệm vụ hàng năm; có các quy định cụ thể, rõ ràng về yêu cầu bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của HT bám sát các yêu cầu của Chuẩn HT.
Cơ sở vật chất của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng phải được đầu tư để đáp ứng các yêu cầu cho việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng: tủ sách dùng chung của nhà trường được trang bị đầy đủ sách tham khảo, sách tra cứu cần thiết; trường có máy tính nối mạng internet, báo, tạp chí GDMN. Luận văn: Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.
Có kỹ năng tự bồi dưỡng: người HT cần biết biến quá trình bồi dưỡng thành quá trình tự bồi dưỡng, xác định được đặc trưng, phân tích được hệ thống của kỹ năng tự bồi dưỡng, rút ra được các bài học kinh nghiệm từ thực tế quản lý.
3.2.3. Chỉ đạo xây dựng nội dung cần bồi dưỡng theo mức độ ưu tiên
- Mục đích của biện pháp
Cùng với việc rà soát, bồi dưỡng các mặt năng lực của đội ngũ HT theo Chuẩn, nhà quản lý phải phân loại, chọn ra được các nội dung ưu tiên, bồi dưỡng có trọng tâm, trọng điểm.
Trong thời gian tới, trên cơ sở phân tích kết quả đánh giá Chuẩn, cơ sở khảo sát mức độ cần thiết của các nội dung bồi dưỡng, năng lực nào còn yếu, kiến thức nào cần được bổ sung… mà đầu tư sức lực vào bồi dưỡng những nội dung đó.
Chia các nội dung bồi dưỡng thành ba khối kiến thức: kiến thức cơ bản và cơ sở; kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành; kiến thức bổ trợ. Từ mỗi khối kiến thức đó chọn ra nội dung bồi dưỡng trọng tâm.
Qua việc xác định được đúng vấn đề cấp thiết nhằm tạo được hứng thú học tập bồi dưỡng cho đội ngũ HT, từ đó nâng cao hiệu quả bồi dưỡng, nâng cao hiệu quả quản lý bồi dưỡng của Sở GD&ĐT, các Phòng GD&ĐT
- Nội dung và cách thức thực hiện
Xác định đúng những nội dung cần bồi dưỡng HT các trường MN thấy cần thiết, đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục.
Việc phân loại nội dung kiến thức, kỹ năng cần bồi dưỡng có thể thực hiện theo các cách sau:
Cách thứ nhất: do Phòng GD&ĐT huyện, thành phố xây dựng kế hoạch qua việc chủ động khảo sát và phân loại:
- Những nội dung mà HT có thể tự bồi dưỡng và những nội dung mà HT cần được bồi dưỡng.
- Những nội dung cơ bản nằm trong các nhóm: kiến thức cơ bản và cơ sở; kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành; kiến thức bổ trợ. Luận văn: Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.
Cách thứ hai: do chính đội ngũ HT đề xuất nội dung cần được bồi dưỡng trên thực tế công tác của họ.
Với việc xác định nội dung bồi dưỡng như trên, kế hoạch bồi dưỡng sẽ sát thực tế và mang lại lợi ích thiết thực cho đội ngũ HT và chính những người quản lý. Ngoài ra phải bám sát các tiêu chuẩn trong Chuẩn để làm căn cứ xây dựng chương trình, nội dung bồi dưỡng thống nhất trong hệ thống các trường MN trong toàn tỉnh.
Trong giai đoạn hiện nay các nội dung cần bồi dưỡng cho đội ngũ HT trường MN đối chiếu với Chuẩn, cụ thể là:
- Nhóm kiến thức cơ bản và cơ sở: đó là các tiêu chí của tiêu chuẩn 1 phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp và các tiêu chí của tiêu chuẩn 2, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm.
- Kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành: các tiêu chí của tiêu chuẩn 3, năng lực quản lý trường MN
- Kiến thức bổ trợ: các tiêu chí nằm trong tiêu chuẩn 4, năng lực tổ chức phối hợp với gia đình trẻ em, cộng đồng và xã hội.
Qua phần thực trạng về bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN đáp ứng Chuẩn của tỉnh Nam Định, tác giả đã thấy rõ những hạn chế, nhu cầu của đội ngũ HT trường MN cần bồi dưỡng về năng lực quản lý nhà trường, mà cụ thể là: tiêu chí 10, “Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường”; tiêu chí 16, “Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục”.
Như vậy, để có được nội dung bồi dưỡng cho đội ngũ HT, cần thiết hành phân tích các đòi hỏi thực trạng khách quan của HT, từ yêu cầu của ngành của cấp học GDMN để từ đó đề xuất những nội dung phù hợp. Các nội dung đó phải được xác định rõ, tương ứng với từng lớp bồi dưỡng, từng chuyên đề bồi dưỡng để hiệu quả bồi dưỡng không ngừng được nâng cao.
- Điều kiện thực hiện
Muốn xác định được nội dung cần bồi dưỡng cho đội ngũ HT, trước hết Phòng GD&ĐT (người xây dựng kế hoạch) phải nắm vững yêu cầu và nội dung công việc của HT trường MN, đặc thù của địa phương (các xã, phường), nắm vững thực trạng năng lực đội ngũ HT trường MN so với Chuẩn HT, với yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện của GDMN, từ đó tìm ra những nội dụng cần thiết, ưu tiên bổ sung, nâng cao. Xây dựng nội dung phải đảm bảo tính kịp thời, hiệu quả. Có như vậy mới tạo được sự quan tâm của đối tượng được bồi dưỡng, hạn chế lãng phí.
3.2.4. Kiểm tra, đánh giá công tác tổ chức bồi dưỡng
Công tác tổ chức bồi dưỡng với các nội hàm: xây dựng cơ cấu tổ chức bồi dưỡng; xác định nhiệm vụ của từng bộ phận bồi dưỡng; việc thiết lập cơ chế làm việc giữa các bộ phận bồi dưỡng;
Trong phần thực trạng Chương 2, các chuyên gia đánh giá công tác tổ chức bồi dưỡng HT các trường MN của tỉnh Nam Định ở mức trung bình. Trong đó chỉ có 2 tiêu chí dưới trung bình: “Xây dựng cơ cấu tổ chức bồi dưỡng”, “Thiết lập cơ chế làm việc giữa các bộ phận”. Một trong những nguyên nhân là việc chỉ đạo chưa kịp thời, chưa quyết liệt, còn nhiều bất cập như: chưa thành lập được Ban chỉ đạo công tác bồi dưỡng CBQL, giáo viên cấp huyện, do đó cơ chế làm việc giữa các bộ phận lỏng lẻo. Vì thế, chất lượng bồi dưỡng chưa cao, muốn hoạt động bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT vận hành theo đúng kế hoạch đã đề ra, việc kiểm tra, đánh giá công tác tổ chức bồi dưỡng có ý nghĩa hết sức quan trọng, giúp các cơ quan quản lý bồi dưỡng có hiệu quả. Luận văn: Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.
Nội dung kiểm tra công tác tổ chức hoạt động bồi dưỡng HT đáp ứng Chuẩn HT là quá trình thu thập và trao đổi thông tin nhằm thẩm định, xác định, kiểm nghiệm với các đơn vị, nhóm, ban, tiểu ban trong việc thực hiện nhiệm vụ; đồng thời thu thập những thông tin, những phản hồi về bất cập, hạn chế trong công tác quản lý, từ đó có những điều chỉnh cần thiết trong quản lý. Từ những nội dung trên, có thể khái quát kiểm tra, đánh giá công tác tổ chức bồi dưỡng HT trường MN đáp ứng Chuẩn gồm những nội dung chính sau: kiểm tra, đánh giá quá trình bồi dưỡng (đo đạc mức độ thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng, mục tiêu bồi dưỡng); tổng hợp kết quả kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng; kiểm tra các bộ phận thực hiện nhiệm vụ được giao; tổng kết, rút kinh nghiệm, phát hiện những khiếm khuyết, điều chỉnh những vấn đề cần thiết.
- Mục đích của biện pháp
Thực hiện tốt chức năng tổ chức góp phần hoàn thiện bộ máy quản lý và xây dựng được cơ chế vận hành, phối hợp giữa các bộ phận thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng HT một cách hợp lý, khoa học. Nhờ đó, phát huy cao nhất khả năng của các ban, tiểu ban, các nhà trường, các cá nhân trong bồi dưỡng HT, đồng thời tạo ra sự thống nhất và hợp tác chặt chẽ giữa các cá nhân, các bộ phận, các nguồn lực và các tác nhân vào việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ bồi dưỡng HT.
- Nội dung và cách thức thực hiện
Kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm, điều chỉnh những công việc sau:
- Về cơ cấu bồi dưỡng
- Kiểm tra các bộ phận tham gia bồi dưỡng; xem xét, điều chỉnh mô hình cơ cấu tổ chức tham gia bồi dưỡng.
- Kiểm tra việc thành lập ban chỉ đạo cấp tỉnh, cấp huyện; các tiểu ban, tổ công tác, tổ thư ký, tổ giảng viên cốt cán, các ban giúp việc. Cơ cấu tổ chức đã có có tính chuyên môn hóa, có quyền hạn và trách nhiệm, được bố trí hợp lí, phù hợp?
- Kiểm tra nhiệm vụ của từng bộ phận tham gia bồi dưỡng
- Kiểm tra xem đã có sự phân công trách nhiệm giữa các thành viên của ban chỉ đạo, các tiểu ban? Các bộ phận đã được giao quyền hạn cụ thể để thực hiện nhiệm vụ?
- Kiểm tra các công việc thuộc trách nhiệm của Sở GD&ĐT:
- Việc tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quyết định thành lập Ban chỉ đạo cấp tỉnh.
- Việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng trong hè và bồi dưỡng thường xuyên trong năm học trên cơ sở hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Trong đó cần quan tâm xây dựng chi tiết nội dung bồi dưỡng thường xuyên trong năm học sát với thực trạng của đội ngũ HT. Luận văn: Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.
- Việc cung ứng tài liệu bồi dưỡng có kịp thời, đảm bảo chất lượng?
- Có chỉ đạo các Phòng GD&ĐT lập kế hoạch bồi dưỡng hè, bồi dưỡng thường xuyên trong năm học?
- Việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên cốt cán tại địa phương: bồi dưỡng tại chỗ, cử tham gia các lớp tập huấn của Bộ GD&ĐT, có thực hiện tốt không?
Kiểm tra các công việc thuộc trách nhiệm của Phòng GD&ĐT:
- Công tác tham mưu với UBND huyện, thành phố ban hành quyết định thành lập Ban chỉ đạo cấp huyện.
- Việc kiểm tra, giám sát công tác tổ chức đánh giá HT tại các nhà trường.
- Việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng trong hè và bồi dưỡng thường xuyên trong năm học trên cơ sở hướng dẫn của Sở GD&ĐT và thực trạng, nhu cầu của đội ngũ HT;
- Việc xây dựng đội ngũ giảng viên cấp huyện.
- Việc tổ chức triển khai kế hoạch bồi dưỡng tại huyện, thành phố;
- Việc thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước đối với HT tham gia bồi dưỡng.
- Kiểm tra, đánh giá cơ chế làm việc
- Việc xây dựng cơ chế quản lý phối hợp giữa Sở với Phòng, đội ngũ giảng viên cốt cán.
Điều kiện thực hiện
- Có kế hoạch kiểm tra, đánh giá trong từng năm học, từng giai đoạn.
- Thực hiện kiểm tra dưới nhiều hình thức: kiểm tra đột xuất, kiểm tra có báo trước, kiểm tra theo chuyên đề, kiểm tra trực tiếp, kiểm tra gián tiếp.
- Sở GD&ĐT có văn bản chỉ đạo về công tác tổ chức bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT đối với cấp Phòng, cấp trường.
3.2.5. Đảm bảo các điều kiện thực hiện bồi dưỡng Luận văn: Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.
Các nguồn lực phục vụ cho công tác bồi dưỡng gồm nhân lực, tài lực, vật lực. Trong đó, nguồn nhân lực quan trọng trong công tác bồi dưỡng đó là đội ngũ giảng viên cốt cán, đây là lực lượng nòng cột quyết định chất lượng công tác bồi dưỡng, là những người tham gia vào việc thiết kế và cải tiến nội dung chương trình bồi dưỡng và trực tiếp chuyển tải nội dung bồi dưỡng cho đội ngũ HT thông qua phương pháp giảng dạy. Ngoài ra, các điều kiện phục vụ và hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng, bao gồm việc xây dựng cơ sở vật chất, các thiết bị dạy học, kinh phí cho bồi dưỡng và các cơ chế chính sách khuyến khích, động viên HT tham gia bồi dưỡng, cũng là các yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng
- Mục đích của biện pháp
Xây dựng đội ngũ giảng viên cốt cán đủ mạnh, ổn định, chuyên nghiệp, có chất lượng để đáp ứng yêu cầu của công tác bồi dưỡng HT trường MN, đồng thời tăng cường cơ sở vật chất, các thiết bị dạy học, kinh phí phục vụ cho công tác bồi dưỡng.
- Nội dung và cách thức thực hiện
Để đạt được mục đích trên, Sở GD&ĐT cùng các Phòng GD&ĐT huyện, thành phố cần thực hiện một số nội dung sau:
Đối với công tác xây dựng đội ngũ giảng viên cốt cán: xây dựng đội ngũ giảng viên cấp tỉnh: gồm lãnh đạo, chuyên viên các phòng chức năng của Sở, các cán bộ của Phòng GD&ĐT huyện, thành phố, một số HT trường MN trọng điểm, đây là lực lượng giảng viên tại các lớp bồi dưỡng tại địa phương. Yêu cầu đối với đội ngũ giảng viên cốt cán như sau:
- Có kiến thức chuyên môn; nắm vững nội dung bồi dưỡng; có hiểu biết về nhiệm vụ của HT trường MN;
- Nắm vững các quy trình tổ chức, kỹ thuật và phương pháp tập huấn cho HT;
- Có khả năng hướng dẫn, tư vấn cho HT tự học, tự bồi dưỡng tại các nhà trường;
- Có khả năng đánh giá kết quả bồi dưỡng và đánh giá lại các hoạt động bồi dưỡng;
- Có kỹ năng làm việc hợp tác và chia sẻ cùng người học;
- Có năng lực thuyết phục người học, tạo cho người học có niềm tin ở người hướng dẫn và tư vấn;
Ngoài ra giảng viên cốt cán cần có các phẩm chất như: quan hệ thân thiện với người học, tạo sự gần gũi giữa người hướng dẫn với người được hướng dẫn. Có tinh thần yêu công việc, có động lực làm việc, tận tụy, tận tâm vì người học và là người mẫu mực về tác phong và nhân cách. Luận văn: Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.
Có kế hoạch mời các giảng viên có trình độ cao ở Bộ GD&ĐT và các Trường Đại học, Học viện Quản lý Cán bộ giáo dục để giảng dạy một số chuyên đề khó.
Để tăng cường các điều kiện phục vụ và hỗ trợ các hoạt động bồi dưỡng hiệu trưởng trường MN theo Chuẩn HT: Cần đầu tư các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và đồ dùng dạy học cho công tác bồi dưỡng. Hoạt động bồi dưỡng có những đặc thù riêng, vì thế ngoài hệ thống cơ sở vật chất thông thường như trường, lớp, bàn ghế, bảng viết, cần chú trọng đến trang thiết bị thiết bị hiện đại phục vụ bồi dưỡng: hệ thống đèn chiếu, video, ti vi, máy vi tính, băng hình.
Các lớp bồi dưỡng tập trung do Sở, Phòng GD&ĐT tổ chức cần xây dựng hệ thống các băng hình mẫu với các nội dung đa dạng, phong phú, phù hợp, thiết thực phục vụ cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy của giảng viên.
Tăng cường nguồn tài chính, xây dựng chính sách và đảm bảo tốt các chính sách để HT tích cực tham gia và yên tâm thực hiện hoạt động tự bồi dưỡng.
- Điều kiện thực hiện
Để tiến hành và thực hiện các nội dung trên, cần thực hiện một số nội dung sau:
- Đối với công tác xây dựng đội ngũ giảng viên cốt cán:
Sở GD&ĐT xây dựng đội ngũ giảng viên ổn định, mang tính chuyên nghiệp, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ này thông qua việc cử giảng viên thường xuyên dự tập huấn tại Bộ GD&ĐT;
Sở, Phòng GD&&ĐT cần có chế độ chính sách phù hợp để động viên, khuyến khích đội ngũ giảng viên.
- Đối với việc tăng cường các điều kiện phục vụ hỗ trợ các hoạt động bồi dưỡng HT trường MN theo Chuẩn HT:
Phải đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất cho công tác bồi dưỡng đặc biệt là các băng hình và thiết bị dạy học;
Phải xây dựng thư viện để làm địa điểm bồi dưỡng đội ngũ thuận lợi nhất, với số đầu sách phong phú, có phần mềm thư viện điện tử và kho dữ liệu thông tin;
Sở GD&ĐT chỉ đạo Phòng GD&ĐT có những chính sách phù hợp để HT yên tâm bồi dưỡng như tăng kinh phí cho các trường có CBQL, giáo viên đi học nâng chuẩn đào tạo, tăng lương sớm cho HT tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp Luận văn: Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.
- Biện pháp 1: Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT cho cán bộ quản lý cấp Phòng, cấp trường là biện pháp tiền đề cho quản lý, chỉ đạo, tổ chức thực hiện bồi dưỡng HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT.
- Biện pháp 2: Tổ chức đánh giá thực trạng và nhu cầu bồi dưỡng của HT theo Chuẩn HT là biện pháp cốt lõi rất cần thiết và quan trọng trong việc nâng cao phẩm chất và năng lực người Nếu thực hiện tốt biện pháp này sẽ là điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các biện pháp 3 và biện pháp 4.
- Biện pháp 3: Chỉ đạo xây dựng nội dung cần bồi dưỡng theo mức độ ưu tiên là kim chỉ nam, định hướng cho hoạt động bồi dưỡng.
- Biện pháp 4: Kiểm tra, đánh giá công tác tổ chức bồi dưỡng là biện pháp ràng buộc trong quản lý. Kiểm tra, đánh giá thường xuyên sẽ nâng cao được chất lượng của công tác bồi dưỡng.
- Biện pháp 5: Đảm bảo các điều kiện thực hiện bồi dưỡng có vai trò hỗ trợ cho việc bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT.
Mỗi biện pháp đều có ý nghĩa, vai trò nhất định trong quá trình quản lý công tác bồi dưỡng HT trưởng MN đáp ứng Chuẩn HT.
05 biện pháp trên đây có quan hệ biện chứng với nhau và có tác động qua lại, tương hỗ lẫn nhau. Vì vậy, khi tổ chức thực hiện cần phải tiến hành một cách đồng bộ và nhất quán thì mới có thể đem lại hiệu quả cao.
3.4. Kết quả thăm dò về tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp
3.4.1. Đối tượng khảo nghiệm
Để khẳng định giá trị khoa học của các biện pháp đã đề xuất, trên cơ sở thực nghiệm tại thực tiễn địa phương về quản lý bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT. Tôi lựa chọn đối tượng khảo nghiệm là CBQL cấp Sở, Phòng và HT trường MN có kinh nghiệm quản lý 5 năm trở lên để khảo nghiệm và trưng cầu ý kiến về tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
Tổng số CBQL, hiệu trưởng tham gia khảo nghiệm: 55 người (trong đó: 25 cán bộ quản lý là lãnh đạo, chuyên viên Sở GD&ĐT Nam Định, lãnh đạo và chuyên viên của 10 Phòng GD&ĐT huyện, thành phố; 30 HT trường MN trên địa bàn tỉnh Nam Định.
3.4.2. Cách đánh giá những kết quả của khảo nghiệm
- Mẫu phiếu trưng cầu ý kiến (phụ lục – mẫu số 5).
- Trên cơ sở mẫu phiếu đã xây dựng xin ý kiến một cách độc lập gồm 2 khía cạnh:
- Đánh giá về tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất ở 3 mức độ khác nhau: rất cần thiết, cần thiết, không cần thiết.
- Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp đề xuất ở 3 mức độ khác nhau: rất khả thi, khả thi, không khả thi.
Xử lý kết quả: Luận văn: Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.
- Thang điểm đánh giá
- Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê toán học. Rất cần thiết/Rất khả thi nếu: X̅ ≥ 2,5
- Cần thiết/Khả thi nếu: 1,5 ≤ X̅ < 2,5
- Không cần thiết/Không khả thi nếu: X̅ < 1,5
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm
- Về mức độ cần thiết:
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện pháp đã đề xuất
Kết quả bảng 3.1 cho thấy: Tất cả 5 biện pháp đề xuất đều được đánh giá bởi mức độ cần thiết cao, thể hiện ở giá trị trung bình X̅ = 2,6 và có 5/5 biện pháp đề xuất (100%) có điểm trung bình X̅ > 2,0, trong đó có 4/5 biện pháp đề xuất (83%) có điểm trung bình X̅ > 2,5. Đặc biệt có 02 biện pháp được đánh giá ở mức độ cần thiết cao nhất là:
Biện pháp 4: Kiểm tra, đánh giá công tác tổ chức bồi dưỡng với điểm trung bình là X̅ = 2,7 xếp bậc 1/5.
Biện pháp 2: Tổ chức đánh giá thực trạng và nhu cầu bồi dưỡng của HT theo Chuẩn HT với điểm trung bình là X̅ = 2,65 xếp bậc 2/5. Điều đó là phù hợp với yêu cầu chung của việc nâng cao chất lượng quản lý hoạt động bồi dưỡng cho đội ngũ HT trường MN theo Chuẩn HT của tỉnh Nam Định hiện nay, vì việc đánh giá được nhu cầu được bồi dưỡng của người HT, cũng như lựa chọn nội dung ưu tiên để bồi dưỡng phù hợp từng giai đoạn, làm tốt công tác tổ chức bồi dưỡng ở cả 2 cấp Sở, Phòng và chú trọng đến chất lượng của đội ngũ giảng viên thì sẽ thực hiện tốt kế hoạch bồi dưỡng đề ra, nâng cao chất lượng của công tác bồi dưỡng HT. Điều này sẽ quyết định chất lượng của đội ngũ nhà giáo, đảm bảo việc thực hiện tốt trọng trách của đội ngũ này, góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung.
- Về mức độ khả thi:
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi của các biện pháp đã đề xuất
Kết quả khảo nghiệm cho thấy tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN theo Chuẩn HT của tỉnh Nam Định được tác giả đề xuất là rất khả thi, thể hiện ở giá trị trung bình là X̅ = 2,4 có 5/5 biện pháp đề xuất (100%) có điểm trung bình X̅ >2,0, trong đó có 1/5 biện pháp đề xuất có điểm trung bình X̅ > 2,5. Đó là biện pháp có tính khả thi cao nhất “Tổ chức đánh giá thực trạng và nhu cầu bồi dưỡng của HT theo Chuẩn HT” (X̅ =2,52); đánh giá tính khả thi cao thứ hai là biện pháp “Kiểm tra, đánh giá công tác tổ chức bồi dưỡng” (X̅=2,43).
Hai biện pháp: “Chỉ đạo xây dựng nội dung cần bồi dưỡng theo mức độ ưu tiên” và “Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT cho cán bộ quản lý cấp Phòng, cấp trường” có mức độ đánh giá tương đương nhau.
“Đảm bảo các điều kiện thực hiện bồi dưỡng” là biện pháp được đánh giá ít khả thi nhất. Lý do khiến biện pháp này đánh giá mức độ khả thi thấp bởi vì: Luận văn: Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.
Chất lượng của đội ngũ giảng viên thực hiện bồi dưỡng có được đảm bảo hay không phụ thuộc vào cơ quan quản lý giáo dục cấp Sở và Phòng có làm tốt công tác “Kiểm tra, đánh giá công tác tổ chức bồi dưỡng” không? Đội ngũ giảng viên tại cơ sở chưa chuyên nghiệp, còn thiếu và yếu không thể khắc phục được trong thời gian ngắn. Phần nào phụ thuộc vào công tác tham mưu của Sở, Phòng GD&ĐT với UBND cấp tỉnh, cấp huyện thành lập Ban chỉ đạo công tác bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN.
Kết quả nghiên cứu trên đây khẳng định mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được thể hiện trong bảng 3.3
Bảng 3.3:Tương quan giữa mức độ cần thiết tính khả thi của các biện pháp
Kết quả bảng 3.3 cho thấy: tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất là khá phù hợp nhau khi so sánh, đối chiếu về tổng điểm trung bình và thứ bậc.
- Ví dụ:
Biện pháp 1: “Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT cho cán bộ quản lý cấp Phòng, cấp trường” mức độ cần thiết xếp bậc 5/5 và tính khả thi 4/5. Tuy nhiên điểm trung bình của mức độ cần thiết và tính khả thi vẫn nằm trong ngưỡng đánh giá: biện pháp có tính cần thiết và khả thi.
Biện pháp 2: “Tổ chức đánh giá thực trạng và nhu cầu bồi dưỡng của HT theo Chuẩn HT” mức độ cần thiết X̅ = 2,65 xếp bậc 2/5 thì tính khả thi cũng được đánh giá X̅ = 2,52 xếp bậc 1/5
Biện pháp 4: “Kiểm tra, đánh giá công tác tổ chức bồi dưỡng” mức độ cần thiết X̅ = 2,7 xếp bậc 1/5 thì tính khả thi cũng được đánh giá X̅ = 2,43 xếp bậc 2/5.
Riêng biện pháp 5: “Đảm bảo các điều kiện thực hiện bồi dưỡng” mức độ cần thiết X̅ = 2,63 xếp bậc 3/5 thì tính khả thi đánh giá X̅ = 2,27 xếp bậc 5/5. Sự không tương quan này lại cho thấy sự phản ánh đúng thực tế công tác bồi dưỡng HT trường MN tỉnh Nam Định hiện nay: chất lượng đội ngũ giảng viên tham gia bồi dưỡng được đánh giá cao trong quá trình bồi dưỡng tuy nhiên việc đảm bảo chất lượng đội ngũ này không thể thực hiện một sớm một chiều, ngoài ra còn cần sự chỉ đạo và phối hợp của các cấp các ngành.
Qua việc đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khả thi của 5 biện pháp mà tác giả đưa ra, có thể thấy các biện pháp “Tổ chức đánh giá thực trạng và nhu cầu bồi dưỡng của HT theo Chuẩn HT” và “Kiểm tra, đánh giá công tác tổ chức bồi dưỡng” quyết định, mấu chốt của việc đổi mới công tác bồi dưỡng. Việc tổ chức tốt và đồng bộ 5 biện pháp sẽ nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng của tỉnh. Điều đó, bước đầu cho phép khẳng định: những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT của tỉnh Nam Định được đề xuất trong luận văn này là cần thiết và có tính khả thi cao.
Tổng kết Chương 3 Luận văn: Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.
Trước yêu cầu của Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII: “… Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo” [16]. Để nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo thì phải bắt đầu từ việc nâng cao công tác bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo theo chuẩn. Nhằm đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp thì công tác quản lý của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT đóng vai trò hết sức quan trọng. Công tác quản lý phải được đổi mới từ khâu lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo đến khâu kiểm tra đánh giá bồi dưỡng.
Xuất phát từ cơ sở lí luận về quản lý bồi dưỡng HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT, thực trạng đội ngũ HT trường MN, tôi đã đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT ở tỉnh Nam Định. 5 biện pháp cơ bản và trọng tâm được đề xuất gồm:
- Biện pháp 1. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT cho cán bộ quản lý cấp Phòng, cấp trường;
- Biện pháp 2. Tổ chức đánh giá thực trạng và nhu cầu bồi dưỡng của HT theo Chuẩn HT;
- Biện pháp 3. Chỉ đạo xây dựng nội dung cần bồi dưỡng theo mức độ ưu tiên;
- Biện pháp 4. Kiểm tra, đánh giá công tác tổ chức bồi dưỡng; Biện pháp 5. Đảm bảo các điều kiện thực hiện bồi dưỡng.
Trưng cầu ý kiến cán bộ quản lý là lãnh đạo, chuyên viên Sở GD&ĐT Nam Định, lãnh đạo và chuyên viên của 10 Phòng GD&ĐT huyện, thành phố, một số HT trường MN trên địa bàn tỉnh Nam Định đều đánh giá cao mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý của Sở, Phòng GD&ĐT đối với hoạt động bồi dưỡng HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT (cụ thể: mức độ cần thiết X̅ =2,6, tính khả thi X̅ =2,4). Tuy nhiên, mức độ cần thiết và mức độ khả thi của từng biện pháp có khác nhau, nếu triển khai đồng bộ, hiệu quả các biện pháp thì sẽ nâng cao được chất lượng hoạt động bồi dưỡng và nâng cao được chất lượng đội ngũ HT trường MN, đáp ứng yêu cầu chuẩn HT trường MN.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ tại các cơ sở mầm non, góp phần thực hiện thành công mục tiêu đổi mới giáo dục thì việc bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực quản lý nhà trường của HT theo Chuẩn là nhiệm vụ trọng tâm của cán bộ QLGD. Luận văn: Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.
Với mục đích trên, Đề tài đã tiến hành nghiên cứu và đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN tỉnh Nam Định theo Chuẩn HT, đó là:
Xác định cơ sở lí luận về quản lý bồi dưỡng đội ngũ HT đáp ứng Chuẩn được Bộ GD&ĐT quy định, cụ thể: Quản lý hoạt động bồi dưỡng HT theo Chuẩn HT là việc thực hiện các chức năng quản lý tác động vào quá trình tổ chức bồi dưỡng HT, từ chức năng lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển đến khâu kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng HT để đạt được yêu cầu của các tiêu chuẩn, tiêu chí quy định trong Chuẩn HT. Chuẩn HT gồm 4 tiêu chuẩn với 19 tiêu chí. Đây là cơ sở, phương pháp luận giúp cho việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp của Đề tài một cách khách quan, khoa học và phù hợp với thực tiễn.
Tìm hiểu và đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN tỉnh Nam Định, tác giả nhận thấy cùng với sự phát triển về kinh tế – xã hội của tỉnh, phong trào giáo dục của tỉnh đã đạt được những kết quả quan trọng. Trong đó, cấp học MN cũng có những thành tựu đáng kể, quy mô trường lớp được củng cố và phát triển; công tác phổ cập cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi được duy trì bền vững; công tác xây dựng đội ngũ nhà giáo đã được coi trọng. Công tác triển khai bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT. Hình thức bồi dưỡng đa dạng, đã có sự đổi mới. Tuy nhiên, mức độ đạt được của mục tiêu bồi dưỡng còn chưa cao do nội dung bồi dưỡng chưa phong phú, chưa phù hợp với từng nhóm đối tượng. Công tác tự bồi dưỡng của HT chưa thực sự được quan tâm. Công tác quản lý, tổ chức bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT của tỉnh Nam Định còn gặp nhiều khó khăn và bộc lộ những hạn chế. Việc xây dựng chương trình bồi dưỡng còn chưa có trọng tâm, chưa đáp ứng được nhu cầu bồi dưỡng của HT, công tác tổ chức bồi dưỡng tại cấp Sở, Phòng còn thiếu tính liên kết. Đội ngũ giảng viên tham gia bồi dưỡng ở cấp huyện còn thiếu tính chuyên nghiệp; nguồn kinh phí dành cho công tác bồi dưỡng đội ngũ HT còn hạn hẹp… từ đó nêu ra được những điểm mạnh, điểm yếu và các nguyên nhân của thực trạng quản lý bồi dưỡng HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT của tỉnh Nam Định.
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN đáp ứng Chuẩn của tỉnh Nam Định, minh chứng được mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp. Các biện pháp đó là:
- Biện pháp 1. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ HT trường MN đáp ứng Chuẩn HT cho cán bộ quản lý cấp Phòng, cấp trường;
- Biện pháp 2. Tổ chức đánh giá thực trạng và nhu cầu bồi dưỡng của HT theo Chuẩn HT;
- Biện pháp 3. Chỉ đạo xây dựng nội dung cần bồi dưỡng theo mức độ ưu tiên;
- Biện pháp 4. Kiểm tra, đánh giá công tác tổ chức bồi dưỡng;
- Biện pháp 5. Đảm bảo các điều kiện thực hiện bồi dưỡng.
Những biện pháp trên đã được tiến hành khảo nghiệm trên thực tế đối với các CBQL giáo dục và HT các trường MN trong tỉnh Nam Định và nhận được ý kiến đồng thuận cao.
Như vậy, các nhiệm vụ đặt ra của Luận văn về vấn đề nghiên cứu đã được thực hiện. Khi thực hiện, các biện pháp phải được tiến hành đồng bộ để tạo sự hỗ trợ giữa các biện pháp, từ đó nâng cao hiệu quả công tác quản lý bồi dưỡng đội ngũ HT đáp ứng Chuẩn HT.
Những biện pháp đề xuất trong Luận văn là kết quả nghiên cứu trong một giai đoạn nhất định về thực tế quản lý hoạt động bồi dưỡng HT các trường MN tỉnh Nam Định. Vì vậy, theo thời gian cần được bổ sung để phù hợp với từng giai đoạn phát triển của giáo dục và của xã hội.
2. Khuyến nghị Luận văn: Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.
Với mong muốn các biện pháp được quan tâm và thực hiện có hiệu quả trong thực tế công tác quản lý, tác giả xin đề xuất một số khuyến nghị sau:
2.1. Với Bộ Giáo dục và Đào tạo
Hoàn thiện các chính sách về chế độ đãi ngộ đối với nhà giáo và CBQL giáo dục nhằm tạo ra môi trường làm việc thuận lợi: chính sách hỗ trợ kinh phí học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tính thâm niên cho CBQL giáo dục cấp Sở, cấp Phòng.
- Cần tổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm sau 5 năm thực hiện đánh giá CBQL theo Chuẩn HT để có sự điều chỉnh kịp thời cho phù hợp.
- Ban hành quy định công nhận trường MN chất lượng
2.2. Với Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
- Chỉ đạo Ngành GD&ĐT tập trung xây dựng đề án quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, trong đó quan tâm đến việc xây dựng kế hoạch đào tạo ngắn hạn, dài hạn cho CBQL cấp học MN.
- Nghiên cứu chính sách khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nhân tài tỉnh Nam Định.
- Tổ chức cho CBQL tham quan, học tập công tác quản lý của CBQL giỏi, tiêu biểu trong tỉnh, ngoài tỉnh và nước ngoài.
2.3. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nam Định
- Tăng cường chỉ đạo đối với các Phòng GD&ĐT huyện, thành phố, các nhà trường thực hiện công tác đánh giá CBQL theo Chuẩn HT một cách sát thực.
- Chỉ đạo Trường Cao đẳng Sư phạm Nam Định tăng cường các nội dung, thời gian thực hành cho các lớp đào tạo CBQL.
- Tham mưu với UBND tỉnh, HĐND tỉnh cho phép UBND các huyện, thành phố được tuyển nhân viên y tế, nhân viên kế toán trong trường MN.
2.4. Đối với Huyện ủy, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
UBND huyện, thành phố chỉ đạo Phòng GD&ĐT, Phòng Nội vụ thực hiện tốt việc đánh giá CBQL hàng năm. Thực hiện chặt chẽ công tác quy hoạch cán bộ, nâng cao chất lượng tuyển dụng đầu vào của giáo viên; giới thiệu và bộ nhiệm CBQL gắn với quy hoạch cán bộ hàng năm và lấy các tiêu chuẩn của Chuẩn HT để xem xét, tuyển chọn CBQL đảm bảo chất lượng.
- Kết hợp bồi dưỡng trình độ lí luận chính trị với bồi dưỡng quản lý hành chính cho đội ngũ HT trường Tăng cường mở các lớp bồi dưỡng trình độ tin học, ngoại ngữ, bổ túc các kiến thức về chính trị, kinh tế – xã hội cho CBQL.
- Bồi dưỡng về quản lý tài chính cho HT trường MN, sớm giao quyền tự chủ tài chính cho trường MN ở 9 huyện, thành phố.
- Thành lập Ban chỉ đạo cấp huyện về công tác bồi dưỡng đội ngũ (trong đó có bồi dưỡng CBQL cấp trường), cử Phòng GD&ĐT làm cơ quan thường trực; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ dài hạn và trung hạn sát với điều kiện thực tế của địa phương.
2.5. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố
- Cùng với Sở GD&ĐT xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên tham gia các lớp bồi dưỡng nhà giáo: đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng. Luận văn: Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non.
- Làm tốt công tác quản lý bồi dưỡng tại cấp huyện (lập kế hoạch, tổ chức bồi dưỡng, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra).
- Tạo động lực để đội ngũ CBQL cấp trường tích cực, chủ động tham gia hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng.
- Thực hiện nghiêm, có chất lượng việc đánh giá CBQL cấp trường theo Chuẩn HT.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Quản lý bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com

[…] ===>>> Luận văn: Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ hiệu trưởng mầm non […]