Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu của văn hóa nhà trường
Nguyên tắc này yêu cầu các biện pháp xây dựng VHNT phải nhằm vào thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục của nhà trường THPT nói chung và các trường THPT trên địa bàn huyện Dầu Tiếng nói riêng trong quá trình giáo dục của mình; trong đó coi trọng đến chất lượng giáo dục đạo đức, nhân cách, xây dựng môi trường sư phạm, cảnh quan sư phạm, mối quan hê giao tiếp ứng xử… để hòa nhập, đáp ứng với công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Mục tiêu của đề tài: “Xây dựng văn hoá nhà trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương” chính là tìm ra các biện pháp hữu hiệu trong công tác xây dựng VHNT nhằm góp phần phát huy được thế mạnh, nội lực của mỗi nhà trường, thúc đẩy các mặt tích cực của các thành viên và của tổ chức trong mỗi nhà trường. Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, phải xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến vấn đề nghiên cứu; đồng thời trên cơ sở mục tiêu định hướng tìm ra các biện pháp thực hiện cụ thể, vì vậy, các biện pháp đề xuất cần bảo đảm tính mục tiêu.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả, thiết thực
Nguyên tắc này đảm bảo các biện pháp đề ra phải bảo đảm tính hiệu quả, tác động tích cực đến công tác xây dựng VHNT. Kết quả đạt được thực sự có ý nghĩa to lớn với sự phát triển của nhà trường, với CBQL, GV, NV và HS cũng như góp phần làm cho nhà trường có sự thay đổi theo hướng tích cực, tốt hơn. Cụ thể là các biện pháp xây dựng và phát triển VHNT cần đảm bảo chi phí thấp nhất, tốn ít thời gian, tiết kiệm nhân lực nhưng kết quả đạt được là cao nhất.
Nguyên tắc này cũng đòi hỏi quá trình xây dựng VHNT cần phải có tính đồng bộ về biện pháp, nhưng về mặt thực thi cần xem xét tính ưu tiên trong mỗi nội dung thực hiện; mặt khác, cũng cần xác định các mục tiêu dài hạn 5 – 10 năm và các mục tiêu 2 – 3 năm gần nhất để tập trung các nguồn lực và các điều kiện phù hợp theo từng giai đoạn, từng năm học.
Biện pháp được đề xuất phải phù hợp với điều kiện thực tế tại các đơn vị cũng như mang lại yếu tố đổi mới so với thực trạng hiện nay ở các trường THPT trên địa bàn huyện Dầu Tiếng nhưng phải bảo đảm tính khả thi.
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển của hệ thống giá trị Luận văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học.
Nguyên tắc này đòi hỏi các biện pháp đưa ra phát huy được những giá trị nhân văn, có sự kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình, nhà trường và xã hội. Đồng thời phải đảm bảo tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để các giá trị mới tốt đẹp được nảy sinh, phát triển, thăng hoa. Nguyên tắc đảm bảo hệ thống giá trị được kế thừa và phát triển ở đối tượng giáo dục.
Nhiệm vụ xây dựng, phát triển VHNT phải đảm bảo tạo điều kiện tốt nhất để các giá trị truyền thống tốt đẹp được lan tỏa. Biện pháp đưa ra phải dựa trên cơ sở những nghiên cứu lý luận chung về quản lý giáo dục, các nội dung xây dựng văn hóa nhà trường; căn cứ vào giá trị đặc trưng của nhà trường và điều kiện hoàn cảnh cụ thể của nhà trường, vào định hướng phát triển của nhà trường trong thời gian tiếp theo.
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo xây dựng và phát triển phải đi đôi với xóa bỏ, ngăn chặn các tiêu cực ảnh hưởng đến nhà trường
Nguyên tắc này đòi hỏi phải thực hiện quan điểm biện chứng giữa xây và chống trong quá trình xây dựng và phát triển nhà trường nói chung, xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường nói riêng; xây dựng và phát triển nhân tố tích cực đồng thời với việc xóa bỏ, ngăn chặn các yếu tố tiêu cực, trong đó lấy xây dựng phát triển là yếu tố quan trọng và quyết định.
Do đó cần phải tạo ra môi trường tích cực, lành mạnh, thuận lợi trong các hoạt động giáo dục của nhà trường như giáo dục chính trị – tư tưởng, hoạt động chuyên môn và các hoạt động văn hóa, văn nghệ thể dục thể thao, giáo dục lao động, hướng nghiệp, trải nghiệm sáng tạo… và cần có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình, địa phương nhằm xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, xã hội học tập.
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo phát huy vai trò chủ thể của giáo viên và học sinh
Nguyên tắc này yêu cầu biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường thực hiện đúng quan điểm con người là yếu tố trung tâm trong hoạt động giáo dục của nhà trường. Do đó, cần có những chủ trương, biện pháp để khuyến khích, phát huy tính tích cực, chủ động, khả năng độc lập, tự chủ, sáng tạo của GV và HS; tạo môi trường và các điều kiện thuận lợi để GV và HS thể hiện tốt vai trò trách nhiệm, năng lực, sở trường của mình.
3.2. Các biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương Luận văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học.
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của CBQL, GV, NV, HS về tầm quan trọng của xây dựng văn hóa nhà trường
Xây dựng VHNT hiện nay ở các nhà trường THPT đang còn là vấn đề mang tính tự phát, mới mẻ, chưa thống nhất cho nên việc trang bị kiến thức và cách thức để tiến hành xây dựng VHNT cho CBQL, GV, NV và HS là cần thiết. Khi đã nhận thức được đầy đủ mục đích ý nghĩa của công tác xây dựng VHNT thì tính trách nhiệm của các thành viên sẽ được nâng cao hơn.
- Mục đích của biện pháp
Nhận thức đúng sẽ dẫn tới hành động đúng và có kết quả. Phải coi việc nâng cao nhận thức cho các thành viên trong nhà trường là một quá trình lâu dài và có tính hệ thống. Bên cạnh đó nhận thức còn mang tính cá nhân hóa cao, chính vì thế với một vấn đề mang tính tập thể cần sự thống nhất của nhiều người thì rất cần nhận thức đầy đủ và sâu sắc.
Trong xây dựng VHNT, cán bộ quản lý cũng như là toàn bộ thành viên trong nhà trường cần nhận thức đúng, đủ và sâu sắc về mục đích, ý nghĩa cả hoạt động xây dựng VHNT. Vì vậy, biện pháp đề xuất nhằm làm cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và sinh viên trong nhà trường nhận thức một cách đầy đủ hơn, toàn diện hơn về vai trò, ý nghĩa của VHNT, vai trò và sự cần thiết của việc xây dựng, quản lý xây dựng VHNT.
- Nội dung của biện pháp
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về nội dung, vai trò ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác xây dựng VHNT trong CBQL, GV, NV và HS; đến cha mẹ HS và nhân dân địa phương nhằm nâng cao nhận thức cho mọi người về VHNT. Xây dựng cụ thể các chuẩn mực đạo đức, hành vi văn hóa của CBQL, GV, NV và HS. Thống nhất các nghi thức, trang phục của nhà trường. Tổ chức các cuộc sinh hoạt chuyên đề về công tác quản lý VHNT.
Tăng cường truyền bá, phổ biến thông tin trong nội bộ tổ chức, từ tổ chức ra bên ngoài và ngược lại giúp mọi người hiểu rõ hơn về văn hoá nhà trường. Do vậy, nhà trường cần xây dựng được một hệ thống thông tin có tính hệ thống; thiết thực; đầy đủ và tiện dụng để tạo cơ chế cho phản biện tích cực.
Tổ chức Đảng, Công đoàn đưa nội dung tiêu chuẩn văn hóa vào tiêu chí thi đua khen thưởng, tổ chức Đoàn thanh niên đưa vào tiêu chí đánh giá rèn luyện đoàn viên hàng năm.
- Cách thức thực hiện Luận văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học.
Tổ chức các buổi nói chuyện, sinh hoạt theo chuyên đề, chú ý đến chủ đề văn hóa học đường trong thời kỳ hội nhập. Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, diễn đàn, đối thoại theo những chủ đề về Bác Hồ, về Đảng, về Đoàn, về văn hoá nhà trường, thông tin thời sự, phòng chống các tệ nạn xã hội, an toàn giao thông, học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh…
Quán triệt và thực hiện đầy đủ các chủ trương, chính sách, đường lối của Đảng và Nhà nước. Lãnh đạo nhà trường, CBQL, GV tham mưu với Chi bộ nhà trường xây dựng các Nghị quyết, Kế hoạch nhằm phát triển nhà trường và khẳng định được vai trò của hoạt động xây dựng VHNT.
Phối hợp các tổ chức đoàn thể, các lực lượng giáo dục trong nhà trường nhằm tăng cường xây dựng kỷ cương, nền nếp trong giảng dạy và học tập của nhà trường thêm tính thống nhất chặt chẽ và đồng bộ hơn. Chi bộ Đảng, chính quyền nhà trường, Công đoàn đưa nội dung tiêu chuẩn văn hóa vào tiêu chí thi đua khen thưởng, tổ chức Đoàn thanh niên đưa vào tiêu chí đánh giá rèn luyện đoàn viên hàng năm. Quan tâm đến việc xây dựng và phát triển văn hóa học đường để giáo dục và hướng các em tới chân, thiện, mỹ, giúp các em hoàn thiện bản thân mình.
Xây dựng văn hóa trường học như mặc đồng phục vào các ngày quy định, văn hóa trong giao tiếp ứng xử, văn hóa xếp hàng chờ đến lượt… nhằm tạo nên một nét văn hóa riêng của nhà trường. Đa dạng hóa và đẩy mạnh các loại hình hoạt động của Đoàn thanh niên.
Hàng tháng đều có nội dung nêu gương người tốt việc tốt trong xây dựng VHNT; đồng thời phê bình nhắc nhở các biểu hiện thiếu văn hóa, vi phạm các nội quy, quy chế, quy định, các chuẩn mực mà nhà trường, từng lớp đã xây dựng. Đưa nội dung xây dựng VHNT vào công tác thi đua của nhà trường. Xây dựng chế độ khen thưởng kịp thời và tương xứng với nhiệm vụ phải làm để động viên CBQL, GV, NV, HS khi tham gia công việc.
Ban chấp hành Đoàn thanh niên đa dạng hóa các hình thức tổ chức: Quan tâm đến tổ chức các cuộc dã ngoại, thăm quan các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, tổ chức các hoạt động giao lưu văn nghệ, thể thao với trường bạn, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, hái hoa dân chủ, hội thảo, thi văn nghệ, thi đấu thể thao, thi HS thanh lịch duyên dáng… Các đoàn viên thanh niên phải ý thức rõ trách nhiệm và phải tích cực hoạt động, tích cực tham gia các hoạt động tập thể.
Phổ biến nội dung quản lý VHNT đến cha mẹ HS thông qua cuộc họp cha mẹ HS ở các đợt trong năm học để họ nắm được, trên cơ sở đó phối hợp cùng nhà trường tuyên truyền giáo dục HS.
Định kỳ hàng năm tổ chức ít nhất một lần hội nghị, hội thảo, nói chuyên chuyên đề về vấn đề quản lý VHNT; tổ chức ít nhất 1 lớp tập huấn về nội dung, phương pháp, kỹ năng quản lý VHNT; kết thúc học kỳ I và cuối năm học tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả của công tác tuyên truyền.
- Điều kiện thực hiện Luận văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học.
Phải có sự quan tâm chỉ đạo sát sao thống nhất, thường xuyên của Ban Chi ủy, của lãnh đạo nhà trường và tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, kinh phí trong quá trình thực hiện. Phải hiểu rõ tầm quan trọng của công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, có nhận thức tốt thì mới thực hiện tích cực, đạt kết quả cao.
Cán bộ quản lý nhà trường phải có kế hoạch cụ thể với từng nội dung hoạt động, cách thức thực hiện theo từng thời điểm, thời gian cụ thể rõ ràng. Thông báo kế hoạch với từng tổ chức, cá nhân trong nhà trường để các thành viên thấy được trách nhiệm của mình trong quá trình triển khai, thực hiện.
Đảm bảo sự tham gia của tất cả các lực lượng giáo dục trong nhà trường đặc biệt là những lực lượng chính là giáo viên và học sinh. Đồng thời cũng phải đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính cho các hoạt động.
Phải có lực lượng nòng cốt am hiểu về nhà trường, nhiệt tình, trách nhiệm và có kỹ năng, phương pháp, có đầy đủ tài liệu và phương tiện để phục vụ công tác tuyên truyền. Ban chấp hành Công đoàn, Đoàn trường phải có nhiệt huyết, có năng lực tổ chức phong trào, có kiến thức rộng trên nhiều lĩnh vực.
Thường xuyên kiểm tra các hoạt động để đánh giá được mức độ nhận thức của các thành viên. Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, thi sáng tác, thi văn nghệ nhằm đánh giá được tinh thần tham gia của các thành viên trong nhà trường.
3.2.2. Biện pháp 2: Tiếp tục xây dựng và phổ biến chiến lược phát triển nhà trường trong từng giai đoạn
Trong xây dựng VHNT, các nội dung xây dựng là cái cốt để tạo được điểm nhấn giữa VH của nhà trường này với nhà trường khác. Nội dung xây dựng VHNT đi theo hệ thống cấu trúc VHNT nói chung tuy nhiên với điều kiện phát triển của mỗi một nhà trường thì việc xác định và thiết kế nội dung xây dựng phải mang tính đặc trưng và phù hợp. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay với mục tiêu đổi mới GD thì việc tập trung xây dựng chiến lược phát triển VHNT đặc trưng là rất quan trọng.
- Mục đích của biện pháp
Tiếp tục thiết kế nội dung xây dựng VHNT phù hợp với chiến lược phát triển nhà trường sẽ giúp nhà trường xây dựng được một văn hóa đặc trưng, đồng thời góp phần đưa chất lượng đào tạo của nhà trường đi lên.
Phổ biến các chiến lược phát triển nhà trường trong từng giai đoạn đến toàn trường và các lực lượng xã hội có liên quan bên ngoài nhà trường. Luận văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học.
- Nội dung của biện pháp
Nội dung xây dựng VHNT được thiết kế trên cơ sở đánh giá thực trạng VHNT hiện nay kết hợp với những định hướng phát triển chiến lược của nhà trường trong tương lai. Mỗi nhà nhà trường phải tự thân vận động, phát triển, đáp ứng với yêu cầu cao của thực tiễn của xã hội cho nên đòi hỏi về các nội dung xây dựng VHNT phải là kế thừa những giá trị VH tốt đẹp đang có, đồng thời hình thành những giá trị VH mới phù hợp với tầm vóc phát triển của nhà trường.
Xác định cơ sở để lập kế hoạch trong năm năm hoặc lâu hơn nữa về hoạt động xây dựng VHNT của hiệu trưởng rồi từ đó hàng năm điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp thực tiễn. Trong việc xác định căn cứ, đặc biệt quan tâm đến xác định các đặc trưng, mục tiêu, nội dung phát triển VHNT đảm bảo phù hợp với việc xây dựng VHNT ở các trường THPT nói chung và đặc trưng của trường mình nói riêng; định hình các giá trị cốt lõi tạo nên sự khác biệt về bản sắc với các trường khác; bám sát Chỉ thị số 40/2008/CT-BGD&ĐT ngày 22/7/2008 của Bộ GD&ĐT về phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực” và Hướng dẫn số 282/BGDĐT-CTHSSV ngày 25/01/2023 về việc đẩy mạnh xây dựng môi trường văn hóa trong trường học.
Đưa nội dung công tác xây dựng VHNT vào kế hoạch hoạt động của nhà trường, của các tổ chuyên môn, của GV chủ nhiệm, của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, của các lớp HS và là một tiêu chí trong xếp loại thi đua các tập thể, cá nhân của nhà trường. Triển khai việc thực hiện kế hoạch đến toàn thể CBQL, GV, NV và HS trong nhà trường gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ dạy và học.
- Cách thức thực hiện
Nghiên cứu kỹ lưỡng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý VHNT bao gồm: điều kiện kinh tế – xã hội, văn hóa của địa phương; cơ chế, chính sách và sự chỉ đạo của ngành giáo dục; thực trạng văn hóa học đường; điều kiện vật chất cho thực thi mọi hoạt động của nhà trường; năng lực quản lý của lãnh đạo nhà trường… từ đó hoạch định một chiến lược phát triển của nhà trường phù hợp với tương lai, xem những yếu tố nào có ảnh hưởng nhất làm thay đổi chiến lược phát triển của nhà trường. Việc hoạch định chiến lược phát triển thường phụ thuộc rất lớn vào vai trò của các nhà lãnh đạo, đứng đầu là hiệu trưởng. Tuy nhiên, một chiến lược dù tốt đến mấy cũng chỉ có thể thành công khi tạo dựng được niềm tin và quyết tâm của các cá nhân trong tổ chức đó. Vì vậy, khi xây dựng chiến lược phát triển, cần quan tâm đến sự phù hợp của chiến lược trên cở sở xem xét các khía cạnh: cấu trúc, hệ thống, con người và văn hóa của tổ chức, đây là một việc hết sức quan trọng, quyết định tính khả thi và phù hợp của chiến lược.
Khảo sát đánh giá các giá trị văn hóa đang tồn tại trong nhà trường: đâu là các giá trị tích cực, tiêu cực, đâu là các giá trị văn hóa được nhiều CB, GV, NV và HS trong nhà trường mong muốn nhất. Chỉ ra được đâu là những giá trị văn hóa đích thực, cốt lõi có tính đặc trưng của nhà trường đang tồn tại và tạo nên sự khác biệt về bản sắc với các trường khác để nuôi dưỡng, vun trồng. Những giá trị cốt lõi của nhà trường phải là các giá trị không thay đổi theo thời gian, đồng thời nó là tôn chỉ cho mọi hoạt động của nhà trường. Luận văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học.
Tiến hành điều tra và thống kê những giá trị VH đang tồn tại trong nhà trường. Sau đó phân loại chúng ra thành yếu tố VH tích cực hay không tích cực. Đây có thể được hiểu là bước khảo sát, đánh giá thực trạng VHNT hiện có. Từ thực trạng VH hiện có, cán bộ quản lý phải biết phân tích nguyên nhân của hiện trạng trên để đưa ra được định hướng cho việc thiết kế những nội dung xây dựng VHNT phù hợp hơn.
Căn cứ vào mục tiêu chiến lược phát triển nhà trường trong giai đoạn tới, xem xét những giá trị VH cần được hình thành. Giá trị VH nào là cần thiết nhất để xây dựng, giá trị VH nào được cho là mang đến nét đặc trưng của nhà trường trong giai đoạn phát triển mới. Từ việc sắp xếp theo thứ tự ưu tiên các nội dung xây dựng VHNT, cán bộ quản lý sẽ đưa ra được hệ thống các nội dung đáp ứng đòi hỏi của sự phát triển nhà trường.
Lấy ý kiến tham gia vào dự thảo kế hoạch bằng các hình thức phong phú như tổ chức hội nghị, gửi văn bản xin ý kiến, chỉnh sửa, bổ sung để hoàn thiện kế hoạch ngoài ra cần tham khảo ý kiến đóng góp của cấp ủy, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục cấp trên.
Tổ chức phổ biến, triển khai kế hoạch bằng nhiều hình thức phong phú như: tổ chức hội nghị, qua các hoạt động giáo dục, các phong trào thi đua, hoạt động tập thể…Hiệu trưởng cần xác định rõ từng đối tượng, nội dung, thời gian thực hiện, phân công lực lượng thực hiện. Bên cạnh đó hiệu trưởng luôn là người tổng chỉ huy đối với hoạt động kiểm tra. Việc kiểm tra thực hiện dưới cả hai hình thức là kiểm tra có kế hoạch và kiểm tra đột xuất. Sau kiểm tra có đánh giá đầy đủ, chính xác, khách quan, công bằng thông báo công khai kết quả đến đối tượng kiểm tra.
- Điều kiện thực hiện
Căn cứ vào chiến lược phát triển nhà trường, nội dung xây dựng VHNT mà nhà trường hiện có. Giá trị cốt lõi, tầm nhìn, sứ mạng của nhà trường là những công cụ thiết yếu cho hoạt động thiết kế nội dung xây dựng VHNT của cán bộ quản lý.
Hiệu trưởng phải nắm chắc quy trình, cách thức, kết cấu của việc xây dựng kế hoạch công việc trong công tác quản lý nói chung và hoạt động quản lý giáo dục nói riêng. Nắm rõ mục tiêu nhiệm vụ trong kế hoạch phát triển giáo dục đào tạo của nhà trường. Biết rõ nguồn lực cần thiết để thực hiện kế hoạch. Nắm chắc đặc điểm tình hình lớp học, trường học và nhu cầu trong công tác xây dựng văn hóa của năm học cụ thể. Phải phân công công việc cụ thể, rõ ràng, phù hợp với đối tượng và năng lực của các cá nhân, tổ chức trong việc thực hiện nhiệm vụ.
Sự thống nhất, đoàn kết của tất cả các lực lượng trong nhà trường về vấn đề xây dựng VHNT nói chung và những nội dung cần được tiến hành xây dựng theo định hướng phát triển chiến lược của nhà trường. Bên cạnh đó sự đóng góp ý kiến, tham mưu từ các tổ chức đoàn thể trong nhà trường cũng là một điều kiện cần có trong khi tiến hành thiết kế nội dung xây dựng VHNT.
Năng lực quản lý của cán bộ quản lý trong khi nhìn nhận ra được những nội dung quan trọng, cần thiết phải đưa vào trong xây dựng VHNT để đáp ứng được yêu cầu phát triển nhà trường. Phải xây dựng được báo cáo chuyên đề về xây dựng VHNT để tiến hành sơ, tổng kết công tác này vào các dịp sơ kết, tổng kết năm học của nhà trường.
3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường xây dựng cảnh quan, môi trường sư phạm phù hợp với từng trường THPT Luận văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học.
- Mục đích của biện pháp
Tạo điều kiện tốt nhất về cơ sở vật chất cũng như môi trường tinh thần nhằm phát huy tối đa sức mạnh nội lực của nhà trường trong xây dựng VH.
Tranh thủ sự ủng hộ của các đối tác bên ngoài nhà trường cùng tham gia vào quá trình xây dựng VH. Tạo nên một cơ chế chính sách hợp lý thống nhất trong một môi trường nhà trường dân chủ, thân thiện để các thành viên tích cực đóng góp cho hoạt động xây dựng VHNT.
Tạo môi trường sống, môi trường văn hóa trong sạch, lành mạnh và tránh được các tệ nạn xã hội xam nhập vào học đường.
- Nội dung của biện pháp
Xây dựng một môi trường thuận lợi cho hoạt động xây dựng VHNT đạt kết quả tối ưu tức là đảm bảo điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật, đồng thời xây dựng một cơ chế chính sách hợp lý, xây dựng các mối quan hệ bên trong và bên ngoài nhà trường trong quá trình quản lý xây dựng VHNT.
Xây dựng tiêu chuẩn trường học “xanh, sạch đẹp, an toàn”. Chỉnh trang các khối công trình xây dựng, bố trí các phòng làm việc, học tập hợp lý, tối ưu nhất. Quan tâm đến việc trang trí khánh tiết trong khuôn viên hoặc các phòng học, phòng làm việc.
Xây dựng nội quy và duy trì nề nếp vệ sinh trường lớp luôn sạch sẽ. Tăng cường quản lý chặt chẽ, mua sắm bổ sung thiết bị, đồ dùng dạy học phục vụ cho hoạt động giáo dục hàng năm.
Đẩy mạnh việc trồng cây xanh có nhiều bóng mát; chăm sóc cây xanh, hoa kiểng thường xuyên, bố trí trồng cây, đặt vị trí chậu kiểng phù hợp, hài hòa về không gian.
- Cách thức thực hiện Luận văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học.
Nhà trường xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm, kế hoạch sử dụng ngân sách nhà trường và kế hoạch huy động nguồn vốn từ nhân dân địa phương, các tổ chức đóng góp. Kế hoạch này phải được nằm trong kế hoạch tài chính của nhà trường và được xây dựng hoàn thiện trong hội nghị cán bộ viên chức đầu năm học và điều chỉnh bổ sung nếu có vào đầu năm dương lịch. Kế hoạch phải đảm bảo chi tiết, cụ thể hóa từng nội dung để cho việc sử dụng không lãng phí.
Cán bộ quản lý phải xác định việc phân bổ nguồn kinh phí cần tập trung cho trang bị, tu sửa CSVC, các công trình vệ sinh, trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy, tu sửa phòng truyền thống, thư viện, phòng chức năng.
Bố trí hợp lý không gian chung của nhà trường, trang trí thêm những công cụ cần thiết để tăng cường tính thẩm mỹ trong nhà trường. Đầu tư cho việc thiết kế logo, khẩu hiệu, các biểu ngữ băng rôn nhân các dịp lễ lớn. Xây dựng kinh phí cho các cuộc thi, các phong trào, các đợt khen thưởng và thi đua.
Kết hợp với chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức xã hội trong công tác tuyên truyền, ủng hộ các hoạt động xây dựng VH trong nhà trường. Truyền tải đến các lực lượng bên ngoài nhà trường về tầm quan trọng của xây dựng cảnh quan môi trường. Đồng thời, huy động nguồn vốn đầu tư về tài chính từ chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội, các lực lượng cựu học sinh, các doanh nghiệp… Tuy nhiên trong quá trình triển khai hoạt động cần phải đảm bảo yếu tố giáo dục, tính minh bạch, đúng pháp luật. Những nguồn tài chính được ủng hộ phải được quản lý, sử dụng hợp lý và được công khai trước tập thể.
Xây dựng một cơ chế chính sách thi đua khen thưởng nhằm đảm bảo công nhận những đóng góp của các cá nhân và tổ chức trong hoạt động xây dựng VHNT. Chính điều này sẽ tạo nên động lực cho các thành viên nỗ lực hơn nữa trong quá trình hoạt động của mình. Tiến hành thống kê những đóng góp của các cá nhân và đoàn thể trong năm học thông qua và tổ chức khen thưởng, ghi nhận.
Đẩy mạnh việc trồng cây xanh có nhiều bóng mát, chăm sóc cây xanh, hoa kiểng thường xuyên, bố trí trồng cây, đặt vị trí chậu kiểng phù hợp, hài hòa về không gian. Giao cho Đoàn thanh niên chủ trì, phối hợp xây dựng kế hoạch, phát động thực hiện phong trào trường học “xanh, sạch, đẹp, an toàn”, phong trào “trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Phối hợp Đoàn trường phân công nhiệm vụ cho các lớp chăm sóc cây kiểng, thực hiện công trình thanh niên, cuối năm học có tổng kết khen thưởng tập thể, cá nhân tích cực. Đưa tiêu chí xây dựng VHNT vào công tác thi đua giữa các lớp hàng tuần và đánh giá đoàn viên ở mỗi cuối năm học.
Giao lưu với các nhà trường THPT khác để học hỏi kinh nghiệm xây dựng VHNT đồng thời tăng mối quan hệ với họ. Bản thân mỗi tổ chuyên môn tự có kế hoạch, tăng cường trách nhiệm trong hoạt động xây dựng cảnh quan môi trường tự nhiên và môi trường giao tiếp, thường xuyên nhắc nhở tổ viên phát huy bản sắc văn hóa tích cực của nhà trường, loại bỏ hoặc khắc phục các yếu tố còn hạn chế.
Xây dựng môi trường văn hóa công sở thân thiện, hợp tác, chia sẻ trách nhiệm, tạo sự đồng thuận cao; xây dựng bầu không khí trong nhà trường đoàn kết, dân chủ, công khai, công bằng trong mọi hoạt động; luôn có tính động viên khích lệ dưới mọi hình thức, mọi lúc, mọi nơi để tạo động lực trong dạy và học. Luận văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học.
- Điều kiện thực hiện
Lãnh đạo nhà trường, nhất là hiệu trưởng phải có nhận thức rõ vai trò, trách nhiệm, quan tâm chỉ đạo công tác xây dựng VHNT; tạo điều kiện thuận lợi về kinh phí, CSVC, bố trí con người hợp lý để đảm bảo công tác xây dựng VHNT được duy trì, phát triển tích cực.
Cán bộ quản lý phải có kế hoạch sử dụng ngân sách, kinh phí của nhà trường; có tư duy thẩm mỹ, có kiến thức cơ bản về quy hoạch, có biện pháp hữu hiệu huy động các nguồn lực hợp lý, hợp pháp, sử dụng hiệu quả, công khai, minh bạch nguồn kinh phí xã hội hóa.
Mối quan hệ hợp tác của nhà trường với các lực lượng bên ngoài phải được củng cố thường xuyên. Cán bộ quản lý phải chủ động xây dựng, tạo lập các mối quan hệ thân thiện, tin cậy giữa nhà trường với nhân dân, cộng đồng, các đơn vị kinh tế, các tổ chức xã hội và các nhà trường khác.
Sự thống nhất, đoàn kết của toàn bộ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường. Mỗi thành viên trong nhà trường phải có ý thức trách nhiệm, tính nhiệt huyết, tích cực trong mọi hoạt động xây dựng cảnh quan sư phạm, môi trường sư phạm.
3.2.4. Biện pháp 4: Xây dựng hoàn thiện bộ quy tắc ứng xử trong giao tiếp cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh phù hợp với văn hóa nhà trường THPT
- Mục đích của biện pháp
Xây dựng bộ quy tắc gồm các chuẩn mực về văn hóa ứng xử của CB, GV, NV và HS khi thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ với đồng nghiệp, với học sinh, với phụ huynh học sinh và cộng đồng xã hội; ứng xử văn hóa của học sinh đối với thầy, cô giáo, nhân viên trong trường, khách đến trường, trong gia đình và cộng đồng xã hội. Đồng thời, xây dựng bộ quy tắc này tạo cơ sở pháp lý để thực hiện công khai các hoạt động thực hiện nhiệm vụ chính trị và các mối quan hệ công tác của CB, GV, NV và HS.
Điều chỉnh cách ứng xử của các thành viên trong trường THPT theo chuẩn mực đạo đức xã hội và thuần phong mỹ tục của dân tộc, phù hợp với đặc trưng văn hóa của địa phương và điều kiện thực tiễn của cơ sở giáo dục; hình thành, tạo dựng các nếp sống, phong cách văn hóa văn minh trong việc dạy học, trong giao tiếp ứng xử, thực hiện trang phục, đi lại…ngăn ngừa, xử lý kịp thời, hiệu quả các hành vi tiêu cực, thiếu tính giáo dục, hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực của xã hội tác động đến nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức lối sống.
Xây dựng văn hóa học đường, đảm bảo môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng chống bạo lực học đường.
- Nội dung của biện pháp Luận văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học.
Nội dung xây dựng bộ quy tắc về văn hóa ứng xử của CBQL, GV, NV và HS khi thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ với đồng nghiệp, với học sinh, với phụ huynh học sinh và cộng đồng xã hội ở trường THPT theo Thông tư số 06/2025/TT-BGDĐT, ngày 12/4/2025 của Bộ GD&ĐT về quy định quy tắc ứng xử trong cơ sở GD mầm non, cơ sở GD phổ thông, cơ sở GD thường xuyên.
- Cách thức thực hiện
Lập Ban chỉ đạo xây dựng bộ quy tắc ứng xử trong giao tiếp với thành phần là đại diện lãnh đạo các tổ chức chính trị, đoàn thể, lực lượng tham gia xây dựng bộ quy tắc ứng xử. Ban chỉ đạo xây dựng kế hoạch, chương trình cụ thể, chỉ đạo thực hiện nội dung chương trình, tổ chức các hoạt động lấy ý kiến và phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để xây dựng bộ quy tắc ứng xử trong giao tiếp. Việc xây dựng kế hoạch phải căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, các hoạt động chủ điểm trong năm, nội dung bộ quy tắc ứng xử, các điều kiện cơ sở vật chất, khả năng thực hiện của CB, GV, NV, HS, đặc điểm tình hình địa phương và khả năng huy động sự đóng góp về mọi mặt của các lực lượng giáo dục bên ngoài nhà trường…
Lãnh đạo nhà trường phải nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc xây dựng bộ quy tắc ứng xử trong giao tiếp; thực hiện việc xây dựng kế hoạch khoa học, sáng tạo, chi tiết, hợp lý. Để đảm bảo kế hoạch thực sự có ý nghĩa tạo nên mối cam kết của mọi người về ý thức trách nhiệm, về chất lượng trong tất cả các công đoạn của quá trình hoạt động thì nhà trường cần chú trọng mở rộng dân chủ trong quá trình xây dựng kế hoạch.
Tổ chức lấy ý kiến đóng góp của CB, GV, NV, HS trong nhà trường thông qua phiếu ý kiến, trong các buổi sinh hoạt chào cờ, sinh hoạt lớp hoặc các hoạt động ngoài giờ lên lớp; lấy ý kiến đóng góp của CMHS bằng nhiều hình thức trong đó tập trung chủ yếu ở các cuộc họp đầu năm học, giữa năm học hoặc cuối năm học; lấy ý kiến đóng góp của các lực lượng xã hội khác ngoài nhà trường; tham khảo có chọn lọc các bộ quy tắc ứng xử của các trường khác có nét tương đồng về điều kiện kinh tế, xã hội, phù hợp với điều kiện của trường mình. Đây cũng là điều kiện cần thiết để xây dựng bộ quy tắc ứng xử trong giao tiếp và thực hiện bộ quy tắc ứng xử trong giao tiếp của nhà trường có tính khả thi và tính hiệu quả cao.
Tổ chức tập huấn bồi dưỡng kiến thức về xây dựng bộ quy tắc ứng xử trong giao tiếp của nhà trường. Tổ chức học tập chính trị hè, mời các báo cáo viên cấp tỉnh triển khai để CB, GV, nhân viên có được những thông tin và định hướng xây dựng bộ quy tắc ứng xử trong giao tiếp của nhà trường THPT.
Đưa nội dung xây dựng bộ quy tắc ứng xử trong giao tiếp của nhà trường thành một trong các tiêu chí đánh giá. Định kỳ trong các buổi sinh hoạt chuyên môn, tổ chức trao đổi kiến thức, kinh nghiệm, học tập lẫn nhau giúp quá trình xây dựng bộ quy tắc ứng xử trong giao tiếp của nhà trường THPT đạt hiệu quả và phù hợp thực tế hơn.
Khi hoàn thiện bộ quy tắc ứng xử, cần thiết kế nội dung trên các bảng lớn có tính thẩm mỹ cao, lắp đặt vào các vị trí dễ quan sát. Đăng tải thông tin nội dung bộ bộ quy tắc ứng xử trên trang thông tin điện tử của trường hoặc các ứng dụng khác như email/ facebook/ viber/ zalo… dùng chung của trường. Luận văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học.
Khi xây dựng các mối quan hệ giao tiếp ứng xử giữa các thành viên trong nhà trường, hiệu trưởng cần tăng cường tổ chức hợp lý, hiệu quả các hoạt động văn hóa, văn nghệ, hoạt động hội trại, hoạt động thể dục thể thao, hoạt động trải nghiệm, tổ chức tham quan, du lịch, tổ chức các câu lạc bộ, tổ chức các cuộc thi, các chuyên đề… để tập hợp, thu hút, giáo dục toàn diện bằng nội dung và hình thức phù hợp với các điều kiện thực tiễn của nhà trường nhằm tạo mối giao lưu, gắn kết các thành viên trong nhà trường, góp phần xây dựng môi trường học đường an toàn, lành mạnh, thân thiện; kịp thời biểu dương, khen thưởng đối với những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc
- Điều kiện thực hiện
Nhà trường cần có sự thống nhất, chuẩn bị tài liệu, nội dung tuyên truyền và định hướng thực hiện về chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về VHNT trường THPT trong đó có xây dựng cảnh quan sư phạm, môi trường sư phạm.
Đảm bảo hệ thống thông tin, cập nhật và xử lý thông tin trong xây dựng VHNT cho các trường THPT. Bộ quy tắc ứng xử phải đảm bảo tính khoa học nhưng phù hợp với thực tiễn của từng trường THPT.
Quan tâm, bố trí nguồn kinh phí hợp lý để thực hiện hàng năm. Phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên hoặc các tổ chức trong nhà trường mỗi nhiệm vụ khác nhau, đảm bảo tính hợp lý, khoa học, công bằng.
3.2.5. Biện pháp 5: Phát huy vai trò của đội ngũ CBQL, GV, NV và HS trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT
Xây dựng VHNT là một nội dung quan trọng trong xây dựng và phát triển nhà trường. Xây dựng VHNT không chỉ là trách nhiệm của cán bộ lãnh đạo nhà trường mà đó là trách nhiệm chung của tất cả các thành viên trong nhà trường cũng như các lực lượng có liên quan bên ngoài nhà trường. Ở vị trí công tác hay hoạt động của từng cá nhân thì vai trò và trách nhiệm trong xây dựng VHNT là khác nhau. Cán bộ quản lý nhà trường cần phải có trách nhiệm phát huy được tối đa vai trò của các thành viên trong xây dựng VHNT.
- Mục đích của biện pháp
Nhằm huy động tối đa sự tham gia của các thành viên trong xây dựng VHNT. Đồng thời, tạo nên một tập thể đoàn kết, thống nhất trong thực hiện xây dựng VHNT.
Tăng cường tính tự giác, ý thức cá nhân, tính trách nhiệm của mỗi thành viên trong vấn đề xây dựng VHNT.
Chia sẻ và phân quyền trong quản lý nhà trường cho từng thành viên thông qua việc phân công trách nhiệm và san sẻ quyền lợi cho họ. Luận văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học.
- Nội dung của biện pháp
Tất cả thành viên trong nhà trường dù ở cương vị nào cũng là một nhân tố góp phần tạo dựng nên diện mạo riêng của nhà trường. Vấn đề xây dựng VHNT cần hơn hết sức mạnh tập thể của hầu hết các lực lượng trong nhà trường. Tuy nhiên trong khi phát huy sức mạnh tập thể cũng cần phải nhấn mạnh đến vai trò cá nhân của mỗi thành viên. Bởi trí tuệ của cá nhân được phát huy đúng lúc sẽ tạo nên động lực phát triển nhà trường.
Phát huy vai trò tích cực của các lực lượng bên trong và bên ngoài nhà trường là đảm bảo phát huy được vai trò của từng thành viên, đồng thời huy được sức mạnh của cả một tập thể trong hoạt động xây dựng VHNT.
Hình thành, tạo dựng các nếp sống, phong cách văn hóa văn minh trong hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục, trong giao tiếp, trong trang phục… Xây dựng môi trường GD lành mạnh, hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực của xã hội tác động đến nhà trường, đến HS, góp phần nâng cao chất lượng GD đạo đức lối sống.
- Cách thức thực hiện
Văn hóa không phải là thứ có thể “đập bỏ để xây mới” mà chỉ có thể “nhen nhóm và gieo cấy”. Đó là quản lý quá trình thay đổi một cách đặc biệt. Con đường văn hóa là con đường thẩm thấu có chọn lọc, vì vậy các thay đổi hay định hướng giá trị có thể bắt đầu bằng các sự kiện và phong trào thi đua.
Phát động trong toàn thể HS thi đua học tập với động cơ thái độ học tập đúng đắn, chủ động, tích cực, tự giác: thực hiện nghiêm nội quy giờ học, tích cực hợp tác với giáo viên để xây dựng bài học – thể hiện vai trò chủ thể của hoạt động học, chủ động đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng học tập; học toàn diện các môn học, tránh học lệch môn, nghiêm túc trong làm bài kiểm tra; có thái độ bài trừ, đấu tranh với các biểu hiện tiêu cực trong học tập, đảm bảo nề nếp, nội quy nhà trường. Tổ chức các cuộc thi trong nhà trường cho GV, cho HS tham gia giao lưu, học hỏi ở từng thời điểm thích hợp.
Muốn tạo được không khí thi đua sôi nổi, nhiệt tình và đầy tự giác trách nhiệm của người tham gia, lãnh đạo nhà trường, người đứng đầu các tổ chức trong nhà trường khi phát động phong trào cần phải tạo được không khí cởi mở, chia sẻ, động viên để kích thích các thành viên tham gia hoặc cổ vũ cho các phong trào. Đồng thời người lãnh đạo phải là người gương mẫu trong việc hưởng ứng tham gia và chấp hành tốt các nội dung thực hiện. Luận văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học.
Cán bộ quản lý nhà trường phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên trong nhà trường chi tiết, trách nhiệm rõ ràng. Đặc biệt với những thành viên có vai trò quan trọng trong thực hiện hoạt động xây dựng VHNT thì cần phải được xác định nhiệm vụ một cách cụ thể tránh chồng chéo nhiệm vụ. Cán bộ quản lý khi phân công nhiệm vụ cho các cá nhân phải căn cứ vào điều kiện, phẩm chất, năng lực phù hợp của họ. Cần chú ý đến vai trò ảnh hưởng của mỗi cá nhân chủ chốt trong “nhóm không chính thức”. Để làm được điều này, cán bộ quản lý phải có khả năng quan sát, đánh giá các mối quan hệ của cá nhân trong tổ chức của mình. Thực hiện phương thức quản lý theo hướng phân quyền một cách triệt để.
Phân quyền quản lý là một trong những cách thức để phát huy được tính trách nhiệm của mỗi cá nhân trong tập thể. Chính vì thế mỗi cá nhân thấy được tôn trọng và có trách nhiệm với công việc của mình. Phân quyền trong quản lý cũng chính là một giá trị văn hóa tích cực, phù hợp với yêu cầu xây dựng VHNT trong giai đoạn hiện nay. Cho nên thực hiện phân quyền tốt chính là cán bộ quản lý đang góp phần làm tốt công tác xây dựng VHNT.
Tạo điều kiện cho đội ngũ CBQL, GV, NV được học tập và nâng cao trình độ chuyên môn. Khích lệ họ tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội để thể hiện được vai trò cá nhân trong các hoạt động đó. Bên cạnh đó đảm bảo sự bình đẳng trong việc thụ hưởng quyền lợi trong đội ngũ. Thực hiện biện pháp nêu gương các cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học và học tập.
Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở về công tác giáo dục trong nhà trường. Đối chiếu với bảng phân công nhiệm vụ của từng cá nhân, từng tổ chuyên môn để đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của các thành viên.
- Điều kiện thực hiện
Lập bảng phân công nhiệm vụ phù hợp với vai trò, nhiệm vụ của từng cá nhân và thực tế của nhà trường.
Thiết lập hệ thống thông tin quản lý xuyên suốt trong nhà trường để đảm bảo quá trình phân quyền đạt hiệu quả
Tạo lập bầu không khí làm việc thân mật, tích cực, tự giác, tôn trọng và tin tưởng. Tổ chức các lớp tập huấn và bồi dưỡng, trao đổi học hỏi kinh nghiệm. Tăng cường hợp tác với các lực lượng, tổ chức xã hội bên ngoài nhà trường. Tham gia các hoạt động thi đua của ngành, của địa phương; tổ chức các cuộc thi, các hoạt động phong trào trong nhà trường.
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường phối hợp chặt chẽ gia đình, nhà trường và xã hội trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT
Môi trường văn hóa nhà trường phải được tạo dựng từ sự kết hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội sẽ có khả năng loại trừ được những biểu hiện văn hóa không lành mạnh nảy sinh từ bên trong, góp phần xây dựng môi trường văn hóa nhà trường ngày càng hoàn thiện, trong sáng. Luận văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học.
- Mục đích của biện pháp
Huy động các nguồn lực bên trong và bên ngoài trường tham gia xây dựng, quản lý VHNT.
Tạo dựng mối quan hệ tốt với các cá nhân và tập thể trong và ngoài nhà trường. Tạo lập môi trường giáo dục rộng lớn, đồng bộ góp phần làm cho kết quả đạt được vững chắc, thực hiện nguyên lý quan tâm đến sự nghiệp giáo dục là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị.
- Nội dung của biện pháp
Nội dung của biện pháp phối hợp gia đình, nhà trường và xã hội trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT tập trung vào mối quan hệ giữa nhà trường – gia đình và các lực lượng ngoài xã hội. Các mối quan hệ này phải đảm bảo được sự thống nhất, hỗ trợ lẫn nhau cùng thực hiện nhiệm vụ là xây dựng VHNT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Tổ chức thực hiện các biện pháp phối hợp và điều chỉnh phương pháp, phương tiện, thời gian thực hiện cho phù hợp với đặc điểm tình hình HS cũng như của các tổ chức trong và ngoài trường ở từng giai đoạn.
- Cách thức thực hiện
- Đối với nhà trường
Lãnh đạo nhà trường: Là người trực tiếp thực hiện sự phối hợp, liên kết bền chặt với giáo viên bộ môn, các đoàn thể trong nhà trường, giữa “Gia đình – Nhà trường – Xã hội”. Xây dựng VHNT là một công việc đòi hỏi sự kiên trì, cần phải có tâm huyết; có cách thức thực hiện với một kế hoạch toàn diện, hợp lý. Từ việc tìm hiểu, phong tục tập quán địa phương, đặc điểm lối sống của người dân địa phương, đến xây dựng chiến lược, giá trị cốt lõi, xây dựng cảnh quan mội trường, đến việc quy định những thái độ, hành vi ứng xử… Đòi hỏi sự nỗ lực rất lớn của lãnh đạo nhà trường và đội ngũ CBQL nhà trường.
Nhà trường chủ trì, mời các lực lượng ngoài nhà trường liên quan đến họp bàn nội dung, biện pháp, cơ chế phối hợp, trách nhiệm của từng lực lượng. Trên cơ sở họp bàn, nhà trường xây dựng kế hoạch phối hợp, chuyển đến các lực lượng tổ chức liên quan ký và ban hành văn bản kế hoạch liên tịch.
Phối hợp với Công an huyện, phòng Lao động- thương binh xã hội huyện, Trung tâm y tế, phòng Văn hóa thông tin…đến tham gia tổ chức các buổi tuyên truyền, phát động buổi lễ, ký cam kết trách nhiệm của các bên liên quan gắn kết với chính quyền các địa phương. Luận văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học.
Đội ngũ GV: Mỗi giáo viên hãy phấn đấu dạy tốt môn học của mình, chú ý đến mọi đối tượng học sinh, để tận tình giúp đỡ các em tiếp thu tốt nhất kiến thức mình truyền đạt. Tích cực nâng cao chất lượng giờ dạy, chú trọng yêu cầu hiệu quả việc lồng ghép nội dung GD VHNT học sinh trong từng môn học, giờ học. Người thầy giáo ảnh hưởng không nhỏ đến học sinh, chính vì vậy GV không những cần năng lực chuyên môn, mà còn đòi hỏi phải thật sự là tấm gương sáng về tác phong, tư cách đạo đức; chuẩn mực trong trang phục, lời nói, cách ứng xử… như vậy mới xây dựng thành công VHNT ở trường THPT.
Đội ngũ NV: Đảm bảo thực hiện đúng nhiệm vụ được giao, tích cực hỗ trợ công tác hành chính, phục vụ cho công tác giáo dục của nhà trường. Tham mưu, đề xuất các thủ tục hành chính cho lãnh đạo nhà trường; xây dựng các phương án về tài chính, cơ sở dữ liệu, an ninh trật tự, công tác y tế, hoạt động của các nhân viên văn phòng…nhằm đảm bảo hỗ trợ tích cực cho hoạt động giáo dục.
Tổ chức sơ kết đánh giá tình hình kết quả phối hợp thực hiện trong từng học kỳ, cả năm học; trên cơ sở rút kinh nghiệm về thực hiện nhiệm vụ thời gian qua để thống nhất việc phối hợp trong thời gian tiếp theo được tốt hơn. Cuối mỗi học kỳ và năm học nhà trường chủ trì tổ chức hội nghị mời các bên liên quan dự để thông báo tình hình, kết quả quản lý VHNT trong thời gian qua; tình hình, kết quả công tác phối hợp và thống nhất việc phối hợp trong thời gian tiếp theo.
Định kỳ mỗi học kỳ một lần tổ chức sơ kết và thông báo kết quả học tập rèn luyện của HS cho gia đình được biết thông qua các ứng dụng Internet hoặc gửi phiếu kết quả học tập rèn luyện của HS đến CMHS. Nếu phát hiện những dấu hiệu bất thường của HS như về sức khỏe, kết quả học tập giảm sút bất thường, tâm lý bất ổn định…thì giáo viên chủ nhiệm ngoài việc tìm hiểu từ bản thân HS hoặc HS trong lớp, cần tìm hiểu nguyên nhân từ phía gia đình, các lực lượng xã hội khác có liên quan; tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với gia đình.
- Đối với gia đình
Cha mẹ HS cần trở thành gương tốt cho con, cháu học tập; có trách nhiệm tham gia đầy đủ các buổi họp CMHS; thường xuyên phối hợp tốt với GV chủ nhiệm, nhà trường để kịp thời nắm bắt các thông tin, trong công tác quản lý việc học tập, chăm lo giáo dục rèn luyện đạo đức của con em mình. Mỗi cha mẹ học sinh cần quan tâm xây dựng tổ chức Ban đại diện cha mẹ học sinh vững mạnh, có mối quan hệ thường xuyên với nhà trường; phát huy vai trò, chức năng Ban đại diện cha mẹ học sinh động viên, quản lý con, cháu chấp hành nội qui của nhà trường, các chủ trương của Đảng và của Nhà nước. Đây là điều kiện quan trọng để xây dựng VHNT ở trường THPT đạt hiệu quả.
- Đối với các lực lượng xã hội Luận văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học.
Chính quyền địa phương, tổ dân phố cần chú trọng xây dựng mối quan hệ phối hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, nhân dân ấp/ khu phố, công an khu vực và chính quyền địa phương nơi trường đóng.
Cùng nhà trường tổ chức các buổi tuyên truyền, phát động phong trào: thực hiện tốt văn hóa giao thông, đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống các tệ nạn xã hội, phòng chống tai nạn thương tích trong trường học, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống dịch bệnh, chủ quyền biển đảo…
Hằng năm, thông qua các văn bản, công văn, báo cáo định kỳ, nhà trường trao đổi thông tin đồng thời triển khai kế hoạch với chính quyền địa phương; tham mưu đưa công tác xây dựng VHNT vào tiêu chí xây dựng, bình chọn “Gia đình văn hóa – Khu phố văn hoá – Ông bà mẫu mực, con cháu thảo hiền”; có đánh giá nhận xét của chính quyền địa phương về “sinh hoạt hè” của học sinh; tổ chức ký cam kết trách nhiệm giữa “Nhà trường – Chính quyền địa phương”… tạo được sự hỗ trợ tích cực của các lực lượng ngoài nhà trường thành quá trình khép kín trong công tác xây dựng VHNT ở trường THPT.
- Điều kiện thực hiện
Mối quan hệ hợp tác của nhà trường với các lực lượng bên ngoài phải được củng cổ thường xuyên. Cán bộ quản lý phải chủ động xây dựng, tạo lập các mối quan hệ thân thiện, tin cậy giữa nhà trường với nhân dân, với cộng đồng, với các doanh nghiệp, với các tổ chức xã hội và các nhà trường khác.
Sự thống nhất, đoàn kết của toàn bộ CBQL, GV, NV, HS, CMHS trong nhà trường. Thiết lập hệ thống thông tin quản lý xuyên suốt trong nhà trường để đảm bảo quá trình phân quyền đạt hiệu quả.
Phải tranh thủ được sự ủng hộ của cấp ủy, chính quyền địa phương nơi nhà trường đóng trên địa bàn. Có đủ các nguồn lực, điều kiện cần thiết cho việc thực hiện kế hoạch, quy chế phối hợp.
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Các biện pháp đề ra ở trên cần phải được kết hợp hài hòa trong quá trình thực hiện thì mới nâng cao được chất lượng, hiệu quả của công tác quản lý VHNT. Mỗi biện pháp đều có những ưu điểm và những hạn chế nhất định. Đồng thời mỗi biện pháp phải được thực hiện trong những điều kiện cụ thể. Nhưng các biện pháp nêu ở trên phải được thực hiện một cách có hệ thống và đồng bộ, chúng ít có ý nghĩa khi thực hiện đơn lẻ. Muốn đạt được hiệu quả cao nhất thì không thể xem nhẹ biện pháp nào, không thể thực hiện riêng biệt, tách rời các biện pháp nêu trên mà cần thực hiện một cách đồng bộ.
Các biện pháp trên có mối liên hệ biện chứng, gắn bó chặt chẽ, bổ sung và hỗ trợ cho nhau, tương tác lẫn nhau để tạo nên một chỉnh thể thống nhất. Kết quả của biện pháp này là yếu tố thành công cho các biện pháp khác, tất cả cùng hướng đến mục tiêu là xây dựng văn hoá nhà trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương có hiệu quả. Nếu thực hiện đồng bộ, linh hoạt sáu biện pháp trên sẽ tạo được sự chuyển biến trong công tác quản lý văn hóa nhà trường của hiệu trưởng các trường THPT, nâng cao hiệu quả dạy học và giáo dục trong nhà trường.
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp Luận văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học.
3.4.1. Mục đích
Để đánh giá khách quan tính cần thiết và khả thi của các biện pháp xây dựng văn hoá nhà trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương mà đề tài nghiên cứu đã đề xuất.
3.4.2. Công cụ và khách thể khảo nghiệm
- Công cụ khảo nghiệm
Công cụ khảo nghiệm là một phiếu hỏi dành cho CBQL và GV ở các trường THPT trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Các biện pháp được khảo sát bao gồm các nội dung:
- Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của CBQL, GV, NV và HS về tầm quan trọng của xây dựng văn hóa nhà trường
- Biện pháp 2: Tiếp tục xây dựng và phổ biến chiến lược phát triển nhà trường trong từng giai đoạn.
- Biện pháp 3: Tăng cường xây dựng cảnh quan, môi trường sư phạm phù hợp với từng trường THPT.
- Biện pháp 4: Xây dựng hoàn thiện bộ quy tắc ứng xử trong giao tiếp cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh phù hợp với văn hóa nhà trường THPT.
- Biện pháp 5: Phát huy vai trò của đội ngũ CBQL, GV và HS trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT.
- Biện pháp 6: Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT.
Tác giả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất ở 5 mức độ, người trả lời chỉ được chọn một mức độ duy nhất.
- Khách thể khảo nghiệm
Khách thể khảo nghiệm là 120 CBQL, GV, NV (gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, Tổ trưởng, Tổ phó, GV, NV) của các trường THPT trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
3.4.3. Quy định các mức độ đánh giá Luận văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học.
- Mức 1: Hoàn toàn không khả thi /Hoàn toàn không cần thiết
- Mức 2: Không khả thi / Không cần thiết
- Mức 3: Ít khả thi / Ít cần thiết
- Mức 4: Khả thi / Cần thiết
- Mức 5: Rất khả thi / Rất cần thiết
Quy ước thang đo
Sau khi thu về phiếu thăm dò ý kiến, sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để tiến hành thống kê: tính điểm trung bình cho tất cả các biện pháp khảo sát. Mặt khác còn tiến hành tính tỉ lệ phần trăm cho mỗi mức độ của từng biện pháp đã đề xuất. Dựa vào giá trị trung bình trong thang đo Likert 5 với mức giá trị khoảng cách = (Maximum – Minimum) /n = (5-1)/5 = 0,8, quy ước thang đo thể hiện ở bảng 3.1 như sau:
- Bảng 3.1. Cách tính điểm của phiếu hỏi
3.4.4. Kết quả khảo sát
Để có cơ sở đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất, chúng tôi tiến hành lấy ý kiến của 120 CBQL, GV, NV của các trường THPT trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Kết quả khảo sát được ghi nhận dưới đây:
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của CBQL, GV, NV, HS về tầm quan trọng của xây dựng văn hóa nhà trường
Vì con người suy nghĩ, hành động đều được định hướng bởi nhận thức nên việc nâng cao nhận thức theo tác giả là rất cần thiết. Qua việc xử lý số liệu được khảo nghiệm, chúng tôi ghi nhận được ý kiến về mức độ cần thiết và mức độ khả thi đối với biện pháp nâng cao nhận thức của CBQL, GV về xây dựng văn hóa nhà trường ở bảng 3.2 như sau:
Bảng 3.2. Ý kiến của CBQL, GV, NV về tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp nâng cao nhận thức thức và trách nhiệm của CBQL, GV, NV, HS về tầm quan trọng của xây dựng văn hóa nhà trường.
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.2 cho thấy TTB chung về mức độ cần thiết (4,28) và mức độ khả thi (4,30) đều được đánh giá là “rất cần thiết” và “rất khả thi”. Điều này cho thấy biện pháp “Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của CBQL, GV, NV, HS về tầm quan trọng của xây dựng văn hóa nhà trường” được CBQL, GV, NV đồng thuận cao. Xét các nội dung cụ thể trong từng biện pháp, kết quả cho thấy TTB của các nội dung trong biện pháp trải dài từ 4,17 đến 4,35 chứng tỏ biện pháp đề xuất được đánh giá ở mức độ “cần thiết”, “rất cần thiết” và “rất khả thi”. Mỗi nội dung trong biện pháp lại được xếp ở các thứ hạng khác nhau, cụ thể như sau: Luận văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học.
Xếp ở thứ hạng đầu tiên là nội dung “Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về nội dung, vai trò ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác xây dựng văn hóa nhà trường” với TTB = 4,35 ở mức cần thiết và nội dung “Tổ chức Đảng, Công đoàn đưa nội dung tiêu chuẩn văn hóa vào tiêu chí thi đua khen thưởng, tổ chức Đoàn thanh niên đưa vào tiêu chí đánh giá rèn luyện đoàn viên hàng năm” với TTB=4,56 ở mức khả thi. Có thể nói, nâng cao nhận thức của hiệu trưởng về xây dựng văn hóa nhà trường sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nâng cao nhận thức và trách nhiệm của CBQL, GV, HS về tầm quan trọng của xây dựng văn hóa nhà trường.
Thêm vào đó kết quả so sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các nội dung trong biện pháp này lên đến 0,943, ở mức rất cao. Nó thể hiện mối liên hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của biện pháp nâng cao nhận thức và trách nhiệm của CBQL, GV, NV, HS về tầm quan trọng của xây dựng văn hóa nhà trường có quan hệ hữu cơ rất chặt chẽ. Đây là mối tương quan thuận cùng chiều, nghĩa là nếu tính khả thi tăng thì tính cần thiết cũng tăng và ngược lại.
- Xây dựng và phổ biến chiến lược phát triển nhà trường trong từng giai đoạn
Trong xây dựng văn hóa nhà trường, CBQL là người quyết định sự thành công hay thất bại trong quá trình quản lý, tổ chức các hoạt động liên quan đến việc xây dựng văn hóa cho nhà trường. Qua việc xử lý số liệu đã khảo nghiệm, chúng tôi ghi nhận được kết quả ở bảng 3.3 như sau:
Bảng 3.3. Ý kiến của CBQL, GV, NV về tính cần thiết và tính khả thi của tiếp tục xây dựng và phổ biến chiến lược phát triển nhà trường trong từng giai đoạn
Kết quả ở bảng 3.3 cho thấy biện pháp “Xây dựng và phổ biến chiến lược phát triển nhà trường trong từng giai đoạn” có tính cần thiết (TTB chung = 4,39) và tính khả thi cao (TTB chung = 4,7), tức là việc xây dựng và phổ biến chiến lược phát triển nhà trường trong từng giai đoạn rất cần thiết, có tính khả thi cao.
Ngoài ra, mối liên hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của biện pháp xây dựng và phổ biến chiến lược phát triển nhà trường trong từng giai đoạn có mối quan hệ hữu cơ rất chặt chẽ, ở mức rất cao, có giá trị tương quan là 0,977, đây là mối tương quan thuận cùng chiều, nghĩa là nếu tính khả thi tăng thì tính cần thiết cũng tăng và ngược lại.
- Tăng cường xây dựng cảnh quan, môi trường sư phạm phù hợp với từng trường THPT
Chúng tôi cũng tiến hành khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp xây dựng cảnh quan, môi trường sư phạm phù hợp với từng trường THPT được đề xuất, kết quả thể hiện trong bảng 3.4 như sau:
Bảng 3.4. Ý kiến của CBQL, GV, NV về tính cần thiết và tính khả thi của tăng cường xây dựng cảnh quan, môi trường sư phạm phù hợp với từng trường THPT
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.4 cho thấy biện pháp “Xây dựng cảnh quan, môi trường sư phạm phù hợp với từng trường THPT” có tính cần thiết (TTB chung = 4,38) và tính khả thi cao (TTB chung = 4,37), tức là việc đầu tư xây dựng, cải tạo môi trường là rất cần thiết và rất khả thi. Luận văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học.
Việc “xây dựng một môi trường văn hóa thuận lợi cho hoạt động xây dựng VHNT đạt kết quả” được xếp ở vị trí đầu tiên và được cho là rất cần thiết với TTB = 4,45 và mức độ khả thi có TTB = 4,40 xếp thứ hạng 2. Điều này cho thấy việc xây dựng và phát triển cảnh quan, môi trường sư phạm, xây dựng bầu không khí trong nhà trường bao gồm các hoạt động xây dựng và cải thiện mối quan hệ hợp tác giữa các thành viên trong nhà trường. Quan tâm xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt giữa các thành viên trong nhà trường. Đảm bảo sự an toàn trong quá trình giảng dạy và học tập tại nhà trường. Ngoài ra, Hiệu trưởng phải xây dựng được bầu không khí dân chủ, con người được coi trọng, được ghi nhận trong công việc. Môi trường làm việc văn hóa là yếu tố quyết định những thành công của nhà trường, kích thích cán bộ, GV, NV và HS tham gia nhiệt tình vào công việc chung. Xây dựng môi trường văn hóa chính là xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả, từ đó tạo bầu không khí cởi mở, giúp cán bộ, GV, NV và HS hứng khởi và nâng cao hiệu quả dạy và học. Trường học là nơi làm việc, học tập của nhiều người có tính cách khác nhau, nên cần tạo sự hòa đồng; giữ hòa khí, làm việc học tập hăng say, nhiệt tình, xây dựng tinh thần đoàn kết trong nhà trường.
Việc “xây dựng một cơ chế chính sách hợp lý” ở mức cần thiết được xếp thứ hạng thứ hai với TTB = 4,40 và ở mức khả thi có TTB=4,35, điều này cho thấy cần có cơ chế chính sách hợp lý trong việc xây dựng, cải tạo cảnh quan môi trường làm việc ở các nhà trường. Các nội dung còn lại có TTB trải dài từ 4,33 trở lên, điều này cho thấy theo nhận định của CBQL, GV và NV đều cho rằng việc xây dựng cảnh quan, môi trường sư phạm phù hợp với từng trường THPT là rất cần thiết và rất khả thi.
Ngoài ra, mối liên hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của biện pháp xây dựng cảnh quan, môi trường sư phạm phù hợp với từng trường THPT có mối quan hệ hữu cơ rất chặt chẽ, có giá trị tương quan là 0,988, ở mức rất cao. Đây là mối tương quan thuận cùng chiều, nghĩa là nếu tính khả thi tăng thì tính cần thiết cũng tăng và ngược lại.
- Xây dựng hoàn thiện bộ quy tắc ứng xử trong giao tiếp cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh phù hợp với văn hóa nhà trường THPT
Song song với việc khảo sát các biện pháp đã đề xuất, chúng tôi cũng tiến hành khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp xây dựng bộ quy tắc ứng xử trong giao tiếp cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh phù hợp với văn hóa nhà trường THPT, kết quả thể hiện trong bảng 3.5 như sau:
Bảng 3.5. Ý kiến của CBQL, GV, NV về tính cần thiết và tính khả thi của xây dựng hoàn thiện bộ quy tắc ứng xử trong giao tiếp cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh phù hợp với văn hóa nhà trường THPT.
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.5 cho thấy TTB chung về mức độ cần thiết là 4,40 và mức độ khả thi là 4,38 đều được đánh giá là “rất cần thiết” và “rất khả thi”. Điều này cho thấy biện pháp “Xây dựng hoàn thiện bộ quy tắc ứng xử trong giao tiếp cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh phù hợp với văn hóa nhà trường THPT” được CBQL, GV, NV đồng thuận cao. Xét các nội dung cụ thể trong từng biện pháp, kết quả cho thấy TTB của các nội dung trong biện pháp trải dài từ 4,35 đến 4,50 chứng tỏ biện pháp đề xuất được đánh giá ở mức độ “rất cần thiết” và “rất khả thi”. Mỗi nội dung trong biện pháp lại được xếp ở các thứ hạng khác nhau, cụ thể như sau: Luận văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học.
Đối với mức độ cần thiết: xếp ở thứ hạng đầu tiên là nội dung “Thực hiện chấn chỉnh, cải tiến các nội dung bộ quy tắc phù hợp tình hình thực tế tại nhà trường theo từng giai đoạn/ năm học” với TTB = 4,50 ở mức rất cần thiết, kế đến là “Công khai và tổ chức thực hiện bộ quy tắc ứng xử trong giao tiếp cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh” có TTB=4,42. Xếp ở thứ hạng 3 là “Đội ngũ CBQL, GV, NV nhà trường là tấm gương sáng về tác phong, tư cách đạo đức; chuẩn mực trong trang phục, lời nói, cách ứng xử…chủ động tham mưu, đề xuất các xây dựng các phương án, giải pháp xây dựng VHNT”. Xếp ở thứ hạng 4 là “Kiểm tra, kiểm soát tình hình thực hiện bộ quy tắc ứng xử trong nhà trường”. Nội dung xếp thứ hạng cuối cùng của tính cần thiết là “Thực hiện chấn chỉnh, cải tiến các nội dung bộ quy tắc phù hợp tình hình thực tế tại nhà trường theo từng giai đoạn/ năm học”.
Đối với mức khả thi: Những người được khảo nghiệm cho rằng “Thực hiện chấn chỉnh, cải tiến các nội dung bộ quy tắc phù hợp tình hình thực tế tại nhà trường theo từng giai đoạn/ năm học” là rất khả thi và xếp ở vị trí đầu tiên với TTB =4,42. Mức rất khả thi ở vị trí thứ 2 là “Công khai và tổ chức thực hiện bộ quy tắc ứng xử trong giao tiếp cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh”, mức rất khả thi ở vị trí cuối cùng trong 5 nội dung của biện pháp này là: “Đội ngũ CBQL, GV, NV nhà trường là tấm gương sáng về tác phong, tư cách đạo đức; chuẩn mực trong trang phục, lời nói, cách ứng xử…chủ động tham mưu, đề xuất các xây dựng các phương án, giải pháp xây dựng VHNT”.
Thêm vào đó kết quả so sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các nội dung trong biện pháp này là 0,974 ở mức rất cao. Nó thể hiện mối liên hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của biện pháp xây dựng hoàn thiện bộ quy tắc ứng xử trong giao tiếp cho CBQL, GV, NV và HS phù hợp với VH nhà trường THPT có quan hệ hữu cơ rất chặt chẽ. Đây là mối tương quan thuận cùng chiều, nghĩa là nếu tính khả thi tăng thì tính cần thiết cũng tăng và ngược lại.
- Phát huy vai trò của đội ngũ CBQL, GV, NV và HS trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT
Việc xây dựng VHNT là công việc của rất nhiều lực lượng trong và ngoài trường, để khảo sát biện pháp “Phát huy vai trò của đội ngũ CBQL, GV, NV và HS trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT” chúng tôi đã tiến hành phát phiếu cho 120 CBQL, GV, NV và thu được kết quả trong bảng 3.6 như sau:
Bảng 3.6. Ý kiến của CBQL, GV, NV về tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp phát huy vai trò của đội ngũ CBQL, GV, NV và HS trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.6 cho thấy TTB chung về mức độ cần thiết (4,36) và mức độ khả thi (4,36) đều bằng nhau, đều được đánh giá là “rất cần thiết” và “rất khả thi”. Điều này cho thấy biện pháp “Phát huy vai trò của đội ngũ CBQL, GV, NV và HS trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT” được CBQL, GV, NV đồng thuận cao. Xét các nội dung cụ thể trong từng biện pháp, kết quả cho thấy TTB của các nội dung trong biện pháp trải dài từ 4,33 đến 4,38 chứng tỏ biện pháp đề xuất được đánh giá ở mức độ “rất cần thiết” và “rất khả thi”. Mỗi nội dung trong biện pháp lại được xếp ở các thứ hạng khác nhau, cụ thể như sau:
Xếp ở thứ hạng đầu tiên là nội dung “Phát huy vai trò của mỗi cá nhân trong tập thể nhà trường” với TTB = 4,36 ở mức rất cần thiết và nội dung “Phát huy vai trò của mỗi học sinh trong từng khối/lớp” với TTB=4,38 ở mức rất khả thi. Bốn nội dung khảo sát còn lại được CBQL, GV, NV đánh giá đồng hạng 2 ở mức độ rất cần thiết. Nội dung “Phát huy sức mạnh tập thể của hầu hết các lực lượng trong nhà trường” đươc CBQL, GV, NV xếp hạng thấp nhất nhưng vẫn ở mức độ rất khả thi. Có thể nói, phát huy vai trò của đội ngũ CBQL, GV, NV và HS trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT sẽ ảnh hưởng rất lớn đến xây dựng văn hóa nhà trường THPT. Luận văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học.
Thêm vào đó kết quả so sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các nội dung trong biện pháp này lên đến 0,993 ở mức rất cao. Nó thể hiện mối liên hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của biện pháp phát huy vai trò của đội ngũ CBQL, GV, NV và HS trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT có quan hệ hữu cơ rất chặt chẽ. Đây là mối tương quan thuận cùng chiều, nghĩa là nếu tính khả thi tăng thì tính cần thiết cũng tăng và ngược lại.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT
Để đạt được hiệu quả cao trong giáo dục, có rất nhiều yếu tố để thành công, rất cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng tham gia giáo dục. Qua khảo sát biện pháp “Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT” chúng tôi có kết quả ở bảng 3.7 như sau:
Bảng 3.7. Ý kiến của CBQL, GV, NV về tính cần thiết và tính khả thi của tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.7 cho thấy biện pháp “Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT” có tính cần thiết (TTB chung = 4,38) và tính khả thi cao (TTB chung = 4,37), tức là việc phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội có thể thực hiện ở mức thành công rất cao. Đối với mức độ cần thiết, người được khảo nghiệm cho rằng: “Ban đại diện cha mẹ học sinh và Cha mẹ học sinh thường xuyên phối hợp tốt với GV chủ nhiệm nắm bắt kịp thời các thông tin, trong công tác quản lý việc học tập, rèn luyện, chấp hành nội qui chấp hành các chủ trương của Đảng và Nhà nước.” là cần thiết nhất với TTB = 4,39 và độ lệch chuẩn là 0,61, tuy nhiên đối mới mức khả thi kết quả khảo nghiệm lại cho rằng “Thực hiện ký cam kết trách nhiệm giữa “Nhà trường – Chính quyền địa phương”… tạo được sự hỗ trợ tích cực của các lực lượng ngoài nhà trường thành quá trình khép kín trong công tác xây dựng VHNT” với TTB=4,45 và độ lệch chuẩn là 0,58 là khả thi nhất.
Ngoài ra, mối liên hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của biện pháp phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT có mối quan hệ hữu cơ rất chặt chẽ, ở mức rất cao, có giá trị tương quan là 0,997, đây là mối tương quan thuận cùng chiều, nghĩa là nếu tính khả thi tăng thì tính cần thiết cũng tăng và ngược lại.
Kết hợp số liệu trị trung bình chung ở các bảng từ bảng 3.2 đến 3.7 cho thấy, CBQL và GV đánh giá các biện pháp được đề xuất có tính cần thiết và khả thi cao. Tổng hợp kết quả khảo sát về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp được thể hiện bằng bảng 3.8 như sau: Luận văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học.
Bảng 3.8. Ý kiến của CBQL, GV, NV về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường THPT
Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.8 cho thấy biện pháp “Xây dựng hoàn thiện bộ quy tắc ứng xử trong giao tiếp cho cán bộ, giáo viên và học sinh phù hợp với văn hóa nhà trường THPT” là biện pháp được đánh giá mức cần thiết và khả thi cao nhất trong 6 biện pháp mà tác giả đã đề xuất. Tiếp theo là biện pháp “Tiếp tục xây dựng và phổ biến chiến lược phát triển nhà trường trong từng giai đoạn” được cho là cần thiết ở vị trí thứ hai, tuy nhiên mức độ khả thi lại xếp ở vị trí thứ 4.
Xếp ở mức độ cần thiết thứ 3 là biện pháp “Tăng cường xây dựng cảnh quan, môi trường sư phạm phù hợp với từng trường THPT”, với biện pháp này cũng được CBQL, GV, NV quan tâm sâu sắc và đánh giá mức khả thi ở vị trí thứ 2. Vị trí cần thiết thứ 4 là biện pháp “Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT” và mức độ khả thi của biện pháp này xếp thứ 3. Mức độ cần thiết xếp ở vị trí cuối cùng trong 6 biện pháp mà chúng tôi đề xuất là biện pháp “Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của CBQL, GV, NV, HS về tầm quan trọng của xây dựng văn hóa nhà trường” có mức độ khả thi cũng xếp ở vị trí thứ 6.
Ngoài ra, mối liên hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp trên trong việc xây dựng văn hóa nhà trường THPT có mối quan hệ hữu cơ rất chặt chẽ, ở mức rất cao, có giá trị tương quan là 0,996, đây là mối tương quan thuận cùng chiều, nghĩa là nếu tính khả thi tăng thì tính cần thiết cũng tăng và ngược lại.
Như vậy, qua phân tích kết quả khảo nghiệm, chúng tôi cho rằng, những biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường được đề xuất trong luận văn là rất cần thiết, phù hợp và rất khả thi với công tác xây dựng văn hóa nhà trường tại các trường THPT trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
Có thể biểu diễn mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp xây dựng văn hoá nhà trường Trung học phổ thông bằng biểu đồ sau:
Biểu đồ 3.1 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp xây dựng văn hoá nhà trường THPT.
Tiểu kết chương 3
Trên cơ sở luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn, đề tài đã xác định những yêu cầu và đề xuất 6 biện pháp xây dựng văn hoá nhà trường THPT trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương nhằm giải quyết các vấn đề còn tồn tại trong công tác xây dựng văn hoá nhà trường trung học phổ thông.
Mỗi biện pháp đều có mục đích, nội dung, cách thức thực hiện và điều kiện thực hiện khác nhau, song các biện pháp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng hướng vào mục đích chung là nâng cao chất lượng xây dựng văn hoá nhà trường THPT trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
Qua khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất để kiểm chứng tính khoa học và thực tiễn; thông qua phân tích kết quả khảo nghiệm cho thấy: Mặc dù còn có những ý kiến khác nhau, nhưng các biện pháp xây dựng văn hoá nhà trường THPT trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương đã đề xuất đều nhận được sự đồng thuận cao của CBQL, GV, NV tại các nhà trường.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Luận văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học.
1. Kết luận
Xây dựng văn hoá nhà trường THPT trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Để thực hiện tốt xây dựng văn hoá nhà trường THPT đòi hỏi phải có sự phối kết hợp của nhiều lực lượng trong và ngoài nhà trường thông qua công tác quản lý của Hiệu trưởng. Đó là sự tác động liên tục mang tính mục đích, tính kế hoạch của người quản lý lên khách thể quản lý nhằm góp phần giáo dục đạo đức, lối sống, hình thành nhân cách, rèn luyện hành vi ứng xử cho thế hệ trẻ ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, tạo nếp sống, hành động “sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật”.
Việc xây dựng văn hoá nhà trường THPT trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương đã được các trường THPT lập kế hoạch triển khai thực hiện, song mức độ quan tâm triển khai, tổ chức thực hiện quá trình xây dựng văn hoá nhà trường THPT vẫn còn một số bất cập.
Trên cơ sở phân tích và hệ thống các tài liệu lý luận, đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa nhà trường THPT và xây dựng văn hóa nhà trường THPT; làm rõ các khái niệm cơ bản có liên quan đến văn hóa nhà trường THPT và xây dựng văn hóa nhà trường THPT; khẳng định vai trò quan trọng và cần thiết của văn hóa nhà trường THPT và xây dựng văn hóa nhà trường THPT. Đề tài cũng đã tiến hành nghiên cứu, phân tích làm sáng tỏ các nội dung xây dựng văn hoá nhà trường THPT trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Đồng thời cũng tìm hiểu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng văn hoá nhà trường THPT trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Từ đó, có những đánh giá về ưu điểm và hạn chế của công tác xây dựng văn hoá nhà trường THPT trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương làm cơ sở cho việc đề xuất 6 biện pháp xây dựng văn hoá nhà trường THPT trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:
- Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của CBQL, GV, NV, HS về tầm quan trọng của xây dựng văn hóa nhà trường.
- Biện pháp 2: Tiếp tục xây dựng và phổ biến chiến lược phát triển nhà trường trong từng giai đoạn.
- Biện pháp 3: Tăng cường xây dựng cảnh quan, môi trường sư phạm phù hợp với từng trường THPT.
- Biện pháp 4: Xây dựng hoàn thiện bộ quy tắc ứng xử trong giao tiếp cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh phù hợp với văn hóa nhà trường THPT.
- Biện pháp 5: Phát huy vai trò của đội ngũ CBQL, GV, NV và HS trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT.
- Biện pháp 6: Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT
Kết quả khảo nghiệm ý kiến của CBQL, GV, NV đã đánh giá cao mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp xây dựng văn hoá nhà trường THPT trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Đề tài đã chứng minh được giả thuyết khoa học.
2. Kiến nghị Luận văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học.
2.1. Đối với Sở GD&ĐT tỉnh Bình Dương
- Ban hành kế hoạch xây dựng văn hoá nhà trường THPT, xây dựng bộ quy tắc ứng xử cho CB, GV, NV, HS trong các trường THPT, để các nhà trường chủ động và thống nhất trong kế hoạch xây dựng và thực hiện văn hóa nhà trường THPT.
- Tổng hợp báo cáo, nhân rộng các phương pháp, cách làm hay, các mô hình tiêu biểu trong xây dựng văn hóa nhà trường THPT cho CB, GV, NV, HS các trường tham khảo, ứng dụng.
2.2. Đối với các trường THPT
- Chủ động xây dựng quy chế phối hợp với các cơ quan, tổ chức, ban ngành, đoàn thể có liên quan trong hoạt động tuyên tuyền, phổ biến VHNT ở các trường THPT.
- Thực hiện đầy đủ quy trình xây dựng văn hóa nhà trường THPT; thực hiện kế hoạch xây dựng văn hóa nhà trường THPT một cách cụ thể và chi tiết. Tuyên tuyền, quán triệt nâng cao nhận thức cho CB, GV, NV, HS về tầm quan trọng của công tác xây dựng văn hóa nhà trường THPT, coi đây cũng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của nhà trường trong từng năm học. Đưa nội dung xây dựng và thực hiện văn hoá nhà trường THPT là một trong những tiêu chí đánh giá đối với CBQL, GV, NV.
- Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm công tác xây dựng văn hóa nhà trường THPT.
2.3. Đối với các cơ quan, tổ chức có liên quan đến xây dựng văn hoá nhà trường THPT
- Thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp với nhà trường trong việc quản lý và phát triển văn hoá nhà trường THPT; kịp thời ngăn chặn những hành vi, biểu hiện tiêu cực của CB, GV, NV, HS và xây dựng một môi trường giáo dục xã hội lành mạnh.
- Tăng cường phối hợp với nhà trường làm tốt công tác “Xã hội hóa giáo dục” trên các phương diện tài chính, cơ sở vật chất, tạo điều kiện tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp để cùng nâng cao hiệu quả công tác xây dựng văn hoá nhà trường THPT.
2.4. Đối với phụ huynh học sinh
- Gia đình cần dành thời gian để quan tâm tới con em nhiều hơn nhằm kịp thời nắm bắt những thay đổi về tâm sinh lý của con để có sự định hướng, điều chỉnh kịp thời.
- Thường xuyên liên hệ chặt chẽ với nhà trường và các tổ chức xã hội để phối hợp trong giáo dục con em của mình nhằm thực hiện tốt văn hoá nhà trường ở các trường THPT./. Luận văn: Biện pháp xây dựng văn hóa nhà trường Trung học.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Xây dựng văn hóa nhà trường Trung học phổ thông

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
