Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp QL dạy học định hướng phát triển năng lực hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh tiểu học ở thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp:
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu, toàn diện:
Nguyên tắc này đòi hỏi khi xây dựng các BP QL hoạt động DH TH cần phải hướng đến việc đảm bảo mục tiêu DH TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD đã đề ra. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu giúp cho người nghiên cứu không bị lan man khi đề xuất các BP nghiên cứu. Nguyên tắc này đòi hỏi các BP được đề xuất nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến QL hoạt động DH TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD ở các trường TH trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một.
Tính toàn diện đòi hỏi các BP QL phải bao quát đến các đối tượng QL, các trường TH thuộc thành phố Thủ Dầu Một và bao quát các tiêu chí đánh giá cho tất cả các nội dung QL hoạt động DH TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn:
Các BP đề xuất phải thể hiện và cụ thể hóa đường lối, phương châm GD của Đảng và Nhà nước, phù hợp với chế định của ngành trong quá trình QL. Muốn vậy phải căn cứ vào Luật GD, Điều lệ nhà trường và chiến lược phát triển GD 2019 – 2028, Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, các BP cụ thể để thực hiện trong đó việc nâng cao chất lượng DH nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS theo yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện GD trong nhà trường là một trong những yếu tố cấp bách cần được giải quyết. Trong các BP QL hoạt động DH theo yêu cầu đổi mới GD ở các trường TH, đòi hỏi CBQL cấp Phòng và cấp trường phải tìm ra các BP QL nhằm giúp họ triển khai có hiệu quả trong thực tiễn QL của mình. Tính thực tiễn của các BP đòi hỏi phải phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện, các nguồn lực, môi trường của nhà trường TH, trên cơ sở tuân thủ nghiêm ngặt các quy chế của Bộ GD và ĐT.
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả:
Các BP QL hoạt động DH TH phải đảm bảo tính khả thi, phù hợp thực tế đặc điểm TH của thành phố Thủ Dầu Một nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu DH mà Bộ GD-ĐT đã quy định. Tính khả thi còn tính đến đảm bảo BP thực hiện được đối với trường vùng nội thành và vùng ngoại thành của thành phố Thủ Dầu Một. Đồng thời, nguyên tắc đề xuất phải đảm bảo tính hiệu quả khi xây dựng các BP QL hoạt động DH TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD, tức là đảm bảo thực hiện đạt mục tiêu QL hoạt động DH theo yêu cầu đặt ra. Tính hiệu quả yêu cầu tính đến đối với mọi đối tượng QL, mọi địa bàn QL và mọi mục tiêu QL.
3.1.4. Đảm bảo tính khoa học, đồng bộ:
Các BP QL hoạt động DH TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD đề ra đều phải có tính khoa học, logic, dựa trên các lý luận về QL GD, dựa trên các căn cứ quy định tại các văn bản của Nhà nước.
Bên cạnh đó, việc đảm bảo tính đồng bộ của các BP phải chú ý đến các yếu tố tác động đội ngũ GV, HS và môi trường DH. Chỉ khi thực hiện đồng bộ các BP mới phát huy thế mạnh của từng BP trong việc QL hoạt động DH ở nhà trường TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD. Luận văn: Biện pháp QL dạy học định hướng phát triển năng lực.
3.1.5. Đảm bảo tính hệ thống, kế thừa và phát triển:
Tính hệ thống đòi hỏi các BP QL hoạt động DH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD phải tính đến các yếu tố QL hoạt động dạy, QL hoạt động học, QL môi trường DH theo hệ thống các quan điểm, các thành tố, các nội dung của từng quá trình nhằm hướng đến các BP có hệ thống rõ ràng một cách lôgíc. Mỗi BP phải giải quyết được một vấn đề, một lĩnh vực, một nội dung, một bộ phận trong hệ thống các nội dung QL hoạt động DH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD. Mỗi BP là một phần của hệ thống các nhóm BP, mang tính bộ phận và tính tổng thể.
Nguyên tắc này đòi hỏi đề xuất các BP QL hoạt động DH TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD phải chú ý tới tính kế thừa, tính ưu việt của các BP QL hoạt động DH đã được các nhà khoa học nghiên cứu trước đây, kết hợp với yếu tố sáng tạo, phát triển, mở rộng thành tựu nghiên cứu khoa học QL mang tính hiện đại vào QL hoạt động DH phù hợp và hiệu quả với cấp TH.
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương:
Dựa trên cơ sở là các nguyên tắc đề xuất biện pháp, hệ thống cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu và cơ sở thực tiễn là kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học thành phố Thủ Dầu Một, chúng tôi đề xuất các biện pháp sau:
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV và HS về hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS TH Luận văn: Biện pháp QL dạy học định hướng phát triển năng lực.
- Mục tiêu của biện pháp:
Mục đích của biện pháp này là tác động làm thay đổi, nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh các trường tiểu học TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác QL hoạt động DH theo định hướng PTNL ở trường TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD là nhằm nâng cao nhận thức đúng cho CBQL. Đặc biệt giúp cho CBQL, giáo viên nhà trường nhận thức đầy đủ và đúng đắn về sự cấp bách cần phải chú trọng phát triển hơn nữa trong hoạt động dạy học phát triển năng lực cho học sinh và coi đó là một biện pháp nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường
- b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp:
Nội dung của biện pháp này là phân tích, tuyên truyền, tác động vào nhận thức làm cho đối tượng nhận thức đúng đắn về hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh và tự nguyện chấp hành các yêu cầu của người quản lý. Từ đó có những biện pháp cụ thể, phù hợp để nâng cao năng lực trong công tác của mỗi người. Cơ sở của biện pháp này là tác động vào nhận thức là cơ sở dẫn đến hành vi đúng đắn. Từ đó người quản lý sẽ tạo ra những thói quen, bồi dưỡng năng lực dạy học cho mỗi giáo viên.
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho đội ngũ CB QL và GV về hoạt động DH định hướng phát triển năng lực HS TH: Đội ngũ CBQL triển khai các văn bản, chỉ thị về hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh để đội ngũ giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS Thực hiện chính sách nâng cao nhận thức cho tập thể thầy cô trong trường về hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS TH bằng cách tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề về công tác giáo dục dạy học theo định hướng PTNL học sinh hiệu quả, việc tạo điều kiện để GV nghiên cứu thảo luận trong các buổi sinh hoạt. Hội đồng sư phạm nhà trường, các buổi sinh hoạt tổ chức chuyên môn, đoàn thể… sẽ giúp hình thành thái độ tình cảm, tăng thêm nhận thức và trách nhiệm với nghề DH của GV trên cơ sở hoạt động, thảo luận, nghiên cứu của chính họ, cho đội ngũ giáo viên trong nhà trường nhận thức đúng vị trí, vai trò, nhiệm vụ của mỗi người để từ đó mọi người xác định đúng trách nhiệm của mình, phối hợp tốt với các đồng nghiệp khác trong thực hiện mục tiêu chung của nhà trường. Ngoài ra, CBQL cấp Phòng, CBQL cấp trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn) phải thường xuyên bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiệp vụ QL, hăng hái tham gia vào các hoạt động thực tiễn và không ngừng học tập trong xã hội, học tập suốt đời, trang bị kiến thức gắn liền với thực tiễn công tác QL hoạt động DH đáp ứng đổi mới sự nghiệp GD TH.
Tổ chức các buổi tọa đàm về dạy học theo định hướng PTNL học sinh: CBQL tổ chức các buổi tọa đàm về dạy học theo định hướng PTNL học sinh cũng như tham gia học hỏi các trường chuẩn quốc gia, học hỏi các điển hình tiên tiến, rút kinh nghiệm và tổng kết kinh nghiệm của các trường tiên tiến, áp dụng có hiệu quả vào công tác QL hoạt động DH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD. Trên cơ sở đó, vận dụng có hiệu quả vào công tác QL hoạt động DH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD và phổ biến tuyên truyền cho cấp dưới, GV, HS học tập và làm theo.
Phổ biến các quy định cụ thể về nề nếp học tập trên lớp của HS: Hiệu trưởng chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm cho học sinh học tập nội quy của nhà trường. Từ đó, học sinh hiểu và thấy rõ trách nhiệm của mình trong việc thực hiện nền nếp để đạt được kết quả cao trong học tập. Đầu năm nhà trường phải lên được kế hoạch về việc xây dựng nề nếp nhà trường. Để lập được kế hoạch, nhà trường phải nghiên cứu đầy đủ nội dung quy chế dạy học và phải quản lý giáo viên thực hiện theo quy chế của ngành một cách nghiêm túc. Các vấn đề đã thực hiện tốt phải được phát huy, nhân rộng, đồng thời tuyên dương, khen thưởng kịp thời các cá nhân giáo viên, các tổ chuyên môn thực hiện tốt. Đưa nội dung thực hiện nề nếp vào phong trào thi đua hai tốt của nhà trường. Luận văn: Biện pháp QL dạy học định hướng phát triển năng lực.
Chỉ đạo xây dựng các quy định cụ thể về tự học của HS: Đây là giai đoạn quyết định và chiếm nhiều thời gian công sức nhất. Khối lượng kiến thức và các kĩ năng được hình thành nhanh hay chậm, nắm bắt vấn đề nông hay sâu, rộng hay hẹp có bền vững không… tùy thuộc vào nội lực của chính bản thân người học trong bước mang tính đột phá này. Nó bao gồm các hoạt động: Tiếp cận thông tin, xử lí thông tin, vận dụng tri thức, thông tin, trao đổi, phổ biến thông tin. Hoạt động này giúp người học có thể hình thành và phát triển kĩ năng trình bày (bằng lời nói hay văn bản) cho người học. Giúp người học chủ động, tự tin trong giao tiếp ứng xử, phát triển năng lực hợp tác và làm việc nhóm tốt. CBQL các cấp nghiên cứu đầy đủ các văn bản chỉ thị, hướng dẫn của ngành, của cơ quan QL cấp trên, đồng thời tham gia đầy đủ các lớp tập huấn của Sở GD và ĐT, Phòng GD và ĐT về vấn đề QL, chỉ đạo chuyên môn… để xây dựng và phổ biến các quy định cụ thể về nề nếp học tập trên lớp của HS và xây dựng các quy định cụ thể về tự học của HS để phát huy việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Vì là một hoạt động đổi mới trong quá trình giảng dạy của trường nên cả GV lẫn học sinh đều cần có những qui định hướng dẫn cụ thể. Một trong những điều cần chú ý là CBQL phải căn cứ vào thực trạng tại trường và luôn lắng nghe, khảo sát ý kiến của GV, học sinh để có những qui định, hướng dẫn phù hợp, đúng đắn và kịp thời.
Tạo điều kiện cho GV xây dựng môi trường học tốt nhất cho HS: Mô hình lớp học thân thiện, tích cực sẽ phát huy tính động lập, tự tin của học sinh, nêu những quy định về nề nếp học tập với các học sinh: Lớp học hoạt động, kỷ luật tích cực theo hình thức HS tự chủ, tự quản, dân chủ, thân mật và hợp tác chính vì vậy CBQL các cấp cũng cần lập kế hoạch cụ thể cho mình và các CBQL cấp dưới trong việc bồi dưỡng nâng cao nhận thức về đổi mới QL hoạt động DH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD, đề nghị các cơ quan QL GD cấp tổ chức tham quan học tập các mô hình lớp học thân thiện… Đây là những hoạt động góp phần tạo điều kiện cho GV xây dựng môi trường học tốt nhất cho HS. Vì trong nhà trường, GV là lực lượng lao động trực tiếp nhất, là lực lượng chính trong công tác DH, là nơi cuối cùng thực hiện chủ trương về QL dạy và học. GV còn là nơi trực tiếp tạo ra sản phẩm của GD, sản phẩm của hoạt động DH: đó chính là tạo ra phẩm chất, năng lực của HS. Vì vậy, đội ngũ GV quyết định chất lượng dạy và học.. Ngoài ra, để xây dựng môi trường học tốt nhất cho HS, các cấp QL cần tạo điều kiện cho việc quy hoạch và luân chuyển CB, để vực dậy những trường còn quá yếu kém và để đáp ứng với nhiệm vụ và sự nghiệp đổi mới GD.
- c. Điều kiện thực hiện biện pháp:
CBQL cấp Phòng, CBQL cấp trường phải có sự đồng thuận, nhất quán về nhận thức và chỉ đạo về QL hoạt động DH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD. CBQL cấp Phòng, CBQL cấp trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức hoạt động nâng cao nhận thức của GV và HS về DH theo định hướng nâng cao năng lực học sinh nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD.
3.2.2. Đổi mới xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS TH: Luận văn: Biện pháp QL dạy học định hướng phát triển năng lực.
- Mục tiêu của biện pháp:
Đổi mới xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS TH để giúp CBQL cấp trường kiểm tra, giám sát công việc của GV một cách khách quan, khoa học, tránh được sự tùy tiện, ngẫu hứng hoặc cắt xén chương trình, nội dung DH. Xây dựng môi trường sư phạm với tinh thần trách nhiệm cao của mỗi cá nhân trước tập thể. QL GV thực hiện đúng và có hiệu quả các nhiệm vụ giảng dạy, GD trong nhà trường TH (được quy định tại điều 32 chương IV- Điều lệ trường TH) [10].
- b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp:
Phân tích, đánh giá đặc điểm tình hình nhà trường và tổ CM: Nhà trường thường xuyên tổ chức hoạt động hội họp tổ nhóm chuyên môn để phân tích, đánh giá đặc điểm tình hình nhà trường. Phân tích tình hình kết quả từng lớp tăng hay giảm tìm nguyên nhân để khắc phục khó khăn; theo dõi kết quả thi giáo viên giỏi, học sinh giỏi, sáng kiến kinh nghiệm, các cuộc thi của giáo viên học sinh… làm căn cứ để xây dựng kế hoạch cho phù hợp.
Xây dựng kế hoạch chuyên môn của trường, kế hoạch tổ chuyên môn theo hướng đổi mới: Tất cả CBQL cấp trường, GV tự xây dựng kế hoạch công tác, kế hoạch giảng dạy dựa trên kế hoạch của nhà trường và từng TCM và tổ CM xây dựng kế hoạch hoạt động cho trường và thông qua đó, đổi mới xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS TH. CBQL cấp trường kí duyệt kế hoạch DH và có kế hoạch QL việc thực hiện kế hoạch DH của GV ở trường TH. CBQL cấp trường tổ chức rút kinh nghiệm, đánh giá việc thực hiện chương trình theo đúng kế hoạch DH. CBQL cấp trường có BP phù hợp trong việc xử lý những cá nhân thực hiện sai kế hoạch DH.
Phổ biến yêu cầu, quy định về nội dung kế hoạch cá nhân, kế hoạch DH của GV theo hướng đổi mới: Nhà trường thường xuyên tổ chức hoạt động hội họp tổ nhóm chuyên môn để xây dựng kế hoạch hoạt động cho trường và phổ biến yêu cầu, quy định về nội dung kế hoạch cá nhân, kế hoạch DH của GV theo hướng đổi mới, dạy học theo định hướng phát triển năng lực HSTH. Sau khi tổ trưởng góp ý, xem xét kế hoạch DH đảm bảo phù hợp với thực tế đơn vị thì có sự điều chỉnh, bổ sung thống nhất các nội dung và sẽ phổ biến cho từng cá nhân thực hiện. Luận văn: Biện pháp QL dạy học định hướng phát triển năng lực.
Chỉ đạo GV việc lập kế hoạch bài học theo hướng PTNL HS: CBQL phổ biến yêu cầu, quy định về nội dung kế hoạch cá nhân, kế hoạch DH của GV theo hướng đổi mới và chỉ đạo GV việc lập kế hoạch bài học theo hướng PTNL
Quy định rõ thời gian trong năm học cho GV xây dựng kế hoạch dạy học, điều chỉnh kế hoạch DH nếu thấy cần thiết. Đối với trường TH, thời gian thực hiện kế hoạch thường được quy định:
- Học kỳ I : 18 tuần và một tuần dự trữ. Các mốc thực hiện kế hoạch: chất lượng đầu học kỳ I, chất lượng giữa học kỳ I, chất lượng cuối học kỳ I.
- Học kỳ II: 17 tuần và một tuần dự trữ. Các mốc thực hiện kế hoạch: chất lượng đầu học kỳ II, chất lượng giữa học kỳ II, chất lượng cuối năm học.
Khi tổ chức thực hiện BP này, ngoài việc quán triệt tốt các nội dung đến GV, bản thân CBQL cấp trường cũng phải có kế hoạch cho bản thân mình, có định hướng chi tiết để hướng dẫn GV. Phân công CBQL cấp dưới như Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn giúp GV xây dựng kế hoạch DH. Từ việc phân công cụ thể dựa trên cơ sở kế hoạch của ngành, của trường và các TCM, yêu cầu từng CBQL, GV phải xây dựng kế hoạch DH chi tiết. Chú trọng đến việc xác định những nội dung kiến thức cơ bản, từng chi tiết, từng bài, từng chương, các phương tiện và hình thức hoạt động DH, PPDH.
Nội dung kế hoạch của cá nhân GV phải xác định rõ mục tiêu tri thức, đảm bảo tính chính xác, khoa học, thiết thực, đồng thời phải chú trọng đến PPDH, yêu cầu cần phấn đấu đạt được, nhất là qua đó nhằm mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực cho HS.
Tổ chức kiểm tra việc xây dựng kế hoạch cá nhân, kế hoạch bài học: Sau khi duyệt kế hoạch DH của TCM, của GV, CBQL cấp trường tổ chức QL việc thực hiện kế hoạch DH. Với nhiều hình thức khác nhau, CBQL cấp trường cần thường xuyên kiểm tra việc xây dựng kế hoạch cá nhân, kế hoạch bài học thông qua thực tế giảng dạy, sổ báo giảng, để phát hiện những thiếu sót, sai lệch cần điều chỉnh, nhắc nhở. Thêm vào đó, CBQL cấp trường trực tiếp dự giờ kiểm tra hoặc kiểm tra qua HS để có thể nắm bắt thông tin một cách chính xác theo kế hoạch kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý kịp thời những GV không thực hiện đúng kế hoạch DH.
Ngoài ra, trong quá trình chỉ đạo GV việc lập kế hoạch bài học theo hướng PTNL HS và tổ chức kiểm tra việc xây dựng kế hoạch cá nhân, kế hoạch bài học, CBQL cấp cao cần có phân công cho CBQL cấp dưới (Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn) có trách nhiệm thường xuyên theo dõi và báo cáo kịp thời kết quả thực hiện kế hoạch DH. Khi có những vấn đề nảy sinh trong quá trình DH, nếu cần có thể phải điều chỉnh kế hoạch DH cho phù hợp với tình hình thực tế. CBQL cấp trường cân nhắc và cần quyết định đúng đắn, kịp thời trên cơ sở sự thống nhất nhằm đạt hiệu quả.
Sử dụng kết quả kiểm tra kế hoạch để đánh giá xếp loại: CBQL sử dụng kết quả kiểm tra kế hoạch để đánh giá xếp loại GV trong trường để tiến hành khen thưởng và kỉ luật. Để đảm bảo các yêu cầu trên, kế hoạch DH của GV phải phân bố theo quy định của Bộ GD&ĐT thể hiện theo từng tuần, từng tháng, từng học kỳ và cho phép điều chỉnh phù hợp để GV thực hiện kế hoạch DH; đây còn là cơ sở, là căn cứ pháp lý cho sự kiểm tra, giám sát.
Trong quá trình chỉ đạo thực hiện, CBQL cấp trường nên chú ý xem xét tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, các phương tiện phục vụ hoạt động DH, nguồn tài chính, động viên khích lệ GV để họ thực hiện kế hoạch DH đã đề ra một cách tự tin và đạt hiệu quả cao nhất. Với nhà trường phổ thông nói chung, nhà trường TH nói riêng trong giai đoạn hiện nay, việc QL chặt chẽ khoa học hoạt động DH đang thực sự là vấn đề hết sức cần thiết. Đây sẽ là cơ sở và là nền tảng vững chắc quan trọng hàng đầu trong việc thiết lập trật tự kỷ cương, nề nếp hoạt động DH ở các trường TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD.
- c. Điều kiện thực hiện biện pháp: Luận văn: Biện pháp QL dạy học định hướng phát triển năng lực.
Đổi mới xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS TH cần được định rõ về các mục tiêu, nội dung, phương pháp, các hình thức tổ chức. Do đó, CBQL các cấp đặc biệt là hiệu trưởng phải có năng lực xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS TH ở trường mình. Ngoài ra, để kế hoạch này khả thi, hiệu trưởng còn phải nắm vững tình hình thực tế tại trường, khả năng của giáo viên, nguồn lực thực có và nhu cầu của học sinh để kế hoạch này có thể ứng dụng trong thực tế.
Trong đổi mới xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS TH, đội ngũ giáo viên có vai trò rất quan trọng. Kế hoạch phải vạch rõ những mục tiêu, yêu cầu cần đạt được của GV và tạo điều kiện thuận lợi cho GV thực hiện chúng.
3.2.3. Tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV về dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS:
- Mục tiêu của biện pháp:
Tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV về dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS nhằm đảm bảo đội ngũ GV TH đáp ứng yêu cầu phát triển DH TH. Chất lượng đội ngũ cơ bản được đánh giá qua 2 tiêu chuẩn đó là phẩm chất đạo đức và năng lực nghề nghiệp. Chất lượng đội ngũ GV TH được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp GV TH. Vì chất lượng đội ngũ GV sẽ là yếu tố quan trọng trực tiếp quyết định chất lượng DH. Chất lượng đội ngũ cũng là yếu tố quan trọng của QL hoạt động DH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD. Như vậy, đảm bảo chất lượng đội ngũ nhằm mục tiêu và là điều kiện quan trọng nhất để đảm bảo chất lượng DH được ổn định và phát triển.
- b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp: Luận văn: Biện pháp QL dạy học định hướng phát triển năng lực.
Nâng cao nhận thức cho đội ngũ GV TH về vai trò của chất lượng đội ngũ nhà trường đối với việc đảm bảo và nâng cao hiệu quả hoạt động DH TH. Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ GV TH để họ có điều kiện, phương tiện nhận thức và hành động đúng đắn hơn, hiểu sâu và hiểu rõ hơn về hoạt động DH của mình. Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho GV TH. Vì chính năng lực này mới làm nên chất lượng hoạt động DH, hay ngược lại chính chất lượng hoạt động DH TH sẽ đánh giá chất lượng năng lực nghề DH của GV TH.
- Sau quá trình tìm hiểu về mặt lý luận và nghiên cứu khảo sát thực tế, chúng tôi đề xuất thực hiện các biện pháp sau:
Khảo sát nhu cầu của giáo viên: Nhà trường cần thực hiện khảo sát nhu cầu của giáo viên để thu thập ý kiến từ đó xây dựng nội dung bồi dưỡng phù hợp cho đáp ứng với yêu cầu của trường, của địa phương, CBQL thấy đội ngũ giáo viên tại đơn vị mình hiện nay có trình độ chuyên môn đáp ứng được nhu cầu dạy học phát triển năng lực học sinh tiểu học chưa và cần tìm ra những biện pháp bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên phù hợp, trên cơ sở đó đáp ứng tốt nhất đòi hỏi của công tác giảng dạy trước yêu cầu nâng cao chất lượng và đổi mới căn bản giáo dục. Vì vậy, CBQL thường xuyên theo dõi các hoạt động đào tạo nâng cao năng lực cho giáo viên, khuyến khích, tạo điều kiện kịp thời cho giáo viên có cơ hội tham gia học tập.
Lập kế hoạch bồi dưỡng GV về dạy học theo hướng PTNL: Để thực hiện biện pháp “Tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV về dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS”, CBQL cấp trường cần lập kế hoạch bồi dưỡng GV về dạy học theo hướng PTNL theo đúng thực tế, đáp ứng được nhu cầu của GV thông qua các văn bản chỉ thị của ngành, CBQL họp bàn đưa ra kế hoạch cụ thể cho từng đơn vị về kế hoạch bồi dưỡng giáo viên.
Chỉ đạo GV lập kế hoạch tự bồi dưỡng: Sau khi thống nhất xây dựng được kế hoạch bồi dưỡng giáo viên theo hướng PTNL học sinh thì CBQL triển khai các kế hoạch về tự bồi dưỡng thông qua các cuộc họp hội đồng, họp chuyên môn, ngoài việc quán triệt tốt các nội dung đến GV, bản thân CBQL cấp trường cũng phải có kế hoạch cho bản thân mình, có định hướng chi tiết để hướng dẫn GV. Phân công CBQL cấp dưới như Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn giúp GV xây dựng kế hoạch Yêu cầu giáo viên thực hiện theo sự chỉ đạo của trường, của ngành, có báo cáo kịp thời.
Đổi mới sinh hoạt chuyên môn để bồi dưỡng GV: Thông qua việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn, trong các buổi họp chuyên môn các giáo viên sẽ nêu những thuận lợi, khó khăn trong quá trình giảng dạy theo định hướng PTNL học sinh, hội đồng chuyên môn sẽ tổ chức, thảo luận để tìm ra biện pháp khắc phục những hạn chế đó. Xây dựng các tiết dạy theo chuyên đề để các giáo viên có sự trải nghiệm và hoàn thiện phương pháp giảng dạy.
Hướng dẫn GV đăng ký nội dung bồi dưỡng theo nhu cầu cá nhân: Giáo viên tự xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cá nhân hàng năm theo kế hoạch của ngành của trường, trên cơ sở nhu cầu bồi dưỡng cá nhân thì nhà trường sẽ hướng dẫn GV đăng ký nội dung bồi dưỡng theo nhu cầu cá nhân qua các nội dung bồi dưỡng thường xuyên hàng năm dành cho giáo viên Tiểu học. Từ việc phân công cụ thể dựa trên cơ sở kế hoạch của ngành, của trường và các TCM, yêu cầu từng CBQL, GV phải xây dựng kế hoạch DH chi tiết. Chú trọng đến việc xác định những nội dung kiến thức cơ bản, từng chi tiết, từng bài, từng chương, các phương tiện và hình thức hoạt động DH, PPDH. Luận văn: Biện pháp QL dạy học định hướng phát triển năng lực.
Giới thiệu và cung cấp đầy đủ các tài liệu cho GV tự bồi dưỡng thường xuyên: Nhà trường thường xuyên cập nhật sách, tài liệu về hoạt động DH PTNL học sinh về thư viện trường và trong các buổi giới thiệu sách của hoạt động thư viện hàng tuần, hàng tháng thì giáo viên sẽ được biết thêm về các loại tài liệu này.
Tạo điều kiện cho các GV đi học, tham gia tập huấn về dạy học theo hướng PTNL: Tổ chức đưa GV đi học các lớp nghiệp vụ nâng chuẩn, khuyến khích GV tự học, tự nghiên cứu nhằm nâng cao nhận thức, trình độ về nghề sư phạm. Việc tạo điều kiện cho các GV đi học, tham gia tập huấn về dạy học theo hướng PTNL là điều không thể thiếu. CBQL cấp trường nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ GV, tổ chức đưa GV đi học các lớp nghiệp vụ nâng chuẩn, khuyến khích GV tự học, tự nghiên cứu nhằm nâng cao nhận thức, trình độ về nghề sư phạm. Dựa trên cơ sở được hỗ trợ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV về dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS ở phía nhà trường, GV có nhiều điều kiện thuận lợi để hoàn thành tốt công tác dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS. Tuy nhiên, để thực hiện tốt nhất việc này, sự nỗ lực cá nhân của mỗi GV là điều tất yếu. Do đó, GV tự bồi dưỡng ngay trong quá trình DH. Đây là quan điểm học qua trải nghiệm thực tế. Trải nghiệm thực tế tại lớp học, tại trường học, ngay trên HS của mình, nên GV có nhiều cơ hội thử nghiệm những kiến thức về chuyên môn, về sư phạm, về PPDH mới theo định hướng nâng cao năng lực học sinh để tự GV so sánh và rút ra nhiều bài học quý báu từ thực tiễn sau khi đối chiếu với lý luận, tài liệu đã được trang bị ở trường sư phạm. Từ đó, GV có những quyết sách đúng đắn cho việc lựa chọn PPDH theo định hướng nâng cao năng lực học sinh có hiệu quả hơn.
Tổ chức cho GV trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm dạy học theo PTNL học sinh: Việc chỉ đạo bồi dưỡng chuyên môn tại trường là quan trọng nhất, thiết thực nhất trong việc nâng cao năng lực chuyên môn DH theo định hướng phát triển năng lực HS. Nhà trường thông qua sinh hoạt chuyên môn (trường, tổ); thông qua hoạt động dự giờ, đánh giá tiết dạy; thông qua hội giảng, hội thảo (sinh hoạt) chuyên đề chuyên môn TH… gắn với lí luận về DH theo định hướng phát triển năng lực HS với thực tế diễn ra tại trường và tổ chức cho GV trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm dạy học theo PTNL học sinh.
Sử dụng các kết quả kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng của GV vào đánh giá thi đua, xếp loại: Ngoài ra, để nâng cao tinh thần tự giác hoàn thiện bản thân của mỗi GV trong công việc, CBQL cấp trường còn có thể thông qua con đường sử dụng các kết quả kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng của GV vào đánh giá thi đua, xếp loại để từ đó, mỗi GV có ý thức cao trong việc tự phấn đấu hoàn thiện năng lực hoạt động chuyên môn của bản thân, đáp ứng yêu cầu phát triển chất lượng DH. Mặt khác, CBQL cấp trường đưa kết quả bồi dưỡng năng lực sư phạm vào tiêu chí thi đua, khen thưởng và nâng lương, đề bạt, bổ nhiệm, quy hoạch, … cho GV nhà trường. CBQL cấp trường phát huy tốt đội ngũ cốt cán chuyên môn của nhà trường, đứng đầu là các tổ trưởng chuyên môn và lực lượng GV dạy giỏi.
- c. Điều kiện thực hiện biện pháp: Luận văn: Biện pháp QL dạy học định hướng phát triển năng lực.
Tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV về dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS cần phải bám sát vào chủ trương của cấp trên và hướng dẫn của cấp quản lí gần nhất, do đó, cần có hệ thống văn bản, công văn chính sách đầy đủ để hiệu trưởng dựa vào đó mà phổ biến đến toàn thể nhà trường, giáo viên, học sinh và triển khai thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, cần phải bám sát thực tế, theo dõi tình hình hoạt động của đơn vị để có những thay đổi và ứng phó kịp thời, đặc biệt, hiệu trưởng phải luôn luôn lắng nghe cấp dưới của mình.
3.2.4. Chỉ đạo bồi dưỡng PP học tập, tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho HS:
- Mục tiêu của biện pháp:
Chỉ đạo bồi dưỡng PP học tập, tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho HS để đổi mới PPDH theo định hướng nâng cao năng lực học sinh, nhằm xây dựng phong trào đổi mới PPDH hướng phát huy tích tích cực, chủ động, sáng tạo của HS. Hoạt động học tập hướng vào HS, nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS. HS mạnh dạn ứng dụng các kĩ thuật học tập tích cực vào hoạt động học tập của mình và ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động DH nhằm làm cho chất lượng tiết học đạt hiệu quả. Qua đó, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động học tập TH nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD trong giai đoạn hiện nay.
- b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp:
Bồi dưỡng cho HS về kiến thức và kĩ năng sử dụng phương pháp học tập theo định hướng nâng cao năng lực học sinh trong các hoạt động học tập của HS trên lớp đạt hiệu quả cao nhằm phát triển năng lực và phẩm chất HS. Bồi dưỡng cho HS về kĩ năng sử dụng đồ dùng học tập phục vụ đổi mới PP học tập TH theo định hướng nâng cao năng lực học sinh.
- Kết hợp giữa nghiên cứu lý luận và điều tra thực tiễn, chúng tôi đề xuất thực hiện các biện pháp sau:
Giáo dục học sinh thái độ học tập đúng theo hướng PTNL cho HS: Giáo viên cũng sẽ không ngừng tìm cách khơi gợi, khuyến khích từng nỗ lực nhỏ của học sinh và ngược lại luôn lắng nghe, trân trọng cảm xúc riêng của mỗi học trò, để các em dám thể hiện mình và dần tỏa sáng, giúp học sinh cảm nhận được, tình yêu thương để phấn đấu vươn lên, phải làm thay đổi nhận thức cho đội ngũ CBQL và trực tiếp là GV về vai trò của việc lựa chọn, sử dụng PPDH và vai trò của đồ dùng DH có tính quyết định chất lượng học tập của HS, đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD hiện nay.
HS tham gia các buổi báo cáo về phương pháp học tập tích cực để các em thấy hiệu quả và tầm quan trọng của các phương pháp tích cực này, giúp các em có nhận thức đúng đắn về phát triển con người mới trong xã hội mới. CBQL và GV sẽ có tiến hành giáo dục cho học sinh thái độ học tập đúng theo hướng PTNL cũng như tổ chức các buổi báo cáo cho học sinh về phương pháp học tập tích cực. Vì đã được tập huấn kĩ càng nên các GV sẽ có nhiều thuận lợi để làm tốt các công việc giáo dục cho học sinh thái độ, phương pháp học tập theo định hướng PTNL. Luận văn: Biện pháp QL dạy học định hướng phát triển năng lực.
HS tham gia xây dựng các quy định về nề nếp học tập trên lớp của HS: không chỉ dừng lại ở thái độ và phương pháp học tập theo định hướng mới, CBQL cần chỉ đạo GV xây dựng các quy định về nề nếp học tập trên lớp của HS vì đạo đức, nề nếp là phần không thể thiếu trong việc dạy học theo định hướng PTNL cho học sinh. Tài và đức luôn đi kèm với nhau. Dựa vào nội quy của trường, giáo viên xây dựng hệ thống nội quy học tập tại lớp, làm thành những băng rôn, khẩu hiệu được treo trong lớp học để các em được tiếp cận hàng ngày, có bảng tuyên dương tấm gương học tốt, việc tốt để nâng cao ý thức thực hiện nề nếp học tập của học sinh. Các quy định nề nếp học sinh cần đạt được:
- Phải xây dựng cho HS có động cơ, thái độ học tập đúng đắn, chuyên cần, chăm chỉ, có nề nếp học bài và làm bài đầy đủ.
- Giúp HS có những thói quen, nề nếp trong những hoạt động ở nhà trường cũng như những nơi sinh hoạt văn hóa…
- Có ý thức sử dụng, bảo quản và chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Có ý thức tự phấn đấu rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, tự hoàn thiện mình.
- Xây dựng được nề nếp về khen thưởng, kỷ luật, chấp hành kỷ cương, nề nếp, nội quy học tập cho HS.
Chỉ đạo và tạo điều kiện cho GV xây dựng môi trường học tập tốt nhất cho học sinh: Song song với việc xây dựng các qui định về nề nếp lớp học, CBQL còn phải chỉ đạo và tạo điều kiện cho GV xây dựng môi trường học tốt nhất cho HS để đảm bảo được các nề nếp này cũng như cho các em HS môi trường để được học tập theo định hướng năng lực của mình.Với định hướng mới là dạy học theo hướng phát triển năng lực của từng cá nhân học sinh cùng nhiều thay đổi trong hoạt động giảng dạy, nó đòi hỏi GV phải tổ chức và xây dựng một môi trường học tập mới, khác với kiểu truyền thống. Trong môi trường học tập mới này, các em sẽ có điều kiện khám phá và phát triển năng lực của chính mình chứ không cào bằng như môi trường truyền thống. Đây là môi trường đòi hỏi tính dân chủ, sáng tạo, trải nghiệm và khám phá.
Tổ chức các hoạt động trải nghiệm, ngoại khóa cho học sinh: Tổ chức hoạt động DH theo định hướng nâng cao năng lực học sinh nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của HS. GV chủ động tổ chức các hoạt động trải nghiệm, ngoại khóa cho học sinh và hướng dẫn học sinh kĩ năng về tự học. Để làm được việc này, GV phải thông qua thực tế giảng dạ trên lớp. Do đó, thiết kế bài giảng phải linh hoạt, khoa học, sắp xếp hợp lý các hoạt động tương tác của GV – HS – môi trường DH; phối hợp tốt giữa làm việc cá nhân và theo nhóm; chú trọng công tác phụ đạo HS, bồi dưỡng HS có năng khiếu.
Hướng dẫn học sinh kĩ năng về tự học: GV tạo điều kiện, hướng dẫn HS rèn luyện kĩ năng tự học, tự nghiên cứu SGK và tài liệu tham khảo, bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ; xây dựng hệ thống câu hỏi hợp lý, phù hợp với các đối tượng giúp HS vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, khắc phục việc ghi nhớ máy móc, không nắm vững bản chất. Bên cạnh đó, không thể thiếu việc đẩy mạnh việc vận dụng các PP và kĩ thuật DH theo định hướng nâng cao năng lực học sinh: DH giải quyết vấn đề, các PP thực hành trong các môn học; bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện kĩ năng cho HS; tăng cường liên hệ thực tế, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học. Và sau cùng, tích cực triển khai và vận dụng PP mới như “Bàn tay nặn bột”, PP “bản đồ tư duy”, mô hình trường TH mới VNEN trong hoạt động DH theo định hướng nâng cao năng lực học sinh. Khuyến khích GV và HS sử dụng hợp lý, khai thác tối đa tác dụng của các TBDH, phương tiện nghe nhìn, phòng học bộ môn; chủ động tự làm TBDH; rèn luyện kĩ năng sử dụng ngoại ngữ, tin học.
- c. Điều kiện thực hiện biện pháp: Luận văn: Biện pháp QL dạy học định hướng phát triển năng lực.
CBQL cấp Phòng, CBQL cấp trường chỉ đạo giáo viên bồi dưỡng PP học tập, tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho HS bằng các chính sách cụ thể được ban hành bằng văn bản như hỗ trợ kinh phí học tập, khen thưởng, chương trình huấn luyện, phương pháp giảng dạy…
CBQL cấp Phòng, CBQL cấp trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho GV thực hiện các PP học tập, tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho HS bằng hệ thống cơ sở vật chất đảm bảo. Về phía GV thì phải tích cực học tập PP giảng dạy mới và áp dụng vào thực tiễn dạy học một cách sáng tạo, khoa học và cởi mở để HS tự do khám phá, phát triển theo năng lực.
3.2.5. Đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá HS theo định hướng phát triển năng lực
- Mục tiêu của biện pháp:
Đổi mới kiểm tra, đánh giá HS theo định hướng phát triển năng lực để giúp cho CBQL cấp Phòng và cấp trường QL hoạt động DH một cách hiệu quả. Ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực như đánh giá sai chuẩn, bệnh thành tích, bệnh hình thức trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS. Giúp GV đổi mới PPDH một cách hiệu quả. Giám sát hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS là một trong những nhiệm vụ, chức năng quan trọng của CBQL cấp Phòng và cấp trường trong QL hoạt động DH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD.
- b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp:
Nâng cao nhận thức cho GV về KTĐG học sinh theo hướng PTNL: Để có thể đổi mới kiểm tra, đánh giá HS theo định hướng phát triển năng lực, nhà trường và các CBQL cần nâng cao nhận thức cho GV về KTĐG học sinh theo hướng PTNL thông qua các băn bản qui định rõ ràng về đánh giá học sinh, cần có các hoạt đông học tập, tập huấn rõ về Thông tư 22 – BGD-ĐT để thực hiện đúng quy định về đánh giá, nhận ra được tầm quan trọng trong đánh giá học
Tổ chức học tập nắm vững quy chế về kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng PTNL: tổ chức học tập nắm vững quy chế về kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng PTNL, hướng dẫn về lý luận và kĩ thuật đánh giá mới theo định hướng dạy học phát triển năng lực cho HS. Để tăng thêm hiệu quả của công tác KTĐG HS theo định hướng PTNL, CBQL có thể kết hợp sử dụng hoạt động của tổ chuyên môn trong KTĐG, chỉ đạo tổ chuyên môn sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề đánh giá học sinh theo hướng PTNL. Trong đó, bao gồm các nội dung là đánh giá phẩm chất, năng lực của HS theo các nội dung, hình thức, quy trình, PP, kĩ thuật đánh giá rõ ràng để các GV có thể dễ dàng thực hiện theo đúng trình tự và đảm bảo kết quả đánh giá là chuẩn xác, phản ánh đúng phẩm chất và năng lực của HS theo định hướng dạy học phát triển năng lực cá nhân.
Chỉ đạo tổ chuyên môn sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề đánh giá học sinh theo hướng PTNL: Tổ chuyên môn cần triển khai cụ thể về đánh giá phẩm chất của HS là lĩnh vực khó nhất trong đánh giá bởi tính nhạy cảm của nó, nếu không nắm vững nội dung đánh giá GV dễ dẫn đến những ý kiến đánh giá bị lệch lạc. Tuy nhiên, căn cứ quan trọng nhất để GV thu thập thông tin khi đánh giá phẩm chất của HS là thông qua các hoạt động học tập, hoạt động GD, sinh hoạt lớp, ngoại khóa, lao động công ích,… HS bộc lộ ra bên ngoài các hành vi, thái độ của mình. Việc này đòi hỏi GV phải biết quan sát, ghi chép tỉ mỉ, sau đó, tổng hợp để đánh giá. Đánh giá năng lực của HS, năng lực được hiểu là kết quả học tập (thành tích học tập) mà mỗi HS đạt được về kiến thức, kĩ năng theo chuẩn đã được xác định ở mỗi bài học, mỗi chương, phần và của mỗi môn học, tổng hợp kết quả đánh giá năng lực ở các môn học vào những thời điểm khác nhau như cuối học kỳ I, cuối năm học, ta có kết quả đánh giá năng lực của HS. Luận văn: Biện pháp QL dạy học định hướng phát triển năng lực.
Kiểm tra việc chấm, chữa bài của GV theo hướng PTNL: Đánh giá theo năng lực không phải chỉ đánh giá từng đơn vị kiến thức, kĩ năng riêng biệt mà thực hiện mục tiêu xác định khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng được học ở nhà trường của học sinh vào việc giải quyết các tình huống thực tiễn. Các đề kiểm tra đánh giá năng lực người học phải là những câu hỏi được thiết kế theo hướng mở, tăng cường khả năng vận dụng những kiến thức được học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra trong cuộc sống thường ngày. Việc chấm chữa bài cũng dựa theo nguyên tắc đó, CBQL sẽ có sự giám sát việc chấm chữa bài của giáo viên qua các bài chấm thanh tra để có sự điều chỉnh kịp thời, bảo đảm sự công bằng trong đánh giá.
Chỉ đạo GV tổ chức, hướng dẫn học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau: Giáo viên triển khai cách học sinh tự đánh giá nhận xét lẫn nhau để các em thực hành đánh giá trong các tiết học.
Phân công GV ra đề, coi, chấm nghiêm túc: phân công GV ra đề, coi, chấm nghiêm túc và tổ chức kiểm tra dân chủ, chính xác, công khai và công bằng, thống nhất, đầy đủ và logic.
Tổ chức kiểm tra dân chủ, chính xác, công khai và công bằng: Tổ chức cho giáo viên gác kiểm tra, chấm kiểm tra chéo giữa các lớp, ban giám hiệu tổ chức chấm thanh tra các bài kiểm tra, công khai điểm kiểm tra và công khai đánh giá với nhà trường-học sinh và phụ huynh. Sau cùng, kết thúc qui trình đánh giá sẽ cho ra kết quả đánh giá HS: thể hiện qua sổ theo dõi chất lượng GD và học bạ. GV cần thông báo kết quả đến CMHS, tạo ra mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình cùng GD HS
- c. Điều kiện thực hiện biện pháp:
CBQL cấp trường phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận thức và chỉ đạo về đổi mới việc QL kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS theo mục tiêu phát triển năng lực. CBQL cấp trường phải xây dựng qui trình và tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá HS theo định hướng phát triển năng lực. Các GV phải nghiêm túc thực hiện theo qui trình và tiêu chuẩn này.
3.2.6. Hoàn thiện cơ chế chính sách và các điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy, học tập theo hướng PTNL Luận văn: Biện pháp QL dạy học định hướng phát triển năng lực.
- Mục tiêu của biện pháp:
Hoàn thiện cơ chế chính sách và các điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy, học tập theo hướng PTNL nhằm QL các mặt hoạt động DH một cách chính xác, xác định nguyên nhân hạn chế để có BP chỉ đạo uốn nắn kịp thời, hướng tới chất lượng thực sự nhằm duy trì chất lượng DH đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD.
Cơ chế chính sách và các điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy, học tập theo hướng PTNL liên quan đến các nội dung: kế hoạch QL thường xuyên, QL từng thành phần của quá trình DH. QL công tác xây dựng đội ngũ; công tác QL hoạt động dạy của GV; công tác QL hoạt động học của HS; công tác QL kiểm tra, đánh giá HS; công tác QL bảo quản và sử dụng CSVC – TBDH.
- b. Nội dung và cách thực hiện biện pháp:
Cơ chế chính sách QL trong trường gồm QL công tác xây dựng đội ngũ: QL công tác ĐT, bồi dưỡng, tinh thần tự học, tự bồi dưỡng qua hoạt động chuyên môn, qua dự giờ, rút kinh nghiệm bài giảng thực sự hiệu quả của GV. QL công tác QL hoạt động DH: đánh giá việc QL hoạt động DH như chuẩn bị bài lên lớp, QL sinh hoạt chuyên môn, việc thực hiện chương trình của GV, giờ lên lớp của GV, đổi mới PPDH của GV, cần phải có BP QL chặt chẽ, nắm thông tin chính xác, kịp thời. QL khai thác, sử dụng hiệu quả CSVC, các trang TB hiện có; QL xây dựng mua mới, mua sắm bổ sung CSVC, trang TB đáp ứng yêu cầu của quá trình đổi mới PPDH nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS.
- Kết hợp giữa nghiên cứu lý luận và điều tra thực tiễn, chúng tôi đề xuất thực hiện các biện pháp sau:
Xây dựng kế hoạch mua sắm thiết bị và đồ dùng dạy học: Ngay từ đầu năm học nhà trường cần bổ sung thêm một số đồ dùng còn thiếu hoặc hư hỏng do đồ dùng dạy học đã cũ không thể sử dụng được nữa. Căn cứ vào quy định của Ngành và điều kiện cụ thể của trường, CBQL cấp Phòng và cấp trường xây dựng các quy định của nhà trường về trang bị, sử dụng CSVC- TBDH. Trên cơ sở đó, CBQL cấp Phòng và cấp trường cần xây dựng kế hoạch mua sắm thiết bị. Mặt khác, để QL xây dựng mua mới, mua sắm bổ sung CSVC, trang TB đáp ứng yêu cầu của quá trình đổi mới PPDH nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS: CBQL cấp Phòng và cấp trường khảo sát, thống kê so sánh giữa CSVC hiện có với nhu cầu cần thiết. CBQL cấp Phòng và cấp trường QL tốt việc mua sắm thiết bị, không để xảy ra tham ô, lãng phí. CBQL cấp Phòng và cấp trường cần phải có những chuyên gia tham mưu trong việc sắm mới các trang TB, đặc biệt là các trang TB hiện đại.
Tổ chức hướng dẫn sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học: Thiết bị đồ dùng dạy học là những phương tiện vật chất giúp cho giáo viên và học sinh tổ chức hợp lý có hiệu quả trong quá trình dạy học nhưng không phải giáo viên nào cũng biết sử dụng hết các đổ dùng, trang thiết bị dạy học nên nhà trường cần cử CBQL, các giáo viên tham gia các buổi tập huấn về sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học để sử dụng hiệu quả trang thiết bị dạy học. Khuyến khích các giáo viên học hỏi lẫn nhau về cách sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học. Để QL khai thác, sử dụng hiệu quả CSVC, các trang TB hiện có, CBQL cấp Phòng và cấp trường cần làm tốt công tác tư tưởng về thực hành tiết kiệm đối với toàn thể CB, GV và HS, làm cho CBQL và GV thấy được giá trị và ý nghĩa của CSVC cùng các trang TB trong nhà trường. Căn cứ vào quy định của Ngành và điều kiện cụ thể của trường, CBQL cấp Phòng và cấp trường xây dựng các quy định của nhà trường về trang bị, sử dụng CSVC- TBDH và tổ chức thực hiện các quy định đó.
Theo dõi, đánh giá việc sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học: Trong các cuộc họp, báo cáo tháng đều có phần đánh giá việc sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học của mỗi cá nhân giáo viên và tổ chuyên môn để nhà trường nắm bắt được tình hình sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học. CBQL sẽ có những buổi kiểm tra đột xuất việc sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học trong các tiết dạy qua việc dự giờ, thăm lớp. Đưa tiêu chí tích cực sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học vào tiêu chí đánh giá hàng tháng và đánh giá cuồi năm học. CBQL cấp Phòng và cấp trường thường xuyên kiểm tra, đánh giá chất lượng CSVC, các trang TB để có phương án sửa chữa, nâng cấp, cải tạo hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đối với những trang TB không đáp ứng được yêu cầu
Tổ chức bồi dưỡng kĩ năng sử dụng các trang thiết bị dạy học: Để QL khai thác, sử dụng hiệu quả CSVC, các trang TB hiện có và đồ dùng dạy học việc và tổ chức thực hiện việc sử dụng các trang thiết bị, tổ chức bồi dưỡng kĩ năng sử dụng các trang thiết bị dạy học cũng như theo dõi, đánh giá việc sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học là điều thiết yếu. Trong đó, quan trọng là làm tốt việc thực hành tiết kiệm đối với toàn thể CB, GV và HS, làm cho CBQL và GV thấy được giá trị và ý nghĩa của CSVC cùng các trang TB trong nhà trường. Luận văn: Biện pháp QL dạy học định hướng phát triển năng lực.
Xây dựng nội quy và hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng CSVC và các TBDH: Ngoài ra, CBQL cấp Phòng và cấp trường xây dựng nội quy, quy chế với các nguyên tắc cụ thể trong việc sử dụng, bảo quản CSVC và các trang TB phục vụ dạy và học nhằm ngăn ngừa những sai phạm.
Tổ chức các cuộc thi làm đồ dùng dạy học trong GV và HS: Tổ chức các cuộc thi làm đồ dùng dạy học trong GV và HS hàng năm. CBQL cấp Phòng và cấp trường đẩy mạnh phong trào thi đua trong GV về bảo quản, sử dụng TBDH và tự làm đồ dùng DH, coi đó là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua. Nhằm giúp cho giáo viên phát huy những khả năng sáng tạo, góp phần hưởng ứng cuộc vận động “ Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và qua cuộc thi sẽ bổ sung những đồ dùng dạy học và những thiết dạy học có hiệu quả để làm phong phú thêm về bộ ĐDDH và những thiết bị của trường. Trao đổi, học hỏi lẫn nhau giữa các cán bộ, giáo viên, các tổ chuyên môn về kinh nghiệm sáng chế, xây dựng mô hình học cụ thể và sử dụng đồ dùng dạy học. Thông qua Hội thi đánh giá việc khai thác sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học ở các tổ chuyên môn và các cá nhân, và chọn ra những sản phẩm có chất lượng, hiệu quả cao tham gia thi các cấp. Xây dựng phong trào thường xuyên nghiên cứu tự làm đồ dùng dạy học, nâng cao chất lượng giảng dạy.
- Xử lí nghiêm các GV và HS vi phạm quy định về sử dụng CSVC và thiết bị dạy học.
Như vậy, để hoàn thiện cơ chế chính sách và các điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy, học tập theo hướng PTNL, việc xây dựng kế hoạch mua sắm thiết bị và đồ dùng dạy học; tổ chức hướng dẫn sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học; theo dõi, đánh giá việc sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học; tổ chức bồi dưỡng kĩ năng sử dụng các trang thiết bị dạy học; xây dựng nội quy và hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng CSVC và các TBDH; tổ chức các cuộc thi làm đồ dùng dạy học trong GV và HS và xử lí nghiêm các GV và HS vi phạm quy định về sử dụng CSVC và thiết bị dạy học cần phải thường xuyên được thực hiện.
- c. Điều kiện thực hiện biện pháp: Luận văn: Biện pháp QL dạy học định hướng phát triển năng lực.
Nhà nước và Bộ Giáo dục cần có chủ trương hoàn thiện cơ chế chính sách và các điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy, học tập theo hướng PTNL để các cấp dưới thực hiện theo. CBQL cấp Phòng và cấp trường phải tuân thủ chỉ đạo về chính sách và các điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy, học tập theo hướng PTNL và phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát huy môi trường DH theo định hướng PTNL HS nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD.
Các nhóm BP trên đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nhóm BP này là cơ sở, tiền đề cho nhóm BP kia. Để từng bước nâng cao BP QL hoạt động DH ở các trường TH trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD, đòi hỏi các nhóm BP này phải được nghiên cứu trong mối quan hệ tổng thể trên cơ sở vận dụng, khai thác thế mạnh riêng phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và của từng nhà trường. Những nhóm BP được đề xuất, qua nghiên cứu thực tế sẽ góp phần khai thông, khắc phục những hạn chế trong công tác QL hoạt động DH theo yêu cầu đổi mới GD TH hiện nay. Tuy nhiên người QL phải biết dựa vào đặc điểm, điều kiện cụ thể của địa phương, của từng nhà trường để tham khảo và tìm ra những BP sát thực, hiệu quả.
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất: Luận văn: Biện pháp QL dạy học định hướng phát triển năng lực.
Hệ thống 6 biện pháp mà chúng tôi đưa ra ở trên là kết quả của quá trình nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Tác giả đã trưng cầu ý kiến của CBQL, giáo viên dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở các trường tiểu học để họ đánh giá về tính hợp lý và khả thi của các nhóm biện pháp này. Để xử lý số liệu và đánh giá các nội dung khảo sát từ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi chúng tôi tiến hành khảo nghiệm ý kiến của 201 CBQL – GV các trường tiểu học về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất. Kết quả cụ thể như sau:
- Bảng 3.1. Biện pháp nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV và HS về hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HSTH
Kết quả ở bảng 3.1 cho thấy: các BP này có tính cần thiết và khả thi (ĐTB = 3,04) mức “khả thi”, tức là khả năng tổ chức công tác nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL cấp Phòng và cấp trường và GV về công tác QL hoạt động DH ở trường TH có thể thực hiện ở mức thành công. Việc nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL cấp Phòng, cấp trường và GV về công tác QL hoạt động DH theo định hướng phát triển năng lực học sinh Tiểu học phụ thuộc rất lớn vào năng lực và trách nhiệm của CBQL để nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL cấp Phòng, cấp trường và GV về công tác QL hoạt động DH đáp ứng yêu cầu đổi mới GD TH hiện nay.
Đồng thời mối liên hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của BP nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV và HS về hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HSTH có quan hệ hữu cơ rất chặt chẽ, ở mức, “cần thiết” (ĐTB=3,16) và “khả thi” (ĐTB=3,04). Vì kết quả so sánh tương quan giữa tính khả thi và tính cần thiết của hệ thống biện pháp này ở mức rất cao, lên đến .964. Đây là mối tương quan thuận cùng chiều, nghĩa là nếu tính khả thi tăng thì tính cần thiết cũng tăng và ngược lại.
- Bảng 3.2. Biện pháp đổi mới xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS TH
Kết quả ở bảng 3.2. cho thấy: các BP này có tính khả thi cao (ĐTB=3,6) mức “rất khả thi”, tức là khả năng tổ chức công tác đổi mới xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD có thể thực hiện ở mức “rất khả thi” (ĐTB = 3,51). Việc đổi mới xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học về công tác QL hoạt động DH ở trường TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD phụ thuộc rất lớn vào năng lực và trách nhiệm của CBQL cấp Phòng và cấp trường để nâng cao chất lượng công tác QL hoạt động DH đáp ứng yêu cầu đổi mới GD TH hiện nay.
Đồng thời, vì kết quả so sánh tương quan giữa tính khả thi và tính cần thiết của hệ thống biện pháp này ở mức rất cao, lên đến ,939. Nó cho thấy mối liên hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của BP đổi mới xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS TH có quan hệ hữu cơ rất chặt chẽ, ở mức cao. Đây là mối tương quan thuận cùng chiều, nghĩa là nếu tính khả thi tăng thì tính cần thiết cũng tăng và ngược lại.
- Bảng 3.3. Tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV về dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS Luận văn: Biện pháp QL dạy học định hướng phát triển năng lực.
Kết quả ở bảng 3.3. cho thấy: các BP này có tính cần thiết và khả thi cao, tức là khả năng tổ chức công tác tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV về dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS có thể thực hiện ở mức thành công với (ĐTB = 3,12), mức “khả thi”. Việc tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV về dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện có đóng góp rất lớn vào quá trình nâng cao chất lượng công tác QL hoạt động DH, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD TH hiện nay.
Kết quả so sánh tương quan giữa tính khả thi và tính cần thiết của hệ thống biện pháp này lên đến ,960 ở mức rất cao. Nó thể hiện mối liên hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của BP đổi mới xây dựng kế hoạch hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS TH có quan hệ hữu cơ rất chặt chẽ, ở mức cao. Đây là mối tương quan thuận cùng chiều, nghĩa là nếu tính khả thi tăng thì tính cần thiết cũng tăng và ngược lại.
- Bảng 3.4. Biện pháp chỉ đạo giáo viên bồi dưỡng PP học tập, tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho HS
Kết quả ở bảng 3.4. cho thấy, các BP này có tính khả thi cao (ĐTB = 3,30) mức “rất khả thi”, tức là khả năng chỉ đạo giáo viên bồi dưỡng PP học tập, tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho HS trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD có thể thực hiện ở mức thành công rất cao. Việc chỉ đạo giáo viên bồi dưỡng PP học tập, tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho HS trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD phụ thuộc rất lớn vào năng lực và trách nhiệm của CBQL các cấp và GV. Nó sẽ giúp hoàn thiện hơn công tác QL hoạt động DH đáp ứng yêu cầu đổi mới GD TH hiện nay.
Đồng thời, mối liên hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của BP nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV và HS về hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HSTH có quan hệ hữu cơ rất chặt chẽ, ở mức cao. Vì kết quả so sánh tương quan giữa tính khả thi và tính cần thiết của hệ thống biện pháp này ở mức rất cao, lên đến .964. Đây là mối tương quan thuận cùng chiều, nghĩa là nếu tính khả thi tăng thì tính cần thiết cũng tăng và ngược lại.
- Bảng 3.5. Biện pháp đổi mới kiểm tra, đánh giá HS theo định hướng phát triển năng lực
Kết quả ở bảng 3.5. cho thấy các BP này có tính cần thiết và khả thi cao với ĐTB = 3,64 và 3,43, tức là khả năng tổ chức công tác đổi mới kiểm tra, đánh giá HS theo định hướng phát triển năng lực trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD có thể thực hiện. Việc đổi mới kiểm tra, đánh giá HS theo định hướng phát triển năng lực trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD phụ thuộc rất lớn vào năng lực và trách nhiệm của CBQL cấp Phòng và cấp trường để nâng cao chất lượng công tác QL hoạt động DH đáp ứng yêu cầu đổi mới GD TH hiện nay.
Đồng thời, vì kết quả so sánh tương quan giữa tính khả thi và tính cần thiết của hệ thống biện pháp này lên đến ,961, ở mức cao cho thấy mối liên hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của BP đổi mới kiểm tra, đánh giá HS theo định hướng phát triển năng lực có quan hệ hữu cơ rất chặt chẽ, ở mức cao. Đây là mối tương quan thuận cùng chiều, nghĩa là nếu tính khả thi tăng thì tính cần thiết cũng tăng và ngược lại. Luận văn: Biện pháp QL dạy học định hướng phát triển năng lực.
- Bảng 3.6. Biện pháp hoàn thiện cơ chế chính sách và các điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy, học tập theo hướng PTNL
Kết quả ở bảng 3.6. cho thấy, các BP này có tính cần thiết và khả thi cao, tức là khả năng tổ chức công tác hoàn thiện cơ chế chính sách và các điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy, học tập theo hướng PTNL trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD có thể thực hiện (ĐTB = 3,82 và 3,68). Việc hoàn thiện cơ chế chính sách và các điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy, học tập theo hướng PTNLtrong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD phụ thuộc rất lớn vào năng lực và trách nhiệm của CBQL cấp Phòng và cấp trường.
Ngoài ra, kết quả so sánh tương quan giữa tính khả thi và tính cần thiết của hệ thống biện pháp này ở mức cao với chỉ số điểm là ,945. Điều đó thể hiện mối liên hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của BP hoàn thiện cơ chế chính sách và các điều kiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy, học tập theo hướng PTNL có quan hệ hữu cơ rất chặt chẽ, ở mức cao. Đây là mối tương quan thuận cùng chiều, nghĩa là nếu tính khả thi tăng thì tính cần thiết cũng tăng và ngược lại.
Kết quả tổng hợp về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp thể hiện qua biểu đồ sau.
- Biểu đồ 3.1. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp
Các BP đề xuất đảm bảo tính khách quan, khoa học, thực tiễn bao quát toàn diện hoạt động QL hoạt động DH. Mỗi BP lại vừa bao quát, vừa đi sâu toàn diện vào từng khía cạnh QL cụ thể của quá trình DH theo quan điểm sư phạm tương tác: QL hoạt động dạy, QL hoạt động học, QL môi trường DH nhưng lại cùng có chung mục tiêu là đảm bảo hoạt động DH theo đúng mục tiêu GD cấp TH, đáp ứng phát triển phẩm chất, năng lực HS và đổi mới GD.
Tiểu kết chương 3
Căn cứ vào thực trạng GD, thực trạng hoạt động DH và thực trạng QL hoạt động DH ở trường TH ở thành phố Thủ Dầu Một, để nâng cao chất lượng GD đáp ứng với yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện GD, tác giả đã đề xuất các BP QL hoạt động DH. Các BP đề xuất trên đây có mối quan hệ biện chứng, tác động, hỗ trợ nhau trong quá trình thực hiện. Mỗi BP giữ một vị trí trong quá trình thực hiện, chúng không tách rời nhau và chỉ thực sự phát huy hiệu quả cao nhất khi thực hiện đồng bộ. Song trong điều kiện cụ thể vẫn có thể sắp xếp theo thứ tự ưu tiên để thực hiện.
Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm BPQL hoạt động dạy ở trường TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD cho thấy rằng, hầu hết số người được khảo sát đều đánh giá rất cao tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm BP QL hoạt động DH ở trường TH về hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS TH. Đồng thời kết quả khảo nghiệm cũng khẳng định rằng tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm BP, các nhóm BP chúng có mối quan hệ tương quan thuận, rất chặt chẽ với nhau.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận Luận văn: Biện pháp QL dạy học định hướng phát triển năng lực.
Mục tiêu, giải pháp và các bước đi trong Chiến lược phát triển GD giai đoạn 2019-2028 đòi hỏi GD nói chung, GD TH nói riêng phải xây dựng trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD. Việc đổi mới căn bản và toàn diện GD có tác động đến hoạt động DH trong nhà trường. Công tác QL hoạt động DH của nhà QL các cấp cũng thay đổi tương ứng theo yêu cầu, đó là yếu tố quan trọng quyết định để nâng cao chất lượng GD đáp ứng yêu cầu của tình hình mới.
Nội dung QL hoạt động DH TH theo định hướng nâng cao năng lực học sinh trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD bao gồm: QL hoạt động dạy: QL việc xây dựng và thực hiện kế hoạch DH; QL đổi mới PPDH; QL việc triển khai theo định hướng nâng cao năng lực học sinh vào trong hoạt động dạy của GV; QL việc sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ GV; QL hoạt động kiểm tra – đánh giá GV. QL hoạt động học: QL triển khai theo định hướng nâng cao năng lực học sinh vào trong hoạt động học của HS; QL việc hình thành kĩ năng tự học cho HS; QL đổi mới đánh giá kết quả học tập của HS theo mục tiêu phát triển năng lực. QL môi trường DH: QL môi trường DH bên trong; QL môi trường bên ngoài nhà trường.
Thực trạng QL hoạt động DH của CBQL cấp Phòng và cấp trường ở các trường TH trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, cho thấy: QL hoạt động DH của CBQL cấp Phòng và cấp trường ở các trường TH đã đạt được một số kết quả đáng phấn khởi như: chất lượng dạy và học trong nhà trường ổn định và có sự phát triển, CSVC phục vụ dạy và học được khai thác có hiệu quả và được nâng cao, nề nếp dạy và học được củng cố,… Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đó còn những tồn tại như: việc thực hiện kế hoạch DH chưa được đánh giá đúng mức, chất lượng GD trong các trường; các bộ môn chưa đồng đều, chưa thực sự phát huy được tính tích cực của HS, chưa thực sự phát triển phẩm chất và năng lực HS; công tác bồi dưỡng GV chưa thực sự có hiệu quả,.. để đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD TH. Công tác QL dạy và học ở các trường TH có phần chưa phản ánh đúng thực chất kết quả GD – ĐT, chưa đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD TH, chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội mà trước hết là nhân dân thành phố Thủ Dầu Một.
Để nâng cao chất lượng GD đáp ứng với yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện GD, tác giả đã đề xuất các BP QL hoạt động dạy học ở các trường TH trên địa bàn thành phố Thủ Dầu theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Các BP đề xuất có mối quan hệ biện chứng, tác động, hỗ trợ nhau trong quá trình thực hiện. Mỗi BP giữ một vị trí trong quá trình thực hiện, chúng không tách rời nhau và chỉ thực sự phát huy hiệu quả cao nhất khi thực hiện đồng bộ. Song trong điều kiện cụ thể vẫn có thể sắp xếp theo thứ tự ưu tiên để thực hiện. Luận văn: Biện pháp QL dạy học định hướng phát triển năng lực.
Kết quả thăm dò cho thấy, các BP đều được CBQL cấp Phòng, cấp trường và GV có kinh nghiệm thừa nhận là cấp thiết và xác nhận tính khả thi của các BP cũng luôn ở tỉ lệ cao ở tất cả các BP. Như vậy, các nhiệm vụ để đạt mục đích nghiên cứu đã được thực hiện và giả thuyết khoa học của đề tài đã được chứng minh. Các BP này có thể áp dụng đồng bộ ở các trường TH trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một nói riêng và các trường TH trong cả nước có đặc thù như thành phố Thủ Dầu Một nói chung.
2. Khuyến nghị
- Đối với Bộ GD&ĐT
Tăng cường nghiên cứu, phổ biến, trang bị kiến thức khoa học về QL GD cho đội ngũ CBQL các trường.
Cần xây dựng chính sách quốc gia và ban hành các văn bản thống nhất chỉ đạo, điều hành và xử lý công tác QL hoạt động DH ổn định trên toàn quốc, tạo điều kiện cho GD phát triển đúng hướng, có chất lượng, hiệu quả.
Tiếp tục chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 40 của Ban Bí thư Trung ương Đảng ngày 15/6/2012 về công tác xây dựng và phát triển đội ngũ GV và CBQL.
Hình thành và thống nhất cơ chế phân cấp QL một cách rõ ràng, đồng bộ. Xem xét và điều chỉnh hợp lý ở tầm vĩ mô và vi mô, xác định vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn từng cấp. Tạo điều kiện cho các trường tự chủ về nguồn nhân sự, nguồn tài chính và một phần nội dung của chương trình để phù hợp với điều kiện địa phương.
Cần tổ chức trao đổi nhiều hơn nữa về kinh nghiệm QL hoạt động DH và những điển hình tiên tiến về QL hoạt động DH trên các phương tiện thông tin của ngành và thông tin đại chúng.
- Đối với Sở GD và ĐT thành phố Thủ Dầu Một
Xây dựng và hoàn thiện kế hoạch QL hoạt động DH cho các cấp học, ngành học của thành phố.
Đổi mới công tác chỉ đạo QL hoạt động DH theo hướng đi sâu vào chuyên môn, chú trọng phát huy tính tích cực, chủ động của HS, phát triển phẩm chất và năng lực HS, đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD trong giai đoạn hiện nay.
Tổ chức tốt các lớp tập huấn, bồi dưỡng CBQL và GV. Đẩy mạnh hoạt động thanh – kiểm tra, tạo động lực thúc đẩy các trường hoạt động nề nếp.
- Đối với Phòng GD và ĐT các quận (huyện) trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một
Củng cố và chủ động quy hoạch đội ngũ CBQL, cụ thể hóa các tiêu chuẩn CBQL.Xây dựng cơ chế tuyển chọn GV khách quan, đảm bảo cân đối giữa GV các trường.
Quan tâm chỉ đạo cơ sở sâu sát hơn nữa, nắm bắt kịp thời tình hình của các trường, có BP điều chỉnh, uốn nắn kịp thời không để xảy ra sai phạm.
Chuyên viên Phòng GD&ĐT cần nâng cao hơn nữa về công tác QL chuyên môn, đặc biệt là công tác chỉ đạo hoạt động DH theo định hướng nâng cao năng lực học sinh hiện nay.
Tổ chức tốt hội thảo chuyên đề về chuyên môn, về QL hoạt động DH theo các cụm trường TH trong quận (huyện).
Tạo điều kiện cho đội ngũ CBQL được đi tham quan, học tập kinh nghiệm các điển hình tiên tiến về QL trường học, QL hoạt động DH.
- Đối với CBQL các trường TH
Có kế hoạch và tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ GV được học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Tích cực chỉ đạo thực hiện việc đổi mới PPDH, DH theo định hướng nâng cao năng lực học sinh nhằm phát huy vai trò chủ đạo của GV; tính chủ động, tích cực, sáng tạo trong học tập của HS, phát triển khả năng tự học, tự định hướng tạo cơ hội cho HS được giải quyết các vấn đề, rút ra những kết luận bổ ích.
Nghiên cứu và vận dụng linh hoạt các BP QL hoạt động DH nhằm sử dụng tối đa mọi tiềm năng của nhà trường về nhân lực, vật lực phục vụ cho hoạt động DH. Có những BP thiết thực nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ CB, GV.
Tích cực chủ động tham mưu, đề xuất với chính quyền địa phương tạo mọi điều kiện hỗ trợ nhà trường, cùng nhà trường giải quyết những khó khăn về CSVC phục vụ hoạt động DH.
Liên hệ và phối hợp tốt với các tổ chức xã hội, tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân cho sự nghiệp phát triển GD nói chung và sự phát triển của nhà trường nói riêng. Luận văn: Biện pháp QL dạy học định hướng phát triển năng lực.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Quản lý dạy học theo định hướng phát triển năng lực

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
