Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Toán đáp ứng yêu cầu đổi mới tại Trường tiểu học Bồ Đề Quận Long Biên Thành phố Hà Nội dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu, toàn diện
Nguyên tắc này đòi hỏi khi xây dựng các BP QL hoạt động DH TH cần phải hướng đến việc đảm bảo mục tiêu DH TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD đã đề ra. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu giúp cho người nghiên cứu không bị lan man khi đề xuất các BP nghiên cứu.
Nguyên tắc này đòi hỏi các BP được đề xuất nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến QL hoạt động DH TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD ở các trường TH.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
Các BP đề xuất phải thể hiện và cụ thể hóa đường lối, phương châm GD của Đảng và Nhà nước, phù hợp với chế định của ngành trong quá trình QL. Muốn vậy phải căn cứ vào Luật GD, Điều lệ nhà trường và chiến lược phát triển GD 2017 – 2026, Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, các BP cụ thể để thực hiện trong đó việc nâng cao chất lượng DH nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS theo yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện GD trong nhà trường là một trong những yếu tố cấp bách cần được giải quyết. Trong các BP QL hoạt động DH theo yêu cầu đổi mới GD ở các trường TH, đòi hỏi CBQL cấp Phòng và cấp trường phải tìm ra các BP QL nhằm giúp họ triển khai có hiệu quả trong thực tiễn QL của mình. Tính thực tiễn của các BP đòi hỏi phải phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện, các nguồn lực, môi trường của nhà trường TH, trên cơ sở tuân thủ nghiêm ngặt các qui chế của Bộ GD và ĐT.
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, hiệu quả Luận văn: Biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học.
Các BP QL hoạt động DH TH phải đảm bảo tính khả thi, phù hợp thực tế đặc điểm của Trường TH Bồ Đề nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu DH mà Bộ GD-ĐT đã qui định. Đồng thời, nguyên tắc đề xuất phải đảm bảo tính hiệu quả khi xây dựng các BP QL hoạt động DH TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD, tức là đảm bảo thực hiện đạt mục tiêu QL hoạt động DH theo yêu cầu đặt ra. Tính hiệu quả yêu cầu tính đến đối với mọi đối tượng QL, mọi địa bàn QL và mọi mục tiêu QL.
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, đồng bộ
Các BP QL hoạt động DH TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD đề ra đều phải có tính khoa học, logic, dựa trên các lí luận về QL GD, dựa trên các căn cứ qui định tại các văn bản của Nhà nước.
Bên cạnh đó, việc đảm bảo tính đồng bộ của các BP phải chú ý đến các yếu tố tác động đội ngũ GV, HS và môi trường DH. Chỉ khi thực hiện đồng bộ các BP mới phát huy thế mạnh của từng BP trong việc QL hoạt động DH ở nhà trường TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD.
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, kế thừa và phát triển
Tính hệ thống đòi hỏi các BP QL hoạt động DH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD phải tính đến các yếu tố QL hoạt động dạy, QL hoạt động học, QL môi trường DH theo hệ thống các quan điểm, các thành tố, các nội dung của từng quá trình nhằm hướng đến các BP có hệ thống rõ ràng một cách lôgíc.
Mỗi BP phải giải quyết được một vấn đề, một lĩnh vực, một nội dung, một bộ phận trong hệ thống các nội dung QL hoạt động DH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD. Mỗi BP là một phần của hệ thống các nhóm BP, mang tính bộ phận và tính tổng thể.
Nguyên tắc này đòi hỏi đề xuất các BP QL hoạt động DH TH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD phải chú ý tới tính kế thừa, tính ưu việt của các BP QL hoạt động DH đã được các nhà khoa học nghiên cứu trước đây, kết hợp với yếu tố sáng tạo, phát triển, mở rộng thành tựu nghiên cứu khoa học QL mang tính hiện đại vào QL hoạt động DH phù hợp và hiệu quả với cấp TH.
3.2. Biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội Luận văn: Biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học.
3.2.1. Nhóm biện pháp QL hoạt động dạy môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề
Đổi mới việc quản lí xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học môn Toán tại trường tiểu học Bồ Đề
- a. Mục tiêu của BP
Nhằm giúp CBQL cấp trường kiểm tra, giám sát công việc của GV một cách khách quan, khoa học; Tránh được sự tùy tiện, ngẫu hứng hoặc cắt xén chương trình, nội dung DH; Xây dựng môi trường sư phạm với tinh thần trách nhiệm cao của mỗi cá nhân trước tập thể; QL GV thực hiện đúng và có hiệu quả các nhiệm vụ giảng dạy, GD trong nhà trường TH (được qui định tại điều 32 chương IV- Điều lệ trường TH).
- b. Nội dung của BP
Tất cả CBQL cấp trường, GV tự xây dựng kế hoạch công tác, kế hoạch giảng dạy dựa trên kế hoạch của nhà trường và từng TCM;
CBQL cấp trường kí duyệt kế hoạch DH và có kế hoạch QL việc thực hiện kế hoạch DH của GV ở trường TH;
CBQL cấp trường tổ chức rút kinh nghiệm, đánh giá việc thực hiện chương trình theo đúng kế hoạch DH;
CBQL cấp trường có BP phù hợp trong việc xử lí những cá nhân thực hiện sai kế hoạch DH.
- c. Cách thức thực hiện Luận văn: Biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học.
Khi tổ chức thực hiện BP này, ngoài việc quán triệt tốt các nội dung đến GV, bản thân CBQL cấp trường cũng phải có kế hoạch cho bản thân mình, có định hướng chi tiết để hướng dẫn GV. Phân công CBQL cấp dưới như Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn giúp GV xây dựng kế hoạch DH.
Từ việc phân công cụ thể dựa trên cơ sở kế hoạch của ngành, của trường và các TCM, yêu cầu từng CBQL, GV phải xây dựng kế hoạch DH chi tiết. Chú trọng đến việc xác định những nội dung kiến thức cơ bản, từng chi tiết, từng bài, từng chương, các phương tiện và hình thức hoạt động DH, PPDH.
Để đảm bảo các yêu cầu trên, kế hoạch DH của GV phải phân bố theo qui định của Bộ GD&ĐT thể hiện theo từng tuần, từng tháng, từng học kỳ và cho phép điều chỉnh phù hợp để GV thực hiện kế hoạch DH; đây còn là cơ sở, là căn cứ pháp lí cho sự kiểm tra, giám sát. Kế hoạch DH và thực hiện kế hoạch DH được coi như một chu trình khởi đầu và kết thúc, là thước đo năng suất và hiệu quả công việc.
- Đối với trường TH Bồ Đề, thời gian thực hiện kế hoạch thường được qui định:
Học kỳ I : 18 tuần và một tuần dự trữ. Các mốc thực hiện kế hoạch: chất lượng đầu học kỳ I, chất lượng giữa học kỳ I, chất lượng cuối học kỳ I.
Học kỳ II: 17 tuần và một tuần dự trữ. Các mốc thực hiện kế hoạch: chất lượng đầu học kỳ II, chất lượng giữa học kỳ II, chất lượng cuối năm học.
Khi có những vấn đề nảy sinh trong quá trình DH, nếu cần có thể phải điều chỉnh kế hoạch DH cho phù hợp với tình hình thực tế. CBQL cấp trường cân nhắc và cần quyết định đúng đắn, kịp thời trên cơ sở sự thống nhất nhằm đạt hiệu quả.
- d. Điều kiện áp dụng
CBQL cấp trường phải có sự đồng thuận, nhất quán chỉ đạo về đổi mới việc QL xây dựng và thực hiện kế hoạch DH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD.
CBQL cấp trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và thực hiện kế hoạch DH nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD. Luận văn: Biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học.
Hoàn thiện việc quản lí thực hiện đổi mới phương pháp dạy học
- a. Mục tiêu của BP
QL đổi mới PPDH nhằm xây dựng phong trào đổi mới PPDH hướng phát huy tích tích cực, chủ động, sáng tạo của HS. Hoạt động DH hướng vào HS, nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS. GV mạnh dạn ứng dụng các kĩ thuật DH tích cực vào hoạt động DH và ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động DH nhằm làm cho chất lượng tiết học đạt hiệu quả. Qua đó, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động DH TH nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD trong giai đoạn hiện nay.
- b. Nội dung của BP
Bồi dưỡng cho GV về kiến thức và kĩ năng sử dụng các PPDH trong việc soạn bài và tổ chức hoạt động DH trên lớp đạt hiệu quả cao nhằm phát triển năng lực và phẩm chất HS. Bồi dưỡng cho GV về kĩ năng làm đồ dùng DH phục vụ đổi mới PPDH TH.
- c. Cách thức thực hiện
Điều quan trọng là phải làm thay đổi nhận thức cho đội ngũ CBQL và trực tiếp là GV về vai trò của việc lựa chọn, sử dụng PPDH và vai trò của đồ dùng DH có tính quyết định chất lượng học tập của HS, đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD hiện nay.
Cung cấp tài liệu, giới thiệu, tập huấn các kĩ thuật DH tích cực theo hướng đổi mới PPDH trực tiếp cho GV. CBQL phải tích cực động viên, khuyến khích GV mạnh dạn áp dụng các kĩ thuật DH tích cực đã tiếp cận vào thực tế soạn kế hoạch bài học và tổ chức hoạt động DH trên lớp với các kĩ thuật DH mới.
CBQL cần xây dựng mô hình làm “điểm” về đổi mới PPDH, chọn TCM làm “điểm” thực hiện đổi mới PPDH, chọn GV có năng lực tốt làm “điểm” thực hiện đổi mới PPDH,…để từ đó nhân rộng ra trong các TCM và toàn trường về đổi mới PPDH nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD hiện nay. Các tiết hội giảng, các tiết dự thi dạy tốt, học tốt ở trường, thi GV giỏi,… đều phải đưa yêu cầu về đổi mới PPDH, phát huy tính tích cực, chủ động của HS, phát triển phẩm chất và năng lực HS làm tâm điểm đánh giá hiệu quả tiết dạy.
- d. Điều kiện áp dụng Luận văn: Biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học.
CBQL cấp Phòng, CBQL cấp trường phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận thức và chỉ đạo về QL thực hiện đổi mới PPDH.
CBQL cấp Phòng, CBQL cấp trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức thực hiện đổi mới PPDH nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD.
- Tăng cường việc quản lí trong hoạt động dạy của giáo viên
- Quản lí soạn bài của giáo viên Mục tiêu của BP
GV lên lớp tự tin, chủ động khi đã chuẩn bị giáo án với nội dung kiến thức, PP phù hợp nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của HS, phát triển phẩm chất, năng lực HS;
CBQL cấp trường có cơ sở ban đầu trong việc đánh giá, phân loại chất lượng và năng lực GV;
CBQL cấp trường ngăn chặn và kịp thời khắc phục những sai phạm, giúp GV hoàn thành đúng mục tiêu bài học.
- a2. Nội dung của BP
CBQL nhà trường thống nhất bài soạn; thống nhất qui trình DH; CBQL nhà trường cung cấp tư liệu cho GV để thực hiện bài soạn; CBQL nhà trường QL việc trao đổi bài soạn giữa các GV.
- a3. Các thực thực hiện
CBQL nhà trường chỉ đạo thật kĩ yêu cầu của chương trình, xác định rõ những kĩ năng, kĩ xảo cần rèn luyện cho HS, xác định PP nhận thức, phát triển năng lực trí tuệ cho HS.
CBQL nhà trường chỉ đạo thể hiện nội dung bài học cụ thể trong bài soạn, nêu rõ hoạt động tương tác của thầy – trò – môi trường DH, xác định kiến thức trọng tâm cần truyền đạt, sắp xếp theo một trình tự lôgic. Cập nhật hóa tri thức, minh họa bằng các thông tin, số liệu, hình ảnh, những câu chuyện lịch sử gắn với thực tế nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của HS, phát triển phẩm chất, năng lực HS. Luận văn: Biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học.
CBQL nhà trường chỉ đạo GV phải hiểu được đối tượng HS, nắm chắc được những điều kiện nhà trường có, so sánh với PPDH truyền thống, PP đã dạy các năm trước để xác định PPDH theo hướng tích cực, sự lựa chọn này hết sức quan trọng, phần lớn dựa vào sự sáng tạo, những kinh nghiệm và năng lực của mỗi cá nhân.
CBQL nhà trường chỉ đạo tiến hành soạn giáo án theo nội dung đã thống nhất trong tổ, nhóm chuyên môn gắn với điều kiện thực tế giảng dạy và điều kiện của nhà trường.
CBQL nhà trường QL việc trao đổi bài soạn giữa các GV, nhằm trao đổi kinh nghiệm, học hỏi, góp ý lẫn nhau giữa các GV. Giáo án khi đã soạn xong cần được trình bày trong các buổi sinh hoạt TCM. Mọi thành viên trong tổ cùng nhau thảo luận, bàn bạc, thống nhất những nội dung chính, yêu cầu GV cần sử dụng tối đa các phương tiện sẵn có để phục vụ bài giảng đạt kết quả cao nhất nhằm phát huy tính tích cực của HS, phát triển phẩm chất và năng lực HS.
Các nội dung thảo luận cần được ghi chép và lưu giữ kĩ lưỡng ở từng cá nhân và nghị quyết của TCM.
- a4. Điều kiện áp dụng
CBQL nhà trường phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận thức và chỉ đạo về triển khai quan điểm sư phạm tương tác vào QL soạn bài của GV trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD.
CBQL nhà trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức soạn bài của GV nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD.
- b. Quản lí giờ lên lớp của giáo viên
- b1. Mục tiêu của BP
Tạo bầu không khí thi đua trong đội ngũ GV, làm cơ sở cho việc đánh giá năng lực của mỗi thành viên trong nhà trường.
Tạo môi trường học tập tương tác giữa GV – HS – môi trường DH, phát huy được tính tích cực, chủ động của HS, qua đó phát triển phẩm chất, năng lực HS, đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD TH trong giai đoạn hiện nay.
- b2. Nội dung của BP Luận văn: Biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học.
CBQL nhà trường QL việc tổ chức hoạt động DH của GV như: QL thời khóa biểu – thời gian DH; QL hướng dẫn HS học tập; QL hồ sơ chuyên môn của GV (kế hoạch DH, bài soạn, sổ báo giảng, sổ dự giờ, sổ họp tổ chuyên môn, sổ theo dõi chất lượng GD, sổ chủ nhiệm, sách giáo khoa, sách GV, chương trình DH, các điều kiện CSVC,…).
CBQL nhà trường lập hồ sơ QL chuyên môn cho GV theo từng loại hồ sơ cụ thể (mẫu từng loại hồ sơ thống nhất trong trường).
- b3. Cách thức thực hiện
CBQL nhà trường quán triệt quan điểm chỉ đạo, yêu cầu GV phải xác định rõ hoạt động DH được thực hiện chủ yếu bằng hình thức DH trên lớp, giờ lên lớp giữ vai trò quyết định chất lượng hoạt động DH. GV là người giữ vai trò quyết định chất lượng giờ lên lớp, đáp ứng mục tiêu đổi mới GD TH. Vì vậy, khi lên lớp nhiệm vụ cơ bản của GV là thực hiện linh hoạt sáng tạo bản thiết kế giờ lên lớp (bài soạn) nhằm phát huy tính tích cực học tập của HS, phát triển phẩm chất, năng lực HS đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD TH trong giai đoạn hiện nay.
CBQL nhà trường tạo điều kiện tốt nhất cho GV lên lớp có hiệu quả: CSVC, TB, ĐDDH, bàn ghế…
CBQL nhà trường tổ chức nhiều hình thức dự giờ, thăm lớp, thao giảng, trao đổi rút kinh nghiệm về nội dung, PPDH, đánh giá, xếp loại chính xác giờ dạy.
CBQL nhà trường tổ chức cho GV học tập, nghiên cứu chuẩn đánh giá, xếp loại giờ lên lớp. Sự đánh giá, rút kinh nghiệm phải được tiến hành công khai, khách quan chính xác theo đúng mục đích và ý nghĩa của dự giờ.
Yêu cầu GV chấp hành nghiêm túc giờ giấc lên lớp, không ra sớm, vào muộn, bảo đảm thời gian hoạt động DH.
Xây dựng thời khóa biểu khoa học, hợp lí. Thời khóa biểu có vai trò duy trì nề nếp hoạt động DH, CBQL cấp Phòng và cấp trường phải coi đây là BP QL giờ lên lớp một cách trực tiếp của mình.
Từng tháng, từng kỳ cần tổng kết, phân tích tình hình chất lượng giờ lên lớp, thường xuyên đánh giá hiệu quả những BP QL giờ lên lớp đã đề ra để điều chỉnh công tác QL của mình.
- b4. Các điều kiện áp dụng
CBQL nhà trường phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận thức và chỉ đạo về QL giờ lên lớp của GV.
CBQL nhà trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức giờ lên lớp của GV nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD. Luận văn: Biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học.
Đổi mới việc quản lí sử dụng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
- a. Đổi mới việc quản lí phân công giảng dạy cho giáo viên
- a1. Mục tiêu của BP
QL việc phân công giảng dạy cho GV được hiểu là sắp xếp, bố trí đội ngũ GV hợp lí, giúp GV làm việc thân thiện, gần gũi, hòa đồng, minh bạch, cởi mở, giúp đỡ nhau trong công việc một cách chân tình, cùng nhau vì sự thành công của mục tiêu QL hoạt động DH nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS, đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD.
QL việc phân công giảng dạy cho GV nhằm mục đích thúc đẩy công việc giảng dạy của GV thuận lợi, hiệu quả, động viên mọi người có tinh thần, thái độ, động cơ làm việc, hướng tới đảm bảo chất lượng công việc của mình và của nhà trường.
- a2. Nội dung của BP
CBQL cấp trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn) tìm hiểu rõ về năng lực của GV, nguyện vọng và hoàn cảnh của GV, nguyện vọng của PHHS…
CBQL nhà trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn) bàn bạc, thống nhất rồi ra quyết định phân công giảng dạy cho GV.
- a3. Cách thức thực hiện BP
Tất cả công việc liên quan đến chuyên môn, liên quan đến sắp xếp GV giảng dạy đều phải được CBQL nhà trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) tìm hiểu rõ về năng lực của GV, nguyện vọng và hoàn cảnh của GV, nguyện vọng của PHHS… Trên cơ sở đó, bàn bạc, thống nhất rồi ra quyết định phân công một cách dân chủ và tập trung cao.
CBQL nhà trường QL việc phân công giảng dạy cho GV, tạo điều kiện cho GV: Làm việc thoải mái, nhẹ nhàng theo hướng đảm bảo chất lượng DH, đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD; Phong cách làm việc khoa học, chia sẻ, giúp đỡ khi đồng nghiệp cần; Nâng cao ý thức vì tập thể, vì danh dự và uy tín nhà trường; Đề cao vai trò, trách nhiệm của cá nhân trong công việc, vì công việc; Tự QL công việc của mình; Chủ động, tự giác làm việc và chịu trách nhiệm chất lượng công việc của mình trước tập thể; Tạo dựng niềm tin với lãnh đạo, tập thể nhà trường, HS và PHHS…
- a4. Điều kiện áp dụng BP Luận văn: Biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học.
CBQL nhà trường phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận thức và chỉ đạo về QL phân công giảng dạy cho GV.
CBQL nhà trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân công giảng dạy cho GV nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD.
- b. Đổi mới việc quản lí bồi dưỡng giáo viên
- b1. Mục tiêu của BP
Đảm bảo việc bồi dưỡng đội ngũ GV TH đáp ứng yêu cầu phát triển DH TH. Chất lượng đội ngũ cơ bản được đánh giá qua 2 tiêu chuẩn đó là phẩm chất đạo đức và năng lực nghề nghiệp. Chất lượng đội ngũ GV TH được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp GV TH.
Chất lượng đội ngũ GV sẽ là yếu tố quan trọng trực tiếp quyết định chất lượng DH. Chất lượng đội ngũ cũng là yếu tố quan trọng của QL hoạt động DH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD. Như vậy, đảm bảo chất lượng đội ngũ nhằm mục tiêu và là điều kiện quan trọng nhất để đảm bảo chất lượng DH được ổn định và phát triển.
- b2. Nội dung BP
Nâng cao nhận thức cho đội ngũ GV TH về vai trò của chất lượng đội ngũ nhà trường đối với việc đảm bảo và nâng cao hiệu quả hoạt động DH TH.
Nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ GV TH để họ có điều kiện, phương tiện nhận thức và hành động đúng đắn hơn, hiểu sâu và hiểu rõ hơn về hoạt động DH của mình.
Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho GV TH. Vì chính năng lực này mới làm nên chất lượng hoạt động DH, hay ngược lại chính chất lượng hoạt động DH TH sẽ đánh giá chất lượng năng lực nghề DH của GV TH.
- b3. Cách thức thực hiện BP
CBQL nhà trường nâng cao nhận thức cho đội ngũ GV TH, làm cho đội ngũ trong nhà trường hiểu đúng, hiểu sâu và thấy rõ tầm quan trọng của chất lượng đội ngũ đối với chất lượng hoạt động DH. Để từ đó, mỗi GV có ý thức cao trong việc tự phấn đấu hoàn thiện năng lực hoạt động chuyên môn của bản thân, đáp ứng yêu cầu phát triển chất lượng DH.
GV tự bồi dưỡng ngay trong quá trình DH. Đây là quan điểm học qua trải nghiệm thực tế. Trải nghiệm thực tế tại lớp học, tại trường học, ngay trên HS của mình, nên GV có nhiều cơ hội thử nghiệm những kiến thức về chuyên môn, về sư phạm, về PPDH mới để tự GV so sánh và rút ra nhiều bài học quý báu từ thực tiễn sau khi đối chiếu với lí luận, tài liệu đã được trang bị ở trường sư phạm. Từ đó, GV có những quyết sách đúng đắn cho việc lựa chọn PPDH có hiệu quả hơn.
CBQL nhà trường đưa kết quả bồi dưỡng năng lực sư phạm vào tiêu chí thi đua, khen thưởng và nâng lương, đề bạt, bổ nhiệm, qui hoạch, … cho GV nhà trường. CBQL cấp trường phát huy tốt đội ngũ cốt cán chuyên môn của nhà trường, đứng đầu là các tổ trưởng chuyên môn và lực lượng GV dạy giỏi. Luận văn: Biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học.
- b4. Điều kiện áp dụng BP
CBQL nhà trường phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận thức và chỉ đạo về QL bồi dưỡng GV.
CBQL cấp trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc bồi dưỡng GV nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD.
Đổi mới việc quản lí kiểm tra, đánh giá giáo viên
- a. Mục tiêu của BP
Giúp CBQL cấp Phòng và cấp trường đánh giá chính xác trình độ, năng lực chuyên môn cho đội ngũ GV, có cơ sở để đánh giá chất lượng DH của GV.
Trên cơ sở đó, tích cực hóa hoạt động DH trong nhà trường, tạo động lực thúc đẩy GV tích cực thi đua dạy tốt và hạn chế tới mức thấp nhất những sai phạm của GV trong việc thực hiện nhiệm vụ.
- b. Nội dung BP
CBQL cấp Phòng và cấp trường đánh giá chuyên môn nghiệp vụ của GV TH định kì hàng năm theo nội dung sau: đánh giá kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ; đánh giá kĩ năng sư phạm; đánh giá hiệu quả giảng dạy, GD.
- c. Cách thức thực hiện
CBQL cấp Phòng và cấp trường xác định rõ mục đích, yêu cầu của từng đợt kiểm tra, đánh giá dựa trên yêu cầu nhiệm vụ cụ thể, kế hoạch của nhà trường, của năm học. Khi xác định mục tiêu kiểm tra, phải luôn chú ý tới các phương hướng chủ yếu, các mục tiêu chủ yếu mà nhà trường có nhiệm vụ giải quyết; quán triệt quan điểm và thái độ đối với việc kiểm tra, đánh giá trong toàn thể CBQL cấp trường, GV. CBQL cấp Phòng và cấp trường làm cho CB, GV nhận thức đúng đắn công tác kiểm tra, giúp họ phát huy những mặt mạnh, khắc phục, sửa chữa những khuyết điểm sau khi kiểm tra; lập kế hoạch kiểm tra ngay từ đầu năm học, nêu rõ hình thức, cách thức kiểm tra, đánh giá.
CBQL cấp Phòng giao quyền chủ động và tăng cường trách nhiệm nhiều hơn cho CBQL cấp trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn), đồng thời có kế hoạch kiểm tra, đánh giá.
CBQL cấp Phòng và cấp trường đa dạng hóa các hình thức kiểm tra: kiểm tra trực tiếp, gián tiếp, kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên môn, kiểm tra định kỳ, kiểm tra thường xuyên hay đột xuất.
- d. Điều kiện áp dụng
CBQL cấp Phòng và cấp trường phải có sự đồng thuận, nhất quán về nhận thức và chỉ đạo về QL kiểm tra, đánh giá GV đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD.
CBQL cấp Phòng và cấp trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, đánh giá GV.
3.2.2. Nhóm biện pháp quản lí hoạt động học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề Luận văn: Biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học.
- Tăng cường việc quản lí triển khai học tập cho học sinh
- a. Mục tiêu của BP
DH là một quan điểm DH, đòi hỏi phải tiến hành các hoạt động DH dựa vào sự tương tác giữa GV – HS – môi trường DH nhằm phát triển tốt nhất cho từng HS, đảm bảo công bằng trong GD, phát huy tính tích cực, tự giác trong học tập của HS nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của HS.
QL hoạt động DH góp phần đáp ứng yêu cầu ĐT và phân công lao động xã hội để mỗi thành viên đóng góp hiệu quả nhất trong công việc trên cơ sở đã được chuẩn bị tốt theo định hướng từ nhà trường. Đây thực chất là đáp ứng yêu cầu phân luồng lao động của xã hội mà nhà trường phải thực hiện.
- b. Nội dung BP
QL GV và HS cùng có ý thức điều chỉnh hoạt động của bản thân, giúp cho quá trình DH luôn nằm trong tầm kiểm soát, loại bỏ được khả năng chệch hướng và đảm bảo tính vừa sức đối với HS.
QL HS luôn tìm được niềm tin và sự nâng đỡ từ phía GV, tạo động lực để HS dấn thân vào quá trình học tập đầy khó khăn và thử thách thông qua mối quan hệ tương tác trong hoạt động DH.
- c. Cách thức thực hiện
CBQL nhà trường QL HS thông qua hoạt động học, tác động đến GV hệ thông tin dưới dạng các câu hỏi, lời bình luận hoặc bằng thái độ, cử chỉ,…
CBQL nhà trường QL GV bằng PP sư phạm của mình tác động đến HS thông qua những gợi ý về hướng đi, chỉ ra các giả thiết phải vượt qua, các PP và phương tiện cần sử dụng để HS đạt được các mục tiêu học tập đề ra.
Đôi khi GV tạo ra những chướng ngại, vật cản để gia tăng cơ hội hoạt động và học tập cho HS. Đáp lại những tác động của GV, HS đi theo con đường mà GV vạch ra hay những gợi ý để HS chọn lựa. Khi con đường được HS lựa chọn giúp họ đạt được mục tiêu học tập, HS sẽ có xúc cảm dương tính và dễ dàng có thiện cảm với GV.
CBQL nhà trường QL quan hệ tương tác giữa GV và HS trong quá trình DH hướng đến mục tiêu kiểm soát và giúp HS tự kiểm soát hoạt động học tập của bản thân, tăng cường xây dựng và duy trì hoạt động học tập cho HS, gia tăng động cơ và duy trì hứng thú học tập cho HS, tạo cơ hội và điều kiện phát triển khả năng tìm tòi, khám phá cho HS, giúp HS sáng tỏ hay gạn lọc ý tưởng từ đó tích lũy tri thức cho bản thân, tăng cường sự tham gia học tập của HS, phát triển khả năng giao tiếp, xây dựng mối quan hệ và sự gắn kết giữa những HS.… Luận văn: Biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học.
CBQL nhà trường QL HS nắm thế chủ động, tích cực thực hiện và tham gia tương tác với GV để tìm kiếm nguồn động lực, tìm kiếm đường hướng giải quyết vấn đề của bản thân hay nhiệm vụ học tập.
Sự dịch chuyển vai trò nắm thế chủ động từ thầy sang trò được thực hiện tối ưu, thì quá trình QL hoạt động DH mới thực sự hướng vào HS, HS mới được đặt ở vị trí trung tâm, mới phát triển các phẩm chất và năng lực như định hướng đổi mới PPDH ngày nay mong đợi.
- d. Điều kiện áp dụng
CBQL nhà trường phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận thức và chỉ đạo về tăng cường việc QL triển khai học tập cho HS.
CBQL nhà trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức triển khai học tập cho HS nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD.
- Quản lí việc hình thành kĩ năng tự học cho học sinh
- a. Mục tiêu của BP
Đây là một trong những nhiệm vụ, chức năng quan trọng của CBQL cấp trường, GV, PHHS đối với QL hoạt động DH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD nhằm giúp khơi gợi hứng thú học tập của HS để trên cơ sở đó HS có ý thức tốt về nhu cầu học tập; giúp HS bước đầu hiểu được mục đích, nhiệm vụ và kế hoạch học tập; giúp HS tự mình nắm vững nội dung tri thức và tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của bản thân.
- b. Nội dung BP Luận văn: Biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học.
Phối hợp QL việc tự học của HS trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD bao gồm các nội dung: Xây dựng động cơ học tập; Xây dựng kế hoạch học tập; Tự mình nắm vững nội dung tri thức; Tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.
- c. Cách thức thực hiện
- Tăng cường QL xây dựng động cơ học tập
CBQL nhà trường QL HS tự xây dựng cho mình động cơ học tập đúng đắn là việc cần làm đầu tiên. Bởi vì, thành công không bao giờ là kết quả của một quá trình ngẫu hứng tùy tiện thiếu tính toán, kể cả trong học tập. Nhu cầu xã hội và thị trường lao động hiện tại đặt ra cho mỗi người những tố chất cần thiết chứ không phải là những điểm số đẹp, những chứng chỉ như vật trang sức vào đời mà không có thực lực vì động cơ học tập lệch lạc. Có động cơ học tập tốt giúp cho HS luôn tự giác say mê, học tập với những mục tiêu cụ thể rõ ràng với một niềm vui sáng tạo bất tận.
Trong rất nhiều động cơ học tập của HS, có thể khuôn tách thành hai nhóm cơ bản: Các động cơ hứng thú nhận thức.
- Các động cơ trách nhiệm trong học tập.
Thông thường các động cơ hứng thú nhận thức hình thành và đến được với HS một cách tự nhiên khi bài học có nội dung mới lạ, thú vị, bất ngờ và chứa nhiều những yếu tố nghịch lí, gợi sự tò mò. Động cơ này sẽ xuất hiện thường xuyên khi CBQL cấp trường, GV, PHHS biết tăng cường tổ chức các trò chơi nhận thức, các cuộc thảo luận hay các BP kích thích tính tự giác tích cực từ HS.
Động cơ nhiệm vụ và trách nhiệm thì bắt buộc HS phải liên hệ với ý thức về ý nghĩa xã hội của sự học, giống như nghĩa vụ đối với Tổ quốc, trách nhiệm đối với gia đình, thầy cô, uy tín danh dự trước bạn bè…Từ đó, HS mới có ý thức kỉ luật trong học tập, nghiêm túc tự giác thực hiện mọi nhiệm vụ học tập, những yêu cầu từ CBQL cấp trường, GV, PHHS.
- Tăng cường QL xây dựng thời khóa biểu tự học
CBQL nhà trường, GV, PHHS phải hướng HS xây dựng thời khóa biểu tự học với tính hướng đích cao, phải chọn đúng trọng tâm, cái gì cốt lõi là quan trọng để ưu tiên tác động trực tiếp và dành thời gian công sức cho nó. Nếu việc học dàn trải thiếu tập trung thì chắc chắn hiệu quả sẽ không cao. Sau khi đã xác định được trọng tâm, phải sắp xếp các phần việc một cách hợp lí logic về cả nội dung lẫn thời gian, đặc biệt cần tập trung hoàn thành dứt điểm từng phần, từng hạng mục theo thứ tự được thể hiện chi tiết trong thời khóa biểu. Điều đó sẽ giúp quá trình tiến hành việc học được trôi chảy, thuận lợi.
- Tăng cường QL HS tự nắm vững nội dung tri thức Luận văn: Biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học.
Đây là giai đoạn quyết định và chiếm nhiều thời gian công sức nhất. Khối lượng kiến thức và các kĩ năng được hình thành nhanh hay chậm, nắm bắt vấn đề nông hay sâu, rộng hay hẹp, có bền vững không… tùy thuộc vào nội lực của chính bản thân HS trong bước mang tính đột phá này. Nó bao gồm các hoạt động:
Tiếp cận thông tin: Trong hoạt động này, HS rất cần có sự tỉnh táo để chọn lọc thông tin một cách thông minh và linh hoạt. Rèn luyện thói quen đọc sách là một công việc không thể tách rời trong yêu cầu tự học. Ngoài việc tiếp nhận tri thức còn phải biết đối thoại, gợi mở, thắc mắc hay đề xuất những vấn đề cần lưu ý sau khi đọc sách, hoặc chí ít là học cách viết, lối diễn đạt từ những cuốn sách hay. Đó là cách đọc sáng tạo. Khác với sự giải trí đơn giản hay cảm nhận thông thường.
Xử lí thông tin: Việc xử lí thông tin của HS trong quá trình tự học không bao giờ diễn ra trong vô thức mà cần có sự gia công, xử lí mới có thể sử dụng được. Quá trình này có thể được tiến hành thông qua việc phân tích, đánh giá, tóm lược, tổng hợp, so sánh…
Vận dụng tri thức, thông tin: Trong việc vận dụng thông tin, tri thức khoa học để giải quyết các vấn đề liên quan như thực hành bài tập, thảo luận, xử lí các tình huống, viết bài thu hoạch, … HS thường gặp rất nhiều khó khăn. Do vậy, HS chỉ cần tập trung đào sâu một vấn đề nào đó nhằm phát hiện ra cái mới có giá trị thực tiễn là đáp ứng yêu cầu.
Trao đổi, phổ biến thông tin: Hoạt động này giúp HS có thể hình thành và phát triển kĩ năng trình bày (bằng lời nói hay văn bản), giúp HS chủ động, tự tin trong giao tiếp ứng xử, phát triển năng lực hợp tác và làm việc nhóm tốt.
- Tăng cường QL tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
QL việc tự nhìn nhận kết quả học tập của chính HS mang một ý nghĩa tích cực, cần được quan tâm thường xuyên. Thông qua nó, HS tự đối thoại để hiểu được cái gì làm được, điều gì chưa thỏa mãn nhu cầu học tập để từ đó có hướng khắc phục hay phát huy.
- d. Điều kiện áp dụng
CBQL nhà trường phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận thức và chỉ đạo về QL hình thành kĩ năng tự học cho HS.
CBQL nhà trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức hình thành kĩ năng tự học cho HS nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD. Luận văn: Biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học.
- Đổi mới việc quản lí kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
- a. Mục tiêu của BP
Giúp cho CBQL cấp Phòng và cấp trường QL hoạt động DH một cách hiệu quả. Ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực như đánh giá sai chuẩn, bệnh thành tích, bệnh hình thức trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS.
Giúp GV đổi mới PPDH một cách hiệu quả. Giám sát hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS là một trong những nhiệm vụ, chức năng quan trọng của CBQL cấp Phòng và cấp trường trong QL hoạt động DH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện GD.
- b. Nội dung BP
QL việc đánh giá kết quả học tập của HS TH bao gồm các nội dung: Kiểm tra đánh giá thường xuyên hàng tháng đối với từng môn học; Kiểm tra đánh giá định kì đối với từng môn học (cuối kì 1; cuối kì 2); Kiểm tra đánh giá bằng nhận xét; Kiểm tra đánh giá bằng điểm số; Kiểm tra đánh giá theo mục đích QL hoạt động DH của CBQL nhà trường (kiểm tra chất lượng DH tuần,…).
- c. Cách thức thực hiện
- QL đánh giá phẩm chất của HS
QL đánh giá phẩm chất của HS là lĩnh vực khó nhất trong đánh giá bởi tính nhạy cảm của nó, nếu không nắm vững nội dung đánh giá GV dễ dẫn đến những ý kiến đánh giá bị lệch lạc. Tuy nhiên, căn cứ quan trọng nhất để GV thu thập thông tin khi đánh giá phẩm chất của HS là thông qua các hoạt động học tập, hoạt động GD, sinh hoạt lớp, ngoại khóa, lao động công ích,… HS bộc lộ ra bên ngoài các hành vi, thái độ của mình. Việc này đòi hỏi GV phải biết quan sát, ghi chép tỉ mỉ, sau đó, tổng hợp để đánh giá.
Hiện nay, trong chỉ đạo, hướng dẫn về đánh giá phẩm chất của HS TH căn cứ vào việc hoàn thành nhiệm vụ của HS TH được qui định trong Điều lệ trường TH. Thông qua việc thực hiện nhiệm vụ này, HS bộc lộ ra bên ngoài tình cảm, thái độ, ý thức trách nhiệm của mình đối với thầy, cô giáo, đối với bạn bè cũng như chính bản thân mình. Việc này CBQL cấp trường chỉ đạo GV có thể lượng hóa xem HS này thực hiện được mấy nhiệm vụ, mỗi nhiệm vụ đạt được bao nhiêu tiêu chí, từ đó, đi đến đánh giá HS đã thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ hay chưa thực hiện đầy đủ.
Khác với cách đánh giá truyền thống trước đây và khác với các cấp học khác, cần hiểu rằng HS TH là một nhân cách đang trưởng thành để trở thành chính nó (khác với người khác); việc đánh giá cần tránh tác động tiêu cực, phương hại đến sự phát triển non nớt về nhân cách của trẻ. Mà thực chất đối với HS TH, các em đến trường học về cơ bản có thái độ hành vi, lối sống là tốt, một số HS cần có sự giúp đỡ thêm của GV để trở thành tốt.
- QL đánh giá năng lực của HS Luận văn: Biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học.
QL năng lực được hiểu là QL kết quả học tập (thành tích học tập) mà mỗi HS đạt được về kiến thức, kĩ năng theo chuẩn đã được xác định ở mỗi bài học, mỗi chương, phần và của mỗi môn học, tổng hợp kết quả đánh giá năng lực ở các môn học vào những thời điểm khác nhau như cuối học kỳ I, cuối năm học, ta có kết quả đánh giá năng lực của HS. Thực hiện Thông tư 30/2020/TT- BGD&ĐT về việc ban hành qui định đánh giá HS TH, theo đó qui định cụ thể việc đánh giá HS thường xuyên và định kì.
- d. Điều kiện áp dụng
CBQL nhà trường phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận thức và chỉ đạo về đổi mới việc QL kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS theo mục tiêu phát triển năng lực.
CBQL nhà trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS theo mục tiêu phát triển năng lực nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện GD.
3.2.3 Biện pháp tăng cường quản lí các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề
- a. Mục tiêu của BP
Nhằm QL các mặt hoạt động DH một cách chính xác, xác định nguyên nhân hạn chế để có BP chỉ đạo uốn nắn kịp thời, hướng tới chất lượng thực sự nhằm duy trì chất lượng DH đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD.
Có kế hoạch QL thường xuyên, QL từng thành phần của quá trình DH.
QL công tác xây dựng đội ngũ; công tác QL hoạt động dạy của GV; công tác QL hoạt động học của HS; công tác QL kiểm tra, đánh giá HS; công tác QL bảo quản và sử dụng CSVC – TBDH.
- b. Nội dung BP Luận văn: Biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học.
QL công tác xây dựng đội ngũ: QL công tác ĐT, bồi dưỡng, tinh thần tự học, tự bồi dưỡng qua hoạt động chuyên môn, qua dự giờ, rút kinh nghiệm bài giảng thực sự hiệu quả của GV.
QL công tác QL hoạt động DH: đánh giá việc QL hoạt động DH như chuẩn bị bài lên lớp, QL sinh hoạt chuyên môn, việc thực hiện chương trình của GV, giờ lên lớp của GV, đổi mới PPDH của GV, cần phải có BP QL chặt chẽ, nắm thông tin chính xác, kịp thời.
QL khai thác, sử dụng hiệu quả CSVC, các trang TB hiện có; QL xây dựng mua mới, mua sắm bổ sung CSVC, trang TB đáp ứng yêu cầu của quá trình đổi mới PPDH nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS.
- c. Cách thức thực hiện
Kế hoạch dài hạn phải được xây dựng chu đáo, các kế hoạch của bộ phận, tổ nhóm chuyên môn và cá nhân phải được coi là quan trọng như kế hoạch chung của nhà trường. Việc kí duyệt kế hoạch và giáo án phải thực sự có kiểm tra – đóng góp ý kiến, để bổ sung nội dung kế hoạch, cũng như nội dung của giáo án, từ đó kế hoạch mới mang tính khả thi và kết quả cao.
Huy động các nguồn lực xã hội tham gia đóng góp xây dựng đầy đủ các phòng chức năng và tu sửa, nâng cấp các phòng xuống cấp, nhằm đáp ứng được yêu cầu đổi mới PPDH hiện nay. Tăng cường mua sách tham khảo cho GV, các loại sách tham khảo liên quan đến công tác giảng dạy và một số sách tham khảo chất lượng dành cho HS.
Công tác QL hoạt động học của HS: HS phải tích cực, chủ động trong học tập, thể hiện rõ mối quan hệ tương tác GV – HS – môi trường DH.
Về công tác kiểm tra, đánh giá: Áp dụng nhiều hình thức đánh giá, đánh giá HS trên các phương diện khác nhau, đánh giá HS phải thực sự khách quan. Phải chỉ đạo GV bám sát Thông tư 30/2020-BGD&ĐT về Qui định đánh giá HS của Bộ GD – ĐT ban hành, thường xuyên kiểm tra hoạt động đánh giá HS.
Để QL khai thác, sử dụng hiệu quả CSVC, các trang TB hiện có, CBQL cấp Phòng và cấp trường cần làm tốt công tác tư tưởng về thực hành tiết kiệm đối với toàn thể CB, GV và HS, làm cho CBQL và GV thấy được giá trị và ý nghĩa của CSVC cùng các trang TB trong nhà trường. Luận văn: Biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học.
CBQL cấp trường thường xuyên kiểm tra, đánh giá chất lượng CSVC, các trang TB để có phương án sửa chữa, nâng cấp, cải tạo hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đối với những trang TB không đáp ứng được yêu cầu.
CBQL cấp trường đẩy mạnh phong trào thi đua trong GV về bảo quản, sử dụng TBDH và tự làm đồ dùng DH, coi đó là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua.
Để QL xây dựng mua mới, mua sắm bổ sung CSVC, trang TB đáp ứng yêu cầu của quá trình đổi mới PPDH nhằm phát triển phẩm chất, năng lực HS:
CBQL cấp Phòng và cấp trường khảo sát, thống kê so sánh giữa CSVC hiện có với nhu cầu cần thiết.
CBQL cấp trường QL tốt việc xây dựng, không để xảy ra tham ô, lãng phí, hoặc công trình không đảm bảo yêu cầu kĩ thuật.
CBQL cấp trường cần phải có những chuyên gia tham mưu trong việc sắm mới các trang TB, đặc biệt là các trang TB hiện đại.
- d. Điều kiện áp dụng
CBQL và GV phải có sự đồng thuận, nhất quán nhận thức và chỉ đạo về tăng cường QL các yếu tốt ảnh hưởng tới hoạt động dạy học môn Toán trong bối cảnh đổi mới GD hiện nay.
CBQL cấp trường phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát huy môi trường DH nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới toàn diện GD của Nhà trường.
3.3. Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp Luận văn: Biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học.
Luận văn đã tiến hành khảo sát, trưng cầu ý kiến của CBQL cấp Phòng (Lãnh đạo, chuyên viên phụ trách TH): 28 người; CBQL cấp trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn) và GV TH trên địa bàn quận Long Biên: 42 người.
Kết quả đạt được như sau:
3.3.1 Nhóm biện pháp quản lí hoạt động dạy tại Trường tiểu học Bồ Đề
- Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm nhóm BP QL hoạt động dạy tại Trường tiểu học Bồ Đề
Tác giả đã xem xét tương quan thứ hạng của mỗi nội dung. Theo kết quả bảng khảo nghiệm 3.1 trên thì tính cấp thiết và tính khả thi của nhóm các BP QL hoạt động dạy tại Trường tiểu học Bồ Đề có tương quan tỉ lệ thuận với nhau. Tức là sự đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi của các BP có thể cùng cao hoặc cùng thấp. Điều đó chứng tỏ rằng mối quan hệ giữa đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi của các BP QL hoạt động dạy tại Trường tiểu học Bồ Đề là rất chặt chẽ.
BP đổi mới việc QL xây dựng và thực hiện kế hoạch DH có tính khả thi, tức là có thể thực hiện ở mức thành công, đảm bảo nâng cao chất lượng DH. Việc QL xây dựng và thực hiện kế hoạch DH phụ thuộc vào năng lực đội ngũ nhà trường.
BP hoàn thiện việc QL thực hiện đổi mới PPDH được số phiếu trưng cầu đánh giá rất cao tính cấp thiết cũng như tính khả thi của nó. Vì QL đổi mới PPDH là BP có vai trò rất quan trọng, trực tiếp nâng cao chất lượng DH, góp phần thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD. Chính vì vậy, việc chỉ đạo đổi mới PPDH muốn thành công thì CBQL cần tổ chức cho đội ngũ GV quán triệt mục tiêu, quan điểm về đổi mới PPDH một cách triệt để, toàn diện, lâu dài, liên tục trong suốt quá trình chỉ đạo QL hoạt động DH của mình.
BP tăng cường việc QL triển khai quan điểm sư phạm tương tác vào trong hoạt động dạy của GV được số phiếu khảo sát đánh giá cao tính cấp thiết cũng như tính khả thi nói lên tính quan trọng của BP này. Nội dung QL của BP này bao trùm các nội dung liên quan đến quá trình DH khác.
BP đổi mới việc QL sử dụng, bồi dưỡng đội ngũ GV được số phiếu khảo sát đánh giá sự cấp thiết và tính khả thi cao thứ hai trong số các BP QL hoạt động dạy . Điều đó chứng tỏ rằng yếu tố QL sử dụng, bồi dưỡng đội ngũ GV có vai trò rất quan trọng, rất cấp thiết của công tác QL hoạt động DH ở TH nhằm đảm bảo nâng cao chất lượng DH, đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD hiện nay. Sử dụng và bồi dưỡng năng lực nghiệp vụ của GV thể hiện sự phấn đấu cao nhất khả năng nghiên cứu vận dụng đổi mới PPDH vào thực tiễn để hoạt động DH ở TH đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD trong giai đoạn hiện nay.
BP đổi mới việc QL kiểm tra, đánh giá GV là vấn đề rất quan trọng để nhìn nhận hiệu quả của cả quá trình DH có đạt mục tiêu DH đề ra hay không. Kết quả kiểm tra, đánh giá GV sẽ tác động trực tiếp và thúc đẩy cả quá trình DH đã và sẽ diễn ra. Cụ thể, kết quả kiểm tra, đánh giá sẽ làm thay đổi tư duy DH, thay đổi cách soạn bài, hoạt động DH hiện tại của GV. Đó là tính quan trọng của kiểm tra, đánh giá trong QL hoạt động DH.
Tuy nhiên, PP, phương tiện và công cụ đánh giá là rất quan trọng để thực hiện đánh giá có chất lượng. Tất cả những yếu tố đó tùy thuộc vào chất lượng, năng lực của đội ngũ QL các cấp có tính quyết định.
3.3.2 Nhóm biện pháp quản lí hoạt động học tại Trường tiểu học Bồ Đề Luận văn: Biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học.
- Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm nhóm BP QL hoạt động học Trường tiểu học Bồ Đề
BP tăng cường việc QL triển khai học tập cho HS được số phiếu trưng cầu đánh giá rất cao tính cấp thiết cũng như tính khả thi của nó đối với công tác QL hoạt động DH ở trường TH . Đây là BP giúp cho các nhà QL GD đánh giá hiệu quả của quá trình DH TH có phù hợp, đáp ứng yêu cầu mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD hay không. Từ đó, các nhà QL điều chỉnh kế hoạch chỉ đạo DH của mình, đồng thời GV cũng làm cơ sở để thay đổi cách DH của mình theo hướng phát huy tính tự giác, tích cực trong học tập của HS, nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học tập của HS cho phù hợp.
BP QL việc hình thành kĩ năng tự học cho HS vừa có tính cấp thiết, đồng thời cũng có tính khả thi cao, là cơ sở để đảm bảo nâng cao chất lượng hoạt động DH TH đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD trong giai đoạn hiện nay, là vấn đề được nhiều người quan tâm nhất.
BP đổi mới việc QL kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS theo mục tiêu phát triển năng lực là vấn đề rất quan trọng để nhìn nhận hiệu quả của cả quá trình DH có đạt mục tiêu DH đề ra hay không. Kết quả kiểm tra, đánh giá sẽ tác động trực tiếp và thúc đẩy cả quá trình DH đã và sẽ diễn ra. Cụ thể, kết quả kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS sẽ làm thay đổi tư duy DH, thay đổi cách soạn bài, hoạt động DH hiện tại của GV. Đó là tính quan trọng của kiểm tra, đánh giá trong QL hoạt động DH ở trường TH.
Tất cả những yếu tố (PP, phương tiện và công cụ đánh giá) tùy thuộc vào chất lượng, năng lực của đội ngũ CBQL cấp Phòng, cấp trường và đội ngũ trực tiếp làm công tác đánh giá kết quả học tập của HS (GV) có tính quyết định.
3.3.3 Biện pháp tăng cường quản lí các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề
- Bảng 3.3: Kết quả khảo nghiệm BP tăng cường QL các yếu tố ảnh hưởng tới DH môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề
BP tăng cường QL các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động DH môn Toán tại Trường được số phiếu khảo sát đánh giá cao tính cấp thiết cũng như tính khả thi nói lên tính quan trọng của BP này. Nội dung QL của BP này bao trùm các nội dung liên quan đến quá trình DH ở trường TH như: (1) QL thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình DH; (2) QL việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của GV; (3) QL giờ lên lớp (thời khóa biểu – thời gian DH, dự giờ và phân tích tiết dạy); (4) QL đổi mới PPDH; (5) QL hướng dẫn HS học tập; (6) QL hồ sơ chuyên môn của GV (kế hoạch DH, bài soạn, sổ báo giảng, sổ dự giờ, sổ họp TCM, sổ ghi điểm, sổ chủ nhiệm, thời khóa biểu, SGK, sách GV, chương trình DH)…
Tiểu kết chương Luận văn: Biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học.
Căn cứ vào thực trạng GD, thực trạng hoạt động DH và thực trạng QL hoạt động DH tại Trường tiểu học Bồ Đề, để nâng cao chất lượng GD đáp ứng với yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện GD, tác giả đã đề xuất các nhóm BP QL hoạt động DH.
Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm BP QL hoạt động dạy ở trường TH cho thấy rằng, hầu hết số người được khảo sát đều đánh giá rất cao tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm BP QL hoạt động DH ở trường TH Bồ Đề. Đồng thời kết quả khảo nghiệm cũng khẳng định rằng tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm BP, các nhóm BP chúng có mối quan hệ tương quan thuận, rất chặt chẽ với nhau.
Các BP đề xuất trên đây có mối quan hệ biện chứng, tác động, hỗ trợ nhau trong quá trình thực hiện. Mỗi BP giữ một vị trí trong quá trình thực hiện, chúng không tách rời nhau và chỉ thực sự phát huy hiệu quả cao nhất khi thực hiện đồng bộ. Song trong điều kiện cụ thể vẫn có thể sắp xếp theo thứ tự ưu tiên để thực hiện.
Qua phân tích kết quả thăm dò cho thấy, các BP đều được CBQL và GV có kinh nghiệm thừa nhận là cần thiết và xác nhận tính khả thi của các BP cũng luôn ở tỉ lệ cao ở tất cả các BP. Như vậy, các nhiệm vụ để đạt mục đích nghiên cứu đã được thực hiện và giả thuyết khoa học của đề tài đã được chứng minh. Các BP này có thể áp dụng đồng bộ tại Trường tiểu học Bồ Đề nói riêng và các trường TH trong cả nước có đặc thù như tương tự nói chung.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Về mặt lí luận
Luận văn đã xây dựng được khung lí thuyết nghiên cứu Quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội. Trong đó gồm có các khái niệm: Hoạt động dạy học; Hoạt động dạy học môn Toán; Quản lí; Quản lí hoạt động dạy học môn Toán. Trên cơ sở khái niệm công cụ chính của đề tài luận văn, tác giả đã xác định được nội dung cụ thể của quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề đó là: Quản lí mục tiêu dạy học môn Toán; Quản lí hoạt động dạy môn Toán của GV; Quản lí hoạt động học môn Toán của HS; Quản lí cơ sở vật chất phục vụ dạy học môn Toán tại Trường tiểu học. Tác giả luận văn cũng đã nghiên cứu và phân tích lí luận về các yếu tố ảnh hưởng tới quản lí hoạt động này.
1.2. Về thực trạng Luận văn: Biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học.
Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lí hoạt động dạy và học tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội cho thấy: chủ thể quản lí được nghiên cứu đã thực hiện ở mức độ khá tốt hoạt động dạy học môn Toán. Cả 4 khía cạnh xem xét trong nội dung quả lí hoạt động này đều được khách thể nghiên cứu của đề tài đánh giá mức độ thực hiện loại khá. Trong đó, có 2 nội dung quản lí có mức độ thực hiện tốt hơn các nội dung khác đó là: “Quản lí hoạt động dạy học môn Toán của GV tại Trường tiểu học Bồ Đề”; và “Quản lí cơ sở vật chất phục vụ dạy và học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội”. Bên cạnh đó, chủ thể quản lí cũng cần phải chú ý hơn tới các nội dung quản lí như: “Quản lí mục tiêu dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội” và “Quản lí hoạt động học môn Toán của HS tại Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội” để thực hiện sao cho hiệu quả nhất hoạt động này.
Về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lí hoạt động dạy và học của Trường tiểu học Bồ Đề cho thấy, các yếu tố được nghiên cứu đều có mức độ ảnh hưởng nhất định đến quản lí hoạt động này.
Kết quả khảo sát đã mô tả bức tranh tổng thể về thực trạng hoạt động dạy học môn Toán, thực trạng quản lí dạy học môn Toán, những điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức.
1.3. Về đề xuất các biện pháp
Căn cứ vào cơ sở lí luận đã được nghiên cứu, căn cứ vào thực trạng ở Trường tiểu học Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội tác giả đề xuất các nhóm biện pháp quản lí như sau:
Nhóm biện pháp quản lí hoạt động dạy tại Trường tiểu học Bồ Đề
- Đổi mới việc QL xây dựng và thực hiện kế hoạch DH. Hoàn thiện việc QL thực hiện đổi mới PPDH.
- Tăng cường việc QL trong hoạt động DH của GV. Đổi mới quản lí sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ GV. Đổi mới việc QL kiểm tra, đánh giá GV.
Nhóm biện pháp quản lí hoạt động học tại Trường tiểu học Bồ Đề
- Tăng cường việc QL triển khai học tập cho HS. Quản lí việc hình thành kĩ năng tự học cho HS.
- Đổi mới việc QL kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS.
Biện pháp tăng cường quản lí các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề
- Tăng cường QL các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động DH.
Mặc dù thực tế còn nhiều khó khăn, trở ngại và không phải thực hiện tất cả những biện pháp trên đều dễ dàng và mang lại hiệu quả cao ngay. Cần phải có thời gian và đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí và GV phải có tinh thần trách nhiệm cao để quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Đề ngày một chất lượng, đảm bảo mục tiêu đào tạo.
2. Khuyến nghị Luận văn: Biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học.
Từ thực trạng thu được về công tác quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học Bồ Để quận Long Biên, Hà Nội và các biện pháp quản lí được đề xuất, tác giả xin đề xuất một số kiến nghị sau:
2.1. Đối với Phòng GD ĐT quận Long Biên
Xây dựng và hoàn thiện kế hoạch QL hoạt động DH cho các cấp học, ngành học của quận Long Biên.
Đổi mới công tác chỉ đạo QL hoạt động DH theo hướng đi sâu vào chuyên môn, chú trọng phát huy tính tích cực, chủ động của HS, phát triển phẩm chất và năng lực HS, đáp ứng mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD trong giai đoạn hiện nay.
Tổ chức tốt các lớp tập huấn, bồi dưỡng CBQL và GV. Đẩy mạnh hoạt động thanh – kiểm tra, tạo động lực thúc đẩy các trường hoạt động nề nếp.
2.2. Đối với CBQL Trường tiểu học Bồ Đề
Có kế hoạch và tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ GV được học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Tích cực chỉ đạo thực hiện việc đổi mới PPDH, DH nhằm phát huy vai trò chủ đạo của GV; tính chủ động, tích cực, sáng tạo trong học tập của HS, phát triển khả năng tự học, tự định hướng tạo cơ hội cho HS được giải quyết các vấn đề, rút ra những kết luận bổ ích.
Nghiên cứu và vận dụng linh hoạt các BP QL hoạt động DH nhằm sử dụng tối đa mọi tiềm năng của nhà trường về nhân lực, vật lực phục vụ cho hoạt động DH.
Có những BP thiết thực nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ CB, GV.
Tích cực chủ động tham mưu, đề xuất với chính quyền địa phương tạo mọi điều kiện hỗ trợ nhà trường, cùng nhà trường giải quyết những khó khăn về CSVC phục vụ hoạt động DH.
Liên hệ và phối hợp tốt với các tổ chức xã hội, tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân cho sự nghiệp phát triển GD nói chung và sự phát triển của nhà trường nói riêng.
2.3. Đối với GV giảng dạy văn hóa nói chung và môn Toán nói riêng tại Trường tiểu học Bồ Đề
Các GV phải tự mình trau dồi kiến thức chuyên môn cũng như các PPGD mới chú trọng vào việc phát triển các kỹ năng ngôn ngữ. Tham gia các khóa bồi dưỡng về phương pháp cũng như các lớp sau đại học trong và ngoài nước để góp phần nâng cao chất lượng dạy và học.
GV phải hiện đại hóa các phương pháp, sử dụng phương pháp dạy học phù hợp cho từng lớp, từng đối tượng, chuyển đổi từ cách dạy-học thụ động sang dạy-học tích cực. Luận văn: Biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học.
GV phải tự trang bị cho mình những kiến thức, các thao tác sử dụng các phương tiện, đồ dùng dạy học hiện đại để có thể sử dụng thành thạo, có hiệu quả các trang thiết bị, phương tiện dạy học hiện đại.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Quản lí hoạt động dạy học môn Toán tại Trường tiểu học

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com

[…] ===>>> Luận văn: Biện pháp quản lí dạy học môn Toán tại Trường tiểu học […]