Luận văn: Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành giáo viên

Mục lục

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành giáo viên hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho đội ngũ giáo viên dạy nghề tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2021 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” tiếp tục khẳng định vị trí then chốt của giáo dục, đào tạo trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước. Với quan điểm, định hướng chiến lược được Đảng và Nhà nước đề ra; Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2022/QH13 ngày 27/11/2022 đã thể chế mạnh mẽ chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nói chung, giáo dục nghề nghiệp nói riêng theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương khóa XI, giải quyết nhiều bất cập trong thực tiễn, tạo nên một diện mạo mới của hệ thống giáo dục ở Việt Nam. Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua ngành Lao động – Thương binh và Xã hội đã tham mưu, tập trung giải quyết nhiều khâu trọng yếu để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực như đổi mới nội dung chương trình, đổi mới phương pháp dạy học… và đặc biệt là xây dựng chiến lược đầu tư, phát triển đội ngũ giáo viên.

Trong đào tạo nghề, người giáo viên đóng vai trò quan trọng đối với việc hình thành kỹ năng nghề nghiệp của người học. Người giáo viên là chủ thể của hoạt động dạy học. Hiện nay, để tuyển chọn người lao động vào làm việc tại các doanh nghiệp (đặc biệt là các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài) hoặc xuất khẩu lao động, người tuyển dụng đánh giá nhân cách (năng lực, phẩm chất) đối tượng chủ yếu dựa vào năng lực thực hành nghề nghiệp và các hiểu biết xã hội mà cụ thể là kiểm tra thực tế người đó làm được gì, hiểu biết ra sao qua các bài kiểm tra, các cuộc phỏng vấn trực tiếp do nhà quản lý doanh nghiệp tổ chức hơn là kiểm tra các loại văn bằng, chứng chỉ. Để người học có năng lực thực hành nghề nghiệp thực sự, có nhiều yếu tố tác động, trong đó yếu tố năng lực hướng dẫn thực hành của người thầy đóng vai trò quan trọng. Vì vậy trong quá trình đào tạo của các cơ sở dạy nghề, muốn nâng cao chất lượng đào tạo nghề trước hết phải nâng cao năng lực dạy học (NLDH) cho đội ngũ giáo viên dạy nghề (GVDN). Đây được xem như một khâu chủ yếu để nâng cao chất lượng đào tạo, một chiến lược về đầu tư phát triển con người (người thầy) hiện đang được Đảng và nhà nước đặc biệt quan tâm.

Qua khảo sát thực tế đội ngũ giáo viên tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn cho thấy: Ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp, đội ngũ GVDN chủ yếu được tuyển dụng từ một số nguồn khác nhau như: từ công nhân kỹ thuật bậc cao; từ sinh viên tốt nghiệp các trường đại học và cao đẳng kỹ thuật; từ cán bộ, công nhân tốt nghiệp hệ đại học, cao đẳng kỹ thuật…được bồi dưỡng các năng lực cần thiết để làm GVDN. Tuy nhiên, những GVDN này còn thiếu và yếu về NLDTHN. Việc bồi dưỡng NLDTHN cho giáo viên được tuyển dụng từ các nguồn nêu trên chưa được nghiên cứu đầy đủ, chưa đáp ứng nhu cầu thực tế.

Xuất phát từ những lý do trên, học viên chọn vấn đề “Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho đội ngũ giáo viên dạy nghề tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục của mình.

2. Mục đích của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành và thực trạng bồi dưỡng năng lực đội ngũ GVDN ở các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp Bắc Kạn, đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDTH cho giáo viên dạy nghề ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề.

3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu Luận văn: Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành giáo viên.

  • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDTH cho GVDN các trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn.
  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng giáo viên dạy nghề ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp.

4. Nhiệm vụ nghiên cứu

  • Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý BDNL dạy thực hành cho giáo viên dạy nghề tại các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp.
  • Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý dưỡng NLDTH cho giáo viên dạy nghề các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn.
  • Đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDTH cho giáo viên dạy nghề tại các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn.

5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

  • Giới hạn nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu biện pháp quản lý bồi dưỡng NLDTH cho đội ngũ giáo viên dạy thực hành nghề tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn của Giám đốc Sở Lao động Thương binh xã hội.
  • Thời gian nghiên cứu: Nguồn số liệu của luận văn chủ yếu sử dụng số liệu thứ cấp từ các báo cáo liên quan đến hoạt động đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2021 -2025. Số liệu điều tra khảo sát trong năm học 2025 – 2026.
  • Khách thể nghiên cứu: Tiến hành điều tra, khảo sát đội ngũ cán bộ quản lý giáo viên dạy nghề ở các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên các huyện: Ba Bể, Bạch Thông, Chợ Đồn, Chợ Mới, Na Rì, Ngân Sơn, Pác Nặm.

6. Phương pháp nghiên cứu

6.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận

  • Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu và văn bản, nhằm xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
  • Phương pháp nghiên cứu lịch sử vấn đề, phát hiện và khai thác những khía cạnh mà các công trình nghiên cứu trước đây chưa đề cập đến để làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo.

6.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn Luận văn: Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành giáo viên.

  • Phương pháp điều tra: Tiến hành điều tra trên đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên của các trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn.
  • Phương pháp quan sát sư phạm: Tìm hiểu những điều kiện bồi dưỡng NLDTH ở các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn.
  • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Quản lý hoạt động bồi dưỡng NLDTH qua các báo cáo thực hiện nhiệm vụ dạy nghề của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, của các các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn.
  • Phương pháp tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm, lấy ý kiến các chuyên gia có kinh nghiệm trong công tác quản lý bồi dưỡng NLDTH.

6.3. Các phương pháp bổ trợ

Phương pháp sử dụng thống kê toán học:

  • Xử lý các thông tin số liệu điều tra và nghiên cứu các hồ sơ thống kê.
  • Thiết kế bảng số liệu, biểu đồ, đồ thị bằng các phần mềm Word, Excel…

7. Kết cấu của luận văn

Ngoài Danh mục chữ viết tắt, phần Mở đầu, Danh mục Tài liệu tham khảo và Phụ lục. Luận văn gồm 03 chương.

  • Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho giáo viên dạy nghề ở các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp.
  • Chương 2. Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho giáo viên dạy nghề trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn.
  • Chương 3. Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho giáo viên dạy nghề các trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn.

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY THỰC HÀNH CHO GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài

Tại Liên Xô (cũ) đã có công trình nghiên cứu của Xukhômlinxki: “Tâm lý học nghề nghiệp” (1972) [32] đề cập đến một số vấn đề về tâm lý trong dạy sản xuất; công trình nghiên cứu của Ia. Batưxep và X.A Sapôrinxki: “Cơ sở giáo dục học nghề nghiệp” (1982) [33] được các giáo viên, các nhà quản lý giáo dục, các hướng dẫn viên thực tập tại nhà máy rất quan tâm, công trình đề cập một cách toàn diện, hệ thống đến tất cả các vấn đề của khoa học giáo dục nghề nghiệp của Liên Xô.

Tác giả Petros Kefalas và các cộng sự (2011) trong “Quality assuarance procedures” nghiên cứu về quản lý chất lượng trong đào tạo, theo đó đề xuất quản lý chất lượng đào tạo bao gồm các tiêu chuẩn chất lượng về chương trình học tập, đội ngũ giáo viên, khả năng sử dụng cơ sở hạ tầng sẵn có, phản hồi từ học sinh và sự hỗ trợ từ các bên liên quan [31].

Tác giả Tian Ye (Trung Quốc) đề cập đến chương trình phát triển NLTH cho giảng viên trong các cơ sở giáo dục và đào tạo nghề ở Bắc Kinh. Đây là một dự án đặc biệt của chính quyền địa phương nhằm mục đích cải thiện việc giảng dạy ở bậc chuyên nghiệp. Trong đó, năng lực thực hành sư phạm của giảng viên được đặc biệt quan tâm. Ủy ban giáo dục thành phố Bắc Kinh (Trung Quốc) và Sở tài chính hợp tác tiến hành các dự án từ năm 2015 đến năm 2018. Chương trình phát triển NLTH bao gồm chín nội dung cần thực hiện, bao gồm: đào tạo tại chức, xây dựng đội ngũ giảng viên, xây dựng cơ sở vật chất, tuyển dụng giảng viên trợ giảng,… Chương trình được tiến hành trong tất cả các trường đào tạo kỹ thuật – dạy nghề ở Bắc Kinh để nâng cao chất lượng và phát triển giáo dục và đào tạo nghề [29]. Luận văn: Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành giáo viên.

Tác giả Richard I.Arends (1998) với nghiên cứu “Học để dạy” đề cập nhiều vấn đề dạy và học, lấy giáo viên là trung tâm, đặc biệt là đổi mới cách dạy học lấy học sinh làm trung tâm, do đó đòi hỏi giáo viên cần nâng cao năng lực nghề nghiệp cần phải có năng lực chuyên biệt vận dụng để dạy học “Learning to teach” [30]..

Báo cáo “Improving Technical Education and Vocational Training Strategies for Asia” (2012) của ngân hàng phát triển châu Á ADB năm 2012 cung cấp các phân tích về quá trình phát triển kinh tế, và sự thay đổi của cấu trúc của thị trường lao động. Từ đó đặt ra các yêu cầu về nguồn nhân lực đáp ứng sự phát triển kinh tế. Báo cáo đã phân tích cụ thể các giai đoạn phát triển kinh tế và yêu cầu phát triển giáo dục đào tạo tương ứng; Cơ sở lý thuyết; Xu hướng phát triển kĩ năng; Thể chế xây dựng mô hình kĩ năng… cho người lao động [24].

Gunnar Specht và Clemens Aipperpach (2017) “Vai trò của doanh nghiệp trong tổ chức và quản lý dạy nghề ở Việt Nam – Thực trạng và những chính sách cần thiết” đã đưa ra cái nhìn tổng quan về các điều kiện khung để khối doanh nghiệp tham gia vào dạy nghề; xác định những tiềm năng và hạn chế của việc tiếp tục phát triển thị trường đào tạo khu vực tư nhân; nâng cao hiểu biết về phạm vi, đặc điểm, hạn chế và tiềm năng của các cơ sở dạy nghề thuộc doanh nghiệp tại Việt Nam. Bên cạnh đó đề tài nghiên cứu tổng quan về những hình thức hợp tác trong dạy nghề hiện nay và phân tích sự tham gia của khu vực doanh nghiệp trong quản lý dạy nghề. Nghiên cứu nhấn mạnh đến việc đào tạo các kỹ năng thực hành phù hợp với nơi làm việc và việc hợp tác chặt chẽ giữa các cơ sở dạy nghề với các đơn vị sử dụng lao động để đảm bảo đáp ứng nhu cầu của thị trường, các chương trình hợp tác đào tạo hợp tác sẽ được thiết kế phù hợp với khung trình độ quốc gia, các tiêu chuẩn nghề nghiệp và chương trình khung tương ứng [28].

Ấn phẩm “Linking vocational training with the enterprises – Asian Perspectives” năm 2017 của nhóm tác giả từ nhiều quốc gia châu Á đã phân tích các mô hình liên kết giữa doanh nghiệp với giáo dục – đào tạo ở Việt Nam, Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc và các kinh nghiệm xây dựng mối quan hệ hợp tác chiến lược giữa các bên liên quan trong đào tạo nghề. Trong đó đáng chú ý là mô hình hệ thống 2 + 1 (2 + 1 system) của Hàn Quốc; các mô hình “Hợp tác lẫn nhau giữa doanh nghiệp và trường học”, “Mô hình đào tạo theo đơn đặt hàng”, “mô hình kết hợp trường học – nhà máy”, “Mô hình hợp tác quốc tế”… của Trung Quốc; mô hình hợp tác đào tạo nghề ở Thái Lan.. Các mô hình này được phát triển phù hợp với tình hình thực tế của mỗi quốc gia, cung cấp nhiều bài học kinh nghiệm cho phát triển đào tạo gắn với doanh nghiệp tại Việt Nam [26].

Báo cáo “Skilling up Vietnam: Preparing the workforce for a modern market economy” năm 2022 nhấn mạnh bản chất việc làm trong nền kinh tế hiện đại sẽ thay đổi theo hướng coi trọng chất lượng lao động hơn. Hiện nay, các đơn vị sử dụng lao động ở Việt Nam có nhu cầu ngày càng cao về nhân lực kỹ thuật có đủ các kỹ năng, nhận thức, thái độ làm việc. Lực lượng lao động có kỹ năng có ý nghĩa trọng tâm đối với tiến trình hiện đại hóa nền kinh tế. Thông qua phân tích báo cáo chỉ ra khuôn khổ phát triển kỹ năng cho Việt Nam gồm: Tăng cường khả năng sẵn sàng đi học thông qua phát triển giáo dục mầm non; xây dựng nền tảng nhận thức và hành vi trong giáo dục phổ thông và Phát triển kỹ năng kỹ thuật phù hợp với công việc thông qua một hệ thống được kết nối tốt hơn giữa người sử dụng lao động, sinh viên và các trường Đại học và Dạy nghề [27].

1.1.2. Những công tình nghiên cứu ở trong nước Luận văn: Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành giáo viên.

Trong những năm qua, việc nghiên cứu năng lực đội ngũ GVDN đã có nhiều công trình nghiên cứu có giá trị về lý luận và thực tiễn công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên. đó là:

Năm 1991, tác giả Trần Khánh Đức biên soạn tài liệu “Mô hình bồi dưỡng giáo viên dạy nghề” trên cơ sở nghiên cứu kỹ năng cần có cho hoạt động giảng dạy của người giáo viên [8].

Năm 1994, nhóm tác giả Nguyễn Duy Hồ, Nguyễn Văn Sự, Lê Trần Lâm trong tài liệu “Tổng luận giáo viên dạy nghề Việt Nam” đã tổng kết, đánh giá quá trình hình thành, phát triển đội ngũ GVDN; vai trò, nhiệm vụ của GVDN trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội; những thuận lợi và khó khăn trong đào tạo nguồn nhân lực; định hướng phát triển ngành dạy nghề [9].

Năm 2000, tác giả Nguyễn Đức Trí chủ trì đề tài nghiên cứu “Mô hình đào tạo giáo viên kỹ thuật trình độ đại học cho các trường THCN và dạy nghề”. Đề tài đưa ra mô hình nhân cách, mô hình hoạt động của người giáo viên làm cơ sở để xác định mô hình đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THCN và dạy nghề [10].

Năm 2011, tác giả Trần Hùng Lượng hoàn thành luận án tiến sỹ với đề tài “Một số giải pháp bồi dưỡng năng lực sư phạm kỹ thuật cho giáo viên dạy nghề Việt Nam hiện nay”. Đề tài khẳng định tính chất quan trọng, quyết định của năng lực sư phạm kỹ thuật trong quá trình tổ chức đào tạo nghề và nêu các giải pháp bồi dưỡng có tính định hướng cho việc bồi dưỡng đội ngũ GVDN toàn quốc [11].

Năm 2019, tác giả Trương Đại Đức hoàn thành luận án tiến sỹ với đề tài “Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên thực hành các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc”. Đề tài đã làm rõ những vấn đề về lý luận và thực tiễn trong việc nâng cao NLDH cho GVTH, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề của giáo viên dạy nghề. Trên cơ sở lý luận bồi dưỡng năng lực giáo viên và thực trạng năng lực đội ngũ GVTH, đề xuất biện pháp bồi dưỡng NLDH cho GVTH các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc nhằm chuẩn hóa và từng bước nâng cao năng lực cho GVTH [14].

Ngoài ra còn rất nhiều bài viết của các tác giả đề cập đến vấn đề bồi dưỡng đội ngũ giáo viên như tác giả Nguyễn Thanh Hà có bài “Chất lượng và điều kiện đảm bảo chất lượng dạy học các môn thực hành chuyên môn nghề” [22] đăng trên TCGD số 169 (8/2015), tác giả nêu ra 7 điều kiện cho việc đảm bảo chất lượng dạy học các môn thực hành chuyên môn nghề. Trong đó điều kiện tiên quyết chính là phẩm chất, năng lực của GVTH; tác giả Ngô Tự Thành viết bài “Cơ sở lý luận xây dựng tiêu chí giảng viên giỏi trong xu thế hội nhập” [15] đăng trên TCGD số 181 (1/2016) với một số mô hình, bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực giảng dạy của giáo viên và khẳng định “Giáo viên giỏi phải am hiểu sâu sắc lĩnh vực chuyên môn của mình”; tác giả Phạm Hồng Quang với bài “Giải pháp đào tạo giáo viên theo định hướng năng lực” đăng trên TCGD số 216 (6/2017), tác giả nhấn mạnh “Năng lực giáo viên – yếu tố cơ bản quyết định chất lượng giáo dục” và nêu ra 4 giải pháp đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo quan điểm mới của UNESCO [16]; nhóm tác giả Vũ Quốc Chung và Nguyễn Văn Cường có bài viết “Cải cách đào tạo và bồi dưỡng giáo viên theo định hướng chuẩn và năng lực nghề nghiệp” đăng trên TCGD số 219 (8/2017), trình bày một số quan điểm về thực hiện cải cách đào tạo và bồi dưỡng giáo viên theo định hướng chuẩn và năng lực nghề nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi đào tạo từ niên chế sang đào tạo tín chỉ và học phần (mô đun) [17]; nhóm tác giả Nguyễn Ngọc Hợi và Thái Văn Thành có bài viết trên TCGD số 224 (10/2017) với tiêu đề “Về quy trình đánh giá chất lượng bồi dưỡng giáo viên”. Các tác giả nêu ra một quy trình tổng quát gồm 3 giai đoạn với 9 bước thực hiện để đánh giá quá trình bồi dưỡng giáo viên. Trong giai đoạn tổ chức đánh giá, các tác giả rất chú trọng đến bước “Giáo viên tự đánh giá sau bồi dưỡng” [7].

Những nghiên cứu trên có các cách tiếp cận khác nhau trong lĩnh vực bồi dưỡng giáo viên dạy thực hành. Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về bồi dưỡng NLTH cho giáo viên ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp. Do vậy, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho giáo viên dạy nghề các trung tâm giáo dục nghề nghiệp tỉnh Bắc Kạn”.

1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài Luận văn: Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành giáo viên.

1.2.1. Quản lý

Quản lý là một hoạt động thiết yếu được hình thành để tổ chức, phối hợp và điều hành các hoạt động của các cá nhân khác nhau trong một nhóm nhỏ hay là tổ chức rộng lớn nhằm đạt mục đích nhất định. Quản lý là một hoạt động phổ biến và cần thiết diễn ra trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan đến mọi người. Nếu không có quản lý thì sẽ dẫn đến tình trạng tự phát, tuỳ tiện, hỗn loạn trong các tổ chức và hoạt động trở nên kém hiệu quả. Quản lý là hoạt động cần thiết, tất yếu của mọi cơ cấu, loại hình nhóm hay tổ chức lớn nhỏ và là một trong ba yếu tố cơ bản (lao động, tri thức, quản lý) duy trì và thúc đẩy sự phát triển xã hội. Quản lý là sự kết hợp và vận dụng tri thức và lao động để phát triển sản xuất xã hội. Nếu kết hợp tốt thì sẽ thúc đẩy xã hội phát triển, còn ngược lại kết hợp không tốt thì xã hội sẽ bị phát triển chậm lại hoặc trở nên rối ren. Sự kết hợp đó trước hết được thể hiện ở cơ chế; chế độ chính sách; biện pháp quản lý và ở các khía cạnh tâm lý – xã hội khác. Xã hội phát triển thì trình độ tổ chức, điều hành hay trình độ quản lý nói chung cũng được nâng cao và phát triển theo.

  • Có nhiều cách tiếp cận quản lý khác nhau, ở mỗi cách tiếp cận có những cách định nghĩa khác nhau:

Theo từ điển Tiếng Việt “Quản lý là tổ chức điều khiển, hoạt động theo những yêu cầu nhất định theo của một đơn vị, cơ quan” [12].

  • Một số quan niệm khác về quản lí như: Luận văn: Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành giáo viên.

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [20].

Quản lý có các chức năng cơ bản là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá. Các chức năng này đồng thời cũng là quy trình của quản lý. Mọi công việc quản lý đều phải bắt đầu từ việc xây dựng kế hoạch tiếp đến là hình thành tổ chức, bố trí nhân sự và các nguồn lực khác để thực hiện công việc tiếp đến là chỉ đạo triển khai công việc và thường xuyên kiểm tra đánh giá các bước, các khâu trong quá trình thực hiện để kịp thời uốn nắn, điều chỉnh tiến độ của kế hoạch, điều chỉnh nhân sự và các nguồn lực khác khi cần thiết. Khi công việc kết thúc cần đánh giá kết quả tổng thể để rút kinh nghiệm trong quản lý.

Do tính đa dạng và tính phức tạp của đối tượng quản lý và tuỳ theo từng giai đoạn lịch sử xã hội cụ thể mà khái niệm quản lý được định nghĩa một cách khác nhau như vậy. Trong các quan niệm về quản lí trên đều có điểm chung, Quản lý là:

  • Hoạt động có định hướng, có mục đích, để thực hiện các chức năng quản lý nhằm đạt được mục đích đề ra của tổ chức;
  • Điều phối các hoạt động của các cá nhân trong một tổ chức hay nhóm xã hội nhằm hướng tới mục đích chung.

Từ những cách hiểu trên, tác giả luận văn cho rằng: Quản lí là sự tác động có mục đích, có kế hoạch, có định hướng của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí nhằm đạt được các mục tiêu quản lí đã đề ra.

1.2.2. Giáo viên dạy nghề

Căn cứ Thông tư số 30/2018/TT-BLĐTB&XH, ngày 29 tháng 9 năm 2018 của Bộ lao động Thương binh và Xã hội về việc quy định chuẩn giáo viên dạy nghề [3].

“Giáo viên dạy nghề là những người giảng dạy các môn kỹ thuật cơ sở, môn lý thuyết nghề và thực hành nghề, GVDN có chức năng đào tạo nhân lực có kỹ thuật trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội”.

Giáo viên dạy nghề có 3 loại: Giáo viên lý thuyết (chỉ giảng dạy các môn kỹ thuật cơ sở, lý thuyết nghề); giáo viên thực hành (chỉ giảng dạy các môn học/môđun thực hành nghề); giáo viên lý thuyết và thực hành (giảng dạy cả lý thuyết nghề và thực hành nghề). Theo chức danh, GVDN trong các cơ sở đào tạo nghề được gọi là “giáo viên, giảng viên dạy nghề”. Giáo viên dạy trình độ sơ cấp nghề gọi là giáo viên sơ cấp nghề; giáo viên dạy trình độ trung cấp nghề gọi là giáo viên trung cấp nghề; giáo viên dạy trình độ cao đẳng nghề gọi là giáo viên, giảng viên cao đẳng nghề.

1.2.3. Năng lực, năng lực dạy thực hành nghề Luận văn: Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành giáo viên.

  • Năng lực:

Có rất nhiều định nghĩa về năng lực, theo cách hiểu thông thường, năng lực là sự kết hợp của tư duy, kĩ năng và thái độ có sẵn hoặc ở dạng tiềm năng có thể học hỏi được của một cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện thành công nhiệm vụ. Mức độ và chất lượng hoàn thành công việc sẽ phản ứng mức độ năng lực của người đó. Chính vì thế, thuật ngữ “năng lực” khó mà định nghĩa được một cách chính xác. Do các nhiệm vụ cần phải giải quyết trong cuộc sống cũng như công việc và học tập hàng ngày là các nhiệm vụ đòi hỏi phải có sự kết hợp của các thành tố phức hợp về tư duy, cảm xúc, thái độ, kĩ năng vì thế có thể nói năng lực của một cá nhân là hệ thống các khả năng và sự thành thạo giúp cho người đó hoàn thành một công việc hay yêu cầu trong những tình huống học tập, công việc hoặc cuộc sống, hay nói một cách khác năng lực là sự vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và sự đam mê để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống.

  • Năng lực dạy thực hành nghề

Năng lực dạy thực hành nghề là một thành tố quan trọng trong cấu trúc năng lực SPKT của người GVDN. Năng lực dạy thực hành nghề là những năng lực cần phải có đối với người GVDN để tổ chức, thực hiện quá trình dạy nghề đạt chuẩn trình độ theo yêu cầu nghề nghiệp.

Từ các khái niệm năng lực, năng lực SPKT và cấu trúc năng lực SPKT, Năng lực dạy thực hành nghề có thể hiểu là sự tổ hợp một số đặc điểm tâm lý của nhân cách người GVDN nhằm đáp ứng các yêu cầu của hoạt động dạy nghề để hình thành kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của người lao động theo mục tiêu đào tạo.

Cấu trúc của năng lực dạy thực hành nghề (sau đây gọi tắt là năng lực dạy học – NLDH) bao gồm:

  • Nhóm năng lực chuẩn bị dạy nghề Luận văn: Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành giáo viên.

Công tác chuẩn bị góp phần quan trọng để thực hiện thành công quá trình dạy nghề. Nhóm năng lực chuẩn bị dạy nghề giúp giáo viên có khả năng xây dựng kế hoạch và triển khai công tác chuẩn bị cho việc thực hiện bài giảng đạt kết quả cao nhất.

Nhóm năng lực chuẩn dạy nghề của GVDN, gồm:

  • Năng lực xác định mục tiêu bài giảng
  • Năng lực nắm kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp.
  • Năng lực biên soạn bài giảng (giáo án, đề cương bài giảng…).
  • Năng lực lựa chọn phương pháp dạy nghề.
  • Năng lực lựa chọn thiết bị và đồ dùng dạy học.
  • Năng lực dự kiến các tình huống sư phạm phát sinh và phương án xử lý.

Nhóm năng lực chuẩn bị dạy nghề là những năng lực cần được trang bị trước hết cho giáo viên để chuẩn bị tổ chức hoạt động dạy học.

  • Nhóm năng lực thực hiện dạy nghề

Quá trình dạy học cung cấp cho học sinh kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp. Chính hoạt động giảng dạy trên lớp hoặc trong xưởng thực tập giúp cho học sinh có được kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp. Nhóm năng lực thực hiện quá trình dạy nghề giúp GVDN tổ chức và thực hiện thành công hoạt động dạy và học của thầy và trò trong giờ học, đảm bảo nội dung, đạt được mục tiêu của bài học.

Nhóm năng lực thực hiện dạy nghề đối với GVDN, gồm:

  • Năng lực thực hành nghề gồm những kỹ năng: Kỹ năng thiết kế bài học; Kỹ năng tổ chức dạy học; Kỹ năng kiểm tra, đánh giá dạy học; Kỹ năng quản lý dạy học.
  • Năng lực phối hợp các phương pháp dạy nghề.
  • Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
  • Năng lực giao tiếp.
  • Năng lực xử lý các tình huống sư phạm.
  • Năng lực sử dụng trang thiết bị dạy nghề.
  • Năng lực tổng hợp và kết luận vấn đề.

Nhóm năng lực đánh giá kết quả học tập Luận văn: Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành giáo viên.

Đánh giá kết quả học tập là khâu cuối của quá trình dạy học, kết quả học tập là thước đo hiệu quả dạy và học của thầy và trò. Nhóm năng lực đánh giá kết quả học tập giúp GVDN lựa chọn phương pháp kiểm tra, xác định kết quả công việc dựa trên sự phân tích thông tin thu được, đối chiếu với mục tiêu và tiêu chuẩn quy định.

Nhóm năng lực đánh giá kết quả học tập đối với GVDN, gồm:

  • Năng lực sử dụng các phương pháp kiểm tra.
  • Năng lực phân tích, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
  • Năng lực xử lý thông tin phản hồi từ học sinh.

1.2.4. Bồi dưỡng, bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho giáo viên dạy nghề

  • Bồi dưỡng

Có nhiều quan niệm khác nhau về bồi dưỡng:

  • Bồi dưỡng là quá trình làm cho năng lực hoặc phẩm chất của con người tăng thêm.
  • Bồi dưỡng là quá trình làm cho đối tượng tốt hơn, giỏi hơn.

Theo quan niệm của UNESCO thì bồi dưỡng với ý nghĩa là nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp.

Từ các khái niệm nêu trên thì bồi dưỡng chính là quá trình bổ sung kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và các kỹ năng tương ứng nhằm phát triển năng lực và phẩm chất cho đối tượng được bồi dưỡng. Chủ thể bồi dưỡng là những người đã được đào tạo và có một trình độ chuyên môn nhất định. Bồi dưỡng thực chất là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng mới nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực hoạt động.

Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho giáo viên dạy nghề GVDN là những người đã được trang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp làm nền tảng ban đầu cho hoạt động dạy nghề thì bồi dưỡng là quá trình hoàn thiện, phát triển năng lực của GVDN sau đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

Như vậy, bồi dưỡng NLDTH cho GVDN chính là quá trình tác động vào đối tượng (GVDN) nhằm trang bị thêm kiến thức, kỹ năng để người giáo viên nâng cao NLDTH trong đào tạo nghề.

1.2.5. Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề Luận văn: Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành giáo viên.

Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề bao gồm việc thu thập thông tin, tổ chức lập kế hoạch, giám sát thực hiện mục tiêu, điều chỉnh nội dung, nguồn lực, biện pháp, tiến độ hoạt động và kiểm tra việc tuân thủ các yêu cầu dạy thực hành cho GV dạy nghề. Nội dung của kế hoạch dạy bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề phải thể hiện được:

  • Mục tiêu bồi dưỡng thực hành năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề.
  • Thời gian và phân bổ thời gian cho khoá bồi dưỡng.
  • Thời gian thực học tối thiểu trong hoạt động thực hành.

Quản lý nội dung, kế hoạch, chương trình giảng dạy thực hành cho GV dạy nghề: là một biện pháp quan trọng trong quá trình đào tạo nhằm bảo đảm chất lượng và mục tiêu đào tạo về mặt kỹ thuật và chuyên môn, thường gọi là công tác giáo vụ bao gồm:

  • Quản lý thực hiện kế hoạch tiến độ bồi dưỡng.
  • Quản lý nội dung, kế hoạch bồi dưỡng.
  • Quản lý hoạt động bồi dưỡng dạy thực hành của giáo viên.

Quản lý thực hiện tiến độ bồi dưỡng

Tức là theo dõi, điều độ để đảm bảo hoạt động đào tạo được thực hiện đủ nội dung và thời gian qui định, bảo đảm cho khoá học kết thúc đúng thời gian không bị kéo dài. Căn cứ để theo dõi là bảng tiến độ và lịch của toàn khoá bồi dưỡng. Trong quá trình triển khai thực hiện tiến độ trên thực tế có thể do điều kiện khách quan mà tiến độ có thể bị thay đổi. Vì vậy người quản lý phải hết sức nhạy bén, chủ động, một mặt phải giữ vững được các qui định đã ghi trong kế hoạch bồi dưỡng, mặt khác phải tranh thủ mọi điều kiện thuận lợi bảo đảm cho đào tạo đạt được kết quả cao, không được cắt xén tuỳ tiện chương trình và thời gian khóa học. Luận văn: Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành giáo viên.

  • Quản lý nội dung kế hoạch bồi dưỡng

Yêu cầu của công tác quản lý là tổ chức và điều khiển để thực hiện đúng và tốt các chương trình môn học để đảm bảo khối lượng và chất lượng kiến thức cho cho GV dạy nghề theo đúng với mục tiêu bồi dưỡng từ đó vận dụng vào thực tiễn.

  • Quản lý hoạt động bồi dưỡng dạy thực hành của giáo viên

Quản lý hoạt động bồi dưỡng dạy thực hành của giáo viên có nghĩa là một mặt nâng cao nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm và phương pháp giảng dạy của giáo viên, mặt khác hướng dẫn kiểm tra đôn đốc, để giáo viên hoàn thành đầy đủ các khâu trong qui định về nhiệm vụ của người giáo viên. Nội dung quản lý bao gồm:

Tổ chức cho giáo viên nghiên cứu quán triệt nguyên lý phương châm, đường lối giáo dục của Đảng và nhà nước, vị trí của công tác đào tạo nguồn lao động có kỹ thuật cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Đôn đốc và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch, nội dung giảng dạy các môn học và phương pháp giảng dạy của giáo viên: Chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch thời gian, khối lượng và kiến thức; Kiểm tra việc thực hiện các bước lên lớp, phương pháp giảng dạy và nội dung kiến thức giảng dạy của giáo viên.

Bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên: Thông qua việc học tập, trao đổi kinh nghiệm thực tế; Bồi dưỡng về nâng cao nghiệp vụ cho giáo viên về phương pháp giảng dạy, nghiên cứu các tài liệu, gửi đi đào tạo, bồi dưỡng…

1.3. Một số vấn đề về bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp

1.3.1. Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề

  • Mục tiêu bồi dưỡng Luận văn: Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành giáo viên.

Mục tiêu chung: Phát triển và hoàn thiện nhân cách để có một đội ngũ giáo viên DTHN giỏi chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực có kỹ thuật phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội.

Mục tiêu cụ thể:

  • Chuẩn hóa giáo viên DTHN theo quy định của chức danh giáo viên (giáo viên sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng).
  • Nâng cao năng lực sư phạm, nâng cao trình độ tay nghề.
  • Tiếp cận với thực tiễn phát triển khoa học và công nghệ mới.

1.3.2. Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề

  • Nội dung bồi dưỡng NLDTH cho GVDN, bao gồm:

Bồi dưỡng kỹ năng thuộc nhóm năng lực chuẩn bị dạy thực hành (cần chú trọng bồi dưỡng kỹ năng biên soạn giáo án, kỹ năng thiết kế phiếu hướng dẫn thực hành và kỹ năng lựa chọn phương pháp và đồ dùng dạy học).

Bồi dưỡng kỹ năng thuộc nhóm năng lực thực hiện dạy thực hành (cần tập trung bồi dưỡng năng lực sư phạm và một số năng lực, kỹ năng chuyên môn như: kỹ năng thao tác mẫu, kỹ năng phân tích các thao tác khó, năng lực kết hợp lý thuyết và thực hành, năng lực liên hệ thực tế…).

Bồi dưỡng năng lực, kỹ năng thuộc nhóm năng lực đánh giá kết quả học tập (cần bồi dưỡng năng lực phân tích kết quả thực hiện bài tập của học sinh, năng lực xử lý thông tin phản hồi).

1.3.3. Phương pháp bồi dưỡng NLDTH cho GV dạy nghề Luận văn: Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành giáo viên.

Giáo viên dạy nghề có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển kỹ năng nghề nghiệp cho người học. Giáo viên dạy nghề cần được đào tạo để có các năng lực, chuyên môn nghiệp vụ, trong đó năng lực dạy thực hành là một trong những năng lực rất cần thiết. Trong quá trình đào tạo nghề, muốn nâng cao chất lượng đào tạo nghề thì cần phải nâng cao năng lực dạy thực hành.

Để thực hiện được nhiệm vụ dạy thực hành nghề, giáo viên dạy nghề cần được bồi dưỡng để nâng cao hơn nữa năng lực, chuyên môn và nghiệp vụ. Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho giáo viên dạy nghề nhằm đạt mục tiêu chuẩn hóa đội ngũ giáo viên.

Phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho giáo viên dạy nghề là quá trình tác động vào đối tượng người học (giáo viên dạy nghề) nhằm nâng cao năng lực dạy thực hành trong đào tạo nghề hay có thể hiểu một cách khác, phương pháp bồi dưỡng NLDTH cho giáo viên dạy nghề là cách thức tác động vào giáo viên dạy nghề nhằm giúp họ tốt hơn về kỹ năng nghề, về phương pháp dạy thực hành, bổ sung những kiến thức, năng lực mà giáo viên còn thiếu.

Để thực hiện, triển khai các nội dung bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho giáo viên dạy nghề cần sử dụng các phương pháp bồi dưỡng sau:

Các phương pháp dạy học cơ bản: Sử dụng các phương pháp này để giảng dạy, cung cấp những kiến thức cơ bản của nội dung bồi dưỡng đến từng người học (giáo viên dạy nghề) như: phương pháp giảng giải, phương pháp đàm thoại, phương pháp trực quan, phương pháp dạy học nêu vấn đề, phương pháp nghiên cứu tài liệu… Trong quá trình giảng dạy, cần phối hợp linh hoạt các phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học (giáo viên dạy nghề tham gia bồi dưỡng).

Phương pháp thảo luận nhóm: Phương pháp thảo luận nhóm là một trong những phương pháp dạy học tích cực, cần thiết trong quá trình bồi dưỡng cho đối tượng là giáo viên dạy nghề, nhằm khai thác những kiến thức, kỹ năng mà giáo viên đã có. Từ đó, giảng viên cung cấp những kiến thức, kỹ năng mà giáo viên còn thiếu.

Phương pháp thảo luận nhóm được thực hiện cụ thể: giảng viên chia người học thành các nhóm, đưa ra chủ đề cần thảo luận, các nhóm tiến hành thảo luận, từng nhóm lên trình bày kết quả, giảng viên nhận xét và khái quát hóa vấn đề.

Phương pháp luyện tập: giảng viên đưa ra các yêu cầu, bài tập cho người học luyện tập để hình thành kỹ năng như soạn giáo án, thiết kế phiếu thực hành, cách sử dụng từng phương pháp,…

  • Tổ chức các cuộc hội thảo chuyên đề Luận văn: Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành giáo viên.

Dạy học trải nghiệm: Giảng viên thiết kế, tạo ra các tình huống để người học tham gia trải nghiệm, cụ thể: cho người học tiếp xúc, làm việc trực tiếp nghề, với công việc dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giảng viên. Từ đó, người học tự tiếp thu những kiến thức cần thiết của nghề. Phương pháp này sử dụng cho các đợt tập huấn nâng cao tay nghề, kỹ năng nghề cho giáo viên dạy thực hành.

  • Phương pháp kiểm tra, đánh giá

Như vậy, với đối tượng người học là giáo viên dạy nghề tham gia bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cần sử dụng linh hoạt các phương pháp bồi dưỡng sao cho phù hợp với từng nội dung bồi dưỡng.

1.3.4. Hình thức bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho GV dạy nghề

Có nhiều hình thức bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho GV dạy nghề:

  • Theo thời gian: có bồi dưỡng ngắn hạn, bồi dưỡng dài hạn.
  • Theo cách tổ chức: có bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng tại chỗ.
  • Theo chu kỳ: có bồi dưỡng định kỳ, bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng đột xuất.
  • Theo sự kết hợp: là sự phối hợp giữa các loại hình trên. Ví dụ như: Bồi dưỡng dài hạn, tập trung; bồi dưỡng ngắn hạn tay nghề; bồi dưỡng thường xuyên nghiệp vụ sư phạm…

Trong thực tế thường sử dụng loại hình bồi dưỡng kết hợp. Ngoài ra còn hình thức tự bồi dưỡng của từng cá nhân giáo viên.

1.3.5. Tiêu chí đánh giá năng lực dạy thực hành nghề của GV dạy nghề

  • Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực dạy học của giáo viên thực hành.
  • Cơ sở xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực dạy học của giáo viên thực hành.
  • Tiêu chí đánh giá NLDTHN của GVDN là công cụ quan trọng được sử dụng để điều tra thực trạng năng lực GVDN các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp và đánh giá kết quả sau bồi dưỡng của nhóm giáo viên TN.
  • Tiêu chí đánh giá NLDTH của GVDN được xây dựng trên các cơ sở sau:

Tiêu chí đánh giá một bài giảng thực hành được xây dựng để đánh giá kết quả thực hiện bài giảng thực hành trong hội giảng giáo viên dạy nghề toàn quốc do Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp tổ chức.

Tiêu chí đánh giá một bài giảng trên lớp của GV dạy thực hành gồm 5 phần: Chuẩn bị bài giảng – Năng lực sư phạm – Năng lực chuyên môn – Đánh giá kết quả của người học – Thời gian thực hiện bài giảng. Trong đó đặc biệt chú trọng đến năng lực sư phạm của giáo viên, thể hiện ở điểm đánh giá phần phương pháp chiếm tỷ trọng rất cao: 8,0 điểm/20 điểm (Phong thái tự tin; diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu: 1,0 điểm – Kết hợp hợp lý các phương pháp dạy học và phương tiện dạy học giúp người học tiếp thu được bài: 1,5 điểm – Kết hợp hợp lý giữa dạy kiến thức và kỹ năng để thực hiện được mục tiêu của bài giảng: 1,5 điểm).

Căn cứ vào quy định của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, chúng tôi xây dựng Tiêu chí đánh giá và điểm thành phần được trình bày tại bảng 1.1. Luận văn: Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành giáo viên.

  • Bảng 1.1. Tiêu chí đánh giá năng lực dạy học của giáo viên thực hành

Căn cứ Văn bản số 1329/TCDN-GV 2019 của Tổng cục Dạy nghề về việc hướng dẫn đánh giá xếp loại giáo viên giảng viên dạy nghề theo chuẩn, trên cơ sở nội dung các tiêu chí và thang điểm đánh giá NLDTH của GVDN được chia ra làm 4 loại:

  • Bảng 1.2. Xếp loại NLDTH của GVDN

1.4. Một số vấn đề về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề tại các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp

1.4.1. Lập kế hoạch bồi dưỡng

Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động, công việc được sắp xếp theo trình tự nhất định để đạt được mục tiêu đã đề ra.

Kế hoạch có thể là các chương trình hành động hoặc bất kỳ danh sách, sơ đồ, bảng biểu được sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn, chia thành các giai đoạn, các bước thời gian thực hiện, có phân bổ nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp, sự chuẩn bị, triển khai thực hiện nhằm đạt được một mục tiêu, chỉ tiêu đã được đề ra. Kế hoạch có thể được thực hiện một cách chính thức hoặc không chính thức, bằng văn bản, văn kiện hoặc bất thành văn, công khai minh bạch hoặc bí mật. Kế hoạch chính thức được phổ biến và áp dụng cho nhiều người, có nhiều khả năng xảy ra trong các dự án.

Hàng năm Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chỉ đạo các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hàng năm, bao gồm: Mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phương thức BD, thời gian, kinh phí, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan làm cơ sở cho việc thực hiện công tác BD. Các Trung tâm cần lập kế hoạch bồi dưỡng cho GV theo 4 bước như sau:

  • Bước Xác định nhu cầu cần BD của từng GV;
  • Bước Định hướng lựa chọn nội dung, chương trình, phương thức bồi dưỡng phù hợp với từng giáo viên theo các lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể; Luận văn: Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành giáo viên.
  • Bước Xây dựng kinh phí, đề xuất thời gian, địa điểm tổ chức bồi dưỡng;
  • Bước Phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng.

Như vậy, dưới góc độ quản lý thì việc lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề tại các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp bao gồm những công việc như: Xác định nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp.Nhu cầu cầu bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề là cơ sở quan trọng để chuẩn bị các điều kiện bồi dưỡng như xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, chuẩn bị các điều kiện vật chất, nội dung, đội ngũ chuyên gia bồi dưỡng. Ngược lại, nhu cầu bồi dưỡng cũng có thể được tính toán từ việc xem xét các điền kiện vật chất và con người có thể huy động cho bồi dưỡng. Việc xem xét mối tương quan giữa nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên và khả năng về các điều kiện có thể huy động là quy trình hợp lý nhất để xác định khả năng tổ chức bồi dưỡng của cơ quan quản lý trong một khoảng thời gian nhất định. Nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên là căn cứ tiên quyết trong việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho GV dạy nghề các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp.

Để xác định nhu cầu năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp cần phải thực hiện 2 việc: Thứ nhất, phân tích thực trạng đội ngũ GV dạy thực hành nghề để làm rõ: Họ là ai? Họ có vai trò như thế nào trong giáo dục nghề nghiệp? Họ đang ở trình độ nào? Năng lực giảng dạy, nghiên cứu khoa học như thế nào? Điểm mạnh, điểm yếu của họ là gì? Phải BD cái gì, phương pháp, hình thức BD như thế nào? Thứ hai, xuất phát từ chính nhu cầu hiện nay của đội ngũ GV dạy thực hành nghề. Từ đó, chúng ta xác định nhu cầu BD của đội ngũ GV dạy thực hành nghề. Trên cơ sở đó xây dựng chương trình BD cho phù hợp với từng nhóm giáo viên; bổ sung các điều kiện cơ sở vật chất, nguồn lực con người để phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng trong tương lai

1.4.2. Tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng Luận văn: Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành giáo viên.

Xuất phát từ nhu cầu bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho GV dạy nghề các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp để tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng, việc tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp như sau:

  • Xác định mục tiêu bồi dưỡng

Mục tiêu bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy thực hành nghề cho GV dạy nghề các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp là trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ đối với dạy thực hành nghề trong bối cảnh giáo dục nghề nghiệp và nhu cầu sử dụng lao động có tay nghề của doanh nghiệp có nhiều thay đổi; Nâng cao năng lực đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế cho đội ngũ GV dạy thực hành nghề, góp phần thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

  • Xây dựng nội dung bồi dưỡng

Xác định căn cứ xây dựng chương trình BDGV

  • Căn cứ pháp lý:
  • Luật Giáo dục nghề nghiệp, Quy định về chuẩn giáo viên dạy nghề; Quy chế hoạt động của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
  • Chiến lược phát triển giáo dục 2019-2028, giải pháp Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp;
  • Chương trình phát triển giáo viên giáo dục nghề nghiệp của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
  • Kế hoạch phát triển của các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2019-2028, giải pháp Phát triển ĐNGV.
  • Căn cứ vào thực trạng đội ngũ GV.

Xây dựng chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy thực hành nghề cho GV dạy nghề các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp. Luận văn: Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành giáo viên.

Căn cứ nhu cầu thực tế cần bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy thực hành nghề cho GV dạy nghề các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, căn cứ kế hoạch chiến lược, căn cứ khả năng tài chính cho phép, các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hàng năm, bao gồm: Mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phương thức BD, thời gian, kinh phí, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan làm cơ sở cho việc thực hiện công tác BD. Các Trung tâm cần lập kế hoạch bồi dưỡng cho GV theo 4 bước như sau: Bước 1. Xác định nhu cầu cần BD của từng GV; Bước 2. Định hướng lựa chọn nội dung, chương trình, phương thức bồi dưỡng phù hợp với từng GV; Bước 3. Xây dựng kinh phí, đề xuất thời gian, địa điểm BD; Bước 4. Phê duyệt.

1.4.3. Chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng

Để việc chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng có hiệu quả cần phân cấp bồi dưỡng giáo viên dạy nghề. Chương trình bồi dưỡng cho giáo viên dạy nghề gồm nhiều lĩnh vực khác nhau vì vậy cần phân cấp để tránh bỏ sót nôi dung và trùng lặp các nội dung bồi dưỡng. Có thể phân cấp bồi dưỡng theo các hình thức như sau:

  • Tổng cục dạy nghề: Chỉ đạo, định hướng bồi dưỡng theo các chuyên đề; tổ chức bồi dưỡng các nội dung có tính phổ biến đối với các cơ sở dạy nghề.
  • Các cấp bộ ngành, địa phương: Bồi dưỡng theo chuyên đề về chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa.
  • Các cơ sở dạy nghề: Chịu trách nhiệm bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp, kiến thức chuyên môn, ngoại ngữ, tin học…
  • Các trường đại học, viện nghiên cứu: Bồi dưỡng công nghệ mới và tiến bộ khoa học, Kỹ năng dạy học, phương pháp sư phạm.

Căn cứ nhu cầu thực tế cần bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy thực hành nghề cho GV dạy nghề các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp, căn cứ kế hoạch chiến lược, căn cứ khả năng tài chính cho phép.

1.4.4. Kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng

Mục tiêu của kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng nhằm xác định quá trình tổ chức, thực hiện bồi dưỡng đạt hay không đạt mục tiêu, yêu cầu bồi dưỡng. Luận văn: Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành giáo viên.

Nội dung: Kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng được đánh giá trong quá trình tổ chức bồi dưỡng và đánh giá sau bồi dưỡng.

  • Đánh giá kết quả trong quá trình tổ chức bồi dưỡng bao gồm các nội dung sau:

Số giáo viên tham gia khóa bồi dưỡng: Số liệu này cho thấy nội dung bồi dưỡng do các cấp tổ chức bồi dưỡng xây dựng phù hợp hay không phù với nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên. Số giáo viên đăng ký nhiều, tập trung đủ chứng tỏ khóa bồi dưỡng là cần thiết đối với giáo viên và ngược lại, số giáo viên đăng ký ít, tập trung rời rạc thì khóa bồi dưỡng rõ ràng là không thu hút được giáo viên vì nội dung không phù hợp, không đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng.

Số giáo viên tham dự các buổi học tập: Khi nội dung bồi dưỡng là phù hợp với nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên thì số giáo viên tham dự các buổi học tập là thông số đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên. Nếu quá trình giảng dạy không tốt, thiếu sự thu hút, thiếu đầu tư dẫn đến việc các học viên nhận tài liệu để tự nghiên cứu làm cho kết quả của khóa bồi dưỡng không đạt hiệu quả.

Chất lượng các buổi thảo luận, tọa đàm: Bồi dưỡng giáo viên có thể coi là một hình thức sinh hoạt chuyên đề. Người giáo viên đến không chỉ để nghe mà cơ bản là tham gia thảo luận, tọa đàm các nội dung bồi dưỡng và phát biểu những hiểu biết, chính kiến của bản thân về các vấn đề trong nội dung học tập. Các ý kiến, các quan điểm, cách nhìn nhận vấn đề sau khi thảo luận, tọa đàm để đi đến thống nhất chính là kết quả cần đạt được của khóa bồi dưỡng. Thiếu việc thảo luận, tọa đàm là thiếu đi điều cần thiết và bổ ích trong hoạt động của khóa bồi dưỡng.

Góp ý của giáo viên về khóa bồi dưỡng: Ý kiến góp ý của giáo viên trong khóa bồi dưỡng về công tác tổ chức, nội dung bồi dưỡng, tài liệu học tập, công tác phục vụ, công tác giảng dạy… những mặt đạt được và những vấn đề cần rút kinh nghiệm đều được xem là kết quả của khóa bồi dưỡng để các đơn vị đăng cai tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm cho các khóa bồi dưỡng sau được tốt hơn, hiệu quả hơn. Luận văn: Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành giáo viên.

Kết quả bản thu hoạch, bài kiểm tra hoặc thi kết thúc (nếu có): Điểm đánh giá kết quả bồi dưỡng và xếp loại học tập (nếu có) cũng là một yếu tố thể hiện kết quả đạt được của khóa bồi dưỡng và thành tích học tập của từng giáo viên.

Đánh giá kết quả sau bồi dưỡng để rút kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng thông qua các phiếu điều tra sau bồi dưỡng hoặc thông qua các thông tin phản hồi từ các cơ sở đào tạo và từ các giáo viên. Những thông tin cho thấy sau bồi dưỡng giáo viên vận dụng được những gì, vận dụng như thế nào các nội dung được bồi dưỡng vào thực tế giảng dạy, năng lực của giáo viên được nâng cao ra sao và các kiến nghị cho công tác bồi dưỡng tiếp theo. Cụ thể là:

  • Tự đánh giá NLDTH của giáo viên theo tiêu chí NLDTH của GVDN.
  • Tổ chức dự giờ, bình giảng.
  • Tổ chức thao giảng đánh giá, xếp loại bài giảng.
  • Lấy ý kiến phản hồi của học sinh về nội dung giảng dạy, chất lượng giảng dạy của giáo viên.
  • Kiểm tra kết quả học tập của học sinh.

Đánh giá kết quả bồi dưỡng thực hiện cho từng loại hình bồi dưỡng theo các nội dung nêu trên, bao gồm:

  • Đánh giá kết quả bồi dưỡng chuẩn hóa giáo viên.
  • Đánh giá kết quả bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo viên.
  • Đánh giá kết quả tự bồi dưỡng gắn với nghiên cứu khoa học.

Tổ chức thực hiện kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng gồm các bước sau:

  • Phân công cán bộ quản lý lớp hoặc nhóm và giao nhiệm vụ theo dõi quân số tham gia bồi dưỡng.
  • Xây dựng biểu mẫu quản lý quân số, quản lý tiến độ bồi dưỡng.
  • Xây dựng phiếu góp ý về công tác tổ chức, nội dung, tài liệu, giảng viên, phục vụ… của lớp bồi dưỡng và đánh giá kết quả thu được của giáo viên.
  • Cử cán bộ theo dõi và quản lý lớp bồi dưỡng.
  • Tổng hợp kết quả thi, kiểm tra của lớp bồi dưỡng.
  • Tổ chức thực hiện tự đánh giá của giáo viên.
  • Tổ chức các hoạt động chuyên môn liên quan đến việc đánh giá kết quả bồi dưỡng (dự giờ, thao giảng, kiểm tra học sinh, hội thảo…).
  • Tổ chức hội nghị, hội thảo báo cáo tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động bồi dưỡng.

1.4.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy thực hành cho GV dạy nghề tại các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp Luận văn: Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành giáo viên.

Bồi dưỡng NLDTH cho GVDN là một quá trình gồm các khâu như: Chuẩn bị (tìm hiểu nhu cầu, xây dựng kế hoạch, xác định nội dung, lựa chọn hình thức và địa điểm tổ chức, xác định thời gian, xác định quy mô học viên, dự kiến giảng viên, dự trù kinh phí…); thực hiện bồi dưỡng (giảng dạy, thảo luận nhóm, hội thảo chuyên đề, kiểm tra đánh giá); tổng kết.

Kết quả bồi dưỡng năng lực dạy thực hành nghề cho GV dạy nghề tại các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan và khách quan trong quá trình bồi dưỡng:

  • Yếu tố chủ quan chính là
  • Nhận thức về nhu cầu và tầm quan trọng của việc bồi dưỡng NLDH của các cơ sở dạy nghề và của mỗi giáo viên.

Ý thức, thái độ của giáo viên đối với hoạt động bồi dưỡng: Yếu tố này có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công tác bồi dưỡng NLDTH, người giáo viên phải thấy rõ về sự cần thiết của công tác bồi dưỡng để giáo viên có thể tích cực tham gia các khóa bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nhằm bổ sung kiền thức, kỹ năng cho bản thân. Chỉ có tự bản thân họ mới biết mình cần học gi, cần rèn luyên gì để hoàn thện bản thân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ dạy nghề.

Năng lực của cán bộ bồi dưỡng: Đây là yếu tố mang tính quyết định đến chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, vì vậy yêu cầu đội ngũ giảng viên phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm đạt chuẩn và kinh qua thực tế công tác. Bởi vì trong đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên là người hướng dẫn học viên học tập, rèn luyện kỹ năng NLDTH. Một nguyên tắc của việc bồi dưỡng là cung cấp kiến thức ở mức cần thiết, rèn luyện kỹ năng đến mức có thể. Cho nên, giảng viên phải là người có kiến thức, có kỹ năng và kinh nghiệm thực tế đối với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận, chỉ có như vậy công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mới thu được kết quả như mong muốn.

  • Yếu tố khách quan Luận văn: Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành giáo viên.

Nội dung, chương trình: Mục tiêu của bồi dưỡng GVDN là hình thành ở người giáo viên các năng lực để họ thực hiện công việc của người GVDN theo các tiêu chuẩn nghề nghiệp. Do đó nội dung chương trình bồi dưỡng giáo viên dạy nghề phải được xây dựng phù hợp dựa trên tiếp cận mục tiêu. Mục tiêu ở đây được thể hiện dưới dạng các tiêu chuẩn đầu ra chính là các tiêu chuẩn năng lực của giáo viên dạy nghề. Các năng lực mà người học sẽ tiếp thu trong quá trình đào tạo được trình bày dưới dạng công việc mà giáo viên dạy nghề phải thực hiện tại vị trí việc làm và được công bố cho người học biết trước khi vào học. Đồng thời chương trình bồi dưỡng phải xây dựng đầy đủ các nội dung, phương pháp và phân bổ các nội dung, thời gian, yêu cầu về kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng… Vì vậy, nếu nội dung chương trình phù hợp, đáp ứng được thực tiễn và yêu cầu của công tác bồi dưỡng thì đạt hiệu quả. Ngược lại, nếu chương trình không phù hợp sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả bồi dưỡng NLDTH cho giáo viên dạy nghề.

Cơ sở vật chất: Trong hoạt động bồi dưỡng NLDTH đều cần có đủ điều kiện như: phòng thực hành, phương tiện và dụng cụ luyện tập để đáp ứng cho hoạt động bồi dưỡng. Các điều kiện về cơ sở vật chất đảm bảo, đáp ứng yêu cầu của hoạt động bồi dưỡng NLDH cho giáo viên thì hiệu quả của công tác bồi dưỡng đạt kết quả cao. Trong khi đó cơ sở vật chất, trang thiết bị phụ vụ cho hoạt động bồi dưỡng NLDTH không đáp ứng đầy đủ thì sẽ làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động bồi dưỡng NLDTH cho giáo viên dạy nghề.

Văn bản quy định của Bộ, ngành về công tác bồi dưỡng: Đây là yếu tố quan trọng, tạo nền móng và định hướng cho công tác xây dựng kế hoạch, triển khai đến hoạt động bồi dưỡng NLDTH cho giáo viên dạy nghề.

Thứ nhất, văn bản quy đinh của Bộ, ngành là phương tiện để thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với công tác bồi dưỡng NLDTH cho giáo viên dạy nghề ở cơ sở.

Thứ hai, dựa vào văn bản quy phạm pháp luật quy định chính sách bồi dưỡng NLDTH cho giáo viên dạy nghề để xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng ngành, từng cấp, của địa phương và cơ sở trong hoạt động bồi dưỡng.

Thứ ba, dựa vào các văn bản quy định chính sách để xây dựng chiến lược, kê’ hoạch bồi dưỡng NLDTH cho giáo viên dạy nghề phù hợp với đặc thù của ngành, địa phương và cơ sở, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực giáo viên dạy nghề đủ về số lượng, nâng cao chất lượng và hợp lý về cơ cấu.

Thứ tư, dựa vào văn bản quy định để kiểm tra, kiểm soát công tác bồi dưỡng, chất lượng và nội dung chương trình cũng như kết quả đạt được của công tác bồi dưỡng NLDTH cho giáo viên dạy nghề

Kết luận chương 1 Luận văn: Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành giáo viên.

GVDN có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cho học sinh. Một trong những năng lực đặc trưng cho GVDN là NLDTH. NLDTH của GVDN dạy nghề là một tập hợp các nhóm năng lực với các năng lực, kỹ năng thành phần. NLDTH giúp GVDN dạy nghề chuẩn bị bài giảng, thực hiện bài giảng và đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy thực hành với các kỹ năng có tính đặc thù mà các loại giáo viên khác không có như: Thiết kế phiếu hướng dẫn thực hành; phối hợp các phương pháp dạy thực hành; lựa chọn các thao tác mẫu; làm mẫu các thao tác; phân tích, làm mẫu các thao tác khó; kết hợp lý thuyết với thực hành… NLDH của GVTH ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của học sinh.

Tiêu chí đánh giá NLDTH của GVDN dạy nghề được xây dựng trên cơ sở cấu trúc NLDH trong dạy nghề, phân tích hoạt động của GVDN và các tiêu chí đánh giá bài giảng thực hành. Tiêu chí đánh giá NLDTH của GVDN bao trùm mọi hoạt động chuyên môn, hoạt động sư phạm của GVTH trong việc chuẩn bị, thực hiện bài giảng và đánh giá kết quả học tập. Tiêu chí đánh giá NLDTH của GVDN là công cụ để khảo sát, điều tra thực trạng và đánh giá NLDTHN của GVDN.

Công tác quản lý bồi dưỡng NLDTH cho giáo viên dạy nghề có vai trò quan trọng, tác động mạnh mẽ đến kết quả học tập cũng như tay nghề của giáo viên dạy nghề, người giáo viên tham gia bồi dưỡng phải tự giác, tích cực luyện tập để chiếm lĩnh tri thức khoa học, hình thành kỹ năng, kỹ xảo dưới sự hướng dẫn chỉ đạo của cán bộ bồi dưỡng. Do đó cán bộ bồi dưỡng phải nắm được các đặc điểm của NLDTH, đặc điểm của giáo viên dạy nghề để có phương pháp bồi dưỡng phù hợp nhằm đưa lại hiệu quả cao nhất. Luận văn: Quản lý Bồi dưỡng năng lực dạy thực hành giáo viên.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Thực trạng QL bồi dưỡng năng lực dạy thực hành GV

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993