Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên trường Trung học phổ thông Việt Bắc tỉnh Lạng Sơn dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay đất nước ta đang tiến hành công cuộc đẩy mạnh CNH-HĐH và phát triển kinh tế tri thức, đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2032. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2026 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu rõ:
Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học
Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả.
Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.
Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học,khuyến khích học tập suốt đời. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
Đội ngũ giáo viên trường Trung học phổ thông Việt Bắc, tỉnh Lạng Sơn đã được quan tâm xây dựng và phát triển về mọi mặt, song chất lượng đội ngũ giáo viên còn nhiều hạn chế như: cơ cấu chưa hợp lý, trình độ chuyên môn và năng lực dạy học còn yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi đạt ra. Do đó, việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa là việc làm cần thiết và cấp bách để nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực chuyên môn nghiệp vụ… giúp họ hoàn thành sứ mệnh mà Đảng và nhà nước đã giao phó.
Với mong muốn tìm ra những biện pháp thiết thực và phù hợp nhằm phát triển ĐNGV của nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục hiện nay tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên trường Trung học phổ thông Việt Bắc tỉnh Lạng Sơn”. Làm đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tìm ra biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên trường Trung học phổ thông Việt Bắc Tỉnh Lạng Sơn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục của nhà trường giai đoạn 2028 – 2032
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
- Hoạt động dạy học của giáo viên trường Trung học phổ thông Việt Bắc Tỉnh Lạng Sơn.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
- Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại trường Trung học phổ thông Việt Bắc Tỉnh Lạng Sơn.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hoá các cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên Trung học phổ thông theo hướng chuẩn hoá.
Đánh giá thực trạng về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên tại trường Trung học phổ thông Việt Bắc theo các tiêu chuẩn, tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên Trung học phổ thông đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên tại trường Trung học phổ thông Việt Bắc Tỉnh Lạng sơn đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông, đáp ứng theo yêu cầu đổi mới giáo dục
5. Giả thuyết khoa học Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
Nếu thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên như: nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về bồi dưỡng năng lực dạy học theo chuẩn nghề nghiệp; Đổi mới trong việc lập kế hoạch bồi dưỡng của Hiệu trưởng; Tăng cường đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán; Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học đạt hiệu quả; Tăng cường kiểm tra, giám sát và đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng; Hoàn thiện về chế độ chính sách, có chế độ động viên khuyến khích đối với hoạt động bồi dưỡng thì trường Trung học phổ thông Việt Bắc sẽ có thể xây dựng được đội ngũ giáo viên đáp ứng được các nhiệm vụ giáo dục trong thời kỳ mới.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên tại trường Trung học phổ thông Việt Bắc Tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn phấn đấu đạt chuẩn nghề nghiệp GV hiện nay, chú trọng các tiêu chuẩn liên quan đến năng lực dạy học.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.
- Phân tích các tài liệu liên quan đến chủ đề nghiên cứu và vận dụng các chuyên đề Quản lý giáo dục liên quan để xác định cơ sở lí luận của đề tài.
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Điều tra khảo sát thực tiễn quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên ở trường Trung học phổ thông Việt Bắc trong giai đoạn hiện nay.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương.
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông.
- Chương 2: Thực trạng về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên theo các chuẩn nghề nghiệp trường trung học phổ thông Việt Bắc tỉnh Lạng Sơn.
- Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông Việt Bắc tỉnh Lạng Sơn
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ. Cùng với xu thế toàn cầu hoá, phát triển nền kinh tế tri thức đã và đang đặt ra cho ngành giáo dục những yêu cầu mới nhằm đáp ứng được đòi hỏi của nền kinh tế tri thức, của toàn cầu hoá. Các xu đổi mới giáo dục là tất yếu của lịch sử, mà một trong những xu thế quan trọng nhất là xu thế bồi dưỡng, phát triển và khai thác nguồn tài nguyên tri thức vô hạn của con người
Nghiên cứu tìm ra các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy học nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học nói chung và việc quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên ở trường Trung học phổ thông là một vấn đề luôn mang tính thời sự và không đơn giản. Bởi lẽ, công tác quản lý hoạt động dạy học cho mỗi cấp học, bậc học, cho mỗi trường, mỗi địa phương, vùng, miền…là khác nhau. Mặt khác, các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên ở trường Trung học phổ thông phụ thuộc vào kết quả nghiên cứu khoa học của nhiều ngành, phụ thuộc vào đối tượng quản lý, mục tiêu quản lý từng giai đoạn…và cả kinh nghiệm cũng như năng lực của nhà quản lý của bộ máy quản lí của nhà trường cụ thể. Do đó việc tổng kết kinh nghiệm cả về lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động dạy học là việc làm cần thiết nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm bổ ích cho các nhà quản lý. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
Trên thế giới và ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về lý luận dạy học, lý luận quản lý giáo dục nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng ở các cơ sở GD&ĐT. Các công trình nghiên cứu này đã được xuất bản thành các sách chuyên đề hoặc được chuyển tải dưới dạng chuyên đề cho cao học Quản lý giáo dục. Có thể kể đến các công trình nghiên cứu, các bài viết của các tác giả hàng đầu Việt Nam xung quanh vấn đề này như các tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Đức Chính, Trần Khánh Đức, Đặng Xuân Hải, Nguyễn Trọng Hậu, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Phạm Quang Sáng, Bùi Đức Thiệp, Phạm Viết Vượng … Một số hội thảo trong thời gian qua cũng đề cập đến vấn đề nêu trên, điển hình là hội thảo của Khoa Sư Phạm (tiền thân ĐHGD) với tiêu đề “Chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên”, Kỷ yếu Hội thảo khoa học (10/2017) hay trong các bài viết của các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Đức Chính, “Chuẩn và chuẩn hoá trong giáo dục-Những vấn đề lí luận và thực tiễn”, Tham luận Hội thảo “Chuẩn và Chuẩn hoá trong giáo dục – Những vấn đề lí luận và thực tiễn-Hà Nội 27/1/2018 hoặc như bài viết của Hồ Viết Lương (2018), Chuẩn quốc gia về giáo dục phổ thông – thách thức lớn trong lí luận chương trình dạy học của giáo dục hiện đại, Kỷ yếu Hội thảo chuẩn và chuẩn hoá trong giáo dục -Những vấn đề lí luận và thực tiễn, Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục….Trong các luận văn thạc sỹ những năm gần đây cũng đã có những nghiên cứu liên quan đến vấn đề này như luận văn của tác giả: Vũ Văn Huy ”Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên trường trung học phổ thông Hải An Thành phố Hải Phòng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp”; Đặng Hồng Cường “Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ở Trường trung học phổ thông Việt Bắc, tỉnh Lạng Sơn”; đề tài: “Một số giải pháp nâng cao năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên trường Trung học cơ sở Khánh Bình đến năm 2028” của tác giả Nguyễn Long Giao. Nghiên cứu về đội ngũ giáo viên tiểu học và QL đội ngũ này, đã có một số công trình nghiên cứu như: đề tài: “Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp GVTH” của tác giả Nguyễn Mạnh Tuân, hay đề tài: “Biện pháp quản lý bồi dưỡng GVTH Tỉnh Nam Định đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp” của tác giả Dương Thị Minh Hiền,. đã cho chúng tôi thêm những kinh nghiệm quý báu trong việc hoàn thiện luận văn của mình.
1.2. Một số khái niệm Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
1.2.1. Quản lý Biện pháp quản lý
- Quản lý
Theo Từ điển Giáo dục học: “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) tới khách thể quản lý (người bị quản lý) trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [45]. Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng tối đa các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra” [12, tr 9].
Thuật ngữ “Quản lý” (Tiếng Việt gốc Hán) lột tả được bản chất của hoạt động này trong thực tiễn, nó bao gồm hai quá trình tích hợp vào nhau, quá trình “Quản” gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái “ổn định”, quá trình “Lý” gốm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ, đưa hệ vào thế “phát triển”. Nếu người đứng đầu tổ chức chỉ lấy việc “Quản” làm chính thì tổ chức dễ bị trì trệ, ngược lại nếu chỉ quan tâm đến việc “Lý” thì sự phát triển của tổ chức không bền vững. Do vậy người quản lý phải luôn xác định và phối hợp tốt, sao cho trong “Quản” phải có “Lý” và trong “Lý” phải có “Quản”, làm cho trạng thái của hệ thống mình quản lý luôn được ở trạng thái cân bằng động.
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của người quản lý đến tập thể người bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý. Trong giáo dục nhà trường đó là tác động của người quản lý đến tập thể GV, học sinh và các lực lượng khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục.
Bản chất của hoạt động quản lý có thể mô hình qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý
- Trong đó:
Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức.
Khách thể (đối tượng) quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành tự nhiên các quan hệ giữa những con người, giữa các nhóm người khác nhau. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
Công cụ quản lý và phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý như: Mệnh lệnh, quyết định, chính sách, luật lệ…
Phương pháp quản lý được xác định theo nhiều cách khác nhau. Nó có thể là do nhà quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý.
Quản lý có bốn chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Các chức năng chính của hoạt động quản lý luôn được thực hiện liên tiếp, đan xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản lý. Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn, nó vừa là điều kiện vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện chức năng quản lý và ra quyết định quản lý.
Tác giả Nguyễn Quốc Chí đã nhấn mạnh vai trò của thông tin trong quản lý: “ không có thông tin không có quản lý ”
Mối liên hệ các chức năng quản lý được thực hiện qua sơ đồ sau
Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý
- Biện pháp quản lý
Biện pháp: theo từ điển Tiếng Việt thông dụng do Nguyễn Như Ý chủ biên, biện pháp là “cách làm, cách thức tiến hành”. Biện pháp là cách thức hành động để thực hiện một mục đích, là cách làm giải quyết một vấn đề cụ thể.
Biện pháp là một bộ phận của phương pháp, điều đó có nghĩa là để sử dụng một phương pháp nào đó phải sử dụng nhiều biện pháp khác nhau, cùng một biện pháp có thể sử dụng trong nhiều phương pháp.
Biện pháp quản lý là cách thức tác động vào đối tượng quản lý giúp chủ thể nâng cao khả năng hoàn thành có kết quả các mục tiêu đề ra. Các biện pháp được đánh giá theo các tiêu chí sau:
- Tính thừa kế: không làm sáo trộn, hay quá thay đổi cái đã có mà kế thừa có chọn lọc.
- Tính phù hợp: biện pháp đưa ra là những biện pháp phù hợp với những điều kiện hoàn cảnh cụ thể.
- Tính khả thi: biện pháp không bị các yếu tố chi phối, nó ràng buộc ở mức độ cao.
- Tính hiệu quả: biện pháp giải quyết được vấn đề đặt ra và không làm nảy sinh những vấn đề phức tạp hơn.
- Các yếu tố ràng buộc gồm: quyền lực, văn hóa, đạo đức, tài chính, thời gian, con người và chính sách pháp luật.
1.2.2. Năng lực dạy học Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
Như trên đã phân tích, năng lực không mang tính chung chung mà khi nói đến năng lực, bao giờ người ta cũng nói đến năng lực cũng thuộc về một hoạt động cụ thể nào đó như năng lực toán học của hoạt động học tập hay nghiên cứu toán học, năng lực hoạt động chính trị của hoạt động chính trị, năng lực giảng dạy của hoạt động giảng dạy… .Như vậy có thể định nghĩa năng lực nghề nghiệp như sau: “Năng lực nghề nghiệp là sự tương ứng giữa những thuộc tính tâm, sinh lý của con người với những yêu cầu do nghề nghiệp đặt ra. Nếu không có sự tương ứng này thì con người không thể theo đuổi nghề được” ở mỗi một nghề nghiệp khác nhau sẽ có những yêu cầu cụ thể khác nhau, nhưng tựu trung lại thì năng lực nghề nghiệp nói chung và năng lực dạy học nói riêng được cấu thành bởi các thành tố:
- Tri thức chuyên môn (tri thức môn học)
- Kỹ năng hành nghề (kỹ năng sư phạm hay kỹ năng dạy học)
Vậy, năng lực dạy học là tổ hợp các phẩm chất của giáo viên bao gồm tri thức chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của giáo viên trong quá trình dạy học.
1.2.3. Bồi dưỡng năng lực dạy học
Như phân tích trên ta thấy, năng lực dạy học là tổ hợp các phẩm chất của giáo viên bao gồm tri thức chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của giáo viên trong quá trình dạy học. Do đó, bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên là quá trình tổ chức cho giáo viên cập nhật, bổ sung các tri thức chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng sư phạm để nâng cao trình độ về kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo trong quá trình dạy học.
1.2.4. Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên trong trường Trung học phổ thông
Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn gồm hoạt động dạy và hoạt động học luôn luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau. Sự tương tác giữa dạy và học mang tính chất cộng tác, trong đó dạy giữ vai trò chủ đạo.
Quá trình dạy học là quá trình bảo đảm cùng một lúc ba sự thống nhất Thống nhất giữa dạy và học; Thống nhất giữa truyền đạt với chỉ đạo trong dạy; Thống nhất giữa lĩnh hội và tự chỉ đạo trong học.
Bản chất của quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của dạy và học; nó được thực hiện trong và bằng sự tương tác có tính chất cộng đồng và hợp tác (cộng tác) giữa dạy và học, tuân theo lôgíc khách quan của nội dung dạy học (khái niệm khoa học – đối tượng của học). Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
1.2.4.1 Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên
Một là: Quản lý giáo viên thực hiện chương trình dạy học Chương trình dạy học là văn kiện có tính pháp qui do Nhà nước ban hành, trong đó qui định một cách cụ thể: Vị trí, môn học trong kế hoạch dạy học; Mục đích yêu cầu của môn học (yêu cầu về tri thức, kỹ năng kỹ xảo, thái độ hành vi); Nội dung môn học (các phần, các chương, các bài); Kế hoạch thời gian: số tiết dành cho từng phần, từng chương, từng bài cũng như số tiết dành cho ôn tập, kiểm tra, thực hành… Giải thích chương trình và hướng dẫn thực hiện chương trình; Thực hiện chương trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạo theo mục tiêu đào tạo của nhà trường; Về nguyên tắc, chương trình dạy học là pháp lệnh của Nhà nước do Bộ GD&ĐT ban hành, người giáo viên phải thực hiện nghiêm chỉnh, không được tùy tiện thay đổi,thêm bớt làm sai lệch chương trình dạy học; Chương trình dạy học là công cụ chủ yếu để Nhà nước lãnh đạo và giám sát hoạt động dạy học của nhà trường thông qua các cơ quan quản lý giáo dục. Đồng thời nó cũng là căn cứ pháp lý để nhà trường và các giáo viên tiến hành tổ chức công tác giảng dạy thống nhất trong phạm vi toàn quốc, học sinh tiến hành học tập theo yêu cầu chung; Giáo viên cần nghiên cứu nắm vững chương trình môn học mà mình phụ trách.
Đồng thời cũng tìm hiểu, nghiên cứu chương trình các môn có liên quan để có thể thiết lập mối quan hệ liên môn trong quá trình dạy học. Qua đó, giúp học sinh dễ dàng có bức tranh chung về thế giới và cho các em có quan điểm phức hợp hệ thống cũng như có tư duy linh hoạt mềm dẻo khi học các môn học.
Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm quản lý đội ngũ giáo viên thực hiện đúng yêu cầu của chương trình dạy học (trong tình huống cụ thể của từng địa phương cần vận dụng linh hoạt trong chừng mực và phạm vi cho phép dưới sự chỉ đạo của cấp trên).
Hai là: Quản lý công tác chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên: Việc chuẩn bị giờ lên lớp quyết định đến chất lượng giờ lên lớp và chất lượng quá trình dạy học. Việc giáo viên tự chuẩn bị cho các giờ lên lớp là việc quan trọng nhất trong qui trình lao động sư phạm. Việc tự chuẩn bị của giáo viên là một khâu lao động trí óc độc lập, giáo viên có thể tự quyết định thực hiện ở nhà hay ở trường (nơi có điều kiện làm việc thuận lợi nhất). Nếu người giáo viên không có đầy đủ tinh thần trách nhiệm, không có chế độ làm việc trong ngày rõ ràng, không chuẩn bị sớm cho các giờ lên lớp thì công việc sẽ hời hợt và mang tính hình thức.
Ba là: Quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên: Giờ học là yếu tố quan trọng cơ bản có tính chất quyết định kết quả đào tạo giáo dục của nhà trường. Trước hết, giờ học mang tính bắt buộc đối với mọi học sinh, trên cơ sở chương trình do Bộ Giáo dục – Đào tạo ban hành, giờ học chiếm phần lớn thời gian của quá trình đào tạo; Hoạt động dạy học được thể hiện chủ yếu bằng hình thức dạy học trên lớp với những giờ lên lớp và hệ thống bài học. Giờ lên lớp của giáo viên phản ánh toàn bộ những gì họ đã tích lũy được, đã nghiền ngẫm, đã luyện tập đồng thời cũng là lúc thể hiện tinh thần trách nhiệm nơi họ. Trong giờ dạy trên lớp, mỗi công việc, mỗi thái độ biểu thị trước học sinh của giáo viên đều là những chi tiết thể hiện phương pháp dạy học, phương pháp đó còn được thể hiện ở sự hài hòa giữa công việc của thày và trò; ở sự cân đối giữa các khâu công việc của thầy (giảng kiến thức mới và luyện tập kỹ năng; truyền thụ và kiểm tra); ở sự đúng lúc, đúng mức độ của thái độ động viên khuyến khích hoặc chê trách học sinh. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
Bốn là: Quản lý việc giáo viên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Trong quá trình dạy học, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là một khâu quan trọng nhằm xác định thành tích học tập và mức độ chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, thái độ học tập của học sinh, nó vừa đóng vai trò bánh lái, vừa giữ vai trò động lực của dạy học. Có nghĩa là nó có tác dụng định hướng, thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động dạy học và hoạt động quản lý giáo dục.
1.2.4.2. Quản lý hoạt động học của học sinh
Hiệu trưởng phải quan tâm đến hoạt động học tập của học sinh như quan tâm đến hoạt động dạy của thầy. Thông qua giáo viên hiệu trưởng thực hiện sự quản lý hoạt động học tập của học sinh. Học tập là một hoạt động nhận thức, chỉ khi có nhu cầu hiểu biết học sinh mới tích cực học tập. Nhu cầu hiểu biết đó chính là động cơ nhận thức mà hoạt động học tập phải tạo ra cho học sinh. Học sinh vừa là đối tượng vừa là chủ thể trong hoạt động dạy – học, vì vậy, quản lý hoạt động học của học sinh là khâu quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường.
Hiệu trưởng cần thấy rõ quản lý hoạt động học tập của học sinh phải bao quát được cả không gian và thời gian học tập để điều hòa cân đối chung. Điều khiển chúng hoạt động phù hợp với tính chất và qui luật hoạt động dạy và học. Không gian hoạt động học tập của học sinh là từ trong lớp, ngoài lớp đến ở nhà. Thời gian hoạt động học của học sinh bao gồm giờ học trên lớp, giờ học ở nhà và thời gian thực hiện các hình thức học tập khác.
Vấn đề quản lý hoạt động học tập của học sinh đặt ra với hiệu trưởng không phải chỉ trên bình diện khoa học giáo dục mà còn là một đòi hỏi có ý nghĩa về tinh thần trách nhiệm của nhà quản lý giáo dục đối với sự nghiệp đào tạo thế hệ trẻ.
1.2.4.3. Quản lý chỉ đạo hoạt động tổ chuyên môn
Tổ chuyên môn là hình thức tổ chức nghề nghiệp đã có từ lâu trong nhà trường. Đây là đơn vị cơ sở trực tiếp nhất với các hoạt động của giáo viên. Tổ chuyên môn là một tổ chức trong nhà trường, tập hợp các giáo viên có cùng chuyên môn giúp họ hành động theo mục tiêu thống nhất. Hoạt động của tổ chuyên môn là tạo điều kiện cho giáo viên hoàn thành nhiệm vụ của mình trong quá trình dạy học – giáo dục. Thông qua tổ chuyên môn, hiệu trưởng sẽ nắm được sâu sát hoạt động của giáo viên, phát huy cao độ sự thống nhất giữa hiệu trưởng với các thành viên trong tập thể sư phạm. Vì vậy, tăng cường chỉ đạo hoạt động của tổ chuyên môn là mối quan tâm thường xuyên của hiệu trưởng. Hay nói cách khác, quá trình quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng luôn luôn gắn chặt với việc chỉ đạo hoạt động của tổ chuyên môn.
1.2.4.4. Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Quản lý dạy học không thể thiếu các thiết yếu hỗ trợ như Cơ sở vật chất trường học.Quản lý tốt các điều kiện này sẽ tác động mạnh mẽ đến chất lượng dạy và học đó là phương tiện giúp giáo viên chuyển tải tri thức, rèn luyện kỹ năng cho HS.
Người quản lý phải quan tâm đến ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý các bộ phận thiết bị, thư viện, văn phòng,…
Đảm bảo Cơ sở vật chất trường học. Nhiệm vụ chung là cung cấp đầy đủ các điều kiện về trường lớp, phòng thí nghiệm thực hành, các phương tiện phục vụ cho dạy học. đồng thời tạo điều kiện tốt nhất nhằm cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ GV
1.3. Đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục phổ thông Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
1.3.1. Chủ trương đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Chủ trương chung
Hiện nay ngành GD&ĐT đang đẩy mạnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục. Nhiệm vụ và giải pháp hàng đầu là tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của chương trình giáo dục (mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục) theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học.
- Một là: Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học
Đối với giáo dục phổ thông, tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng:
Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học, tập trung dạy cách học, cách nghĩ và tự học, theo phương châm “giảng ít, học nhiều”.
Chuyển quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, bồi dưỡng hứng thú và hình thành năng lực tự học để đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của mỗi học sinh.
Coi trọng sự phối hợp chặt chẽ giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
Chuyển cách học từ chủ yếu là lắng nghe và ghi chép sang suy nghĩ và phản hồi tích cực với bạn, với thầy, phối hợp các hoạt động học tập của cá nhân và của nhóm.
Chuyển từ chủ yếu thực hiện chương trình giáo dục trên lớp học sang tổ chức đa dạng các hình thức thực hiện chương trình giáo dục; tăng cường các hoạt động xã hội, nghiên cứu khoa học của người học. Các nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện ở trong hoặc ngoài giờ lên lớp, ở trong hay ngoài phòng học. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.
- Hai là: Đổi mới kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục
Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục, bảo đảm trung thực, khách quan, chính xác, theo yêu cầu phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.Hoạt động kiểm tra, đánh giá sẽ cung cấp những cơ sở tin cậy cho việc điều chỉnh cách dạy, cách học. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
Nội dung, hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục phải chú trọng đánh giá việc hiểu, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào việc giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn.
Hạn chế yêu cầu ghi nhớ máy móc, “học tủ”.
Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học và đánh giá cuối kỳ, cuối năm học.
Đánh giá của người dạy và tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, của xã hội.
- Một số đặc trưng cơ bản của dạy học tích cực
Bản chất của dạy và học tích cực là: Khai thác động lực học tập của người học để phát triển chính họ; Coi trọng lợi ích nhu cầu của cá nhân người học,đảm bảo cho họ thích ứng với đời sống xã hội.
Đặc trưng của dạy và học tích cực gồm: Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh; Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học; Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác; Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò; Dạy và học tích cực nhấn mạnh: Tính hoạt động cao của người học; Tính nhân văn cao của giáo dục.
- Vai trò của giáo viên trong dạy học tích cực
Giáo viên là người: Thiết kế và tạo môi trường cho phương pháp học tích cực; Khuyến khích, ủng hộ, hướng dẫn hoạt động của HS; Thử thách và tạo động cơ cho HS; Khuyến khích đặt câu hỏi và đặt ra những vấn đề cần giải quyết; Nhận thức của giáo viên về việc thực hiện giờ dạy trên lớp và kiểm tra đánh giá học sinh; Cốt lõi của đổi mới dạy học là phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh mà đổi mới phương pháp dạy học sẽ là khâu đột phá. Để thực hiện được điều đó giáo viên cần tổ chức hoạt động học đa dạng cho học sinh, thực hiện linh hoạt các khâu lên lớp từ kiểm tra bài cũ, dạy học kiến thức mới, ôn luyện, củng cố, nâng cao kiến thức đã học, đến việc kiểm tra, đánh giá bước đầu việc nắm kiến thức của học sinh ngay trên lớp. Giáo viên nên chú ý đến sự kết hợp các phương pháp dạy học đa dạng như đàm thoại, gợi mở; dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm của học sinh có thể nhóm theo bàn, theo dãy bàn, theo tổ, …giờ dạy sẽ sinh động, hấp dẫn, tránh nhàm chán. Chuẩn bị tốt các trang thiết bị phục vụ cho việc dạy học như: Phiếu học tập, máy chiếu, bảng phụ, nam châm, tư liệu, tranh ảnh…Giáo viên cũng cần tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học coi đó là công cụ hỗ trợ tích cực cho hoạt động dạy học có hiệu quả nhưng cũng không nên lạm dụng công nghệ thông tin biến nó thành phương tiện dạy học chính yếu,… Ta cũng không nên tầm thường hoá việc ứng dụng công nghệ thông tin, nhiều người quan niệm trang trình chiếu chẳng qua là thay bảng đen, thậm chí không bằng bảng đen vì giáo viên không được viết, xoá thoải mái. Tránh dạy học ứng dụng công nghệ thông tin nhưng cuối cùng học sinh chẳng ghi được gì, không thu nhận được kiến thức gì quan trọng ngoài sự thú vị một cách chung chung; Đối với phần củng cố kiến thức, GV tổ chức các hình thức game show như ô chữ, đố vui, tìm từ khóa hoặc ứng dụng bài tập… để HS khắc sâu kiến thức đã học với tinh thần “Vui để học”; Riêng phần dặn dò, GV cho HS ghi hướng dẫn, phân công công việc, tìm tư liệu, hình ảnh… cho tiết học sau của từng nhóm, từng cá nhân (nhớ kiểm tra lại công việc đã giao ở tiết sau). Để giờ dạy hấp dẫn giáo viên cần sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác, trong sáng, sinh động, ngắn gọn, dễ hiểu, tác phong thân thiện, gần gũi, coi trọng việc khuyến khích, động viên học sinh học tập, tạo hứng thú thực sự cho các em bởi vì nhà giáo không đơn thuần là người nhồi nhét kiến thức cho học sinh mà đó là công việc của người khơi dậy ngọn lửa trong tâm hồn các em; Giáo viên cũng cần chú ý đến việc dạy học sát đối tượng trong đó coi trọng bồi dưỡng học sinh khá giỏi và giúp đỡ học sinh yếu kém trong từng tiết dạy; Kiểm tra, đánh giá, Đây là khâu cuối cùng của quá trình dạy học và có vai trò hết sức quan trọng, nó không chỉ phản ánh kết quả dạy học của cả giáo viên và học sinh mà còn tác động mạnh tới các khâu khác của quá trình dạy học. Nếu chỉ đổi mới chương trình, sách giáo khoa, đổi mới phương pháp mà không đổi mới kiểm tra, đánh giá thì đổi mới sẽ không hiệu quả. Đề kiểm tra phải bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng. Phải thể hiện ba mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Đề kiểm tra cần mang tính phân hoá học sinh, phải vừa sức với học sinh, cần bám sát chương trình, nội dung học tập và sách giáo khoa Nên chú trọng đến dạng câu hỏi mở để có thể phát huy tối đa khả năng tư duy, liên tưởng, sáng tạo, chính kiến cá nhân của học sinh, nhất là đối với môn ngữ văn…Giáo viên cũng nên đa dạng hình thức kiểm tra đánh giá không chỉ thầy đánh giá trò mà còn là trò đánh giá trò, trò tự đánh giá mình, trò đánh giá thầy,… Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
Nói chung, để có một giờ dạy thực sự hiệu quả, hấp dẫn, sinh động người giáo viên cần có nền tảng kiến thức vững vàng, kĩ năng ứng xử sư phạm linh hoạt muốn vậy cần không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ qua hình thức tự học, tích cực dự giờ đồng nghiệp, tích cực tham dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. Nhưng hơn hết theo tôi để việc dạy học của giáo viên thành công người thầy cần có cái “Tâm” với nghề, bởi thầy giáo mà thiếu chữ “Tâm” thì không thể giáo dục người khác được
Vai trò của Học sinh trong dạy học tích cực:
- Chủ động trao đổi/xây dựng kiến thức.
- Khai thác, tư duy, liên hệ.
- Kết hợp kiến thức mới với kiến thức đã có từ trước.
Về vai trò của người học
Trước đây HS học theo lối thụ động, phụ thuộc hoàn toàn vào GV. Vào lớp, HS chỉ biết nghe GV giảng và chép theo những gì GV đọc. Thi thoảng các em cũng tham gia xây dựng bài mới nhưng không có thói quen thảo luận, làm việc nhóm. Với việc đổi mới hình thức dạy và học hiện nay các em không còn xa lạ với việc sinh hoạt nhóm nữa, thậm chí các em còn rất thích.
HS còn phải tự học tự rèn ở nhà. Trước khi đến lớp, HS phải đọc bài mới trong SGK, gạch dưới những ý chính, trả lời một số câu hỏi gợi ý của GV hoặc câu hỏi trong SGK vào vở bài soạn. Nếu có thắc mắc thì ghi lại bảng câu hỏi để vào lớp trao đổi nhóm hoặc hỏi thầy cô. Có như vậy HS mới chủ động hơn trong việc xây dựng và tiếp thu bài mới. GV chốt lại và nhấn mạnh trọng tâm nội dung bài học để học sinh tự ghi bài. Trên lớp các em phải thực hiện phương châm: “Tai nghe, tay viết, mắt nhìn, óc suy nghĩ”.
- Năm yếu tố thúc đẩy dạy và học tích cực trong lớp học
Có 5 yếu tố thúc đẩy dạy và học tích cực gồm: 1) Không khí và các mối quan hệ nhóm; 2) Phù hợp với trình độ phát triển của học sinh; 3) Sự gần gũi với thực tế; 4) Mức độ hoạt động trong giờ học; và 5) Phạm vi tự do sáng tạo của học sinh.
Cụ thể như sau: Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
- Không khí và các mối quan hệ nhóm
Xây dựng môi trường lớp học mang tính kích thích (bàn ghế, trang trí trên Tường, cách sắp xếp không gian lớp học…); Quan tâm tới sự thoải mái về tinh thần; Hỗ trợ cá nhân một cách tích cực; Tạo cơ hội để học sinh giao tiếp, thể hiện quan điểm, giá trị, mơ ước, chia sẻ kinh nghiệm,.. và hợp tác trong các hoạt động tổ chức và học tập; Tạo ra môi trường học tập thoải mái, không căng thẳng, không nặng lời, không gây phiền nhiễu; Cho phép có các hoạt động giải trí nhẹ nhàng, truyện vui, đùa giỡn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Phù hợp với trình độ phát triển của học sinh
Tính tới sự phân hoá về nhịp độ học tập giữa các học sinh khác nhau; Tính tới sự khác biệt về trình độ phát triển của học sinh; Trình bày sáng rõ về những mong đợi của thày ở trò (nhất trí thoả thuận); Đưa ra các yêu cầu rõ ràng, tránh mơ hồ, đa nghĩa; Cho phép học sinh giúp đỡ lẫn nhau; Quan sát trẻ học tập để tìm ra phong cách và sở thích học tập của từng em; Dành thời gian đặt các câu hỏi yêu cầu trẻ động não và hỗ trợ từng học sinh; Tạo điều kiện trao đổi về nhiệm vụ với trẻ (vòng tròn đánh giá).
- Sự gần gũi với thực tế:
Nỗ lực gắn liền nội dung nhiệm vụ với các mối quan tâm của trẻ và thế giới thực tại xung quanh; Tận dụng mọi cơ hội có thể để tiếp xúc với vật thực/tình huống thực; Sử dụng các công cụ dạy học hấp dẫn (trình chiếu, video, tranh ảnh,…) để “mang” học sinh lại gần đời sống thực tế; Giao các nhiệm vụ có ý nghĩa với trẻ, và là những nhiệm vụ vận dụng môn học; Khai thác những đề tài vượt lên trên những giới hạn của các môn học riêng rẽ.
- Mức độ hoạt động trong giờ học:
Hạn chế tối đa thời gian chết và thời gian chờ đợi; Tạo ra các thời điểm hoạt động và trải nghiệm tích cực; Tích hợp các hoạt động học mà chơi/các trò chơi giáo dục; Thay đổi xen kẽ các hoạt động và nhiệm vụ học tập; Tăng cường các trải nghiệm thành công; Tăng cường sự tham gia tích cực; Đảm bảo hỗ trợ đúng mức (học sinh hỗ trợ lẫn nhau và hỗ trợ từ thày cô); Đảm bảo đủ thời gian thực hành.
- Phạm vi tự do sáng tạo:
Động viên khuyến khích học sinh tự mình giải quyết vấn đề; Đặt các câu hỏi mở, yêu cầu tự luận – thay vì các câu hỏi đóng mang tính nhắc lại (cho phép trẻ đào sâu suy nghĩ sáng tạo); Tạo điều kiện và cơ hội để học sinh tham gia.
1.3.2. Trách nhiệm của Sở GD&ĐT, nhà trường, tổ chuyên môn và giáo viên trong thực hiện đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục học sinh
- Trách nhiệm của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
Cụ thể hóa chủ trương chỉ đạo của Bộ GD&ĐT về đổi mới Phương pháp dạy học, KTĐG cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và tổ chức tổng kết thực tiễn về đổi mới Phương pháp dạy học, KTĐG.
Tổ chức bồi dưỡng (tập trung, từ xa, hướng dẫn giáo viên tự học, tư vấn giúp đỡ qua thanh tra, kiểm tra …) cho giáo viên về đổi mới Phương pháp dạy học, KTĐG.
- Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán môn học, mạng lưới hỗ trợ chuyên môn
Phát triển các mô hình điển hình, tổ chức trao đổi, phổ biến và phát huy tác dụng của các gương điển hình về đổi mới Phương pháp dạy học, KTĐG.
Huy động, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất của địa phương, của ngành để tạo điều kiện tốt nhất có thể nhằm hỗ trợ tích cực cho việc đổi mới Phương pháp dạy học, KTĐG.
Giám sát, đánh giá việc thực hiện đổi mới Phương pháp dạy học, KTĐG ở địa phương/các nhà trường
- Trách nhiệm của hiệu trưởng
Xây dựng môi trường học tập trong nhà trường, tạo điều kiện cho giáo viên thường xuyên phát triển chuyên môn nghiệp vụ, tập trung vào đổi mới Phương pháp dạy học, KTĐG
- Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán trong nhà trường
- Kiên trì tổ chức hướng dẫn tổ chuyên môn, giáo viên thực hiện đổi mới Phương pháp dạy học.
- Chăm lo các điều kiện, phương tiện phục vụ giáo viên đổi mới Phương pháp dạy học.
- Tổ chức thảo luận, trao đổi kinh nghiệm trong nhà trường và học sinh về chất lượng giảng dạy, giáo dục của từng giáo viên trong trường.
Đánh giá sát đúng trình độ, năng lực và sự phù hợp trong Phương pháp dạy học, KTĐG của từng giáo viên trong trường, từ đó, kịp thời động viên, khen thưởng những giáo viên thực hiện đổi mới Phương pháp dạy học mang lại hiệu quả.
Phối hợp giữa các tổ chuyên môn trong nhà trường. Phối hợp với cộng đồng địa phương, CMHS thực hiện đối mới Phương pháp dạy học, KTĐG.
- Trách nhiệm của tổ chuyên môn
Phải hình thành giáo viên cốt cán về đổi mới Phương pháp dạy học, KTĐG.
Thường xuyên tổ chức dự giờ thăm lớp và nghiêm túc rút kinh nghiệm, tổ chức sinh hoạt chuyên môn với nội dung phong phú, thiết thực, động viên tinh thần cầu thị trong tự bồi dưỡng của giáo viên, giáo dục ý thức khiêm tốn học hỏi kinh nghiệm và sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp.
Đánh giá đúng đắn và đề xuất khen thưởng những giáo viên tích cực thực hiện đổi mới Phương pháp dạy học, KTĐG có hiệu quả. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
- Trách nhiệm của giáo viên
Để đổi mới Phương pháp dạy học, KTĐG mỗi giáo viên phải thực hiện tốt các yêu cầu sau đây: Nắm vững nguyên tắc đổi mới Phương pháp dạy học, KTĐG, cách thức hướng dẫn học sinh lựa chọn phương pháp học tập, coi trọng tự học và biết xây dựng các tài liệu chuyên môn phục vụ đổi mới Phương pháp dạy học Học hỏi kinh nghiệm ở trong trường và trường bạn,những giáo viên dạy giỏi; Khai thác cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy học, tài liệu tham khảo…phục vụ đổi mới PPDG, KTĐG; Biết và tranh thủ được những ai có thể giúp đỡ mình trong việc đổi mới Phương pháp dạy học (đồng nghiệp, lãnh đạo tổ chuyên môn, lãnh đạo trường có tay nghề cao); Biết cách tiếp nhận những thông tin phản hồi từ sự đánh giá nhận xét xây dựng của học sinh về Phương pháp dạy học và giáo dục của mình; kiên trì phát huy mặt tốt, khắc phục mặt yếu, tự tin, không tự ty hoặc chủ quan thỏa mãn; Hướng dẫn học sinh về phương pháp học tập và biết cách tự học, tiếp nhận kiến thức và rèn luyện kĩ năng, tự đánh giá kết quả học tập; tự giác, hứng thú học tập; Thực hiện phương pháp bàn tay nặn bột, khích lệ học sinh tìm tòi, nghiên cứu khoa học.
1.4. Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên
1.4.1. Quy định về chuẩn hoá
Chuẩn hoá là những quá trình làm cho các sự vật, đối tượng, phạm trù nhất định … đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp dụng và hiệu lực của các chuẩn đó.
Chuẩn hoá trong giáo dục là những quá trình cần thiết làm cho sự vật, đối tượng trong lĩnh vực giáo dục đáp ứng được các chuẩn đã ban hành và áp dụng chính thức cho giáo dục để tạo thuận lợi hơn cho tiến bộ và phát triển giáo dục. Chuẩn hoá trong giáo dục có các chức năng cơ bản là:
Định hướng quản lý giáo dục; Quy cách hoá các sản phẩm, nguồn lực, phương tiện, hoạt động giáo dục; Tạo môi trường chính thức cho sự phát triển giáo dục.
Quá trình của mỗi chu kỳ chuẩn hoá trong giáo dục bao gồm: Phát triển chuẩn (xây dựng và điều chỉnh chuẩn); Áp dụng chuẩn (ban hành và thực hiện chuẩn trong thực tế).
Quản lý chuẩn hoá (giám sát, đánh giá việc áp dụng chuẩn và đánh giá hiệu lực của chuẩn để phát triển chuẩn cho chu kỳ chuẩn hoá tiếp theo). Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
Ngày 22 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2022/TT-BGDĐT các Chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên trung học. Quy định này áp dụng đối với giáo viên trung học giảng dạy tại trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Mục đích ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
Giúp giáo viên trung học tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất đạo đức và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ giáo viên trung học.
Làm cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học.
Làm cơ sở để nghiên cứu, để xuất và thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên trung học; cung cấp tư liệu cho các hoạt động quản lý khác.
1.4.2. Các nội dung của Chuẩn nghề nghiệp Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
Xin tóm tắt các Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học ban hành tại Thông tư số 30/2022/TT-BGDĐT:
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
- Tiêu chí Phẩm chất chính trị
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tham gia các hoạt động chính trị -xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân.
- Tiêu chí Đạo đức nghề nghiệp
Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh.
- Tiêu chí 3. Ứng xử với học sinh
Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt.
- Tiêu chí Ứng xử với đồng nghiệp
Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục.
- Tiêu chí Lối sống, tác phong
Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học.
Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục.
- Tiêu chí Tìm hiểu đối tượng giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lý thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được và dạy học, giáo dục.
- Tiêu chí Tìm hiểu môi trường giáo dục
Có phương pháp thu nhập và xử lý thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy hoc, giáo dục.
Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học
- Tiêu chí 8. Xây dựng kế hoạch dạy học Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục, thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh.
- Tiêu chí Đảm bảo kiến thức môn học
Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn.
- Tiêu chí Đảm bảo chương trình môn học
Thực hiện nội dung dạy học theo tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chương trình môn học.
- Tiêu chí Vận dụng các phương pháp dạy học.
Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh.
- Tiêu chí Sử dụng các phương tiện dạy học
Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học.
- Tiêu chí Xây dựng môi trường học tập
Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh.
- Tiêu chí Quản lý hồ sơ dạy học
Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định.
- Tiêu chí Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh đảm bảo yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học.
Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục
- Tiêu chí Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục đảm bảo tính khả thi, phủ hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.
- Tiêu chí Giáo dục qua môn học
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khóa và ngoại khóa theo kế hoạch đã xây dựng.
- Tiêu chí Giáo dục qua các hoạt động giáo dục
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng.
- Tiêu chí Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng.
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội… theo kế hoạch đã xây dựng.
- Tiêu chí 20. Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục.
Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp với đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra.
- Tiêu chí Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh
Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh.
Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
- Tiêu chí Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng
Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường.
- Tiêu chí Tham gia hoạt động chính trị, xã hội Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập.
Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp
- Tiêu chí Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện
Tự đánh giá, tự học và rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục.
- Tiêu chí 25. Phát hiện và giải quyết vấn đề này sinh trong thực tiễn giáo dục
Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục.
1.4.3. Các vấn đề chuẩn hoá của năng lực dạy học
- Về năng lực chuẩn bị lập kế hoạch dạy học môn học
Như phần trên ta đã biết Chuẩn hoá là quá trình làm cho giáo viên đáp ứng được các chuẩn đã ban hành. Vì vậy, chuẩn hoá về năng lực dạy học thực chất là hiện thực hoá các yêu cầu về năng lực dạy học đối với mỗi giáo viên đang hoạt động nghề nghiệp ở nhà trường phổ thông. Trong các yêu cầu về năng lực dạy học thì yêu cầu đầu tiên đối với giáo viên đó là “năng lực chuẩn bị lập kế hoạch dạy học môn học”.
Cụ thể: giáo viên phải biết:
- Sử dụng được các phương pháp và kỹ thuật tìm hiểu học sinh để xác định được trình độ học lực, hứng thú học tập và phong cách học tập của học sinh
- Phân tích được chương trình môn học và phân phối chương trình, chuẩn kiến thức kỹ năng môn học đối với từng lớp và toàn cấp
- Xác định được các điều kiện cơ sở vật chất – thiết bị dạy học của trường phục vụ cho dạy học môn học;
- Xác định được các yếu tố kinh tế – xã hội, điều kiện tự nhiên của địa phương nhàm hỗ trợ cho việc dạy học gắn liền với thực tiễn
Về năng lực lập kế hoạch dạy học môn học: Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
Để chuẩn hoá năng lực dạy học giáo viên phải hiện thực hoá các yêu cầu về lập kế hoạch dạy học đảm bảo chương trình môn học, đảm bảo kiến thức môn học như:
- Thiết kế được cấu trúc kế hoạch môn học đảm bảo mối quan hệ biện chứng giữa mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức dạy học, phương pháp, phương tiện dạy học và hình thức kiểm tra đánh giá
- Xác định mục tiêu dạy học môn học, từng chương đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học và phù hợp với đối tượng học sinh, điều kiện cơ sở vật chất – thiết bị dạy học của nhà trường và đặc điểm của địa phương
- Phân phối thời lượng cho các chủ đề nội dung phù hợp với đặc điểm học sinh, với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường và đặc điểm địa phương
- Xác định được các hình thức tổ chức, phương pháp dạy học phù hợp với nội dung từng chủ đề, đặc điểm học sinh, điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường và đặc điểm địa phương
- Xác định được nội dung, hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh sau mỗi chương, mỗi phần của chương trình
Về năng lực lập kế hoạch bài học:
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan, chuẩn bị các phương tiện, đồ dùng dạy học, xác định được kiến thức đã có của học sinh cần để học bài học mới, dự kiến các tình huống nảy sinh, hệ thống các bài tập, câu hỏi theo các mục đích khác nhau.
Xác định được mục tiêu bài học theo hướng hình thành năng lực, thể hiện tính tích cực và phân hoá theo các bậc nhận thức, phù hợp với các đối tượng học sinh trong lớp và biểu đạt mục tiêu thành các dấu hiệu có thể quan sát, đo lường được.
Xác định được mục tiêu dạy học phù hợp với hình thức tổ chức tự học của học sinh ở nhà, có phương pháp giúp học sinh tự học và kiểm tra, đánh giá kết quả.
Thiết kế các hoạt động của học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo ở học sinh và phù hợp với từng loại đối tượng học sinh.
Lựa chọn hợp lý các thiết bi dạy học và xác định được thời điểm, phương pháp sử dụng.
Phân phối thời gian hợp lý cho các hoạt động trên lớp. Dự kiến các tình huống có thể nảy sinh và cách xử lý.
- Về năng lực tổ chức dạy học trên lớp Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
Để chuẩn hoá năng lực dạy học, giáo viên còn phải hiện thực hoá được các yêu cầu về năng lực tổ chức dạy học trên lớp.
Cụ thể: Quản lí được lớp học, lôi cuốn được toàn thể học sinh tham gia tích cực vào các hoạt động học tập trên lớp; Sử dụng các phương pháp và phương tiện dạy học đảm bảo các yêu cầu về kĩ thuật và nguyên tắc sư phạm;
Trình bày bảng hợp lí, lời nó rõ ràng, mạch lạc, thu hút sự chú ý của học sinh; Sử dụng được các phương pháp, kĩ thuật thu thông tin phản hồi để kịp điều chỉnh hoạt động dạy học cho phù hợp; xử lí hợp lí các tình huống nảy sinh; Giao tiếp thân thiện, tôn trọng, khích lệ học sinh, tạo môi trường học tập tương tác; Tự đánh giá được các mức độ đạt được mục tiêu bài học.
- Về năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
Để chuẩn hoá năng lực dạy học, giáo viên còn phải thực hiện được các yêu cầu về năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Cụ thể:
Xây dựng được kế hoach kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn học cho cả năm, từng học kì và từng tuần
Lựa chọn các hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp với mục đích của kiểm tra đánh giá thường xuyên, định kì, tổng kết theo hướng xác định mức độ năng lực học sinh.
Sử dụng được các kĩ thật để thiết kế đề kiểm tra, đánh giá đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị của đề kiểm tra;
Chỉ ra những ưu điểm, sai sót của học sinh trong chấm bài và tổ chức trả bài để giúp học sinh tự động điều chỉnh hoạt động học của mình; Tổ chức các hoạt động tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tự điều chỉnh hoạt động học tập của học sinh; Sử dụng được thông tin phản hồi từ kiểm tra, đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy học; Sử dụng được một số phần mềm thông dụng trong kiểm tra, đánh giá.
- Về năng lực quản lí hồ sơ dạy học
Để chuẩn hoá năng lực dạy học, giáo viên còn phải thực hiện được các yêu cầu về năng lực quản lý hồ sơ dạy học.
Cụ thể: Lập được hồ sơ dạy học với từng tệp riêng chứa đựng các thông tin hỗ trợ cho việc lập kế hoạch dạy học, theo dõi sự tiến bộ của học sinh, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh kém; Sử dụng công nghệ thông tin trong việc lập, bảo quản và sử dụng hồ sơ dạy học. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
1.5. Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
1.5.1. Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học
Bồi dưỡng là hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng công chức với mục tiêu nhằm cập nhật kiến thức, trang bị kỹ năng, phương pháp làm việc… cho cán bộ công chức. Trong giáo dục, bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên là hoạt động thường xuyên với mục tiêu để củng cố, mở mang và trang bị cho giáo viên những tri thức, hiểu biết chuyên môn (kiến thức môn học, nội dung chương trình, hiểu biết về nghề dạy học. ..) và các kỹ năng sư phạm (cách tổ chức dạy học, cách giao tiếp, ứng xử, giáo dục học sinh …) để họ thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy của mình.
- Để thực hiện việc quản lý mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học các nhà quản lý phải thực hiện các hoạt động sau:
Kế hoạch hóa chỉ đạo việc xác định mục tiêu bồi dưỡng theo quan điểm quan tâm thích đáng đến phát triển năng lực dạy học: Hướng dẫn việc xác định mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên dựa trên sự phân tích thực trạng mục tiêu, yêu cầu đào tạo giáo viên hiện hành, dựa trên thực trạng năng lực dạy học của giáo viên đang làm nhiệm vụ dạy học tại các trường trung học phổ thông và dựa trên đặc điểm năng lực dạy học của người giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, yêu cầu chuẩn hoá; Yêu cầu những người xây dựng mục tiêu cần xác định các nguồn lực, các điều kiện đảm bảo cho thực hiện mục tiêu như: cơ sở vật chất, trang thiết bị cho dạy kỹ năng; kỹ năng nghề của giáo viên; Yêu cầu việc xác định các giải pháp nhằm thực hiện mục tiêu đã xác định, phải dựa trên việc phân tích yêu cầu về năng lực, kỹ năng nghề của giáo viên trong bối cảnh hiện nay trong điều kiện nguồn lực cụ thể để bảo đảm tính khả thi; phân tích thực trạng mục tiêu bồi dưỡng giáo viên. Từ đó xác định mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên.
Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện mục tiêu bồi dưỡng: Theo dõi, giám sát tiến trình công việc; Đánh giá tính sát thực của mục tiêu và các biện pháp đã xây dựng; Phát hiện những lệch lạc, sai sót trong quá trình hiện thực hóa; Đề xuất các điều chỉnh cho sát với tình hình thực tế
1.5.2. Nội dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Trung học phổ thông Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
- Nội dung bồi dưỡng
Ngoài những nội dung bồi dưỡng chủ yếu cho giáo viên nói chung, giáo viên Trung học phổ thông cần phải được bồi dưỡng chuyên sâu về nghiệp vụ, trình độ chuyên môn, phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh, đạo đức chính trị, học tập theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học, ngoại ngữ … để từ đó đáp ứng được các công việc chủ yếu sau đây: Truyền đạt những chân lý khoa học của môn học; Hỗ trợ và tạo điều kiện để học sinh học hỏi kiến thức, hình thành kỹ năng thực hành các môn được học; Phát huy tính chuyên nghiệp và lòng nhiệt tình trong giảng dạy môn học; Góp phần vận hành và quản lý tốt một bộ môn; Nâng cao trình độ về chính trị, chuyên môn và quản lý giáo dục để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục; Nắm vững mục tiêu đổi mới căn bản toàn diện theo tinh thần NQ 29/ HNTW8 khoá XI của Ban bí thư về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo; Tích luỹ kiến thức, hiểu và nắm vững được những điểm mới trong chương trình, sách giáo khoa, nâng cao năng lực sư phạm, nắm vững yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, có ý thức vận dụng phương pháp dạy học tích cực để thực hiện tốt yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường; Củng cố các kết quả bồi dưỡng của các năm, các chu kỳ, trên tinh thần tự học tự bồi dưỡng của giáo viên.
- Phương pháp bồi dưỡng
Cần đổi mới cách thức quản lý, chỉ đạo học tập bồi dưỡng theo hướng tích cực tương tác, thiết thực, hiệu quả. Coi trọng tự học, tự bồi dưỡng kết hợp với trao đổi, thảo luận, giải đáp thắc mắc trên cơ sở mỗi người đều có tài liệu học tập, kết hợp bồi dưỡng về nội dung và phương pháp dạy học, sử dụng thiết bị dạy học.
Phương pháp bồi dưỡng cần phù hợp với nội dung, đảm bảo yêu cầu nghiêm túc, hấp dẫn, thiết thực hiệu quả. Ngoài việc tổ chức nghe giảng, cần phát triển các hình thức: thảo luận, đối thoại, thực hành thao giảng, tham quan thực tế, thực hành soạn bài, sử dụng các thiết bị dạy học, thiết kế kiểm tra đánh giá theo hướng đổi mới.
Quản lý, chỉ đạo học tập bồi dưỡng theo hướng thiết thực, hiệu quả. Chú trọng hơn tới hình thưc học tập theo tổ, nhóm chuyên môn. Tổ chức quản lý tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên theo đơn vị nhà trường.
- Hình thức bồi dưỡng
Tạo điều kiện để sử dụng các loại hình bồi dưỡng, tuy nhiên tập trung chủ yếu các hình thức bồi dưỡng sau: Bồi dưỡng thông qua các lớp tập huấn; Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn; Bồi dưỡng thông qua việc tự học của cán bộ giáo viên; Tự học, tự nghiên cứu tài liệu là hình thức bồi dưỡng chính và kết hợp với các hình thức học tập khác trên cơ sở tài liệu và sự hỗ trợ của hướng dẫn viên, các cá nhân, nhóm đồng nghiệp. Bồi dưỡng từ xa qua các phương tiện thông tin đại chúng, vô tuyến truyền hình, đài phát thanh, các hình thức bổ trợ của băng hình, băng tiếng.
1.5.3. Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
- Tổ chức nghiên cứu các tiêu chí của năng lực dạy học theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học phổ thông
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với giáo viên trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực chuyên môn nghiệp vụ. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
Các tiêu chí của năng lực dạy học là các yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở các nội dung cụ thể của tiêu chuẩn năng lực dạy học. Vì vậy nghiên cứu để nắm bắt, hiểu rõ về các tiêu chí của năng lực dạy học theo chuẩn nghề nghiệp không chỉ là việc làm quan trọng đối với giáo viên mà còn là công việc quan trọng của các nhà quản lý giáo dục, các lực lượng cùng tham gia hoạt động giáo dục. Do đó rất cần thiết cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý nghiên cứu về các tiêu chí của năng lực dạy học theo chuẩn nghề nghiệp để hiểu biết và nắm rõ các yêu cầu đặt ra cần đáp ứng.
- Lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học theo chuẩn nghề nghiệp
Kế hoạch hoá là một chức năng quản lý. Do đó trước hết phải thiết kế kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên để xác định mục đích, mục tiêu (phương hướng) của hoạt động bồi dưỡng trong tương lai, từ đó xác định con đường, biện pháp và cách thức để đạt được mục đích, mục tiêu đó. Kế hoạch bồi dưỡng ở đây bao gồm cả kế hoạch dài hạn và kế hoạch ngắn hạn; đồng thời phải có kế hoạch theo từng học kỳ và từng năm học.
Khi xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên cần chú ý tới các kế hoạch chỉ đạo của Bộ, của Sở, những yêu cầu đạt ra của chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học, đồng thời căn cứ tình hình thực tế của trường, xác định các nguồn lực của trường để kế hoạch có tính chắc chắn và khả thi. Từ đó sẽ quyết định những hoạt động cần thiết để việc bồi dưỡng đạt hiệu quả mong muốn.
Các nội dung của kế hoạch hóa: Xác định mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên và các nhiệm vụ để đạt các mục tiêu đó; Xác định các phương án để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ đề ra; Xác định các nguồn lực cần thiết về cơ sở vật chất, kinh phí, nhân lực; Xác định các mốc thời gian bắt đầu và kết thúc (hoàn thành) các công việc, nhiệm vụ cụ thể nhằm đạt mục tiêu chung đề ra; Phân công trách nhiệm cho các bộ phận, các tổ chức, tập thể, cá nhân.
- Quản lý việc xây dựng chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học
Chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học nêu ra các nội dung hoạt động sẽ được triển khai trong quá trình bồi dưỡng cho giáo viên. Để đạt được mục tiêu đề ra thì phải xây dựng chương trình hợp lý, bám sát mục tiêu đặt ra và trên cơ sở các tiêu chí của năng lực dạy học mà chuẩn đã quy định. Nội dung bồi dưỡng được xây dựng phải bám sát mục tiêu đã định, phù hợp với sự hình thành và phát triển kỹ năng, tỷ lệ giữa kiến thức lý thuyết và thực hành phải cân đối. Như vậy quản lý việc xây dựng chương trình bồi dưỡng là rất quan trọng, nó giúp cho nhà quản lý biết được trong quá trình bồi dưỡng sẽ triển khai những nội dung gì, trình tự các hoạt động được sắp xếp thế nào, thời gian diễn ra như thế nào, chương trình đó đã phù hợp chưa, có khả thi và có giúp đạt mục tiêu mong muốn hay không, có đáp ứng chuẩn nghề nghiệp không.
- Quản lý phương pháp bồi dưỡng, đánh giá kết quả bồi dưỡng theo chương trình bồi dưỡng của Bộ, Sở và chương trình của nhà trường Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
Phương pháp bồi dưỡng là cách làm, cách tiến hành triển khai hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên. Quản lý phương pháp bồi dưỡng nghĩa là nhà quản lý phải nắm được phương thức, cách thức sẽ tiến hành trong hoạt động bồi dưỡng, từ đó sẽ biết được phương pháp tiến hành bồi dưỡng đã phù hợp chưa, đã lạc hậu chưa và có sáng tạo đổi mới gì trong phương pháp tổ chức bồi dưỡng hay không, các phương pháp đó có giúp đạt được mục tiêu mong muốn cũng như đáp ứng các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp không.
Để hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên đảm bảo chất lượng thì khâu đánh giá kết quả bồi dưỡng là rất quan trọng. Nghĩa là phải đánh giá được chương trình bồi dưỡng của Bộ, Sở và chương trình bồi dưỡng của trường đạt được kết quả như thế nào: mức độ đạt được theo mục tiêu đề ra, đã đạt được những gì và còn những gì chưa đạt được theo yêu cầu chuẩn đề ra. Từ việc đánh giá kết quả bồi dưỡng sẽ giúp cho nhà quản lý có được những kinh nghiệm, từ đó điều chỉnh các hoạt động trong quá trình quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên, làm cho việc triển khai ở giai đoạn tiếp theo được hoàn chỉnh và đúng hướng hơn.
Để đánh giá được kết quả hoạt động bồi dưỡng thì cần có công tác kiểm tra trong quá trình tổ chức bồi dưỡng. Công tác kiểm tra sẽ giúp cho nhà trường theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động, từ đó sẽ có những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết.
- Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán
Để triển khai hoạt động bồi dưỡng năng lực cho giáo viên thì cần sự phối kết hợp của nhiều lực lượng tham gia. Đặc biệt khi chương trình bồi dưỡng của Sở, Bộ chỉ dừng lại ở một số ít các đợt tập huấn, bồi dưỡng thì chương trình bồi dưỡng tại trường là rất quan trọng . Do đó để triển khai tốt công tác bồi dưỡng cho giáo viên tại trường thì trước hết phải xây dựng được đội ngũ giáo viên cốt cán có vai trò truyền đạt, giảng dạy (coi như giảng viên) các nội dung của chương trình bồi dưỡng mà trường đã xây dựng tới các đồng chí giáo viên. Đội ngũ cốt cán ở đây là các đồng chí tổ trưởng chuyên môn, nhóm trưởng các bộ môn – họ là những giáo viên có trình độ chuyên môn giỏi, có kỹ năng sư phạm tốt và kinh nghiệm trong quá trình dạy học. Trên cơ sở được tiếp thu các nội dung trong các đợt tập huấn của Bộ, Sở tổ chức, kết hợp với sự chỉ đạo của Ban giám hiệu nhà trường – trực tiếp là phó hiệu trưởng chuyên môn, đội ngũ cốt cán sẽ triển khai các nội dung, chương trình bồi dưỡng theo kế hoạch tới toàn thể giáo viên trong trường. Để xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán tham gia công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên đáp ứng yêu cầu thì Ban giám hiệu nhà trường phải có kế hoạch đào tạo , bồi dưỡng cho họ (cử họ tham gia các lớp tập huấn do Sở, Bộ tổ chức hoặc tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn tại trường). Để họ được nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp (đáp ứng chuẩn quy định). Đồng thời có cơ chế và chính sách đãi ngộ, quan tâm động viên đối với họ.
- Quản lý các điều kiện cho công tác bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên
- Về cơ sở vật chất Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
Điều kiện cơ sở vật chất và các yếu tố phục vụ cho công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên giữ vai trò quan trọng góp phần vào sự thành công của công tác bồi dưỡng . Để triển khai các nội dung của hoạt động bồi dưỡng thì cần có các phương tiện, điều kiện cơ sở vật chất hỗ trợ như phòng ốc, loa máy, dụng cụ học tập ….Do đó căn cứ vào kế hoạch bồi dưỡng đã xây dựng, nhà quản lý phải nắm được các nhu cầu về cơ sở vật chất cần hỗ trợ trong quá trình bồi dưỡng. Từ đó rà soát kiểm tra những gì hiện tại nhà trường đã có, đồng thời xây dựng kế hoạch mua sắm, huy động các nguồn hỗ trợ để bổ sung các trang thiết bị còn thiếu.
- Về chế độ chính sách
Cần có cơ chế chính sách rõ ràng đối với công tác bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên, phải có những chế độ ưu đãi tạo điều kiện quan tâm động viên đối với đội ngũ cốt cán tham gia giảng dạy bồi dưỡng, cũng như những giáo viên tích cực tham gia hoạt động bồi dưỡng . Đồng thời phải có nhắc nhở phê bình và hình thức xử lý đối với những giáo viên không tham gia thực hiện công tác bồi dưỡng năng lực dạy học .
Tiểu kết chương 1
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên là một trong những hoạt động của quản lý giáo dục, là quá trình tác động có ý thức của chủ thể quản lý giáo dục tới khách thể quản lý (tập thể giáo viên, mỗi giáo viên) tạo cơ hội cho giáo viên tham gia các hoạt động dạy học, giáo dục, học tập trong và ngoài nhà trường nhằm cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm nghề nghiệp nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực sư phạm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục đào tạo.
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên là một hoạt động quản lý giáo dục cũng thực hiện bốn chức năng sau:
Lập kế hoạch bồi dưỡng giáo viên: Kế hoạch hoá là khâu đầu tiên của chu trình quản lý.
Nội dung chủ yếu là: xác định hình thành mục tiêu đối với hoạt động bồi dưỡng giáo viên, lựa chọn các phương án, biện pháp tốt nhất phù hợp nhất với điều kiện thực tế để tiến hành hoạt động bồi dưỡng đạt kết quả tốt.
Tổ chức triển khai hoạt động bồi dưỡng: Tổ chức là chức năng được tiến hành sau khi lập kế hoạch nhằm chuyển hoá những mục đích, mục tiêu bồi dưỡng giáo viên được đưa ra trong kế hoạch thành hiện thực. Nhờ đó mà tạo ra mối quan hệ giữa các đơn vị trường học, các bộ phận liên quan trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên được liên kết thành bộ máy thống nhất, chắt chẽ và nhà quản lý có thể điểu phối các nguồn lực của các nguồn lực phục vụ ngày một tốt hơn cho công tác bồi dưỡng. Phương pháp làm việc của cán bộ quản lý có ý nghĩa quyết định cho việc chuyển hoá kế hoạch quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên thành hiện thực. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
Quản lý việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ hoạt động bồi dưỡng giáo viên: Chỉ đạo là chức năng được thể hiện rõ ràng trong nội hàm của khái niệm quản lý. Sau khi lập kế hoạch và cơ cấu bộ máy, khâu vận hành, điều khiển hệ thống cốt lõi của chức năng chỉ đạo. Nội dung của chức năng này là liên kết các thành viên trong tổ chức, tập hợp động viên họ nỗ lực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao, để đạt được mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng giáo viên. Nó kết nối, thẩm thấu và đan xen vào hai chức năng lập kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên.
Kiểm tra: là chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý nói chung và trong quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên. Theo lý thuyết thông tin, kiểm tra nhằm thiết lập mối quan hệ ngược và là khâu không thể thiếu trong quản lý, kiểm tra là để quản lý, muốn quản lý tốt thì phải kiểm tra tốt. Thông qua kiểm tra đánh giá được thành tựu hoạt động của công tác bồi dưỡng, uốn nắn,điều chỉnh kịp thời nội dung phương pháp, hình thức cho phù hợp, đúng hướng.
Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên là năng lực của ban giám hiệu nhà trường đặc biệt là Hiệu trưởng trong việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, tổ chức thực hiên, chỉ đạo các lực lượng trong nhà trường như tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể, giáo viên thực hiện và kiểm tra đánh giá được năng lực dạy học của giáo viên sau khi được bồi dưỡng. Nội dung chương 1 của luận văn đã đề cập các vấn đề về lý luận quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên Trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp, yêu cầu về đổi mới giáo dục hiện nay. Đó là các vấn đề về giáo viên,quản lý và biện pháp quản lý, năng lực, năng lực dạy học, bồi dưỡng, bồi dưỡng năng lực dạy học, các vấn đề về chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Đồng thời chỉ rõ chức năng, nhiệm vụ, vai trò của trường Trung học phổ thông, của cán bộ quản lý, của đội ngũ giáo viên Trung học phổ thông, các vấn đề về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên…
Phần cơ sở lý luận trên sẽ chỉ đường cho việc điều tra, khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên trường Trung học phổ thông Việt Bắc so với yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học phổ thông. Từ đó, đề xuất các biện pháp khả thi nhằm quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên trường Trung học phổ thông Việt Bắc đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiên nay. Luận văn: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học đội ngũ giáo viên.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ GV

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
