Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Vietcombank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng quản trị rủi ro hoạt động trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Định dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Định
2.1.1. Thông tin cơ bản về Ngân hàng
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được hình thành và hoạt động từ ngày 01/04/1963 với tên gọi đầu tiên là Cục Ngoại hối (thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam). Trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước, Vietcombank được tin tưởng giao trọng trách là Ngân hàng đối ngoại duy nhất cung cấp ngoại tệ cho nền kinh tế của hậu phương miền Bắc và chiến trường miền Nam.
Trải qua bao thăng trầm hoạt động, với những kết quả vượt trội trong hoạt động kinh doanh và quản lý điều hành, Vietcombank được lựa chọn là Ngân hàng đầu tiên thực hiện cổ phần hóa vào năm 2007. Đến ngày 02/06/2008, sau khi hoàn tất việc chuyển đổi, Vietcombank chính thức vận hành theo mô hình Ngân hàng thương mại cổ phần. Một năm sau đó, ngày 30/06/2009, cổ phiếu Vietcombank chính thức niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM.
Với bề dày lịch sử 60 năm hình thành và phát triển, Vietcombank luôn góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của nền kinh tế đất nước, luôn đóng vai trò của một ngân hàng hàng đầu trong công tác đối ngoại, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế cả nước, tạo nên tên tuổi quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.
Trong thời buổi hội nhập toàn cầu, Vietcombank xoay mình trở thành một ngân hàng kinh doanh đa năng, hoạt động trên nhiều lĩnh vực, cung ứng hầu hết các dịch vụ tài chính ngần hàng hàng đầu trong lĩnh vực tài trợ thương mại trong và ngoài nước; và các lĩnh vực truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, cho vay, tài trợ đầu tư dự án… đồng thời cung ứng các dịch vụ ngân hàng hiện đại khác như: kinh doanh ngoại tệ và các công cụ phái sinh, dịch vụ thẻ tín dụng và ghi nợ, E-banking ngân hàng điện tử…
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Định Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Vietcombank.
- Hình 2: Hình ảnh Vietcombank Chi nhánh Gia Định
Đặt tại số 415 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú A, TP. Thủ Đức, TP.HCM Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Định (Vietcombank Gia Định) thành lập và đi vào hoạt động ngày 18/12/2015, ban đầu tọa lạc tại số 423-425 Lê Văn Việt, phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, TP.HCM. Sau 4 năm hoạt động và với quy mô ngày càng mở rộng, ngày 27/07/2020 vừa qua, Vietcombank Gia Định đã thuê được trụ sở làm việc mới tại địa chỉ 415 Lê Văn Việt, phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, TP.HCM. Trụ sở mới với tổng diện tích sử dụng gần 2.600 m2, gồm 1 hầm + 1 trệt + 1 lửng và 6 tầng, không gian làm việc rộng rãi, có đầy đủ cơ sở vật chất hiện đại, đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy nổ; hệ thống bảo vệ an ninh, lưu trữ chứng từ, kho tiền đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước; có hệ thống cấp điện, liên lạc, hệ thống công nghệ thông tin kết nối trực tuyến, hoạt động liên tục, đạt yêu cầu về bảo mật ATTT, đảm bảo cho chi nhánh hoạt động thuận tiện và an toàn, ít nhất trong 10 năm tới.
Đến nay, Vietcombank Gia Định có 4 điểm bán gồm Trụ sở chi nhánh và 03 Phòng giao dịch trực thuộc. Văn phòng làm việc của 03 PGD trực thuộc chi nhánh đều được thuê tại các vị trí đắc địa, khu đông dân cư, thuận tiện cho việc tiếp cận khách hàng. Tất cả các Phòng giao dịch đều được trang bị cơ sở vật chất đầy đủ, đồng bộ, hầu hết đã tuân thủ quy định về nhận diện thương hiệu của Vietcombank, đáp ứng tốt yêu cầu hoạt động kinh doanh của phòng.
Mô hình tổ chức hoạt động của Chi nhánh đến 31/12/2023 với 105 cán bộ, được phân thành các phòng ban sau:
- Ban Giám đốc: 3 người.
- Phòng Khách Hàng: 18 người
- Phòng Dịch vụ Khách hàng: 13 người
- Phòng Kế toán: 6 người
- Phòng Hành chính Nhân sự Ngân quỹ: 11 người
- Phòng Quản lý nợ: 9 người
- Phòng Giao dịch Vinhomes Central Park: 19 người
- Phòng Giao dịch Saigon Pearl: 15 người
- Phòng Giao dịch Nam Kỳ Khởi Nghĩa: 12 người
2.1.3. Bộ máy cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Định
- Sơ đồ bộ máy tổ chức
Sơ đồ 2. 1. Sơ đồ bộ máy tổ chức Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Định
- Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Vietcombank.
Giám đốc, người đùng đầu Chi nhánh, chịu trách nhiệm chỉ đạo và quản lý hoạt động của toàn chi nhánh, và là người chịu trách nhiệm trước Ban Tổng Giám đốc về toàn bộ tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhành, về thay đổi nhân sự, về điều hòa vốn nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
Để hỗ trợ công tác điều hành của Giám đốc, bên dưới có 2 Phó Giám đốc và các Trưởng phòng nghiệp vụ để giúp Giám đốc trong các công việc nội bộ hàng ngày.
Ngoài các Phòng giao dịch là các đơn vị kinh doanh, là cánh tay nối dài của chi nhánh, các Phòng nghiệp vụ tại chi nhánh chi tiết như sau:
Phòng Khách hàng: Đầu mối trong công tác khách hàng, cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp.
Phòng Quản lý nợ: thực hiện công tác hỗ trợ tín dụng, chịu trách nhiệm trực tiếp với Ban Giám đốc trong công tác đảm bảo công tác tín dụng và chất lượng tín dụng được an toàn, hiệu quả.
Phòng Dịch vụ khách hàng: thực hiện công tác tác nghiệp cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng đến khách hàng, hỗ trợ các nghiệp vụ kinh doanh khác cho các phòng giao dịch.
Phòng Kế toán: đầu mối trong công tác tổng hợp, quản lý số liệu, cân đối kế toán, và tham mưu cho Ban Giám đốc trong công tác thu chi tài chính kế toán.
Phòng Hành chính – Nhân sự – Ngân quỹ: đầu mối trong công tác nhân sự, mua sắm và tham mưu cho Giám đốc về công tác nhân sự, tuyển dụng, và mua sắm tài sản.
2.1.4. Tình hình kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Định từ năm 2020 đến 2023 Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Vietcombank.
- Tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm:
Qua bảng số liệu hoạt động kinh doanh từ năm 2020 đến 2024, nhìn chung Vietcombank Chi nhánh Gia Định có sự tăng trưởng khá đều qua các năm, lợi nhuận hoạt động kinh doanh năm sau đều cao hơn năm trước. Đáng chú ý là chất lượng nợ được kiểm soát tốt (đều dạt dưới 0,3% so với tổng dư nợ).
Qua tìm hiểu, đến thời điểm hiện tại, trong quá trình hoạt động kinh doanh của Vietcombank Chi nhánh Gia Định chưa phát sinh rủi ro trọng yếu nào đáng kể. Việc QTRR tại chi nhánh luôn được phòng đầu mối là Phòng Kế toán thực hiện rà soát thường xuyên đối với từng mảng nghiệp vụ, trong đó việc QTRR trong hoạt động ngân quỹ khá quan trọng và được rà soát khá thường xuyên, đột xuất định kỳ 3 tháng/ lần tại Trụ sở chi nhánh và 3 Phòng giao dịch trực thuộc.
2.2 Thực trạng quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Định Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Vietcombank.
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã nghiên cứu và xây dựng cách tính tỉ lệ an toàn vốn tự động hằng tháng, và từ đó ban hành “Quy định quản lí tỉ lệ an toàn vốn” và “Quy trình vận hành chương trình tính tỉ lệ an toàn vốn” theo Thông tư số 41/2016/TT-NHNN. Và để QTRR hoạt động định kì hằng năm hoặc khi cần thiết, Vietcombank đã ban hành “Quy định về đánh giá nội bộ về mức đủ vốn” nhằm hướng dẫn về việc lập kế hoạch vốn, đảm bảo phù hợp với kế hoạch kinh doanh của ngân hàng.
Việc ban hành các quy trình, quy định rong công tác quản trị RRHĐ nhằm các mục tiêu chính như sau:
- Hình 3: Mục tiêu của quản lý rủi ro hoạt động tại Vietcombank
Để công tác quản trị rủi ro được thực hiện một cách hiệu quả, Vietcombank đã thành lập “Ủy ban Quản lý rủi ro” với chức năng tham mưu cho Hội đồng quản trị trong việc các công tác như: phê duyệt các chính sách và định hướng phù hợp trong từng thời kì liên quan đến loại rủi ro khác nhau, đề xuất các chiến lược, chính sách quản lí rủi ro, các biện pháp phòng ngừa rủi ro trên nhiều mặt hoạt động.
Chính bởi sự quan tâm sát sao của Hội đồng quản trị mà công tác QTRRHĐ tại Vietcombank đạt hiệu quả cao, năm đạt kết quả tốt nhất là năm 2022, với tỉ lệ an toàn vốn hợp nhất của Vietcombank đạt 9,31%; tỉ lệ an toàn vốn riêng lẻ đạt 8,97%. Đây là con số ấn tượng trong công tác quản trị rùi ro của một ngân hàng thương mại, nó thể hiện ngân hàng đang hoạt động và phát triển tốt, kiểm soát rủi ro hiệu quả.
2.2.1 Quy trình và quy chế liên quan quản trị rủi ro hoạt động
Rủi ro hoạt động là rủi ro do các quy trình nội bộ quy định không đầy đủ hoặc có sai sót, do yếu tố con người, do các lỗi, sự cố của hệ thống hoặc do các yếu tố bên ngoài làm tổn thất về tài chính, tác động tiêu cực phi tài chính đối với VCB (bao gồm cả rủi ro pháp lý). Chi tiết như sau:
- Hình 4: Định nghĩa rủi ro hoạt động theo Vietcombank
Hiện nay, Vietcombank xây dựng và vận hành khung QLRRHĐ theo chuẩn BASEL II, cụ thể như sau:
- Hình 5: Khung Quản trị rủi ro hoạt động Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Vietcombank.
Vietcombank đã xây dựng và ban hành bộ chính sách về quản trị RRHĐ nhằm triển khai các chính sách vào thực tiễn đến từng cán bộ nhân viên, trong đó, vai trò của Phòng Kế toán là đầu mối trong việc triển khai các chính sách, văn bản về QTRR đến từng cán bộ.
Định kỳ hàng năm, Phòng Quản lý rủi ro hoạt động Trụ sở chính Vietcombank tiến hành triển khai công tác “Tự đánh giá rủi ro và các chốt kiểm soát” (công tác RCSA) đến từng Chi nhánh của Vietcombank. Mục đích của công tác này một mặt nhằm thu thập, lưu trữ và quản lý tập trung cơ sở dữ liệu QLRRHĐ, mặt khác xây dựng các giải pháp kiểm soát rủi ro và theo dõi tiến độ thực hiện.
- Hình 6: Hệ thống văn bản quy định về QLRRHD của Vietcombank
Trình tự thực hiện quy trình quản trị rủi ro hoạt động tại Vietcombank như sau:
- Hình 7: Quy trình thực hiện quản trị rủi ro hoạt động của Vietcombank
Bước 1: Phát hiện và báo cáo rủi ro hoạt động
- Cán bộ của Chi nhánh báo cáo ngay khi phát hiện sự cố RRHĐ đến Phòng đầu mối là Phòng Quản lý rủi ro Hoạt động – Trụ sở chính Vietcombank.
- Hình thức báo cáo: Chương trình báo cáo / email / văn bản.
Bước 2: Thẩm định, đánh giá rủi ro hoạt động
- Mọi RRHĐ phát sinh, đều cần có biện pháp đánh giá và xử lý phù hợp tùy theo mức độ ảnh hưởng, nhằm khắc phục hậu quả, giảm thiểu tối đa tổn thất.
Bước 3: Bộ phận đầu mối kiểm soát phê duyệt rủi ro hoạt động phát sinh
- Ngay khi nhận được báo cáo từ đơn vị thông qua Chương trình báo cáo/ email / văn bản, bộ phận đầu mối rà soát thông tin và yêu cầu đơn vị hoàn thiện báo cáo.
Bước 4: Theo dõi, giám sát và xác nhận rủi ro hoạt động phát sinh
- Lãnh đạo đơn vị có quyền truy cập xem chi tiết tình hình các sự cố RRHĐ phát sinh tại đơn vị, giám sát và đôn đốc cán bộ hoàn tất các tiến trình xử lý RRHĐ tại chi nhánh.
Bước 5: Hoàn thiện Báo cáo giám sát rủi ro hoạt động phát sinh
Phòng Quản lý rủi ro hoạt động, đầu mối trong công tác QTRR hoạt động giám sát việc xử lý RRHĐ tại chi nhánh, trình cấp trên ban hành các văn bản đến chi nhánh để rút kinh nghiệm và khắc phục, phòng ngừa RRHĐ phát sinh.
2.2.2 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch theo định kỳ Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Vietcombank.
- Hình 8: Kết quả rà soát và tác động của rủi ro đối với hoạt động
Căn cứ Quyết định số 438/QĐ-VCB-QLRRHĐ ngày 16/5/2016 ban hành “Quy trình Tự đánh giá rủi ro và các Chốt kiểm soát tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam”, hàng năm, tại Trụ sở chính và toàn bộ các chi nhánh trực thuộc tiến hành triển khai “Tự đánh giá rủi ro và các chốt kiểm soát” (công tác RCSA) với trách nhiệm cụ thể như sau:
Danh mục rủi ro của các nghiệp vụ được lựa chọn trên cơ sở báo cáo sự cố và báo cáo kiểm tra, kiểm toán thời gian gần nhất. Các rủi ro được đánh giá thuộc 4 nhóm Basel II: Gian lận nội bộ, Gian lận bên ngoài, Thực hiện và quản lý quy trình (3 nhóm này chiếm tỷ lệ tương đương nhau 31% trên tổng số lượng rủi ro được đánh giá) và 7% còn lại nằm ở rủi ro liên quan Khách hàng sản phẩm và thực tiễn kinh doanh. Qua thực tế đánh giá tại Vietcombank, danh mục một số RRHĐ được thiết lập với các tiêu chí như sau:
Từ các rủi ro tiêu biểu trong quá trình hoạt động, ngân hàng đã tổng hợp và lập thành danh mục RRHĐ, phục vụ công tác quản trị RRHĐ được chuyên sâu và hiệu quả hơn.
Dựa trên danh mục rủi ro được đút kết hàng năm, công tác đánh giá RRHĐ được thực hiện để tìm ra các rủi ro tiềm ẩn và rủi ro còn lại để đánh giá hiệu quả của các chốt kiểm soát. Kết quả đánh giá hiệu quả Chốt kiểm soát (CKS) của các nghiệp vụ cho thấy các CKS ở mức Tốt và Đạt chiếm gần như tuyệt đối (lần lượt là 56,6% và 42,5% tổng số lượt đánh giá). Trong khi đó, CKS Yếu chiếm tỷ lệ rất nhỏ với 0,9% trên tổng số lượt đánh giá, chủ yếu liên quan đến rủi ro về: cán bộ mới, chưa nắm rõ quy định, chưa thực hiện đầy đủ các bước hướng dẫn, cũng như cảnh báo đến khách hàng các các rủi ro khi gặp phải các trường hợp đăng nhập vào các đường link giả mạo, dẫn đến khách hàng bị kẻ gian lợi dụng đánh cắp tiền trong tài khoản.
Các bước thực hiện cụ thể như sau:
- Đánh giá rủi ro tiềm ẩn:
- Đánh giá rủi ro tiềm ẩn: Là đánh giá rủi ro khi chưa có bất kỳ một CKS nào được thiết kế nhằm giảm thiểu tác động của rủi ro đó. Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Vietcombank.
Thực hiện:
- Đánh giá tần suất xảy ra của rủi ro tiềm ẩn.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của rủi ro tiềm ẩn.
- Xác định Mức độ rủi ro tiềm ẩn thông qua Ma trận đánh giá rủi
Lưu ý:
- Đánh giá dựa trên kinh nghiệm thực tiễn, dựa trên các lập luận và giả định hợp lý về tần suất xuất hiện của sự kiện rủi ro và nếu rủi ro xảy ra thì gây tác động như thế nào đến hoạt động kinh doanh.
- Có thể tham khảo các nguồn thông tin sau để làm căn cứ đánh giá: dữ liệu về số lần/tần suất hoặc tổn thất của các ngân hàng cùng địa bàn, của các đơn vị trên toàn hệ thống, chi tiết như sau:
Đánh giá hiệu quả của các CKS:
Thực hiện:
- Đánh giá hiệu quả thiết kế của các
- Đánh giá hiệu quả thực hiện của các
- Xác định Hiệu quả chung của các CKS thông qua Ma trận đánh giá CKS như sau:
Lưu ý:
- Thực hiện đánh giá trên toàn bộ nhóm CKS nhằm kiểm soát một rủi ro cụ thể (thay vì cho từng CKS riêng lẻ trong nhóm CKS), trong đó việc đánh giá được căn cứ trên:
- Hiệu quả của từng CKS trong nhóm
- Vai trò và tính chất của từng CKS trong việc giảm thiểu rủi
CKS phòng ngừa: là CKS được thiết kế nhằm ngăn ngừa sự cố rủi ro xảy ra (ví dụ: kiểm soát viên kiểm tra/rà soát trước khi duyệt giao dịch, hạn mức giao dịch được cài trên hệ thống…). CKS phòng ngừa thường được đánh giá có khả năng giảm thiểu rủi ro mạnh nhất (thông qua ngăn ngừa sự cố rủi ro xảy ra, hay giảm thiểu tần suất xảy ra của rủi ro).
CKS phát hiện: là CKS được thiết kế nhằm phát hiện sự cố rủi ro sau khi nó đã xảy ra (ví dụ: chấm đối chiếu phiếu tính lãi, chấm liệt kê chứng từ, phân tích dữ liệu từ hệ thống để phát hiện các yếu tố bất thường…). CKS phát hiện thường được đánh giá có khả năng giảm thiểu rủi ro trung bình (thông qua phát hiện sớm sự cố rủi ro sau khi nó đã xảy ra, từ đó giúp xử lý sự cố kịp thời, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của rủi ro). Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Vietcombank.
CKS giảm thiểu: là CKS được thiết kế nhằm hỗ trợ khắc phục tổn thất sau khi sự cố rủi ro đã xảy ra (ví dụ: công tác lưu trữ dữ liệu…). CKS giảm thiểu thường được đánh giá có khả năng giảm thiểu rủi ro thấp nhất (thông qua việc hỗ trợ giảm thiểu tổn thất sau khi sự cố đã xảy ra, hay giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của rủi ro).
CKS về chính sách, quy trình hoặc chương trình đào tạo thường không được đánh giá cao về mặt hiệu quả thực hiện thực tế. Bởi vì có thể những văn bản này được xây dựng tốt nhưng hiệu quả thực tế còn phụ thuộc vào mức độ nhận thức, hiểu biết và khả năng vận dụng trong quá trình tác nghiệp của cán bộ nhân viên.
Nếu CKS có khả năng giảm thiểu rủi ro mạnh nhất bị đánh giá là không hiệu quả, nó sẽ định hướng cho việc đánh giá hiệu quả tổng của nhóm CKS là không hiệu quả.
CKS được đánh giá dựa trên kinh nghiệm quản lý và kinh nghiệm tác nghiệp của người tham gia và mang tính chất định tính. Tuy nhiên, người tham gia nên sử dụng những tài liệu được thu thập trong giai đoạn chuẩn bị (những phát hiện của kiểm toán, dữ liệu sự cố và tổn thất RRHĐ…) để củng cố thêm các lập luận của mình về việc đánh giá những CKS còn kém hiệu quả đang tồn tại trong hoạt động của đơn vị. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm đánh giá và ý kiến của các nhân viên tác nghiệp có kinh nghiệm trong đơn vị, hoặc kinh nghiệm từ các đơn vị khác có hoạt động tương đồng. – Trường hợp rủi ro không có CKS, hiệu quả của CKS được đánh giá là Yếu (do ít nhất đã có hiệu quả thiết kế là Yếu).
- Đánh giá rủi ro còn lại:
- Đánh giá rủi ro còn lại: Là đánh giá rủi ro sau khi đã áp dụng các CKS hiện có (nhờ có hiệu quả của các CKS, rủi ro tiềm ẩn giảm xuống trở thành rủi ro còn lại).
- Thực hiện:
- Đánh giá tần suất xảy ra của rủi ro sau khi đã cân nhắc hiệu quả của các CKS hiện hữu.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của rủi ro sau khi đã cân nhắc hiệu quả của các CKS hiện hữu.
- Xác định Mức độ rủi ro còn lại thông qua Ma trận đánh giá rủi ro như sau:
Qua đó có 4 loại mức độ rủi ro sau đây: Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Vietcombank.
Rủi ro Rất cao: Phải triển khai ngay BPKSRR và chỉ bắt đầu hoạt động mới hay tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi rủi ro đã được giảm nhẹ. Mọi rủi ro ở mức rất cao phải được trình lên Ban lãnh đạo đánh giá và phê duyệt BPKSRR hoặc chấp nhận rủi ro
Rủi ro Cao: Phải triển khai BPKSRR một cách nhanh chóng. Mọi rủi ro ở mức cao phải được trình lên Ban lãnh đạo đánh giá và phê duyệt BPKSRR hoặc chấp nhận rủi ro.
Rủi ro Trung bình: Là mức độ rủi ro có mức độ ưu tiên thực hiện BPKSRR thấp hơn rủi ro rất cao và cao. Việc thực hiện kiểm soát rủi ro trung bình phụ thuộc vào mức độ ưu tiên trong từng thời kỳ, đồng thời dựa trên cân nhắc giữa hiệu quả và chi phí nhằm đảm bảo chi phí giảm nhẹ rủi ro không vượt quá tổn thất tiềm tàng mà rủi ro có thể gây ra. Mức độ rủi ro trung bình nên được đánh giá lại sau một thời gian để đảm bảo mức độ rủi ro không tăng lên.
Rủi ro Thấp: Là mức độ rủi ro có thể chấp nhận được với điều kiện phải tiếp tục duy trì và đảm bảo hiệu quả của các chốt kiểm soát hiện tại.
- Lưu ý:
Trên thực tế, không có mối quan hệ toán học nào để có thể thực hiện chính xác phương trình “Rủi ro tiềm ẩn – Hiệu quả của các CKS = Rủi ro còn lại”. Người tham gia đánh giá cần xem xét tính chất của CKS và sử dụng kinh nghiệm thực tế để quyết định việc các CKS hiện tại có tác dụng giảm thiểu tần suất xảy ra và/hoặc mức độ ảnh hưởng của rủi ro tiềm ẩn đã xác định hay không và mức độ giảm thiểu là bao nhiêu, từ đó ảnh hưởng đến mức độ rủi ro như thế nào. Cụ thể:
- Tần suất xảy ra và Mức độ ảnh hưởng của rủi ro không thay đổi nếu các CKS được thiết kế chưa đầy đủ, chưa phù hợp và không hiệu quả trong thực hiện.
- Chỉ Tần suất xảy ra của rủi ro giảm do nhóm CKS chỉ có hiệu quả trong việc giảm tần suất xảy ra.
- Chỉ Mức độ ảnh hưởng của rủi ro giảm do nhóm CKS chỉ có hiệu quả trong việc giảm mức độ ảnh hưởng.
- Cả Tần suất xảy ra và Mức độ ảnh hưởng của rủi ro giảm do hiệu quả của cả nhóm CKS.
- Rủi ro còn lại không bao giờ có mức độ rủi ro cao hơn rủi ro tiềm ẩn ở bất cứ phương diện nào (tần suất xảy ra hay mức độ ảnh hưởng).
- Tránh các trường hợp đánh giá thiếu logic, ví dụ: Hiệu quả của CKS là Yếu, nhưng mức độ Rủi ro còn lại giảm đáng kể so với mức độ Rủi ro tiềm ẩn (ví dụ: Cao xuống Thấp).
- Nên tham khảo dữ liệu về số lần/tần suất hoặc tổn thất của rủi ro thực tế đã xảy ra tại đơn vị để làm căn cứ đánh giá.
Kinh doanh trong môi trường công nghệ ngày càng phát triển, việc thực hiện và xử lý giao dịch trên các nền tảng điện tử ngày càng mở rộng. Trong khi đó, đối tượng gian lận thường am hiểu về hoạt động và hệ thống thanh toán, phát triển các thủ đoạn rất tinh vi có thể lừa đảo khách hàng cũng như vô hiệu hóa các CKS đơn giản của Ngân hàng. Cuộc chạy đua về công nghệ để mang lại cho khách hàng các sản phẩm mới, các trải nghiệm vượt bậc mang dấu ấn công nghệ hiện đại cũng làm phát sinh các rủi ro tiềm ẩn. Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Vietcombank.
Từ khi được triển khai thành một hoạt động thường niên đến nay, công tác RCSA có hiệu quả giúp các chi nhánh Vietcombank nâng cao ý thức và chủ động phòng ngừa rủi ro, đảm bảo hoạt động của ngân hàng được kiểm soát một cách chặt chẽ, công khai và minh bạch.
Hình thức tổ chức RCSA đã được nâng tầm từ những buổi thảo luận nhóm thành buổi hội thảo tập hợp toàn thể cán bộ nhân viên trong chi nhánh tham gia. Từng nhóm sẽ được phân công thảo luận các chuyên đề khác nhau, từ đó đút kết các ý kiến trọng tâm để các báo cáo viên đã trình bày tại hội thảo, bao gồm: phương pháp để triển khai RCSA trong thực thi các quy trình nghiệp vụ; quy trình nhận dạng, đánh giá và đo lường các mức độ rủi ro; cách thức xây dựng các chốt kiểm soát phù hợp; và các tiêu chí đánh giá hiệu quả kiểm soát. Tại buổi hội thảo, nhiều kinh nghiệm thực tế từ các đơn vị kinh doanh được chia sẻ tường minh, giúp cán bộ có cái nhìn trực quan và sát thực hơn.
Vì là hội thảo mang tính thực tế nên các chuyên đề thảo luận sẽ được tổng kết thành các tình huống giả định cần xử lý. Qua cách tiếp cận đó, các cán bộ tham dự được trực tiếp áp dụng các phương pháp RCSA để phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn trong một số quy trình nghiệp vụ cụ thể mà mình thường trải qua, và đề xuất biện pháp kiểm soát và phương án khắc phục. Thông qua hội thảo, cán bộ nhân viên được trang bị thêm kiến thức lý thuyết đồng thời rèn luyện kỹ năng thực hành, nâng cao khả năng vận dụng vào công việc hàng ngày, tạo nền tảng để chi nhánh tiến tới các mục tiêu chiến lược về quản trị an toàn, hiệu quả, bền vững. Việc các chi nhánh chủ động triển khai RCSA thể hiện việc củng cố uy tín thương hiệu và duy trì vị thế là ngân hàng hàng đầu trên địa bàn, và trên hết là phục vụ bảo vệ quyền lợi khách hàng một cách an toàn và hiệu quả.
Đến thời điểm hiện tại, tại Vietcombank Chi nhánh Gia Định chưa xảy ra các ảnh hưởng từ các rủi ro trong quá trình hoạt động. Kết quả của công tác RCSA định kỳ đã hỗ trợ ngân hàng xác định và đánh giá các rủi ro tiềm ẩn trong mọi sản phẩm, hoạt động, quy trình và hệ thống, đánh giá hiệu quả của các chốt kiểm soát hiện hành, từ đó đề xuất cải tiến hoặc bổ sung những biện pháp kiểm soát rủi ro thích hợp. Đồng thời xây dựng báo cáo về môi trường kiểm soát chung của ngân hàng để đáp ứng yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
2.2.3 Đề xuất điều chỉnh/bổ sung kế hoạch Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Vietcombank.
Với việc định kỳ hàng năm đều tổ chức công tác RCSA, Vietcombank nhanh chóng xác định các RRHĐ tiềm ẩn mà đơn vị phải đối mặt trong quá trình thực hiện hoạt động/nghiệp vụ, bao gồm cả rủi ro thực tế đã xảy ra và rủi ro có thể xảy ra. Ngoài ra còn thu thập nguồn dữ liệu rủi ro: báo cáo thanh tra/kiểm tra/kiểm toán, cơ sở dữ liệu sự cố (nội bộ & bên ngoài), kết quả theo dõi chỉ số rủi ro chính, rủi ro ngành hàng…để kịp thời điều chỉnh / bổ sung kế hoạch rà soát và đánh giá rủi ro trong quá trình hoạt động.
Tuy nhiên, nhìn chung quy trình QTRR theo thông lệ quốc tế thường gồm 4 bước sau:
- Xác định rủi ro
- Đo lường rủi ro
- Giảm nhẹ rủi ro
- Giảm sát rủi ro
Tùy theo quy trình quản trị rủi ro của các NHTM mà các bước được đi sâu phân tích như sau:
- Xác định rủi ro:
Các rủi ro ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của ngân hàng cần được ngân hàng nhận diện và thấu hiểu được. Do rủi ro luôn tồn tại và thường xuyên phát sinh các rủi ro mới nên việc xác định rủi ro phải là quá trình liên tục và thường xuyên, bằng nhiều phương pháp:
- Phương pháp dựa vào mục tiêu: được hiểu là bất kỳ những gì cản trở việc thực hiện mục tiêu đều được coi là rủi ro.
- Phương pháp đưa ra tình huống: đưa ra giả thiết nếu một việc xảy ra thì sẽ như thế nào.
- Phương pháp dựa vào kinh nghiệm/ tiền lệ: là những rủi ro thường gặp trong hoạt động ngân hàng, rủi ro do phát triển sản phẩm mới.
Các ngân hàng cần phải xây dựng và cập nhật thường xuyên danh mục các dấu hiệu của rủi ro, các dấu hiệu này được nhận diện càng sớm thì công tác hạn chế, phòng ngừa rùi ro càng được thuận lợi và tổn thất được hạn chế mức thấp nhất.
- Đo lường rủi ro
Đo lường rủi ro chính xác và kịp thời là rất cần thiết cho hệ thống QTRR hiệu quả. Nếu thiếu bước này thì ngân hàng sẽ bị hạn chế về khả năng kiểm soát và giám sát mức độ rủi ro của mình. Ngoài ra, đo lường chính xác rủi ro còn giúp các ngân hàng có thể tính toán vốn kinh tế, phân bổ vốn rủi ro cho từng loại rủi ro và cho từng đơn vị kinh doanh.
- Giảm nhẹ rủi ro Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Vietcombank.
Các ngân hàng nên có hệ thống thông tin quản trị hiệu quả để giám sát các mức độ rủi ro và tạo điều kiện xem xét lại kịp thời trạng thái rủi ro và các trường hợp ngoại lệ. Các báo cáo giám sát phải thường xuyên, kịp thời, chính xác, nhiều thông tin và cần được triển khai đến từng cá nhân thích hợp để đảm bảo hành động kịp thời khi cần thiết.
- Giám sát rủi ro
Hoạt động kiểm soát rủi ro cần được thực hiện ở nhiều cấp khác nhau với các mức độ khác nhau từ cấp cao đến thấp, từ Hội động quản trị, Ban điều hành, đến các đơn vị kinh doanh. Các báo cáo về rủi ro phải được cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời, và phải được thực hiện thường xuyên. Quá trình kiểm soát, xem xét, đánh giá rủi ro ở các cấp phải đảm bảo sự phân quyền phù hợp, quy trách nhiệm rõ ràng cho từng cấp, từng bộ phận đến từng cá nhân.
- Hình 9: Các bước quan trọng của quá trình RCSA
Từ khi Vietcombank triển ban hành “Quy trình Tự đánh giá rủi ro và các Chốt kiểm soát tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam”, tại Chi nhánh Vietcombank Gia Định cũng như các chi nhánh khác trên toàn hệ thống Vietcombank đều thực hiện các khâu trong quá trình tự đánh giá rủi ro và các chốt kiểm soát, để từ đó, đánh giá các rủi ro tồn tại và tiểm ẩn để có các biện pháp cũng như đề xuất các chốt kiểm soát chặt chẽ hơn đối với các rủi ro còn lại. Công tác RCSA được thực hiện định kỳ hàng năm, bắt đầu từ năm 2016 và trở thành hoạt động trọng tâm trong quá trình quản trị RRHĐ của toàn hệ thống Vietcombank.
2.3. Đánh giá công tác quản trị rủi ro hoạt động tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Định
2.3.1. Một số kết quả đạt được
- Trong kinh doanh
Trong 4 năm qua, Vietcombank Chi nhánh Gia Định luôn được đánh giá là Chi nhánh có quy mô trung bình trên địa bàn, tốc độ tăng trưởng khá do được đặt tại vị trí dân cư đông đúc, tiềm năng phát triển còn cao.
- Trong công tác quản trị rủi ro hoạt động
Ban giám đốc ngân hàng luôn quan tâm, đánh giá cao công tác quản trị RRHĐ, nên Vietcombank Chi nhánh Gia Định hàng năm đều thực hiện tốt công tác “Tự đánh giá rủi ro và các chốt kiểm soát” (công tác RCSA) theo Quyết định số 438/QĐ-VCB-QLRRHĐ ngày 16/5/2016 ban hành “Quy trình Tự đánh giá rủi ro và các Chốt kiểm soát tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” theo hình thức hội thảo cho toàn thể cán bộ ngân hàng, nhằm cập nhật các kiến thức về các rủi ro mới, nhận dạng các rủi ro tiềm ẩn để từ đó có các chốt kiểm soát hiệu quả. Đến nay, sau gần 10 năm hoạt động, tại chi nhánh chưa xảy ra tổn thất nào do RRHĐ gây ra.
- Cán bộ ngày càng được nâng cao về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức
Tại Vietcombank Chi nhánh Gia Định, định kỳ hàng năm đều có các lớp đào tạo cho cán bộ cả về trình độ chuyên môn lẫn giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho người lao động. Việc đào tạo thường xuyên nhằm đảm bảo rằng cá nhân các cán bộ ngày càng đáng tin cậy và có năng lực, và trở thành người có thể áp dụng hiệu quả các kỹ năng tác nghiệp phù hợp với bản thân. Chi nhánh cũng rất coi trọng việc đào tạo cho nhân viên tân tuyển nhằm giúp họ nhanh chóng thích ứng vào tổ chức, nắm toàn diện về ngành ngân hàng và bồi dưỡng cho họ ý thức đạo đức nghề nghiệp, nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp, uy tín của Vietcombank, ngăn ngừa rủi ro đạo đức có thể gây ra cho ngân hàng.
Ngoài ra, do việc mở rộng quy mô của các Phòng giao dịch tại Chi nhánh, cán bộ nhất là cán bộ tín dụng luôn được luân chuyển thường xuyên, và tất cả nhân viên đều được cử tham gia các khóa học do Trường đào tạo Vietcombank tổ chức và kết quả đào tạo là một phần tất yếu trong công tác đánh giá cán bộ.
- Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động ngày càng được quan tâm, chú trọng
Hiệu quả của công tác QTRR họat động đến từ công tác kiểm tra giám sát hoạt động luôn được thực hiện định kỳ hàng quý. Mục tiêu là xác định các yếu tố có thể gây ra RRHĐ, từ đó có biện pháp khắc phục nhằm góp phần tạo nên sự an toán, hiệu quả trong hoạt động và sự ổn định tài chính.
2.3.2. Hạn chế Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Vietcombank.
Mặc dù trong các năm qua, công tác QTRR hoạt động được thực hiện hiệu quả và đem lại kết quả tốt, Chi nhánh vẫn còn một số hạn chế nhất định như sau: việc tăng trưởng quy mô, nhất là quy mô tín dụng trong những năm gần đây tăng trưởng nhanh so với việc tổ chức rà soát RRHĐ từ công tác tín dụng. Mỗi Chi nhánh cần xây dựng kế hoạch kinh doanh với định hướng và chính sách riêng tùy theo đặc điểm địa phương. Tuy nhiên, Chi nhánh Gia Định mặc dù hàng năm đều có kế hoạch kinh doanh cụ thể nhưng thiếu trọng tâm, dẫn đến công tác giám sát rủi ro từng thời kỳ chưa được thiết lập cụ thể.
Công tác QTRR hoạt động là công tác cần sự phối hợp thực hiện của toàn thể cán bộ của chi nhánh ở từng nghiệp vụ trong hoạt động ngân hàng. Tuy nhiên, trong quà trình vận hành sẽ khó tránh khỏi những rủi ro tiềm ẩn và cần bộ phận kiểm soát sau vận hành thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát. Tuy nhiên căn cứ mô hình hoạt động của một Chi nhánh Vietcombank, công tác kiểm tra kiểm soát sau vận hành nhằm phát hiện các RRHĐ là một chức năng thuộc Phòng Kế toán, tuy nhiên hiện tại được bố trí 1 cán bộ chuyên trách. Xét về quy mô của Chi nhánh Vietcombank Gia Định hiện tại là 105 cán bộ, hiện chỉ được bố trí 1 cán bộ kiêm nhiệm vừa làm kế toán viên, vừa làm công tác kiểm tra kiểm soát sau vận hành nhằm phát hiện các rủi ro trong quá trình hoạt động và làm việc tại Phòng Kế toán là chưa tương xứng với việc QTRR theo xu hướng của các NHTM hiện nay. Do đó, đề xuất bố trí thêm nhân sự cho công tác QTRR hoạt động của ngân hàng. Hơn nữa cần đào tạo chuyên sâu cho cán bộ làm đầu mối trong công tác QTRR có nhiều kỹ năng, cũng như có kinh nghiệm thực tế về các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. Đồng thời tạo cơ chế và khuyến khích công tác tự đào tạo, tạo động lực cho cán bộ có kiến thức chuyên sâu trong công tác QTRR.
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Vietcombank.
- Nguyên nhân khách quan
Hiện nay, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ và Việt Nam cũng nhanh chóng hội nhập với nền kinh tế toàn cầu ngày càng mạnh mẽ. Qua đó, ngành ngân hàng của Việt Nam có nhiều cơ hội trong việc tiếp cận các thành tựu kinh tế, học hỏi nhiều kinh nghiệm quý báu, đa dạng hóa trong các sản phẩm dịch vụ từ những nền kinh tế phát triển hàng đầu thế giới. Tuy nhiên, việc hội nhập quá nhanh cũng đem đến nhiều trở ngại và thử thách, những rủi ro trong hoạt động kinh doanh cùng với các tác động của thị trường thế giới ngày càng phức tạp. Sự đa dạng trong sản phẩm tài chính ngân hàng càng cao, mang theo đó là độ rủi ro ngày càng lớn, môi trường tài chính biến động không ngừng và khó kiểm soát.
Cơ sở dữ liệu phục vụ công tác đánh giá, đo lường và dự báo môi trường kinh doanh… còn yếu và thiếu đồng bộ, dẫn đến các ngân hàng thương mại còn gặp rất nhiều khó khăn, lúng túng trong việc hoạch định các chiến lược dài hạn quản trị RRHĐ trong dài hạn, phần lớn dựa trên đánh giá kết quả của các năm cũ, quý cũ, tháng cũ… và các mục tiêu của từng năm mới mà chưa xem xét mức độ rủi ro và khả năng QTRR hoạt động tương xứng…
- Nguyên nhân chủ quan
Nguồn nhân lực còn hạn chế về chất lượng, tại Chi nhánh nhận sự có kinh nghiệm thâm niên lâu năm, nhưng chưa có lộ trình thăng tiến rõ ràng đã nghỉ việc, nhân viên mới lại chưa có kinh nghiệm, mất nhiều thời gian để tiếp nhận và xử lý tác nghiệp, có độ trễ trong việc thích nghi với môi trường cạnh tranh cao, thêm vào đó việc cập nhật văn bản và tuân thủ các tiêu chuẩn khách quan chưa kịp thời sẽ không tránh khỏi sai sót dễ xảy ra và rủi ro tăng cao.
Các quy trình, quy định nhiều lúc còn chồng chéo nhau, dẫn đến khi có RRHĐ xảy ra, cụ thể như rủi ro về quy trình nghiệp vụ, cán bộ ngân hàng và các phòng ban còn có phần “đùn đẩy” trách nhiệm cho nhau, phòng ban này đổ lỗi cho quy trình của phòng ban kia không chặt chẽ dẫn đến sự việc xảy ra.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Vietcombank.
Chương 2 của đề án tập trung đánh giá công tác QTRR hoạt động tại Vietcombank Chi nhánh Gia Định, bao gồm: mô tả rủi ro và quản trị RRHĐ. Phần trình bày trong chương này bao gồm việc xác định rủi ro, phân loại và đánh giá rủi ro, từ đó phân tích rủi ro cũng như kiểm soát, cảnh báo, giảm thiểu và giám sát việc quản trị RRHĐ, hình thành các chuẩn mực cho công tác quản trị RRHĐ trong các NHTM. Thêm vào đó đánh giá công tác QTRR hoạt động tại Chi nhánh được thực hiện bằng cả hai tiêu chí định lượng và định tính.
Đề án đã phân tích công tác QTRR hoạt động của các ngân hàng và nêu lên các mặt đạt được cũng như chưa đạt trong công tác QTRR hoạt động tại Vietcombank Chi nhánh Gia Định.
Đề án nêu ra nguyên nhân khách quan và chủ quan gây ra RRHĐ: môi trường pháp lý, môi trường kinh tế không ổn định và môi trường tự nhiên và từ phía ngân hàng. Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Vietcombank.
Chương 2 của đề án đã cơ bản làm rõ các nội dung được nêu ra trước đó, làm cơ sở cho các giải pháp và kiến nghị thiết thực được trình bày ở chương 3. Các kiến nghị thực tế góp phần giảm thiểu RRHĐ tại Chi nhánh.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Giải pháp công tác quản trị rủi ro tại Vietcombank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com

[…] ===>>> Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Vietcombank […]