Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank CN KCN tân tạo giai đoạn 2023-2025 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Để đánh giá hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng với quy mô cấp chi nhánh của một hệ thống ngân hàng thương mại trong quản lý chung của hệ thống ngân hàng nhà nước, cần đánh giá các chỉ tiêu định tính liên quan đến việc tuân thủ của chi nhánh đối với các quy định, chính sách chung của toàn hệ thống và các chỉ tiêu định lượng thông qua các kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh bao gồm hệ thống các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng. Tại đề án này, tác giả tổng hợp, phân tích các mặt hoạt động của CN KCN Tân Tạo nhằm đi từ khái quát đến chi tiết các hoạt động liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng. Trong đó, có các yếu tố về quy mô, tổ chức, hoạt động tín dụng, công tác kế hoạch, hoạt động kiểm tra giám sát, hoạt động quản trị rủi ro,… là tiêu chí để từ đó đưa ra những đánh giá và nhận định về công tác quản trị rủi ro trong giai đoạn 2023-2025.
2.1. Tổng quan về Agribank chi nhánh Khu công nghiệp Tân Tạo
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (gọi tắt là Agribank) là Ngân hàng thương mại duy nhất có 100% vốn điều lệ do Nhà nước nắm giữ với quy mô và mạng lưới hoạt động lớn nhất hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam, với gần 40.000 cán bộ, người lao động công tác tại 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên khắp mọi vùng, miền, huyện đảo.
Chi nhánh Khu công nghiệp Tân Tạo (CN KCN Tân Tạo) được thành lập ngày 01/4/2009 và đi vào hoạt động theo Quyết định số 157/QĐ-HĐQT-TCCB ngày 29/02/2009 của Hội đồng quản trị Agribank với số lượng nhân sự ban đầu là 37 cán bộ, nhân viên công tác tại Hội sở và 03 Phòng giao dịch (PGD) trực thuộc. Hội sở có địa chỉ tại Lô 2-4 Khu công nghiệp Tân Tạo, phường Tân Tạo quận Bình Tân, TP. Hồ chí Minh.
Qua thời gian hoạt động, CN KCN Tân Tạo đã có nhiều lần thay đổi địa chỉ hoạt động của các Phòng giao dịch trực thuộc; có 01 lần cắt giảm 01 PGD (năm 2016) do thiếu hụt nhân sự và tiếp nhận thêm 01 PGD (năm 2019) do chính sách về tổ chức Agribank.
Đến năm 2025, CN KCN Tân Tạo duy trì mạng lưới 04 điểm giao dịch trên địa bàn quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm Hội sở và 03 PGD tại các địa chỉ:
- Hội sở: 208-210 Lê Văn Quới, phường Bình Hưng Hòa
- Phòng giao dịch số 1: 4429 Nguyễn Cửu Phú, KP4, phường Tân Tạo
- Phòng giao dịch Số 2: 122 đường số 7 phường Bình Trị Đông
- Phòng giao dịch Số 3: 920 Hương Lộ 2, Phường Bình Trị Đông
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh
Agribank là doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng dưới sự quản lý theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tiêu chuẩn Ngân hàng thế giới, tuân thủ theo các quy định pháp luật của Việt Nam và quốc tế. Phương châm hoạt động của Agribank: “Mang phồn thịnh đến khách hàng”
Chi nhánh Khu công nghiệp Tân Tạo là chi nhánh trực thuộc hệ thống Agribank, thực hiện tất cả các sản phẩm, dịch vụ trên tất cả các lĩnh vực của một ngân hàng hiện đại: Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
- Nhận các loại tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu bằng VND và ngoại tệ từ các tổ chức kinh tế và cá nhân.
- Cho vay các thành phần kinh tế theo lãi suất thỏa thuận với đa dạng loại hình cho vay phân theo kỳ hạn, phương thức, mục đích vay vốn, đối tượng khách hàng.
- Cung cấp đa dạng các dịch vụ ngân hàng như:
Cung cấp các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt qua các kênh: Internet Banking, bankplus; thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng (đặc biệt là Thẻ “Lộc Việt” tích hợp hai ứng dụng ghi nợ và ghi có); thanh toán qua liên kết với các ví điện tử, POS; Triển khai hệ thống ngân hàng tự động CDM thực hiện dịch vụ nộp, rút tiền tự động 24/7.…
Bảo lãnh ngân hàng: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh đối ứng. Chiết khấu các loại chứng từ có giá.
Thanh toán trong nước; thanh toán xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ, chuyển tiền bằng hệ thống SWIFT với các ngân hàng lớn trên thế giới. Chuyển tiền ngoài nước Western Union, chuyển tiền du học sinh, kiều hối. Mua bán trao ngay và có kỳ hạn các loại ngoại tệ; thu đổi ngọai tệ mặt.
Cung cấp dịch vụ kiểm ngân tại chỗ, dịch vụ thu hộ, chi hộ theo yêu cầu của khách hàng, thu hộ học phí cho các Trường đại học trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh,…
2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức và nhân sự Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
Theo thông báo xếp hạng số 6666/NHNo-TCTL ngày 22/05/2025 của Tổng Giám đốc Agribank, CN KCN Tân Tạo là chi nhánh loại I hạng 3, có 4 phòng nghiệp vụ và 3 Phòng giao dịch trực thuộc có chức năng và nhiệm vụ được quy định tại VB số: 130/QĐ-NHNoKCNTT-TH ngày 01/03/2025 của Giám đốc Agribank KCN Tân Tạo.
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của CN KCN Tân Tạo gồm: Ban Giám đốc, 04 phòng nghiệp vụ tại Hội sở (gồm Phòng Khách hàng, Phòng Kế toán & Ngân quỹ, Phòng Kế hoạch & Quản lý rủi ro, Phòng Tổng hợp) và 03 Phòng giao dịch (PGD số 1, PGD số 2, PGD số 3).
- Hình 2.1- Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Agribank CN KCN Tân Tạo
2.1.3.2 Nhân sự
- a. Nhân sự định biên qua các năm:
Bảng 2.1- Số lượng lao động định biên 2022-2025
- b) Nhân sự đến thời điểm 31/12/2025:
Lao động bao gồm: 53 nhân sự trong định biên và 05 nhân sự hợp đồng khoán.
Bảng 2.2- Số lượng lao động đến 31/12/2025
- Lịch sử thay đổi nhân sự chủ chốt- Giám đốc chi nhánh:
- Từ năm 2009 đến năm 2013: Bà Dương Thị Quýt (đã nghỉ hưu).
- Từ năm 2013 đến tháng 4/2024: Ông Nguyễn Lê Hinh (đã chuyển công tác).
- Từ tháng 5/2024 đến nay: Ông Nguyễn Anh Tuấn.
2.1.4 Một số chỉ tiêu hoạt động và thành tích đạt được giai đoạn 2023-2025
2.1.4.1 Chỉ tiêu hoạt động
- Bảng 2.3- Một số chỉ tiêu hoạt động giai đoạn 2023-2025
2.1.4.2. Kết quả hoạt động tín dụng của CN KCN Tân Tạo giai đoạn 2023-2025
Trong giai đoạn từ 2023-2025, CN KCN Tân Tạo đã có sự biến chuyển rõ rệt về tổng dư nợ, từ dư nợ chỉ có gần 1,2 nghìn tỷ đồng năm 2022 đã tăng trưởng nhanh vào năm 2025 với dư nợ xấp xỉ 2,3 nghìn tỷ đồng. Chất lượng tín dụng vẫn được duy trì tốt (nợ xấu dưới 2% và 100% có bảo đảm bằng tài sản).
- Bảng 2.4- Hoạt động tín dụng tại CN KCN Tân Tạo giai đoạn 2023-2025
2.1.4.3. Thành tích
- Bảng 2.5-Thành tích đạt được giai đoạn 2023-2025
2.2. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại CN KCN Tân Tạo Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
Theo lý thuyết đã trình bày ở Chương I của Đề án, nội dung Quản trị hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại bao gồm các bước: 1) Nhận diện rủi ro; (2) Đo lường rủi ro; (3) Thiết lập chính sách và quy trình tín dụng; (4) Kiểm soát rủi ro; (5) Thiết lập hệ thống biện pháp phòng ngừa rủi ro.
Ở cấp độ một đơn vị thừa hành hoạt động của hệ thống Agribank, thì chi nhánh KCN Tân Tạo đã thực hiện hầu hết các nội dung trên phù hợp với phân quyền và quy mô của đơn vị. Theo đó, chi nhánh thực hiện quy trình quản lí rủi ro được thực hiện theo 4 bước chính như sau:
- Nhận diện rủi ro: Thông qua đánh giá các khoản vay và khách hàng thường xuyên để phát hiện những khoản vay có vấn đề.
- Đo lường và theo dõi rủi ro: Đo lường bằng định tính và định lượng thông qua việc sử dụng các phương pháp đo lường rủi ro như Phân loại nợ (bao gồm yếu tố CIC); xếp hạng tín dụng khách hàng trong hệ thống; đánh giá thường xuyên định kỳ về tình hình trả nợ, hiện trạng giá trị tài sản bảo đảm, đánh giá rủi ro thị trường của khoản vay, … Thường xuyên thực hiện cơ chế giám sát theo quy định, theo dõi diễn biến của khoản vay tại đơn vị và tại các tổ chức tín dụng khác.
- Tuân thủ các chính sách và quy trình tín dụng thống nhất của
- Kiểm soát rủi ro: Thông qua các cơ chế trích lập dự phòng rủi ro, đồng thời đề xuất biện pháp xử lý các khoản nợ có vấn đề tiềm ẩn rủi ro khó đòi, mất vốn.
2.2.1. Nhận diện rủi ro Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
Vì hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại luôn tiềm ẩn những rủi ro, nên việc nhận diện rủi ro được Agribank CN KCN Tân Tạo thực hiện liên tục, thường xuyên và đồng thời trong suốt quá trình cấp tín dụng.
Đặc biệt, Chi nhánh đã có định hướng sớm và hiệu quả về tăng trưởng tín dụng. Ngay từ đầu các năm, chi nhánh đã lên kế hoạch tăng trưởng tín dụng, nhận biết rủi ro tín dụng theo khách hàng, theo danh mục ngành nghề của từng giao dịch để tập trung vào các lĩnh vực thế mạnh phù hợp với định hướng phát triển kinh tế địa bàn với những ngành nghề phù hợp, và các khoản đầu tư có tiềm năng trong các lĩnh vực đầu tư dự án bất động sản và các ngành như du lịch, y tế, giáo dục. Đồng thời, đơn vị chú trọng kiểm soát chất lượng tín dụng ngay từ đầu, không chạy theo tăng trưởng bằng mọi giá, sàng lọc khách hàng kỹ lưỡng, cơ cấu khách hàng, lựa chọn khách hàng tốt, dự án tốt để cho vay, cơ cấu lại ngành nghề, lĩnh vực rủi ro cao. Định hướng kế hoạch phát triển dư nợ phù hợp với địa bàn hoạt động và năng lực quản trị của chi nhánh, tập trung chủ yếu cho các doanh nghiệp hoạt động SXKD, xuất nhập khẩu, tài chính, cho vay tiêu dùng cá nhân, hộ gia đình… để hạn chế nguy cơ phát sinh các khoản nợ xấu, đặc biệt là các khoản nợ xấu liên quan đến vụ án hình sự. Nhờ đó giai đoạn 2023–2025, hoạt động tín dụng phát triển ổn định mặc dù cơ cấu dư nợ vẫn cần điều chỉnh để phù hợp với định hướng đẩy mạnh tín dụng cá nhân của Agribank.
Phân theo đối tượng khách hàng, thời hạn, và nhóm nợ, kết quả cấp tín dụng của CN KCN Tân Tạo giai đoạn 2023-2025 cụ thể như sau:
Bảng 2.6- Dư nợ phân theo các tiêu chí giai đoạn 2023-2025
- a) Cơ cấu dư nợ theo thời hạn vay
Dư nợ của chi nhánh tập trung vào kì hạn ngắn với tỷ lệ từ 74% năm 2023 đến 79% vào năm 2024 và 82% năm 2025. Ở phân khúc trung và dài hạn, tỷ lệ này là 26% vào năm 2023 và giảm dần còn 18% vào năm 2025. Có thể nhìn vào cơ cấu theo đối tượng và kì hạn để thấy rằng chi nhánh đang tập trung theo phương thức cho vay vốn lưu động với thời hạn không quá 12 tháng. Phương thức này có đặc điểm là thời gian cho vay ngắn, thủ tục đơn giản, vòng quay mạnh và chi phí tài trợ thấp. Tuy nhiên, với tỷ lệ quá chênh lệch giữa ngắn hạn và trung dài hạn, chi nhánh cũng cần xem xét cân đối lại cơ cấu cho vay để đảm bảo tính phát triển bền vững chỉ tiêu tổng dư nợ. Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
- b) Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng
Bảng 2.7- Số lượng khách hàng vay tại CN KCN Tân Tạo giai đoạn 2023-2025
Số liệu thống kê số lượng khách hàng vay cho thấy, CN KCN Tân Tạo đã chú trọng vào công tác phát triển khách hàng vay trong giai đoạn 2023-2025, nhất là khách hàng cá nhân phù hợp với định hướng chung của chi nhánh. Theo đó, số lượng khách hàng năm 2023 là 298 khách hàng đã đạt mức 417 khách hàng trong năm 2025 (tăng 119 khách hàng, tương đương 71%, bao gồm: 114 khách hàng cá nhân, 5 khách hàng pháp nhân).
- Hình 2.2- Dư nợ phân theo đối tượng khách hàng (tỷ đồng)
Dư nợ tập trung vào khách hàng pháp nhân, từ năm 2023 đến 2025, dư nợ đối tượng pháp nhân luôn chiếm tỷ trọng lớn, dao động xung quanh ngưỡng 80%/ tổng dư nợ (đến năm 2025 là 79%). Trong khi đó, tỷ trọng khách hàng cá nhân dao động trên dưới 20%/tổng dư nợ. Cơ cấu dư nợ này có thể nói là tiềm ẩn rủi ro, khi phân bổ không đồng đều cho các đối tượng khách hàng, đặc biệt là tín dụng khách hàng cá nhân còn quá thấp trong tổng dư nợ có thể ảnh hưởng đến tính bền vững của chỉ tiêu dư nợ khi phụ thuộc vào các khoản cấp tín dụng lớn cho tổ chức, doanh nghiệp, cũng như không đem lại tối ưu lợi nhuận cho chi nhánh, do lãi suất vay vốn của khách hàng pháp nhân thường thấp hơn lãi suất cho vay đối với khách hàng cá nhân.
2.2.2. Đo lường và theo dõi rủi ro
Về đo lường rủi ro, Việt Nam chưa phải là thành viên của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng, do đó không bị ràng buộc bởi thời hạn phải tuân thủ các Hiệp ước Basel. Tuy nhiên, trong thời gian qua, theo định hướng chuẩn hóa quốc tế, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản luật và quy định theo định hướng Basel II. Từ năm 2020, theo Điều 9 thuộc Thông tư 22/2020/TT-NHNN quy định về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ mà từng ngân hàng phải duy trì là 9% (=Vốn tự có riêng lẻ/ Tổng tài sản Có rủi ro riêng lẻ x 100%). Chuẩn mực Basel II là CAR=8%.
Đến năm 2025, Quốc Hội đã ban hàng Luật các tổ chức tín dụng số 32/2025/QH15 ngày 18/01/2025 (Luật các Tổ chức tín dụng 2025), tại điều 138 đã quy định “ Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kì”. Đến nay, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong hoạt động ngân hàng vẫn tuân thủ theo Thông tư 22/2020/TT-NHNN. Do hệ số CAR được kiểm soát trên quy mô toàn hệ thống Agribank nên trong phạm vi đề tài, việc phân tích các hệ số này không có ý nghĩa trong việc đánh giá quản trị rủi ro tại quy mô chi nhánh.
Để đánh giá rủi ro tín dụng tại CN KCN Tân Tạo, cụ thể là trước hết là phải đo lường được mức độ rủi ro hoạt động tín dụng thông qua các tiêu chí như: Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
- Tỷ lệ nợ xấu nội bảng (Nợ từ nhóm 3 đến nhóm 4 phân loại theo Thông tư
- Tỷ lệ nợ quá hạn tại chi nhánh.
- Tỷ lệ nợ nhóm 2/ Tổng dư nợ.
- Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro (trong đó chú trọng các khoản trích lập dự phòng cụ thể cho nhóm nợ từ Nhóm 2- Nợ cần chú ý đến các nhóm nợ xấu 3,4,5 theo Thông tư 31 và Thông tư 02 của Ngân hàng Nhà nước).
Theo định hướng toàn hệ thống Agribank, các tiêu chí trên tại CN KCN Tân Tạo cũng luôn được chủ trương nằm trong ngưỡng mà Trụ sở chính Agribank giao kế hoạch, đúng với quy định của Ngân hàng Nhà nước và định hướng tăng trưởng tín dụng an toàn:
- Tỷ lệ nợ xấu nội bảng: Kế hoạch <1,9%; thực hiện năm 2025 là 1,53%.
- Tỷ lệ nợ quá hạn tại chi nhánh: Kế hoạch <4,81%; thực hiện năm 2025 là 1,66%.
- Tỷ lệ nợ nhóm 2/Tổng dư nợ: Kế hoạch <2,9%; thực hiện năm 2025 là 0,13%.
- Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro/tổng dư nợ: Kế hoạch là <20,31 tỷ đồng; thực hiện 11,3 tỷ đồng (chỉ thực hiện 86% mức kế hoạch giao).
Ngoài ra Dư nợ phân loại theo đối tượng và quy mô khách hàng cũng được CN KCN Tân Tạo chú trọng. Theo đó, chủ trương luôn giảm thiểu rủi ro bằng các biện pháp tăng trưởng dư nợ khách hàng quy mô vừa và nhỏ với các chính sách lãi suất và chương trình ưu đãi vay vốn áp dụng cho: Doanh nghiệp vừa và nhỏ (phát triển kinh doanh, doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong KCN trên địa bàn), Hộ kinh doanh, cá nhân (mua sản phẩm của các dự án do Agribank chi nhánh KCN Tân Tạo tài trợ; cho vay tiêu dùng cá nhân đối với khách hàng có trả lương NSNN), …
- Bảng 2.8-Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu giai đoạn 2023-2025.
Trong giai đoạn 2023-2025, CN KCN Tân Tạo luôn duy trì chính sách phát triển tín dụng đi đôi với kiểm soát nợ xấu, nợ quá hạn và đã đạt được những kết quả tốt thể hiện ở tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ luôn ở mức dưới 2%.
Tỷ lệ nợ xấu ở mức đạt kế hoạch hệ thống Agribank giao các năm: năm 2023 từ mức 1,9%/ tổng dư nợ đã giảm còn 0,1% vào năm 2024 và tăng lại 1,53% vào năm 2025; trong đó nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) chiếm tỷ lệ nhỏ, trong các năm 2024, 2025 lần lượt là: 0,08% và 0,35%/ tổng dư nợ. Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
Tỷ lệ nợ quá hạn cũng giảm từ gần 7% các 2023, 2024 xuống chỉ còn gần 1,7%/tổng dư nợ vào năm 2025.
Năm 2025, Dư nợ pháp nhân chiếm tỷ lệ cao trong đó có 1,7% là nợ xấu. Dư nợ cá nhân tỷ lệ thấp hơn trong đó tỷ lệ nợ xấu là 0,8%, cho thấy việc cấp hạn mức tín dụng đang tập trung vào các khách hàng lớn cũng tiềm ẩn rủi ro khi các tổ chức này gặp khó khăn trong giai đoạn hậu Covid-19 và khủng hoảng kinh tế toàn cầu những năm qua vẫn chưa có dấu hiệu dừng lại. Tuy vậy, kết quả chi nhánh đạt được những năm qua đã thể hiện được hiệu quả của công tác quản trị rủi ro đã được triển khai trong giai đoạn 2023-2025.
- Hình 2.3-Dư nợ phân theo nhóm nợ (tỷ đồng)
2.2.3 Tình hình tuân thủ các chính sách, quy trình, thẩm định, giám sát tín dụng
Tại Agribank CN KCN Tân Tạo, việc cấp tín dụng chủ yếu bằng nghiệp vụ cho vay, tạo ra nguồn thu lớn nhất trong hoạt động tín dụng, bao gồm nghiệp vụ cho vay có thế chấp bằng tài sản bảo đảm và cho vay tín chấp (không có tài sản bảo đảm). Do vậy, tại đề án này, tác giả sẽ đề cập thực trạng tuân thủ các quy định, quy trình cho vay tại đơn vị.
2.2.3.1. Các quy định hoạt động cho vay và các văn bản liên quan
- a. Quy định pháp lý chung của ngân hàng tại Việt Nam
Thông tư 39/2017/TT-NHNN ngày 30/12/2017 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam “quy định về hoạt động cho vay của Tổ chức tín dụng, CN Ngân hàng Nhà nước đối với khách hàng”.
Thông tư 06/2024/TT-NHNN ngày 28/06/2024 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam sửa đổi thông tư 39/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 39/2017/TT-NHNN ngày 30/12/2017 của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam “quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng”.
Thông tư 10/2024/TT-NHNN ngày 23/08/2024 của Thống Đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam ngưng hiệu lực thi hành một số nội dung của Thông tư số 39/2017/TT-NHNN 30/12/2017 (đã được bổ sung tại Thông tư số 06/2024/TT-NHNN ngày 28/6/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam).
Nghị định số 21/2022/NĐ-CP ngày 19/3/2022 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Bộ Luật Dân sự số 91/2016/QH13 ngày 24/11/2016 của Quốc Hội Việt Nam ban hành (Bộ luật Dân sự 2016).
- b) Quy định của hệ thống Agribank b1) Quy định cấp tín dụng
Quy trình cấp tín dụng và thực hiện bảo đảm hiện nay tại Agribank được thực hiện theo các văn bản chính sau:
Quy chế số 656/QC-HĐTV-TD ngày 31/8/2024 của Hội đồng thành viên (HĐTV) Agribank về “Cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” (Hiệu lực từ 01/9/2024).
Quy chế 579/QC-HĐTV-TD ngày 2/7/2025 của HĐTV Agribank về “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế 656/QC-HĐTV-TD ngày 31/8/2024 về Cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam”.
Quy định số 2268/QyĐ-NHNo-TD ngày 19/9/2024 của Tổng Giám đốc (TGĐ) Agribank về “Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” (Hiệu lực từ 01/10/2024).
Quy định số 4466/QyĐ-NHNo-TD ngày 31/12/2025 của TGĐ Agribank về “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định số 2268/QyĐ-NHNo-TD ngày 19/9/2024 về cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam”. Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
Quy trình số 1199/QTr-NHNo-TD ngày 17/5/2025 của TGĐ về “Quy trình xét duyệt giới hạn tín dụng trong nghiệp vụ cho vay đối với một khách hàng”.
Quy trình số 989/QTr-NHNo-TD ngày 19/4/2025 của TGĐ về “Cấp và quản lý giới hạn tín dụng đối với khách hàng là Tổ chức tín dụng”.
Quy định số 969/QyĐ-NHNo-TD ngày 25/4/2024 của TGĐ Agribank về “Cơ cấu thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn trong hệ thống Agribank”.
Quy định số 1486/QyĐ-NHNo-TD ngày 21/6/2025 của TGĐ Agribank về “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định số 969/QyĐ-NHNo-TD ngày 25/4/2024 về Cơ cấu thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn trong hệ thống Agribank”.
Quy chế số 879/QC-HĐTV-TD ngày 28/12/2022 của HĐTV Agribank về “Bảo đảm trong hoạt động cấp tín dụng” (Hiệu lực từ 01/9/2024).
Quy định số 2929/QyĐ-NHNo-TD ngày 31/12/2022 của TGĐ Agribank về B”ảo đảm trong hoạt động cấp tín dụng” (Hiệu lực từ 15/01/2023).
- b1.1) Bộ Hồ sơ vay vốn
Căn cứ theo Mục 3- Chương II thuộc quy định số 2268/QyĐ-NHNo-TD ngày 19/9/2024 của Tổng Giám đốc Agribank về “Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam”, tùy từng đối tượng, đặc điểm khách hàng, hình thức và phương pháp cấp tín dụng, Bộ hồ sơ vay vốn bao gồm:
- Hồ sơ pháp lý:
Đối với pháp nhân: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy chứng nhận doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Điều lệ pháp nhân, Văn bản bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền, …
Đối với cá nhân: Giấy tờ tùy thân còn hiệu lực (Chứng minh nhân dân/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu), Tài liệu chứng minh nơi cư trú, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/đăng ký doanh nghiệp tư nhân,…
Hồ sơ kinh tế:
- Khách hàng pháp nhân, DNTN phải lập báo cáo tài chính.
- Khách hàng vay phục vụ nhu cầu đời sống: Tài liệu chứng minh nguồn trả nợ như: Giấy xác nhận thu nhập/ Bảng lương/ Sổ phụ tài khoản; Báo cáo tình hình thu nhập… Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
Hồ sơ cho vay:
- Phương án sử dụng vốn kèm các tài liệu liên quan, phương án/dự án phục vụ nhu cầu đời sống; Các hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, các chứng từ liên quan sử dụng vốn vay;
- Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam (CIC);
- Báo cáo đề xuất cho vay, Báo cáo thẩm định, Báo cáo đề xuất giải ngân/ Báo cáo đề xuất giải ngân kiêm giấy nhận nợ;
- Các văn bản phê duyệt cho vay; Tờ trình về phê duyệt cho vay vượt thẩm quyền (tùy khoản vay);
- Hợp đồng tín dụng (HĐTD); Giấy nhận nợ;
- Hợp đồng bảo đảm (HĐBĐ) và các giấy tờ liên quan đến thủ tục bảo đảm tiền vay;
- Báo cáo sử dụng vốn vay; Bản kê khai người có liên quan;
- Biên bản kiểm tra sử dụng vốn vay, tình hình kinh doanh, kiểm tra Tài sản bảo đảm.
- Giấy đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ kiêm phương án trả nợ, Báo cáo đánh giá.
- Biên bản họp Hội đồng tín dụng và các tài liệu khác (nếu có).
b1.2) Quy trình cấp tín dụng
Căn cứ Chương IV- Quy trình cho vay thuộc quy định số 2268/QyĐ-NHNo-TD ngày 19/9/2024 của Agribank về “Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam”, quy trình cấp tín dụng tại Agribank Chi nhánh Khu công nghiệp Tân Tạo được thực hiện như sau:
- Bước 1: Tiếp nhận, thu thập và đánh giá hồ sơ, thông tin về khách hàng:
Người quan hệ khách hàng thực hiện tiếp nhận nhu cầu vay vốn, hướng dẫn khách hàng các điều kiện, hồ sơ, thủ tục và tư vấn các loại sản phẩm, chính sách phù hợp.
Thu thập thông tin, hồ sơ, tài liệu, phương án sử dụng vốn, Tài sản bảo đảm, thông tin người liên quan, quan hệ tín dụng của khách hàng, thông tin xếp hạng; Phối hợp với bộ phận quản lý thông tin khách hàng thực hiện đăng ký thông tin và cấp mã khách hàng trên hệ thống quản lý khách hàng và kế toán nội bộ của Agribank (IPCAS).
Rà soát, đánh giá tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn; Thẩm định Tài sản bảo đảm; Lập báo cáo đề xuất cho vay và chuyển cho bộ phận thẩm định. Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
- Bước 2: Thẩm định cho vay:
Người thẩm định thực hiện xác định cụ thể người có liên quan của khách hàng, tổng dư nợ cấp tín dụng, kết quả xếp hạng tín dụng của khách hàng, khả năng đáp ứng các điều kiện vay vốn, tình hình tài chính, mức lãi suất áp dụng phù hợp; đánh giá tính đầy đủ về hồ sơ và tình trạng pháp lý, khả năng thu hồi của Tài sản bảo đảm; Ghi rõ ý kiến đề xuất cho vay/ không cho vay và chuyển Báo cáo đề xuất cho vay/ Báo cáo thẩm định cho người quyết định cho vay thực hiện các bước tiếp theo. Trong trường hợp cần thiết, có thể có Người thẩm định lại, thông qua Hội đồng tín dụng tại Agribank nơi cho vay.
- Bước 3: Quyết định cho vay:
Trường hợp đồng ý cho vay: Phụ thuộc vào thẩm quyền mà chi nhánh được giao theo từng thời kì. Nếu thuộc thẩm quyền thì người quyết định cho vay (Giám đốc chi nhánh hoặc Phó Giám đốc được ủy quyển, hoặc Giám đốc PGD trực thuộc) sẽ ký phê duyệt trên Báo cáo đề xuất cho vay/ Báo cáo thẩm định.
Trường hợp từ chối cho vay: ký thông báo từ chối cho vay (nếu KH yêu cầu).
- Bước 4: Ký kết hợp đồng tín dụng (HĐTD), hợp đồng bảo đảm (HĐBĐ), giải ngân vốn vay, quản lý khoản vay:
(1) Soạn thảo, kiểm soát và ký kết Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng bảo đảm:
- Người quản lý nợ sẽ soạn thảo để ký kết Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng bảo đảm.
- Người kiểm soát khoản vay sẽ kiểm soát lại tất cả các nội dung và điều khoản, điều kiện đã thỏa thuận và các quy định cấp tín dụng, có ý kiến của bộ phận pháp chế tại chi nhánh (nếu cần thiết).
- Người đại diện có thẩm quyền của chi nhánh sẽ thực hiện xem xét lại và ký giao kết hợp Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng bảo đảm với khách hàng. Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
- Công chứng hợp đồng bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật và Agribank.
(2) Khai báo, phê duyệt thông tin trên hệ thống IPCAS:
- Người quản lý nợ thực hiện khai báo, phê duyệt thông tin trên hệ thống nội bộ của Agribank (IPCAS) căn cứ trên Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng bảo đảm và các tài liệu có liên quan khác.
- Người kiểm soát khoản vay phê duyệt thông tin người quản lý nợ đã khai báo.
- Đăng ký thông tin tín dụng đối với khoản vay vượt thẩm quyền tại chi nhánh.
(3) Kiểm tra hồ sơ giải ngân, báo cáo đề xuất giải ngân, kiểm soát và phê duyệt báo cáo đề xuất giải ngân:
- Người quản lý khoản nợ kiểm tra, đánh giá hồ sơ giải ngân về tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ; điều khoản Hợp đồng tín dụng; phương án sử dụng vốn, tình hình hoạt động kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng; mục đích vay vốn; hồ sơ bảo đảm tiền vay; hạn mức tín dụng còn lại; đánh giá việc giải ngân đối ứng…; lập báo cáo đề xuất giải ngân và giấy nhận nợ phù hợp theo từng đối tượng khách hàng.
- Người kiểm soát khoản vay căn cứ hồ sơ giải ngân nếu lý do đồng ý/ không đồng ý giải ngân, ký và trình Người phê duyệt giải ngân.
- Người phê duyệt giải ngân căn cứ vào đề xuất của Người quản lý nợ và Người kiểm soát khoản vay, thực hiện phê duyệt đồng ý/ không đồng ý giải ngân.
(4) Bàn giao hồ sơ giải ngân; hạch toán thế chấp/ cầm cố tài sản, giải ngân vốn vay:
Người quản lý nợ, người kiểm soát khoản vay thực hiện bàn giao hồ sơ giải ngân cho Giao dịch viên và Kiểm soát viên (thuộc phòng Kế toán-Ngân quỹ) để thực hiện hạch toán thế chấp/ cầm cố tài sản bảo đảm, giải ngân vốn vay, phân kỳ hạn trả nợ trên hệ thống IPCAS và lưu trữ quản lý hồ sơ giải ngân đúng quy định về chế độ chứng từ.
Người quản lý nợ theo dõi, đôn đốc khách hàng trả nợ, thường xuyên theo dõi và thông báo nợ đến hạn cho khách hàng, chủ động đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng để kịp thời có các biện pháp thu hồi nợ phù hợp.
Bước 5: Kiểm tra, giám sát nợ vay định kỳ và đột xuất phù hợp với từng trường hợp, đối tượng khách hàng cụ thể theo quy định. Lập biên bản kiểm tra, đối chiếu nợ vay…
Người quản lý nợ trực tiếp kiểm tra, giám sát. Người kiếm soát khoản vay trực tiếp và đôn đốc, giám sát việc thực hiện của Người quản lý nợ. Giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra việc giám sát nợ vay.
Nội dung kiểm tra, giám sát: Sử dụng vốn vay, tiến độ thực hiện các điều khoản, tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình trả nợ, xếp hạnh khách hàng và diễn biến trạng thái khoản vay theo nhóm nợ…
Công cụ kiểm tra, giám sát: Hệ thống IPCAS; thông tin CIC; các báo cáo tài chính doanh nghiệp và các loại báo cáo của khách hàng; kết quả kiểm tra, kiểm toán, thanh tra; nguồn thông tin từ các ngành hữu quan, chính quyền, phương tiện thông tin đại chúng…
Agribank CN KCN Tân Tạo đã tuân thủ đầy đủ các quy định của hệ thống Agribank cũng như các quy định chung của Việt Nam trong hoạt động tín dụng. Có thể thấy, các quy định nhằm quản trị rủi ro tín dụng của Agribank mà CN KCN Tân Tạo đang thực hiện là rất chặt chẽ và chi tiết, giúp giảm thiểu những rủi ro trong quá trình hoạt động tín dụng của chi nhánh và cả hệ thống. Như ông Lê Minh Phú – Trưởng phòng Khách hàng đã cho biết: Trong hoạt động cấp tín dụng, Chi nhánh KCN Tân Tạo luôn đảm bảo cung cấp đa dạng các sản phẩm tín dụng phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, luôn tuân thủ quy định của pháp luật, Ngân hàng Nhà nước và Agribank, và được kiểm tra, giám sát thường xuyên.
2.2.4. Kiểm soát rủi ro Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
Agribank KCN Tân Tạo đã triển khai đầy đủ các quy định về phân loại, trích lập trích lập dự phòng rủi ro và các biện pháp xử lý các khoản nợ có vấn đề tiềm ẩn rủi ro khó đòi, mất vốn để giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra.
2.2.4.1. Quy định về Phân loại và trích lập dự phòng rủi ro và cơ cấu nợ
- a. Quy định chung của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay
Thông tư 02/2024/TT-NHNN ngày 23/04/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam “quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn” (Thông tư 02).
Thông tư 31/2025/TT-NHNN ngày 30/6/2022 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam “quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài” (Thông tư 31- Hiệu lực từ 01/7/2025). Thông tư 31 nêu rõ: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng (sau đây gọi là rủi ro) là khả năng xảy ra tổn thất đối với nợ của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng do khách hàng không có khả năng trả được một phần hoặc toàn bộ nợ của mình theo hợp đồng hoặc thỏa thuận (sau đây gọi là thỏa thuận) với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng”.
- b) Quy định của hệ thống Agribank
Tuân thủ các quy định pháp luật từng thời kì, Agribank cũng đã ban hành các Quy chế và Quy trình thực hiện căn cứ theo các thông tư của Ngân hàng Nhà nước. Các quy định được áp dụng trong giai đoạn 2023-2025 (bao gồm một số văn bản đã hết hiệu lực áp dụng cho các khoản nợ mới nhưng vẫn còn thời hiệu tuân thủ cho các khoản nợ cũ chưa đến hạn) của Agribank về Phân loại và trích lập dự phòng rủi ro và cơ cấu nợ bao gồm các văn bản sau:
- Quy định số 969/QyĐ-NHNo-TD ngày 25/04/2024 của Tổng Giám đốc Agribank về “cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn trong hệ thống Agribank”.
- Quy chế số 910/QC-HĐTV-RRTD ngày 31/7/2025 của Hội đồng thành viên Agribank về “phân loại, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với tài sản có trong hoạt động của Agribank”.
- Quy chế số 1502/QC-HĐTV-RRTD ngày 16/12/2025 của Hội đồng thành viên Agribank về “sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế số 910/QC-HĐTV-RRTD ngày 31/7/2025 về phân loại, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đối với tài sản có trong hoạt động của Agribank”.
- Quy định số 375/QyĐ-HĐTV-RRTD ban hành ngày 30/5/2025 của HĐTV Agribank về “Quản lý rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tập trung đối với hoạt động cấp tín dụng”. Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
- Quy trình số 2232/QTr-NHNo-RRTD ngày 31/7/2025 của Tổng Giám đốc Agribank về “phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của Agribank”.
2.2.4.2. Kết quả trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại CN KCN Tân Tạo giai đoạn 2023-2025
- Bảng 2.9- Trích lập dự phòng giai đoạn 2023-2025
Trong giai đoạn 2023-2025, Agribank CN KCN Tân Tạo đã thực hiện trích lập theo đúng quy định và thông báo của hệ thống Agribank. Số tiền trích lập đến năm 2025 là 11,34 tỷ đồng là con số không lớn so với quy mô dư nợ của chi nhánh, trong đó phần lớn là trích lập dự phòng chung đối với các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.
Dư nợ trích dự phòng chung và dự phòng cụ thể nêu trên chưa tính đến khấu trừ giá trị tài sản bảo đảm theo tỷ lệ được quy định tại Thông tư 31. Nên trên thực tế, dư nợ dùng để tính trích lập dự phòng rủi ro sẽ nhỏ hơn Tổng dư nợ trên bảng cân đối kế toán tại đơn vị. Việc trích lập dự phòng rủi ro sẽ do Trụ sở chính (TSC) Agribank quản lý và chỉ đạo, nguồn dự phòng rủi ro của các chi nhánh trong hệ thống sẽ được chuyển về quản lý tập trung tại TSC Agribank. Do đó, tiêu chí Tỷ lệ bao phủ nợ xấu bằng nguồn DPRR chỉ mang tính chất tham khảo, không sử dụng để đánh giá mức độ an toàn vốn tại chi nhánh.
- Bảng 2.10- Kết quả trích lập dự phòng năm 2025
2.2.4.3. Công tác kiểm tra nội bộ
Các bước kiểm soát rủi ro liên tục được vận hành và báo cáo cấp có thẩm quyền để có quyết định xử lý thông tin rủi ro kịp thời, hiệu quả và tuân thủ cơ chế giám sát trực tiếp, gián tiếp bằng các đợt kiểm tra định kỳ và đột xuất trong chi nhánh và cả hệ thống.
Cơ cấu tổ chức quản lí rủi ro tín dụng tại đơn vị có thể tóm lược được gồm 3 tuyến bảo vệ, đảm bảo tính phù hợp, hiệu quả và hoạt động độc lập:
- Tuyến thứ nhất: Các cán bộ nhân viên được phân cấp vận hành và hỗ trợ trong hoạt động tín dụng, có chức năng thực hiện hoạt động tín dụng trực tiếp, thẩm định, kiểm soát, phê duyệt.
- Tuyến thứ hai: Cán bộ pháp chế, có chức năng kiểm tra, quản lí rủi ro.
- Tuyến thứ ba: Cán bộ kiểm tra, giám sát nội bộ thực hiện chức năng kiểm soát thường xuyên, theo chuyên đề và báo cáo với các Ban có liên quan. Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
Theo bà Bùi Thị Thanh Hoa – Cán bộ kiểm tra giám sát nội bộ, trong giai đoạn 2023-2025, hoạt động kiểm tra, giám sát tại chi nhánh luôn được thực hiện nghiêm túc theo đúng quy trình, quy định của Agribank và Ngân hàng Nhà nước. Chi nhánh luôn tăng cường nhận diện rủi ro và có biện pháp quản lí hiệu quả để phân tán, giảm thiểu tối đa các nguy cơ phát sinh ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. Các đợt kiểm tra chuyên đề định kỳ đều được lập kế hoạch, triển khai và báo cáo đúng hạn, đảm bảo nội dung bám sát yêu cầu và quy định hiện hành. Kết quả kiểm tra thời gian qua không phát hiện sai phạm trọng yếu nào ảnh hưởng đến hoạt động chung của chi nhánh, đồng thời không ghi nhận trường hợp vi phạm nghiêm trọng hay liên quan đến hình sự trong công tác tín dụng. Đối với hoạt động cấp tín dụng và quản trị rủi ro, chi nhánh đã nghiêm túc thực hiện đúng các quy trình, tiêu chuẩn quy định, qua đó góp phần đảm bảo an toàn, minh bạch trong hoạt động tín dụng và giữ vững sự ổn định chung trong toàn hệ thống.
Trong năm, các công tác quản lý và kiểm soát hoạt động cấp tín dụng đúng quy trình được thực hiện hàng ngày, hàng tháng, hàng quý và theo đó công tác tổng hợp, báo cáo, đánh giá, lập kế hoạch quản trị rủi ro được thực hiện liên tục định kỳ theo thời điểm mỗi tháng, mỗi quý.
Đánh giá giai đoạn 2023–2025, ông Nguyễn Nam Trực – Phó Trưởng phòng Kế hoạch và Quản lý rủi ro (P.KH&QLRR) nhận định: Công tác báo cáo, kế hoạch kinh doanh của chi nhánh KCN Tân Tạo được xây dựng, triển khai đồng bộ và điều chỉnh thưởng xuyên nhằm sát với yêu cầu thực tế từng thời điểm, góp phần phát triển hoạt động tín dụng và ngăn ngừa rủi ro. Kế hoạch được xây dựng với các chỉ tiêu trọng yếu, phù hợp với từng giai đoạn, bảo đảm bám sát chiến lược phát triển, kế hoạch của Agribank, và được phân bổ chỉ tiêu cụ thể đến từng bộ phận và cá nhân.
2.2.4.4. Công tác quản trị yếu tố con người
CN KCN Tân Tạo rất chú trọng đến yếu tố con người trong việc vận hành và thực hiện các chính sách, quy định của hệ thống bằng việc quản lý, giám sát nhân sự bằng nhiều cơ chế giám sát, phân quyền, cảnh báo khác nhau như:
- a) Về công tác nhân sự lãnh đạo
Chi nhánh đã thực hiện phân cấp, phân quyền theo đúng quy định của Agribank và cơ chế bảo mật thông tin của ngành ngân hàng. Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
Như ông Vũ Tiến Phước – Phó Giám đốc phụ trách Tín dụng, Kế hoạch và Quản lý rủi ro cho biết: Việc phân công nhiệm vụ trong Ban Giám đốc luôn rõ ràng, tuân thủ cơ chế ủy quyền theo quy định tổ chức của Agribank cụ thể hóa tại Quyết định số 840/QĐ-NHNo.KCNTT-TH ngày 16/9/2025 về phân công nhiệm vụ trong Ban Giám đốc và được công khai đến toàn thể người lao động. Ban lãnh đạo chi nhánh luôn bám sát định hướng phát triển 5 năm (2022–2026) và cụ thể hóa các mục tiêu theo chỉ đạo của Đảng, Chính phủ và Agribank bằng cách lượng hóa các chỉ tiêu theo tháng, quý, năm để chỉ đạo tổ chức triển khai đến các phòng ban và người lao động.
- b) Về công tác nhân sự thừa hành
Chi nhánh chú trọng công tác đào tạo, quản lý cho cán bộ-nhân viên thông qua việc tổ chức liên tục các khóa đào tạo và thi sát hạch định kỳ về: nghiệp vụ tín dụng nâng cao, đặc biệt là kỹ năng thẩm định, đánh giá rủi ro, quản lý dòng tiền khách hàng pháp nhân để có đủ năng lực nhận diện sớm rủi ro tiềm ẩn; bảo mật thông tin; kiến thức nghiệp vụ cho toàn thể người lao động; phổ biến chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp theo Bộ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử của cán bộ ngân hàng của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam.
Phỏng vấn về công tác nhân sự, ông Ngô Thế Minh – Trưởng phòng Tổng hợp cho biết: Giai đoạn 2023–2025, công tác quản trị nhân sự đã đạt được hiệu quả. Chi nhánh luôn tuân thủ đầy đủ các quy định trong công tác tổ chức và nhân sự, từ tuyển dụng, tiền lương đến quy hoạch cán bộ, đồng thời có phương án dự phòng cho việc luân chuyển vị trí để đảm bảo hoạt động ổn định. Cán bộ, nhân viên được phổ biến rõ và phân công công việc phù hợp, giao chỉ tiêu cụ thể và thường xuyên được tham gia các khóa đào tạo nâng cao năng lực, bổi đưỡng đạo đức nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ. Đồng thời, chi nhánh cũng xây dựng được môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sáng tạo, đối thoại và phối hợp hiệu quả giữa các phòng ban nhằm tối ưu hoạt động, kiểm soát rủi ro.
Qua thời gian nghiên cứu, thu thập và phân tích tình hình hoạt động của CN KCN Tân Tạo, cùng với việc tiến hành phỏng vấn sâu với 5 cán bộ quản lý và đại diện của đơn vị, tác giả nhận định công tác quản trị rủi ro tín dụng đã và đang đạt hiệu quả. Các đại diện cán bộ quản lý được tác giả phỏng vấn đều đánh giá giai đoạn 2023–2025, công tác quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh nhìn chung đạt hiệu quả, góp phần ổn định hoạt động và hoàn thành các nhiệm vụ được giao và cần phải tiếp tục nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng, đặc biệt là ứng dụng công nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
2.3 Đánh giá về công tác Quản trị rủi ro tín dụng tại CN KCN Tân Tạo giai đoạn 2023-2025. Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
Những kết quả đạt được trong hoạt động tín dụng của CN KCN Tân Tạo giai đoạn 2023-2025 như: chất lượng tín dụng luôn ở mức tốt, tỷ lệ nợ xấu luôn đạt mức kế hoạch Agribank giao, đảm bảo tài chính cho hoạt động kinh doanh, đã thể hiện được tính hiệu quả từ những biện pháp quản trị rủi ro tín dụng qua các năm. Trong đó, bao gồm tất cả các biện pháp từ tuân thủ các chính sách, quy trình tín dụng cho đến công tác quản trị nhân sự kiểm tra giám sát tín dụng được triển khai đồng bộ, từ đó hạn chế những rủi ro phát sinh do nguyên nhân chủ quan làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của đơn vị.
2.3.1. Điểm mạnh
Đầu tiên, Agribank KCN Tân Tạo đã thực hiện thành công trong việc nhận diện được rủi ro bằng chính sách tăng trưởng dư nợ gắn với kiểm soát, nâng cao chất lượng tín dụng, phù hợp với khả năng quản lý và khả năng thực hiện tại chi nhánh, sàng lọc, cơ cấu khách hàng, lựa chọn khách hàng tốt, dự án tốt để cho vay; cơ cấu lại ngành nghề, lĩnh vực rủi ro cao, tăng trưởng tín dụng sớm từ đầu năm gắn với triển khai các chương trình tín dụng ưu đãi, duy trì quan hệ giao dịch với khách hàng hiện có và phát triển khách hàng mới nhằm giữ vững thị trường, thị phần, phát triển bền vững.
Tiếp theo, Agribank chi nhánh KCN Tân Tạo đã tuân thủ đúng quy định và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận. Ban lãnh đạo xây dựng cơ cấu tổ chức rõ ràng, phân công nhiệm vụ cụ thể và điều hành linh hoạt theo định hướng Agribank; hệ thống báo cáo – chỉ đạo được triển khai đồng bộ và cập nhật thường xuyên. Công tác lập kế hoạch kinh doanh và quản trị rủi ro được thực hiện bài bản, có giám sát định kỳ và điều chỉnh phù hợp với thực tế. Hoạt động tín dụng ổn định, chất lượng được kiểm soát tốt, thẩm định và xét duyệt tuân thủ chặt chẽ quy định, giúp duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn. Nhân sự được bố trí hợp lý, có kế hoạch đào tạo nguồn cán bộ kế cận, và công tác kiểm tra nội bộ được thực hiện nghiêm túc, phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót.
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
2.3.2.1 Hạn chế
Bên cạnh những điểm mạnh, CN KCN Tân Tạo cũng còn có những hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng ở bước đo lường và theo dõi rủi ro sau cấp tín dụng, phần nhiều do chưa có năng lực cao trong việc hạn chế các rủi ro có nguyên nhân khách quan. Theo đó, một số khoản nợ được phân nhóm nợ tiềm ẩn và nợ xấu có nguyên nhân là do phát sinh nợ xấu từ khoản vay của các tổ chức tín dụng khác (theo đối chiếu trung tâm thông tin tín dụng CIC).
Tiếp theo là về công tác kiểm soát rủi ro trong đó yếu tố con người đóng vai trò quan trọng. Các công cụ quản trị chưa đủ lớn và nguồn nhân sự chưa thật đảm bảo để có thể tăng quy mô dư nợ như kỳ vọng, tạo áp lực cho việc phải duy trì những khoản vay trong dài hạn, giảm phần nào những lựa chọn về công cụ quản lý rủi ro ở từng giai đoạn cụ thể. Thực tế, đơn vị chưa có lực lượng chuyên trách được đào tạo chuyên sâu cho công tác quản trị rủi ro. Nên mặc dù chất lượng tín dụng tại thời điểm đề án vẫn đang ở mức tốt và chiều hướng khả quan, song việc quản trị hoạt động tín dụng cần phải có những nguồn nhân sự chuyên nghiệp, am hiểu thật sâu và đủ năng lực dự đoán thị trường cũng như xây dựng hệ thống cảnh báo, tham mưu thường xuyên, liên tục và chi tiết hơn nữa cho Ban lãnh đạo để ứng phó tốt hơn trong môi trường cạnh tranh gay gắt và có nhiều yếu tố khách quan.
2.3.2.2. Nguyên nhân
- a. Khách quan
Trong bối cảnh chung của cả nước nói chung và địa bàn TP. Hồ Chí Minh nói riêng, CN KCN Tân Tạo chưa có bàn đạp để bứt phá. Mặt khác, mặc dù đã có nhiều chính sách hỗ trợ từ chính phủ nhưng nhiều tổ chức và cá nhân vẫn không thể hồi phục vì không đáp ứng đủ yếu tố để tiếp cận được nguồn vốn, do đó dẫn đến thiếu khả năng thanh khoản, do thị trường bất động sản giá cả biến động, khó định giá, nên khi xảy ra rủi ro, tỷ lệ thu hồi vốn thấp hoặc rất khó thu hồi, chi phí xử lý rủi ro tín dụng rất cao. Điều này cũng làm ảnh hưởng đến việc phát triển tín dụng của chi nhánh và cũng đặt ra nhiều thử thách với công tác quản trị rủi ro tín dụng.
Đồng thời, hệ thống quản trị rủi ro chưa được đồng bộ hóa hoàn thiện bằng các ứng dụng công nghệ nên chưa hỗ trợ nhiều cho việc phát hiện sớm và đo lường hiệu quả những rủi ro có thể xảy ra. Trong xu hướng ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào ngành ngân hàng trên thế giới, việc đồng bộ hệ thống công nghệ thông tin để hỗ trợ cho công tác quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu. Thực tế trong tác nghiệp, cán bộ tín dụng vẫn phải sử dụng bổ sung thêm các phương pháp thu thập thông tin theo truyền thống nên việc cấp tín dụng cũng còn phụ thuộc không nhỏ vào yếu tố chủ quan và năng lực nghiệp vụ của người tham gia vào quy trình cấp tín dụng.
Bên cạnh đó, cùng với sự tiến bộ của công nghệ trí tuệ nhân tạo AI, những đối tượng tội phạm công nghệ cũng gây ra nhiều thách thức đối với hoạt động ngân hàng và tạo ra nhiều rủi ro khó lường trước.
- b) Nguyên nhân chủ quan b1) Yếu tố con người: Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
Nguyên nhân chủ quan đầu tiên là đơn vị còn hạn chế về nguồn nhân sự chưa đảm bảo hoàn thiện việc kiểm soát rủi ro song song với tăng trưởng tín dụng. Hoạt động ngân hàng bao gồm nhiều mảng kinh doanh khác nhau cùng vận hành, nên số lượng nhân sự phải kiêm nhiệm nhiều công tác cùng lúc cũng làm giảm hiệu quả và tiềm ẩn những rủi ro trong tác nghiệp. Hiện tại Hội sở CN KCN Tân Tạo chỉ có một phòng phụ trách tín dụng là Phòng Khách hàng nên chưa có đủ nguồn nhân lực để xây dựng chính sách phát triển tín dụng chuyên biệt cho từng đối tượng khách hàng, dẫn đến quy mô dư nợ và quản trị rủi ro tín dụng cũng còn hạn chế (quy mô hạng 1,2 có 2 phòng: Phòng khách hàng doanh nghiệp và Phòng khách hàng cá nhân).
Bên cạnh đó, cán bộ làm công tác quản trị rủi ro chưa được đào tạo chuyên sâu. Hầu hết các cán bộ, nhân viên được phân công cho công tác quản trị rủi ro cũng kiêm nhiệm nhiều công tác khác như: kinh doanh, đoàn thể, pháp chế. Vì vậy, quy mô tín dụng của đơn vị vẫn còn hạn chế và công tác quản trị còn gặp nhiều khó khăn.
Kết luận chương 2
Trong chương 2, tác giả đã giới thiệu khái quát quá trình hình thành và phát triển, một số chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chính, cơ cấu bộ máy tổ chức và nhân sự của chi nhánh, tổng hợp một số chỉ tiêu về tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank CN KCN Tân Tạo đến năm 2023-2025. Thông qua các số liệu thu thập, cùng với các ý kiến phỏng vấn trực tiếp từ đội ngũ cán bộ quản lý và nhân sự chủ chốt của chi nhánh, đề án đã tập trung phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh KCN Tân Tạo trên nhiều phương diện, có thể rút ra một nhận định công tác quản trị rủi ro tín dụng của chi nhánh trong giai đoạn 2023-2025 đã đạt được hiệu quả thể hiện qua những kết quả và thành tích kinh doanh trong cả giai đoạn trên.
Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế như: việc cập nhật và ứng dụng các phương pháp đánh giá, kiểm soát rủi ro hiện đại còn chưa cao; công tác dự báo sớm rủi ro chưa thực sự chủ động; thiếu nhân sự chuyên trách, chuyên sâu để tham mưu,cảnh báo nhằm quản trị rủi ro hiệu quả. Những vấn đề này sẽ được đề án tiếp tục phân tích và đề xuất giải pháp khắc phục trong Chương 3 nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh KCN Tân Tạo trong thời gian tới. Luận văn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Giải pháp hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
