Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
TÓM TẮT
Luận văn được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Dữ liệu sử dụng phân tích trong luận văn được thu thập thông qua cuộc phỏng vấn 131 Doanh nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ theo phương pháp thuận tiện. Hồi quy Binary Logistic là phương pháp được sử dụng nhằm giải quyết mục tiêu nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu thể hiện, lĩnh vực hoạt động, thời gian hoạt động, kế hoạch kinh doanh, trình độ người quản lý, kinh nghiệm người quản lý, lợi nhuận, lợi hình tài sản thế chấp, mối quan hệ với ngân hàng là những yếu tố quan trọng giúp gia tăng khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Trên cơ sở đó, các hàm ý quản trị được đề xuất gồm: tiết kiệm chi phí và gia tăng thu nhập, tích lũy tài sản, xây dựng mối quan hệ thân thiết với ngân hàng, thiết kế kế hoạch kinh doanh chi tiết, gia tăng kỹ năng và kiến thức cho người quản lý, tích cực áp dụng kỹ thuật và công nghệ, giữ mối quan hệ tốt với nhà cung cấp đầu vào và khách hàng.
Từ khóa: khả năng vay vốn, doanh nghiệp nhỏ và vừa, ngân hàng thương mại
- ABSTRACT
This thesis is conducted to identify the factors affecting the access to bank credit of small and medium-sized enterprises (SMEs) at commercial banks in Ninh Kieu District, Can Tho City. The data used for analysis are collected through convenience sampling via interviews with 131 SMEs currently operating in Ninh Kieu District, Can Tho City. Binary Logistic Regression is employed as the analytical method to address the research objectives.
The research findings indicate that business sector, length of operation, business plan, managers’ educational level, managers’ experience, profitability, the value of collateral assets, and the relationship with banks are important factors that enhance SMEs’ access to bank credit at commercial banks in Ninh Kieu District, Can Tho City. Based on these findings, several recommendations are proposed, including cost reduction and income enhancement, asset accumulation, building close relationships with banks, designing detailed business plans, improving managers’ skills and knowledge, actively adopting techniques and technologies, and maintaining good relationships with input suppliers and customers. Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Keywords: access to bank credit, small and medium-sized enterprises, commercial banks
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tín dụng (TD) là một khái niệm khá phổ biến trong bối cảnh kinh tế ngày càng phát triển. Thực tế, TD xuất hiện từ khá sớm, quan hệ TD đã phát sinh ngay từ khi thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy tan rã. Ở chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ trao đổi hàng hóa hình thành, TD cũng bắt đầu tồn tại dưới hình thái cho vay mượn bằng hiện vật hoặc hàng hóa. Sự phân hóa giàu – nghèo cũng đã thúc đẩy cho sự phát triển hình thức vay, mượn. Khi người nghèo không có điều kiện tài chính gặp khó khăn, buộc phải đi vay từ người có tiềm lực tài chính và phải trả một mức lãi suất cao, dẫn đến giảm hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu TD tăng mạnh, đã thôi thúc sự ra đời của các ngân hàng thương mại (NHTM). NHTN đầu tiên trên thế giới ra đời từ thế kỷ XIV tại Italia. Từ đó đến nay, hoạt động TD của các Ngân hàng thương mại không ngừng phát triển và trở thành tổ chức không thể trong bất kỳ nền kinh tế nào. Các Ngân hàng thương mại đóng vai trò vô cùng quan trong nền kinh tế, là trung gian tài chính, vừa là người vay vốn (NVV) cũng là người cho vay. Giúp cho nguồn vốn được luân chuyển từ nơi có nguồn vốn nhàn rỗi, đến nơi có nhu cầu sử dụng vốn mở rộng, phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh. Do đó, TD là một công cụ quan trọng để thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội (Nguyễn Hữu Đặng và Trần Thị Kiều Tiên, 2019).
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV) giữ vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển. Theo Tổng cục Thống kê (2023), nước ta có khoảng 800.000 doanh nghiệp, trong đó Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 97% và sử dụng 51% lao động của đất nước, đóng góp hơn 40% cho tổng thu nhập của quốc gia. Với hoạt động sản xuất, kinh doanh đa dạng ở mọi lĩnh vực, đáp ứng nhu cầu của thị trường, thúc đẩy tiêu thụ và phát triển kinh tế. Doanh nghiệp nhỏ và vừa còn góp phần giải quyết nhu cầu việc làm cho nguồn lực lao động tại các địa phương, ổn định đời sống dân cư. Tuy nhiên, với quy mô hoạt động nhỏ, Doanh nghiệp nhỏ và vừa trở nên yếu thế trước những biến động của thị trường. Khó khăn đặc biệt mà các Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải đối mặt đó là nguồn vốn, vì vấn đề lớn để Doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển là thiếu nguồn vốn (Balogun et al., 2016). Khi đó, nguồn vốn TD được cân nhắc và lựa chọn để bổ sung nguồn vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Theo Nguyễn Hồ Phương Thảo và ctv. (2020), tài chính ở các ngân hàng là nguồn tài chính bên ngoài quan trọng nhất cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Việc không có sẵn TD, đặc biệt là TD thương mại, là một trong những lý do chính dẫn đến tỷ lệ thất bại cao của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Olanrewaju et al., 2016). Nhưng việc tiếp cận tín dụng (TCTD) của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng không hề dễ dàng. Nguyen & Nguyen (2021) và Phung & Nguyen (2018) cho rằng, thiếu vốn và gặp khó khăn trong việc Tiếp cận tín dụng là các vấn đề mà các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam phải đối mặt.
Với tầm quan trọng của tín dụng trong việc hỗ trợ về nguồn vốn giúp phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh, nên khả năng tiếp cận tín dụng là vấn đề được quan tâm từ rất sớm. Nhiều lý thuyết được đề cập, cung cấp bằng chứng để xác định nguyên nhân cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng. Trong đó, lý thuyết lý thuyết cung cầu tín dụng của Hesser & Schuh (1962) là lý thuyết đầu tiên đề cập về chủ đề khả năng tiếp cận vốn và đề cập tiềm lực tài chính, hiệu quả kinh doanh, trình độ và kinh nghiệm, tài sản thế chấp… là những yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn. Lý thuyết thông tin bât đối xứng của Stiglitz & Weiss (1981) cho biết, các đặc điểm của người vay vốn như: lịch sử khả năng trả nợ, tài sản thế chấp, mục đích sử dụng tiền vay và khả năng tạo ra thu nhập để hoàn trả nợ vay là những khía cạnh quan trọng để ngân hàng xem xét và đi đến quyết định cấp tín dụng. Lý thuyết phân bổ tín dụng của Stuart et al. (2020) lập luận, nguồn tín dụng sẽ bị phân bổ và có thể cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu vay vốn tín dụng nhưng không được ngân hàng cấp tín dụng, cần đáp ứng được các điều kiện của ngân hàng. Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Thành phố Cần Thơ (TPCT) là trung tâm kinh tế và văn hóa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), nên thú hút được đầu tư vào địa phương. Theo Cục Thống kê Thành phố Cần Thơ (2025), hiện thành phố có 21.500 doanh nghiệp đang hoạt động và đa số là Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trung bình mỗi năm có trên 1.500 doanh nghiệp mới được thành lập, riêng năm 2025 có 4.635 doanh nghiệp đăng ký mới với tổng nguồn vốn là 30.117 tỷ đồng. Thị trường tài chính ở Thành phố Cần Thơ cũng khá sôi động với hơn 30 Ngân hàng thương mại đang hoạt động trên địa bàn, góp phần tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoặc cá nhân Tiếp cận tín dụng, gia tăng nguồn vốn kinh doanh. Để phát triển kinh tế, thành phố đã tích cực triển khai thực hiện công tác hỗ trợ và phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP. Trong đó, việc hỗ trợ về nguồn vốn TD được đặc biệt quan tâm. Theo Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Thành phố Cần Thơ, tính đến cuối tháng 08/2024, tổng dư nợ cho vay của địa phương đạt 165.500 tỷ đồng, trong đó dư nợ cho vay hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa là 36.200 tỷ đồng. Dù được hỗ trợ, nhưng việc Tiếp cận tín dụng của Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở địa phương gặp nhiều khó khăn, vì các Ngân hàng thương mại vẫn còn e ngại cấp TD cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Với những lý do vừa đề cập, nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ” cần được thực hiện.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chung của luận văn là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn (KNVV) của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ, từ đó đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm góp phần gia tăng Khả năng vay vốn cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
- Để giải quyết được mục tiêu chung, các mục tiêu cụ thể được đặt ra như sau:
Mục tiêu 1: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các NHTM trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ;
Mục tiêu 2: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ;
Mục tiêu 3: Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm gia tăng Khả năng vay vốn cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như sau:
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến Khả năng vay vốn của khách hàng Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ?
- Hàm ý quản trị nào phù hợp nhằm gia tăng Khả năng vay vốn cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.
Đối tượng khảo sát, phỏng vấn thu thập số liệu phục vụ cho phân tích là các Doanh nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Không gian nghiên cứu
Không gian nghiên cứu của luận văn là trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ (theo cơ cấu đơn vị hành chính trước ngày 01/07/2025). Vì quận Ninh Kiều thuộc khu vực trung tâm của Thành phố Cần Thơ, nơi tập trung kinh tế nên Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động khá tích cực tại địa bàn. Nhu cầu vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa là vấn đề quan trọng nhằm bổ sung nguồn vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nên đây được lựa chọn là không gian nghiên cứu của luận văn.
1.4.2.2 Thời gian nghiên cứu
- Nguồn số liệu phân tích trong đề tài từ nguồn số liệu thứ cấp và nguồn số liệu sơ cấp.
- Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập là các thông tin về tình hình tín dụng, tình hình kinh tế địa phương trong giai đoạn 2021 – 2024;
- Nguồn số liệu sơ cấp là số liệu phỏng vấn, khảo sát 140 Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ vào tháng 03/2025.
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ luận văn sử dụng cả nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa và tổng quá về thực trạng Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ. Cụ thể, phương pháp tổng hợp được sử dụng để khái quát lý thuyết và tham khảo các nghiên cứu thực nghiệm về Khả năng vay vốn, từ đó mô hình nghiên cứu được đề xuất. Bên cạnh đó, phương pháp thống kê mô tả được sử dụng nhằm mô tả mẫu nghiên cứu và đánh giá thực trạng Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.
Nghiên cứu định lượng được thực hiện nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ. Bên cạnh đó, hệ số phóng địa phương sai được xem xét để kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến. Khi thỏa điều kiện về hiện tượng đa cộng tuyến phương pháp hồi quy Binary Logistic được sử dụng nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ. Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
1.6 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Khi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ được thực hiện sẽ có những đóng góp nhất định về mặt học thuật và thực tiễn.
Đối với học thuật, nghiên cứu có thể khẳng định hoặc bác bỏ các lý thuyết liên quan về Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Từ đó, đóng góp cho những minh chứng về lý thuyết trong bối cảnh thị trường tín dụng đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực để các nghiên cứu về sau về Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể tham khảo và kế thừa vào nghiên cứu.
Đối với thực tiễn, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý quản trị nên Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ có thể tham khảo để áp dụng vào tình trạng của doanh nghiệp, để có thể gia tăng Khả năng vay vốn. Bên cạnh đó, các ngân hàng thương mại cũng có thể ứng dụng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ cho ngân hàng khi có nhu cầu mở rộng tín dụng đối với đối tượng khách hàng là Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.7 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
- Cấu trúc của luận văn bao gồm 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu, bao gồm các nội dung: giới thiệu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, đóng góp của đề tài, phương pháp nghiên cứu, cấu trúc luận văn.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan tài liệu, bao gồm các nội dung: cơ sở lý thuyết, tổng quan nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu, bao gồm các nội dung: quy trình nghiên cứu, phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận, bao gồm các nội dung: thực trạng Tiếp cận tín dụng của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ, các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn quận Ninh Kiều Thành phố Cần Thơ, thảo luận kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị, bao gồm các nội dung: kết luận, hàm ý quản trị.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Việc xác định Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại mỗi nền kinh tế sẽ có sự khác biệt, phụ thuộc vào quy định của Chính phủ tại nền kinh tế. Theo Ngân hàng thế giới, Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô vốn, lao động và doanh thu nhỏ, và Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm: doanh nghiệp siêu nhỏ ((các doanh nghiệp có không quá 10 lao động, tổng giá trị tài sản hoặc nguồn vốn không quá 100.000 USD); doanh nghiệp nhỏ (các doanh nghiệp có không quá 50 lao động, tổng giá trị tài sản hoặc nguồn vốn không quá 3.000.000 USD và tổng doanh thu hằng năm không quá 3.000.000 USD); doanh nghiệp vừa (doanh nghiệp có không quá 300 lao động, tổng giá trị tài sản và nguồn vốn không quá 15.000.000 USD và tổng doanh thu hằng năm không quá 15.000.000 USD). Theo khối EU, Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm: doanh nghiệp siêu nhỏ (có dưới 10 lao động, doanh số 2 triệu Euro, tổng tài sản 2 triệu Euro); doanh nghiệp nhỏ (có từ 10 lao động đến dưới 50 lao động, doanh số 10 triệu Euro, tổng tài sản 10 triệu Euro); doanh nghiệp vừa (có từ 50 đến dưới 250 lao động, doanh số 50 triệu Euro, tổng tài sản 43 triệu Euro).
Tương tự, ở Việt Nam cũng căn cứ dựa trên số lượng lao động, quy mô vốn và doanh thu. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có nguồn nhân lực tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) trong năm không vượt quá 200 nhân viên và đáp ứng một trong hai tiêu chí là nguồn vốn không vượt quá 100 tỷ đồng và doanh thu của năm trước liền kề không vượt quá 300 tỷ đồng. Như vậy, trong nghiên cứu này, những doanh nghiệp có số lượng lao động không quá 200 nhân viên, nguồn vốn dưới 100 tỷ và doanh nghiệp không vượt 300 tỷ đồng sẽ được xếp vào Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2.1.2 Lý thuyết về tín dụng ngân hàng Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
2.1.2.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
NHTM xuất hiện khá sớm vì nhu cầu của kinh tế, nên khái niệm về Ngân hàng thương mại cũng được hình thành. Ở Hoa Kỳ, Ngân hàng thương mại được định nghĩa là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính. Bên cạnh đó, ở Pháp Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên nhân tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác hoặc hình thức khác, sử dụng nguồn tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng và tài chính. Ở Việt Nam, Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh bao gồm: nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi; cấp TD dưới các hình thức cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu, bảo lãnh ngân hàng, phát hành thẻ TD, bao thanh toán trong nước, thư TD…; mở tài khoản thanh toán cho khách hàng; cung ứng các phương tiện thanh toán; cung ứng các dịch vụ thanh toán…
Như vậy, có thể hiểu Ngân hàng thương mại thực hiện các hoạt động kinh doanh liên quan đến TD và tạo lập nguồn thu nhập.
2.1.2.2 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là hoạt động có từ rất sớm và có nguồn gốc xuất phát từ chữ Latin là “Creditium” nghĩa là “tin tưởng” hay “tín nhiệm”, trên cơ sở đó biểu hiện cho quan hệ tín dụng dưới niềm tin. Hiện nay, tín dụng thông dụng trong tiếng Anh là “Credit”. Từ rất sơm ở Pháp, tín dụng được định nghĩa là sự trao đổi hàng hóa, sử dụng hàng hóa ở hiện tại để đổi lấy hàng hóa ở tương lai, giá trị hàng hóa ở hai thời điểm là khác nhau. Theo Nguyễn Thị Ngọc Diệp và Lê Thu Thủy (2018), tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa ngân hàng với bên đi vay (có thể là tổ chức hoặc cá nhân trong nền kinh tế), trong đó ngân hàng chuyển gia tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thành toán.
Như vậy, có thể hiểu tín dụng ngân hàng là hoạt động chuyển giao quyền sử dụng tài sản (thường là tiền) từ ngân hàng sang người đi vay trong một thời gian đã được thỏa thuận, khi đến hạn người đi vay có nghĩa vụ hoàn thành viên trả nợ gốc và lãi vay cho ngân hàng. Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nguồn vốn là bài toán của nhiều Doanh nghiệp nhỏ và vừa, vì hạn chế nguồn vốn thì không có tiềm lực tài chính trong đầu tư và phát triển doanh nghiệp. Tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng là điều kiện để doanh nghiệp bổ sung nguồn vốn kinh doanh, nhưng không phải có nhu cầu là doanh nghiệp có thể đủ điều kiện để tiếp cận vốn tín dụng. Nên Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa thể hiện cho khả năng tiếp cận được nguồn vốn vay tại Ngân hàng thương mại của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhưng chủ yếu xuất phát từ nội tại doanh nghiệp, từ ngân hàng, từ yếu tố vĩ mô.
Đối với các yếu tố xuất phát từ nội tại doanh nghiệp là những khía cạnh liên quan trực tiếp và thể hiện cho năng lực của doanh nghiệp. Cụ thể các khía cạnh như: tiềm lực tài chính, tài sản đảm bảo, minh bạch thông tin, quy mô và kinh nghiệm hoạt động, năng lực quản lý. Trong đó, tiềm lực tài chính đại diện cho năng lực về tài chính của doanh nghiệp, có được tiềm lực tài chính doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng nợ, giảm được chi phí và nâng cao hiệu quả. Tài sản đảm bảo được sử dụng thế chấp tại ngân hàng khi tiếp cận vốn, đảm bảo cho khoản vay của doanh nghiệp, nên tài sản đảm bảo giúp doanh nghiệp thuận lợi trong việc tiếp cận nguồn vốn. Minh bạch thông tin thuận lợi cho ngân hàng trong việc thu thập thông tin và đánh giá chuẩn xác tình hình hoạt động của doanh nghiệp, thể hiện cho sự trung thực, điều kiện quan trọng để ngân hàng cấp tín dụng. Quy mô và kinh nghiệm hoạt động thể hiện năng lực và khả năng canh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, dễ vượt qua những khó khăn và biến đổi của thị trường mang lại kết quả tốt. Năng lực quản lý giúp điều hành và định hướng cho hoạt động của doanh nghiệp, điều này góp phần giúp doanh nghiệp hoạt động đạt được lợi nhuận cao.
Đối với yếu tố từ phía ngân hàng thương mại là những khía cạnh ở ngân hàng, ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa, các khía cạnh gồm: thủ tục vay vốn, quan hệ với ngân hàng, lãi suất. Thủ tục vay vốn là điều kiện tiên quyết để ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng, khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định và đi đến quyết định giải ngân, nên nếu Doanh nghiệp nhỏ và vừa không đáp ứng đúng các điều kiện cần thiết sẽ bị hạn chế tiếp cận tín dụng. Quan hệ với ngân hàng thể hiện cho uy tín của khách hàng, vì khách hàng thân thiết thì uy tín được chứng minh qua lịch sử vay vốn, lịch sử vay vốn tốt thì khi xét cấp tín dụng ngân hàng cũng sẽ ưu tiên hơn. Lãi suất ở mỗi ngân hàng sẽ khác nhau, do những đối tượng khách hàng và chiến lược kinh doanh khác nhau, những yêu cầu cũng như điều kiện ở ngân hàng thấp đồng nghĩa lãi suất cao, nhưng Khả năng vay vốn cũng sẽ tăng cao.
Đối với yếu tố vĩ mô là những khía cạnh xuất phát từ thể chế và môi trường kinh tế, các yếu tố như: chính sách hỗ trợ, môi trường kinh doanh, chuyển đổi số. Chính sách hỗ trợ được thể hiện qua những chính sách của Nhà nước đối với lĩnh vực hoặc địa phương nhằm ưu tiên phát triển, được tạo điều kiện trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, nên cũng được ngân hàng quan tâm. Môi trường kinh doanh thể hiện cho những biến đổi của thị trường, đây là tác nhân quan trọng quyết định gia tăng hoặc kiềm hãm sự phát triển của doanh nghiệp. Công nghệ hiện nay không thể thiếu trong mọi hoạt động của cuộc sống, nên lĩnh vực ứng dụng công nghệ sẽ có nhiều tiềm năng trong hoạt động.
2.1.4 Lý thuyết nền tảng Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
2.1.4.1 Lý thuyết cung cầu tín dụng
Lý thuyết cung cầu TD được Hesser & Schuh (1962) khởi sướng và được nhắc đến khi xem xét Khả năng vay vốn. Theo Hesser & Schuh (1962), khả năng tiếp cận nguồn vốn vay xuất phát từ nhu cầu sử dụng vốn của cá nhân hoặc hộ gia đình, khi xuất hiện nhu cầu sẽ xuất hiện các hành động vay vốn ở nơi cung cấp TD. Đồng thời, việc cung cấp TD phụ thuộc nhiều vào lãi suất cho vay, vì lãi suất là nguồn thu nhập của bên cấp TD. Tuy nhiên, Stiglitz & Weiss (1981) cho rằng, thị trường TD là thị trường không hoàn hảo và chỉ dựa vào lãi suất cho vay để giải thích cho Khả năng vay vốn của Người vay vốn vốn là còn hạn chế, vì lãi suất cho vay phụ thuộc nhiều vào thị trường, còn quyết định cấp TD từ ngân hàng lại phụ thuộc vào việc thẩm định và đánh giá dựa trên thông tin được cung cấp từ khách hàng. Điều này cho thấy, các thông tin của Người vay vốn vốn là các khía cạnh quan trọng để ngân hàng xem xét cấp TD cho khách hàng.
Như vậy, các thông tin của khách hàng như tiềm lực tài chính, hiệu quả kinh doanh, trình độ và kinh nghiệm, tài sản thế chấp… là những yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của khách hàng tại ngân hàng.
2.1.4.2 Lý thuyết thông tin bât đối xứng
Lý thuyết thông tin bất đối xưng được Stiglitz & Weiss (1981) đề xuất. Với lập luận thị trường tài chính không hoàn hảo, Stiglitz & Weiss (1981) cho rằng, việc phân phối TD theo cơ chế phi giá cả không chỉ là sự can thiệp từ Chính phủ, mà còn xuất phát từ hành vi của Người cho vay và Người vay vốn trong môi trường không cân xứng thông tin trong thị trường TD. Nguồn thông tin bất đối xứng trong hợp đồng vay vốn thể hiện qua việc Người cho vay không thể đánh giá được chính xác mức độ rủi ro đối với khoản vay. Do đó, từ việc không phân biệt được Người vay vốn có rủi ro hoặc không có rủi ro TD, nên bên cho vay sẽ yêu cầu bên đi vay chi trả mức lãi suất cao hơn để bù đắp nếu có rủi ro TD gây ra. Việc gia tăng lãi suất cho vay có thể làm Người vay vốn có khả năng trả nợ tốt không thể tiếp cận được nguồn vốn TD. Chính vì thế, các tổ chức TD thường đưa ra quyết định cấp TD và cấp TD với giá trị bao nhiêu đều phụ thuộc vào các thông tin của Người vay vốn mà bên cho vay có được. Cho nên, các đặc điểm của Người vay vốn lịch sử khả năng trả nợ, tài sản thế chấp của Người vay vốn, mục đích sử dụng tiền vay và khả năng tạo ra thu nhập để hoàn trả nợ vay (Hoff & Stiglitz, 1990).
Như vậy, đặc điểm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng là những khía cạnh quan trọng để ngân hàng xem xét và đi đến quyết định cấp TD cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2.1.4.3 Lý thuyết phân bổ tín dụng
Lý thuyết phân bổ TD được Stuart et al. (2020) đề cập. Theo đó, phân bổ TD được hiểu là việc bên cho vay từ chối cấp TD cho bên vay. Lý thuyết phẩn bổ TD giả định, Người vay vốn vốn là có nhu cầu vay vốn và không có sự từ chối chấp nhận TD vì mức giá không công bằng hoặc quá cao, vì ngay khi bên đi vay đưa ra mức lãi suất cao hơn nhưng vẫn bị bên cho vay từ chối. Do đó, nguồn TD là có giới hạn, nên những nhu cầu TD không được đáp ứng nhu cầu từ ngân hàng thể hiện cho cầu TD vượt mức cung TD.
Như vậy, qua lý thuyết phân bổ TD cho thấy, nguồn TD sẽ bị phân bổ và có thể cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu vay vốn TD nhưng không được ngân hàng cấp TD. Vì thế, cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu TD cần đáp ứng được các điều kiện của ngân hàng, để có thể gia tăng Khả năng vay vốn.
2.2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Nguồn vốn luôn là một vấn đề quan trọng đối với các thành phần trong nền kinh tế. Có được nguồn vốn sẽ thuận lợi trong việc đầu tư và mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là thành phần kinh tế quan trọng của nền kinh tế, giúp kinh tế phát triển và tạo ra nhiều việc làm cho người lao động của địa phương. Mặt khác, Doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng gặp nhiều khó khăn trong công tác tiếp cận nguồn vốn vay ở các Ngân hàng thương mại. Vấn đề này đã được nhiều nhà nghiên cứu trong nước và quốc tế kiểm chứng qua nghiên cứu thực nghiệm.
2.2.1 Nghiên cứu thực nghiệm trong nước
Ở nước ta, có nhiều nghiên cứu được thực hiện về Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Điều này thể hiện đây là chủ đề quan trọng và được quan tâm. Nguyễn Hồng Thu và Nguyễn Trần Xuân Linh (2023) thực hiện đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn chính thức của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Dữ liệu sử dụng phân tích được thu thập từ 450 Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Bình Dương. Phương pháp phân tích với thống kê mô tả, tính điểm trung bình được sử dụng để phân tích các khía cạnh ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn. Theo đó, các nhân tố được đánh giá có ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm: năng lực tài chính, quan hệ xã hội của doanh nghiệp, phương án sản xuất, kinh doanh, năng lực lập báo cáo tài chính, môi trường thể chế, khả năng thích ứng với rủi ro của doanh nghiệp, nhóm nhân tố từ ngân hàng, hỗ trợ trong việc vay vốn. Nguyen & Huy (2023) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của hộ sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM). Phương pháp phân tích bao gồm: kiểm định độ tin cậy của thang đo, phân tích nhân tố khám phá (PTNTKP), phân tích nhân tố khẳng định, mô hình cấu trúc tuyến tính. Bộ dữ liệu sử dụng trong phân tích được thu thập qua cuộc khảo sát 600 hộ sản xuất, kinh doanh tại TPHCM. Kết quả nghiên cứu thể hiện, có 5 nhân tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của hộ sản xuất, kinh doanh là tài sản thế chấp, thu nhập, lãi suất vay, thủ tục vay vốn, dịch vụ ngân hàng điện tử. Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Phạm Huy Hùng (2022) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội. Nguồn dữ liệu phân tích trong nghiên cứu được thu thập qua cuộc khảo sát 186 doanh nghiệp. Phương pháp phân tích bao gồm: kiểm định độ tin cậy thang đo, Phân tích nhân tố khám phá, hồi quy tuyến tính (HQTT). Kết quả cho biết, có 8 nhân tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn là quy mô doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh, tài sản thế chấp, năng lực lãnh đạo của doanh nghiệp, mối quan hệ của doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, chính sách TD, chính sách hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trương Thị Hoài Linh và ctv. (2022) thực hiện nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Hà Nội. Phương pháp phân tích là kiểm định độ tin cậy thang, Phân tích nhân tố khám phá, Hồi quy tuyến tính với bộ dữ liệu sử dụng trong phân tích được thu thập từ phỏng vấn 188 Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương. Kết quả nghiên cứu thể hiện, có 7 nhân tố ảnh hưởng đến KNVV của Doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm: khả năng trả nợ của doanh nghiệp, điều kiện vay vốn, chi phí vay vốn, mối quan hệ của Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tài sản thế chấp của doanh nghiệp, lịch sử vay vốn của doanh nghiệp, năng lực quản lý của ban lãnh đạo. Nguyen & Nguyen (2021) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố Hà Nội. Với phương pháp phân tích là kiểm định độ tin cậy thang đo, Phân tích nhân tố khám phá, Hồi quy tuyến tính với bộ dữ liệu sử dụng trong phân tích được thu thập qua cuộc khảo sát 200 Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kết quả nghiên cứu cho biết, có 5 nhân tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm: mối quan hệ với ngân hàng, kế hoạch kinh doanh, tài sản thế chấp của doanh nghiệp, năng suất kinh doanh, bối cảnh tài chính.
Ly et al. (2020) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Phương pháp phân tích là kiểm định độ tin cậy thang đo, Phân tích nhân tố khám phá, Hồi quy tuyến tính bội với bộ dữ liệu sử dụng trong phân tích được thu thập từ cuộc khảo sát 300 Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 7 nhân tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm: tài sản thế chấp, mối quan hệ với ngân hàng, năng lực của doanh nghiệp, báo cáo tài chính, quy mô doanh nghiệp, kế hoạch kinh doanh, trình độ của chủ doanh nghiệp. Pham et al. (2020) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn ngân hàng của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam với bộ dữ liệu sử dụng trong phân tích được thu thập qua cuộc phỏng vấn 400 Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Phương pháp phân tích để giải quyết mục tiêu nghiên cứu là kiểm định độ tin cậy thang đo, Phân tích nhân tố khám phá, Hồi quy tuyến tính. Kết quả nghiên cứu thể hiện, kinh nghiệm quản lý, kiến thức tài chính, kế hoạch sản xuất, kinh doanh, quy định quản lý tài chính là các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nguyễn Hồ Phương Thảo và ctv. (2020) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn trung và dài hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Phương pháp phân tích là hồi quy Binary Logistic từ dữ liệu khảo sát 110 Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kết quả thể hiện, có 6 yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn trung và dài hạn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm: quy mô doanh nghiệp, trình độ học vấn và đào tạo của chủ doanh nghiệp, ngành công nghiệp, thời gian hoạt động, kế hoạch kinh doanh. Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Nguyễn Hữu Đặng và Trần Thị Kiều Tiên (2019) thực hiện nghiên cứu với mục tiêu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn chính thức của các hộ tiểu thương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng bằng mô hình Binary Logistic, dựa trên số liệu khảo sát 140 hộ tiểu thương ở tỉnh Sóc Trăng. Từ đó kết quả nghiên cứu thể hiện, tuổi của tiểu thương, trình độ học vấn của tiểu thương, số năm buôn bán của tiểu thương, lợi nhuận, tài sản thế chấp, lịch sử vay vốn là các yếu tố có ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn. Nguyễn Thu Thủy và ctv. (2019) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự Tiếp cận tín dụng của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Thái Nguyên. Nguồn dữ liệu sử dụng phân tích trong nghiên cứu được thu thập từ việc khảo sát 300 Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Với phương pháp phân tích bao gồm: kiểm định độ tin cậy thang đo, Phân tích nhân tố khám phá, Hồi quy tuyến tính. Kết quả nghiên cứu cho biết, có 7 nhân tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa là tài sản thế chấp, mối quan hệ của doanh nghiệp với ngân hàng, năng lực của Doanh nghiệp nhỏ và vừa, báo cáo tài chính, quy mô Doanh nghiệp nhỏ và vừa, phương án sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, trình độ của chủ doanh nghiệp. Nguyễn Thị Ngọc Diệp và Lê Thu Thủy (2018) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Với phương pháp phân tích bao gồm: kiểm định độ tin cậy thang đo, Phân tích nhân tố khám phá, Hồi quy tuyến tính bội với bộ dữ liệu được thu thập qua cuộc khảo sát 208 Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Đồng Nai. Từ dó, kết quả nghiên cứu thể hiện, có 4 nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa là quy mô doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, giá trị tài sản cố định, thời gian hoạt động.
Nguyen (2018) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cân TD của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Phương pháp phân tích là Hồi quy tuyến tính bội và nguồn dữ liệu phân tích được thu thập qua cuộc phỏng vấn 250 hộ kinh doanh tại địa phương. Kết quả nghiên cứu thể hiện, có 5 yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của hộ kinh doanh là trình độ học vấn, kinh nghiệm kinh doanh, thu nhập, mối quan hệ với ngân hàng, thu nhập. Phung & Nguyen (2018) thực hiện nghiên cứu với mục đích xác định các nhân tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Nguồn dữ liệu sử dụng trong phân tích được thu thập từ 301 Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội. Với phương pháp Probit và Binary Logistic được sử dụng để giải quyết mục tiêu nghiên cứu. Và kết quả nghiên cứu thể hiện, loại hình của doanh nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước, tuổi doanh nghiệp, doanh nghiệp có giám đốc tài chính, tỷ suất sinh lợi, tăng trưởng của doanh thu, lợi nhuận, tài sản thế chấp, chi phí đút lót, lãi suất, khoảng cách từ doanh nghiệp đến ngân hàng, kế hoạch kinh doanh, mối quan hệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng, vay vốn bên ngoài, niêm yết là các yếu tố có ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Vuong (2016) nghiên cứu các yếu tố quyết định Khả năng vay vốn chính thức của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực xây dựng và công nghiệp trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Nguồn dữ liệu sử dụng trong phân tích được thu thập từ cuộc khảo sát 200 Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong năm 2013. Kết quả hồi quy Probit cho thấy, có 3 yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa lĩnh vực xây dựng và công nghiệp, bao gồm: số năm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng doanh thu.
Ha et al. (2016) thực hiện nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Nguồn dữ liệu sử dụng trong phân tích được thu thập qua cuộc khảo sát 756 Doanh nghiệp nhỏ và vừa với phương pháp phân tích là hồi quy Binary Logisitic. Kết quả nghiên cứu thể hiện, các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa là trình độ học vấn của người quản lý doanh nghiệp, tài sản thế chấp, tổng tài sản của doanh nghiệp, các khoản vay ở ngân hàng, khoảng cách từ doanh nghiệp đến ngân hàng. Lê Thành Tân và Nguyễn Hồng Hà (2014) thực hiện phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn TD của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Nguồn số liệu phân tích được thu thập qua cuộc khảo sát 120 Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương. Phương pháp phân tích là kiểm định độ tin cậy thang đo, Phân tích nhân tố khám phá, hồi quy Binary Logistic. Kết quả thể hiện, có 02 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của ngân hàng là nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp (phương án kinh doanh của Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tài sản thế chấp, hoạt động lập báo cáo, hình thức quản lý, uy tín của doanh nghiệp) và nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng (lãi suất của khoản vay, thủ tục trong quá trình vay vốn, thời hạn của khoản vay, thời hạn xem xét hồ sơ, thái độ của cán bộ TD).
2.2.2 Nghiên cứu thực nghiệm nước ngoài Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
KNVV cũng được nghiên cứu rộng rãi ở nhiều nền kinh tế khác trên thế giới. Sichone & Mweshi (2023) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Matero – Lusaka với bộ dữ liệu sử dụng trong phân tích được thu thập từ 240 Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Matero – Lusaka. Kết quả hồi quy thể hiện, có 4 yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn, bao gồm: tài sản thế chấp, lãi suất, điều khoản cho vay, trình độ học vấn. Ngoe et al. (2021) nghiên cứu nhằm xem xét các yếu tố quyết định khả năng tiếp cận các chương trình TD của Doanh nghiệp nhỏ và vừa quanh phân khu Mezam vùng Tây Bắc Cameroom. Nguồn dữ liệu sử dụng trong phân tích được thu thập từ 294 Doanh nghiệp nhỏ và vừa với phương pháp phân tích là hồi quy Binary Logistic. Kết quả cho biết, trình độ học vấn chủ sở hữu hoặc người quản lý, thời gian kinh doanh, tài sản thế chấp, giới tính chủ doanh nghiệp, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, tính khả dụng của kế hoạch kinh doanh, vòng đời kinh doanh là các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nguyễn Thị Hồng Hải và Vongphakone Vongsouphanh (2021) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn ngân hàng của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Lào. Nguồn số liệu sử dụng trong phân tích tiếp cận từ 300 DNNVV với phương pháp thực hiện phân tích là hồi quy Probit. Kết quả nghiên cứu thể hiện, tốc độ tăng trưởng của doanh thu, doanh nghiệp nước ngoài, các loại tài sản thế chấp có ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Olanrewaju et al. (2016) nghiên cứu các yếu tố quyết định Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Nam Phi với bộ dữ liệu phân tích được thu thập từ 179 Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Gauteng, Nam Phi. Kết quả hồi quy Binary Logistic cho biết, năng lực người quản lý, tính khả dụng của kế hoạch sản xuất, kinh doanh, mối quan hệ với các tổ chức tài chính, vị trí doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, số thuế và số năm hoạt động của doanh nghiệp là các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Balogun et al. (2016) nghiên cứu ảnh hưởng của đặc điểm doanh nghiệp đến Khả năng vay vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành xây dựng ở Nam Phi. Nguồn số liệu phân tích được thu thập từ 179 Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành xây dựng thông qua phiếu khảo sát tại Nam Phi. Kết quả hồi quy Binary Logistic cho biết, thuế, kế hoạch kinh doanh, giá trị dự án là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến Khả năng vay vốn của doanh nghiệp. Faisal et al. (2015) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ ở Uganda với nguồn số liệu được thu thập từ 1.169 doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ ở Uganda. Kết quả hồi quy Probit cho biết, giới tính chủ doanh nghiệp, tuổi của công ty, doanh số, sử dụng điện thoại, sử dụng internet, địa điểm kinh doanh, khu vực hoạt động, trình độ học vấn, người đưa ra quyết định kinh doanh là những yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ ở Uganda. Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Khalid & Kalsom (2014) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Libya. Số liệu sử dụng trong phân tích được khảo sát với 364 Doanh nghiệp nhỏ và vừa và phương pháp phân tích là hồi quy Binary Logistic. Kết quả thể hiện, có 3 yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Libya, bao gồm: nguồn vốn khởi nghiệp là vay ngân hàng, thời gian hoạt động của doanh nghiệp, quy mô tài sản của doanh nghiệp. Ajagbe (2012) nghiên cứu Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Nigeria với việc thu thập số liệu từ cuộc khảo sát 350 Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Nigeria. Kết quả hồi quy Binary Logistic cho thấy, độ tuổi người quản lý, giới tính người quản lý, trình độ học vấn người quản lý, tình trạng hôn nhân người quản lý, quy mô gia đình, tổng tài sản, lãi suất là các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Drakos & Giannakopoulos (2011) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hạn chế Tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp ở các nền kinh tế chuyển đổi Đông Âu. Nguồn số liệu sử dụng trong phân tích được thu thập từ 9.500 với phương pháp phân tích là hồi quy Probit. Kết quả nghiên cứu thể hiện, tăng trưởng doanh thu, tăng trưởng tài sản thế chấp, công ty không có lợi nhuận, số lượng nhân viên, báo cáo tài chính có chứng nhận, giới tính chủ sở hữu, công ty có tài khoản thanh toán là các yếu tố có ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Olawale & Akinwumi (2010) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của doanh nghiệp vừa thành lập tại tỉnh Eastern Cape, Nam Phi. Nguồn số liệu sử dụng trong phân tích được tiếp cận từ 417 Doanh nghiệp nhỏ và vừa với phương pháp phân tích là hồi quy Binary Logistic. Kết quả thể hiện, năng lực quản lý doanh nghiệp, khả năng thành công của dự án, tham gia hiệp hội thương mại, mối quan hệ với ngân hàng, vị trí hoạt động, quy mô doanh nghiệp, bảo hiểm, số năm hoạt động là các khía cạnh quyết định Khả năng vay vốn của doanh nghiệp. Akoten et al. (2006) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Kenya. Nguồn dữ liệu sử dụng phân tích được tiếp cận từ 225 Doanh nghiệp nhỏ và vừa và phương pháp phân tích là hồi quy Probit. Kết quả nghiên cứu cho biết, thời gian hoạt động của doanh nghiệp, thời gian phát triển sản phẩm, xưởng sản xuất bên ngoài, tình trạng hôn nhân, dân tộc, doanh nghiệp hợp tác người thân, nơi sinh, thị trường kinh doanh là các khía cạnh có tác động đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2.2.3 Khoảng trống nghiên cứu Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Có khá nhiều nghiên cứu về vấn đề Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thể hiện là vấn đề rất quan trọng và luôn cần được xem xét nhằm giúp Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể thuận lợi tiếp cận được nguồn vốn TD, bổ sung nguồn vốn, mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Qua các nghiên cứu thực nghiệm tham khảo cho thấy, có 02 hướng nghiên cứu chính được thực hiện. Hướng thứ nhất là đo lượng các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn qua thang đo likert và hướng thứ hai là đo lường các yếu tố bằng hình thức định lượng. Trong đó, việc thể hiện qua thang đo likert rất có thể không được chuẩn xác, vì đáp viên trả lời dựa trên sự cảm nhận của cá nhân, nên không được chuẩn xác như hình thức đo lường định lượng. Cho nên, trong nghiên cứu này, tác giả sẽ xem xét đo lường cho các khía cạnh theo hình thức định lượng. Theo kết quả tham khảo, các nghiên cứu đề cập nhiều khía cạnh ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bên ạnh đó, các lý thuyết nền tảng cũng đã cung cấp thêm cơ sở trong việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cụ thể, lý thuyết cung cầu TD, lý thuyết thông tin bất đối xứng và lý thuyết phân bổ TD đề cập các khía cạnh xuất phát từ Người vay vốn vốn như tiềm lực tài chính, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, trình độ Người vay vốn, tài sản sử dụng để đảm bảo, mục đích sử dụng vốn.
Do vậy, các yếu tố về quy mô doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, thời gian hoạt động, kế hoạch kinh doanh, trình độ người quản lý, kinh nghiệm người quản lý, lợi nhuận, loại hình tài sản thế chấp, mối quan hệ với ngân hàng có thể là những khía cạnh quan trọng ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nên đây cũng là các khía cạnh tác giả xem xét sự ảnh hưởng của chúng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ. Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Về phương pháp phân tích, hướng đo lường các khía cạnh ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn qua thang đo likert sử dụng phương pháp phân tích là kiểm định độ tin cậy thang đo, Phân tích nhân tố khám phá, Hồi quy tuyến tính. Đối với hướng đo lường lường hóa các khía cạnh ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn sử dụng phương pháp Hồi quy tuyến tính hoặc hồi quy nhị nguyên. Do Khả năng vay vốn sẽ được thể hiện ở 2 trường hợp là Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã vay vốn hoặc chưa vay vốn, nên phương pháp hồi quy Binary Logistic là phù hợp và được sử dụng để giải quyết mục tiêu nghiên cứu.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com
