Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: KQNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
4.1 THÔNG TIN ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
Nguồn số liệu sơ cấp sử dụng phân tích trong nghiên cứu này tiếp cận từ cuộc khảo sát, phỏng vấn 140 Doanh nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Tuy nhiên, số phiếu khảo sát phù hợp sử dụng trong phân tích là 131 phiếu (đạt 93,5% số phiếu phỏng vấn). Bảng 4.1 kết quả thống kê về thông tin chung của đáp viên.
- Bảng 4.1: Thông tin chung của đáp viên
Về giới tính, theo kết quả thống kê ở Bảng 4.1, có sự thiên lệch về giới tính của đáp viên. Giới tính nam có 101 người chiếm 77,1% và giới tính nữ là 30 người chiếm 22,9%. Đối tượng khảo sát phần lớn là chủ doanh nghiệp cũng là người quản lý Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Việc quản lý doanh nghiệp đòi hỏi phải có nhiều kỹ năng và sức khỏe để thực hiện tốt, nên phần lớn người quản lý thường là nam đảm nhận vị trí này. Nên có sự chênh lệch về giới tính của đáp viên.
Về độ tuổi, theo kết quả thống kê thể hiện ở Bảng 4.1, độ tuổi của đáp viên trên 40 tuổi chiếm phần lớn. Cụ thể, độ tuổi dưới 30 tuổi có 21 người chiếm 16,0%, độ tuổi từ 30 – 40 tuổi có 26 người chiếm 19,9%, độ tuổi từ 41 – 50 tuổi có 56 người chiếm 42,7%, độ tuổi trên 50 tuổi có 28 người chiếm 21,4%. Độ tuổi chưa lớn chưa có nhiều kinh nghiệm và kỹ năng phù hợp, cũng như chưa có điều kiện kinh tế để có thể quản lý hoặc làm chủ doanh nghiệp. Nên nếu độ tuổi này được tiếp nhận quản lý doanh nghiệp, thường là nghề được truyền lại từ thế hệ trước. Khi độ tuổi đủ lớn, việc tích lũy kinh nghiệm và tài chính sẽ thuận lợi hơn trong việc sở hữu và quản lý Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Do vậy, độ tuổi của đáp viên trên 40 tuổi chiếm phần lớn.
4.2 KHẢ NĂNG VAY VỐN CỦA Doanh nghiệp nhỏ và vừa TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Luận văn: KQNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
4.2.1 Khả năng tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong hoạt động kinh doanh, nguồn vốn giữ vai trò rất quan trọng, vì có được nguồn vốn hoạt động sản xuất, kinh doanh thuận lợi được tiếp diễn. Nên vấn đề về nguồn vốn luôn là mối bận tâm của người kinh doanh. Các tổ chức TD, đặc biệt là các Ngân hàng thương mại là thành phần cấp TD quan trọng trong nền kinh tế, giúp Doanh nghiệp nhỏ và vừa hỗ trợ nguồn vốn kinh doanh.
- Hình 4.1: Ngân hàng xin vay vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hình 4.1 thể hiện kết quả thống kê về ngân hàng Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ nộp hồ sơ xin vay vốn. Thành phố Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung Ương, là trung tâm kinh tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nên thu hút được sự đầu tư, trong đó có cả lĩnh vực tài chính. Nhiều Ngân hàng thương mại đang hoạt động tại Thành phố Cần Thơ, đây là nguồn cấp TD cho các thành phần kinh tế nói chung, Doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng. Theo kết quả thống kê, các Ngân hàng thương mại Doanh nghiệp nhỏ và vừa nộp hồ sơ vay vốn gồm: Vietcombank (11,5%), BIDV (10,7%), Vietinbank (9,9%), Agribank (6,1%), VPbank (7,6%), HDbank (9,2%), Techcombank (6,1%). MBbank (9,2%), ngân hàng khác (21,4%).
- Hình 4.2: Khả năng tiếp cận TD của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tuy nhiên, khi tiếp cận hồ sơ vay vốn từ khách hàng, Ngân hàng thương mại phải thực hiện tiến hành xem xét, thẩm định và đánh giá trước khi cấp TD. Nên không phải tất cả Doanh nghiệp nhỏ và vừa nộp hồ sơ vay vốn đều có khả năng được cấp TD. Hình 4.2 thể hiện Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Cụ thể, có 71,8% Doanh nghiệp nhỏ và vừa có Khả năng vay vốn và 28,2% Doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa có Khả năng vay vốn. Bị hạn chế Khả năng vay vốn đồng nghĩa doanh nghiệp không đủ nguồn vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.
4.2.2 Thông tin khoản vay của Doanh nghiệp nhỏ và vừa Luận văn: KQNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Trong 94 Doanh nghiệp nhỏ và vừa (chiếm 71,8% đáp viên) có Khả năng vay vốn sẽ được bổ sung nguồn vốn vào hoạt động sản xuất, kinh doanh. Bảng 4.2 thể hiện thông tin về khoản vay của Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Bảng 4.2: Thông tin của khoản vay
Giá trị khoản vay thể hiện cho số tiền Doanh nghiệp nhỏ và vừa được Ngân hàng thương mại cấp TD. Kết quả thống kê ở Bảng 4.2 cho biết, giá trị trung bình của giá trị khoản vay là 13.506,91 triệu đồng với độ lệch chuẩn là 7.541,05 triệu đồng. Trong đó, giá trị bé nhất là 5.000 triệu đồng và giá trị lớn nhất là 48.000 triệu đồng. Số tiền vay của Doanh nghiệp nhỏ và vừa phù thuộc vào nhiều khía cạnh như: nhu cầu của Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tài sản thế chấp, khả năng trả nợ… được ngân hàng xem xét trước khi cấp TD cho khách hàng.
Thời hạn vay thể hiện cho thời gian từ khi Doanh nghiệp nhỏ và vừa được cấp TD đến thời hạn hoàn trả nợ gốc và lãi. Kết quả thống kê ở Bảng 4.2 cho biết, thời hạn vay trung bình của Doanh nghiệp nhỏ và vừa là 21,70 tháng với độ lệch chuẩn là 31,44 tháng. Trong đó, giá trị bé nhất của thời hạn vay là 4 tháng và thời hạn vay cao nhất là 180 tháng. Thực tế, Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường vay vốn với nhu cầu đầu tư dài hạn vào trang thiết bị, nên thời hạn vay của Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở mức trung và dài hạn.
Lãi suất của khoản vay thể hiện mức lãi suất Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải trả để sử dụng nguồn vốn TD. Kết quả thống kê ở Bảng 4.2 cho biết, lãi suất vay trung bình của Doanh nghiệp nhỏ và vừa là 6,30 %/năm với độ lệch chuẩn là 1,18 %/năm. Trong đó, mức lãi suất vay thấp nhất là 4,2 %/năm và mức lãi suất cao nhất là 10,5 %/năm. Mức lãi suất của khoản vay chịu ảnh hưởng của mức lãi suất thị trường, ngân hàng Doanh nghiệp nhỏ và vừa Tiếp cận tín dụng, thời hạn vay, giá trị khoản vay…
- Bảng 4.3: Đóng góp của tiếp cận tín dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nguồn vốn TD tiếp cận được doanh nghiệp sẽ sử dụng bổ sung vào nguồn vốn hoạt động sản xuất và kinh doanh, giúp hoạt động sản xuất, kinh doanh thuận lợi hơn. Bảng 4.3 thể hiện cảm nhận của Doanh nghiệp nhỏ và vừa về những đóng góp từ việc Tiếp cận tín dụng đối với kết quả hoạt động kinh doanh. Trong 94 Doanh nghiệp nhỏ và vừa có Khả năng vay vốn, có 83 Doanh nghiệp nhỏ và vừa (chiếm 88,3%) cho rằng kết quả hoạt động kinh doanh tốt hơn nhờ việc Tiếp cận tín dụng và 11 Doanh nghiệp nhỏ và vừa (chiếm 11,7%) cho rằng tình trạng hoạt động sản xuất và kinh doanh như cũ. Do vậy, việc sử dụng nguồn vốn vay một cách hiệu quả còn phụ thuộc vào công tác quản lý và thực hiện hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
4.2.3 Lý do không được tiếp cận tín dụng Luận văn: KQNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Bên cạnh những Doanh nghiệp nhỏ và vừa được Tiếp cận tín dụng, thì vẫn tồn tại một số thành phần doanh nghiệp không có Khả năng vay vốn. Thực hiện nộp hồ sơ vay vốn tại các Ngân hàng thương mại nhưng bị từ chối cấp TD. Bảng 4.4 thể hiện lý do Doanh nghiệp nhỏ và vừa bị ngân hàng từ chối cấp TD.
- Bảng 4.4: Lý do không được tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các lý do được Doanh nghiệp nhỏ và vừa đề cập như liên quan đến tài sản thế chấp (chiếm 40,6%), liên quan đến kế hoạch kinh doanh (chiếm 29,7%), liên quan đến lịch sử vay vốn (chiếm 16,2%), lý do khác (chiếm 16,2%). Đây là có lý do phổ biến Ngân hàng thương mại từ chối cấp TD cho khách hàng khi thẩm định hồ sơ vay vốn, vì không thỏa các điều có thể làm gia tăng rủi ro TD cho ngân hàng. Trong đó, tài sản thế chấp là giải pháp giúp ngân hàng thu hồi nợ khi khách hàng không thể hoàn trả nợ gốc và lãi, kế hoạch sản xuất và kinh doanh phù hợp giúp hiệu quả cao và gia tăng khả năng trả nợ, lịch sử vay vốn biểu hiện cho uy tín của khách hàng. Nên những vấn đề này rất quan trọng để làm căn cứ cho việc ra quyết định cho vay của ngân hàng.
- Hình 4.3: Mong muốn tiếp tục tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hình 4.3 thể hiện mong muốn tiếp tục Tiếp cận tín dụng của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Trong số 37 Doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa được Tiếp cận tín dụng, thì có đến 94,6% cho rằng sẽ tiếp tục nộp hồ sơ xin vay vốn ở các Ngân hàng thương mại và 5,4% cho rằng không tiếp tục. Điều này cho thấy, nguồn vốn là yếu tố cần thiết đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nguồn vốn TD sẽ giúp cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa có được khả năng bổ sung tài chính, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nên phần lớn các Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu Tiếp cận tín dụng ở các Ngân hàng thương mại.
- Hình 4.4: Mức độ mong muốn tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hình 4.4 thể hiện mức độ mong muốn Tiếp cận tín dụng của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Có 5,4% với mức độ trung bình, 51,4% với mức độ mong muốn, 43,2% với mức độ rất mong muốn. Nên nhu cầu Tiếp cận tín dụng ở Doanh nghiệp nhỏ và vừa là rất lớn.
4.3 THỐNG KÊ MÔ TẢ BIẾN Luận văn: KQNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Trên cơ sở các lý thuyết nền tảng và tham khảo các nghiên cứu thực nghiệm, mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ được đề xuất. Với kỳ vọng quy mô doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, thời gian hoạt động, kế hoạch kinh doanh, trình độ người quản lý, kinh nghiệm người quản lý, lợi nhuận, loại hình tài sản thế chấp, mối quan hệ với ngân hàng có ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bảng 4.5 thể hiện kết quả thống kê các thành phần trong mô hình nghiên cứu.
Size: Quy mô doanh nghiệp là biến được đo lượng qua logarit cơ số tự nhiên giá trị tổng tài sản của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Yếu tố này được kỳ vọng sẽ ảnh hưởng cùng chiều đến Khả năng vay vốn của doanh nghiệp. Kết quả thống kê ở Bảng 4.5 thể hiện, giá trị trung bình của quy mô doanh nghiệp là 4,67 với độ lệch chuẩn là 0,29. Trong đó, giá trị bé nhất là 4,08 và giá trị lớn nhất là 5,63.
Field: Lĩnh vực hoạt động là biến giả, nhận giá trị 1 nếu lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp là thương mại và dịch vụ, nhận giá trị 0 nếu lĩnh vực khác. Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động ở lĩnh vực thương mại và dịch vụ được kỳ vọng sẽ có nhiều Khả năng vay vốn hơn. Kết quả thống kê ở Bảng 4.5 thể hiện, giá trị trung bình của lĩnh vực hoạt động là 0,53 với độ lệch chuẩn là 0,5. Giá trị bé nhất là 0 và giá trị lớn nhất là 1.
Fime: Thời gian hoạt động là yếu tố được đo lường qua thời gian hoạt động của doanh nghiệp từ khi thành lập đến thời điểm hiện tại. Yếu tố này được kỳ vọng có ảnh hưởng cùng chiều đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kết quả thống kê ở Bảng 4.5 thể hiện, giá trị trung bình của thời gian hoạt động là 14,76 năm với độ lệch chuẩn là 9,07 năm. Giá trị bé nhất là 1 năm và giá trị lớn nhất là 43 năm. Luận văn: KQNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Plan: Kế hoạch kinh doanh là biến giả, nhận giá trị 1 nếu Doanh nghiệp nhỏ và vừa có kế hoạch kinh doanh cụ thể, nhận giá trị 0 nếu ngược lại. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có kế hoạch kinh doanh cụ thể được kỳ vọng có nhiều Khả năng vay vốn hơn. Kết quả thống kê ở Bảng 4.5 thể hiện, giá trị trung bình của biến kế hoạch kinh doanh là 0,76 với độ lệch chuẩn là 0,43. Giá trị bé nhất là 0 và giá trị lớn nhất là 1.
Edu: Trình độ người quản lý là yếu tố được thông qua số năm đến trường của người quản lý Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Yếu tố này được kỳ vọng có ảnh hưởng cùng chiều đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kết quả thống kê ở Bảng 4.5 thể hiện, giá trị trung bình của biến trình độ học vấn là 10,56 năm với độ lệch chuẩn là 3,51 năm. Giá trị bé nhất là 2 năm và giá trị lớn nhất là 18 năm.
Experince: Kinh nghiệm người quản lý là yếu tố được đo lường qua số năm làm việc trong lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh của người quản lý doanh nghiệp. Yếu tố này được kỳ vọng có ảnh hưởng cùng chiều đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kết quả thống kê ở Bảng 4.5 thể hiện, giá trị trung bình của kinh nghiệm người quản lý là 15,98 năm với độ lệch chuẩn là 7,48 năm. Giá trị bé nhất là 1 năm và giá trị lớn nhất là 32 năm.
Profit: Lợi nhuận là yếu tố được đo lường qua logarit cơ số tự nhiên giá trị lợi nhuận năm 2024 của doanh nghiệp. Yếu tố này được kỳ vọng có ảnh hưởng cùng chiều đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kết quả thống kê ở Bảng 4.5 thể hiện, giá trị trung bình của lợi nhuận là 3,88 với độ lệch chuẩn là 0,41. Giá trị bé nhất là 2,95 và giá trị lớn nhất là 5,08.
Collateral: Loại hình tài sản thế chấp là biến giả nhận giá trị 1 nếu tài sản thế chấp của Doanh nghiệp nhỏ và vừa là bất động sản, nhận giá trị 0 nếu tài sản thế chấp có loại hình khác. Tài sản thế chấp là bất động sản được kỳ vọng có nhiều Khả năng vay vốn hơn. Kết quả thống kê ở Bảng 4.5 thể hiện, giá trị trung bình của loại hình tài sản thế chấp là 0,85 với độ lệch chuẩn là 0,35. Giá trị bé nhất là 0 và giá trị lớn nhất là 1. Luận văn: KQNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
- Bảng 4.5: Thống kế các thành phần trong mô hình nghiên cứu
Relationship: Mối quan hệ với ngân hàng là biến giả nhận giá trị 1 nếu Doanh nghiệp nhỏ và vừa có mối quan hệ tốt với ngân hàng, nhận giá trị nếu ngược lại. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có mối quan hệ tốt với ngân hàng được kỳ vọng sẽ có nhiều Khả năng vay vốn hơn. Kết quả thống kê ở Bảng 4.5 thể hiện, giá trị trung bình của biến mối quan hệ với ngân hàng là 0,86 với độ lệch chuẩn là 0,35. Giá trị bé nhất là 0 và giá trị lớn nhất là 1.
4.4 MA TRẬN TƯƠNG QUAN
Mối tương quan giữa các cặp biến được kiểm tra qua ma trận tương quan. Nên có thể sử dụng để dự báo về khả năng xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến giữa trong mô hình nghiên cứu. Hệ số tương quan giữa các cặp biến có giá trị từ -1 đến 1, hệ số tương quan càng tiến gần đến cực -1 hoặc 1 thì mối tương quan càng lớn. Mối quan hệ tương quan có ý nghĩa thống kê khi giá trị kiểm định nhỏ hơn 0,05. Nhưng Gujarat (2004) cho rằng, khi hệ số tương quan có giá trị bé hơn 0,8 cho biết mối tương quan giữa cặp biến ở mức độ thấp. Ma trận tương quan được sử dụng xem xét mối tương quan giữa các cặp biến bao gồm: Khả năng vay vốn, quy mô doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, thời gian hoạt động, kế hoạch kinh doanh, trình độ người quản lý, kinh nghiệm người quản lý, lợi nhuận, loại hình tài sản thế chấp, mối quan hệ với ngân hàng.
Theo kết quả, mối quan hệ giữa Khả năng vay vốn và quy mô doanh nghiệp, thời gian hoạt động, kế hoạch kinh doanh, trình độ người quản lý, kinh nghiệm người quản lý, lợi nhuận, mối quan hệ với ngân hàng có ý nghĩa thống kê. Nhưng mối tương quan giữa Khả năng vay vốn và lĩnh vực hoạt động, loại hình tài sản thế chấp lại không có ý nghĩa thống kê. Bên cạnh đó, mối tương quan giữa các cặp biến độc lập có ý nghĩa thống kê, nhưng hệ số tương quan bé hơn 0,8 nên mức độ tương quan thấp, chưa thể hiện cho hiện tượng đa cộng tuyến.
- Bảng 4.6: Ma trận tương quan
4.5 KIỂM TRA HIỆN TƯỢNG ĐA CỘNG TUYẾN Luận văn: KQNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Điều kiện quan trọng khi thực hiện phân tích hồi quy cần được kiểm tra là hiện tượng đa cộng tuyến. Vì khi vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến, giữa các biến độc lập tồn tại mối tương quan nên việc ước lượng mô hình hồi quy không còn đạt được tính chính xác nữa. Hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factoer – VIF) được sử dụng để kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến, hệ số phóng đại phương sai cần bé hơn 10 để không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra trong mô hình nghiên cứu. Bảng 4.7 thể hiện kết qua kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình nghiên cứu.
- Bảng 4.7: Kết quả kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến
Theo kết quả thể hiện, hệ số phóng đại phương sai trung bình của các biến độc lập là 1,22 rất bé và hệ số phóng đại phương sai từng yếu tố đều bé hơn 2. Giá trị thấp hơn điều kiện cho phép (10) rất nhiều. Nên chưa thể kết luận mô hình nghiên cứu xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
4.6 KẾT QUẢ HỒI QUY BINARY LOGISTIC
Khi mô hình nghiên cứu không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến, hồi quy Binary Logistic được sử dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Bảng 4.8 thể hiện kết quả ước lượng mô hình hồi quy Binary Logistic.
- Bảng 4.8: Kết quả hồi quy Binary Logistic
Giá trị kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu là 0,000 bé hơn 0,05 nên mô hình hồi quy Binary Logistic đạt được sự phù hợp. R2 có giá trị là 0,57 cho biết các biến độc lập đề cập trong mô hình nghiên cứu giải thích được 57% Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa, còn lại 43% được giải thích bởi những yếu tố chưa đề cập. Giá trị Log-likelihood là – 33,59 thể hiện cho sự phù hợp của mô hình hồi quy Binary Logistic. Xác suất dự báo đúng của mô hình là 90,84%. Bên cạnh đó, mức ý nghĩa thống kê của từng biến độc lập cho biết, lĩnh vực hoạt động, thời gian hoạt động, kế hoạch kinh doanh, trình độ người quản lý, kinh nghiệm người quản lý, lợi nhuận, loại hình tài sản thế chấp, mối quan hệ với ngân hàng có ý nghĩa thống kê, nên có ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nhưng biến quy mô doanh nghiệp lại không có ý nghĩa thống kê, nên nghiên cứu chưa thể kết luận ảnh hưởng của quy mô doanh nghiệp đến Khả năng vay vốn.
4.7 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Mô hình nghiên cứu đề xuất nhằm kiểm định 9 giả thuyết nghiên cứu để kiểm tra ảnh hưởng của quy mô doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động kinh doanh, thời gian hoạt động, kế hoạch kinh doanh, kinh nghiệm người quản lý, lợi nhuận, loại hình tài sản thế chấp, mối quan hệ với ngân hàng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.
- Bảng 4.9: So sánh kết quả nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và các nghiên cứu liên quan
Bảng 4.9 thể hiện kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Trong đó, có 1 giả thuyết nghiên cứu bị bác bỏ và 8 giả thuyết nghiên cứu được chấp nhận. Luận văn: KQNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
4.7.1 Quy mô doanh nghiệp
Theo kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu thể hiện ở Bảng 4.9, giả thuyết H1 bị bác bỏ. Vây nghiên cứu chưa thể kết luận được sự ảnh hưởng của quy mô doanh nghiệp đến Khả năng vay vốn của doanh nghiệp. Kết quả này không đúng với kỳ vọng khi đề xuất mô hình nghiên cứu. Ở mô hình nghiên cứu để xuất, quy mô doanh nghiệp được kỳ vọng có ảnh hưởng cùng chiều đến khả năng tiếp cân TD. Vì Ngân hàng thương mại có xu hướng thích giao dịch với các doanh nghiệp có quy mô lớn (Khalid & Kalsom, 2014). Tuy nhiên, qua kết quả hồi quy Binary Logistic thì biến quy mô doanh nghiệp lại không có ý nghĩa thống kê. Nên quy mô doanh nghiệp chưa phải là khía cạnh quan trọng ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn. Kết quả nghiên cứu này giống với nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Hải và Vongphakone Vongsouphanh (2021). Thực tế, quy mô tổng tài sản là một khía cạnh quan trọng ngân hàng đánh giá khi cấp tín dụng cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Vì với lợi thế về quy mô giúp doanh nghiệp có sự cạnh tranh trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, với quy mô càng lớn thì nhu cầu sử dụng vốn càng cao. Lượng tín dụng dụng giải ngân cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa từ phía ngân hàng giá trị cao hơn. Tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn, nếu doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả. Trong bối cảnh hậu ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19, kinh tế thế giới và Việt Nam có nhiều biến động do ảnh hưởng từ bất ổn chính trị, nhiều chính sách và văn bản luật được sửa đổi… cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nên việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được xem là quan trọng hơn khi xem xét cấp tín dụng từ phía các Ngân hàng thương mại. Dù doanh nghiệp có quy mô hoạt động không cao, nhưng đạt được hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, thì hoạt động thu hồi nợ vay của ngân hàng có nhiều thuận lợi hơn. Giảm tránh rủi ro tín dụng là mục tiêu quan trọng ở các ngân hàng. Chính vì thế, quy mô tổng tài sản của Doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa phải là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
4.7.2 Lĩnh vực hoạt động Luận văn: KQNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Theo kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu thể hiện ở Bảng 4.9, lĩnh vực hoạt động là yếu tố có tác động cùng chiều đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ, nên giả thuyết H2 được chấp nhận. Với hệ số tác động là 1,63 ở mức ý nghĩa thống kê 5% cho biết, nếu lĩnh vực hoạt động của Doanh nghiệp nhỏ và vừa là thương mại và dịch vụ sẽ có nhiều khả năng tiếp cận được nguồn vốn TD hơn các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khác. Kết quả này đúng với kỳ vọng khi đề xuất giả thuyết nghiên cứu. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là thành phần kinh tế quan trọng và chiếm phần lớn ở Việt Nam, lĩnh vực hoạt động của Doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng rất đa dạng. Khi phát triển và mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhu cầu vốn luôn là điều kiện tiên quyết. Nên Tiếp cận tín dụng giúp doanh nghiệp có được nguồn vốn bổ sung cho hoạt động. Nhưng Khả năng vay vốn ở các lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh của đối tượng khác nhau cũng sẽ khác nhau (Drakos & Giannakopoulos, 2011).
Khi xây dựng kế hoạch và chiến lược kinh doanh, các Ngân hàng thương mại dựa vào tình hình thị trường và các chính sách kinh tế của Việt Nam để cơ cấu nguồn vốn TD. Do đó, lĩnh vực hoạt động của Doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng là tiêu chí được các Ngân hàng thương mại xem xét khi cấp TD. Mặt khác, doanh nghiệp ở lĩnh vực thương mại và dịch vụ thường có nhu cầu vay vốn TD cao hơn (Nguyễn Thị Ngọc Diệp và Lê Thu Thủy, 2018). Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở lĩnh vực thương mại và dịch vụ chiếm phần lớn trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Theo kết quả khảo sát Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở lĩnh vực thương mại và dịch vụ chiếm hơn 50% trong tổng khảo sát. Nên nhu cầu TD ở lĩnh vực này cũng lớn hơn. Do đặc thù, nên các doanh nghiệp ở lĩnh vực sản xuất thường có nhu cầu sử dụng vốn vay TD trung và dài hạn, ngược lại các doanh nghiệp ở lĩnh vực thương mại và dịch vụ có tốc độ luân chuyển vốn nhay nên thường vay TD trong ngắn hạn (Nguyễn Hồ Phương Thảo và ctv., 2020). Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở lĩnh vực thương mại và dịch vụ có nhiều Khả năng vay vốn hơn. Khi xem xét thời hạn vay vốn, thời gian vay trung bình là 21,70 tháng, nhưng phần lớn các khoản vay trung và dài hạn đều thuộc về Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở lĩnh vực sản xuất, xây dựng… Đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở lĩnh vực thương mại và dịch vụ đều có thời hạn vay là ngắn hạn. Các khoản vay ngắn hạn với thời hạn hoàn trả nợ gốc và lãi ngắn, ngân hàng thuận lợi trong việc luân hồi vốn giữ huy động và cho vay. Hơn thế, thời hạn vay ngắn hạn cũng giảm bớt cho rủi ro TD cho ngân hàng khi cấp TD. Luận văn: KQNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Vì thế, lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh của Doanh nghiệp nhỏ và vừa là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn ở các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả hồi quy Binary Logistic cho biết, hệ số tác động biên của biến lĩnh vực hoạt động là 0,15 có nghĩa là, nếu lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thương mại và dịch vụ thì Khả năng vay vốn của doanh nghiệp tăng thêm 15% trong khi các yếu tố khác không thay đổi.
4.7.3 Thời gian hoạt động
Theo kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu thể hiện ở Bảng 4.9, giả thuyết H3 được chấp nhận. Có nghĩa là thời gian hoạt động của doanh nghiệp có tác động đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Hệ số tác động là 0,09 ở mức ý thống kê 5% cho biết, thời gian hoạt động của doanh nghiệp càng dài, thì Khả năng vay vốn của doanh nghiệp càng cao. Kết quả nghiên cứu này đúng với kỳ vọng khi đề xuất mô hình nghiên cứu. Thời gian hoạt động lâu dài sẽ chứng minh được uy tín của doanh nghiệp, tạo dựng được các mối quan hệ tốt (Vuong, 2016). Uy tín của khách hàng là tiêu chí quan trọng được ngân hàng xem xét khi cấp TD. Thời gian hoạt động lâu dài phần nào minh chứng cho độ uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Hơn thế, có thể doanh nghiệp cũng đã từng Tiếp cận tín dụng tại các tổ chức TD và thực hiện đúng nghĩa vụ hoàn trả nợ gốc và lãi khi đáo hạn. Và các thông tín đó đều được lưu trữ thông qua Trung tâm Thông tin TD quốc gia (CIC), ngân hàng có thể kiểm tra khi cấp TD. Trong khi đó, hoạt động trong thời gian ngắn nên thông tín của doanh nghiệp thường mờ nhạt, ngân hàng khó nắm bắt thông tin nên sẽ hạn chế cấp TD (Nguyễn Hồ Phương Thảo và ctv., 2020).
Theo Phạm Huy Hùng (2022) và Akoten et al. (2022), thời gian hoạt động lâu dài giúp doanh nghiệp tích lũy được kinh nghiệm, dễ dàng ứng phó với những biến đổi của thị trường, nên hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt được hiệu quả, khả năng vỡ nợ thấp. Kết quả khảo sát Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ cho biết, thời gian hoạt động của doanh nghiệp trải dài từ 1 năm đến 43 năm với giá trị trung bình là 14,76 năm. Những doanh nghiệp hoạt động trong thời gian ngắn sẽ gặp nhiều khó khăn, vì chưa có kinh nghiệm, không thể cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành có thời gian hoạt động lâu dài. Chưa thể xây dựng được mối quan hệ với nhà cung cấp cũng như khách hàng của doanh nghiệp, nên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh tồn tại những tiềm ẩn rủi ro nhất định. Do đó, ngân hàng cũng e ngại cấp TD cho các doanh nghiệp này.
Cho nên, thời gian hoạt động của doanh nghiệp là tiêu chí quan trọng ngân hàng phải xem xét khi cấp TD cho khách hàng, ảnh hưởng không nhỏ đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả hồi quy Binary Logistic thể hiện, hệ số tác động biên của biến thời gian hoạt động là 0,01 cho biết, khi thời gian hoạt động của doanh nghiệp tăng thêm 1 năm thì Khả năng vay vốn của doanh nghiệp tăng thêm 1% khi các yếu tố khác không thay đổi.
4.7.4 Kế hoạch kinh doanh Luận văn: KQNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Theo kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu thể hiện ở Bảng 4.9, giả thuyết H4 được chấp nhận. Như vậy, kế hoạch kinh doanh là yếu tố có ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Hệ số tác động là 1,68 ở mức ý nghĩa thống kê 5% có thể kết luận, khi doanh nghiệp có kế hoạch sản xuất, kinh doanh phù hợp sẽ có nhiều Khả năng vay vốn hơn. Kết quả nghiên cứu này giống với kỳ vọng khi đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Đánh giá phương án sản xuất, kinh doanh là bước quan trọng trong tiến trình cấp TD của các Ngân hàng thương mại, vì ngân hàng có thể dự đoán được khả năng thu hồi vốn từ khách hàng (Nguyễn Thu Thủy và ctv., 2019). Xem xét phương án kinh doanh giúp ngân hàng đánh giá tính hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nếu hoạt động sản xuất, kinh doanh không đạt được hiệu quả, năng lực tài chính của doanh nghiệp bị hạn chế, nên khả năng thu hồi vốn thấp. Hiễn nhiên ngân hàng sẽ hạn chế cấp TD đối với các doanh nghiệp này. Do đó, để thuận lợi trong việc Tiếp cận tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần phải xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh, việc sử dụng vốn vay và hoàn trả rõ ràng sẽ có nhiều khả năng được giải ngân. Theo kết quả khảo sát, có 76,3% doanh nghiệp có kế hoạch kinh doanh rõ ràng, tạo điều kiện để ngân hàng thẩm định và cấp TD. Ngược lại, các doanh nghiệp không rõ ràng về kế hoạch kinh doanh sẽ gặp nhiều khó khăn cho ngân hàng khi thẩm định hồ sơ vay vốn, nên khả năng tiếp cận được nguồn vốn kinh doanh cũng thấp hơn.
Vì vậy, kế hoạch kinh doanh là yếu tố quan trọng quyết định Khả năng vay vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả hồi quy Binary Logistic thể hiện, hệ số tác động biến của biến kế hoạch kinh doanh là 0,20 cho biết, nếu doanh nghiệp có kế hoạch sản xuất, kinh doanh rõ ràng thì Khả năng vay vốn của doanh nghiệp sẽ được gia tăng thêm 20% khi các yếu tố khác không đổi.
4.7.5 Trình độ người quản lý
Theo kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu thể hiện ở Bảng 4.9, giả thuyết H5 được chấp nhận. Như vậy, trình độ học vấn người quản lý là yếu tố quan trọng quyết định Khả năng vay vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Với hệ số tác động là 0,19 ở mứ ý nghĩa thống kê 10% có thể kết luận, số năm đến trường của người quản lý càng lớn thì càng gia tăng Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả nghiên cứu này đúng với kỳ vọng khi đề xuất mô hình nghiên cứu. Khả năng vay vốn sẽ gia tăng nếu người xin vay vốn hiểu được các điều kiện và thu tục ở các tổ chức TD. Theo Ha et al. (2016), Phạm Huy Hùng (2022), trình độ học vấn cao giúp Người vay vốn vốn dễ dàng hiểu rõ và chính xác về thu tục vay vốn, việc tiếp cận thông tin và trình bày báo cáo tài chính cũng góp phần giúp cho khách hàng dễ dàng Tiếp cận tín dụng. Đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ thường hoạt động với quy mô nhỏ và còn tính chất gia đình, nên việc trình bày các báo cáo tài chính còn hạn chế nhất định. Do vậy, trình độ học vấn cao sẽ có nhiều khả năng các báo cáo tài chính của doanh nghiệp được trình bày chuẩn xác, ngân hàng dễ dàng kiểm tra và đi đến ra quyết định cấp TD. Từ kết quả khảo sát, trình độ học vấn trung bình của người quản lý Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ là 10,56 năm con số khá khiêm tốn. Điều này cũng có thể gây ra những trở ngại trong việc Tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp. Luận văn: KQNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Mặt khác, Nguyễn Hưu Đặng và Trần Thị Kiều Tiên (2019), Nguyễn Hồ Phương Thảo và ctv. (2020) cho rằng, trình độ học vấn cao có nhiều kiến thức, hỗ trợ cho doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, nên có nhiều khả năng tiếp cận được TD. Trong bối cảnh công nghệ ngày càng phát triển, để duy trì hoạt động và gia tăng năng lực cạnh tranh, buộc lòng doanh nghiệp phải áp dụng những kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để thúc đẩy chất lượng và năng suất. Kết quả quả hoạt động sản xuất, kinh doanh được cải thiện. Khi xem xét hồ sơ vay vốn thì đây cũng là tiêu chí được các Ngân hàng thương mại quan tâm, vì ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của ngân hàng. Trình độ học vấn của người quản lý Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ khiêm tốn, nên việc áp dụng công nghệ vào sản xuất, kinh doanh cũng gặp không ít khó khăn. Đây cũng là vấn đề có thể dẫn đến hạn chế Khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Vì thế, trình độ học vấn của người quản lý là khía cạnh quan trọng ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả hồi quy Logistic thể hiện, hệ số tác động biên của yếu tố trình độ học vấn là 0,16 cho biết, khi trình độ học vấn của người quản lý doanh nghiệp tăng thêm 1 năm thì Khả năng vay vốn sẽ gia tăng thêm 16% trong khi các yếu tố khác không thay đổi.
4.7.6 Kinh nghiệm người quản lý
Theo kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu thể hiện ở Bảng 4.9, giả thuyết H6 được chấp nhận. Như vậy, kinh nghiệm người quản lý là yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Hệ số tác động là 0,15 ở mức ý nghĩa thống kê 1% có thể kết luận, kinh nghiệm của người quản lý càng lớn thì doanh nghiệp càng có nhiều Khả năng vay vốn. Kết quả này đúng với kỳ vọng ở mô hình nghiên cứu đề xuất. Kinh nghiệm người quản lý giúp doanh nghiệp định hướng và thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp, nâng cao hiệu quả, nên thuận lợi Tiếp cận tín dụng (Khalid & Kalsom, 2014). Với những kinh nghiệm được tích lũy trong nhiều năm làm việc ở lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, người quản lý sẽ dễ dàng nhận biết những biến động của thị trường, cũng như đưa ra các chiến lược ứng phó để doanh nghiệp vượt qua khó khăn. Ngược lại, người quản lý ít kinh nghiệm gặp nhiều khó khăn để giải quyết những vấn đề doanh nghiệp còn vướng mắc. Kết quả khảo sát cho biết, kinh nghiệm của người quản lý Doanh nghiệp nhỏ và vừa trung bình là 15,98 năm, con số khá lớn. Doanh nghiệp có thể xử lý được những khó khăn trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nhưng cũng có người quản lý có kinh nghiệm thấp (1 năm), chưa có nhiều khả năng trong điều hành và quản lý, nên sẽ gặp khó khăn trong hoạt động, dẫn đến kết quả không tốt. Ngân hàng luôn xem xét các khía cạnh này khi cấp TD cho khách hàng.
Vì thế, kinh nghiệm người quản lý là yếu tố quan trọng quyết định Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả hồi quy Binary Logistic thể hiện, hệ số tác động biên của biến kinh nghiệm người quản lý là 0,01 cho biết, khi kinh nghiệm người quản lý tăng thêm 1 năm, thì Khả năng vay vốn của doanh nghiệp gia tăng thêm 1% trong khi các yếu tố khác không đổi. Luận văn: KQNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
4.7.7 Lợi nhuận
Theo kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu thể hiện ở Bảng 4.9, giả thuyết H7 được chấp nhận. Như vậy, lợi nhuận là yếu tố có tác động đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Hệ số tác động là 3,97 ở mức ý nghĩa thống kê 1% có thể kết luận, khi lợi nhuận hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn, thì càng giúp doanh nghiệp gia tăng Khả năng vay vốn. Kết quả này đúng với kỳ vọng khi đề xuất mô hình nghiên cứu. Theo Drakos & Giannakopoulos (2011), Faisal et al. (2015), Nguyễn Hữu Đặng và Trần Thị Kiều Tiên (2019), giá trị lợi nhuận cao thể hiện cho quy mô thị trường của hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, đạt được hiệu quả tốt nên thuận lợi trong việc Tiếp cận tín dụng. Giá trị lợi nhuận cao, thị trường hoạt động của doanh nghiệp lớn và có thể được mở rộng. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh gia tăng, nên khả năng thu hồi vốn nếu ngân hàng cấp TD cho doanh nghiệp cao. Ngân hàng dễ dàng ra quyết định cho doanh nghiệp vay vốn. Kết quả khảo sát cho biết, lợi nhuận năm 2024 trung bình của Doanh nghiệp nhỏ và vừa là 13.440 triệu đồng. Nhưng có những doanh nghiệp có mức lợi nhuận khá thấp (900 triệu đồng vào năm 2024). Với mức lợi nhuận thấp, thể hiện cho khả năng cạnh tranh không cao, nên hiệu quả cũng thấp. Do vậy, ngân hàng cũng sẽ e ngại hoặc cân nhắc trước khi giải ngân cho doanh nghiệp. Lợi nhuận hoạt động sản xuất, kinh doanh cao tạo điều kiện để doanh nghiệp tạo dựng nguồn tài sản và đây cũng có thể trở thành tài sản thế chấp khi doanh nghiệp Tiếp cận tín dụng tại các Ngân hàng thương mại (Nguyễn Hữu Đặng và Trần Thị Kiều Tiên, 2019). Nên những doanh nghiệp có mức lợi nhuận trong hoạt động sản xuất, kinh doanh cao có nhiều khả năng về tài sản thế chấp khi Tiếp cận tín dụng.
Vì thế, lợi nhuận là yếu tố quan trọng quyết định Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả hồi quy Binary Logistic thể hiện, hệ số tác động biên của yếu tố doanh nghiệp là 0,33 cho biết, khi lợi nhuận của doanh nghiệp tăng thêm 1 đơn vị % thì Khả năng vay vốn của doanh nghiệp tăng thêm 33% trong khi các yếu tố khác không đổi.
4.7.8 Loại hình tài sản thế chấp Luận văn: KQNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Theo kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu thể hiện ở Bảng 4.9, giả thuyết H8 được chấp nhận. Như vậy, loại hình tài sản thế chấp là yếu tố có ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Hệ số tác động là 2,74 ở mức ý nghĩa thống kê 5% có thể kết luận, khi tài sản thế chấp sử dụng thế chấp để vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa là bất động sản thì có nhiều Khả năng vay vốn hơn các loại tài sản thế chấp khác. Kết quả này đúng với kỳ vọng khi đề xuất mô hình nghiên cứu. Tài sản thế chấp trở thành cơ sở quan trọng để các Ngân hàng thương mại cấp TD, nên tài sản thế chấp không phù hợp làm hạn chế Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Ha et al., 2016). Tài sản thế chấp là phương tiện hỗ trợ ngân hàng thu hồi nợ gốc và lãi vay khi đáo hạn nhưng khách hàng không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả. Nên nếu tài sản thế chấp không có tính thanh khoản và giá trị bị thuyên giảm ngân hàng khó lòng thu hồi được đầy đủ nợ gốc và lãi. Do vậy, tài sản thế chấp luôn là tiêu chí hàng đầu ngân hàng xem xét để cấp TD cho khách hàng. Tài sản thế chấp là bất động sản phần lớn được các ngân hàng ưa chuộng, vì giá trị ít có nhiều biến động và có được tính thanh khoản. Kết quả khảo sát cho thấy có đến 85% Doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng bất động sản làm tài sản thế chấp khi có nhu cầu Tiếp cận tín dụng tại ngân hàng. Điều này cho thấy, đây là loại tài sản thế chấp giúp doanh nghiệp gia tăng được Khả năng vay vốn.
Vì thế, loại hình tài sản thế chấp là yếu tố quan trọng quyết định khả năng tiếp cân TD của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả hồi quy Binary Logistic thể hiện, hệ số tác động biên của biến loại hình tài sản thế chấp là 0,45 cho biết, nếu loại hình tài sản thế chấp của Doanh nghiệp nhỏ và vừa là bất động sản, thì Khả năng vay vốn của doanh nghiệp tăng thêm 45% khi các yếu tố khác không đổi.
4.7.9 Mối quan hệ với ngân hàng
Theo kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu thể hiện ở Bảng 4.9, giả thuyết nghiên cứu H9 được chấp nhận. Như vậy, mối quan hệ với ngân hàng là yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Hệ số tác động là 1,99 ở mức ý nghĩa thống kê 5% có thể kết luận, khi doanh nghiệp có mối quan hệ tốt với ngân hàng sẽ có nhiều khả năng tiếp cận được nguồn vốn TD hơn. Kết quả này đúng với kỳ vọng khi đề xuất mô hình nghiên cứu. Mối quan hệ tốt với ngân hàng có thể được thể hiện qua lịch sử vay vốn của doanh nghiệp tại ngân hàng, doanh nghiệp nộp hồ sơ vay vốn và được ngân hàng cấp TD (Balogun et al., 2016). Điều này minh chứng cho sự uy tín của doanh nghiệp, doanh nghiệp sử dụng vốn và thực hiện đúng nghĩa vụ hoàn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng. Khả năng xảy ra rủi ro TD cho ngân hàng thấp khi cấp TD cho doanh nghiệp, nên quyết định cấp TD cho doanh nghiệp đối với ngân hàng dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng có thể xây dựng mối quan hệ tốt với ngân hàng thông qua tăng cường sử dụng dịch vụ của ngân hàng thông qua thanh toán, chi trả lương cho nhân viên… (Phạm Huy Hùng, 2022). Kết quả khảo sát doanh nghiệp thể hiện, có đến 86% doanh nghiệp có mối quan hệ tốt với ngân hàng. Điều này giúp doanh nghiệp gia tăng được Khả năng vay vốn tại Ngân hàng thương mại.
Vì thế, mối quan hệ với ngân hàng là một tiêu chí quan trọng quyết định Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Kết quả hồi quy Binary Logistic thể hiện, hệ số tác động biên của biến mối quan hệ với ngân hàng là 0,29 ở mức ý nghĩa thống kê 5% có thể kết luận, nếu doanh nghiệp có mối quan hệ tốt với ngân hàng, Khả năng vay vốn của doanh nghiệp sẽ tăng thêm được 29% khi các yếu tố khác không đổi.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ Luận văn: KQNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
5.1 KẾT LUẬN
Với phương pháp phân tích là hồi quy Binary Logistic, nguồn số liệu sử dụng từ cuộc khảo sát 131 Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ, nghiên cứu đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Kết quả cho thấy, trong chín yếu tố đề cập ở mô hình nghiên cứu, có tám yếu tố là có ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa, trừ yếu tố về quy mô doanh nghiệp. Bao gồm: lĩnh vực hoạt động, thời gian hoạt động, kế hoạch kinh doanh, trình độ người quản lý, kinh nghiệm người quản lý, lợi nhuận, loại hình tài sản thế chấp, mối quan hệ với ngân hàng. Từ đó, các kết luận được rút ra như sau:
- Lĩnh vực hoạt động của Doanh nghiệp nhỏ và vừa là thương mại và dịch vụ sẽ có nhiều Khả năng vay vốn tại các Ngân hàng thương mại hơn so với các lĩnh vực khác;
- Thời gian hoạt động của doanh nghiệp càng dài thì càng có nhiều Khả năng vay vốn tại các Ngân hàng thương mại;
- DNNVV có kế hoạch kinh doanh cụ thể sẽ có nhiều khả năng được Tiếp cận tín dụng hơn so với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa có kế hoạch kinh doanh cụ thể;
- Trình độ học vấn của người quản lý doanh nghiệp càng cao, với số năm đến trường lớn sẽ càng có nhiều Khả năng vay vốn ở các Ngân hàng thương mại;
- Kinh nghiệm người quản lý doanh nghiệp càng cao thì càng có nhiều Khả năng vay vốn;
- Lợi nhuận cao sẽ giúp doanh nghiệp có nhiều Khả năng vay vốn tại các Ngân hàng thương mại;
- Tài sản thế chấp khi Tiếp cận tín dụng là bất động sản sẽ có nhiều Khả năng vay vốn hơn;
- Doanh nghiệp có mối quan hệ tốt với ngân hàng sẽ có nhiều Khả năng vay vốn hơn.
5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ Luận văn: KQNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Kết quả nghiên cứu thể hiện, có tám yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Trong đó, lĩnh vực hoạt động, thời gian hoạt động, kế hoạch kinh doanh, trình độ người quản lý, kinh nghiệm người quản lý, lợi nhuận, loại hình tài sản thế chấp, mối quan hệ với ngân hàng đều có tác động cùng chiều đến Khả năng vay vốn. Đây là cơ sở quan trọng để đề xuất một số hàm ý quản trị góp phần gia tăng Khả năng vay vốn cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ.
- Bảng 5.1: Cơ sở đề xuất hàm ý quản trị
Bảng 5.1 thể hiện về cơ sở đề xuất hàm ý quản trị góp phần nâng cao Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Theo đó, các hàm ý quản trị đề xuất bao gồm: (1) Tiết kiệm chi phí và gia tăng thu nhập; (2) Tích lũy tài sản; (3) Thiết lập mối quan hệ thân thiết với ngân hàng; (4) Xây dựng kế hoạch kinh doanh chi tiết; (5) Gia tăng kỹ năng và kiến thức cho người quản lý doanh nghiệp; (6) Tích cực áp dụng kỹ thuật và công nghệ vào hoạt động sản xuất, kinh doanh; (7) Giữ mối quan hệ tốt với nhà cung cấp đầu vào và khách hàng.
5.2.1 Tiết kiệm chi phí và gia tăng thu nhập
Kết quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện cho tính hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động đạt được hiệu quả, tiềm lực tài chính được bổ sung, nên nếu có tiếp cận nguồn vốn TD, thì doanh nghiệp sẽ có nhiều khả năng để hoàn trả nợ gốc và lãi vay. Khả năng xảy ra rủi ro TD thấp, ngân hàng tạo nhiều điều kiện doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn vay. Lợi nhuận là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ, cho thấy ngân hàng luôn quan trọng và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Người quản lý cần thường xuyên đánh giá về mặt chi phí cũng như doanh thu trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Những khoản chi phí phát sinh quá mức hoặc không phù hợp cần được kiểm tra và giảm bớt. Trong khi doanh thu có thể được khuyến khích gia tăng thông qua việc tìm kiếm thêm khách hàng tiềm năng và thực hiện các chiến lược thu hút khách hàng (khuyến mãi, hoa hồng cho khách hàng).
5.2.2 Tích lũy tài sản Luận văn: KQNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tài sản thế chấp là bất động sản sẽ tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tiếp cận được nguồn TD. Tài sản thế chấp là bất động sản có tính thanh khoản và ít bị suy giảm giá trị trong thời thế chấp vay vốn TD. Nên các Ngân hàng thương mại chuộng bất động sản là tài sản thế chấp. Phần lớn Doanh nghiệp nhỏ và vừa đều sử dụng bất động sản làm tài sản thế chấp, nhưng vẫn còn một số doanh nghiệp bị hạn chế về bất động sản để có thể sử dụng làm tài sản thế chấp, nên cơ sở vật chất, trang thiết bị hoặc các giấy tờ có giá trở thành tài sản thế chấp cho doanh nghiệp khi Tiếp cận tín dụng. Dẫn đến làm giảm Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nên trong dài hạn doanh nghiệp cần có sự tích lũy vào tài sản là bất động sản. Mỗi năm tài chính kết thúc, doanh nghiệp có thể giữ lại một phần lợi nhuận để bổ sung nguồn vốn kinh doanh. Trong dài hạn, doanh nghiệp nên sở hữu bất động sản là địa điểm sản xuât, kinh doanh. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp minh chứng về tài sản, mà còn khẳng định tính ổn định trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tạo lòng tin cho ngân hàng và ngân hàng có thể chấp nhận giải ngân, cấp vốn cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp có nhu cầu.
5.2.3 Xây dựng mối quan hệ thân thiết với ngân hàng
Mối quan hệ với ngân hàng là một yếu tố quan trọng quyết định cho Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ. Môi quan hệ tốt cần được xây dựng qua thời gian, doanh nghiệp phải minh chứng cho ngân hàng về mặt uy tín. Kết quả nghiên cứu cho biết, có 86% doanh nghiệp đề cập có mối quan hệ tốt với ngân hàng, điều này hỗ trợ rất nhiều cho doanh nghiệp trong việc tiết cận TD. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều doanh nghiệp chưa thể thiết lập được mối quan hệ tốt với khách hàng, đây là một hạn chế rất lớn để doanh nghiệp bổ sung nguồn vốn kinh doanh và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. Hiện nay, mọi thông tin của Người vay vốn vốn tại các Ngân hàng thương mại đều được lưu trữ trên Trung tâm Thông tin TD quốc gia Việt Nam (CIC). Thông tin của khách hàng và lịch sử vay vốn đều được lưu trữ và ngân hàng dễ dàng tra cứu. Vì thế doanh nghiệp phải luôn thực hiện đúng cam kết về việc hoàn trả nợ gốc và lãi vay cho ngân hàng. Nếu xảy ra trường hợp trả nợ chậm hoặc không hoàn trả, thì uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm, ngân hàng rất e ngại cấp TD cho doanh nghiệp. Đối với những doanh nghiệp đã tạo dựng được mối quan hệ tốt với ngân hàng, cần tiếp tục duy trì sự liên kết thông qua việc trở thành khách hàng thân thiết. Hợp tác giữ vững lợi ích giữa doanh nghiệp và ngân hàng. Đối với những doanh nghiệp chưa thiết lập được mối quan hệ thân thiết với ngân hàng, phải luôn thành thật trong việc cung cấp thông tin cho ngân hàng. Minh bạch khai báo về tình hình tài chính.
5.2.4 Thiết kế kế hoạch kinh doanh chi tiết Luận văn: KQNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Kế hoạch kinh doanh cụ thể giúp ngân hàng thuận lợi trong việc đánh giá về tính hiệu quả đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh nên dễ dàng đi đến quyết định cấp TD cho doanh nghiệp. Ngược lại, kế hoạch kinh doanh không tốt sẽ tiềm ẩn rủi ro nếu hoạt động sản xuất, kinh doanh không mang lại hiệu quả và doanh nghiệp không có khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi vay cho ngân hàng. Kết quả nghiên cứu cho biết, chỉ có 76% doanh nghiệp đề cập đã có kế hoạch kinh doanh và còn khá nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh, minh chứng cho ngân hàng về khả năng hoàn trả nợ. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến nhiều doanh nghiệp bị hạn chế Khả năng vay vốn. Do vậy, bên cạnh minh bạch thông tin và các báo cáo về tình hình tài chính, thì doanh nghiệp cũng phải xây dựng và thiết kế kế hoạch kinh doanh chi tiết. Doanh nghiệp cần cụ thể hóa về mục đích và kế hoạch sử dụng nguồn vốn vay cũng như hoạt động kinh doanh để hoàn trả nợ cho ngân hàng đối với khoản vay khi đến hạn.
5.2.5 Gia tăng kỹ năng và kiến thức cho người quản lý doanh nghiệp
Trình độ người quản lý là một khía cạnh được ngân hàng xem xét khi cấp TD cho khách hàng. Vì trình độ học vấn cao giúp người quản lý có được các kỹ năng và kiến thức, hỗ trợ cho công tác quản lý và điều hành doanh nghiệp. Nên hiệu quả trong hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt được hiệu quả tốt hơn. Kết quả nghiên cứu cho thấy, trình độ học vấn của người quản lý Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ ở mức chưa cao. Điều này có thể làm hạn chế về kiến thức cũng như các kỹ năng quan trọng áp dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Dẫn đến làm giảm tính hiệu quả trong công tác quản lý. Do vậy, người quản lý cần chủ động và tích cực nâng cao kỹ năng và kiến thức liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Trước hết, cần tham khảo mô hình quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp tương đồng, học hỏi những hạn chế của bản thân còn đang tồn tại, điều chỉnh và cải thiện trong khâu quản lý tại doanh nghiệp. Thứ hai, bổ sung kiến thức và kỹ năng liên quan đến sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh thông qua tham gia các khóa học và các lớp tập huấn về kỹ năng quản lý và các kiến thức về lĩnh vực liên quan. Thứ ba, người quản lý doanh nghiệp nên tích cực tham gia các hiệp hội doanh nghiệp, doanh nhân để có thể chia sẻ cũng như tiếp nhận thông tin, từ đó đưa ra định hướng phát triển cho hoạt động của doanh nghiệp phù hợp với thị trường.
5.2.6 Tích cực áp dụng kỹ thuật và công nghệ vào hoạt động sản xuất, kinh doanh
Kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực liên quan của người quản lý bổ trợ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Vì người quản lý có kinh nghiệm có thể nhận biết những khó khăn cũng như dễ dàng định hướng giải quyết đối với những biến đổi của thị trường. Tuy nhiên, một nghịch lý là khi người quản lý có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động có thể sẽ ỷ lại với những kinh nghiệm được tích lũy, mà cứng nhắc trong việc áp dụng công nghệ và kỹ thuật mới. Nhưng ở thời đại công nghệ phát triển, công nghệ được vận dụng vào mọi lĩnh vực trong cuộc sống. Công nghệ và kỹ thuật tiến tiến giúp nâng cao chất lượng và sản lượng sản phẩm, dịch vụ, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho biết, kinh nghiệm của người quản lý ở các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ khá cao với giá trị trung bình là 15,98 năm. Cho nên, đây cũng là một rào cản để doanh nghiệp tiếp nhận và áp dụng công nghệ và kỹ thuật vào hoạt động sản xuất, kinh doanh về mặt tư tưởng và kỹ năng ứng dụng. Doanh nghiệp cần cập nhật thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là các thông tin về kỹ thuật cũng như công nghệ có thể áp dụng vào hoạt động quản lý cũng như sản xuất, kinh doanh. Chủ động học hỏi, đầu tư công nghệ và áp dụng các kỹ thuật tiên tiến cho doanh nghiệp. Đánh giá kết quả đạt được so với trước khi áp dụng công nghệ và kỹ thuật mới, xem xét tính hiệu quả và không hiệu quả, từ đó cải thiện để đạt được kết quả tốt hơn. Luận văn: KQNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
5.2.7 Giữ mối quan hệ tốt với nhà cung cấp đầu vào và khách hàng
Mối quan hệ tốt với ngân hàng cũng giúp ích cho doanh nghiệp trong việc Tiếp cận tín dụng. Vì với mối quan hệ tốt, doanh nghiệp nhận được sự hỗ trợ tích cực và được tạo điều kiện để có thể vay vốn. Kết quả thống kê cho biết, thời gian hoạt động của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ ở mức khá dài với giá trị trung bình là 14,76 năm. Tuy nhiên, vẫn có nhiều doanh nghiệp có thời gian kinh doanh còn ngắn, chưa thể khẳng định vị thế và có được lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Đặc biệt, thời gian hoạt động ngắn nên doanh nghiệp chưa thể thiết lập được mối quan hệ bền chặt với nhà cung cấp cũng như khách hàng.
Dẫn đến những hạn chế nhất định cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Do vậy doanh nghiệp cần thiết lập mối quan hệ bền chặt với nhà cung cấp và khách hàng. Đối với nhà cung cấp, doanh nghiệp cần thỏa thuận để có thể giảm được giá thành nguồn đầu vào thông qua nhập với giá trị lớn hoặc cam kết mua hàng lâu dài. Luôn thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền hàng đúng cam kết với nhà cung cấp, đảm bảo uy tín của doanh nghiệp. Đối với khách hàng, doanh nghiệp cũng nên thỏa thuận khuyến khích khách hàng cam kết hợp tác lâu dài, thu mua giá trị lớn và doanh nghiệp thực hiện chiết khấu cho khách hàng. Luôn đảm bảo về mặt chất lượng đối với hàng hóa khi cung cấp cho khách hàng. Thực hiện nghĩa vụ đền bù cho khách hàng nếu có thất thoát hoặc không đúng cam kết về chất lượng. Gia công thêm khâu chăm sóc khách hàng, tặng qua vào các dịp lễ như: tết nguyên đáng, trung thu…
5.3 HẠN CHẾ ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Cần Thơ và đề xuất một số hàm ý quản trị góp phần gia tăng khả năng tiếp cân TD cho doanh nghiệp. Nghiên cứu đã giải quyết được mục tiêu nghiên cứu, xác định được lĩnh vực hoạt động, thời gian hoạt động, kế hoạch kinh doanh, trình độ người quản lý, kinh nghiệm người quản lý, lợi nhuận, loại hình tài sản thế chấp, mối quan hệ với ngân hàng là các yếu tố ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn. Đồng thời đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm gia tăng Khả năng vay vốn. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng còn tồn tại những hạn chế. Thứ nhất, không gian nghiên cứu của đề tài chưa rộng, nghiên cứu này chỉ tập trung đến đối tượng Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ. Thứ hai, đối tượng khảo sát chiếm một nhỏ trong nền kinh tế, vì ngoài Doanh nghiệp nhỏ và vừa thì thành phần kinh tế còn có hộ kinh doanh và cá nhân. Thứ ba, ngoài các yếu tố được đề cập trong nghiên cứu này, có thể sẽ còn những yếu tố khác cũng có thể ảnh hưởng đến Khả năng vay vốn, vì giá trị R2 trong mô hình hồi quy Binary Logistic là 57%. Luận văn: KQNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp.
Do vậy, các nghiên cứu tiếp theo tác giả gợi ý có thể thực hiện như: lựa chọn địa bàn khác có thể là một tỉnh, một vùng về Khả năng vay vốn; đối tượng có nhu cầu vay vốn TD trong nên kinh tế khá rộng, nên nghiên cứu tiếp theo có thể lựa chọn cho đối tượng hộ kinh doanh; đề xuất thêm những khía cạnh khác ngoài chín yếu tố đã được đề cập trong nghiên cứu này.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com

[…] ===>>> Luận văn: KQNC đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp […]